2. Mục tiêu nghiên cứu Qua đánh giá thực trạng việc thực hiện chương trình phần tự chọn môn GDTC của SV Nhà trường, đề tài sẽ xây dựng chương trình phần tự chọn môn GDTC cho SV Trường ĐHKTQTKD ĐHTN, nhằm nâng cao kết quả học tập, cải thiện thể lực cho SV. 3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3.1. Khách thể nghiên cứu Hoạt động dạy và học môn GDTC của SV Trường ĐHKTQTKD – ĐHTN. 3.2. Đối tượng nghiên cứu Chương trình phần tự chọn môn học GDTC cho SV Trường ĐHKTQTKD – ĐHTN. 4. Giả thuyết khoa học Chương trình GDTC của Trường ĐHKTQTKD ĐHTN còn nhiều bất cập, chưa nâng cao được hiệu quả, SV chưa được lựa chọn những nội dung tập luyện mà mình yêu thích, môn học sở trường và phù hợp với khả năng, năng lực của bản thân. Vì vậy nếu xây dựng chương trình phần tự chọn môn GDTC ở Trường ĐHKTQTKD ĐHTN cho sinh viên phù hợp với nhu cầu cầu, yêu thích, năng lực của sinh viên và điều kiện của nhà trường, thì chắc rằng chất lượng học tập môn GDTC của SV sẽ nâng cao hơn, thể lực của sinh viên cũng sẽ được cải thiện hơn, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay. 5. Nhiệm vụ nghiên cứu Nhiệm vụ 1: Đánh giá thực trạng công tác GDTC cho SV Trường ĐHKTQTKD – ĐHTN. Nhiệm vụ 2: Xây dựng và đánh giá chương trình phần tự chọn môn GDTC cho SV Trường ĐHKTQTKD ĐHTN. 6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu Thực trạng công tác GDTC cho SV Trường ĐHKTQTKD – ĐHTN Xây dựng chương trình phần tự chọn môn GDTC cho SV Trường ĐHKTQTKD – ĐHTN. 7. Phương pháp nghiên cứu 7.1. Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu 7.2. Phương pháp phỏng vấn 7.3. Phương pháp kiểm tra sư phạm 7.4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm 7.5. Phương pháp toán học thống kê 8. Cấu trúc luận văn Phần mở đầu Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu (35 trang) Chương 2: Đánh giá thực trạng công tác GDTC cho sinh viên Trường ĐHKTQTKD – ĐHTN (20 trang) Chương 3: Xây dựng và ứng dụng chương trình phần tự chọn môn GDTC cho sinh viên Trường ĐHKTQTKD ĐHTN (41 trang). Kết luận và kiến nghị Danh mục tài liệu tham khảo Phụ lục
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Công tác giáo dục thể chất (GDTC) và hoạt động Thể dục thể thao (TDTT) trong trườnghọc các cấp là một mặt giáo dục quan trọng trong sự nghiệp giáo dục và đào tạo , giữ vai tròquan trọng trong việc phát triển thể chất cho học sinh, sinh viên (HS, SV) GDTC là một mônhọc bắt buộc, trong đó chứa đựng rất nhiều yếu tố về nội dung, hình thức, phương pháp và yêucầu kiểm tra, đánh giá phụ thuộc vào năng lực, sở thích cũng như thực trạng cơ sở vật chất, đốitượng dạy và học,… Xu thế quá trình dạy học hiện nay là phải tích cực hóa hoạt động học tậpcủa HS, SV Trên thực tế ở nhiều trường Đại học hiện nay trên cả nước vẫn còn có việc SV coimôn GDTC như một gánh nặng, nhiều SV thấy sợ học môn GDTC Điều đó xuất phát từ nhiềunguyên nhân, trong đó có một nguyên nhân cơ bản mang tính chủ quan là chúng ta chưa xâydựng được chương trình môn học đáp ứng được nhu cầu của người học theo sở thích và nănglực, phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất và đặc thù của từng trường, nhằm phát huy tối đa hiệuquả môn học trong quá trình giảng dạy
Trường ĐHKT&QTKD – ĐHTN không chỉ chú trọng nâng cao chất lượng đào tạochuyên môn, mà trong những năm trở lại đây Nhà trường luôn quan tâm đến công tác GDTCnhằm thực hiện mục tiêu phát triển toàn diện cho SV Thực tế chương trình GDTC của TrườngĐHKT&QTKD - ĐHTN hiện nay vẫn còn tồn tại nhiều bất cập như việc nội dung chương trìnhphần tự chọn chưa hoàn toàn áp dụng theo học chế tín chỉ, SV vẫn phải học theo chương trình bắtbuộc (học phần 1 là môn thể dục phát triển chung, học phần 2 là môn bóng chuyền, học phần 3 làmôn Bóng đá), chương trình vẫn còn mang tính cứng nhắc, chưa phát huy được hết năng lực, chưatạo ra được sự chủ động và tích cực trong học tập của SV, chưa được lựa chọn môn học theo sởthích, giới tính và năng lực cá nhân SV
