Cùng với những kiến thức có đượctrong nhà trường, em đã tập trung vào bài chuyên đề tốt nghiệp này vào tình hìnhhoạt động dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không tại C
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU Đặt vấn đề
Kinh doanh dịch vụ trong nền kinh tế thị trường, kinh tế hàng hoá đang ngàycàng phát triển và chiếm một tỷ trọng rất lớn trong nền kinh tế Vận tải hàng hoáquốc tế và giao nhận vận tải là một bộ phận rất quan trọng trong thương mại quốc
tế Mối quan hệ giữa thương mại với dịch vụ vận tải là mối quan hệ hữu cơ, có sựtác động, ảnh hưởng qua lại giữa hai bên
Vận tải hàng hoá quốc tế phát triển sẽ thu hẹp khoảng cách giữa các quốcgia, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho hàng hoá của quốc gia này có mặt nhanh chóngtrên thị trường những quốc gia khác Và hoạt động ngoại thương giữa các nướcngày càng phát triển thì kéo theo sự phát triển của hoạt động giao nhận hàng hóaxuất nhập khẩu
Trong giai đoạn hiện nay, nền kinh tế Việt Nam đang từng bước đi lên, pháttriển nhanh chóng theo con đường hội nhập mà tiêu biểu là Việt Nam gia nhập các
tổ chức lớn như ASEAN (1995), APEC (1998), WTO (2007) Từ đó đã thúc đẩyđồng loạt các hoạt động kinh tế phát triển để có thể đứng vững và tăng trưởng trênthị trường đầy tiềm năng này, mặc dù nó cạnh tranh rất khốc liệt Trong đó chúng tabiết rằng lĩnh vực xuất nhập khẩu hàng hóa ngày càng phát triển nhanh chóng theotốc độ tăng trưởng của nền kinh tế Do đó, đòi hỏi các doanh nghiệp trong nướcphải cải tiến không ngừng và hoàn thiện dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế là mộtnhu cầu bức thiết và đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế
Không nằm ngoài vấn đề đó, Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại
và Dịch Vụ Việt Tân (VITACO) là một công ty có nhiều năm kinh nghiệm tronglĩnh vực giao nhận quốc tế, từ khi mới thành lập VITACO đã sớm trở thành mộttrong những đại lý cấp một hàng đầu của Vietnam Airlines, hoạt động giao nhậnhàng không là thế mạnh rất lớn của công ty
Trong môi trường kinh doanh cạnh tranh khốc liệt này, Công ty Trách NhiệmHữu Hạn Việt Tân (VITACO) cũng như ngành giao nhận-vận tải hàng không Việt
Trang 2Nam cần thiết phải không ngừng nâng cao chất lượng công tác giao nhận, nâng cao
uy tín, vị trí của mình nhằm góp phần vào công cuộc phát triển chung
Qua một thời gian thực tập tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch Vụ ViệtTân (VITACO), một Công ty có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực dịch vụ này và
đã có những bước phát triển rất đáng khích lệ Cùng với những kiến thức có đượctrong nhà trường, em đã tập trung vào bài chuyên đề tốt nghiệp này vào tình hìnhhoạt động dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không tại Công
ty, đồng thời đưa ra những đề xuất, kiến nghị nhằm hoàn thiện các chính sách tiếpthị và bán hàng, qui trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường không,công tác tổ chức nhân sự …để nâng cao hiệu quả của hoạt động giao nhận bằngđường hàng không tại công ty
Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở lý luận và nhận thức tổng hợp về chuyên ngành xuất nhập khẩu, nhữngkiến thức về marketing, quản trị nhân sự, phân tích hoạt động kinh doanh…cùngvới phương pháp nghiên cứu tiếp cận khoa học và sự hướng dẫn của giảng viên, emtiến hành nghiên cứu phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh củacông ty TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ Việt Tân (VITACO) đặc biệt chuyên sâuvào haot5 động giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không _ một thếmạnh rất lớn của công ty VITACO, từ đó nhằm đánh giá được cơ hội và thách thứctrong môi trường kinh doanh, cũng như chỉ ra những ưu điểm, hạn chế của công ty
và đưa ra những đề xuất kiến nghị của mình nhằm một phần nào đó nâng cao hiệuquả hoạt động giao nhận này của công ty
Đối tượng nghiên cứu
Công ty VITACO vừa là một công ty xuất khẩu trực tiếp mặt hàng thủy hảisản đông lạnh và cũng đảm trách hoạt động giao nhận hàng hóa và có thể nói hoạtđộng giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không là một thế mạnhlớn nhất của công ty Qua chuyên đề tốt nghiệp này Em tiến hành đi sâu vào nghiêncứu phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận hànghóa xuất khẩu bằng đường hàng không tại công ty
Trang 3Phạm vi nghiên cứu:
Tìm hiểu và phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của công ty và đặcbiệt là tình hình hoạt động của hoạt động giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đườnghàng không của công ty VITACO giai đoạn năm 2006-2008
