HƠN TÁM MƯƠI NĂM CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC VÀ ĐÔ HỘ ( 1858 – 1945 ) Tuần 1 Lịch sử Bài 1:“BÌNH TÂY ĐẠI NGUYÊN SOÁI” TRƯƠNG ĐỊNH I. MỤC TIÊU:: Học xong bài này, học sinh biết: Trương Định là một trong những tấm gương tiêu biểu trong phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Nam Kì. Với lòng yêu nước, Trương Định đã không tuân theo lệnh vua, kiên quyết ở lại cùng nhân dân chống thực dân Pháp xâm lược. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Hình trong SGK phóng to. Bản đồ hành chính Việt Nam. Phiếu học tập: III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ A Kiểm tra bài cũ: B Bài mới: Hoạt động 1: (Làm việc cả lớp ) 1 Giới thiệu bài: Giáo viên giới thiệu bài và kết hợp dùng bản đồ để chỉ địa danh Đà Nẵng. Sáng 191858, thực dân Pháp chính thúc nổ súng tấn công Đà Nẵng, mở đầu cuộc xâm lược nước ta. Tại đây quân Pháp đã vấp phải sự chống trả quyết liệt của quân dân ta nên chúng không thực hiện được kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh. Năm sau, Pháp phải chuyển hướng đánh vào Gia Định, nhân dân Nam Kì khắp nơi đứng lên chống Pháp xâm lược, đáng chú ý nhất là phong trào kháng chiến của nhân dân dưới sự chỉ huy của Trương Định. 2 Nội dung: Nhiệm vụ học tập của học sinh: + Khi nhận được lệnh của triều đình, Trương Định có điều gì phải băn khoăn suy nghĩ ? + Trước những băn khoăn đó, nghĩa quân và dân chúng đã làm gì ? + Trương Định đã làm gì để đáp lại tấm lòng tin yêu của nhân dân ? Chuẩn bị tập vở, dụng cụ học tập. Băn khoăn, suy nghĩ của Trương Định khi nhận đươc lệnh vua ban xuống: giữa lệnh vua và lòng dân, Trương Định không biết hành động như thế nào cho phải lẽ. Nghĩa quân và nhân dân suy tôn Trương Định làm “Bình Tây đại nguyên soái” Cảm kích trước tấm lòng của nghĩa quân và dân chúng, Trương Định đã không tuân lệnh vua, ở lại cùng nhân dân chống giặc Pháp. Hoạt động 2: (làm việc theo nhóm) Gợi ý trả lời những câu hỏi đã nêu ở phần nhiệm vụ học tập của học sinh. + Nhấn mạnh: Năm 1862 giữa lúc phong trào kháng chiến của nhân dân ta của nhân dân ta đang dâng cao, thực dân Pháp gặp nhiều khó khăn lúng túng thì triều đình nhà Nguyễn vội vã kí hiệp ước, trong đó có điều khoản: nhường 3 tỉnh miền Đông Nam Kì (Gia Định, Định Tường, Biên Hoà) cho thực dân Pháp. Triều đình nhà Nguyễn cũng dùng nhiều biện pháp nhằm chấm dứt phong trào chống Pháp ở 3 tỉnh miền Đông. Để tách Trương Định ra khỏi phong trào đấu tranh của nhân dân, triều đình đã thăng chức cho ông làm Lãnh binh An Giang (1 trong 3 tỉnh miền Tây Nam Kì là Vĩnh Long, An Giang, Hà Tiên) và yêu cầu phải đi nhận chức ngay. Dưới chế độ phong kiến, không tuân lệnh vua là phạm tội lớn như tội khi quân, phản nghịch sẽ bị trừng trị. Hoạt động 3: (Làm việc cả lớp) Đại diện học sinh trình bày kết quả làm việc của mình. Hoạt động 4: (Làm việc cả lớp) Em có suy nghĩ như thế nào trước việc Trương Định không tuân lệnh triều đình quyết tâm cùng nhân dân ở lại chống Pháp ? Em có biết đường phố, trường học nào mang tên Trương Định? Em có biết gì về Trương Định? Thảo luận chung. C Củng cố: D Nhận xét – Dặn dò: Hỏi đáp lại các câu hỏi ở SGK. Chuẩn bị bài sau.
Trang 1Tuần 1
Lịch sử
Bài 1:“BÌNH TÂY ĐẠI NGUYÊN SOÁI” TRƯƠNG ĐỊNH
I MỤC TIÊU::
Học xong bài này, học sinh biết:
- Trương Định là một trong những tấm gương tiêu biểu trong phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Nam Kì
- Với lòng yêu nước, Trương Định đã không tuân theo lệnh vua, kiên quyết ở lại cùng nhân dân chống thực dân Pháp xâm lược
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình trong SGK phóng to
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- Phiếu học tập:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
A- Kiểm tra bài cũ:
B- Bài mới:
* Hoạt động 1: (Làm việc cả lớp )
1- Giới thiệu bài:
Giáo viên giới thiệu bài và kết hợp dùng bản
đồ để chỉ địa danh Đà Nẵng
- Sáng 1/9/1858, thực dân Pháp chính thúc nổ
súng tấn công Đà Nẵng, mở đầu cuộc xâm
lược nước ta Tại đây quân Pháp đã vấp phải
sự chống trả quyết liệt của quân dân ta nên
chúng không thực hiện được kế hoạch đánh
nhanh thắng nhanh
- Năm sau, Pháp phải chuyển hướng đánh vào
Gia Định, nhân dân Nam Kì khắp nơi đứng
lên chống Pháp xâm lược, đáng chú ý nhất là
phong trào kháng chiến của nhân dân dưới sự
chỉ huy của Trương Định
2- Nội dung:
Nhiệm vụ học tập của học sinh:
+ Khi nhận được lệnh của triều đình, Trương
Định có điều gì phải băn khoăn
hành động như thế nào cho phải lẽ
- Nghĩa quân và nhân dân suy tôn Trương Định làm “Bình Tây đại nguyên soái”
- Cảm kích trước tấm lòng của nghĩa quân
và dân chúng, Trương Định đã không tuân lệnh vua, ở lại cùng nhân dân chống giặc Pháp
Trang 2* Hoạt động 2: (làm việc theo nhóm)
Gợi ý trả lời những câu hỏi đã nêu ở phần
nhiệm vụ học tập của học sinh
+ Nhấn mạnh:
- Năm 1862 giữa lúc phong trào kháng chiến
của nhân dân ta của nhân dân ta đang dâng
cao, thực dân Pháp gặp nhiều khó khăn lúng
túng thì triều đình nhà Nguyễn vội vã kí hiệp
ước, trong đó có điều khoản: nhường 3 tỉnh
miền Đông Nam Kì (Gia Định, Định Tường,
Biên Hoà) cho thực dân Pháp Triều đình nhà
Nguyễn cũng dùng nhiều biện pháp nhằm
chấm dứt phong trào chống Pháp ở 3 tỉnh
miền Đông Để tách Trương Định ra khỏi
phong trào đấu tranh của nhân dân, triều đình
đã thăng chức cho ông làm Lãnh binh An
Giang (1 trong 3 tỉnh miền Tây Nam Kì là
Vĩnh Long, An Giang, Hà Tiên) và yêu cầu
phải đi nhận chức ngay
- Dưới chế độ phong kiến, không tuân lệnh
vua là phạm tội lớn như tội khi quân, phản
nghịch sẽ bị trừng trị
* Hoạt động 3: (Làm việc cả lớp) - Đại diện học sinh trình bày kết quả làm
việc của mình
* Hoạt động 4: (Làm việc cả lớp)
- Em có suy nghĩ như thế nào trước việc
Trương Định không tuân lệnh triều đình quyết
tâm cùng nhân dân ở lại chống Pháp ?
