1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Đề án Sắp xếp, kiện toàn các ban quản lý dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách

44 793 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 262,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề án tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị. Hoạt động của các ban quản lý dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ và giải pháp sắp xếp, kiện toàn các ban quản lý dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước giai đoạn đến năm 2020

Trang 1

ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP

CAO CẤP LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

SẮP XẾP, KIỆN TOÀN CÁC BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Họ tên học viên: Lê Văn Bé Tám

Lớp: A37-CT

Cần Thơ, tháng 8 năm 2015

Trang 2

MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ PHÁP LÝ ĐỐI VỚI CÔNG TÁC THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG

CÁC BAN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ … 4

1.1 Nhận thức chung về đầu tư công 4

1.2 Cơ sở pháp lý về tổ chức quản lý đầu tư xây dựng công trình 6

1.3 Điều kiện năng lực của tổ chức và giám đốc tư vấn quản lý chuyên ngành……… 10

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CÁC BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ……… 14

2.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội của thành phố Cần Thơ ……… 14

2.2 Tình hình vốn đầu tư phát triển toàn xã hội giai đoạn 2011 – 2015……… … 15

2.3 Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 – 2020 ……….……17

2.4 Thực trạng và đánh giá hoạt động các Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn thành phố……… … 19

2.5 Những vấn đề tồn tại và hạn chế hiện nay……….……….…24

CHƯƠNG 3 SẮP XẾP, KIỆN TOÀN VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CÁC BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN ……… ………….…… 26

3.1 Định hướng giải pháp và nội dung sắp xếp, kiện toàn các Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn thành phố ……….……….… 26

3.2 Kế hoạch sắp xếp, kiện toàn các Ban quản lý chuyên ngành, thành lập mới……… 30

CHƯƠNG 4 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ……….32

4.1 Trách nhiệm của các cơ quan thực hiện Đề án ……… 32

42 Điều kiện đảm bảo thực hiện ……… 36

KẾT LUẬN ……… ……38

TÀI LIÊU THAM KHẢO ……….40

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề án

Trong khoảng thời gian 05 năm trở lại đây, Nhà nước đã ban hành nhiềuvăn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quản lý đầu tư xây dựng và đang dầnđược hoàn thiện đảm bảo tính đồng bộ, như: Luật đầu tư công, Luật Đầu tư, LuậtXây dựng, Luật Đấu thầu, Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Sửa đổi, bổ sung một

số điều liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản và các Nghị định, Thông tư hướngdẫn thi hành,… đã góp phần tạo thuận lợi cho công tác quản lý dự án đầu tư xâydựng, đẩy nhanh tiến độ, rút ngắn thời gian thực hiện so với trước đây

Tuy nhiên, một số đơn vị được giao làm chủ đầu tư nhưng chưa đủ nănglực quản lý điều hành dự án theo quy định tại Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày

12 tháng 02 năm 2009 và Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm

2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư xây dựng công trình (nay là Nghị định số59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính Phủ về việc quản lý dự ánđầu tư xây dựng), dẫn đến sự chậm trễ trong công tác quản lý, giám sát và thanhquyết toán công trình Có những dự án khi đến giai đoạn quyết toán mới pháthiện ra chủ đầu tư trong quá trình thực hiện đã vi phạm một số quy định về đầu

tư xây dựng hoặc thất lạc hồ sơ pháp lý do công tác lưu trữ, bảo quản hồ sơ, chưachấp hành nghiêm chế độ quản lý tài chính của dự án, tạm ứng vốn cho công tácgiải phóng mặt bằng, nhà thầu xây dựng, … dẫn đến thời gian thi công và nợ tạmứng kéo dài qua nhiều năm, có trường hợp không thu hồi được giá trị đã tạm ứngcho các nhà thầu vi phạm hợp đồng gây khó khăn cho công tác thẩm tra, phêduyệt quyết toán, lãng phí ngân sách nhà nước và làm tăng số lượng hồ sơ quyếttoán còn tồn đọng Bộ máy quản lý quá cồng kềnh, phân công nhiệm vụ còntrùng lấp, hiệu quả chưa cao, chất lượng đội ngũ trong ban quản lý không đủnăng lực theo quy định, nhiệm vụ chuyên môn còn hạn chế, đa phần chưa quatập huấn quản lý dự án theo quy định

Tương tự như những hạn chế nêu trên, công tác đầu tư xây dựng cơ bảntrên địa bàn thành phố Cần Thơ cũng có nhiều hạn chế, yếu kém xét về gốc độkhách quan có rất nhiều nguyên nhân như: về chính sách giá bồi thường, hỗ trợ

và tái định cư thay đổi liên tục; năng lực các đơn vị tư vấn, nhà thầu còn hạn chế;việc bố trí vốn chưa kịp thời theo quy định nhóm B là 5 năm và nhóm C là 3