Phương pháp nghiên cứu
Với mục đích và phạm vi nghiên cứu như trên, em phân tích số liệu và chứng
từ công ty cung cấp và dựa trên nền tảng là sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn,
em đã sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, thống kê, phân tích tổng hợp,phân tích tỉ lệ và so sánh giữa các mốc thời gian với nhau và vận dụng những hiểubiết thông qua khảo sát nghiên cứu qua sách, báo, tạp chí em đã tiến hành phântích tình hình hoạt động dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu qua đường hàngkhông của công ty
Ý nghĩa và giá trị thực tiễn
Có thể nói rằng chuyên đề tốt nghiệp ày đầu tiên là rất có ý nghĩa với bản thân
em, nó là bài chuyên đề nên đòi hỏi bản thân sinh viên cũng phải cố gắng vận dụng
và “ động não” hết những kiến thức mà mình đã học được từ các thầy cô để làm nổibật nội dung mà chuyên đề đề cập đến Chuyên đề này đòi hỏi sinh viên đầu tư rấtnhiều qua đó có thể phát huy hết những kiến thức và học hỏi thêm những kiến thứcmới mà giáo viên hương dẫn đã truyền đạt Và thứ hai qua chuyên đề một phần nào
đó giúp nâng cao hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằngđường hàng không của công ty VITACO Chuyên đề tốt nghiệp này còn nhiều thiếuxót nhưng một phần nào đó sẽ đưa sinh viên có một cái nhìn hoàn thiện hơn về hoạtđộng dịch vụ tiềm năng này
Kết cấu của chuyên đề tốt nghiệp :
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, chuyên đề tốt nghiệp này gồm 3 chươngchính:
Chương 1: Lý luận cơ bản về dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường
hàng không
Trang 4Chương 2: Tình hình về hoạt động giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường
không tại công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Việt Tân (VITACO)
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của
dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không tại công tyVITACO
Trang 5CHƯƠNG 1 : LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU CHUYÊN CHỞ BẰNG ĐƯỜNG KHÔNG.
1.1 Giao nhận và vai trò của giao nhận trong Thương mạị quốc tế
1.1.1 Khái niệm giao nhận.
“Dịch vụ giao nhận hàng hoá là hành vi Thương mại, theo đó người làmdịch vụ giao nhận hàng hoá nhận hàng từ người gửi, tổ chức vận chuyển , lưu kho,lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan để giao hàng chongười nhận theo sự uỷ thác của chủ hàng, của người vận tải hoặc người làm dịch vụgiao nhận khác ( gọi chung là khách hàng) - Điều 136 Luật Thương mại ”
Trước kia, việc giao nhận có thể do người gửi hàng ( nhà xuất khẩu) ngườinhận hàng (nhà nhập khẩu ) hay do người chuyên chở đảm nhiệm và tiến hành Tuynhiên, cùng với sự phát triển của buôn bán quốc tế phân công lao động quốc tế vớimức độ và qui mô chuyên môn hoá ngày càng cao, giao nhận cũng dần dần đượcchuyên môn hóa, do các tổ chức, các tập đoàn giao nhận chuyên nghiệp tiến hành
và giao nhận đã chính thức trở thành một Nghề
Như vậy, nói một cách ngắn gọn: Dịch vụ giao nhận là một dịch vụ liên quanđến quá trình vận tải nhằm tổ chức việc vận chuyển hàng hoá từ nơi nhận hàng đếnnơi giao hàng
1.1.2 Vai trò của giao nhận đối với sự phát triển của Thương mại quốc tế.
Trong xu thế quốc tế hoá đời sống xã hội hiện nay, cũng như là sự mở rộng giao lưuhợp tác thương mại giữa các nước, đã khiến cho giao nhận ngày càng có vai tròquan trọng Điều này được thể hiện ở :
+ Giao nhận tạo điều kiện cho hàng hoá lưu thông nhanh chóng, an toàn và tiếtkiệm mà không có sự tham gia hiện diện của người gửi cũng như người nhận vàotác nghiệp
+ Giao nhận giúp cho người chuyên chở đẩy nhanh tốc độ quay vòng của cácphương tiện vận tải, tận dụng được một cách tối đa và có hiệu quả dung tích và tải
Trang 6trọng của các phương tiện vận tải, các công cụ vận tải, cũng như các phương tiện hỗtrợ khác.
+ Giao nhận làm giảm giá thành hàng hoá xuất nhập khẩu
+ Bên cạnh đó, giao nhận cũng giúp các nhà xuất nhập khẩu giảm bớt các chiphí không cần thiết như chi phí xây dựng kho tàng bến bãi của người giao nhận hay
do người giao nhận thuê, giảm chi phí đào tạo nhân công
1.2 Người giao nhận
1.2.1 Khái niệm về người giao nhận
Theo Liên đoàn quốc tế các Hiệp hội giao nhận FIATA: “Người giao nhận
là người lo toan để hàng hoá được chuyên chở theo hợp đồng uỷ thác và hành động
vì lợi ích của người uỷ thác mà bản thân anh ta không phải là người chuyên chở.Người giao nhận cũng đảm nhận thực hiện mọi công việc liên quan đến hợp đồnggiao nhận như bảo quản, lưu kho trung chuyển, làm thủ tục hảI quan, kiểm hoá …”
1.2.2 Đặc trưng của người giao nhận.