- Em có biết đường phố, trường học nào mang
- Hỏi đáp lại các câu hỏi ở SGK
- Chuẩn bị bài sau
Trang 3Bài 2: NGUYỄN TRƯỜNG TỘ MONG MUỐN
CANH TÂN ĐẤT NƯỚC
I MỤC TIÊU:
Học xong bài này, học sinh biết:
- Những đề nghị chủ yếu để canh tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ
- Nhân dân đánh giá về lòng yêu nước của người đề xướng canh tân đất nước
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
A- Kiểm tra bài cũ:
B- Bài mới:
* Hoạt động 1: ( Làm việc cả lớp )
Giáo viên giới thiệu bài mới nhằm nêu được:
+ Bối cảnh nước ta nửa sau thế kỷ XIX
+ Một số người có tinh thần yêu nước, muốn
làm cho đất nước giàu mạnh để tránh họa xâm
lăng (trong đó có Nguyễn Trường Tộ)
Nhiệm vụ học tập của học sinh:
+ Những đề nghị canh tân đất nước của
- Trả lời các câu hỏi SGK bài học trước
* Hoạt động 2: (làm việc theo nhóm)
+ Xây dựng quân đội hùng mạnh
+ Mở trường dạy cách sử dụng máy móc,
đóng tàu, đúc súng
- Ý 2:
+ Triều đình bàn luận không thống nhất, vua
Tự Đức cho rằng không cần nghe theo
Nguyễn Trường Tộ
+ Có điều đó là vì vua quan nhà Nguyễn bảo
thủ
- Ý 3:
+ Nguyễn Trường Tộ có lòng yêu nước, muốn
- Thảo luận trả lời các câu hỏi trên
Trang 4canh tân để đất nước phát triển.
+ Khâm phục tinh thần yêu nước của Nguyễn
Trường Tộ
* Hoạt động 3: ( Làm việc cả lớp )
- Lí do triều đình không muốn canh tân đất
nước ?
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận
- Vua quan nhà Nguyễn lạc hậu, không hiểu được những đổi thay của các nước trên thế giới Ngay cả những sự việc như đèn treo ngược, không có dầu vẫn sáng (đèn điện) ; xe đạp hai bánh chuyển động rất nhanh mà không bị đổ vua quan nhà Nguyễn vẫn không tin điều đó là sự thật.Triều đình nhà Nguyễn bảo thủ không muốn có sự thay đổi Vua Tự Đức cho rằng không cần nghe theo Nguyễn Trường
Tộ, những phương pháp cũ đã đủ để điều khiển quốc gia rồi
C- Củng cố:
D- Nhận xét – Dặn dò:
- Hỏi đáp lại các câu hỏi ở SGK
- Chuẩn bị bài sau
Trang 5Bài 3: CUỘC PHẢN CÔNG Ở KINH THÀNH HUẾ
I MỤC TIÊU:
Học xong bài này học sinh biết:
- Cuộc phản công quân Pháp ở kinh thành Huế do Tôn Thất Thuyết và một số quan lại tổ chức đã mở đầu cho phong trào Cần Vương (1885- 1896)
- Trân trọng tự hào về truyền thống yêu nước bất khuất của dân tộc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Lược đồ kinh thành Huế năm 1885
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- Hình trong SGK
- Phiếu học tập của học sinh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
A- Kiểm tra bài cũ:
B- Bài mới:
* Hoạt động 1: (Làm việc cả lớp)
Giáo viên trình bày một số nét chính về tình
hình nước ta sau khi triều đình nhà Nguyễn kí
với Pháp Hiệp ước Pa- tơ- nốt (1884) công
nhận quyền đô hộ của thực dân Pháp trên toàn
đất nước ta Tuy triều đình đầu hàng nhưng
nhân dân ta không chịu khuất phục Lúc này,
các quan lại trí thức nhà Nguyễn đã phân hoá
thành hai phái: phái chủ chiến và phái chủ
hòa
Nhiệm vụ học tập của học sinh:
+ Phân biệt điểm khác nhau giữa phái chủ
chiến và phái chủ hoà trong triều đình
+ Ý nghĩa cuộc phản công kinh thành Huế
* Hoạt động2: ( làm việc theo nhóm )
Gợi ý trả lời:
1) Phái chủ hoà chủ trương hòa với Pháp
+ Phái chủ chiến chủ trương chống Pháp
2) Tôn Thất Thuyết bí mật lập căn cứ kháng
chiến
3) Tường thuật lại diễn biến theo các ý: thời
gian hành động của Pháp, tinh thần quyết tâm
chống Pháp của phái chủ chiến; điều thể hiện
lòng yêu nước của một bộ phận quan lại trong
- Trả lời các câu hỏi SGK bài học trước
- Thảo luận các nhiệm vụ học tập
- SGK/8
Trang 6triều đình Nguyễn, khích lệ nhân dân đấu
tranh chống Pháp
* Hoạt động 3: (Làm việc cả lớp )
Nhấn mạnh: Tôn Thất Thuyết quyết định đưa
vua Hàm Nghi và đoàn tùy tùng lên vùng
rừng núi Quảng Trị (trong xã hội phong kiến,
việc đưa vua và đoàn tùy tùng ra khỏi kinh
thành là một sự kiện hết sức quan trọng)
+ Tại căn cứ kháng chiến, Tôn Thất Thuyết
lấy danh nghĩa vua Hàm Nghi thảo chiếu “
Cần Vương” kêu gọi nhân dân cả nước đứng
lên giúp vua đánh Pháp
+ Một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu: giới thiệu
- Hỏi đáp lại các câu hỏi ở SGK
- Chuẩn bị bài sau
Trang 7Bài 4: XÃ HỘI VIỆT NAM CUỐI THẾ KỶ XIX ĐẦU THẾ KỶ XX
I MỤC TIÊU:
Học xong bài này, học sinh biết:
- Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, nền kinh tế, xã hội nước ta có nhiều biến đổi do chính sách khai thác thuộc địa của Pháp
- Bước đầu nhận biết về mối quan hệ giữa kinh tế và xã hội (kinh tế thay đổi đồng thời xã hội cũng thay đổi theo)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình trong SGK phóng to
- Bản đồ Hành chính Việt Nam ( để giới thiệu các vùng kinh tế )
- Tranh ảnh, tư liệu phản ánh về sự phát triển kinh tế, xã hội ở Việt Nam thời bấy giờ.III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
A- Kiểm tra bài cũ:
B- Bài mới:
* Hoạt động 1: (Làm việc cả lớp)
Giới thiệu bài theo hướng: Sau khi dập tắt
phong trào đấu tranh vũ tranh của nhân dân
ta, thực dân Pháp đã làm gì? Việc làm đó có
tác động như thế nào đến tình hình kinh tế, xã
hội nước ta?
Nhiệm vụ học tập của học sinh:
+ Những biểu hiện về sự thay đổi trong nền
kinh tế ở nước ta cuối thế kỉ XIX đầu thế kỷ
XX
+ Đời sống của công nhân, nông dân thời kì
này
- Trả lời các câu hỏi SGK bài học trước
* Hoạt động 2: (Làm việc theo nhóm)
Gợi ý:
+ Trước khi bị thực dân Pháp xâm lược, nền
kinh tế Việt Nam có những ngành nào là chủ
yếu ? Những ngành kinh tế nào mới ra đời ?
Ai sẽ được hưởng các nguồn lợi do sự phát
triển kinh tế?
+ Trước đây xã hội Việt Nam có những giai
cấp nào? Đến đầu thế kỉ XX, xuất hiện thêm
những giai cấp nào, tầng lớp mới nào? Đời
sống của công nhân và nông dân Việt Nam ra
Trang 8Giáo viên tổng hợp các ý kiến của học sinh,
nhấn mạnh những biến đổi về kinh tế, xã hội
ở nước ta đầu thế kỉ XX
C- Củng cố:
D- Nhận xét – Dặn dò:
- Hỏi đáp lại các câu hỏi ở SGK
- Chuẩn bị bài sau
Trang 9Bài 5: PHAN BỘI CHÂU
VÀ PHONG TRÀO ĐÔNG DU
I MỤC TIÊU:
Học xong bài này, học sinh biết:
- Phan Bội Châu là nhà yêu nước tiêu biểu ở Việt Nam đầu thế kỉ XX
- Phong trào Đông Du là một phong trào yêu nước nhằm mục đích chống thực dân Pháp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Ảnh trong SGK phóng to
- Bản đồ thế giới để xác định vị trí Nhật bản
- Tư liệu về Phan Bội Châu và phong trào Đông Du
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
A- Kiểm tra bài cũ:
B- Bài mới:
* Hoạt động 1: (Làm việc cả lớp)
Giới thiệu bài: Từ khi thực dân Pháp xâm
lược nước ta nhân dân ta từ Nam chí Bắc đã
đứng lên kháng chiến chống Pháp, nhưng tất
cả các phong trào đấu tranh đều bị thất bại
- Đến thế kỉ XX xuất hiện hai nhà yêu nước
tiêu biểu là Phan Bội Châu là Phan Châu
Trinh Hai ông đã đi theo xu hướng cứu nước
+ Ý nghĩa của phong trào Đông du
* Hoạt động 2: (Làm việc theo nhóm)
Gợi ý:
+ Đào tạo những người yêu nước có kiến thức
về khoa học, kĩ thuật được học ở nước Nhật
tiên tiến, sau đó đưa họ về nước để
hoạt động cưú nươc
+ Sự hưởng ứng phong trào Đông du của
nhân dân trong nước, nhất là những thanh
niên yêu nước Việt Nam
+ Phong trào đã khơi dậy lòng yêu nước của
nhân dân ta
- Trả lời các câu hỏi SGK bài học trước
- Thảo luận các ý nêu trên
* Hoạt động 3: (Làm việc cả lớp)
Bổ sung:
Phan Bội Châu (1867- 1940) quê ở làng Đan
- Trình bày kết quả thảo luận
Trang 10Nhiệm (có tài liệu ghi là Đan Nhiễm), nay là
xã Xuân Hoà, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An
Oâng lớn lên khi đất nước đã bị thực dân
Pháp đô hộ Ông là người thông minh, học
rộng, tài cao, có ý chí đánh đuổi giặc Pháp
xâm lược Chủ trương lúc đầu của ông là dựa
vào Nhật để đánh Pháp
- Tại sao Phan Bội Châu lại chủ trương dựa
vào Nhật để đánh Pháp ? - Nhật Bản trước đây là là một nước phong
kiến lạc hậu như Việt Nam Trước âm mưu xâm lược của các nước tư bản phương Tây
và nguy cơ mất nước, Nhật Bản đả tiến hành cải cách và trở nên cường thịnh Phan Bội Châu cho rằng: Nhật cũng là một nước châu Á “ đồng văn đồng chủng” (tức là cùng chung nền văn hoá Á Đông, cùng chủng tộc da vàng) nên hi vọng vào sự giúp đỡ của Nhật để đánh Pháp
* Hoạt động 4: (Làm việc cả lớp)
Tìm hiểu về phong trào Đông du: Hoạt động
tiêu biểu của Phan Bội Châu là đưa thanh niên
Việt Nam sang học ở Nhật Bản (một nước ở
phương Đông) nên gọi là phong trào Đông
du Phong trào bắt đầu từ năm 1905, chấm dứt
vào đầu năm 1909; lúc đầu có 9 người; lúc
cao nhất (1907) có hơn 200 người sang Nhật
học tập
- Phong trào Đông du kết thúc như thế nào?
