1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt luận văn thạc sĩ: Quản lý hoạt động bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên trung học cơ sở huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La

24 898 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 223,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Lý do chọn đề tài 1.1. Giáo dục ngày nay được coi là nền móng của sự phát triển khoa học kỹ thuật và đem lại sự thịnh vượng cho nền kinh tế quốc dân. Đảng ta đã thực sự coi Giáo dục là quốc sách hàng đầu, Hội nghị TW 4 khoá VII đã khẳng định Giáo dục Đào tạo là chìa khóa để mở cửa tiến vào tương lai, Nghị quyết TW 2 khoá VIII đã tiếp tục khẳng định Muốn tiến hành CNH, HĐH thắng lợi phải phát triển mạnh giáo dục đào tạo, phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh và bền vững. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng cũng nêu rõ: Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu. Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt. Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2011 2020 đã định hướng: Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao là một đột phá chiến lược. 1.3. Trong mọi thời đại, GV luôn là yếu tố quyết định giáo dục. Không thể có một nền giáo dục tốt nếu ở đó chỉ có những người thầy trung bình hoặc yếu kém. Do đó việc bồi dưỡng nâng cao chất lượng GV là một trong những yêu cầu quan trọng để thúc đẩy giáo dục phát triển. 1.4. Ngày 0882011 Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành theo Thông tư số 312011TTBGDĐT về Chương trình bồi dưỡng thường xuyên của GV THCS áp dụng trong cả nước với mục đích “Là căn cứ của việc quản lý, chỉ đạo, tổ chức, biên soạn tài liệu phục vụ công tác bồi dưỡng, tự bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của GVTHCS, nâng cao mức độ đáp ứng của GVTHCS với yêu cầu phát triển giáo dục THCS và yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp GVTHCS”. Theo chương trình này, mỗi GVTHCS sẽ được bồi dưỡng kiến thức 120 tiếtnăm học với 02 khối kiến thức: Khối kiến thức bắt buộc và khối kiến hức tự chọn. Tiếp đó, Chỉ thị số 02CTTTg ngày 22012013 của Thủ tướng Chính phủ về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã nêu: “Triển khai quy chế BDTX cho GV mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên…”. Như vậy, công tác bồi dưỡng GV để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay đang được quan tâm và thực sự là một yêu cầu cấp thiết. 1.5. Đặc biệt, trong bối cảnh toàn ngành GD đang tập trung, dốc sức cho việc đổi mới CTSGK sau 2015 thì vấn đề bồi dưỡng, đào tạo lại GV để đáp ứng với CTSGK mới là một nhiệm vụ cấp bách. Bởi vì cho dù chúng ta có một nền giáo dục mà ở đó mọi thứ đều rất hiện đại với một chương trình tiên tiến, các bộ SGK rất phong phú, có chất lượng, nhưng năng lực, trình độ của người thầy không đáp ứng được thì có thể nói một cách quả quyết rằng nền giáo dục đó không có tương lai. Chính vì vậy, việc bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho đội ngũ giáo viên là khâu then chốt trong mọi sự thay đổi, cải cách. Trong những năm gần đây thực tế triển khai việc BDTX cho GVTHCS và quản lý hoạt động bồi dưỡng GVTHCS của phòng GDĐT huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La đã được quan tâm xong vẫn còn nhiều bất cập và hạn chế, điều này do nhiều nguyên nhân, xong nguyên nhân cơ bản vẫn là do khâu quản lý hoạt động này chưa tốt. Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Quỳnh Nhai lần thứ XIX nhiệm kỳ 20102015 xác định Phát triển và nâng cao chất lượng, hiệu quả GDĐT một cách toàn diện (...) Xây dựng đội ngũ GV và CBQLGD đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ. Bồi dưỡng thường xuyên để nâng cao chất lượng đội ngũ GV luôn là yêu cầu cấp thiết nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và nâng cao chất lượng giáo dục. Từ những lý do trên, tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu “Quản lý hoạt động bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên trung học cơ sở huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La” nhằm đánh giá thực trạng quản lý hoạt động BDTX đội ngũ GVTHCS tại huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La, đồng thời đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác bồi dưỡng GV, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trên địa bàn huyện. 2. Mục đích nghiên cứu

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

1.1 Giáo dục ngày nay được coi là nền móng của sự phát triển khoa học kỹ

thuật và đem lại sự thịnh vượng cho nền kinh tế quốc dân Đảng ta đã thực sự coi

"Giáo dục là quốc sách hàng đầu", Hội nghị TW 4 khoá VII đã khẳng định "Giáo dục

- Đào tạo là chìa khóa để mở cửa tiến vào tương lai", Nghị quyết TW 2 khoá VIII đã tiếp tục khẳng định "Muốn tiến hành CNH, HĐH thắng lợi phải phát triển mạnh giáo dục - đào tạo, phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh và bền vững"

Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng cũng nêu rõ: "Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt" Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020 đã định hướng: "Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao là một đột phá chiến lược"

1.3 Trong mọi thời đại, GV luôn là yếu tố quyết định giáo dục Không thể có

một nền giáo dục tốt nếu ở đó chỉ có những người thầy trung bình hoặc yếu kém Do

đó việc bồi dưỡng nâng cao chất lượng GV là một trong những yêu cầu quan trọng đểthúc đẩy giáo dục phát triển

