Ngày nay cùng với sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật, điện tử đã đang và sẽ phát triển mạnh mẽ, đặc biệt là trong các nhà máy, xí nghiệp để phát triển quá trình tự động hóa cũng như mang lại tiện ích trong sinh hoạt cho con người. Một trong những lĩnh vực phát triển hiện nay đó là ứng dụng vi điều khiển. Dưới sự hướng dẫn của Thầy Nguyễn Duy Thảo, em quyết định thực hiện đề tài: “Thiết kế đồng hồ thời gian thực, có hiển thị nhiệt độ”. Sau thời gian nỗ lực nghiên cứu, được sự chỉ dẫn nhiệt tình của thầy Nguyễn Duy Thảo, em đã hoàn thành đề tài đã chọn. Dưới đây là Bài tiểu luận báo cáo kết quả nghiên cứu của em, tuy đã nổ lực hết sức nhưng trong quá trình thực hiện đề tài, do trình độ hiểu biết còn hạn chế nên đề tài còn nhiều thiếu sót, em rất mong được sự giúp đỡ của Thầy để chúng em hoàn thiện quá trình học tập tốt hơn. Em xin gửi lời cảm ơn đến Thầy Nguyễn Duy Thảo đã giúp đỡ chúng em rất nhiều trong quá trình thực hiện đề tài, em xin chân thành cảm ơn. Khối vi điều khiển sử dụng vi điều khiển AT89S52 điều khiển toàn bộ các hoạt động chính của mạch: nhận tín hiệu điều khiển của khối nút nhấn và tín hiệu từ khối cảm biến nhiệt độ và khối thời gian thực để xuất dữ liệu ra khối hiển thị là LCD. Khối hiển thị sử dụng LCD 20x4 dùng để hiển thị dữ liệu gồm có thứ, ngày, tháng, năm, giờ, phút, giây và nhiệt độ. Khối nút nhấn gồm các nút nhấn để đặt và hiệu chỉnh thời gian. Khối thời gian thực là IC thời gian thực DS1307. Khối cảm biến nhiệt độ là IC cảm biến DS18b20, là loại cảm biến số 1 dây.
Trang 1ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ ĐỒNG HỒ THỜI GIAN
THỰC VÀ ĐO NHIỆT ĐỘ HIỂN THỊ LCD
Giảng viên hướng dẫn : NGUYỄN DUY THẢO Sinh viên thực hiện : TRẦN TRUNG HIẾU MSSV : 10101043
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay cùng với sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật, điện
tử đã đang và sẽ phát triển mạnh mẽ, đặc biệt là trong các nhà máy, xí nghiệp để phát triển quá trình tự động hóa cũng như mang lại tiện ích trong sinh hoạt cho con người Một trong những lĩnh vực phát triển hiện nay đó làứng dụng vi điều khiển
Dưới sự hướng dẫncủa Thầy Nguyễn Duy Thảo, em quyết định thực hiện
đề tài: “Thiết kế đồng hồ thời gian thực, có hiển thị nhiệt độ”
Sau thời gian nỗ lực nghiên cứu, được sự chỉ dẫn nhiệt tình của thầy
Nguyễn Duy Thảo, em đã hoàn thành đề tài đã chọn Dưới đây là Bài tiểu luận báo cáo kết quả nghiên cứu của em, tuy đã nổ lực hết sức nhưng trong quá trình thực hiện đề tài, do trình độ hiểu biết còn hạn chế nên đề tài còn nhiều thiếu sót, em rất mong được sự giúp đỡ của Thầy để chúng em hoàn thiện quá trình học tập tốt hơn