- Tại sao chính phủ Nhật bản thỏa thuận vơi
Pháp chống lại phong trào Đông du, trục xuất
Phan Bội Châu và những người du học?
- Lo ngại trước sự phát triển của phong trào Đông du, thực dân Pháp đã cấu kết với Nhật chống lại phong trào Năm 1908, chính phủ Nhật ra lệnh trục xuất những người yêu nước Việt Nam và Phan Bội Châu ra khỏi Nhật Bản
* Hoạt động 5: (Làm việc cả lớp)
Giáo viên nhắc lại những nội dung chính
Nêu thêm một số vấn đề:
+ Hoạt động của Phan Bội Châu có ảnh
hưởng như thế nào tới phong trào cách mạng
nước ta đầu thế kỉ XX ?
+ Ở địa phương em có những di tích gì về
Phan Bội Châu hoặc đường phố, trường học
mang tên Phan Bội Châu không?
C- Củng cố:
D- Nhận xét – Dặn dò:
- Hỏi đáp lại các câu hỏi ở SGK
- Chuẩn bị bài sau
TUẦN 6
Lịch sử
Trang 11Học xong bài này, học sinh biết:
- Bản đồ Hành chính Việt Nam (để chỉ địa danh thành phố Hồ Chí Minh)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
A Kiểm tra bài cũ:
B Bài mới:
* Hoạt động 1: (Làm việc cả lớp)
+ Cho học sinh nhắc lại những phong trào
chống thực dân Pháp đã diễn ra
+ Vì sao các phong trào đó thất bại?
+ Vào đầu thế kỉ XX, nước ta chưa có con
đường cứu nước đúng đắn Bác Hồ kính yêu
của chúng ta đã quyết chí ra đi tìm con đường
cứu nước mới cho dân tội Việt Nam
+ Quyết tâm của Nguyễn Tất Thành muốn ra
nước ngoài để tìm đường cứu nước được biểu
hiện ra sao ?
* Hoạt động 2: (làm việc cá nhân hoặc thảo
luận nhóm)
Gợi ý:
+ Nguyễn Tất Thành sinh ngày 19- 05- 1890
tại xã Kim Liên, Huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ
An Cha là Nghuyễn Sinh Sắc (một nhà nho
yêu nước, đỗ phó bảng, bị ép ra làm quan, sai
bị cách chức chuyển sang nghề thầy thuốc)
Mẹ là Hoàng Thị Loan, một phụ nữ đảm
đang, chăm lo cho chồng con hết mực
+ Yêu nước thương dân, có ý chí đánh đuổi
giặc Pháp
+ Nguyễn Tất Thành không tán thành con
đường cứu nước của các nhà yêu nước tiền
Trang 12gì ? phục rủ lòng thương”
* Hoạt động 3: (Làm việc theo nhóm )
+ Nguyễn Tất Thành ra nước ngoài để làm
gì ?
+ Anh lường trước những khó khăn gì khi ở
nước ngoài ?
+ Theo Nguyễn Tất Thành làm thế nào để
kiếm sống và đi ra nước ngoài ?
Giáo viên chốt lại
- Học sinh thảo luận nhiệm vụ 2, 3
- Quyết định phải đi tìm con đường cưú nước mới để cứu nước cứu dân
- Sẽ có nhiều khó khăn và mạo hiểm
- Nhờ đôi bàn tay của mình
- Học sinh báo cáo kết quả thảo luận
* Hoạt động 4: (Làm việc cả lớp)
- Xác định vị trí của thành phố Hồ Chí Minh
trên bản đồ ?
- Kết hợp với ảnh bến cảng Nhà Rồng đầu thế
kỉ XX, giáo viên trình bày sự kiện ngày 05-
06- 1911, Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường
+ Thông qua bài học, em hiểu Bác Hồ là
người như thế nào ?
+ Nếu không có việc Bác Hồ ra đi tìm đường
cứu nước, thì nước ta sẽ như thế nào?