Trang 5

năm; Nhưng nguyên nhân chính là năng lực và khả năng điều hành thực hiệnchức năng, nhiệm vụ, theo dõi giám sát, kiểm tra của các Ban Quản lý dự án đầu

tư sử dụng 30% nguồn vốn ngân sách Nhà nước trở lên Do đó, việc sắp xếp,kiện toàn các Ban Quản lý đầu tư xây dựng trên địa bàn thành phố Cần Thơ theoquy định của Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014 và Luật đầu tư công làrất cần thiết trong thời điểm hiện nay

Để khắc phục các tồn tại và bất cập nêu trên, đồng thời chấn chỉnh, tăngcường quản lý đầu tư nguồn ngân sách Nhà nước, trái phiếu Chính phủ và côngtác quản lý đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn thành phố, tôi xin chọn đề tài

nghiên cứu: " Sắp xếp, kiện toàn các Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ"

2 Mục đích, yêu cầu, nhiệm vụ của đề án.

Đề án nghiên cứu những vấn đề mang tính lý luận và thực tiễn để đề xuấtgiải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và hoạt động của cơ quan hành chính Nhànước trong quản lý và sử dụng vốn ngân sách nhà nước về đầu tư công nói chung

và Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng vốn ngân sách nhà nước cho phù hợp vớitiềm năng và lợi thế trên địa bàn thành phố, phù hợp với tình hình thực tiễn củatừng quận, huyện, phù hợp với khu vực nông thôn và đô thị, góp phần phục vụcho sự phát triển của thành phố Cần Thơ theo tinh thần Nghị quyết 45-NQ/TWcủa Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển thành phố Cần Thơ trong thời kỳcông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Để đạt được mục đích đó, học viên đề ra yêu cầu, nhiệm vụ:

Thứ nhất: Đánh giá đúng thực trạng tổ chức và hoạt động các Ban quản lý

dự án đầu tư xây dựng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Thứ hai: Thu thập các số liệu một cách tương đối chính xác

Thứ ba: Đề ra những giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân

sách nhà nước đầu tư trên địa bàn thành phố Cần Thơ

3 Phạm vi nghiên cứu của đề án:

Để đảm bảo nội dung nghiên cứu được trập trung và đạt chất lượng, đề tàinghiên cứu tổ chức và hoạt động các Ban quản lý dự án đầu tư trực thuộc quận,huyện, sở ban ngành và trực thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố Cần Thơ

Trang 6

Thời gian nghiên cứu từ năm 2004 đến 6/2015 Thực hiện đề án trong hainăm 2015-2016

4 Ý nghĩa thực tiễn của đề án.

Đề tài nghiên cứu xuất phát từ thực trạng hoạt động của các Ban quản lý dự

án đầu tư xây dựng trên địa bàn thành phố yêu cầu xây dựng bộ máy Ban quản lý

dự án trong sạch vững mạnh, hoạt động ngày càng tốt hơn nhằm sử dụng nguồnvốn ngân sách nhà nước đạt hiểu quả cao Do đó, nếu đề tài được thực hiện sẽ lànhững nhân tố góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả sử dụng nguồn vốn trongđầu tư công và hoạt động hiệu quả hơn đối với các Ban quản lý dự án đầu tư xâydựng trên địa bàn thành phố để đáp ứng yêu cầu và nhiệm vụ trong thời kỳ đẩymạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đồng thời tạo bước chuyển biến mạnh mẽcho sự phát triển kinh tế - xã hội thành phố Cần Thơ, thúc đẩy nhanh tiến trình

đô thị hóa, đáp ứng yêu cầu của tình hình mới

5 Phương pháp nghiên cứu của đề án:

Để đạt mục tiêu, nhiệm vụ đã nêu ra là Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồnvốn ngân sách nhà nước trong đầu tư công và nâng cao hoạt động của Ban quản

lý dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thànhphố, đề tài nghiên cứu căn cứ các quy định của pháp luật và vận dụng đồng thờicác phương pháp thu thập, tổng hợp, phân tích, phương pháp đối chiếu, phươngpháp so sánh, phương pháp dự báo để làm sáng tỏ các vấn đề đặt ra cũng nhưđưa ra những giải pháp phù hợp với đặc điểm thực tế, và không trái với các vănbản hướng dẫn của ngành cấp trên, các văn bản pháp luật

Trang 7

Chương 1

CƠ SỞ PHÁP LÝ ĐỐI VỚI CÔNG TÁC THÀNH LẬP VÀ

HOẠT ĐỘNG CÁC BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ

1 1 Nhận thức chung về đầu tư công

1.1.1 Khái niệm đầu tư công, vốn đầu tư công.

Đầu tư công là hoạt động đầu tư của nhà nước vào các chương trình, dự ánxây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và đầu tư vào các chương trình, dự ánphục vụ phát triển kinh tế - xã hội