1.4 Ngày 08/8/2011 Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành theo Thông tư số

31/2011/TT-BGDĐT về Chương trình bồi dưỡng thường xuyên của GV THCS ápdụng trong cả nước với mục đích “Là căn cứ của việc quản lý, chỉ đạo, tổ chức, biênsoạn tài liệu phục vụ công tác bồi dưỡng, tự bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lựcchuyên môn, nghiệp vụ của GVTHCS, nâng cao mức độ đáp ứng của GVTHCS vớiyêu cầu phát triển giáo dục THCS và yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp GVTHCS”.Theo chương trình này, mỗi GVTHCS sẽ được bồi dưỡng kiến thức 120 tiết/năm họcvới 02 khối kiến thức: Khối kiến thức bắt buộc và khối kiến hức tự chọn

Tiếp đó, Chỉ thị số 02/CT-TTg ngày 22/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ về đổimới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã nêu: “Triển khai quy chế BDTX cho GVmầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên…” Như vậy, công tác bồi dưỡng GV đểđáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay đang được quan tâm và thực

sự là một yêu cầu cấp thiết

1.5 Đặc biệt, trong bối cảnh toàn ngành GD đang tập trung, dốc sức cho việc đổi

mới CT-SGK sau 2015 thì vấn đề bồi dưỡng, đào tạo lại GV để đáp ứng với CT-SGK mới

là một nhiệm vụ cấp bách Bởi vì cho dù chúng ta có một nền giáo dục mà ở đó mọi thứđều rất hiện đại với một chương trình tiên tiến, các bộ SGK rất phong phú, có chất lượng,nhưng năng lực, trình độ của người thầy không đáp ứng được thì có thể nói một cách quảquyết rằng nền giáo dục đó không có tương lai Chính vì vậy, việc bồi dưỡng, nâng caonăng lực cho đội ngũ giáo viên là khâu then chốt trong mọi sự thay đổi, cải cách

Trong những năm gần đây thực tế triển khai việc BDTX cho GVTHCS vàquản lý hoạt động bồi dưỡng GVTHCS của phòng GD&ĐT huyện Quỳnh Nhai, tỉnh

Trang 2

Sơn La đã được quan tâm xong vẫn còn nhiều bất cập và hạn chế, điều này do nhiềunguyên nhân, xong nguyên nhân cơ bản vẫn là do khâu quản lý hoạt động này chưatốt Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Quỳnh Nhai lần thứ XIX nhiệm kỳ 2010-2015xác định "Phát triển và nâng cao chất lượng, hiệu quả GD&ĐT một cách toàn diện( ) Xây dựng đội ngũ GV và CBQLGD đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, giỏi vềchuyên môn, nghiệp vụ" Bồi dưỡng thường xuyên để nâng cao chất lượng đội ngũ

GV luôn là yêu cầu cấp thiết nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và nâng caochất lượng giáo dục

Từ những lý do trên, tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu “Quản lý hoạt động bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên trung học cơ sở huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La” nhằm đánh giá thực trạng quản lý hoạt động BDTX đội ngũ GVTHCS tại huyện

Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La, đồng thời đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao chất lượngcông tác bồi dưỡng GV, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trên địa bàn huyện

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về công tác quản lý hoạt động BDTXđội ngũ GVTHCS, luận văn đề xuất một số biện pháp quản lý của Phòng GD&ĐTđối với hoạt động BDTX cho GVTHCS huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La nhằm gópphần nâng cao chất lượng đội ngũ GVTHCS trên địa bàn huyện

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Hoạt động BDTX cho GV THCS

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Quản lý BDTX cho GVTHCS của Phòng GD&ĐT

huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La

3.3 Khách thể khảo sát:

- Khảo sát 100 GV của 13 trường THCS

- 26 cán bộ quản lý là Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng của 13 trường THCS

- 04 CBQL và chuyên viên của phòng GD&ĐT

4 Phạm vi nghiên cứu

Việc quản lý hoạt động BDTX đội ngũ GVTHCS ở huyện Quỳnh Nhai, tỉnhSơn La trong 3 năm học gần đây (2011-2012, 2012-2013, 2013-2014)

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động BDTX cho GVTHCS 5.2 Điều tra, khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động BDTX cho

GVTHCS huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La

5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động BDTX cho GVTHCS của

Phòng GD&ĐT huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La

5.4 Khảo nghiệm tính khả thi và tính cần thiết của các biện pháp

6 Giả thuyết khoa học

Hoạt động BDTX cho đội ngũ GVTHCS ở huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn Lanhững năm gần đây được các cấp quan tâm và đã đạt được một số kết quả nhất địnhtrong việc chuẩn hóa, nâng cao chất lượng đội ngũ GV, nhưng công tác quản lý bồidưỡng vẫn còn những tồn tại, hạn chế, chưa thực sự đáp ứng yêu cầu nâng cao chấtlượng GD&ĐT trong giai đoạn mới

