rừng và ảnh hưởng mua sau bão hoặc mưa lớn tại Têy nguyên Crete ĐỂ phòng trếnh cổ biệu quỗ với lũ lụt, đồng thừa để khai thấc nguồn nước trên hệ th9ng, ngoài hệ thống để điều đồ sộ đ
Trang 1ONG WA Xa HOI GHỦ NGHIA VIET Hast Độc lập - Tư do = Henk phuc
Bo Gao KHDA HỌC Nghiên cứu Ứng dụng nô bình dồng không Šn định 1,2 chiều vào tính toổn và dự báo đồng — hẦy
ving hạ âu hệ thống sông Hồng + mốt Mình và
sông Gẩu Long
58 đăng kỹ đồ thi đấ- ƒa- 2Ø}
TR Tea +
Gre KHỔ -
1989
Trang 2
¬=
+ Tên đề tÀi + Nghiên cứu Ống đụng nô hÌnh đồng thông Šn định 1,2 chiều vào th toán và dự bấo đồng chầy ving
hg du hệ thống gông Hồng + Thái bình và sông 0u Long
+ GHỈ sổ phân loại
+ 8ø đăng kỹ đề tại #4-42-461
+ Ghd ot lưu trự
Maày Ê /7 năm 199 Ngày 2Í / Ÿ nấm 196% Mgầy / nănp
Trang 3XUC - bừG
b§ thing sống HỖng - Thai Binh
TY, Mô hÀnh đồng không Ổn địna hai chiều
1) MỞ dầu
8) Hệ phương trÌnh vỉ phân
3) Sơ đã sai phân
4) ap dụng thứ sơ dồ hai chiều
tÍnh toấn cho sông Gổu long
Trang 4-3-
1 HỂ ĐẦU
1+ Bit via aB + Tường quyết định đạt hột Lần thứ YE
so Đằng động sẵn Việt đạm, địc biệt chỗ ý tốt nhất triềm
tông nghiệp thơo 3 chương tưÌnh kinh tớ lốn ¡ lương thựe thực phốn, hằng tiêu đùng và Hồng suất khÖu
Bát ¿a4 nông nghiệp cha nudo om tp toug ohh you b 2
ang VẦng sông tổn, Đồng bằng sông ola hong chia 1/3, công lồng ~ thối Binh chite 1/5 aay canh tấ của cỗ nuổe, 2ây
cũng là vùng sở nhiều thành phố tổn và quan tryna, aby thl 4ô Hồ nội, 1 trung tân chốnh trị và kích t6 đều não của ed axe, vhag of mgt độ đệm e6 cao nhất của ch nước ; 900 - 1000 ng / kuỂ,
ĐỀ dẫn bổo phối triỀn kinh t8 zã hội, dọc theo các
toyến sông, nhiều hệ tiếng công trình thấy lợi tổn được xây đựng, Đến Hay, theo thong ko sơ bộ hộ thong 46 cha nude ta
dai 7 784 TH (trong đố để sông 5.716 tm, dé bién dai 2-048 km),
& entu thổ sông lu Long cố 281 40 im ĐỒ bao khong vàn
nafp Chống f4 đã xây dựng vùng Íghy những hệ thống thủy nông Pit 180 chu ode công telah lấy nước và hệ thống kệnh rạch niền tay Nem bộ, và Bồng thấp miỀ{, hệ thững Liên nạo ¬ dpi a} ale Time Wii vers VỆ thống giao thông tuy bộ rất phốt triển
với mật độ 4 k/tmÊ, y 90 nhiều công quan tượng như ¡ Hải phồng,
Hem dint, WR nội, Việt trà, ube blah, oa the g.v
Thy nhiên, hằng nin vio mle mua, ving trung au ve ving dồng bằng thường bị vỡ đô do các trộn lñ lớn, Tổ thổ kỳ thứ 1Ô đến thế kỷ 19, thời kỳ phong kiến Việt Hạn cầm quyền cổ
tới 138 nền thiên tai, đặc biệt thời xỳ 62 năn triều Hguyễn (8O2 - 1384) cổ 52 năm thủy tal ambi ey Paap thuộc, từ 1900~
1945 cổ tốt 16 năn vỡ độ ở BẤo bộ, trung bình cổ 2 năm về để
Trang 5-4-
Gao nim 1a dic biệt lớn ¢ dbag bing sing Hong mA oe
sảch đã ghi LÀ : lũ Oanh ng (1620), 1B Mậu thần (1646) 1ũ
1945, 1ã 1971
Gác năm Lã lớn gần đây Ở đồng bằng sông Glu Long 1a
tiêm 1961, 1966, 1978
tụt, bão ứng Ở nước ta nối chúng năn nào cing aby ra,
và là nguyễn nhân gây thiệt hạt lổn nhất trong nông nghiệp
#ñ lổn trên hộ thống sông Hồng thường Lại không phải
đo Văp trực tiếp dob wring, wd Zo gibi hội tụ nhiệt đổi hoặc
fo bao giản tiếp vào Trung quốc ảnh hưởng sang v.v
lũ lớn trên sông Cửu long thường do 2 nguyên nba +
mưa lổn và điện rộng ở thượng nguồn, hoặc do bão vào niền
rừng và ảnh hưởng mua sau bão hoặc mưa lớn tại Têy nguyên
Crete
ĐỂ phòng trếnh cổ biệu quỗ với lũ lụt, đồng thừa để
khai thấc nguồn nước trên hệ th9ng, ngoài hệ thống để điều
đồ sộ đã xây dựng từ Hằng nghÌn năm nay, chứng tạ đã xây dựng nột loại công trầnh ggân chận lũ dhư : HỆ chúa Hồa bình
và tháo bà (với đung tẾch hữu fon Xhoảng 6 tyj4u nổ), Yên
c6c, đệp đấy (vềo sông Bay); Ngoài ra cồn có cáo công trình phên chậm lũ phụ ftw khác : Lương phú, Tam thanh (tii he
đụ sông HÀ): hiện nay do cổ công trồnh ïồa bình, sữn không
đưa vào vận hồnh; Tam @@dg, Chí Linh (trên sông Thấi tÌnh)
do xây dựng nhà may điện Pha lại , nên không đưa vào vận
hằnh; Lạo khoái và Bần cút (trên sông Hoàng Long)
Ngoài các biện phấp xây dựng các công trỀnh phôn chộn
lũ trên, chúng ta còn có các biện phap * phi sông trànhh
rất hưu hiệu như trồng rừng và bao vệ ring, cốc biện pháp