Cho đến nay đã có một số công trình nghiên cứu về đổi mới chương trình môn GDTC
cho SV các trường đại học và cao đẳng như: “Nghiên cứu bổ sung các môn thể thao tự chọn vào chương trình giảng dạy môn giáo dục thể chất tại trường Đại học Trà Vinh” (Trần Thị Thanh Huyền, Luận văn Thạc sĩ, 2014)[18]; “XD chương trình GDTC cho SV nhóm sức khoẻ yếu trường Đại học Bách Khoa Hà Nội” (Trần Huy Quang, Luận văn thạc sĩ, 2008)[29],[26];
nhưng chưa có tác giả nào nghiên cứu về xây dựng chương trình phần tự chọn môn GDTC chosinh viên Trường ĐHKT&QTKD – ĐHTN
Xuất phát từ những nguyên nhân trên, với mong muốn đóng góp cho sự phát triển của
môn GDTC nhà trường Tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Xây dựng chương trình phần tự chọn môn Giáo dục thể chất cho sinh viên Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Qua đánh giá thực trạng việc thực hiện chương trình phần tự chọn môn GDTC của SVNhà trường, đề tài sẽ xây dựng chương trình phần tự chọn môn GDTC cho SV TrườngĐHKT&QTKD - ĐHTN, nhằm nâng cao kết quả học tập, cải thiện thể lực cho SV
Trang 23 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
- Hoạt động dạy và học môn GDTC của SV Trường ĐHKT&QTKD – ĐHTN
3.2 Đối tượng nghiên cứu
- Chương trình phần tự chọn môn học GDTC cho SV Trường ĐHKT&QTKD – ĐHTN
4 Giả thuyết khoa học
Chương trình GDTC của Trường ĐHKT&QTKD - ĐHTN còn nhiều bất cập, chưa nângcao được hiệu quả, SV chưa được lựa chọn những nội dung tập luyện mà mình yêu thích, mônhọc sở trường và phù hợp với khả năng, năng lực của bản thân
Vì vậy nếu xây dựng chương trình phần tự chọn môn GDTC ở Trường ĐHKT&QTKD ĐHTN cho sinh viên phù hợp với nhu cầu cầu, yêu thích, năng lực của sinh viên và điều kiệncủa nhà trường, thì chắc rằng chất lượng học tập môn GDTC của SV sẽ nâng cao hơn, thể lựccủa sinh viên cũng sẽ được cải thiện hơn, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp đổi mới giáo dụctrong giai đoạn hiện nay
-5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nhiệm vụ 1: Đánh giá thực trạng công tác GDTC cho SV Trường ĐHKT&QTKD –ĐHTN
- Nhiệm vụ 2: Xây dựng và đánh giá chương trình phần tự chọn môn GDTC cho SV
Trường ĐHKT&QTKD - ĐHTN
6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
- Thực trạng công tác GDTC cho SV Trường ĐHKT&QTKD – ĐHTN
- Xây dựng chương trình phần tự chọn môn GDTC cho SV Trường ĐHKT&QTKD –ĐHTN
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu
7.2 Phương pháp phỏng vấn
7.3 Phương pháp kiểm tra sư phạm
7.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
7.5 Phương pháp toán học thống kê
8 Cấu trúc luận văn
- Phần mở đầu
- Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu (35 trang)
- Chương 2: Đánh giá thực trạng công tác GDTC cho sinh viên Trường ĐHKT&QTKD– ĐHTN (20 trang)
- Chương 3: Xây dựng và ứng dụng chương trình phần tự chọn môn GDTC cho sinhviên Trường ĐHKT&QTKD - ĐHTN (41 trang)
- Kết luận và kiến nghị
- Danh mục tài liệu tham khảo
Trang 3- Phụ lục
Luận văn được trình bày trong 97 trang Trong luận văn có sử dụng 37 bảng và 6 biểu đồ
để trình bày kết quả nghiên cứu Luận văn sử dụng 49 tài liệu tham khảo, trong đó có 47 tài liệutiếng Việt và 1 tài liệu tiếng Nga, 1 tài liệu tiếng Trung Quốc và phần phụ lục
NỘI DUNG CỦA LUẬN VĂN CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong luận văn đã đề cập đến các vấn đề sau:
1.1 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về GDTC trong trường học.