Trang 3

Nếu đề tài đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động BDTX choGVTHCS một cách có hệ thống, đồng bộ, phù hợp với thực tiễn, thì hoạt động bồidưỡng GVTHCS ở huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La sẽ có chất lượng và hiệu quả caohơn, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục nói chung, chất lượng giáo dục THCSnói riêng của địa phương

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận:

- Nghiên cứu các văn bản, Nghị quyết của Đảng, Nhà nước và ngành GD&ĐT

có liên quan đến đề tài nghiên cứu

- Sưu tầm, đọc, phân tích, tổng hợp các tài liệu trong và ngoài nước (sách, báo,tạp chí, luận án, luận văn Các đề tài nghiên cứu) liên quan đến vấn đề nghiên cứu,trên cơ đó hệ thống, khái quát hóa những vấn đề lý luận

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

7.2.1 Phương pháp quan sát:

Bằng việc quan sát trực tiếp (xem xét các hoạt động quản lý của phòng GD&ĐTtrong công tác quản lý BDTX cho GVTHCS) người nghiên cứu thu thập các thông tintrực tiếp

7.2.2 Phương pháp điều tra:

- Điều tra thu thập số liệu, thông tin bằng các phiếu hỏi, biểu mẫu thống kê vềthực trạng quản lý hoạt động BDTX cho đội ngũ GVTHCS ở huyện Quỳnh Nhai, tỉnhSơn La qua một số đối tượng: CBQLGD cấp phòng, Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởngcác trường THCS, một số GVTHCS

- Phỏng vấn, tọa đàm, trao đổi với các đối tượng cần điều tra để khai thácthông tin

- Lấy ý kiến chuyên gia và các nhà QLGD về các biện pháp quản lý hoạt độngBDTX cho GVTHCS mà đề tài đề xuất

7.3 Phương pháp toán thống kê:

Sử dụng phương pháp toán thống kê để xử lý và phân tích các số liệu từ cácphiếu điều tra

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, danh mục các tài liệu tham khảo vàphụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng thường xuyên chogiáo viên trung học cơ sở

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng thường xuyên cho giáoviên trung học cơ sở của phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La

Chương 3: Quản lý bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên trung học cơ sở củaPhòng Giáo dục và Đào tạo huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La

Kết luận và khuyến nghị

Trang 4

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu.

Vấn đề BDTX cho đội ngũ GV là một trong những nhiệm vụ quan trọng đểphát triển đội ngũ nhà giáo ngày càng có chất lượng đáp ứng được nhiệm vụGD&ĐT trong tình hình mới nhằm góp phần nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồidưỡng nhân tài cho đất nước Việc nghiên cứu về bồi dưỡng GV đã được quan tâmnghiên cứu từ lâu và ở mọi cấp độ từ cấp Bộ đến cấp trường và các Viện nghiên cứu Trong các nghiên cứu về vấn đề bồi dưỡng nói chung, BDTX cho đội ngũ GVnói riêng của các nhà khoa học có một số các đề tài nghiên cứu Trong chương trìnhđào tạo thạc sỹ về QLGD tại trường ĐHSP Hà Nội đã có nhiều luận văn nghiên cứu

về vấn đề này

Các luận văn này đã phân tích được thực trạng và đề xuất biện pháp nhằm nângcao hiệu quả công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GV phù hợp với đặctrưng điều kiện kinh tế - xã hội từng vùng, miền trên địa bàn từng tỉnh, thành phố vàgiai đoạn triển khai Như vậy, nghiên cứu về đổi mới đào tạo, bồi dưỡng GV đã cókhá nhiều công trình đi sâu nghiên cứu Nhưng riêng về lĩnh vực quản lý bồi dưỡngGVTHCS thì chưa có nhiều công trình đề cập tới

1.2 Một số khái niệm cơ bản.

1.2.1 Bồi dưỡng

Từ một số ý kiến có thể kết luận: Bồi dưỡng là khâu tiếp nối của quá trình đàotạo nhằm trang bị thêm những kiến thức, kỹ năng để nâng cao năng xuất và hiệu quảcông việc nhằm nâng cao năng lực cá nhân, đáp ứng nguồn nhân lực hiện tại và trongtương lai của tổ chức

1.2.2 Bồi dưỡng giáo viên

Bồi dưỡng GV là bổ sung “bồi đắp” những thiếu hụt về tri thức, cập nhật cáimới trên cơ sở “nuôi dưỡng” những cái cũ còn phù hợp để mở mang có hệ thốngnhững tri thức, kỹ năng, nghiệp vụ, làm giàu vốn hiểu biết, nâng cao hiệu quả củahoạt động giáo dục

1.2.3 Bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên

BDTX là hoạt động GV được bồi dưỡng, tự bồi dưỡng một cách thường xuyên,liên tục nhằm bổ sung, cập nhật những kiến thức và kỹ năng còn thiếu hụt để người

GV có thể dạy được chương trình giảng dạy mà họ đảm nhiệm ở trường phổ thông vànâng cao trình độ chuyên môn giảng dạy

1.2.4 Quản lý hoạt động bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên

1.2.4.1 Khái niệm quản lý

Tuy có nhiều cách hiểu, cách diễn đạt khác nhau song khái niệm quản lý có thểphát biểu khái quát: “Quản lí là một dạng lao động đặc biệt nhằm gây ảnh hưởng, điềukhiển, phối hợp lao động của người khác hoặc của nhiều người khác trong cùng tổ chứchoặc cùng công việc nhằm thay đổi hành vi và ý thức của họ, định hướng và tăng hiệu