khấc thông đồng chủy và đặc biệt lÀ công tác cảnh báo dự véo 1ñ phục vụ chơ việo diều hành phòng tránh 18 tụt,
Trang 6-3
đồng tốc cảnh báo va dy bdo 1h 1a mgt công táo đặc
biệt quan trọng trong công tác phòng trếnh lầm tai mắt cho công tác chỈ huy phồng trảnh theo hai ý nghỄa smu :
~ NHững địa phương không, số công trình, thÌ công tác
dự báo sề cưng cấp các thông tin về độ nguy biển của bao 15,
chứng ba sE có thời gian đỗ triễn khai công tác phòng tránh
giành thế chủ động, hạn chế thiệt hại Ở mức thấp nhất
- Ổ những địa phương số công trồnh, thỒ việc dự báo
sỹ đẫm bảo phat huy hiệu lực cao nhất của các công trình phén
chim 10, hạn chế thiệt hại Ở nức thấp nhất
- gục tiểu đồ tài rước tình hình ấy, nục tiêu của
đề thì này như mau :
- Nghiên cứu đấy dựng một mô hình thầy lực - thầy văn
hoần chẳnh cho cả mạng lưới châu thể hai sông lỚn, từ: trung
au đến ola biba
+ me nô MÀnh vận hềnh trên nấy ví tính cổ tÍnh khá sta dio, đấp ứng nại thay abi về cấu trúc mạng Indi về ode điều kiện thỂy vấn - thy lực cổ thổ my xa như + cố vận hành ode Hồ cha, hoạt động cha cấc công trồnh phôn chộn LR và
số thể cổ vớ đê ở bất cử đoạn nho với bÉt cứ tình huống abo
ede chương trình nghiệp vụ ding cho dự báo tất nghiệp nhữ :
chương trềnh hiệu đính sai số tức thời, chương trầnh điều
*kiện bạn dầu, chưa khớp với chương trình điều kiện biện SSARS
thượng Lưu VeYee
Trang 7
-6-
Về mô Hình châu thd s6ng Olu long, Va mgt md HÀnh hai
chiều khá phức tạp, do %hi#u nhiều th1 liệu cổ, bắn về địa
Hình thủy văn trên lãnh thổ Ganphohie, vả cả phần tài Liệu
về lồng dông, kênh lạch và địa Hình vùng ngập & nade ta, ofa nột sự đầu tư lớn của nhà nước và nước naphi VÀ nô
hỀnh hai chiều chữu thổ sông Cửu long mối lần được Ở nức aơ
Độ bạn đầu, tạo nột điều kiện thuận lợi cho việc tiếp tạo nghiện cứu trong thỒi gian tới
2 Đlg chỉ sử dụng c ĐỀ tài này, xạoỀt việc phục vụ
try tsp cho công ic dự bấu 1ã cạo tại châu thổ XÃ cổ thể
dự báo 3ä từng ngày cho Hồ nội, Đấp cầu, Phủ Lạng thương,
lục nam và Phẩ lạt tại Ôụo Dy báo KITV ab theo sát được
sáp trên lũ, tính trước được các tinh huống ø$ sy ma và
cổ biện phốp xử Lý cần thiết trong công tác phòng chống Lut, nhầm tham nưu kập th điầu hành chỉ huy chống lụt
ở cấp nhà nước,
> Bug thời nỗ hỀnh này cũng có thể đùng trong công tốc tẾnh toản quy hoạch phồng chứng 15 cho lầmg vằng cạ Tah,
abu tinh toga nue đồng khi không va nổ để bối tại thôn Đa
4 (trên hệ thống sông Cầu) thuậc sở Thủy Lợi Hà bắn
- gố thể of dụng nô Thon dỄ trở nghiện về xấc định
¬“ -
ha lũng công trình hoặc nhiều công trình phìn chặn 1Ã, phục
vụ cho ngành điện Lựo, ngành thủy lợi và cáo naành kinh t6
xnde
mmf ay ¡ khí điều hành cất lũ tỠ Hồa bỲnh co hạ đu
o6 th phẩi thạo 5 yêu cầu sau +:
+- Không cho nựe nước ĐŠ vượt quế trị ø6 an toần đối
với công trình
2 Duy trì lưu lượng phát điện nhấy định
Đà, Thao, Lê
2, Không cho tỗng Lơ lượng của 3 sông,
xẢ xuững quả trị s6 au toàa cho
Trang 8phé T-
4 Khi Vũ xuống thÌ chọn phương thức xổ nhanh đồ giải „ phóng dung tích phồng lũ đốn trộn lũ biấp sau, hoặc
„ Phương thie tait aude Lại đỗ hạ nhanh nực mute bạ đụ
đề cho để khỏi căng thẳng, TWy theo tình hình dự
báo cụ thể thượng nguồn nề đhọn { trong 2 phương
tiền mạnh, tuẦ nô hình nay cố thể dùng để tính toán, dự báo
Yan nis tng che việc phân phối đồng only cho Đầm bộ nền
Xinh 96 guớe đa với hiệu Íeh kinh tẾ cao nhất
chiều của đồng ouby (chiều xuôi và chiều ngược @1) như đồng
endy vùng châu thd trén cáo sông Ở đây nở chịu ảnh hưởng
gỗa đồng chẩy mua th thượng nguồn về, nhưag đồng ĐỜI chậu
ảnh hưởng tếc động thủy triều géy biện tượng dòng chây xuôi và
ngược chiều, kỂ cổ nước đãng do bao
ling vay, Dad toda & day 18 bai todn ohju ảnh hưởng Ít
ah#i lồ 2 biên r&t ro rệt, chứ không phải là bài toán + biểu,
tên như các mô hÌnh' đồng chỄy thượng lưu chẩy Ở trạng thái
sống động học như các MEithủy văn Kalinbxfmllucöb, SSABR,
TANK, «+5
YÀ vậy, Ở đấy, the gid chọn vad toán dồng không Šn định
là thÝch hợp đối với vùng châu thổ của sốc sông nước ta.
