1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Quan ly hanh chanh nha nuoc trong giao duc

120 636 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 9,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng quản lý hnahf chánh nhà nước và quản lý trong giáo dục đào tạo Bài giảng quản lý hnahf chánh nhà nước và quản lý trong giáo dục đào tạo Bài giảng quản lý hnahf chánh nhà nước và quản lý trong giáo dục đào tạo Bài giảng quản lý hnahf chánh nhà nước và quản lý trong giáo dục đào tạo Bài giảng quản lý hnahf chánh nhà nước và quản lý trong giáo dục đào tạo

Trang 1

CHƯƠNG TRÌNH

VÀ QUẢN LÝ NGÀNH GIÁO DỤC VÀ

ĐÀO TẠO

Trang 2

Mục tiêu :

- Kiến thức : Trang bị cho sinh viên kiến thức

cơ bản về quản lý hành chánh nhà nước

quản lý ngành giáo dục đào tạo

- Kỹ năng : để sinh viên sau này hoàn thành

nhiệm vụ, chức trách của công chức ngành giáo dục

- Phục vụ : việc xét tuyển dụng công chức giáo viên phổ thông, mầm non

Trang 3

Nội dung chương trình :

Chương I : Một số vấn đề cơ bản về Nhà nước , quản lý hành chánh nhà nước , công vụ, công chức.

Chương II : Đường lối, quan điểm của

Đảng và Nhà nước về giáo

dục và đào tạo.

Chương III : Luật Giáo dục

Chương IV : Điều lệ Giáo dục Mầm non và Giáo dục phổ thông

Chương V : Thực ti n giáo dục địa phương : Thực ti n giáo dục địa phương ễ ễ

Trang 4

CHƯƠNG I

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC,

QUẢN LÝ HÀNH CHÁNH NHÀ NƯỚC

VÀ CÔNG VỤ, CÔNG CHỨC

I/- Một số vấn đề cơ bản về tổ chức và hoạt động

của nhà nước CHXHCNVN

1/- Những quan điểm cơ bản về tổ chức và

họat động của bộ máy nhà nước CHXHCNVN

2/- Những nguyên tắc cơ bản về tổ chức và

hoạt động của bộ máy nhà nước CHXHCNVN

3/- Cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước CHXHCNVN theo

Hiến pháp 1992

Trang 5

1/-Những quan điểm cơ bản

về tổ chức và hoạt động của

Bộ máy nhà nước ta :

Những quan điểm này được

khẳêng định tại Đại hội

ĐCSV lần thứ VIII và tiếp tục được ghi nhận ở các Đại hội sau

Trang 6

a/- Xây dựng nhà nước XHCN

liên minh giai cấp công nhân

với giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức làm nền tảng, do

ĐCSVN lãnh đạo

Trang 7

b/- Tổ chức bộ máy nhà nước trên cơ sở

học thuyết Nhà nước pháp quyền VN có sự nghiên cứu vận dụng một cách chọn lọc các mô hình tổ chức bộ máy của các nước có thể chế dân chủ khác nhau.

ĐCSVN nhất quán xây dựng bộ máy

nhà nước theo quan điểm : quyền lực

nhà nước thống nhất co ùsự phân công phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp

Trang 8

c/- Tăng cường hơn nữa quản lý xã hội bằng pháp luật và

theo pháp luật, kết hợp và sử

dụng tốt các phương pháp giáo dục, thuyết phục và rèn luyện phẩm chất đạo đức.

Trang 9

2/- Những nguyên tắc cơ bản

Trang 10

a/- Nguyên tắc nhân dân tham gia vào công

việc quản lý Nhà nước , quản lý xã hội :

Khả năng này được đảm bảo thực hiện bằng các qui định của pháp luật :

- Điều 53 HP 1992 : Quyền thảo luận, kiến nghị với nhà nước

Quyền biểu quyết khi trưng cầu dân ý

- Điều 54 HP 1992 : Quyền bầu cử và ứng cử vào cơ quan quyền lực NN

- Điều 74 HP 1992 : Quyền khiếu nại tố

cáo

Trang 11

b/- Nguyên tắc Nhà nước CHXHCNVN

chịu sự lãnh đạo của ĐCSVN

- Đảng lãnh đạo NN bằng năng lực chính trị : đề ra chiến lược phát triển

- Đảng giới thiệu các đảng viên ưu tú vào bộ máy nhà nước

Trang 12

c/- Nguyên tắc tập trung dân chủ: thể hiện trong mối quan hệ :