Em xin gửi lời cảm ơn đến Thầy Nguyễn Duy Thảo đã giúp đỡ chúng em rất nhiều trong quá trình thực hiện đề tài, em xin chân thành cảm ơn
Tp.Hồ Chí Minh ngày 1 tháng 12 năm 2013
Trang 4CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
Khối vi điều khiển sử dụng vi điều khiển AT89S52 điều khiển toàn bộ các hoạt động chính của mạch: nhận tín hiệu điều khiển của khối nút nhấn và tín hiệu từ khối cảm biến nhiệt độ và khối thời gian thực để xuất dữ liệu ra khối hiển thị là LCD
Khối hiển thị sử dụng LCD 20x4 dùng để hiển thị dữ liệu gồm cóthứ, ngày, tháng, năm, giờ, phút, giây và nhiệt độ
Khối nút nhấn gồm các nút nhấn để đặt và hiệu chỉnh thời gian
Khối thời gian thực là IC thời gian thực DS1307
Khối cảm biến nhiệt độ là IC cảm biến DS18b20, là loại cảm biến số 1 dây
Trang 5CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU PHẦN CỨNG
1 Giới thiệu sơ lược
AT89S52 thuộc họ vi điều khiển MCS-52, có cấu hình như sau:
Có 8Kb bộ nhớ FLASH ROM bên trong để lưu chương trình điều khiển
Có 256 Byte RAM nội và các thanh ghi có chức năng đặc biệt
Có 4 port xuất/nhập 8 bit
Có khả năng giao tiếp truyền dữ liệu nối tiếp
Có 6 nguồn ngắt
Có 3 timer 16 bit
Cho phép lập trình nối tiếp theo chuẩn SPI với điện áp lập trình 5V
Có thể giao tiếp với 64Kb bộ nhớ ngoại dùng để lưu chương trình điềukhiển
Có thể giao tiếp với 64Kb bộ nhớ ngoại dùng để lưu dữ liệu
2 Sơ đồ cấu trúc của vi điều khiển AT89S52.
Cấu trúc của vi điều khiển được trình bày ở hình dưới Các thanh ghi có trong vi điều khiển bao gồm:
Khối ALU đi kèm với các thanh ghi temp1, temp2 và thanh ghi trạng thái PSW
Bộ điều khiển logic (timing and control)
Vùng nhớ RAM nội và vùng nhớ Flash Rom lưu trữ chương trình
Mạch tạo dao động nội kết hợp với tụ thạch anh bên ngoài để tạo dao động
Khối xử lý ngắt, truyền dữ liệu, khối timer/counter
Thanh ghi A, B, dptr và 4 port0, port1, port2, port3 có chốt và đệm
Thanh ghi bộ đếm chương trình PC (program counter)
Con trỏ dữ liệu dptr (data pointer)
Thanh ghi con trỏ ngăn xếp SP (stack pointer)
Thanh ghi lệnh IR (instruction register)
Ngoài ra còn có 1 số các thanh ghi hổ trợ để quản lý địa chỉ bộ nhớ ram nội bên trong cũng như các thanh ghi quản lý địa chỉ truy xuất bộ nhớ bên ngoài
Trang 6Sơ đồ khối AT89S52
Trang 73 Sơ đồ chân AT89S52
Vi điều khiển AT89S52 có 40 chân Trong đó nhiều chân có chức năng kép, mỗi đường có thể hoạt động như đường xuất nhập điều khiển IO hoặc
là thành phần của các bus dữ liệu và bus địa chỉ và dữ liệu khi giao tiếp với
bộ nhớ ngoài
a Chức năng các port
Port 0: dùng làm các đường điều khiển (nếu không dùng bộ nhớ mở rộng bên ngoài), bus địa chỉ và bus dữ liệu (nếu dùng bộ nhớ mở rộng bên ngoài)