Trang 9-8~
1- đưển hế giới, trọng khoảng từ thập kỷ 60 tới nay
Ea đề tính toán đồng chẩy không Ổn định trên các hệ sông
Sgồi ở các vùng chou thd YA mgt trong những vấn đồ thồi sự của thủy văn - thủy lựe học, Biện nay Ở lầu hết cáo nước cổ
nột trình độ KHE? phát triỂn, nô hÌnh toán cấc đồng sông
được coi là đột công cụ rất od hiệu lực để khai thác tài
aguyia aie, Ô nước trụ ở cốc hộ thống nông đền vận động
dưới Ảnh hưởng của mưa, lũ nguồn thủy triễn,đổ dộ chẩy không
ấn định là chớ độ chủ y#u trên HẦu như toàn bộ không gian
và thời gian, nôn việc nghiên cứu dồng chẩy không Ổn định
mang ot tim quae trạng đặc biệt, Vấn đề càng cố ý nghĩa quan Trạng bạn thang? exby, hấp chân thể với ahimg tác động
thhy lực phếc tạp + thủy: tr$ấg ¡ phân lượ, lướt kônh chồng chit, hồ nhên tạo và Hồ chứa, cảnh đồng ngộp Lúa và láo;
NHững vấn đề đó càng bộc Lộ rõ Tet trong 6 théng mia li
HỆ thống đồng chẩy châu thổ này càng phức tạp tim với: táo
tag cha ede yêu tế nhân văn : hệ thống phân chân lũ, odo
điều bành bồ chứa và các hoạt động của các công trnh thủy
HỖ HỀnh toán đồng chỄy chêu thổ loại mày đã được cốc
KHằ khoa học Phấp nghiên cứu và cưa ra nô bÌnh SCCREAH cho
châu thổ sông Mêkông Trên sơ đồ hình thế, châu thổ sông Cửu
long được chia thành 122 đoạn sông, T65 8 muập với 64 điều
kiện biên, và 251 vồng khẩp kÍn/4]
Bi với hệ thống sông dơn giần vất Xhoằng hag ete
vồng khếp kÍn, có thể dùng sơ đồ sại phan fa cha O.P Vasiliev,
Ge Dronbere, Ge cungs vi ay Proisenan, cf oo th auye
Sơ đề sai phân in 3 điểm cần D F Vasiliev /1,4/ da
được Ống đụng thành công cho việc tÍnh toẩn đồng không Âm
định trong tưới sông cổ cứu trúc "âạng uốy" hoặc cho trường hợp cổ Ất vồng khếp kín, Sơ dễ của Ygeiliev đặo biật chờ ta
những IỒ4 giải cố đệ chnh xắc cao, nhưng lại không ấp đụng
Trang 10-9- được cho những sống cố vùng ngệp vồ cổ công tưằnh thủy lợi
56 aS sat phên Ân của Œ, Dmonkers,( set phân trung tân) —-
[\v©] sổ thỀ Ứng dụng cho hệ thông sống cố cấc vùng ngập và số
Đồ chốn, nhưng lại cổ hạn chữ về thuật toấn, Thể đụ, đới vất hộ thong sống cổ vòng khốp kẾn, nguời ta thường đồng phương nhấp
khổ đuổể về các nất Sơ phương trình đại s8 a5 tring với s6
Tượng mẾt, liên hộ thống sông phốc tạp cổ nhiều vồng xuấp fa
(như Hệ thớng sông CỮu long cổ 281 vong knép kfa) thẦ việc giải
hệ phương trình cực lớn đỂ đề gặp nhiều khổ kiến và thường không
BERL được, do bạn chế bộ nhớ và tớo độ mấy toh Naat xe, trừng
hợp đồng chẩy cổ biến sốt mạnh và có tính chất cục bộ như dòng
chấy qua vùng cố đảo, cố lñ trền, Lũ qua cáo niần khô v.v, tự
biến thiên lổn của các đặc trưng thủy văn và địa hình này sẽ sinh mạ các sai số tổn trương thuật toán tuy đuổi, đẫn đến sự
mgt dn định trong quá, trình tÍnh toán, lần cho bồi toán thiểu
quẢnh xắc kêu hiệu quả,
đến aơ đồ hiện, sơ đŠ tan giáo, của jax-Veudrot 1,5) cling abt nbi Ống dụng cho các lồng sông cố đạng "lồng trụ” và ngs oft chit nhật VỀ vệy tÍnh toán Luới sông thực tế là kến biện quae
Đới với bg thong sng phc tạp, như cuêu thổ cÔng HiÊkông,
hiện cổ một phương pháp duy nhất Là dùng sơ đồ SOGRRAH do Cung:
và Pxeianman xây dựng j1,T,8,9 | Thực chất sơ đồ ln nầy như sạn +
Trang 11-10=
1 HỆ thống sông được chia lầm các ô và được trao đỗi
với nhau qua mặt cắt hoặc qua công trình,
2 Phân chia các ô thành các lốp khác nhạn, với điều
kiện treo dối đồng chẩy chỈ thực hiện được trong nội bộ lớp
đổ và lếp bên cạnh,
3 Tương phương tưồnh chuyền động bỏ qua 2 thành phần ;
thành phần quốn tính , Ý _Ôÿ) và giành phần chuyển vị
— ) và hệ phương trình trở thành hệ Pavnbol
§ Ox
vô tềnh đồng sơ đồ sai phân Ồn HÀnh chỗ nhột và đùng
phương phấp ma trận khử đuối đỂ giải hệ phương trình với điều
kiện không quá 20 lớp và mỗi lớp không quá 20 6
Nhược diỂn cơ bẫn cha nô tình S06RRSH nữ mau ?