Trang 5

quả lao động của họ, để đạt mục tiêu của tổ chức hoặc lợi ích của công việc cùng sự thỏamãn của những người tham gia”

1.2.4.2 Các chức năng quản lý

Chức năng quản lý là một thể thống nhất những hoạt động tất yếu của chủ thểquản lý, làm nảy sinh từ sự phân công, chuyên môn hoá và là kết quả của quá trìnhphân công lao động, là bộ phận tạo thành hoạt động quản lý tổng thể, được tách riêng,

có tính chất chuyên môn hoá cao Về số lượng các chức năng quản lý có nhiều ý kiếnkhác nhau song hầu hết các tác giả đều đề cập tới bốn chức năng quản lý chủ yếu, đólà: Kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra

- Chức năng kế hoạch hóa:

- Chức năng tổ chức:

- Chức năng chỉ đạo:

- Chức năng kiểm tra:

Các chức năng phải được thực hiện liên tiếp, đan xen vào nhau, bổ sung cho nhautheo hướng phát triển

1.2.2.3 Hoạt động bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên THCS

Các hình thức BDTX được sử dụng khá linh hoạt, nhưng phần lớn các hìnhthức này đều dựa trên hoạt động dạy học để triển khai Phương thức để triển khaicông tác bồi dưỡng GV chu kỳ vừa qua được thực hiện theo các bước: (1) Tập huấn

GV cốt cán tại trung ương; (2) GV cốt cán tập huấn đại trà cho GV ở cơ sở Trong cảhai bước này, hình thức bồi dưỡng GV tại các lớp tập huấn là hình thức cơ bản

1.2.5 Chức năng, nhiệm vụ quản lý hoạt động BDTX cho GV.

Theo quan điểm phổ biến hiện nay, quản lý hoạt động BDTX cho GV là một

bộ phận của QLGD Do đó quản lý hoạt động BDTX GV có bốn chức năng:

- Lập kế hoạch BDTX cho GV;

- Tổ chức triển khai hoạt động BDTX cho GV;

- Quản lý việc chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ hoạt động BDTX cho GV;

- Kiểm tra

1.2.6 Nội dung quản lý hoạt động BDTX cho GV

Quản lý hoạt động BDTX cho GV thường bao gồm những nội dung cơ bản sau:

- Quản lý mục tiêu BDTX;

- Quản lý nội dung BDTX;

- Quản lý hoạt động học trong quá trình BDTX;

- Quản lý phương pháp, hình thức BDTX;

- Quản lý các điều kiện phục vụ BDTX;

- Quản lý chất lượng BDTX…

1.2.7 Biện pháp quản lý hoạt động BDTX cho GV

Vận dụng vào quản lý hoạt động BDTX GV, thì biện pháp quản lý là cách làm, cáchthức thực hiện tiến hành hoạt động BDTX GV để cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năngchuyên môn nghiệp vụ, bồi dưỡng tư tưởng tình cảm nghề nghiệp nhằm nâng cao phẩm chất

và năng lực sư phạm cho GV đáp ứng yêu cầu sự nghiệp GD-ĐT trong giai đoạn mới

Trang 6

1.3 Vai trò, tầm quan trọng của việc quản lý hoạt động BDTX cho GVTHCS.

Việc tổ chức hoạt động BDTX sẽ góp phần nâng cao chất lượng cho GV.Ngược lại nếu tổ chức không tốt sẽ làm mất thời gian, tốn kém công sức, lãng phí tàichính, không nâng cao được chất lượng đội ngũ GV làm ảnh hưởng đến chất lượnggiáo dục

Có thể nói, việc quản lý bồi dưỡng GV của các cấp từ TW đến các cơ sở GDkhông chỉ có vai trò hướng dẫn, chỉ đạo, giám sát, kiểm soát chất lượng bồi dưỡng

mà còn là động lực thúc đẩy mỗi GV tự bồi dưỡng để hoàn thiện và nâng cao chuyênmôn nghiệp vụ Nếu việc quản lý không tốt, sẽ làm cho việc bồi dưỡng GV chỉ làhình thức và kém hiệu quả

1.4 Yêu cầu về năng lực của người GV trong công cuộc đổi mới căn bản

và toàn diện nền giáo dục Việt Nam

Nhiệm vụ "đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục" đang đặt lên vai đội ngũ nhàgiáo Việt Nam những yêu cầu mới với trách nhiệm lớn hơn trong dạy học và giáodục Mỗi thầy giáo, cô giáo theo yêu cầu đổi mới không những là người giỏi vềchuyên môn mà còn phải là người có năng lực sư phạm, năng lực giáo dục và truyềnđộng lực học tập Để đạt được những yêu cầu về chuẩn nhà giáo, Bộ GD&ĐT đã Banhành Thông tư 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 10 năm 2009 quy định cụ thểchuẩn nghề nghiệp GVTHCS, GVTHPT