+ Người giao nhận hoạt động theo hợp đồng uỷ thác ký với chủ hàng bảo vệlợi ích của người chủ hàng
+ Người giao nhận lo liệu vận tải nhưng không phảI là người chuyên chở.Anh ta cũng có thể có phương tiện vận tải, có thể tham gia chuyên chở nhưng đốivới với hàng hoá, anh ta chỉ là người giao nhận ký hợp đồng uỷ thác giao nhận,không phải là người chuyên chở
+ Cùng với việc tổ chức vận tải người giao nhận còn làm nhiều việc kháctrong phạm vi uỷ thác của chủ hàng để đưa hàng từ nơi này đến nơi khác theonhững điều khoản đã cam kết
1.2.3 Vai trò của người giao nhận
* Vai trò truyền thống của người giao nhận trong Thương mại quốc tế(người giao nhận với vai trò là đại lý, môi giới )
Khởi đầu người giao nhận chỉ làm đại lý thực hiện một số công việc do cácnhà xuất nhập khẩu uỷ thác, thay mặt cho họ như xếp dỡ, lưu kho hàng hoá, làm thủtục hải quan, lo liệu vận tải nội địa, làm thủ tục thanh toán tiền hàng…
Trang 7Sau này do sự mở rộng của Thương mại quốc tế và sự phát triển của cácphương thức vận tải phạm vi dịch vụ giao nhận đã được mở rộng thêm Ngày nay,người giao nhận không chỉ làm các thủ tục hải quan hoặc thuê tàu mà còn cung cấpdịch vụ trọn gói về toàn bộ quá trình vận tải và phân phối hàng hoá.
Khi mới ra đời, vai trò truyền thống của người giao nhận chỉ thể hiện ở trongnước Hầu hết các hoạt động của người giao nhận đều chỉ diễn ra trong đất nước họ.Tại đó người giao nhận tham gia vào các hoạt động xuất nhập khẩu bằng một việchoàn tất thủ tục hải quan cho hàng hoá vào nước nhập khẩu với vai trò là một môigiới hải quan
Mặt khác, người giao nhận hoàn tất thủ tục hải quan cho hàng hoá xuất khẩu
và dành chỗ cho hàng trong vận tảI quốc tế hoặc lưu cước với hãng tàu ( trường hợpchuyển chỗ bằng đường biển) với chi phí cho người xuất khẩu hoặc nhập khẩu chịutuỳ thuộc vào đIều kiện thương mại được chọn trong hợp đồng mua bán
Khi người giao nhận đóng vai trò đại lý, nhiệm vụ của anh ta chủ yếu là dokhách hàng qui định Những nhiệm vụ này thường được quy định trong luật tập tục
về đại lý hoặc lật dân sự về uỷ quyền tuy nhiên, những quy định này không cònnhấn mạnh vào vấn đề dao nhận nữa và đIều kiện hoàn cảnh cũng khác nhau
Quyền hạn của người của người dao nhận khi đóng vai trò là đại lý theo đIềukiện kinh doanh tiêu chuẩn quy ước chung của FIATA, người giao nhận có quyền : + Tự do lựa chọn người ký hợp đồng phụ và tuỳ ý quyết định sử dụng nhữngphương tiện và tuyến đường vận tải thông thường
+ Cần giữ hàng hoá để đảm bảo được thanh toán những khoản tiền kháchhàng nợ
Mặc dù người dao nhận có các quyền của người đại lý đối với chủ của mình,những quyền này không thực sự đủ để bảo vệ cho họ trong thực tế giao nhận hiệnđại ngày nay Vì lý do đó tốt hơn hết là người giao nhận nên giao dịch theo nhữngđIều kiện và điều khoản đã biết và những điều kiện kinh doanh tiêu chẩu của cáchiệp hội giao nhận quốc gia
Trang 8- Nghiã vụ của người dao nhận với tư cách là đại lý Theo điều kiện kinhdoanh tiêu chuẩn quy ước trung của FIATA, người dao nhận phải:
+ Thực hiện sự uỷ thác của khách hàng với một sự quan tâm hợp lý nhằmbảo vệ lợi ích của khách hàng
+ Tổ chức và lo liệu vận chuyển hàng hoá được uỷ thác theo sự chỉ dẫn củakhách hàng
Trách nhiệm của người vận tải với tư cách là người đại lý Là đại lý ngườigiao nhận chỉ chịu trách nhiệm đối với những lỗi của bản thân mình hoặc người làmcông cho mình
* Trách nhiệm đối với khách hàng.