- Suy nghĩ và hành động vì đất nước, vì nhân dân
- Đất nước không được độc lập, nhân dân
ta vẫn chịu cảnh sống nô lệ
C Củng cố:
D Nhận xét – Dặn dò:
- Hỏi đáp lại các câu hỏi ở SGK
- Chuẩn bị bài sau
Trang 13Bài 7: ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI
I MỤC TIÊU::
Học xong bài này, học sinh biết:
- Lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc là người chủ trì Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
- Đảng ra đời là một sự kiện lịch sử trọng đại, đánh dấu thời kì cách mạng nước ta cĩ sự lãnh đạo đúng đắn, giành nhiều thắng lợi to lớn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Ảnh trong SGK
- Tư liệu lịch sử về bối cảnh ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam, vai trị của Nguyễn Ái Quốc trong việc chủ trì thành lập Đảng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
A Kiểm tra bài cũ:
B Bài mới:
* Hoạt động 1: (Làm việc cả lớp)
Giới thiệu bài: Sau khi tìm ra con đường cứu
nước theo chủ nghĩa Mác - Lê-nin, lãnh tụ
Nguyễn Ái Quốc đã tích cực hoạt động,
truyền bá chủ nghĩa Mác - Lê-nin về nước,
thúc đẩy sự phát triển của phong trào cách
mạng Việt Nam, dẫn đến sự thành lập Đảng
Nhiệm vụ học tập của học sinh:
+ Nguyễn Ái Quốc cĩ vai trị như thế nào
chức đã lãnh đạo phong trào đấu tranh chống
thực dân Pháp, giúp đỡ lẫn nhau trong một số
cuộc đấu tranh, nhưng lại cơng kích tranh
giành ảnh lẫn nhau Tình hình mất đồn kết,
thiếu thống nhất trong lãnh đạo khơng thể kéo
- Lãnh tụ Nguyễn Aùi Quốc
- Nguyễn Ái Quốc là ngườicĩ hiểu biết sâu
Trang 14- Vì sao chỉ có lãng tụ Nguyễn Ái Quốc mới
* Hoạt động 3: (Làm việc cá nhân)
- Tìm hiểu Hội nghị thành lập Đảng - Đọc SGK và trình bày lại theo ý mình,
chú ý khắc sâu về thời gian và nơi diễn ra Hội nghị
C Củng cố:
D Nhận xét – Dặn dò:
- Hỏi đáp lại các câu hỏi ở SGK
- Chuẩn bị bài sau
Trang 15Bài 8: XÔ VIẾT NGHỆ – TĨNH
I MỤC TIÊU:
Học xong bài này, học sinh biết:
- Xô viết Nghệ – Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng Việt Nam trong những năm 1930- 1931
- Nhân dân một số địa phương ở Nghệ – Tĩnh đã đấu tranh giành quyền làm chủ thôn, xã, xây dựng cuộc sống mới văn minh, tiến bộ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình trong SGK phóng to (nếu có điều kiện)
- Lược đồ Nghệ An – Hà Tĩnh hoặc bản đồ Việt Nam
- Phiếu học tập
- Tư liệu lịch sử liên quan tới thời kì 1930 - 1931 ở Nghệ – Tĩnh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
A- Kiểm tra bài cũ:
B- Bài mới:
* Hoạt động 1: (Làm việc cả lớp)
Giới thiệu bài: Sử dụng bản đồ
Sau khi ra đời, Đảng Cộng sản Việt Nam đã
lãnh đạo phong trào đấu tranh cách mạng
mạnh mẽ nổ ra trong cả nước (1930- 1931)
Nghệ – Tĩnh (Nghệ An – Hà Tĩnh) là nơi
phong trào nổi lên mạnh nhất, mà đỉnh cao là
Xô viết Nghệ – Tĩnh
Nhiệm vụ học tập của học sinh:
- Tinh thần cách mạng của nhân dân Nghệ –
Tĩnh trong những năm 1930 –1931(tiêu biểu
qua sự kiện 12- 09- 1930)
- Những chuyển biến mới ở những nơi nhân
dân Nghệ - Tĩnh giành được chính quyền cách
mạng
- Ý nghĩa của phong trào Xô viết Nghệ-Tĩnh
- Trả lời các câu hỏi SGK bài học trước
* Hoạt động 2: (Làm việc cả lớp )
Giáo viên tường thuật, trình bày lại cuộc biểu
tình ngày 12- 09- 1930 Nhấn mạnh: ngày 12-
09 là ngày kỉ niệm Xô viết Nghệ – Tĩnh
- Nêu những sự kiện tiếp theo diễn ra trong
năm 1930
- Đọc SGK /18
* Hoạt động 3: (Làm việc cá nhân hoặc theo
nhóm)
- Những năm 1930- 1931, trong các thôn xã ở
Nghệ – Tĩnh có chính quyền Xô viết đã diễn
ra điều gì mới?
- Đọc SGK, ghi kết quả vào phiếu học tập
- Trình bày ý kiến trước lớp
- Không hề xảy ra trộm cướp Chính quyền cách mạng bãi bỏ những tập tục lạc hậu,
mê tín dị đoan, đã phá nạn rượu chè, cờ bạc
Trang 16Nói thêm: Bọn đế quốc, phong kiến hoảng sợ,
đàn áp phong trào Xô viết Nghệ – Tĩnh hết
sức dã man Chúng điều thêm lính về đàn áp,
triệt hạ làng xóm Hàng nghìn đảng viên cộng
sản và chiến sĩ yêu nước bị tù đày hoặc bị
giết Đến giữa năm 1931, phong trào lắng
+ Cổ vũ tinh thần yêu nước của nhân dân ta
C- Củng cố:
D- Nhận xét – Dặn dò:
- Hỏi đáp lại các câu hỏi ở SGK
- Chuẩn bị bài sau
Trang 17Bài 9: CÁCH MẠNG MÙA THU
I MỤC TIÊU:
Học xong bài này, học sinh biết:
- Sự kiện tiêu biểu của Cách mạng tháng Tám là cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội
- Ngày 19- 08 trở thành ngày kỉ niệm Cách mạng tháng Tám nước ta
- Ý nghĩa lịch sử của cách mạng tháng Tám (sơ giản)
- Liên hệ với các cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở địa phương
- Phiếu học tập của học sinh
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Ảnh tư liệu về Cách mạng tháng Tám ở Hà Nội và tư liệu lịch sử về ngày khởi nghĩa giành chiùnh quyền ở địa phương
- Phiếu học tập của học sinh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
A- Kiểm tra bài cũ:
B- Bài mới:
* Hoạt động 1:
Giới thiệu bài: Có thể dùng băng đĩa nhạc cho
học sinh nghe trích đoạn ca khúc “Người Hà
Nội” của nhạc sĩ Nguyễn Đình Thi “ Hà Nội
vùng đứng lên ! Hà Nội vùng đứng lên ! Sông
Hồng reo ! Hà Nội vùng đứng lên !”
- Các em biết lời ca ấy klhông ? Lời ca ấy
diễn tả điều gì ?
Nhiệm vụ học tập của học sinh:
- Nêu được diễn biến tiêu biểu của cuộc khởi
nghĩa ngày 19- 08- 1945 ở Hà Nội
- Nêu ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám
Năm 1945
- Liên hệ với các cuộc nổi dậy ở địa phương
- Trả lời các câu hỏi SGK bài học trước
* Hoạt động 2: (Làm việc theo nhóm)
- Việc vùng lên cướp chính quyền ở Hà Nội
đã diễn ra như thế nào ? Kết quả ra sao ?
- Trình bày ý nghĩa cuộc khởi nghĩa giành
chính quyền ở Hà Nội ?
- Liên hệ thực tế: Em biết gì về cuộc khởi
- Không khí khởi nghĩa ở Hà Nội được miêu tả trong SGK
- Khí thế của đoàn quân khởi nghĩa và thái
độ của lực lượng phản cách mạng
- Kết quả của cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ờ Hà Nội: ta đã giành được chính quyền, ta đã giành được thắng lợi tại Hà Nội
+ Báo cáo kết quả thảo luận
- Nếu không giành được chính quyền ở Hà Nội thì khó có thể gặp cơ hội thuận lợi khác Cuộc khởi nghĩa của nhân dân Hà
Trang 18nghĩa giành chính quyền năm 1945 ở quê
hương em ?