1.5 Chương trình BDTX cho GVTHCS của Bộ GD&ĐT ban hành.

Chương trình BDTX cho GV THCS được quy định tại Thông tư số31/2011/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 8 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việcBan hành Chương trình BDTX cho GVTHCS, trong đó bao gồm các lĩnh vực:

* Khối kiến thức bắt buộc

- Nội dung bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học cấp trunghọc cơ sở áp dụng trong cả nước (sau đây gọi là nội dung bồi dưỡng 1): Bộ GD&ĐTquy định cụ thể theo từng năm học

- Nội dung bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dụcTHCS theo từng thời kỳ của mỗi địa phương (sau đây gọi là nội dung bồi dưỡng 2)

1.6 Một số yếu tố ảnh hưởng tới việc quản lý hoạt động BDTX cho GV THCS.

Trang 7

Công cuộc đổi mới căn bản và toàn diện nền GD Việt Nam, đặc biệt là đổi mới

chương trình SGK phổ thông cần một đội ngũ GV chuyên nghiệp, một nhà giáo dục

hơn là một “thợ dạy” có đầy đủ năng lực và phẩm chất đáp ứng yêu cầu của chuẩnnghề nghiệp

1.6.3 Năng lực quản lý hoạt động BDTX cho GV của lãnh đạo Phòng GD&ĐT.

Công tác quản lý luôn đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc đưa tổ chứcđạt mục tiêu đề ra, chất lượng, hiệu quả công việc phụ thuộc vào năng lực của ngườilãnh đạo Năng lực của lãnh đạo phòng GD&ĐT ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng

và hiệu quả công tác BDTX cho GV

1.6.4 Nội dung chương trình, tài liệu bồi dưỡng, phương pháp và hình thức

tổ chức bồi dưỡng, các điều kiện vật chất, chế độ chính sách là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến việc quản lý hoạt động BDTX cho GV.

Đây là những yếu tố rất cần thiết và quan trọng trong hoạt động BDTX GV.Chúng ta không thể tiến hành hoạt động BDTX GV khi không có chương trình, thiếutài liệu và các điều kiện khác về CSVC và chế độ chính sách đi kèm với nó

1.6 Một số kinh nghiệm của nước ngoài và của Việt Nam trong hoạt động BDTX cho đội ngũ GV.

1.6.1 Một số kinh nghiệm của nước ngoài

Nhìn chung, cứ 5 đến 10 năm các nước lại tiến hành đổi mới chương trình giáodục phổ thông Việc đổi mới nhanh chóng này dẫn đến việc bồi dưỡng, đào tạo lại độingũ GV diễn ra thường xuyên, liên tục ở tất cả các nước Tuy nhiên, mỗi nước cónhững cách thức riêng trong việc bồi dưỡng, nâng cao năng lực GV:

- Ở Nhật có hình thức tổ chức "Nghiên cứu bài học" (lesson study);

- Singapo: Chính phủ quan tâm đến việc bồi dưỡng GV bằng cách ấn định kinhphí công tác bồi dưỡng GV hàng năm và định mức kinh phí cụ thể cho từng nội dungbồi dưỡng

- Pháp: Chính phủ Pháp tổ chức sát hạch trình độ GV qua đó cấp thẻ GV chonhững người đạt chuẩn

- Ở Philippin: Công tác bồi dưỡng cho GV không tổ chức trong năm học mà tổchức bồi dưỡng vào các khoá học trong thời gian học sinh nghỉ hè

- Triều Tiên là một trong những nước có chính sách rất thiết thực về bồi dưỡng

và đào tạo lại đội ngũ GV

- Tại Hàn Quốc: Sở GD các tỉnh, thành phố ở Hàn Quốc quản lý các Viện đàotạo sư phạm, đưa ra các chương trình đào tạo khác nhau trong việc bồi dưỡng GVhàng năm, bao gồm: huấn huyện lấy chứng chỉ, huấn luyện về nghề nghiệp hoặc cácdạng huấn luyện khác

- Tại Thái Lan: Từ 1998 việc bồi dưỡng GV được tiến hành ở các trung tâmhọc tập cộng đồng nhằm thực hiện giáo dục cơ bản, huấn luyện kĩ năng nghề nghiệp

và thông tin tư vấn cho mọi người dân trong xã hội

1.6.2 Kinh nghiệm của nước ta

Trang 8

Để đáp ứng yêu cầu của giáo dục, Đảng và Nhà nước ta có những chủ trươngcấp bách để đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ GV theo nhiều loại hình khác nhau đặc biệt

là đội ngũ GV THCS như: Đào tạo chính quy, tại chức, ngắn hạn và cấp tốc theo các

hệ khác nhau dẫn đến trình độ của GVTHCS không đồng đều, chưa đáp ứng kịp với

sự phát triển giao dục

Kết luận chương 1

Chương 1 của Luận văn đã đi vào nghiên cứu những vấn đề lý luận về công tácBDTX cho GV Trong đó trình bày những khái niệm cơ bản của đề tài; giới thiệu và phântích chương trình BDTX cho GVTHCS do Bộ GD&ĐT ban hành; chỉ ra vai trò, tầm quantrọng của công tác quản lý bồi dưỡng GV; những yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động quản lýbồi dưỡng và giới thiệu một số kinh nghiệm bồi dưỡng GV ở các nước …