+ Người giao nhận phải chịu trách nhiệm đối với khách hàng về những mấtmát hoặc hư hỏng vật chất về hàng hoá nếu mất mát hoặc hư hỏng là do lỗi của anh
ta hoặc người làm người làm công của anh ta Mặc dù theo những điều kiện kinhdoanh tiêu chuẩn, người dao nhận không phải chịu chách nhiệm về những tổn thấthoặc hậu quả gián tiếp nhưng ngươì giao nhận nên bảo hiểm cả những rui ro đó vìkhách hàng vẫn có thể khiếu nại
+ Người giao nhận phải chịu chách nhiệm đối với khách hàng về những lỗilầm về nghiệp vụ: người dao nhận hoặc người làm công của anh ta có thể có lỗi lầmhoặc sơ suất không phải do cố ý nhưng gây thiệt hại về tài chính cho khách hàngcủa mình
Ví dụ :
+ Giao hàng trái với chỉ dẫn: giao hàng không đúng như chỉ dẫn của kháchhàng
+ Quên mua bảo hiểm bảo hiểm mà khách hàng đã có chỉ thị mua
+ Sai sót khi làm thủ tục hảI quan gây nên chậm trễ về khai hải quan hặc gâytổn thất cho khách hàng
+ Gửi hàng sai địa chỉ: chuyển hàng đến sai địa điểm
Trang 9+ Tái xuất hàng mà không tuân theo những thủ tụch cần thiết để xin hoàn thuếgây thiệt hại cho khách hàng, không thông báo hoặc thông báo không kịp thời chongười nhận hàng về thời gian giao hàng, giao hàng mà không thu tiền của chủ hàng.+ Giao hàng thiếu mà không có giám định của hải quan hoặc củaVINACONTROL.
Đối với việc giao hàng chậm mặc dù người giao nhận thường không ràng buộcmình phải giao hàng vào một ngày nhất định tại nơi đến và không nhận trách nhiệm
về việc giao hàng chậm song xu hướng hiện nay là chấp nhận một mức độ tráchnhiệm vừa phải về sự chậm trễ quá đáng ; giới hạn bằng số tiền cước phải trả chohàng chậm giao
* Trách nhiệm đối với hải quan
Hầu hết ở tất cả các quốc gia người giao nhận có giấy phép được tiến hànhcông việc khai hải quan phải chịu trách nhiệm trước cơ quan hải quan về sự tuânnhững qui định hải quan về sự khai báo đúng về trị giá số lượng và tên hàng nhằmtránh thất thu cho chính phủ Nếu vi phạm những qui định này người giao nhận cóthể sẽ phải chịu phạt tiền mà tiền phạt đó không đòi lại được từ phía khách hàng
* Trách nhiệm đối với bên thứ ba
Người giao nhận dễ bị bên thứ ba chẳng hạn như công ty bốc xếp, cơ quancảng… Là những người có liên quan đến hàng hoá trong quá trình chuyên chở,khiếu nại về:
+ Tổn thất vật chất về tài sản của bên thứ ba và hậu quả của tổn thất đó
+ Người của bên thứ ba bị chết, bị thương hoặc ốm đau và hậu quả của việcđó
Về chi phí, người giao nhận phải ghánh chịu mọi chi phí trong quá trình đIềutra, khiếu nại để bảo vệ quyền lợi cho mình và hạn chế tổn thất như chi phí giámđịnh, chi phí pháp lý, phí lưu kho thậm chí nếu người giao nhận không phải chịutrách nhiệm anh ta cung không thể được phía bên kia bồi thường lại
* Trường hợp miễn trách.
Trang 10Như đã nói ở trên, người dao nhận chỉ chịu trách nhiệm đối với những lỗi hoặc
sơ suất của bản thân hoặc của người làm công của mình Anh ta không chịu trtáchnhiệm đối với những hành vi hay sơ suất của bên thứ ba, chẳng hạn như ngườichuyên chở, người nhận lại dịch vụ dao nhận miễn là anh ta đẫ biểu hiện một sự cầnmẫn hợp lý trongviệc lựa chọn bên thứ ba đó
Quyền hạn,nghĩa vụ và trách nhiệm của người dao nhận khi đóng vai trò làmôi giới
Với vai trò môi giới, người giao nhận chỉ là một trung gian giữa các kháchhàng là chủ hàng hặc chuyên chở Anh ta chỉ thực hiện nhiệm vụ như một chiếc cầunối giữa các khách hàng là chủ hàng hoặc người chuyên chở với nhau và nhờ đóanh ta được hưởng phí môi giới hoặc tiền thửơng của khách hàng Trách nhiệm củangười giao nhận trong vai trò môi giới này nói chung rất thấp và hầu như khôngđáng kể
Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, người giao nhận làm môi giới nhưng lạinhận được sự uỷ thác của khách hàng để hành động thay mặt họ trong một giới hạnnhất định
Khi đó người giao nhận trở thành như một đại lý có quyền hạn nghĩa vụ vàtrách nhiệm của người đại lý đã đề cập ở phần trên
1.3 Phạm vi các dịch vụ giao nhận
Trừ một số trường hợp bản thân người gửi hàng/người nhận hàng muốn tựmình tham gia bất cứ khâu thủ tục và chứng từ nào đó, còn thông thường, ngườigiao nhận thay mặt anh ta lo liệu quá trình vận chuyển hàng hoá qua các công đoạn.Người giao nhận có thể làm các dịch vụ trực tiếp hay thông qua những người kí hợpđồng phụ hay những đại lý mà họ thuê, người giao nhận cũng sử dụng những đại lýcủa họ ở nước ngoài Những dịch vụ này bao gồm :