Trang 8 Port 1: có 5 chân 2 chức năng: chân P1.0 và P1.1 phục vụ cho timer T2, 3 chân P1.5, P1.6, P1.7 có chức năng nạp dữ liệu nối tiếp cho bộ nhớ chương trình Sau khi nạp chương trình, 3 chân trên có thể làm xuất nhập dữ liệu để điều khiển
Port 3: có nhiều chức năng:
P3.0 R x D Ngõ vào nhận dữ liệu nối tiếp
P3.1 T x D Ngõ xuất dữ liệu nối tiếp
Tín hiệu PSEN (Program Store Enable)
Là tín hiệu ngõ ra có chức năng cho phép đọc bộ nhớ chương trình mở rộng
Tín hiệu điều khiển ALE/PROG (Address Latch
Enable/Program)
Dùng làm tín hiệu điều khiển IC chốt để giải đa hợp các đường địa chỉ và dữ liệu, nhận xung từ bên ngoài để lập trình lưu mã vào bộ nhớ Flash Rom ở chế độ lập trình song song
Trang 9 Tín hiệu EA/VPP
EA=1(+5V): thi hành chương trình từ bộ nhớ nội
EA=0(0V): thi hành chương trình từ bộ nhớ ngoại
Tín hiệu RST
Khi cấp điện cho hệ thống hoặc khi nhấn reset thì mạch sẽ reset
vi điều khiển
DS1307 là chip đồng hồ thời gian thực (RTC : Real-time clock), khái niệm thời gian thực ở đây được dùng với ý nghĩa thời gian tuyệt đối mà con người đang sử dụng, tinh bằng giây, phút, giờ DS1307 là một sản phẩm của Dallas Semiconductor (một công ty thuộc Maxim Integrated Products) Chip này có 7 thanh ghi 8-bit chứa thời gian là: giây, phút, giờ, thứ (trong tuần), ngày, tháng, năm Ngoài ra DS1307 còn có 1 thanh ghi điều khiển ngõ ra phụ và 56 thanh ghi trống có thể dừng như RAM
1 Sơ đồ chân
Các chân của DS1307 được mô tả như sau:
X1 và X2: là 2 ngõ kết nối với 1 thạch anh
32.768KHz làm nguồn tạo dao động cho chip
VBAT: cực dương của một nguồn pin 3V nuôi
chip
GND: chân mass chung cho cả pin 3V và Vcc
Vcc: nguồn cho giao diện I2C, thường là 5V và dùng chung với vi điều khiển
SQW/OUT: một ngõ phụ tạo xung vuông (Square Wave / OutputDriver), tần số của xung được tạo có thể được lập trình Như vậychân này hầu như không liên quan đến chức năng của DS1307 làđồng hồ thời gian thực
SCL và SDA là 2 đường giao xung nhịp và dữ liệu của giao diệnI2C
Trang 100 đến 63 (từ 00H đến 3FH theo hệ HexaDecimal) Tuy nhiên, thực chất chỉ
có 8 thanh ghi đầu là dùng cho chức năng “đồng hồ” (RTC) còn lại 56 thanh ghi bỏ trống có thể được dùng chứa biến tạm như RAM nếu muốn Bảy thanh ghi đầu tiên chứa thông tin về thời gian của đồng hồ bao gồm: giây (SECONDS), phút (MINUTES), giờ (HOURS), thứ (DAY), ngày (DATE), tháng (MONTH) và năm (YEAR) Việc ghi giá trị vào 7 thanh ghinày tương đương với việc “cài đặt” thời gian khởi động cho RTC Việc đọc giá trị từ 7 thanh ghi là đọc thời gian thực mà chip tạo ra Ví dụ, lúc khởi động chương trình, chúng ta ghi vào thanh ghi “giây” giá trị 42, sau đó 12s chúng ta đọc thanh ghi này, chúng ta thu được giá trị 54 Thanh ghi thứ 8 (CONTROL) là thanh ghi điều khiển xung ngõ ra SQW/OUT (chân 6) Tuynhiên, do chúng ta không dùng chân SQW/OUT nên có thề bỏ qua thanh ghi thứ 8