- Trung ương lãnh đạo thống nhất trên

cơ sở bàn bạc với địa phương

- Thiểu số phục tùng đa số

- Nhân viên phục tùng thủ trưởng

Trang 13

d/- Nguyên tắc pháp chế : tôn trọng và thực

hiện pháp luật nghiêm minh,triệt để,chínhxác Điều kiện đảm bảo nguyên tắc pháp chế :

- Nhà nước phải ban hành các văn bản

pháp luật một cách kịp thời và có hệ thống, các văn bản dưới luật (văn bản pháp qui) phải kịp thời và đồng bộ

- Các cơ quan nhà nước hoạt động trong khuôn khổ qui mô thẩm quyền của mình

- Các cơ quan nhà nước phải tôn trọng

Hiến pháp và Luật

Trang 14

3/- Cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước CHXHCNVN theo

HP 1992 BỘ MÁY NHÀ NƯỚC

Cơ quan quyền

lực nhà nước

Quốc hội

Cơ quan xét xử kiểm sát Cơ quan

Viện kiểm sát ND

Tối cao

Viện kiểm sát ND Tỉnh, TpTW

Toà án ND Tối cao

Toà án nhân dân Tỉnh TpTW

Toà án nhân dân Huyện , Quận Viện kiểm sát ND Huyện, Quận

Uỷ ban nhân dân Tỉnh, Tp TW

Uỷ ban nhân dân Huyện, Quận Uỷ ban nhân dân Xã, phường

Trang 15

Nhân dân thành lập cơ quan quyền lực nhà nước, thông qua nguyên tắc phổ thông đầu phiếu trực tiếp và

kín, sau đó cơ quan quyền lực nhà nước thành lập các cơ quan khác

trong Bộ máy nhà nước

Trang 16

II/ Những vấn đề cơ bản

Trang 17

1/- Khái niệm quản lý HCNN :

Chính trị xã hội

a/- Quản lý là gì ? Xét ở 2 góc độ Hành động

Theo định nghĩa của Liên hiệp quốc : QLNN là quản lý đất nước một

cách hợp lý, có hiệu quả công khai ,minh bạch và có sự tham gia của các chủ thể liên quan

Tất cả các cơ

quan nhà nước LP,HP,TP tiến hành bằng

Là sự chỉ huy, điều hành để thực

thi quyền lực N N,

la øtổng thể về thể chế,về

tổ chức, về cán bộ ,của BMNN

có trách nhiệm quản lý công việc hằng ngày do

Các văn bản

quy phạm pháp

luật

Trang 18

*** Nền hành chánh nhà nước (hành chánh công )

là tổng thể cơ chế được cấu thành bởi ba yếu tố :

- Hệ thống thể chế quản lý xã hội theo pháp luật

- Cơ cấu tổ chức và cơ chế vận hành bộ máy từ

trung ương-> cơ sở

- Đội ngũ cán bộ và công chức nhà nước , chế độ

công vụ và qui chế công chức

c/- Quản lý HCNN là gì ?

Chủ thể thực hiện Phương tiện t/h

do các cơ quan trong hệ thống hành pháp và QL

HC NN tiến hành

bằng các Văn bản qui phạm pháp luật

dưới luật

Là sự tác động có tổ chức

và điều chỉnh bằng quyền

lực nhà nước đối với các

hoạt động của xã hội

Trang 19

• *** Quyền lực nhà nước được cấu thành

từ 3 quyền cơ bản :

Quyền Tư pháp Toà án- Viện kiểm sát t/h

Q Chấp hành Luật ( Quyền lập qui) Chính phu ûvà các

cơ quan hành chánh

NN thực hiện

Q Tổ chức thực hiện luật (quản lý hành chánh) Chính phủ và các cơ quan HCNN thực hiện