1.3.1 Thay mặt người gửi hàng (người xuất khẩu).
Theo những chỉ dẫn của người gửi hàng người giao nhận sẽ:
+ Chọn tuyến đường, phương thức vận tải và người chuyên chở thích hợp +Lưu cước với người chuyên chở đã chọn lọc
Trang 11+ Nhận hàng và cấp chứng từ thích hợp như :giấy chứng nhận hàng của ngườigiao nhận, giấy chứng nhận chuyên chở của người giao nhận …
+ Nghiên cứu những điều khoản trong tín dụng thư và tất cả những luật lệ củachinh phủ áp dụng cho việc giao hàng ở nước xuất khẩu, nước nhập khẩucũng như
ở bất cứ nước quá cảnh nào và chuẩn bị những chứng từ cần thiết
+ Đóng gói hàng hoá (trừ phi việc này do người gửi hàng làm trước khi giaonhận) có tính đến tuyến đường, phương thức vận tải, bản chất của hàng hoá vànhững luật lệ áp dụng nếu có, ở nước xuất khẩu, nước quá cảnh và nước gửi hàngđến
+ Lo liệu việc lưu kho hàng hoá nếu cần
+ Cân đo hàng hoá
+ Lưu ý người gửi hàng cần phải mua bảo hiểm và nếu người gửi hàng yêucầu thì mua bảo hiểm cho hàng
+ Vận chuyển hàng hoá đến cảng, lo liệu khai báo hải quan, lo các thủ tụcchứng từ liên quan và giao hàng cho người chuyên chở
+ Lo việc giao dịch ngoại hối (nếu có)
+ Thanh toán phí và những phí khác bao gồm cả tiền cước
+ Nhận vận đơn đã ký của người chuyên chở, giao cho người gửi hàng
+ Thu xếp việc chuyển tải trên đường (nếu cần)
+ Giám sát việc vận chuyển hàng hoá trên đường đưa tới người nhận hàngthông qua nhưng mối liên hệ người chuyên chở và đại lý của người giao nhận ởnước ngoài
+ Ghi nhận những tổn thất của hàng hoá nếu có
+ Giúp đỡ người gửi hàng tiến hành khiếu nại người chuyên chở về những tổnthất của hàng hoá (nếu có)
1.3.2 Thay mặt người nhận hàng (người nhập khẩu).
Theo những chỉ dẫn giao hàng của người nhập khẩu người giao nhận sẽ:+ Thay mặt người nhận hàng giám sát việc vận chuyển hàng hoá từ khi ngườinhận hàng lo liệu vận tải hàng
Trang 12+ Nhận và kiểm tra tất cả chứng từ liên quan đến việc vận chuyển hàng hoá.+ Nhận hàng của người chuyên chở và thanh toán cước(nếu cần).
+ Thu xếp việc khai báo hải quan và trả lệ phí thức và những chi phí khác chohảI quan và những nhà đương cục khác
+ Thu xếp việc lưu kho quá cảnh (nếu cần)
+ Giao hàng đã làm thủ tục hải quan cho người nhận hàng
+ Nếu cần giúp đỡ người nhận hàng tiến hành khiếu nại đối với người chuyênchở về những tổn thất của hàng hoá nếu có
+ Giúp người giao nhận hàng trong việc lưu kho và phân phối nếu cần
1.3.3 Những dịch vụ khác
Ngoài những dịch vụ đã nêu ở trên, người giao nhận cũng có thể làm một sốnhững dịch vụ khác nảy sinh trong quá trình chuyên chở và cả những dịch vụ đặcbiệt khác như gom hàng (tập hợp những lô hàng lẻ lại) có liên quan đến hàng côngtrình: công trình chìa khoá trao tay (cung cấp thiết bị, xưởng…sẵn sàng vận hành)
…
Người giao nhận cũng có thể thông báo khách hàng của mình về nhu cầu tiêudùng, những thị trường mới, tình hình cạnh tranh, chiến lược xuất khẩu, những điềukhoản thích hợp cần đưa vào hợp đồng mua bán ngoại thương và tóm lạI tất cảnhững vấn đề có liên quan đến công việc kinh doanh của anh ta
B ng 1.1 Nh ng d ch v đ c ng i giao nh n th c hi nảng 1.1 Những dịch vụ được người giao nhận thực hiện ững dịch vụ được người giao nhận thực hiện ịch vụ được người giao nhận thực hiện ụ được người giao nhận thực hiện ược người giao nhận thực hiện ười giao nhận thực hiện ận thực hiện ực hiện ện
Tư vấn/ cố vấn về :
Đóng gói - Lựa chọn nguyên liệu để sử dụng
Tuyến đường - Chọn hành trình và phương tiện vận chuyển
Bảo hiểm - Loại bảo hiểm cần cho hàng hoá
Thủ tục hải quan - Khai báo hàng xuất nhập khẩu
Chứng từ vận tải - Những chứng từ đi kèm (người chuyên chở)