- Không đồng nhất việc phia chia ô trong cốc Lớp, do
af vige chon 1p LÀ thự tiện về phụ thuậc vào chủ quan của người chia và điều kiện giới hạn của sơ đề (20 lớp và nỗ!
lếp không quá 20 6)
- BỔ qua thành phần ví phân theo thời aimn của phương
tưằnh chuyển động, gây mai sổ Lớn cho việc tÍnh toấn tác động của giao động bổn nhật triều, số biên độ lổa của vùng cửa
sông Cổu long,
VÀ vậy, nô tình này chỉ cổ thổ Ống dụng cho trường hợp
ở đỉnh lũ cao ở cửa sông khi cổ 1ñ trấm bờ nà tác động
triều trở think rat nnd
Sau a8 G cungs va 4 Protemmen of gidi thtju ‘so od
thi 2 (Mek 02) of dwa théu think phn vi phin theo thot glan
vào phương trình chuyển động Tuy nhiên việc làm đổ đã lầm
tăng độ phức tạp của tính toấn và chỉ of thể Ứng dụng cho nhữn.
Trang 12awe
hệ thơng sẼng đơn giên, nà hiệu fon 1gi kang cao~
hiện ngự, ban thứ ký đông quốc tế nỖ dựng
thêm sơ đồ in Dronkers {chương trình 71Đấn) để tính toán
và đự báo đồng chủy sùa cạn và đồng chủy nha 4ñ cho thet gian 2% thấp,
2 Ổ nuốc ta + vấn đồ dồng không ôn c§o> trong kônh
HỂ Là nật vấo đề rất xông lốn của thủy văn thủy lye hee
sông nước cổa nuốo ta xết phong phú và rét phốc
#ạp thường xuyên vận động trong chế độ shÂy không Ổu định Yiệc quấn lý cus độ đồng chhy trên các đồng sônœ, việc ata tầnh cáo công trình ngšn sông, phân chữm1ñ, cáo cổng trình 1Ếy nuốe, việc quy hoạch thi6t k6 tng hợp cốc công trình trên sệng đền ofa aking oy tỆnh tần, dự báo về đồng chủy +hông Ổn định
bo af, việc nghiên cứu tính boấn đồng không Ôn đệnh trong kênh hỗ đốt ghiều ngiềi, nhöều sơ quan TH ở nước 4a quan têm và cổ nhiầu thằnh tyu‹
pi đầu việc này, tập thể cốn bộ ⁄ÿ sơ Oụo THỦy văn
2 mly lợi, nay tinge nông one KOH Va Ủy ban vhến thấo
‘tr} thhy sông XBng, đã triỀn khai được một mạng lướt trạm quan trấc xhế tớt và đã giải quyết tốt vige ay blo lũ, hoàn nguyên lũ, tÍnh toấn thist ⁄£ sắc oồng trình và quy hoạch phòng chống lũ tỀng cốch ấp dụng các phương pháp đơn giẫn, +Ính cần đứng trong khí chưa số mấy tỸnh:
Guố: năm 1969, sau khí chứng ša cố mấy tỉnh điện từ Eiask-22, ngành Thly lợi dà chanh chống Xây đgop cắc mô iin toấu dễ luận chứng cấc ay ến kênh tem và cổng nến triều ð đồng bồng Ở miền Han aude ta mpi oS nowt law cing tác KHKT đã dược than cìa vào xây dựng mô hình !ñ (sơ đổ Debts) va sô Xắnh triều (sơ đồ ST20D) da cáo nHà khoa học quốc ngoài : Phấp và HÀ 1nù chủ trề,
Trang 13
-12-
Từ 1974-1975, có nự hợp tác miữa cáo kỹ sư thủy lợi
và các cấn bộ toán boc, da Lim cho việc nghiên cứu có những
buổo phất triỀn mối, thốm của 1.6 Hguyển Văn Điệp ở Viện cơ
học ð8 nhanh đi vào những vữa đề đồng không Ổn định trong
Xỹ thuật ®xũ và giao thông [ 2 | ‹
Năm 1982 - 1993, những nô tÌnh 2 chiều đầu tiên của
thực tin TL và giao thông đã tiến hành thành công / 2/ «
ah 1984 , đề tài tiến bộ cấp nhà nước về tính thủy
lực bai hệ thống sông Lốn của nước ta, do G.S hguyễn Như
Nhuê chủ trầ, đã thực biện nột cếch kiên trả vối quy nô ngày cồng Lớn, đã thc đẩy việc nghiên cứu tính toán đồng chẩy trên hệ thống cde sông ngồi kênh mạch cha nước ta đồ đạt đến
một chất lượng mối J 11 | «
Gần đây, trong Luận văn tiến øÏ KHE" của nÌnh tiến sỹ
Nguyễn ôa Niên đã phôn tÍch hệ thống hóa, đếnh giá tổng quát các phương phấp tính hiện cố, đưa ra một hộ thống mới về
phương phấp tính đồng không Ổn định 1,2 chiều, đặc biệt 1À
Ống đụng trong Kỹ thuật đợi với vùng của sông phức tạp và
số các vùng ngập; hiện được chứng tối Ứng đạng vào tính toấn
va dy bdo đồng chhy lũ hệ sông rồng - Thất bình và clu long
CHIEU DONG KHONG OW
trên vùng đồng bằng các sông Lớn, như song Bong va
nông lÊwõng, về mùa 1ũ, khi nựo nước Lũ sòa Ở nức thấp như
sông Gồm long, và khi'nực nước Ở mức rất cao như sông Long ~