Giáo viên sử dụng tư liệu lịch sử địa phương
để liên hệ về thời gian, không khí khởi nghĩa
cướp chính quyền ở địa phương
Nội ảnh hưởng lớn đến tinh thần cách mạng của nhân dân cả nước
+ Báo cáo kết quả thảo luận
* Hoạt động 3: (Làm việc cả lớp)
+ Khí thế của cách mạng tháng Tám thể hiện
điều gì ?
+ Cuộc vùng lên của nhân dân đạt được kết
quả gì ? kết quả đó sẽ mang lại tương gì cho
nước nhà ?
Học sinh thảo luận
- Lòng yêu nước, tinh thần cách mạng
- Giành độc lập, đưa nhân dân ta thoát khỏi ách đô hộ
C- Củng cố:
D- Nhận xét – Dặn dò:
- Hỏi đáp lại các câu hỏi ở SGK
- Chuẩn bị bài sau
Trang 19Bài 10: BÁC HỒ ĐỌC “TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP”
I MỤC TIÊU:
Học xong bài này, học sinh biết:
- Ngày 2- 9- 1945, tại quảng trường ba Đình ( Hà Nội ), Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập
- Đây là sự kiện lịch sử trọng đại, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
- Ngày 2- 9 trở thành ngày Quốc khánh của nước ta
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình trong SGK
- Phiếu học tập của học sinh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
A- Kiểm tra bài cũ:
B- Bài mới:
* Hoạt động 1: Giáo viên có thể dùng ảnh tư
liệu để dẫn dắt đến sự kiện lịch sử trọng đại
của dân tộc
Nhiệm vụ học tập của học sinh:
+ Tường thuật lại diễn biến buổi lễ tuyên bố
độc lập
+ Trình bày những nội dung của Tuyên ngôn
độc lập được trích trong SGK
+ Nêu ý nghĩa lịch sử của ngày 2- 9- 1945
- Trả lời các câu hỏi SGK bài học trước
* Hoạt động 2: Diễn biến của buổi lễ
(Làm việc theo nhóm hoặc cá nhân)
- Thuật lại đọan đầu của buổi lễ Tuyên bố độc
lập ?
- Tìm hiểu 2 nội dung chính của đoạn trích
Tuyên ngôn độc lập trong SGK?
Kết luận:
- Khẳng định quyền độc lập, tự do, thiêng
liêng của dân tộc Việt Nam
- Dân tộc Việt Nam quyết tâm giữ vững
quyền tự do, độc lập ấy
- Đọc đoạn Ngày 2- 9- 1945 bắt đầu đọc bản Tuyên ngôn đôc lập” trong SGK
- SGK/21
- SGK/22
- Đọc và ghi kết quả vào phiếu học tập
- Báo cáo kết quả thảo luận
* Hoạt động 3: (Làm việc cả lớp)
- Ý nghĩa lịch sử sự kiện ngày 2- 9 ?
- Sự kiện ngày 2- 9- 1945 có tác động như thế
nào tới lịch sử nước ta ?
- Hỏi đáp lại các câu hỏi ở SGK
- Chuẩn bị bài sau
Trang 20Tuần 11 Lịch sử:
ÔN TẬP HƠN TÁM MƯƠI NĂM CHỐNG THỰC DÂN PHÁP
XÂM LƯỢC VÀ ĐÔ HỘ (1858- 1945)
I MỤC TIÊU:
- Học xong bài này, học sinh nhớ lại những mốc thời gian, sự kiện lịch sử tiêu biểu nhất
từ năm 1858- 1945 và ý nghĩa của những sự kiện lịch sử đó
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bản đồ Hành chính Việt Nam
- Bảng thống kê các niên đại và sự kiện đã học (từ bài 1 đến bài 10)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
A- Kiểm tra bài cũ:
B- Bài mới:
* Hoạt động 1: Những sự kiện quan trọng:
- GV phát phiếu học tập, YCHS hoàn thành
- Phong trào Đông Du
- Ra đi tìm đường cứu
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhóm khác bổ sung
- HS nghe
- HS làm việc theo nhóm
Trang 21- GV kết luận
C- Củng cố
D- Nhận xét – Dặn dò:
- HS nghe
- Hỏi đáp lại các câu hỏi
- Chuẩn bị bài sau
Trang 22TUẦN 12: Lịch sử
VƯỢT QUA TÌNH THẾ HIỂM NGHÈO
I MỤC TIÊU:
Học xong bài này, học sinh biết:
- Tình thế “Nghìn cân treo sợi tóc” ở nước ta sau Cách mạng tháng Tám 1945
- Nhân dân ta dưới sự lãnh đạo của Đảng và Bác Hồ đã vượt qua tình thế “Nghìn cân treo sợi tóc” đó như thế nào
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình trong SGK phóng to
- Thư của Bác Hồ gởi nhân dân ta kêu gọi chống nạn đói, nạn thất học
- Phiếu học tập của học sinh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
A- Kiểm tra bài cũ:
B- Bài mới:
* Hoạt động 1: Hoàn cảnh VN sau cách mạng
tháng 8
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, cùng đọc
SGK đọan " Từ cuối năm 1945… ở trong tình
thế nghìn cân treo sợi tóc" và trả lời câu hỏi
Vì sao nói: Ngay sau cách mạng tháng 8,
nước ta ở trong tình thế "Nghìn cân treo sợi
tóc"
- GV nêu thêm các câu hỏi gợi ý
+ Em hiểu thế nào là nghìn cân treo sợi tóc?
+ Hoàn cảnh nước ta lúc đó có những khó
khăn, nguy hiểm gì?
- Cho HS phát biểu ý kiến
- GV theo dõi, nhận xét ý kiến của HS
- GV tổ chức cho HS đàm thoại cả lớp để trả
lời câu hỏi
+ Nếu không đẩy lùi được nạn đói và nạn dốt
thì điều gì có thể xảy ra với đất nước chúng
ta?