Những quy định của L/C - Yêu cầu của Ngân hàng
Nguồn : Tài liệu tham khảo của phòng giao nhận vận chuyển của công ty VITACO
Trang 13Bảng 1.2 : Dịch vụ của người giao nhận
Giao nhận
- Cấp chứng từ vận tải
- Lưu cước hàng hoá
- Tổ chức vận tải
Nguồn : Tài liệu tham khảo phòng giao nhận vận chuyển công ty VITACO
1.4 Mối quan hệ của người giao nhận với các bên.
Ngoài người gửi hàng và người nhận hàng, người giao nhận còn phải giao dịch
với các bên thứ ba trong qúa trình phục vụ khách hàng của mình
1.4.1 Chính phủ và các nhà đương cục khác.
- Cơ quan Hải quan để khai báo hải quan
Cước phí (đường sắt/đường không/bộ/biển)
Khai báo hải quan hay chỉ tiếp hàng quá cảnh
Lưu kho & phân phối hàng
Giao hàng = địa phương
Dán nhãn hiệu
Những dịch vụ đặc biệt : hàng tươi sống, hàng may mặc treo mắc
Hàng công trình & những CT chìa khoá trao tay
Kiểm soát đơn hàngThuê tàu - Đặt khoang
Trang 14- Cơ quan Cảng để làm thủ tục thông qua Cảng.
- Ngân hàng TW để được phép kết hối
- Bộ y tế để xin giấy phép y tế, kiểm dịch thực vật
- Quan chức lãnh sự để xin giấy chứng nhận xuất xứ
- Cơ quan kiểm soát nhập khẩu
- Cơ quan cấp giấy phép vận tải
1.4.2 Các bên tư nhân.
+ Người chuyên chở hay các đại lý khác như :
+ Người giữa kho để lưu kho hàng hoá
+ Người bảo hiểm để bảo hiểm hàng hoá
+ Tổ chức đóng gói bao bì để đóng gói hàng
+ Ngân hàng thương mại để thực hiện tín dụng chứng từ
1.5 Giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không
1.5.1 Ðặc điểm của vận tải hàng không
Các tuyến đường vận tải hàng không hầu hết là các đường thẳng nối haiđiểm vận tải với nhau
Tốc độ của vận tải hàng không cao, tốc độ khai thác lớn, thời gian vậnchuyển nhanh
Vận tải hàng không an toàn hơn so với các phương tiện vận tải khác
Vận tải hàng không luôn đòi hỏi sử dụng công nghệ cao
Vận tải hàng không cung cấp các dịch vụ tiêu chuẩn hơn hẳn so với cácphương thức vận tải khác
Trang 15 Vận tải hàng không đơn giản hoá về về chứng từ thủ tục so với cácphương thức vận tải khác.
Bên cạnh ưu điểm trên, vận tải hàng không cũng có những hạn chế sau:
Cước vận tải hàg không cao
Vận tải hàng không không phù hợp với vận chuyển hàng hoá kồng kềnh,hàng hoá có khối lượng lớn hoặc có giá trị thấp
Vận tải hàng không đòi hỏi đầu tư lớn về cơ sở vật chất kỹ thuật cũngnhư đào tạo nhân lực phục vụ
1.5.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật của vận tải hàng không
Cảng hàng không (air port)
Cảng hàng không là nơi đỗ cũng như cất hạ cánh của máy bay, là nơi cung cấp cácđiều kiện vật chất kỹ thuật và các dịch vụ cần thiết liên quan tới vận chuyển hànghoá và hành khách
Cảng hàng không có các khu vực làm hàng xuất, hàng nhập và hàng chuyển tải
Máy bay
Máy bay là công cụ chuyên chở của vận tải hàng không Máy bay có nhiều loại.Loại chuyên chở hành khách cũng có thể nhận chuyên chở hàng dưới boong Loạichuyên chở hàng và loại chở kết hợp cả khách cả hàng
Trang thiết bị xếp dỡ và làm hàng
Trang thiết bị xếp dỡ và làm hàng ở cảng hàng không cũng đa dạng và phong phú
Có các trang thiết bị xếp dỡ và vận chuyển hàng hoá trong sân bay có trang thiết bịxếp dỡ hàng hoá theo đơn vị Ngoài ra còn có các trang thiết bị riêng lẻ như palletmáy bay, container máy bay, container đa phương thức