Vốn đầu tư công là vốn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn

trái phiếu Chính phủ, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn hỗ trợ pháttriển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, vốn tíndụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưngchưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước, các khoản vốn vay khác của ngânsách địa phương để đầu tư

1.1.2 Trình tự đầu tư xây dựng công trình

Trình tự thực hiện đầu tư xây dựng theo quy định tại Khoản 1 Điều 50 củaLuật Xây dựng năm 2014 được quy định cụ thể như sau:

Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc: Tổ chức lập, thẩm định, phêduyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có); lập, thẩm định, phê duyệt Báocáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để xemxét, quyết định đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết khác liênquan đến chuẩn bị dự án;

Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc: Thực hiện việc giao đấthoặc thuê đất (nếu có); chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có);khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấpgiấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xâydựng); tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xâydựng công trình; giám sát thi công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lượnghoàn thành; nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành; bàn giao công trình

Trang 8

hoàn thành đưa vào sử dụng; vận hành, chạy thử và thực hiện các công việc cầnthiết khác;

Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sửdụng gồm các công việc: Quyết toán hợp đồng xây dựng, bảo hành công trìnhxây dựng

1.1.3 Những nguyên tắc cơ bản của quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

Dự án đầu tư xây dựng được quản lý thực hiện theo kế hoạch, chủ trươngđầu tư, đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại Điều 51 của Luật Xây dựng năm

2014 và phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan

Quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước, củangười quyết định đầu tư, chủ đầu tư và các tổ chức, cá nhân có liên quan đếnthực hiện các hoạt động đầu tư xây dựng của dự án

Quản lý thực hiện dự án phù hợp với loại nguồn vốn sử dụng để đầu tưxây dựng: Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước được quản lýchặt chẽ, toàn diện, theo đúng trình tự để bảo đảm mục tiêu đầu tư, chất lượng,tiến độ thực hiện, tiết kiệm chi phí và đạt được hiệu quả dự án; Dự án đầu tư theohình thức đối tác công tư PPP (Public - Private Partner) có cấu phần xây dựngđược quản lý như đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách theo quyđịnh của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan; Dự ánđầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách được Nhà nước quản lý

về chủ trương đầu tư, mục tiêu, quy mô đầu tư, chi phí thực hiện, các tác độngcủa dự án đến cảnh quan, môi trường, an toàn cộng đồng, quốc phòng, an ninh

và hiệu quả của dự án Chủ đầu tư tự chịu trách nhiệm quản lý thực hiện dự ántheo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liênquan; Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn khác được Nhà nước quản lý về mụctiêu, quy mô đầu tư và các tác động của dự án đến cảnh quan, môi trường, antoàn cộng đồng và quốc phòng, an ninh

Bảo đảm đầu tư xây dựng công trình theo quy hoạch, thiết kế, bảo vệ cảnhquan, môi trường; phù hợp với điều kiện tự nhiên, xã hội, đặc điểm văn hoá củatừng địa phương; bảo đảm ổn định cuộc sống của nhân dân; kết hợp phát triểnkinh tế - xã hội với quốc phòng, an ninh và ứng phó với biến đổi khí hậu

Trang 9

Sử dụng hợp lý nguồn lực, tài nguyên tại khu vực có dự án, bảo đảm đúngmục đích, đối tượng và trình tự đầu tư xây dựng.

Tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật về sửdụng vật liệu xây dựng; bảo đảm nhu cầu tiếp cận sử dụng công trình thuận lợi,

an toàn cho người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em ở các công trình công cộng,nhà cao tầng; ứng dụng khoa học và công nghệ, áp dụng hệ thống thông tin côngtrình trong hoạt động đầu tư xây dựng

Bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn công trình, tính mạng, sức khỏe conngười và tài sản; phòng, chống cháy, nổ; bảo vệ môi trường

Bảo đảm xây dựng đồng bộ trong từng công trình và đồng bộ với các côngtrình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội

Tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ các điềukiện năng lực phù hợp với loại dự án; loại, cấp công trình xây dựng và công việctheo quy định của Luật này

Bảo đảm công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả; phòng, chống thamnhũng, lãng phí, thất thoát và tiêu cực khác trong hoạt động đầu tư xây dựng

Phân định rõ chức năng quản lý nhà nước trong hoạt động đầu tư xây dựngvới chức năng quản lý của chủ đầu tư phù hợp với từng loại nguồn vốn sử dụng