Đây là cơ sở lý luận để soi vào thực tiễn và phát hiện những vấn đề của thựctrạng, từ đó đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động BDTX cho GVTHCS gópphần nâng cao chất lượng dạy và học cấp THCS huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La

Trang 9

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN GIÁO VIÊN THCS CỦA PHÒNG GD&ĐT

HUYỆN QUỲNH NHAI, TỈNH SƠN LA

2.1 Khái quát về đặc điểm kinh tế - xã hội, giáo dục của huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La

2.1.1 Tình hình kinh tế - xã hội của huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La

Quỳnh Nhai là huyện vùng sâu, vùng xa của tỉnh Sơn La, cách thành phố Sơn

La 60 km về phía Bắc

Về mặt địa giới, huyện Quỳnh Nhai phía Bắc giáp huyện Sìn Hồ, huyện ThanUyên - tỉnh Lai Châu; Phía Đông giáp huyện Mường La; huyện Than Uyên - tỉnh LaiChâu; Phía Tây giáp huyện Tuần Giáo - tỉnh Điện Biên; Phía Nam giáp huyện ThuậnChâu của tỉnh Sơn La

Dân số khoảng 69 nghìn người gồm 7 dân tộc anh em chung sống, trong đó đôngnhất là cộng đồng dân tộc Thái, chiếm 65% dân số, huyện nằm cạnh lòng hồ sông Đà(thủy điện Sơn La) với chiều dài trên 80km

Trước đây do đặc điểm vị trí địa lý và lịch sử, huyện lỵ cũng bị chia cắt bởi consông Đà, mùa mưa lũ thường bị cô lập với tỉnh Từ khi Đảng và Quốc hội Quyết định xâydựng thủy điện Sơn La huyện Quỳnh Nhai và vùng thượng nguồn sông Đà mới mở ranhững cơ hội phát triển mới Quỳnh Nhai hiện nay trở thành một vùng nước non hùng vĩ

và tươi đẹp, là mảnh đất giàu truyền thống văn hóa, truyền thống lịch sử cách mạng chốnggiặc ngoai xâm, bảo vệ bản mường, quê hương xứ sở hoa ban trắng

Hiện nay Quỳnh Nhai đã dành được kết quả ban đầu khởi sắc, đáp ứng yêu cầuCNH-HĐH, vươn lên mạnh mẽ trong công cuộc xây dựng đổi mới ở Sơn La và QuỳnhNhai đã trở thành một trong những trung tâm huyện lỵ đẹp, vừa hiện đại, mang bản sắcvăn hóa dân tộc ở tỉnh Sơn La và khu vực Tây Bắc

2.1.2 Tình hình phát triển giáo dục và đào tạo.

2.1.2.1 Sự phát triển về qui mô

Được sự quan tâm đầu tư của các cấp từ Trung ương đến địa phương, hiện naytoàn huyện đã có 45 trường từ mầm non đến trung học cơ sở, trong đó 03 trườngPTDT Bán trú, mạng lưới lớp học mầm non, tiểu học đã có lớp học đến các điểm bản

xa xôi nhất, khó khăn nhất

Cấp mầm non tổng số 15 trường, trong đó 15 trường đều tổ chức ăn bán trú.Cấp tiểu học tổng số 16 trường, trong đó: 01 trường PTDT bán trú Cấp THCS tổng số

14 trường, trong đó 02 trường PTDT bán trú, 01 trường PTDT Nội trú Toàn huyện có

4 trường mầm non, tiểu học, trường THCS đạt trường chuẩn Quốc gia Hệ thốngtrường lớp ổn định đáp ứng cơ bản nhu cầu cho việc dạy học ở các cấp học, thu hútđược hầu hết trẻ em trong độ tuổi đến trường

Cùng với hệ thống trường học, lớp, số HS nhìn chung duy trì ổn định ở các cấphọc, riêng số HS cấp THCS tăng dần qua các năm học (Tổng số HS đến tháng 5/2015

là 161834, trong đó HS THCS là 4366)

Trang 10

2.1.2.2 Về chất lượng giáo dục:

- Xếp loại hạnh kiểm tốt, khá của học sinh THCS tăng dần, năm học

2014-2015 là 90%

- Xếp loại học lực khá, giỏi của học sinh THCS tăng dần năm học 2014-2015loại giỏi là 2,5%, loại khá 22,5%

2.1.2.3 Về cơ sở vật chất, thiết bị trường học: Cơ sở vật chất không ngừng

được cải thiện từ nguồn vốn Kiên cố hóa trường lớp học và nhà công vụ cho GV, Dự

án Di dân tái định cư Thủy điện Sơn La đã đầu tư và tăng cường theo hướng đồng bộ,chuẩn hoá và hiện đại

2.1.2.4 Về đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục

Tính đến tháng 5/2015, tỷ lệ CBQL, GV đạt chuẩn ở các cấp học, bậc học khôngngừng được tăng lên hiện nay toàn huyện đạt tỉ lệ 98,4%:

Về đội ngũ GVTHCS tại thời điểm tháng 5/2015:

- Tổng số: 387 giáo viên;