Thấi bình kỂ cả xhí có lñ trần đơn giản thÌ đệ đồng giải bài
Trang 14-13~
đổi trong phạm vì rộng (từ chiều rộng của kênh hàng chục
Ru rộng của sông hằng mấy km, từ điện tÍch mặt
edt Minh Ling try dou giản, cẩn điện tÍch nặt cất phốc tạp
gố ahiền bôi bồi và bất LấY vơn nồng)
Việc tính thủy 1ye, cốc hệ thống sông phỐc tạp đố
đồ4 hổi nột chất lượng nổi, sử dựng được những thành tyu
mi của khoa học tiên tiền trên thế giớa và phốt cố những phất triển theo đặc điển riêng của nước tạ-
VÀ vậy, chúng tôi mở dụng công trình nghiên cửa của
2.8 hguyền ân Niên, v8 k} thujt tinh toda thủy văn = thủy
lựe cho vồng cửa sông Phương phép nay dã được thỦ nghiệm
cổ hiện quả đới vốt cốc điều xiện cụ thể trong hệ thống
song của Việt nam/ Í
trong ab + 2 = aye nude afe tama cha 6 i
4; - điện tÍch mặt chữa nước của ô 1 (nkm ngang)
cường độ mua (bo het nfu Ky C0) 48 4
lưu lượng qua cấc biên andy chẩy từ các 6
4 Tổng sổ ở vé phải là cho nọi Ô K lên cận
Phương trồnh chuyỀn động viết cho nặt cẾt của ra cửm
& chữa
Trang 15- đệ
aa Tân Ue ax =’ oe? xkrlv] [vl 7H] #120 (2.2) ¬
trong đố + Ø — cao trlah mpc aude tpi ole 2 ma cla 6
¥ - We 43 trung binh đồng chẩy tại cửa ra
I, ~ tốc độ gid theo hướng đồng chủy
W ¬ tốc độ gid tông hợp
ke fe be 06 cin (0 - bg 06 stat, R~ bén kính thi 7
dye)
ky — hệ sơ cần của giốc
Bi vei vùng đồng tầng, che sông lổa như : sông Glu long
va sông Hồng với hệ sơ T.<< 166 thể bồ qua thành phần bite
abt 1m ‘do theo khong cễnh (thồnh phần chuyển vị so với cắn
thồnh phần khảo
To đố, khi xây dựng sơ dồ tÍnh thường đi tr đơn giền
đến giãi hệ thống toần bội bết cầu từ việc bỏ qua thằnh phần chuyỂo vị và tắc động của gió, khi đổ tốc độ len truyền sống
Ônh hưởng
các thành phần của phương trình chuyển động
2 tặc tương VÀ phương phấp tĨnh đồng chẦy nột chiều
cho cấc vững ngập Cấu ô ngệp vùng đồng bồng là cấc điện tÍch
ngập nưốc cố bỒ vùng bao xung quanh Đây 1À các cổnh đồng
lổa, đồng hoang hoặc vùng đầm lầy
6ieo lưu #Ề đồng chẩy cite ode vồng ngập dược thực
niga que ode đập tiền (nồng sao cốc tỳ vàng, of ahah ap)
Say qua cấp cổng liên hộ, Đối với cưới tình thuật nưốc sẻ
ng cho co cễnh đồng quan 3rgne, thung cage sty dyna tage
Trang 16-15~
bem nước ĐĨnh toấn dna chby qua cốc trợn bơa nầy được ofn
sử vào hogt động cụ thể của mếy bơn và dược coi là nộ$ điều
kiện lộ thể,
Việc tÍnh todn dbug chty tự do qua sốc công tưồnh trần hoặc cổng m thường rết đơn giản, bi vì lưu lugug nưốc qua công trồnh nầy chÍ phụ thuộc vằo mye nuỐc thượng lưu và đới
vốt vùng ngập lụt châu thỔ trường bợp này lÀ z#t biếm,
Đa øŒ trường hợp sẵy ro Ở vùng ngập, đồng chẩy qua công
trinh tein hoặc cổng thường chầy đuối điều kiện chỗy m
(Œồng thức tính lưu lượng qua trần đình zộng trong điều
trong đổ đu, dụ ~ myo nude he lva va thugng Ln
Géng thức tÍnh Q qua cổng trong điều kiện chẩy ngập là +
Trang 17- 186
trong đổ HE = cao độ trung tên của cổng e
3 Điều kiện bền vững của sơ đồ hiện,
Sơ dỗ hiện phải đấp Ứng điều kiện pourani+ Sriedrichúd ~
WfTbert như sau :
Ax Iv} + Yer
Bat afiag thbe nhy phẩt cổng oho bat Ky alt oft nie
4 §ơ độ sai phần hiện
Đặc trưng của công vẰng chôn thể thường rất phíc tạp, đò
Uist sông liên bệ chằng cñjÝ, nhiều mới nổi, do đồng chày biến
abi mạnh và cổ tẾnh chất cục bộ, sả yêu 1à lồng nông thường
- ố
v.v Sự biển thiên lổn đố của cáo đặc Sương thủy vừn và
nh không chi đồi hội phẩi giản ahd wade thồi gian tính ton
tương cốc mô HÀnh sổ trị Hồ cồn mình xo cấp sai sữ lỐn trong
cẤc thuật toấn, đức biệt là trông duỗi troag các sơ đồ In, an đến sự mất Ổn định trong quế trầnh Hah toần 2 |„
trong kôi đố, những nổ HÌnh sơ trị đụn vio sơ đồ gai
phan kiện cổ thề Ứng dụng số kút quả khổ tốt, nôi về tính cụo