1.2 Cơ sở pháp lý về tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình (quy định tại Điều 16 đến Điều 22 của Nghị định 59/2015/NĐ-CP)

1.2.1 Hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng

Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngânsách, hình thức tổ chức quản lý dự án được áp dụng là Ban quản lý dự án đầu tưxây dựng chuyên ngành Trường hợp nếu người quyết định đầu tư giao cơ quan,

tổ chức quản lý, sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình là chủ đầu tư dự ánthì người quyết định đầu tư giao chủ đầu tư có trách nhiệm ký hợp đồng thuêBan quản lý dự án chuyên ngành hoặc Ban quản lý dự án khu vực để thực hiệnquản lý dự án theo quy định

Đối với dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nướcngoài, hình thức tổ chức quản lý dự án được áp dụng theo quy định của điều ướcquốc tế về ODA hoặc thỏa thuận với nhà tài trợ Trường hợp điều ước quốc tế về

Trang 10

ODA hoặc thỏa thuận với nhà tài trợ không có quy định cụ thể thì hình thức tổchức quản lý dự án được thực hiện theo quy định của Nghị định này.

Đối với dự án sử dụng vốn khác, người quyết định đầu tư quyết định hìnhthức quản lý dự án phù hợp với yêu cầu quản lý và điều kiện cụ thể của dự án

Đối với dự án PPP, doanh nghiệp dự án lựa chọn hình thức quản lý dự ánquy định Luật Xây dựng

1.2.2 Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý

dự án đầu tư xây dựng khu vực

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp thành phố, cấp quận, huyện, Chủ tịch Hộiđồng quản trị tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước quyết định thành lập Banquản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xâydựng khu vực (sau đây gọi là Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự

án khu vực) để thực hiện chức năng chủ đầu tư và nhiệm vụ quản lý đồng thờinhiều dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách

Hình thức Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vựcđược áp dụng đối với các trường hợp: Quản lý các dự án được thực hiện trongcùng một khu vực hành chính hoặc trên cùng một hướng tuyến; Quản lý các dự

án đầu tư xây dựng công trình thuộc cùng một chuyên ngành; Quản lý các dự án

sử dụng vốn ODA, vốn vay của cùng một nhà tài trợ có yêu cầu phải quản lýthống nhất về nguồn vốn sử dụng

Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực do Chủ tịch

Ủy ban nhân dân thành phố, cấp quận, huyện thành lập là tổ chức sự nghiệp cônglập; do người đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp nhà nước thành lập là tổchức thành viên của doanh nghiệp

Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực có tư cáchpháp nhân đầy đủ, được sử dụng con dấu riêng, được mở tài khoản tại kho bạcnhà nước và ngân hàng thương mại theo quy định; thực hiện các chức năng,nhiệm vụ và quyền hạn của chủ đầu tư và trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện các

dự án được giao; chịu trách nhiệm trước pháp luật và người quyết định đầu tư vềcác hoạt động của mình; quản lý vận hành, khai thác sử dụng công trình hoànthành khi được người quyết định đầu tư giao

Trang 11

Căn cứ số lượng dự án cần quản lý, yêu cầu nhiệm vụ quản lý và điều kiệnthực hiện cụ thể thì cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án chuyên ngành, Banquản lý dự án khu vực có thể được sắp xếp theo trình tự quản lý đầu tư xây dựngcủa dự án hoặc theo từng dự án.

Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực được thựchiện tư vấn quản lý dự án cho các dự án khác trên cơ sở bảo đảm hoàn thànhnhiệm vụ quản lý dự án được giao, có đủ điều kiện về năng lực thực hiện

1.2.3 Tổ chức và hoạt động của Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực

Người quyết định thành lập Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý

dự án khu vực quyết định về số lượng, chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức vàhoạt động của các Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực,cụ thể như sau:

Các Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực đượcthành lập phù hợp với các chuyên ngành thuộc lĩnh vực quản lý hoặc theo yêucầu về xây dựng cơ sở vật chất, hạ tầng tại các vùng, khu vực Việc tổ chức cácBan quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực trực thuộc BộQuốc phòng, Bộ Công an do Bộ trưởng các Bộ này xem xét, quyết định để phùhợp với yêu cầu đặc thù trong quản lý ngành, lĩnh vực;

Các Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực do Ủyban nhân dân thành phố thành lập gồm: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng cáccông trình dân dụng và công nghiệp, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng cáccông trình giao thông, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình nôngnghiệp và phát triển nông thôn Riêng đối với các thành phố trực thuộc Trungương có thể có thêm Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị và khucông nghiệp, Ban quản lý dự án phát triển đô thị