- Trình độ: Đạt chuẩn và trên chuẩn 381/387 đạt 98,4%; Dưới chuẩn 6/387

- Cán bộ quản lý: 30 (02 Lãnh đạo, 02 chuyên viên phòng GD&ĐT, 26 cán bộquản lý là hiệu trưởng, phó hiệu trưởng)

- Giáo viên: 100 GV

Qua tổng hợp có thể thấy nhận thức của CBQL và GV về tầm quan trọng vàmức độ cần thiết của hoạt động BDTX cho GV của Phòng GD&ĐT có 108/130(83,0%) CBQL và GV cho rằng hoạt động này là rất quan trọng, 104/130 (80,0%)CBQL và GV cho rằng hoạt động này là rất cần thiết; có 14/130 (10,8%) cho rằnghoạt động này là quan trọng, 18/130 (13,8%) cho rằng hoạt động này là cần thiết; vẫncòn 8/130 (6,2%) GV nhận thức chưa đúng về tầm quan trọng và mức độ cần thiếtcủa hoạt động BDTX GV của Phòng GD&ĐT

2.2.2 Về công tác lập kế hoạch BDTX cho GV

Tổng hợp ý kiến đánh giá của CBQL và GV cho thấy có 18/30 ý kiến củaCBQL, 86/100 ý kiến GV có ý kiến đánh giá chung cho rằng kế hoạch của phòngGD&ĐT là cụ thể, chi tiết và có tính khoa học; một vài ý kiến cho rằng kế hoạch củaphòng GD&ĐT còn mang tính hình thức, cứng nhắc tính khả thi chưa cao và chưaphù hợp với thực tế

2.2.3 Về tổ chức triển khai các hoạt động BDTX

- Tuân thủ đúng quy trình và tiến độ thực hiện, chuẩn bị bố trí các nguồn lực:Nội dung chương trình; Đội ngũ báo cáo viên; tài liệu bồi dưỡng, cơ sở vật chất

- Tổ chức họp phân công, giao nhiệm vụ cho đội ngũ cốt cán và quán triệt kếhoạch bồi dưỡng đến CBQL các nhà trường Các lớp bồi dưỡng được triển khai trong

Trang 11

năm học tập trung vào đầu năm học, tùy theo đối tượng GV và trên cơ sở các nộidung bồi dưỡng tài liệu được gửi trước để học viên nghiên cứu sau đó thời gian tạilớp bồi dưỡng chủ yếu để trao đổi, thảo luận và giải đáp thắc mắc.

Qua các đợt bồi dưỡng GV, BDTX hiện nay, Phòng GD&ĐT huyện QuỳnhNhai thấy rằng công tác bồi dưỡng có không ít những bất cập và hạn chế:

- Về thời gian các đợt bồi dưỡng: Thường diễn ra trong khoảng 2-3 ngày ở cấp tỉnhcho một môn học Về đến cấp huyện thời gian đó rút xuống chỉ còn 1-2 ngày

- Đội ngũ báo cáo viên trình độ chuyên môn và khả năng hướng dẫn GV cònnhiều hạn chế

- Tài liệu tập huấn, bồi dưỡng cho nhiều chuyên đề tự chọn chưa có tài liệu

- Chương trình bồi dưỡng đưa ra nhiều nội dung, nhiều chuyên đề, nhưng thờigian để GV bồi dưỡng rất hạn hẹp nên việc triển khai rất hạn chế

- Tổ chức bồi dưỡng GV theo cụm hoặc tại các điểm trường dẫn đến tình trạngphân tán, khó kiểm soát và quản lý

- Chế độ, chính sách, kinh phí dành cho hoạt động BDGV còn nhiều bất cập

2.2.4 Nội dung, hình thức tổ chức, phương pháp và các điều kiện tổ chức BDTX cho GVTHCS

Về nội dung bồi dưỡng, Theo Thông tư 31/TT-BGDĐT ngày 08/8/2011 của Bộ

GD&ĐT về việc Ban hành chương trình BDTX cho GVTHCS quy định nội dung bồidưỡng GV gồm 2 phần đó là khối kiến thức bắt buộc và khối kiến thức tự chọn

Từ kết quả điều tra có thể thấy đánh giá của CBQLGD và GV về nội dung bồidưỡng là phù hợp: Có 109/130 ý kiến (chiếm 83,8%) đánh giá nội dung bồi dưỡngthường xuyên GV THCS của Phòng GD&ĐT là phù hợp; Có 11/130 ý kiến (chiếm8,5%) cho là rất phù hợp; Có 10/130 ý kiến (chiếm 7,7%) cho là không phù hợp

- Hình thức tổ chức bồi dưỡng tiến hành từ cấp quốc gia rồi xuống tỉnh, huyện

như hiện nay không tránh được tình trạng bị “Tam sao thất bản”.