Quyền Lập pháp

Quốc hội

thực hiện

Quyền Hành pháp

Chính phủ thực hiện

Trang 20

** Quản lý HCNN mang các tư cách đặc thù

so với các hoạt động khác của BMNN

a- QLHCNN với tư cách là quyền lực nhà nước , gọi là quyền QLHC tức là quyền

Hành pháp trong hành động

b- QLHCNN với tư cách là hoạt động thực tiển hằng ngày, để tổ chức và điều chỉnh các quan hệ xã hội và hành vi hoạt động của công dân

c- QLHCNN với tư cách làpháp nhân công pháp, chính là hệ thống thiết chế tổ chức

HCNN

Trang 21

So với nhiều nước khác trên thế giới, quản lý

nhà nước ta có các giá trị cốt lõi sau:

_ QLNN tiến hành trong hệ thống chính trị một

Đảng lãnh đạo (hệ thống chính trị nhất nguyên)

_ QLNN thực hiện trong cơ cấu quyền lực nhà

nước thống nhất không phân chia nhưng có sự

phân công hợp lý giữa 3 quyền LP, HP, TP.

_ QLNN được thực hiện trên cơ sở nguyên tắc

tập trung dân chủ

Trang 22

** Hoạt động QLHCNN :

Tất cả 4 cấp cơ quan HCNN

UỶ BAN ND.Xã

Đều có :

MỤC TIÊU CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ QUYỀN HẠN

CƠ CẤU TỔ CHỨC CÁN BỘ CÔNG CHỨC

Tương ứng

UỶ BAN ND.Huyện

ỦY BAN

ND Tỉnh CHÍNH PHỦ

Trang 23

2/- Qui trình QLHCNN : có 7 giai đoạn

_*Lập kế hoạch :Thiết kế trước các bước đi

cho hoạt động tương lai/ điều kiện hiện có

_* Tổ chức bộ máy hành chánh : Xác định

quan hệ chỉ đạo và hợp tác,tạo hiệu quả H/Đ

chức theo tiêu chuẩn và theo họat động

thực tế

* Bố trí nhân sự :Xắp xếp đội ngũ Công chức

Trang 24

* Ra quyết định hành chánh : Chọn phương án tốt nhất làm nội dung

quyết định

phối hợp quan hệ dọc ngang

phí để thực hiện kế hoạch

được gì , không làm được gì, rút

kinh nghiệm

Trang 25

3/- Công cụ hình thức và phương pháp QLHCNN

a/- Công cụ : Công sở, công vụ và công chức, công sản, quyết định QLHC

b/- Hình thức : Ra văn bản pháp qui, hội nghị, hoạt động thông tin điều hành

c/- Phương pháp : phương pháp giáo dục thuyết phục, cưỡng chế, khen thưởng

Trang 26

4/- Hiệu lực và hiệu quả của QLHCNN

Quyền lực

Năng lực

Kết quả đầu ra

Chi phí đầu vào

S S

So sánh

Trang 27

Hiệu lực của nền hành chính nhà nước là hoàn thành đúng chức năng, nhiệm vụ,thẩm quyền, đạt kết quả dự kiến HL là thực hiện đúng việc Hiệu lực của nền hành chính phụ thuộc :

Năng lực ,chất lượng nền hành chánh

Sự ủng hộ của nhân dân

Đặc điểm tổ chức vận hành của cả hệ thống

chính trị,đặc biệt là phương thức lãnh đạo, sự

phân công rành mạch giữa các quyền LP,HP,TP

Hiệu lực liên quan với hiệu quả

cho tối đa và chi phí thực hiện sao cho tối thiểu

Trang 28

• 5/- Quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo :

A- Khái niệm :

QLNNVGDVĐT là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước đối với các hoạt động giáo dục và đào tạo do các cơ quan quản lý giáo dục của các cơ quan quản lý giáo dục của

nhà nước từ trung ương đến cơ sở tiến hành để thực

hiện chức năng nhiệm vụ do nhà nước uỷ quyền nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo, duy trì trật tự kỹ cương đáp ứng nhu cầu giáo dục và đào tạo của

nhâïn dân thực hiện mục tiêu giáo dục và đào tạo của nhà nước ( Chủ thể, Đối tượng, Mục tiêu )