Trang 11Sơ đồ khối DS1307Tổ chức bộ nhớ thanh ghi được trình bày ở hình dưới
Trang 12 Thanh ghi giây (SECONDS): thanh ghi này là thanh ghi đầu tiên trong
bộ nhớ của DS1307, địa chỉ của nó là 0x00 Bốn bit thấp chứa mã BCD4-bit của chữ số hàng đơn vị của giá trị giây Do giá trị cao nhất của chữ
số hàng chục là 5 (không có giây 60) nên chỉ cần 3 bit là có thể mã hóađược (số 5 =101, 3 bit) Bit cao nhất, bit 7, trong thanh ghi này là 1 điềukhiển có tên CH (Clock halt - treo đồng hồ), nếu bit này được set bằng 1
bộ dao động trong chip bị vô hiệu hóa, đồng hồ không hoạt động Vìvậy, nhất thiết phải reset bit này xuống 0 ngay từ đầu
Thanh ghi phút (MINUTES): có địa chỉ 01H, chứa giá trị phút của đồng
hồ Tương tự thanh ghi SECONDS, chỉ có 7 bit của thanh ghi này đượcdùng lưu mã BCD của phút, bit 7 luôn luôn bằng 0
Thanh ghi giờ (HOURS): có thể nói đây là thanh ghi phức tạp nhất trongDS1307 Thanh ghi này có địa chỉ 02H Trước hết 4-bits thấp của thanh ghinày được dùng cho chữ số hàng đơn vị của giờ Do DS1307 hỗ ứợ 2 loại hệthống hiển thị giờ (gọi là mode) là 12h (lh đến 12h) và 24h (lh đến 24h)giờ, bit6 xác lập hệ thống giờ Nếu bit6=0 thì hệ thống 24h được chọn, khi
đó 2 bit cao 5 và 4 dùng mã hóa chữ số hàng chục của giá trị giờ Do giá trịlớn nhất của chữ số hàng chục trong trường hợp này là 2 (=10, nhị phân)nên 2 bit 5 và 4 là đủ để mã hóa Nếu bit6=l thỉ hệ thống 12h được chọn,với trường hợp này chỉ có bit 4 dùng mã hóa chữ số hàng chục của giờ, bit
5 chỉ buổi ừong ngày, AM hoặc PM Bit5 =0 là AM và bit5=l là PM Bit 7luồn bằng 0
Thanh ghi thứ (DAY - ngày trong tuần): nằm ở địa chỉ 03H Thanh ghi DAY chỉ mang giá trị từ 1 đến 7 tương ứng từ Chủ nhật đến thứ 7 trong
1 tuần Vì thế, chỉ có 3 bit thấp trong thanh ghi này có nghĩa
Trang 13 Các thanh ghi còn lại có cấu trúc tương tự, DATE chứa ngày trongtháng (1 đến 31), MONTH chứa tháng (1 đến 12) và YEAR chứa năm(00 đến 99)
2 Thuật toán giao tiếp I2C giữa vi điều khiển và DS1307
a Điều kiện start-stop
START và STOP là những điều kiện bắt buộc phải có khi một thiết bị chủ muốn thiết lập giao tiếp với một thiết bị nào đó trong mạng I2C START là điều kiện khởi đầu, báo hiệu bắt đầu của giao tiếp, còn STOP báo hiệu kết thúc một giao tiếp
Điều kiện start-stop
Ban đầu khi chưa thực hiện quá trình giao tiếp, cả hai đường SDA
và SCL đều ở mức cao (SDA = SCL = HIGH) Lúc này bus I2Cđuợc coi là “rỗi” (“bus free”), sẵn sàng cho một giao tiếp Hai điềukiện START và STOP là không thể thiếu trong việc giao tiếp giữacác thiết bị I2C, tất nhiên là trong giao tiếp này cũng không ngoại lệ
Điều kiện START: một sự chuyển đổi trạng thái từ cao xuống thấptrên đường SDA trong khi đường SCL đang ở mức cao (cao = 1;thấp = 0) báo hiệu một điều kiện START