Ủy ban nhân dân thành phố chịu trách nhiệm quản lý đối với Ban quản lý

dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực do mình thành lập

Đối với cấp quận, huyện: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng trực thuộcthực hiện vai trò chủ đầu tư và quản lý các dự án do Ủy ban nhân dân cấp quận,huyện quyết định đầu tư xây dựng;

Trang 12

Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực được tổ chứcphù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao, số lượng, quy mô các dự án cầnphải quản lý và gồm các bộ phận chủ yếu sau:

Ban giám đốc, các giám đốc quản lý dự án và các bộ phận trực thuộc đểgiúp Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực thực hiệnchức năng làm chủ đầu tư và chức năng quản lý dự án;

Giám đốc quản lý dự án của các Ban quản lý dự án chuyên ngành, Banquản lý dự án khu vực phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định Nghị định số59/2015/NĐ-CP; cá nhân đảm nhận các chức danh thuộc các phòng, ban điềuhành dự án phải có chuyên môn đào tạo và có chứng chỉ hành nghề phù hợp vớicông việc do mình đảm nhận

Quy chế hoạt động của Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự

án khu vực do người quyết định thành lập phê duyệt, trong đó phải quy định rõ

về các quyền, trách nhiệm giữa bộ phận thực hiện chức năng chủ đầu tư và bộphận thực hiện nghiệp vụ quản lý dự án phù hợp với quy định của Luật Xâydựng năm 2014 và pháp luật có liên quan

1.2.4 Thuê tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng

Trường hợp Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vựckhông đủ điều kiện năng lực để thực hiện một số công việc quản lý dự án đầu tưxây dựng thì được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ điều kiện năng lực theoquy định tại Nghị định số 59/2015/NĐ-CP để thực hiện

Đối với các doanh nghiệp là thành viên của tập đoàn kinh tế, tổng công tynhà nước nếu không đủ điều kiện năng lực để quản lý dự án đầu tư xây dựngbằng nguồn vốn nhà nước ngoài ngân sách hoặc vốn khác thì được thuê tổ chức,

cá nhân tư vấn có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định này để thựchiện

Tổ chức tư vấn quản lý dự án có thể đảm nhận thực hiện một phần hoặctoàn bộ các nội dung quản lý dự án theo hợp đồng ký kết với chủ đầu tư

Tổ chức tư vấn quản lý dự án được lựa chọn phải thành lập văn phòngquản lý dự án tại khu vực thực hiện dự án và phải có văn bản thông báo vềnhiệm vụ, quyền hạn của người đại diện và bộ máy trực tiếp quản lý dự án gửichủ đầu tư và các nhà thầu có liên quan

Trang 13

Chủ đầu tư có trách nhiệm giám sát việc thực hiện hợp đồng tư vấn quản

lý dự án, xử lý các vấn đề có liên quan giữa tổ chức tư vấn quản lý dự án với cácnhà thầu và chính quyền địa phương trong quá trình thực hiện dự án

1.2.5 Chủ đầu tư trực tiếp thực hiện quản lý dự án

Chủ đầu tư sử dụng tư cách pháp nhân của mình và bộ máy chuyên môntrực thuộc để trực tiếp quản lý đối với dự án cải tạo, sửa chữa, nâng cấp côngtrình xây dựng quy mô nhỏ có tổng mức đầu tư dưới 5 (năm) tỷ đồng, dự án có

sự tham gia của cộng đồng và dự án có tổng mức đầu tư dưới 2 (hai) tỷ đồng do

Ủy ban nhân dân cấp xã làm chủ đầu tư

Cá nhân tham gia quản lý dự án làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và phải

có chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với công việc đảm nhận Chủ đầu tư đượcthuê tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực để giám sát thi công và tham gianghiệm thu hạng mục, công trình hoàn thành Chi phí thực hiện dự án phải đượchạch toán riêng theo quy định của pháp luật

1.3 Điều kiện năng lực của tổ chức và giám đốc tư vấn quản lý chuyên ngành.

Thực hiện theo quy định tại chương IV điều kiện năng lực hoạt động xâydựng, Điều 54 và Điều 64 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm

2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng

1.3.1 Điều kiện năng lực của Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố:

Trang 14

đốc quản lý dự án của 1 (một) dự án nhóm A hoặc 2 (hai) dự án nhóm B cùngloại hoặc đã là chỉ huy trưởng công trường hạng I;

Giám đốc quản lý dự án hạng II: Có chứng chỉ hành nghề thiết kế hạng IIhoặc chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hạng II hoặc đã là Giámđốc quản lý dự án của 1 (một) dự án nhóm B hoặc 2 (hai) dự án nhóm C cùngloại hoặc đã là chỉ huy trưởng công trường hạng II;

Giám đốc quản lý dự án hạng III: Có chứng chỉ hành nghề thiết kế hoặcchứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hạng III hoặc đã là Giám đốc tưvấn quản lý dự án của 1 (một) dự án nhóm C cùng loại hoặc đã là chỉ huy trưởngcông trường hạng III

Giám đốc quản lý dự án hạng III: Được làm giám đốc quản lý dự án nhóm

C và các dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng

1.3.2 Điều kiện năng lực của Ban quản lý dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) thuộc Ủy ban nhân dân thành phố.