1.2 Khái quát về Trường Đại học Kinh tế & Quản trị Kinh doanh – ĐHTN.
1.2.1 Cơ chế tổ chức
1.2.2 Hoạt động đào tạo
1.2.3 Đặc điểm hoạt động giảng dạy của giáo viên và hoạt động học tập của SV Trường ĐHKT&QTKD – ĐHTN
1.3 Một số vấn đề về Giáo dục thể chất ở bậc đại học
1.3.1 Nghiên cứu về chương trình môn học GDTC trong các trường Cao đẳng - Đại học 1.3.1.1 Mục đích, nội dung và nhiệm vụ chương trình môn học GDTC
1.3.1.2 Hình thức giảng dạy
1.3.1.3 Đánh giá trình độ thể lực sinh viên
1.4 Cơ sở lý luận xây dựng chương trình tự chọn môn GDTC cho SV Đại học.
1.4.1 Cơ sở của xây dựng chương trình
1.4.1.1 Dạy học là một quá trình hai chiều
1.4.1.2 Bản chất của quá trình dạy học
1.4.1.3 Căn cứ vào mục tiêu dạy học
1.4.1.4 Căn cứ vào cấu trúc và tính quy luật của quá trình dạy học
1.4.1.5 Đặc điểm tâm, sinh lý của SV
1.5 Cơ sở và quy trình xây dựng chương trình tự chọn môn GDTC
1.5.1 Cơ sở của dạy học tự chọn
1.5.2 Quy trình xây chương trình phần tự chọn môn GDTC cho SV
1.6 Những nghiên cứu có liên quan.
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GDTC CHO SINH VIÊNTRƯỜNG ĐHKT&QTKD – ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
2.1 Thực trạng đội ngũ giảng viên GDTC của Trường ĐHKT&QTKD – ĐHTN.
Đội ngũ giảng viên của Bộ môn GDTC hiện nay gồm có 8 GV trong đó có 3 nữ và 5nam, với độ tuổi từ 28 – 50 tuổi Về chuyên môn gồm có 7 bộ môn: Điền kinh, bóng đá, bóngchuyền, cầu lông, đá cầu, bóng bàn và bóng rổ Kết quả được thể hiện ở bảng 2.1 trong luận văn
Qua bảng 2.1 cho ta thấy số giảng viên bộ môn GDTC có đủ kiến thức chuyên môn đểđảm bảo chất lượng giảng dạy trong các nội dung
Về kinh nghiệm giảng dạy: Từ 10 năm công tác trở lên có 03 đồng chí (37.5%); dưới 10năm công tác có 05 đồng chí (62.5%); Về tuổi đời: Có 05 GV của bộ môn đều có độ tuổi từ 25
Trang 4- 32 tuổi (62.5%); Số lượng GV nam đạt tỉ lệ 5/8 đồng chí (62.5%)
Về chuyên ngành đào tạo: Tuy số lượng ít nhưng đội ngũ GV Trường ĐHKT&QTKD ĐHTN lại được đào tạo ở nhiều chuyên ngành khác nhau, có nghiệp vụ sư phạm và kinhnghiệm vững vàng, có thể đảm nhận được nhiều nội dung khác nhau một cách hiệu quả