bộ của øơ đỗ thể hiện ở củỗ dại lượng cần tÍnh tại một điễm
chỉ liêu quan đ$a giá trị ,của các đại lượng khấo ở sáo điểm
lên cặn trực tEfp của nỗ ; ñgoềi re, sự đơn giản cha sơ đỗ
biện cho phép ta x Lý những hiện tượng phức tạp nly sinh
trong quổ trình tính todo, nu v§ệo vỸ để vav.e«
Sơ đề sei phên hiện cho trường hợp hệ phương trằnh Sant
vemgnt đơn giản, ảo T8 TguyỄn Ên Hiên đầ ra như egu t7
tiựo nưỚc Ở trọng tên ° 8 chốu được tính toốn tÌ phương
trẰnh Liên tụe, cồn Lưu Lượng được tính toán từ cấc wht oft
Hiện theo phương trình chuyển động, 0c đặc trưng tĨnh toến
Yhuậc lẾp thời gian t+ At được ký hiệu với đấu phẩy (Z*, V', Ÿ};
Trang 18Hữh 4 64 để sai phân hấu 4 chiúc
Trang 19
-17-
ab phôn biệt với các sở hạng ty do Va hp 80 duye ley Ở lốp
thời gian t
bai vét phương telah Liên tạo đồng sơ đồ len giấc côn,
(lỀnh 1), vi phân mực nước theo thời gien, được thay
s6 sat phin san
ác giá trị khác như mặt cất, lưu lượng đồu đã cho ở
lốp tHẦI gian t, cồn clÁ trị vụ được tính từ quơn hệ sau:
TỔn cược công thỨc Go 2t như øau :
=
K
Bới với phương Điềnh chuyển động ding so a ten atde
nguye (inh 1) cấo vỉ phôn theo V4 gian và khoảng cách
được thay bằng các tỷ cổ sai phẩn như sau :
Trang 20lẾu tÍnh đến lực căn áo giố gây re, cầu cộng thôn vào tà
86 phương trình (2.14) với giá trị sau :
ĐIỀU kiện hiên của bài toán được đue vào phí sau ¡ Biến
lưu lượng thường được đưa vào các biên trên (biên 1ñ), Biên
mực nước thường đuẸc đưa vào cếc biên đưới (biên triều)
Thuật toổn tÍnh toấn theo sơ đồ nầy như cau :
+, Rất từ điều kiện biên cốc giá trý 4' và ø' cũng như Minh gid tr} 7, cho tat cỗ các đoạn
5 ĐÍnh độ đốc nặt nuốc J'„; thao công thức (2.5) về
(E03) (2.4), 1”, the [2-4 (2-13), Lên vig fori thao(2-3) (2-4) -
Va như vệy, hoàn thành việc tĨnh toda cho một bưỐc thời
gian At
Trang 21
Hui 2 Se #ẽ khổ giải bat toda (4 Cu
Trang 22
- 48 -
Sơ đồ khối theo thuật toắn nầy được nỗ th Ở hình Ø
>} GIẢ: BÀI toấn † chiều với phương trằnh chuyỀn động
đầy đụ,
Gi thinh phin deghtus trong phiwng trinh (2.2), thường
được Ứng dụng Ở một phần nhỏ của điện tÍch châu thd, ở đấy
cố thành phần chuyỂn vị tương đối lổn, thí dụ như r kênh
thấo nước cha các công trềnh thủy lợi, đồng chẳy từ suồn
Thay (2.U) ,(2.8) và (2.14) vào phương trình chuyên
động (2.2), tầm được côcg thức tĨnh V' như saa:
Trang 23nhiều
Thợ nhiên, vị
hông tín như : cộ đổz đấy sông và đệ sêu (tho quan 24)
2 aves we Dy 2z 2g a Ox
dược thay tỀng tỷ sơ sat pita tai taba cide t naw sau:
TỔ s6 sai phn (2.15) 08 cd sai oo HM Ax) Như vậy
công thốc tÍnh v! trường hợp nềy như sau:
Trang 24wae 3) kts v] = oe a
@) tinh toán cho cht ap tke vuời
Một trường hợp đơn giản nhật LÀ tỈnh toắn cho chế dộ
the tHỒi, khi bo qua cde thình phận quận tÍnh (thỀnh phần
chuyỄn vị và thằnh phần vi phân we a theo th glen) trong phương trÌnh chuyển động ThÍ dụ , trong sơ đồ tính của
SOSRIAH cho sông Môkông, người %e dùng công thức bÍnh v' như
Đằng công thc đơn giận (2.16), đã lằn tăng tốc độ
tinh toán lên khoảng 1%,
a) Điều kiện bền vững của sơ đồ biện,
8ơ đồ hiện phầt đếp Ứng điều kiện coargut-Friedrich6 —
Hilber© như sau ;
3‹ KỸ thuật Gt sai phân sơ đồ hiện 4 chiều dã được
Ấp tụng dho 4 lHỞI sông khổ lỔn của vồng dog blog Bo vp
Tưổi mông Hằy bao gồa các gông chÍnh hộ thống sông Hồng và sông XhẾ bÌnh như sau ¡ sông Đẩy, sông Hào Nam định, sông Ninh
Trang 25= 22
0%, eéng HBng, song Dudng, sng Luge, sing ra 1S, song
Hốa, sông “Hấi tình, sông Kinh thầy, ông Âạng, sông Kinh
môn, sông Quà, sông HÍa, sông HỚI, sông Văn vo, song Lech
#rehệs đông Tan bạo, sông Øấm, sông Hần, sông Hạo khô, sông
Phi Lifts, sông Đá bạch, sông Bạch đồng vov (hẳnh 3),
4e Lưới sat phn
#ruốo Hết khi chia dogn sing cần chủ ý cho tượng tâm