1.5.3 Các tổ chức quốc tế về giao nhận hàng hoá bằng đường không.
Để thống nhất điều chỉnh các mối quan hệ giữa các bên, cũng như việc thốngnhất các thủ tục pháp lý, phân chia khu vực hoạt động của các hãng hàng không dândụng, trên thế giới đã hình thành các tổ chức quốc tế có liên quan đến các hoạt độngcủa nghiệp vụ hàng không dân dụng Nhờ có hoạt động của các tổ chức này màmạng lưới hàng không quốc tế được thống nhất và đồng bộ, nhằm tránh được những
Trang 16tranh chấp có thể xảy ra Tuy nhiên, việc áp dụng các quy phạm điều luật của các tổchức này là mang tính tùy ý vì bên cạnh việc áp dụng đó các hãng hàng không quốcgia hay khu vực còn đưa ra những điều luật quy định riêng phù hợp với tập quánchuyên chở ở các địa phương đó.
Sau đây là một số tổ chức tiêu biểu
1.5.3.1 Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế (INternational Civil Aviation Organization - ICAO).
Đây là một cơ quan đặc biệt của Liên hiệp quốc, thành lập năm 1947 để quản
lý hoạt động của hãng hàng không trong các nước hội viên Các cơ quan này đượcthành lập trên cơ sở công ước về hàng không dân dụng quốc tế do Liên hiệp quốcthông qua năm 1944 tại Chicago
Mục đích tôn chỉ hoạt động của ICAO là thiết lập những nguyên tắc chung chohoạt động hàng không của các nước thành viên đề ra tiêu chuẩn chung cho kỹ thuậtcông nghiệp hàng không khuyến khích các hãng thành viên tham gia kế hoạch vậnchuyển hàng không quốc tế, thúc đẩy sự phát triển của sự nghiệp hàng không dândụng thế giới
Trụ sở của ICAO đóng tại Montreal, Canađa, có cac văn phòng đại diện ởParis, Dakar, Cairo, Bankok, Lima & Mexico
1.5.3.2 Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế (International Air Trans port Association - IATA).
IATA là một tổ chức tự nguyện phi chính trị của các hãng hàng không trên thếgiới được thành lập năm 1945 Thành viên của Hiệp hội này được dành cho tất cảnhững hãng hàng không có danh sách đăng ký ở những nước là thành viên củaICAO và một số thành viên khác Tính đến ngày IATA có khoảng 170 hội viên vàICAO có khoảng 162 hội viên Những hội viên chính thức của IATA là những hãnghàng không tham gia hoạt động quốc tế, còn những hãng khác của nước hội viên màhoạt động giới hạn kinh doanh nội địa thì đóng vai trò là cộng tác viên của IATA.Mục đích của IATA là đẩy mạnh việc vận chuyển hàng không an toàn, thườngxuyên và kinh tế vì lợi ích của nhân dân thế giới, khuyến khích thương mại bằng
Trang 17đường hàng không và nghiên cứu những vấn đề có liên quan đến vận chuyển hàngkhông.
Cung cấp những phương tiện để phối hợp hành động giữa các vụ vận tải hàngkhông quốc tế hợp tác với ICAO và các tổ chức khác Ngoài ra IATA còn nghiêncứu để thống nhất các quy định luật lệ quốc tế về hàng không, nghiên cứu tập quánhàng không Hoạt động của IATA bao gồm tất cả các vấn đề liên quan đến các lĩnhvực kỹ thuật, pháp lý, tài chính của vận tải hàng không nhưng quan trọng nhất vẫn
là sự điều chỉnh cơ cấu giá cước và giá vé của các tổ chức hội viên
IATA có hai trụ sở chính ở Montreal (Canada) để giải quyết các vấn đề ởChâu Mỹ và ở Geneva (Thụy Sĩ) để giải quyết các vấn đề ở Châu Âu, Trung Đông
và Châu Phi Có một văn phòng khu vực ở Singapore kiểm soát các hoạt động ởChâu Á và Thái Bình Dương
Hiện nay VINATRANCO đang chuẩn bị mọi điều kiện cần thiết cho bộ phậnhàng không có đủ trình độ để gia nhập IATA, làm đại lý hàng không cho IATA