2.2 Thực trạng cơ sở vật chất, sân bãi, dụng cụ phục vụ môn học GDTC.
Hệ thống sân bãi và dụng cụ tập luyện đều đảm bảo Hiện nay Nhà trường có 24 sânkhác nhau (sân bóng đá mini, sân điền kinh, sân cầu lông, sân đá cầu, Bộ nhảy cao, Bàn bóngbàn, Hố nhảy xa, sân bóng chuyền, sâ bóng rổ) với chất lượng đạt từ trung bình trở lên Kết quảđược thể hiện ở bảng 2.2 trong luận văn
Qua điều tra thực trạng tại bảng 2.2 cho thấy sân bãi, dụng cụ phục vụ cho môn GDTCchất lượng không đồng đều, có nhiều sân chất lượng tốt, ngược lại một số sân chất lượng hạnchế Vì vậy việc xây dựng chương trình môn học GDTC, đổi mới và cải tiến nội dung môn họcGDTC cho SV Trường ĐHKT&QTKD - ĐHTN là rất cần thiết, cần phải dựa trên điều kiện cơ
sở vật chất của Nhà trường Từ đó chúng ta có thể sắp xếp được số lượng lớp học cho môn học
và sắp xếp cho từng giờ học, phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường
2.3 Thực trạng công tác giảng dạy môn GDTC của Trường ĐHKT&QTKD – ĐHTN.
2.3.1 Thực trạng chương trình môn GDTC.
Chương trình giảng dạy môn GDTC gồm có 3 học phần: Học phần 1 là bắt buộc, hai họcphần tự chọn (Bóng chuyền và Bóng đá) Mỗi học phần học 30 tiết, phân phối chương trình cụthể được thể hiện ở bảng 2.3 trong luận văn
2.3.2 Đánh giá công tác giảng dạy GDTC Trường ĐHKT&QTKD – ĐHTN.
Đánh giá này được thông qua phỏng vấn và được thể hiện ở bảng 2.4 trong luận văn đốivới GV và Cán bộ quản lý với 7 câu hỏi Trong đó chỉ có tổ chức quá trình đào tạo được đánhgiá là phù hợp còn 6 vấn đề còn lại như: Mục tiêu chương trình, nội dung chương trình, phươngpháp giảng dạy, công tác kiểm tra là không phù hợp, không hợp lý với p < 0,05
Kết quả phỏng vấn SV cũng được thể hiện trong bảng 2.5 trong luận văn: Trong tổng
số 6 nội dung được đưa vào phỏng vấn kết quả thu được phản ánh rõ nét những nhận thức của
SV về công tác GDTC Phần lớn ý kiến của SV cho rằng cả 6 nội dung được phỏng vấn đều chưa đáp ứng được nhu cầu học tập của SV với p < 0,05
Về hình thức thực hiện chương trình được thể hiện ở bảng 2.6, nói chung hình thức thựchiện là chưa hợp lý Điều đó là có sự thống nhất đánh giá của GV và SV (p > 0,05)