Trang 14 Sau khi có một điều kiện START, trong qua trình giao tiếp, khi cómột tín hiệu START được lặp lại thay vì một tín hiệu STOP thì bus
I2C vẫn tiếp tục trong trạng thái bận Tín hiệu START và lặp lạiSTART đều có chức năng giống nhau là khởi tạo một giao tiếp
b Chế độ hoạt động
DS1307 hoạt động ở 2 chế độ sau:
Ở chế độ slave nhận (chế độ DS1307 ghi): chuỗi dữ liệu và chuỗixung clock sẽ được nhận thông qua SDA và SCL Sau mỗi byteđược nhận thì 1 bit ACKnowledge sẽ được truyền Các điều kiệnSTART và STOP sẽ được nhận dạng khi bắt đầu và kết thúc 1truyền 1 chuỗi, nhận dạng địa chỉ được thực hiện bởi phần cứng saukhi chấp nhận địa chỉ của slave và bit một chiều
Chế độ slave phát ( chế độ DS1307 đọc ): byte đầu tiên slave nhậnđược tương tự như chế độ slave ghi Tuy nhiên trong chế độ này thìbit chiều lại chỉ chiều chuyền ngược lại Chuỗi dữ liệu được phat đitrên SDA bởi DS1307 trong khi chuỗi xung clock vào chân SCL
c Thuật toán
quy định trong giao tiếp I2C) với:
x=0: Ghi dữ liệu vào DS1307 x=l: Đọc dữ liệu vào DS1307
chúng ta ghi hay đọc dữ liệu từ DS1307 tùy vào giá trị
Trang 15x=0 (ghi dữ liệu) hay x=1 (đọc dữ liệu).
Ghi vào địa chỉ thanh ghi cần ghi hoặc cần đọc
Các đặc điểm kỹ thuật của cảm biến DS1820 có thể kể ra một cách tóm tắtnhư sau:
Sử dụng giao diện một dây nên chỉ cần có một chân ra để truyềnthông
Độ phân giải khi đo nhiệt độ là 9 bit Dải đo nhiệt độ -55°c đến 125°c, từng bậc 0,5oC, có thể đạt độ chính xác đến 0, l°C bằng việc hiệu chỉnh qua phần mềm
Rất thích họp với các ứng dụng đo lường đa điểm vì nhiều đầu đo cóthể được nối trên một bus, bus này được gọi là bus một dây (l-wirebus)
Không cần thêm linh kiện bên ngoài
Điện áp nguồn nuôi có thể thay đổi trong khoảng rộng, từ 3,0 V đến 5,5 V một chiều và có thể được cấp thông qua đường dẫn dữ liệu
Trang 16Đầu đo nhiệt độ số DS1820 đưa ra số liệu đế biểu thị nhiệt độ đo đượcdưới dạng mã nhị phân 9 bit Các thông tin được gửi đến và nhận về từDS1820 trên giao diện l-wire, do đó chỉ cần hai đường dẫn một đường làmtín hiệu, một đường làm dây đất là đủ để kết nối vi điều khiển đến điểm
đo Nguồn nuôi cho các thao tác ghi/đọc/chuyến đổi có thê được trích từđường tín hiệu, không cần có thêm đường dây riêng để cấp điện áp nguồn.Mồi vi mạch đo nhiệt độ DS1820 có một mã số định danh duy nhất, đượckhắc bằng laser trong quá trình chế tạo vi mạch nên nhiều vi mạchDS1820 có thể cùng kết nối vào một bus l-wire mà không có sự nhầm lẫn.Đặc điểm này làm cho việc lắp đặt nhiều cảm biến nhiệt độ tại nhiều vị tríkhác nhau trở nên dễ dàng và với chi phí thấp Theo chuẩn 1- wire độ dàitối đa cho phép của bus là 300 m số lượng các cảm biến nối vào buskhông hạn chế