cde 8 chile trồng với giao điền của cốc nhếnh sông nứu các
nhốnh đều cổ độ lổn tương dương nhau Tất phiên nồi đoạn
sông không quá LỚn dỗ khí sai phến hốa cố thể thay đổi một eden fp sĨ cốc yến tữ biên dỗ: tiên doga sống tỒng trị nó
trung bnh ca nối Hồng thồi nồi đoạn sông dũng không quổ nhổ a8 đảm bẩm bước tHỒt gian -A € giối hạn dù lớn theo bat ding thêe (2.49) lồng thời việc chia doạn phải dẫn bảo nguyên
tle + khoẢng cánh giữa các don sông VỀ nhau phi chia ths mào để Ít chônh lệch (tương đổi bằng nhau), bởi vì ¿
Sai số tẾh lưa lượng (Q) øŠ phụ thuộc vào cấo bậc nai a6 sau:
OC ot Ax, Ao
ay Aỗ
bday Wee dey > Axi UU
1e vậy, khí chọn dogn, cố gống đềm bŠo A% 1% ab}
hoặc tẰng không Đối với hệ thơng mông Hồng và sông Thấi
tình số thể Lấy mỗi đoạn bling 6 = TRm và với bước thỒi gian
A tố phút +
8 Đrung tân nỗi đoạn sông tạ đặt điền tÍnh mye ave
2 và gọi TB mặt cất phụ và dược đánh số ghần
Gốc đoạn sông được nổi với nhau bằng mặt cất chia đoạn,
Sốc mặt oft nầy 1à nột cẾt tỉnh lưu lượng (Q và gọa 1À mật sất onion và dánh số Lẻ, Chỉ ý, ở mặt cất 1 nầy không cổ siao điểm của sác nhấnh sông (không cổ nhập xuết lưu) và tức
là không số dật biến về đồng chấy.
Trang 26= 236
3e Một số xử Lý nặt cẤt đặc biệt,
~ Mặt cất khống : 1À mặt cất khơng tồn tại, nhưng vì đẫn
bie tan tas ty ola sơ đồ, lần lượt theo cổ tự nhiên từ sặt cất chỈnh đến nặw cẤt phụ rồi lại nặt cất chính Những cố nột
sổ trường, hợp, thÍ dụ, như mau biên Z (mặt cốt phụ) phẩi
shoyễn sang mặt cất đầu nhánh (cũng 1Š nặt cẤt phụ), như vậy
khơng cĩ mặt cất chẾnh ở ở giữa chúng tập trường hợp này, người
+a đặt mặt cất chÍnh ở giữa đố là mất cất khổng, thí dụ : mặt
cất 253, 155, « (HỀnh 3) Khi làn việc tới mặt cất khống
nầy, mấy sẽ bỏ qua
~ Mặt cất trừng nhau : Ổ cấc giao diền của các nhốnh
sơng thường được đặt là nặ4 cất phụ (2), và ở đi mực truốc trên cấp nhếnh đầu tương đương nheu „
Do vậy, ở nết sơng này cổ nhiều mặt cẾt phụ trùng nhau
(tie 1a Lay cùng mật mực nước), thÍ đụ : 138 2 36, 176 g = 154 :
6, aes
hi sếp age oft trùng nấy sẽ Lấy cáo kết quả của mặt cất
Sổ đếnh aØ nhỏ hơn để gin obo ud
= gt oft lồng + HEn vì Lý do nồo đố, chẳng hạn đoạn sơng
nổi @lữa 2 nút sơng quá ngắn, nếu phân chia 6 chứa theo bình
thường, tốc LÀ chia lầm 2 đoạn sơng, thì 8 chữa quá nhỏ và vì
thế St ga phhi nh} theo Trong trường hợp đố, cố thd chia theo
thÌ thuật Lồng vào nhau ThÍ dụ : đoạn sơng Goh u64 giữa sơng Mới và sơng Tan bạc, cốc nặt oÍt 583, 985, 605 Yết hợp vết 631 thành 1 nất sơng, cắc mặt okt 461, 8 443 kẾt hợp vỚt 633 thành + nứt sơng Như vậy 631 và 633 1À mặt oÍt lồng
Xht gặp nặt cất lam, nấy sẽ tÍnh ø và Q qua mực nuốc 2
Trang 27- 84 ~
3 Gach đểnh số mặt cất „
Đánh of at oft À vấn đề khế quan tzgnø; số cố Liên
quan nhiều đến độ chính xáo của tính toán VÀ vậy khi đánh s6 cần lưu ý tốt sấc điền sau +
— Mỗi đồng sông cần được xúc định nột chiều đương (+}
để xÁc định chiều của Lưu tớc và Lưu lượng
- 8ơ đề sS lầm việc thÍ tự từ nặt cất dánh sơ Nhỏ đến
mặt cấu đảnh số lổn và sấu giá trị của nặt cất đẳnh sở nhỏ
cho mặt cất đổnh gố lốn, n#u chứng cùng nhau
~ Việc đẳnh sổ phổi kiên tục theo số tự nhiên , từ
nhỏ đến lổn, mặt cất lê là mặt cắt tính q và cẤt chẩn
~ Mấy lầm việc với điều kiện oổ các điều kiện ben
đầu và điều kiện eó biên kín ở 2 đầu đoạn sông Hẩu không
kấn biên mấy sẽ đừng tính ở nặt cất trước mặt cất không biên
VÀ vậy, khi dánh số, cần lưu ÿ đếnh sứ tăng theo chiều
đồng chẩy, đánh số đồng chính trước bắt đầu từ biên trên
xuống biên dưới, (iữu có nhiều đồng chính th) phat ddan 96
các đồng chính đố truốc) 8au đổ lần Lượt đếnh sứ các nhập
lưu về phân lưu, nhập lưu đếnh truốc, phén lưu đếnh sauJ „
phéa lưu trên đếnh trước, phốn Lưu đưới đánh sau Dứt khát