Đáp ứng điều kiện năng lực tại mục số 3.2.1 và phải đáp ứng theo quyđịnh của Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2013 của Chínhphủ về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồnvay ưu đãi của các nhà tài trợ

1.3.3 Điều kiện năng lực của Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện:

Trang 15

Có ít nhất 10 (mười) người có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại dự

án chuyên ngành

1.3.3.2 Giám đốc quản lý dự án:

Giám đốc quản lý dự án hạng I: Có chứng chỉ hành nghề thiết kế hạng Ihoặc chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hạng I hoặc đã là Giámđốc quản lý dự án của 1 (một) dự án nhóm A hoặc 2 (hai) dự án nhóm B cùngloại hoặc đã là chỉ huy trưởng công trường hạng I;

Giám đốc quản lý dự án hạng II: Có chứng chỉ hành nghề thiết kế hạng IIhoặc chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hạng II hoặc đã là Giámđốc quản lý dự án của 1 (một) dự án nhóm B hoặc 2 (hai) dự án nhóm C cùngloại hoặc đã là chỉ huy trưởng công trường hạng II;

Giám đốc quản lý dự án hạng III: Có chứng chỉ hành nghề thiết kế hoặcchứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hạng III hoặc đã là Giám đốc tưvấn quản lý dự án của 1 (một) dự án nhóm C cùng loại hoặc đã là chỉ huy trưởngcông trường hạng III

Giám đốc quản lý dự án hạng III: Được làm giám đốc quản lý dự án nhóm

C và các dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng

1.3.4 Điều kiện năng lực của Ban quản lý dự án một dự án:

Có ít nhất 10 (mười) người có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại dự

án được giao quản lý

Trang 16

1.3.4.2 Giám đốc quản lý dự án:

Giám đốc quản lý dự án hạng I: Có chứng chỉ hành nghề thiết kế hạng Ihoặc chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hạng I hoặc đã là Giámđốc quản lý dự án của 1 (một) dự án nhóm A hoặc 2 (hai) dự án nhóm B cùngloại hoặc đã là chỉ huy trưởng công trường hạng I;

Giám đốc quản lý dự án hạng II: Có chứng chỉ hành nghề thiết kế hạng IIhoặc chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hạng II hoặc đã là Giámđốc quản lý dự án của 1 (một) dự án nhóm B hoặc 2 (hai) dự án nhóm C cùngloại hoặc đã là chỉ huy trưởng công trường hạng II;

Giám đốc quản lý dự án hạng III: Có chứng chỉ hành nghề thiết kế hoặcchứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hạng III hoặc đã là Giám đốc tưvấn quản lý dự án của 1 (một) dự án nhóm C cùng loại hoặc đã là chỉ huy trưởngcông trường hạng III

Giám đốc quản lý dự án hạng III: Được làm giám đốc quản lý dự án nhóm

C và các dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng

Trang 17

Chương 2 THỰC TRẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CÁC BAN QUẢN LÝ DỰ

ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

2.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội của thành phố Cần Thơ

Thành phố Cần Thơ trực thuộc Trung ương được thành lập từ ngày 01 tháng

01 năm 2004, được tách ra từ tỉnh Cần Thơ theo Nghị quyết 22/2003/QH11 ngày

26 tháng 11 năm 2003 của Quốc Hội (khóa XI), Nghị định số 05/2004/NĐ-CPngày 02 tháng 01 năm 2004, Nghị định số 16/2007/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm

2007 và Nghị định số 12/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ vềviệc thành lập các quận, huyện và các xã, phường, thị trấn thuộc thành phố CầnThơ trực thuộc Trung ương và đã được Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số889/QĐ-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2009 công nhận thành phố Cần Thơ là đô thịloại 1 trực thuộc Trung ương Thành phố Cần Thơ có 09 đơn vị hành chính cấphuyện (bao gồm 05 quận: Ninh Kiều, Bình Thủy, Cái Răng, Ô Môn, Thốt Nốt và

04 huyện: Phong Điền, Cờ Đỏ, Thới Lai và Vĩnh Thạnh) với 85 đơn vị hành chínhcấp xã; diện tích tự nhiên 1.409 km2, quy mô dân số 1,243 triệu người