+ Vì sao Bác Hồ gọi nạn đói và nạn dốt là
giặc?
- GV giảng thêm cho HS hiểu hơn
- Trả lời các câu hỏi SGK bài học trước
- HS chia nhóm nhỏ, cùng đọc sách, thảo luận dựa theo các câu hỏi nhỏ gợi ý của
GV và rút ra kết luận
- Có nghĩa là tình thế vô cùng cấp bách, nguy hiểm vì:
+ Cách mạng vừa thành công nhưng đất nước gặp muôn vạn khó khăn tưởng như không vượt qua nổi
+ Nạn đối năm 1945 làm hơn 2 triêu người chết, nông nghiêp đình đốn, hơn 90% người mù chữ Ngoai xâm và nội phản đe doạ nền độc lâp
- Đại diện 1 nhóm nêu ý kiến các nhóm khác bổ sung
- 2 HS ngồi cạnh nhau trao đổi, trả lời câu hỏi, sau đó 1 HS phát biểu ý kiến trước lớp, cả lớp theo dõi và bổ sung ý kiến
- Sẽ có càng nhiều đồng bào ta chết đói, nhân dân không đủ hiểu biết để tham gia cách mạng, xây dựng đất nước… và nước
* Hoạt động 2 Đẩy lùi giặc đói, giặc dốt
- GV yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ 2,3
trang 25,26 SGK và hỏi: Hình chụp cảnh gì? - Nghe
- 2 HS lần lượt nêu:
Trang 23- GV nêu: Đó là 2 trong các việc mà đảng và
Chính phủ đã lạnh đạo……
- Gv yêu cầu HS nêu ý kiến, sau đó bổ sung
thêm các ý kiến HS chưa nêu được
- HS tiếp nối nhau nêu ý kiế trước lớp, mỗi
HS chỉ cần nêu 1 ý kiến cả lớp thống nhất
ý kiến
* Hoạt động 3: Ý nghĩa của việc đẩy lùi Giặc
đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm
- GV yêu cầu HS thảo nhóm để tìm ý nghĩa
của việc nhân dân ta, dưới sự lãnh đạo của
Đảng và Bác Hồ đã chống lại được giặc đói,
giặc dốt
- GV nêu câu hỏi và gơi ý cho HS tìm ý
nghĩa:
+ Chỉ trong một thời gian ngăn, nhân dân ta
đã làm được những công việc đẩy lùi những
khó khăn; việc đó cho thấy sức mạnh của
nhân dân ta như thế nào?
+ Khi lãnh đạo cách mạng vượt qua được cơn
hiêm nghèo, uy tín của Chính Phủ và Bác Hồ
như thế nào?
- GV tóm tắt các ý kiến của HS và kết luận về
ý nghĩa của việc đẩy lùi giặc đói, giặc dốt,
giặc ngoại xâm
* Hoạt động 4: Bác Hồ trong những ngày diệt
giặc đòi, giặc dốt, giăc ngoại xâm
- GV gọi 1 HS đọc câu chuyện về Bác Hồ
trong đoạn " Bác Hoàng Văn tí… các chú nói
Bác cứ ăn thì làm gương cho ai được"
H: Em có cảm nghĩ gì về việc làm của Bác Hồ
qua câu chuyện trên?
- GV tổ chức cho HS kể thêm về câu chuyện
về Bác Hồ trong những ngày cùng toàn dân
diệt giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm
- GV kết luận: Bác Hồ có một tình yêu sâu
sắc…
- HS thảo luận theo nhóm, mỗi nhóm 4
HS, lần lượt từng em nêu ý kiến của mình trước nhóm cho các bạn bổ sung ý kiến và
đi đến thống nhất
- Làm được những việc phi thường là nhờ tinh thần đoàn kết trên dưới một lòng cho thấy sức mạnh to lớn của nhân dân ta
- Nhân dân một lòng tin tưởng vào chính phủ, vào Bác để làm cách mạng
- 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc thầm SGK
- Một số HS nêu ý kiến
- Một số HS kể trước lớp
C- Củng cố
D- Nhận xét – Dặn dò:
- Hỏi đáp lại các câu hỏi ở SGK
- Chuẩn bị bài sau
Trang 24TUẦN 13: Lịch sử
“THÀ HY SINH TẤT CẢ, CHỨ NHẤT ĐỊNH
KHÔNG CHỊU MẤT NƯỚC”
I MỤC TIÊU:
Học xong bài này, học sinh biết:
- Ngày 12- 9- 1946, nhân dân ta tiến hành cuộc kháng chiến toàn quốc
- Tính thần chống Pháp của nhân dân Hà Nội và một số địa phương trong những ngày đầu toàn quốc kháng chiến
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Ảnh tư liệu về những ngày đầu toàn quốc kháng chiến ở Hà Nội, Húê, Đà Nẵng
- Băng ghi âm lời Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi toàn quốc kháng chiến
- Tư liệu về những ngày đầu kháng chiến bùng nổ tại địa phương
- Phiếu học tập của học sinh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
A- Kiểm tra bài cũ:
B- Bài mới:
* Hoạt động 1: (Làm việc cả lớp)
Giới thiệu bài: Có thể sử dụng đoạn băng ghi
âm lời kêu gọi của Chủ tịch Hồ Chí Minh để
dẫn dắt học sinh vào bài học (hoặc sử dụng
tranh ảnh, tư liệu về cuộc chiến đầu của cảm
tử quân ở Thủ đô Hà Nội)
Nhiệm vụ học tập của học sinh:
+ Tại sao phải tiến hành kháng chiến toàn
quốc ?
+ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ
tịch Hồ Chí Minh thể hiện điều gì ?
+ Thuật lại cuộc chiến đấu của quân và dân
Thủ đô Hà Nội ?
+ Ở các địa phương, nhân dân ta đã kháng
chiến với tinh thần như thế nào ?
+ Nêu suy nghĩ của em khi học bài này ?
- Trả lời các câu hỏi SGK bài học trước
* Hoạt động 2: (Làm việc cả lớp)
Đưa bảng thống kê các sự kiện:
+ Ngày 23- 11- 1946, quân Pháp đánh chiếm
Hải Phòng
+ Ngày 17- 12- 1946, quân Pháp bắn phá vào
một số khu phố ở Hà Nội
+ Ngày 18- 12- 1946, quân Pháp gởi tối hậu
thư cho chính phủ ta
- Tại sao ta phải tiến hành kháng chiến toàn
quốc?