phổi cếnh cớ từ biên nợ đấn biên kia kỂ ch biên chính (biên
cla bồi toến) và biên png (biên đã dược tÍnh toẩn truốc đổ), Xhông được đếnh sơ cụt, tốc LÀ đếnh sổ chưa tối biển đã đồng
đổ sàng, việc chia đoạn và dốnh sứ phải lần tùng bước
va ain dần hoàn thiện
0, Ghuẩn bị số liệu
86 liệu là nột trong những vấn đề thea chớt dim bio
sự taanh công của mô hình,
86 liệu của mô hình af try thường gầm 2 loại :
Trang 29= 256
~ Logi 86 Liệu đùng để xác định các hệ z0 của mô hình
+ đặc trưng địn hÀnh về đặc trưng thủy lực,
- hoại Sổ liệu đồng để phục vụ cho điều kiện biên và Đan đầu, nhừ sơ liệu XTTV về đồng chầy, mưa, gid ver
Sắc 8đ Liệu nầy được chuỖn bị trên cơ sẽ TẾ cấp cao,
độ mực nước
1+ Xác định điện tích mặt cất chính ( cOm) toàn bộ
Hệ thống sông Rồng và Thấi bình, có qoo mkt cất chính, Găn
cứ vio các bản, đổ địa hÌnh lồng sông với tỳ lỆ 1: 5000 và 1+ 8000, về mắt cất “gang lên @1§y kỳ lự Galan 4 tĩnh
độ mộng lồng sông theo các cấp mực nước (B) cổ phốn biệt dộ tổng lồng sông (B,), độ vộng Đã nông bên thốt (Đ„ ) rà độ
rộng bài Sông bên phải (BE, ) (bÌnh 5) chất cùng tính điện
tÍch mặt cất theo các cấp đục nước ( @)) về cing chia ra š
Hiện tÍnh lũng ( 2Ð,), điện tÍch bat trất ( sÒ%r ) điện tÍnh bất phẩt ( wy ) (hiểu 1)
Bibu 1 Mất oft chính số š 423 Ghế lại) Paty = = 4 2 40
Trang 32= 26 -
Che quan hg B= f (2) auyo-vs, taty oS 1 guy Lust chúng
là đăng theo độ cao mực nưốc Xhưng sốc dường này cổ đạng rất
khấc thau do sự phất triỂn khắc nhau của mặt cất ngang về
*Ích thước cũng như eno độ lồng sone va bai tin
2 he dinh điện tÍch nặt cất ie, + Tổng sổ mặt
oft phụ trên toần bộ hệ thống công lồng ~ tél whan th woos Trona đó cố 32 nặw cất nhập và phôn lưuy 1† nặw cất ô trềo,
HẢ St lăng ngỄ ngốc trong dồi tiện tÍnh 6 3À rầm
neang- trên nỗi ô vã cáo đường đồng mứo theo độ cao của lồng
sông theo 12 cấp Hằng điện tÍch kế do diện tích từng cấp
mực nước đố Là điện tÍch nặt cất phụ (am),
Ge đường quan hệ 4 = £ (2) đầu số quy Luật chung là tẾN theo cấp mực nước, và có lạng gần đồng nhất theo từng đoạn sông (hÀnh 6),
of "không", bất đầu tÍnh của 12 cấp mựe nưốa
Zyg — cao dễ giới hạn của mực nưốc tại đổ có lưu lượng
qua mặt cất bằng không Giá tri này cố thể coi Là giới hạn
thgp nhỐt toyệt đối của myc aude tg mặt cất; ono đã nầy of thể trùng với cao độ đấy nông, nhưng cũng cố trường hợp cao
hơn đây sông một Ất,
Zgay LỀ mực nước cao nhất đã xuất hiện tại mặt cất
(heo số Tiệu lịch sÈ), số thỄ coi LÀ giốt bạn trên của mit oft
whe véy 2, Va ,,, 1h ubimg gid tri cb quysteich taf
SỐ 2, va 80 cấp nực nước.
Trang 34~ấ1 -
De số lượng nặt cất nhiền(44 aft oft) nhưng sở tượm THẪY vấn lại số xất Ẩt( 3U trạm) về 1à thường không trằng vốt sắp vy taf mặt oft đã định, VÀ Xịy ngốn ake định 2 thông số trên cho t4Ễ cả cấc nặt cất phẩi tiến hành các bước øau đôyt
_ VỆ trốc đồ đọc của tất cả các sông theo cao độ đấy
sông (olen ot vio bản đồ địa hÌnh), căn cử vào sỡ liệu do đạc
Thùy văn chấn các điền ấu„ ¿(Ân ¿ ước thấp nhất xuất hiện)
và Aya„ đệ xuất hiện, trên trc đỗ,
~ Phên tÍch 86 liệu cố được trên trấo đồ, về cúc dường
cong 1360 6 57 Yor Jygnt Khi vạch ode đường đố cồn phen
tích cụ thể đầm bao Tao Lien te về có độ đốc thuện trên
¬
tư, để tại đố khÔng gây za mều thưÈn ca đường mặt nước
(hon?)
4 Xác định nệ sổ cản (k)
quan hệ giữa lưu luợng và độ đốc
tiểu điền duối dạng công thốc Ghawy - Hagning như can:
ở aay c= L a8 ng số Ghezy (n - hệ số manmễng)
nước thường được
đông thức (2.20) cổ thỄ biều diễn audi dạng xhấc nhau :
— Thông qua moduyn cản K như cau :
Q x Va x2 co wR, (R- ban kinn uSt)
- Thông qua hệ a6 ean (k) 3 te công thÍc (2.20) ta viết +
tếo độ trung Dink dong awe why cau +
vec Vw.