BỘ NHỚ ROM 64 BIT
Mỗi cảm biến nhiệt độ DS1820 có một dãy mã 64 bit duy nhất được lưutrữ trong bộ nhớ ROM từ khi sản xuất bằng kỹ thuật laser Ý nghĩa của 64bit mã được giải thích như sau:
Như vậy dãy mã được chia ra thành 3 nhóm, trong đó:
Tám bit đầu tiên là mã định danh họ một dây, mã của DS1820 là 1Oh
48 bit tiếp theo là mã số xuất xưởng duy nhất, nghĩa là mỗi cảm biến DS1820 chỉ có một số mã
Tám bit có ý nghĩa nhât là byte mã kiêm tra CRC (cyclic redundancycheck), byte này được tính toán từ 56 bit đầu tiên của dãy mã trên ROM
Để truy cập lên cảm biến một dây DS1820 ta phải sử dụng hai nhóm lệnh:các lệnh ROM và các lệnh chức năng (function commands) bộ nhớ, cáclệnh này có thê được mô tả ngắn gọn như sau:
Sau khi thiết bị chủ (thường là một vi điều khiển) phát hiện ra một xung presence pulse, nó có thể xuất ra một lệnh ROM Có 5 loại lệnh ROM, mỗi lệnh dài 8 bit Thiết bị chủ phải đưa ra lệnh ROM thích hợp trước khi đưa ra một lệnh chức năng để giao tiếp với cảm biến DS18S20
Trang 17 LỆNH ROM
READ ROM (33h)
Cho phép đọc ra 8 byte mã đã khắc bằng laser trên ROM, bao gồm: 8 bit
mã định tên linh kiện (lOh), 48 bit số xuất xưởng, 8 bit kiểm tra CRC.Lệnh này chỉ dùng khi trên bus có 1 cảm biến DS1820, nếu không sẽ xảy
ra xung đột trên bus do tất cả các thiết bị tớcùng đáp ứng
MATCH ROM (55h)
Lệnh này được gửi đi cùng với 64 bit ROM tiếp theo, cho phép bộ điềukhiển bus chọn ra chỉ một cảm biến DS1820 cụ thể khi trên bus có nhiềucảm biến DS1820 cùng nối vào Chỉ có DS1820 nào có 64 bit trên ROMtrùng khớp với chuỗi 64 bit vừa được gửi tới mới đáp ứng lại các lệnh về
bộ nhớ tiếp theo Còn các cảm biến DS1820 có 64 bit ROM không trùngkhớp sẽ tiếp tục chờ một xung reset Lệnh này được sử dụng cả trongtrường hợp có một cảm biến một dây, cả trong trường hợp có nhiều cảmbiến một dây
- SKIP ROM (CCh)
Lệnh này cho phép thiết bị điều khiển truy nhập thẳng đến các lệnh bộ nhớcủa DS1820 mà không cần gửi chuỗi mã 64 bit ROM Như vậy sẽ tiếtkiệm được thời gian chờ đợi nhưng chỉ mang hiệu quả khi trên đó chỉ cómột cảm biến
- SEARCH ROM (F0h)
Lệnh này cho phép bộ điều khiến bus có thể dò tìm được số lượng thành viên tớ đang được đấu vào bus và các giá trị cụ thể trong 64 bit ROM của chúng bằng một chu trình dò
- ALARM SEARCH (ECh)
Tiến trình của lệnh này giống hệt như lệnh Search ROM, nhưng cảm biếnDS1820 chỉ đáp ứng lệnh này khi xuất hiện điều kiện cảnh báo trong phép
đo nhiệt độ cuối cùng
Điều kiện cảnh báo ở đây được định nghĩa là giá trị nhiệt độ đo được lớnhơn giá trị TH và nhỏ hơn giá trị TL là hai giá trị nhiệt độ cao nhất vànhiệt độ thấp nhất đã được đặt trên thanh ghi trong bộ nhớ của cảm biến
LỆNH CHỨC NĂNG BỘ NHỚ