- Ngày 18- 12- 1946, Pháp gởi tối hậu thư dọa, buộc chính phủ ta phải giải tán lực lượng tự vệ, nếu không chúng sẽ nổ súng tấn công; bắt đầu từ ngày 20- 12- 1946, quân đội Pháp sẽ đảm nhiệm việc trị an ở
Trang 25của thực dân Pháp ?
Kết luận: Để bảo vệ nền độc lập dân tộc, nhân
dân ta không còn con đường nào khác là buộc
phải cầm súng đứng lên
nhưng không ngăn được âm mưu xâm lược của chúng
* Hoạt động 3: (làm việc theo nhóm)
- Tinh thần quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh
của quân và dân Thủ đô Hà Nội thể hiện như
thế nào?
- Noi gương quân và dân Thủ đô, đồng bào cả
nước đã thể hiện tinh thần kháng chiến ra sao
?
- Suy nghĩ của em về những ngày đầu toàn
quc kháng chiến? Vì sao quân dân ta lại có
tinh thần quyết tâm như vậy?
Giáo viên sửa chữa và giúp học sinh hoàn
thiện phần trình bày
Kết luận: Cả dân tộc Việt Nam đứng lên
kháng chiến với tinh thần “ thà hy sinh tất
cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất
định không chịu làm nô lệ”
- Những chiến sĩ vệ quốc quân và và tự vệ của Thủ đô đã giành giật với địch từng góc phố Ròng rã 60 ngày đêm, ta đánh hơn
200 trận giam chân địch để bảo vệ cho đồng bào và Chính phủ rời về căn cứ kháng chiến
- Hàng vạn người dân các huyện lân cận cũng tham gia kháng chiến, lập vành đai bao vây thành phố, giam chân địch trong thời gian dài
- Báo cáo kết quả thảo luận
* Hoạt động 4: (Làm việc cả lớp)
Sử dụng một số hình ảnh tư liệu và trích dẫn
tư liệu tham khảo để học sinh nhận xét về tinh
thần cảm tử của quân và dân Hà Nôị
Lưu ý: sử dụng ảnh tư liệu trong SGK
Kết luận:
- Viết một đoạn văn nêu lên cảm nghĩ về tinh
thần kháng chiến của nhân dân ta sau lời kêu
gọi của Chủ tịch Hồ Chí Minh?
- Sưu tầm tư liệu về những ngày toàn quốc
kháng chiến ở quê em
C- Củng cố
D- Nhận xét – Dặn dò:
- Hỏi đáp lại các câu hỏi ở SGK
- Chuẩn bị bài sau
Trang 26TUẦN 14: Lịch sử
THU – ĐÔNG 1947 VIỆT BẮC MỒ CHÔN GIẶC PHÁP
I MỤC TIÊU:
Học xong bài này, học sinh biết:
- Diễn biến chính của chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947
- Ý nghĩa của chiến thắng Việt Bắc đối với cuộc kháng chiến của dân tộc ta
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bản đồ hành chính Việt Nam (để chỉ các địa danh ở Việt Bắc)
- Lược đồ chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947
- Tư liệu về chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947
- Phiếu học tập của học sinh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
A- Kiểm tra bài cũ:
B- Bài mới:
* Hoạt động 1: (Làm việc cả lớp)
Giới thiệu bài: Có thể sử dụng bản đồ để chỉ
một số địa danh thuộc Căn cứ địa Việt Bắc
(Tuyên Quang, Bắc Kạn, Cao Bằng ) và nhấn
mạnh đây là thủ đô kháng chiến của ta, tập
trung cơ quan đầu não kháng chiến và bộ đội
chủ lực Vì vậy, thực dân Pháp âm mưu tập
trung lực lượng lớn với nhiều vũ khí hiện đại
tấn công lên Việt Bắc nhằm tiêu diệt cơ quan
đầu não của ta để nhanh chóng kết thúc chiến
tranh
Nhiệm vụ bài học:
+ Vì sao địch mở cuộc tấn công lên Việt Bắc?
+ Nêu diễn biến sơ lược của chiến dịch Việt
Bắc thu – đông 1947 ?
+ Nêu ý nghĩa của chiến dịch Việt Bắc thu –
đông 1947
- Trả lời các câu hỏi SGK bài học trước
* Hoạt động 2: (làm việc theo nhóm)
Hướng dẫn tìm hiểu tại sao địch mở cuộc tấn
công quy mô lên Việt Bắc ?
- Tinh thần cảm tử của quân dân Thủ đô Hà
Nội và nhiều thành phố khác vào cuối năm
1946 đầu năm 1947 đã gây cho địch những
khó khăn gì ?
- Muốn nhanh chóng kết thúc chiến tranh, thực
dân Pháp phải làm gì ?
- Tại sao căn cứ địa Việt Bắc trở thành mục
tiêu tấn công của quân Pháp ?
- Làm thất bại âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của Pháp
- Thực dân Pháp mở cuộc tấn công quy
mô lớn lên căn cứ địa Việt Bắc
- Nơi tập trung cơ quan đầu não kháng chiến và bộ đội chủ lực của ta
* Hoạt động 3: (Làm việc cả lớp)
Hướng dẫn học sinh hình thành biểu tượng về
Trang 27Bắc thu – đông 1947, rồi tóm tắt:
+ Lực lượng của địch khí tấn công lên Việt
Bắc
+ Sau hơn một tháng tấn công lên Việt Bắc,
quân địch rơi vào tình thế như thế nào ?
+ Sau 75 ngày đêm đánh địch, ta đã thu được
kết quả ra sao ?
+ Chiến thắng này có tác động gì đến cuộc
kháng chiến của nhân dân ta ?
- Pháp huy động lực lượng lớn, chia thành
ba mũi tấn công lên Việt Bắc
- Thực dân Pháp bị sa lầy ở Việt Bắc buộc phải rút lui
- Đánh bại cuộc tấn công lớn của thực dân Pháp, bảo vệ được cơ quan đầu não của cuộc kháng chiến
C- Củng cố
D- Nhận xét – Dặn dò:
- Hỏi đáp lại các câu hỏi ở SGK
- Chuẩn bị bài sau