Bảng 2.6 Kết quả phỏng vấn SV, giảng viên Bộ môn GDTC về hình thức thực hiện
chương trình môn GDTC hiện nay Các mức độ
Trang 5X X
2.3.3 Thực trạng kết quả học tập môn GDTC của SV Trường ĐHKT&QTKD – ĐHTN.
Khảo sát số liệu từ phòng Đào tạo của nhà trường, đề tài đã thu thập được các kết quả học tập môn GDTC của SV năm thứ nhất Kết quả được trình bày ở bảng 2.7
Bảng 2.7 Thực trạng kết quả học tập môn GDTC của SV Trường
khảo sát (26.6%) học tập môn GDTC thuộc diện yếu kém Điều này chứng minh cho việc cần
thiết phải lựa chọn nội dung học tập sao cho phù hợp với sinh viên Trường ĐHKT&QTKD –ĐHTN và nâng cao tính tự giác, tích cực của các em
2.4 Thực trạng hoạt động TDTT ngoại khóa của SV ở Trường ĐHKT&QTKD – ĐHTN
Được giới thiệu ở bảng 2.8 trong luận văn và cho thấy có đến 74% SV không tập và tậpkhông thường xuyên
Như vậy, từ thực trạng trên cần thiết phải xây dựng chương trình phần tự chọn mônGDTC phù hợp với nhu cầu, năng lực của SV Từ đó khuyến khích các em tham gia vào tậpluyện các môn ngoại khóa góp phần nâng cao thể lực và kết quả học tập các môn chính khóa
2.5 Thực trạng kết quả rèn luyện thân thể của SV Trường ĐHKT&QTKD – ĐHTN
Thực trạng kết quả rèn luyện thân thể của SV được giới thiệu ở bảng 2.9 trong luận văn:
Bảng 2.9 Thực trạng thể lực theo từng nội dung của SV Trường ĐHKT&QTKD - ĐHTN T
Trang 63 Bật xa tại chỗ (cm) 209 16,5 7,9 0,01 165 16,4 9,93 0,01
4 Chạy 30m XPC (s) 5,52 0,52 9,42 0,01 6,50 0,83 12,7 0,01
5 Chạy con thoi 4x10m (s) 12,15 0,72 5,92 0,01 12,62 1,48 11,7 0,01
6 Chạy tùy sức 5 phút (m) 950 70,8 7,45 0,01 860 75,1 8,73 0,01Kết quả thu được ở bảng 2.9 cho thấy số liệu khảo sát ở nhóm SV nam đa phần đều đượcphân bố khá đồng đều ở các nội dung đánh giá (Cv <10%), ngoại trừ nội dung đánh giá nằmngửa gập bụng (Cv =12,9 > 10%) Ở các nội dung đánh giá thể lực cho SV nữ thì có một nửacác nội dung các số liệu phân bổ khá đồng đều (Cv <10%), ngoại trừ các chỉ tiêu nằm ngửa gậpbụng với (Cv = 13,4%), chạy con thoi (Cv = 11,7%) và chạy 30m XPC (12,7%) Mặc dù kết quảthu được ở các nội dung đánh giá có chỗ chưa đồng đều, nhưng khi khảo sát về tính đại diệncho giá trị trung bình tổng thể thì tất cả các nội dung đánh giá đều cho kết quả ε < 0,05
Để đánh giá cụ thể hơn về trình độ thể lực của SV, đề tài tiếp tục tiến hành đánh giá vàphân loại thể lực của SV cụ thể ở các nội dung đánh giá Kết quả được thể hiện ở bảng 2.10: Qua khảo sát, đánh giá chung thể lực của cả nam và nữ ở các nội dung ta thấy thể lực của SVđều ở mức đạt (67,8%), mức tốt ít hơn với (19,5%), và mức không đạt thì chiếm số nhỏ (11,3%).Kết quả rèn luyện thân thể (xếp loại thể lực chung) được giới thiệu ở bảng 2.11:
Bảng 2.11 Thực trạng kết quả RLTT của SV Trường ĐHKT&QTKD – ĐHTN
Như vậy qua khảo sát về thực trạng thể lực của SV Trường ĐHKT&QTKD – ĐHTN tanhận thấy rằng, thể lực chung của SV vẫn còn thấp, tỉ lệ SV không đạt yêu cầu rèn luyện thânthể vẫn còn cao
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG VÀ ỨNG DỤNG CHƯƠNG TRÌNH PHẦN TỰ CHỌN MÔN GDTC CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐHKT&QTKD – ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
3.1 Lựa chọn nội dung (môn) phần tự chọn môn GDTC cho SV Trường ĐHKT&QTKD – ĐHTN
3.1.1 Căn cứ lựa chọn
3.1.1.1 Cơ sở lý luận
Dựa vào các căn cứ sau để xây dựng chương trình phần tự chọn môn GDTC cho sinh viên Trường ĐHKT&QTKD – ĐHTN
Trang 7- Căn cứ vào quan điểm, đường lối lãnh đạo của Đảng và Nhà nước về công tác TDTT.