Trang 29

B- Tính chất của quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo

Trang 30

GD va øĐT phát triển trong mối quan hệvới sự phát triển của kinh tế xã hội

GD va øĐT phải tuân thủ hành lang pháp lý mà nhà nước đã qui định

Tuyển dụng CBCC phải tuân theo các tiêu chuẩn nghiệp vụ, đã qui định

Đảm bảo chất lượng GD kỹ cươngGD thước đo trình độ của cơ quan QLGD

GD và ĐT tuân thủ chủ trương, đường

lối của Đảng và NHÀ NƯỚC

Trang 31

C- Đặc điểm của quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo

* * Kết hợp quản lý hành chính và quản lý

Sở GIÁO

DỤC-ĐT quản lý theo ngành chuyên môn : họat động

sư phạm

Trường Trung học PT

Trang 32

* * Quản lý giáo dục - đào tạo mang tính quyền lực nhà nước : thể hiện ở 3 vấn đề

– Người qủan lý đại diện nhà nước sử dụng quyền lực nhà nước : đúng thẩm quyền

- Phương tiện quản lý là các văn bản pháp luật: không đúng pháp luật sẽ bị xử lý

- Tuân thủ thứ bậc chặt chẽ phân cấp rõ ràng: cấp dưới phải phục tùng cấp trên,địa

phương phải phục tùng trung ương

Trang 33

* * Kết hợp nhà nước và xã hội

Trường

do cá nhân tập thể lập

Trường

do nhà nước lập

Sự nghiệp GIÁO DỤC Đào tạo

Trường do các Tổ chức Chính trị

Xã- hội lập

Trang 34

D- Nguyên tắc của quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo

- * Nguyên tắc tập trung dân chủ

Địa phương phục tùng trung ương

Trang 35

- * Kết hợp quản lý theo ngành và theo lãnh thổ

CHÍNH PHỦ Quản lý GDĐT

BỘ GIÁO DỤC-ĐT

SỞ GIÁO DỤC-ĐT

PHÒNG GIÁO DỤC-ĐT

ỦY BAN ND HUYỆN ỦY BAN ND

TỈNH

Trang 36

- Đ- Nội dung quản lý về giáo dục và

đào tạo:

- Hoạch định chính sách, ban hành văn

bản qui phạm pháp luật

- Tổ chức bộ máy quản lý giáo dục

- Huy động nguồn lực để phát triển giáo dục

- Thanh tra, kiểm tra nhằm thiết lập trật tự kỹ cương trong hoạt động giáo dục

Trang 37

III/- Công chức , Công vụ:

1/- Công vụ:

– a/- Khái niêm công vụ : là một loại lao động

mang tính quyền lực và pháp lý, được thực thi bởi đội ngũ cán bộ công chức thực hiên chức

năng của nhà nước trong quá trình quản lý toàn diện các mặt của đời sống xã hội

Khái niệm Công Vụ tổng hợp các yếu tố:

* Đội ngũ cán bộ công chức

* Thể chế nền công vụ

* Hệ thống tổ chức quản lý và hoạt

động công vụ

* Công sở, tổ chức bộ máy làm việc

Trang 38

b/- Tính đặc thù của công vụ :

* Được đảm bảo bằng quyền lực nhà nước và sử dụng quyền lực đó để thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước

* Là hoạt động cótổ chức,tuân thủ quy chế bắt buộc, theo trật tự có tính thứ bậc, chặt chẽ chính qui và liên tục

* Công chức thực hiện công vụ là đại diện cho nhà nước.không có quyền cá nhân

* Công chức chỉ được làm những

gì PL cho phép

Trang 39

c/- Hoạt động công vụ:

* Đối tượng phục vụ : mọi tổ chức công dân và người nước ngoài

* Tổ chức công sở : Công sở hành chính và công sở phục vụ công (sự

Trang 40

2/- Công chức :

a/ Khái niệm công chức:

Cán bộ công chức :

Là công dân Việt Nam , được bầu cử hoặc được tuyển dụng, bổ nhiệm, để thực hiện nhiệm vụ của các cơ quan, tổ chức, đơn vị

của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc hệ thống thuộc hệ thống

chính trị của nước ta , được trả lương từ ngân , được trả lương từ ngân

sách nhà nước và thuộâc biên chế và thuộâc biên chế do các cơ

quan có thẩm quyền giao.