Thành phố Cần thơ là hạt nhân và là trung tâm của vùng kinh tế trọngđiểm vùng ĐBSCL (vùng kinh tế trọng điểm thứ tư của quốc gia); là đô thịtrung tâm và là động lực phát triển của vùng ĐBSCL (một trong bảy vùngkinh tế động lực quốc gia); đã và đang được Trung ương hỗ trợ để phấn đấu trởthành trung tâm đa chức năng, có sức lan tỏa về kinh tế, văn hóa, xã hội, đóngvai trò quan trọng về quốc phòng, an ninh đối với vùng ĐBSCL Qua địa bànthành phố hội tụ nhiều tuyến giao thông quan trọng (QL 1A, QL 80, QL 91, QL91B, đường nối Cần Thơ - Vị Thanh, đường Bốn Tổng - Một Ngàn, đường NamSông Hậu, tuyến đường thuỷ quốc gia thành phố Hồ Chí Minh - Cà Mau (kênh

Xà No) và thành phố Hồ Chí Minh - Kiên Giang (kênh Cái Sắn), đường hàngkhông, và trong tương lai là các tuyến đường bộ cao tốc, đường sắt)

Với vị trí quan trọng như trên, Cần Thơ có điều kiện thuận lợi cũng như đãđược xác định để trở thành đô thị trung tâm vùng, trung tâm công nghiệp, thươngmại - dịch vụ, du lịch, giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ, y tế và văn hóa,

Trang 18

là địa bàn trọng điểm về quốc phòng, an ninh tại vùng ĐBSCL và của cả nước,

có vai trò đầu tàu, thúc đẩy các địa phương trong vùng cùng phát triển

2.2 Tình hình vốn đầu tư phát triển toàn xã hội giai đoạn 2011-2015 2.2.1 Tình hình huy động các nguồn vốn đầu tư phát triển toàn xã hội:

Tại kỳ họp thứ 20, Khóa VII, Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ đãban hành Nghị quyết số 11/2010/NQ-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2010, trong

đó xác định giai đoạn 2011-2015, chỉ tiêu huy động các nguồn vốn đầu tư toàn

xã hội là 200-220 ngàn tỷ đồng; tỷ lệ huy động vốn 55%GDP Kết quả thực

hiện như sau:

Ước tổng vốn huy động là 180.932 tỷ đồng, chiếm 46,68% GDP; so vớigiai đoạn 2006-2010 (tổng vốn huy động là 85.241 tỷ đồng) tăng 112,26%; đạt88,87% KH, gồm:

Vốn đầu tư thuộc ngân sách Nhà nước: 8.373/8.526 tỷ đồng, đạt98,20%KH

Vốn trái phiếu Chính phủ: 3.147/3.253 tỷ đồng, đạt 96,77%KH

Vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước: 320/375 tỷ đồng, đạt 85,33%KH Nguồn thu từ hoạt động XSKT: 3.857/3.920 tỷ đồng, đạt 98,37%KH Vốn đầu tư của các doanh nghiệp nhà nước: 222/250 tỷ đồng, đạt88,80%KH

Vốn đầu tư của dân cư và tư nhân: 103.872/107.486 tỷ đồng, đạt96,64%KH

Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài: 5.266/12.488 tỷ đồng, đạt 42,17%KH Các nguồn vốn khác thuộc NSNN: 55.875/67.292 tỷ đồng, đạt83,03%KH

Cơ cấu huy động vốn đầu tư toàn xã hội:

Các nguồn vốn thuộc ngân sách Nhà nước chiếm 39,68%; giảm 10,20%.Vốn ngoài Nhà nước chiếm 57,41%; tăng 9,90%

Vốn FDI chiếm 2,91% tổng vốn đầu tư toàn xã hội, tăng 0,3% so với giaiđoạn 2006-2010

Ước vốn bố trí và cơ cấu vốn đầu tư toàn xã hội vào các ngành, lĩnh vực:Nông, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi: 7.038 tỷ đồng, chiếm 3,90%

Công nghiệp: 31.844 tỷ đồng, chiếm 17,60%

Trang 19

Xây dựng: 18.798 tỷ đồng, chiếm 10,39%.