Từ kết quả điều tra có thể thấy đánh giá của CBQL và GV về hình thức bồidưỡng là phù hợp: Có 73/130 ý kiến (chiếm 56,2%) đánh giá hình thức BDTXGVTHCS của Phòng GD&ĐT là Phù hợp; Có 50/130 ý kiến (chiếm 38,4%) cho làRất phù hợp; Chỉ có 7/130 ý kiến (chiếm 5,4%) cho là không phù hợp

- Phương pháp bồi dưỡng GV hiện nay: Chủ yếu GV thuyết trình, học viên tập

trung nghe giảng, chưa phát huy được tính tích cực, chủ động của học viên, tuy cómột số chuyên đề, một số nội dung bồi dưỡng theo hình thức cung cấp tài liệu, địnhhướng nội dung nghiên cứu sau đó tập trung giải đáp thắc mắc tuy nhiên phươngpháp bồi dưỡng nhìn chung còn vẫn còn chưa đổi mới

Kết quả đánh giá của CBQL và GV về phương pháp bồi dưỡng GV cho thấy:

Có 98/130 ý kiến (chiếm 75,3%) đánh giá phương pháp BDTX GVTHCS của PhòngGD&ĐT là Phù hợp; Có 18/130 ý kiến (chiếm 13,8%) cho là Rất phù hợp; Có 15/130

ý kiến (chiếm 10,9%) cho là không phù hợp

Về cơ sở vật chất, và các điều kiện để tổ chức bồi Theo kết quả khảo sát có tới43/130 (CBQL 11/30, GV 32/100) ý kiến đánh giá của CBQL và GV (chiếm 33,0%)cho rằng thời gian, cơ sở vật chất và chế độ, chính sách hiện đang áp dụng là chưa hợp

Trang 12

lý; Có 81/130 ý kiến (chiếm 62,3%) cho là hợp lý; Chỉ có 6/130 ý kiến (chiếm 4,6%)đánh giá là rất hợp lý.

Bên cạnh đó có rất nhiều ý kiến đóng góp đề nghị cải tiến về nội dung, hình thức tổchức, phương pháp và các điều kiện tổ chức BDTX cho GVTHCS đạt hiệu quả đó là cầnđổi mới nội dung bồi dưỡng, Phòng GD&ĐT nên đưa thêm các nội dung bồi dưỡng vềđổi mới phương pháp, công tác chủ nhiệm lớp và một số nội dung mới như tổ chức nghiêncứu khoa học, vận dụng kiến thức liên môn giải quyết các tình hướng thực tiễn…Đa dạngcác hình thức bồi dưỡng, cung cấp kịp thời tài liệu và dành nhiều thời gian để GV nghiêncứu, một số nội dung thời gian bồi dưỡng ít chưa đủ để triển khai Cần tham mưu để tăngcường kinh phí và có chế độ hỗ trợ GV tham gia bồi dưỡng…

2.2.5 Về công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động BDTX của phòng GD&ĐT.

Đối với các lớp bồi dưỡng, các chuyên đề căn cứ vào tình hình cụ thể PhòngGD&ĐT chỉ đạo việc tổ chức kiểm tra đánh giá Tuy nhiên việc kiểm tra, đánh giávẫn còn nặng hình thức, có chuyên đề kiểm tra được có chuyên đề không kiểm trađược, việc cấp chứng nhận còn mang tính đại trà chưa phản ánh hết được kết quả bồidưỡng của GV

2.2.6 Về chất lượng BDTX cho GV

Phòng GD&ĐT đã triển khai nhiều hoạt động nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả

và chất lượng hoạt động này tuy nhiên vẫn còn những hạn chế nhất định Kết quảkhảo sát thực tế sau đây phản ánh rõ những tồn tại, hạn chế của chất lượng, hiệu quảhoạt động BDTX cho GVTHCS của Phòng GD&ĐT

Nhìn chung qua ý kiến đánh giá của CBQL và GV đều có chung một nhận địnhlà: Chất lượng và hiệu quả hoạt động BDTX cho GVTHCS của Phòng GD&ĐT triểnkhai trong thời gia qua chưa cao và chưa đạt được yêu cầu

Sau khi khảo sát, trao đổi với CBQL và GV tại các đơn vị trường THCS trênđịa bàn huyện Quỳnh Nhai thu được một số ý kiến như sau:

- Việc lập kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện chưa thực sự xuất phát từnhu cầu thực tế của GV mà tiến hành theo nội dung và kế hoạch áp đặt từ trên xuống

- Ý thức, tinh thần, trách nhiệm trong việc tự nâng cao chuyên môn nghiệp vụcủa một bộ phận GV chưa tốt, còn bảo thủ, trì trệ nên ảnh hưởng không nhỏ tới chấtlượng bồi dưỡng

Những nguyên nhân trên làm cho chất lượng, hiệu quả việc BDTX choGVTHCS ở huyện Quỳnh Nhai chưa cao Muốn cải thiện được tình hình, cần cónhững biện pháp để khắc phục những nguyên nhân trên

2.3 Đánh giá chung về một số biện pháp quản lý hoạt động BDTX cho GVTHCS của Phòng GD&ĐT huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La.

Trong những năm qua, để quản lý hoạt động BDTX cho GVTHCS, PhòngGD&ĐT đã thực hiện một số biện pháp cơ bản sau:

- Nâng cao nhận thức cho đội ngũ GVTHCS về hoạt động bồi dưỡng để nângcao chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm

- Tiến hành lập kế hoạch bồi dưỡng

- Lựa chọn nội dung chương trình bồi dưỡng

Ngày đăng: 21/09/2016, 15:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w