Trang 41

* được xếp vào một ngạch hành chánh, sự nghiệp

* trong biên chế nhà nước

* hưởng lương từ ngân sách nhà nước

Cán bộ :

* Những người do bầu cử

để đảm nhiệm những chức vụ

ï theo nhiệm kỳ trong các cơ

quan nhà nước ,tổ chức Chính

trị,tổ chức chính trị xã hội

-* Những người được tuyển

dụng , bổ nhiệm hoặc được giao nhiệm vụ thường xuyên

làm việc trong tổ chức chính

trị, tổ chức chính trị -xã hội

Trang 42

b/- Phân loại công chức :

Theo trình độ ĐT Theo vị trí công tác

*Công chức loại A * Công chức lãnh đạo

* - B *CC chuyên môn nghiệp vụ

* - C *Công chức giản đơn

* - D ( nhân viên )

Trang 43

• c/- Nghĩa vụ công chức

– Trung thành với Tổ quốc

– Chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương,

đường lối, chính sách ,pháp luật của Đảng và nhà nước

– Tận tụy phục vụ nhân dân

– Liên hệ, tham gia sinh hoạt với cộng đồng dân cư

– Có nếp sống lành mạnh

– Có ý thức tổ chức kỷ luật

– Luôn học tập nâng cao trình độ

– Chấp hành sự phân công của cơ quan

Trang 44

d/- Quyền của công chức

riêng, nghỉ không hưởng lương

Trang 45

đ/- Những điều công chức không được làm

doanh nghiệp tư nhân, Cty TNHH, Cty cổ phần, hợp tác xã, bệnh viện

tư, trường học tư

cấp phó của người đứng đầu không được làm

Trang 46

e/- Tuyển dụng, sử dụng, quản lý công chức ** Có 6 nguyên tắc trong tuyển dụng :

** Đào tạo, bồi dưỡng

Điều động, biệt phái

** Hưu trí, thôi việc

g/- Khen thưởng, kỷ luật

BÌNH

Trang 47

Chương II :

Đường lối, quan điểm

của Đảng và Nhà nước về GD&ĐT Chiến lược phát triển GD-ĐT

2001- 2010

Trang 48

Xác định các vấn đề :

Trang 49

I / Thực trạng giáo dục của nước ta hiện nay

1/- Những thành tựu :

a/- Về hệ thống giáo dục :

** Xây dựng hệ thống giáo dục quốc dân tương đối hoàn chỉnh, thống nhất và

đa dạng hóa với đầy đủ các cấp học và trình độ đào tạo từ mầm non đến sau đại học

Trang 50

• Hệ thống giáo dục quốc dân gồm các bậc học và

trình độ đào tạo như sau :

Giáo dục mầm non

Giáo dục Đại học Giáo dục Phổ thông

Trang 51

• Bậc học Độ tuổi chuẩn1-GD Mầm non : Nhà trẻ từ 3 tháng -3 tuổi

Mẫu giáo từ 3 tuổi - 6 tuổi

2- GD Phổ thông :

Tiểu học từ 6 11tuổi

Trung học CS từ 11 -15 tuổi

TH Phổ thông từ 15 -18 tuổi

Trang 52

3 Giáo dục nghề nghiệp

Bao gồm trung học chuyên nghiệp, dạy nghề

• Điều kiện Trình độ ĐT Thời gian ĐT

• TNTHCS Trung cấp CN 3-> 4 năm

• TNTHPT Trung cấp CN 1->2 năm

• TNTH Sơ cấp nghề Dưới 1 năm

• TNTHCS Trung cấp nghề 1->3 năm

• TNTHPT Cao đẳng nghề 1->3 năm

*TCCN :có kiến thức kĩ năng thực hành cơ bản

*Dạy nghề:có kĩ thuật trực tiếp thực hành nghề

Trang 53

4- Giáo dục đại học và sau đại học

Trình độ đào tạo Tuổi chuẩn Đại học :

Cao đẳng từ 18 - 21 tuổi Đại học từ 18 22 tuổi

Sau đại học:

Thạc sĩ từ 22 25 tuổi

Tiến sĩ từ 25 27 tuổi

Trang 54

** Mạng lưới trường lớp phổ thông được xây dựng rộng khắp trên tòan quốc

Trang 55

** Miền núi có trường nội trú, bán trú

Khánh thành Trường phổ thơng cõ sở xã Ba Chùa

Trang 56

*Các trường ĐH&CĐ được thành lập ở các khu dân cư lớn,các vùng, địa phương.

Ngày đăng: 21/09/2016, 16:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w