Sau khi thiết bị chủ (thường là một vi điều khiển) sử dụng các lệnh ROM
để định địa chỉ cho các cảm biến một dây đang được đấu vào bus, thiết bịchủ sẽ đưa ra các lệnh chức năng DS1820 Bằng các lệnh chức năng thiết
bị chủ có thế đọc ra và ghi vào bộ nhớ nháp (scratchpath) của cảm biếnDS1820 Khởi tạo quá trình chuyến đổi giá trị nhiệt độ đo được và xác
Trang 18định chế độ cung cấp điện áp nguồn Các lệnh chức năng có thể được mô
tả ngắn gọn như sau:
- WRITE SCRATCHPAD (4Eh)
Lệnh này cho phép ghi 2 byte dữ liệu vào bộ nhớ nháp của DS1820 Byte đầutiên được ghi vào thanh ghi TH (byte 2 của bộ nhớ nháp) còn byte thứ hai đượcghi vào thanh ghi TL (byte 2 của bộ nhớ nháp) Dữ liệu truyền theo trình tự đầutiên là bit có ý nghĩa nhất và kế tiếp là những bit có ý nghĩa giảm dần Cả haibyte này phải được ghi trước khi thiết bị chủ xuất ra một xung reset hoặc khi có
dữ liệu khác xuất hiện
- READ SCRATCHPAD (BEh)
Lệnh này cho phép thiết bị chủ đọc nội dung bộ nhớ nháp Quá trình đọc bắtđầu từ bit có ý nghĩa nhấy của byte 0 và tiếp tục cho đến byte rhứ 9 (byte 8 -CRC) Thiết bị chủ có thể xuất ra một xung reset để làm dừng quá trình đọcbất kỳ lúc nào nếu như chỉ có một phần củadữ liệu trên bộ nhớ nháp cần đượcđọc
- COPYSCRATCHPAD (48h)
Lệnh này copy nội dung của hai thanh ghi TH và TL (byte 2 và byte 3)
vào bộ nhớ EEPROM Nếu cảm biến được sử dụng trong chế độ cấp
nguồn 1 bắt đầu việc đo
- CONVERT T (44h)
Lệnh này khởi động một quá trình đo và chuyển đôi giá trị nhiệt độ thành số(nhị phân) Sau khi chuyển đổi giá trị kết quả đo nhiệt độ được lưu trữ trênthanh ghi nhiệt độ 2 byte trong bộ nhớ nháp Thời gian chuyển đối không quá
200 ms, trong thời gian đang chuyển đổi nếu thực hiện lệnh đọc thì các giá trịđọc ra đều bằng 0
- READ POWER SUPPLY (B4h)
Một lệnh đọc tiếp sau lệnh này sẽ cho biết DS1820 đang sử dụng chế độ cấpnguồn như thế nào, giá trị đọc được bằng 0 nếu cấp nguồn bằng chính đườngdẫn dữ liệu và bằng 1 nếu cấp nguồn qua một đường dẫn riêng
IV.GIỚI THIỆU LCD
1 Sơ đồ khối và chức năng các chân
Trang 1919
Trang 20chuyển con trỏ (I/D), dịch hiển thị (S)
tắt chế độ nhấp nháy con trỏ
của con trỏ và hiển thị
Trang 21Thiết lập chức năng DL Thiết lập độ dài của dữ liệu,
số dòng và font chữ
Đọc cờ báo bận và địa chỉ
CGRAM/ DDRAM
BF CGRAM/ DDRAM Address Đọc cờ báo bận và địa chỉ
CGRAM/ DDRAM
Trang 22Dạng sóng điều khiển của LCD
Nhìn vào dạng sóng ta có thể thấy được trình tự điều khiển như sau:
- Điều khiển tín hiệuRS
- Điều khiển tín hiệu R/W xuống mức thấp
- Điều khiển tín hiệu E lên mức cao để cho phép
- Xuất dữ liệu D7:D0
- Điều khiển tín hiệu E về mức thấp
- Điều khiển tín hiệu R/W lên mức cao trở lại
Trang 23CHƯƠNG III: THIẾT KẾ MẠCH MÔ PHỎNG VÀ THỰC TẾ