- Căn cứ vào các chỉ thị, Quyết định, pháp lệnh TDTT, Luật Giáo dục
3.1.1.2 Cơ sở thực tiễn
* Nhu cầu chọn phần tự chọn (môn tự chọn) môn GDTC của SV Trường Đại học Kinh
tế & Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên
Đề tài đã hiểu trực tiếp nhu cầu của SV về việc học tập môn GDTC và sự nhìn nhận từ phía giảng viên về nhu cầu học tập của SV Kết quả thể hiện ở bảng 3.1:
Bảng 3.1 Kết quả phỏng vấn CBGV, SV về sự cần thiết và yêu cầu khi xây dựng chương
trình phần tự chọn môn GDTC cho SV Trường ĐHKT&QTKD – ĐHTN
Ý kiến
X 2
SV (n=220)
GV (n=20)
1
Sự cần thiết phải xây dựng chương trình phần tự
chọn môn GDTC đáp ứng nhu cầu SV trong giai
đoạn hiện nay:
Việc thực hiện nội dung chương trình môn GDTC
cho SV Trường ĐHKT&QTKD cần phải:
- Phải theo quy định chung của Bộ GD&ĐT
- Vận dụng phù hợp với hoàn cảnh thực tế của nhà
Để chọn đúng môn học tự chọn phù hợp phải dựa
vào những cơ sở nào sau đây:
- Sinh viên yêu thích và phù hợp với sức khỏe, giới
Kết quả phỏng vấn cho thấy 92,7% SV cho rằng rất cần thiết và cần thiết, số sinh viên cho là
Trang 8chưa cần thiết và không cần thiết chiếm tỉ lệ nhỏ (7,3%) Vấn đề này 100% ý kiến của giáo viên cho làcần thiết và rất cần thiết Phân tích tính tương đồng về vấn đề này giữa hai đối tượng SV và Giáo viên
cho thấy dù có sự khác biệt, nhưng sự khác biệt đó chỉ là ngẫu nhiên và không có ý nghĩa thống kê X 2
= 1,78 với P > 0,05
* Về lựa chọn môn học: đề tài tiến hành phỏng vấn GV và SV kết quả được trình bày ở bảng 3.2 và 3.3 trong luận văn
- Kết quả ở bảng 3.2 cho thấy: các nội dung học môn GDTC tự chọn theo nhu cầu của
SV sắp xếp theo thứ tự từ cao đến thấp đó là: Cầu lông, Bóng chuyền, Đá cầu, Bóng đá, Bóng
rổ, Bóng bàn rồi đến Điền kinh, Võ Teakwondo, Đẩy gậy, Bóng ném, Thể dục chữa bệnh và phát triển thể lực chung
- Kết quả bảng 3.3 cho thấy các môn được lựa chọn xếp từ cao xuống thấp đó là: BóngChuyền, Cầu lông, Đá cầu, Bóng đá, Bóng bàn, Bóng rổ, Võ Teakwondo, Điền kinh,Thể dụcchữa bệnh và phát triển thể lực chung, Đẩy gậy, Bóng ném
- So sánh ý kiến lựa chọn nội dung môn học trong phần tự chọn môn GDTC của GV và
SV được thể hiện ở bảng 3.4
Bảng 3.4 Kết quả so sánh ý kiến lựa chọn nội dung môn học trong phần tự chọn môn
GDTC của Giảng viên và sinh viên Trường ĐHKT&QKKD – ĐHTN
N i dung ộ
u tiên l a
Ưu tiên lựa ự
ch n ọ Tính t ương quan ng quan
Trang 9Kết quả thu được từ bảng 3.5 cho thấy: giữa GV và và SV cớ sự lựa chọn hầu như làđồng nhất với r = 0,934 Do đó lựa chọn được 6 môn: Bóng Chuyền, Cầu lông, Đá cầu, Bóng
đá, Bóng bàn, Bóng rổ là những môn được trên 50% ý kiến tán đồng của cả thầy và trò trongtrường lựa chọn làm môn học tự chọn để đưa vào chương trình GDTC của trường, tạo điềukiện gấp 3 lần trước đây cho sinh viên có nhiều cơ hội chọn môn học phù hợp với sở thích
3.2.3 Thời lượng của chương trình
3.2.4 Nội dung và phân bổ thời gian của chương trình phần tự chọn
Chương trình phần tự chọn môn GDTC được giới thiệu ở bảng 3.5:
Trang 10Bảng 3 5 Kế hoạch đào tạo của chương trình phần tự chọn
tiết
- Một số kiến thức cơ bản về môn thể thao tự chọn
- Phương pháp tập luyện, kỹ năng vận động môn thể thao tự chọn
- Biết một số điều luật cơ bản môn TT tự chọn và phương pháp tổ chức trọng tài, thi đấu