Giao thông, kho bãi, vận tải: 22.697 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 12,54%

Bán buôn, bán lẻ: 37.929 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 20,98%

Thông tin - truyền thông: 1.494 tỷ đồng, chiếm 0,82%

Tài chính, ngân hàng, bảo hiểm: 1.781 tỷ đồng, chiếm 0,98%

Kinh doanh bất động sản: 17.388 tỷ đồng, chiếm 9,62%

Khoa học và công nghệ: 934 tỷ đồng, chiếm 0,52%

Hoạt động hành chính, dịch vụ hỗ trợ: 1.827 tỷ đồng, chiếm 1%

Giáo dục và đào tạo: 17.318 tỷ đồng, chiếm 9,57%

Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội: 11.856 tỷ đồng, chiếm 6,55%

Văn hóa, thể thao và vui chơi giải trí: 6.838 tỷ đồng, chiếm 3,78%

2.2.3 Kết quả đầu tư toàn xã hội trong giai đoạn 2011-2015:

Từng bước xác lập vị trí, vai trò trung tâm động lực thúc đẩy sự phát triểnvùng Đồng bằng sông Cửu Long trên một số lĩnh vực

Duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế ở mức khá (bình quân 12,22%/năm); cơcấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực (giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷtrọng công nghiệp và dịch vụ trong cơ cấu GDP); các nguồn lực xã hội tiếp tụcđược huy động và phát huy hiệu quả; các ngành, lĩnh vực đều có bước phát triển

Trang 20

đáng kể, đóng góp khoảng 12-12,5% GDP của vùng Đồng bằng sông Cửu Long

và cả nước

Tổng sản phẩm trên địa bàn bình quân đầu người (giá hiện hành) đến năm

2015 ước đạt 79,3 triệu đồng (tương đương 3.636 USD), gấp 2,2 lần so với năm

2010 Chỉ số phát triển con người (HDI) đạt 0,810

Trong 05 năm, tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn ước tăng bìnhquân 7,1%/năm; tổng chi ngân sách Nhà nước ước tăng bình quân 4,4%/năm.Thu nội địa tăng bình quân 10,3%/năm Tỷ lệ huy động ngân sách/GDP đạt9,6%

Tập trung đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng có trọng tâm, trọng điểm vàtương đối đồng bộ, nhất là hình thành được hệ thống giao thông liên hoàn, kếtnối hệ thống quốc lộ với hệ thống đường tỉnh, đường huyện, hạ tầng xã hội, hạtầng đô thị, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội gắn với bảo đảm quốc phòng, anninh của các địa phương

2.3 Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016-2020:

2.3.1 Dự kiến tổng vốn đầu tư toàn xã hội:

Tổng số: 242.000 tỷ đồng, tăng 33,75% so với giai đoạn 2011-2015 Trong đó:

Vốn đầu tư thuộc ngân sách Nhà nước: 16.389 tỷ đồng, tăng 113,84% Vốn ODA: 8.273 tỷ đồng, tăng 858%

Vốn trái phiếu Chính phủ: 5.300 tỷ đồng, tăng 62,95%

Vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước: 800 tỷ đồng, tăng 113,33%

Nguồn thu từ hoạt động xổ số kiến thiết: 5.238 tỷ đồng, tăng 33,63% Vốn đầu tư của dân cư và tư nhân: 137.942 tỷ đồng, tăng 28,33%

Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài: 6.174 tỷ đồng, tăng 17,23%

Các nguồn vốn khác thuộc NSNN: 61.884 tỷ đồng, bằng 92% giai đoạn2011-2015

Cơ cấu huy động vốn đầu tư toàn xã hội:

Các nguồn vốn thuộc ngân sách Nhà nước chiếm 40,45% (do tăng nguồnhuy động ODA trong giai đoạn 2016-2020)

Vốn ngoài nhà nước chiếm 57%

Vốn FDI chiếm 2,55% tổng vốn đầu tư toàn xã hội

2.3.2 Dự kiến tổng nguồn vốn đầu tư công giai đoạn 2016-2020:

Trang 21

Nhu cầu đầu tư:

Giao thông vận tải: 9.175 tỷ đồng, tỷ lệ 25,49%

Cấp nước, xử lý nước thải, rác thải: 808 tỷ đồng, tỷ lệ 2,25%

Khoa học – công nghệ và thông tin- truyển thông: 755 tỷ đồng, tỷ lệ2,10%

Tài nguyên – môi trường: 670 tỷ đồng, tỷ lệ 1,86%

Giáo dục-đào tạo, dạy nghề: 5.212 tỷ đồng, tỷ lệ 14,48%

Y tế: 4.669 tỷ đồng, tỷ lệ 12,97 %

Trang 22

2.4.1 Các Ban Quản lý dự án thuộc Ủy ban nhân dân thành phố:

Hiện tại có 04 Ban Quản lý trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố: Ban Quản lý

dự án đầu tư xây dựng thành phố, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng 2, Ban Quản lý dự

án Nâng cấp đô thị thành phố và Ban Quản lý dự án Nâng cấp đô thị vùng đồng bằngsông Cửu Long – Tiểu dự án thành phố Cần Thơ Thực hiện nhiệm vụ chủ đầu tư hoặcđại diện chủ đầu tư (Ủy ban nhân dân thành phố) để quản lý các dự án sử dụng vốn

Ngày đăng: 21/09/2016, 13:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w