2.1 Kiến thức cơ sở (Lý thuyết).
- Một số kiến thức cơ bản về môn thể thao tự chọn
- Phương pháp tập luyện, kỹ năng vận động môn thể thao tự chọn
- Biết về một số điều luật cơ bản của môn thể thao tự chọn và phương pháp tổ chức trọng tài, thi đấu
3.2.6 Yêu cầu kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
3.2.7 Hướng dẫn thực hiện chương trình tự chọn
Nội dung chương trình môn học cần được tiến hành liên tục và phân bố đều trong các kỳcủa năm học Kết quả thể hiện tại bảng 3.6:
Bảng 3 1 Chương trình phần tự chọn môn GDTC cho SV trường ĐHKT&QTKD -ĐHTN
Số tiết Số
tín chỉ
Thời gian thực hiện
Lý thuyết
Thực hành
Trang 113.2.8 Đánh giá của chuyên gia đối với chương trình phần tự chọn.
Sau khi biên soạn xong chương trình phần tự chọn môn GDTC cho sinh viên trường
ĐHKT&QTKD - ĐHTN[phụ lục 8] đề tài đã xin ý kiến đánh giá của chuyên gia và cán bộ
quản lý trong nhà trường Kết quả thu được ở bảng 3.7
Bảng 3.7 Kết quả đánh giá về chương trình phần tự chọn môn GDTC cho SV
Trường ĐHKT&QTKD – ĐHTN
Các mức độ Đối tượng
- Đối tượng tham gia thực nghiệm là: 200 sinh viên trong đó:
+ Nhóm thực nghiệm: 100 sinh viên trong đó 60 SV nữ, 40 SV nam.
+ Nhóm đối chứng: 100 sinh viên trong đó 65 SV nữ, 35 SV nam.
Đối tượng thực nghiệm ở cả hai nhóm đều tương đối đồng đều về lứa tuổi, giới tính, trình
độ thể lực Quá trình thực nghiệm, hai nhóm được tiến hành đồng thời cùng thời gian bắt đầu vàkết thúc như nhau, các nội dung kiểm tra đánh giá, các điều kiện cơ sở vật chất sân bãi dụng cụnhư nhau Trong đó, nhóm ĐC học tập theo chương trình hiện hành của nhà trường, nhóm thựcnghiệm học tập theo chương trình tự chọn mà đề tài mới xây dựng là môn Bóng chuyền
- Để đánh giá thể lực của SV trước và sau khi thực nghiệm đề tài sử dụng 6 test theo tiêuchuẩn đánh giá thể lực HS, SV của Bộ GD&ĐT tại Quyết định số 53/2008/QĐ- BGDĐT
- Thời gian kiểm tra các test trước và sau thực nghiệm đều được tiến hành trong cùngmột thời gian, các điều kiện kiểm tra như nhau
* Tiến trình thực nghiệm của nhóm thực nghiệm:
- Thời gian thực hiện: trong 1 học kỳ (15 tuần) với số tiết: 30 tiết Tiến trình thực hiệnđược thể hiện tại bảng 3.8
Trang 12Bảng 3 8 Tiến trình thực nghiệm của nhóm thực nghiệm ở nội dung môn Bóng chuyền tự chọn
TT
Tuần Giáo án Nội dung
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30
1 Lịch sử phát triển môn
2 Nguyên lý kỹ thuật cơ bản
3 Luật Bóng chuyền và PP
6 Kỹ thuật chuyền bóng cao