1.5.3.3 Liên đoàn các hiệp hội giao nhận quốc tế FIATA.
Liên đoàn các hiệp hội giao nhận quốc tế - FIATA được thành lập năm Liênđoàn các hiệp hội giao nhận quốc tế - FIATA được thành lập năm 1926, bao gồmcác hội viên chính thức là những hiệp hội quốc gia những người giao nhận và cáchội viên công tác là những hãng giao nhận cá thể trên thế giới Tên viết tắt củaFIATA bắt nguồn từ tên tiếng Pháp : Fédération Internationale des associations detransitaires et assmilés
Đây là một tổ chức phi chính trị tự nguyện, đại diện cho 35000 người giaonhận ở trên 130 nước Các cơ quan của Liên hiệp quốc tế như Hội đồng kinh tế xãhội Liên hiệp Quốc (ECOSOC), Hội nghị của Liên Hiệp Quốc về thương mại vàphát triển (UNCTAD), ủy ban kinh tế Châu Âu ECE và ủy ban kinh tế và xã hộiChâu Á - Thái Bình Dương (ESCAP) đã công nhân địa vị pháp lý toàn cầu của tổchức này Đối với tất cả các tổ chức trên FIATA được hưởng quy chế tư vấn
Trang 18FIATA cũng được các tổ chức quốc tế có liên quan đến buôn bán và vận tảithừa nhận như phòng Thương mại quốc tế (IATA) cũng như những tổ chức củangười vận chuyển và người gửi hàng.
Mục tiêu chính của FIATA là bảo vệ và phát huy lợi ích của người giao nhận,nghiên cứu các biện pháp, thủ tục giao nhận nhằm nâng cao hiệu quả của nó Việcvận chuyển hàng không của FIATA giải quyết những vấn đề cước hàng khôngnhằm bảo vệ lợi ích chung của các đại lý hàng không FIATA & IATA cùng những
tổ chức quốc tế khác liên quan đến công nghệ chuyên chở hàng không có quan hệvới nhau
1.5.3.4 Quyền lợi và nghĩa vụ của đại lý IATA
Một đại lý IATA được các hãng hàng không ủy quyền làm đại lý cho họ vànhận được hoa hồng từ các hãng hàng không IATA cho việc vận chuyển hàng hóaxuất nhập khẩu bằng đường hàng không
Đại lý IATA phải giao hàng cho hãng hàng không trong tình trạng sẵn sàng đểvận chuyển
Các đại lý phải thanh toán các cước phí cho các hãng hàng không một cáchnghiêm chỉnh trong thời hạn qui định
Các hãng hàng không sẽ báo cáo cho IATA nếu việc thanh toán thực hiệnchậm trễ Và nếu chậm trễ nhiều lần thì đại lý đó sẽ kh6ng được đăng kí IATA
1.5.2 Giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường hàng không.
1.5.2.1 Khái niệm về giao nhận hàng không.
Giao nhận hàng không là tập hợp các nghiệp vụ liên quan đến qúa trình vận tảihàng không nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hoá từ nơi gửi hàng tới nơi nhậnhàng Giao nhận hàng không thực chất là tổ chức qúa trình chuyên chở và giải quyếtcác thủ tục liên quan đến qúa trình chuyên chở hàng hoá bằng đường hàng không.Người thực hiện dịch vụ giao nhận hàng không có thể là chủ hàng, các hãnghàng không, người giao nhận chuyên nghiệp hay bất kỳ một người nào khác
Hiện nay dịch vụ giao nhận hàng hoá bằng đường hàng không thường do đại
lý hàng hoá hàng không và người giao nhận hàng không thực hiện
Trang 19+ Đại lý hàng hoá hàng không là bên trung gian giữa một bên là người chuyênchở (các hãng hàng không) và một bên là chủ hàng (người xuất khẩu hoặc ngườinhập khẩu) Nói đến đại lý hàng hoá hàng không, người ta thường gọi là đại lýIATA vì đây là đại lý tiêu chuẩn nhất.
Đại lý hàng hoá IATA là một đại lý giao nhận được đăng ký bởi hiệp hội vậntải hàng không quốc tế, được các hãng hàng không là thành viên của IATA chỉ định
và cho phép thay mặt họ
Các điều kiện để trở thành một đại lý hàng hoá IATA ?
Để có thể được đăng ký làm đại lý hàng hoá IATA, người giao nhận hoặc tổchức giao nhận phải gửi đơn xin gia nhập, trong đó phải đưa ra các bằng chứngchứng minh anh ta có đủ các khả năng sau đây :
- Chứng minh được khả năng phát triển kinh doanh dịch vụ hàng hoá hàngkhông mà anh ta đang đảm nhiệm
- Có đội ngũ nhân viên có trình độ, trong đó có ít nhất 2 chuyên viên đủ trình
độ làm hàng nguy hiểm, đã tốt nghiệp lớp học do IATA tổ chức
- Có nguồn cơ sở vật chất kỹ thuật cần thiết kể cả cơ sở làm việc thích hợp
- Có tiềm lực tài chính cần thiết để tiến hành các hoạt động tiếp thị, xử lý hànghoá và cấp các chứng từ tài liệu kèm theo
Đơn xin gia nhập IATA được gửi trực tiếp đến ban quản lý IATA
+ Người giao nhận hàng không : Là người kinh doanh dịch vụ giao nhận hàngkhông Người giao nhận hàng không có thể là đại lý IATA hoặc không phải là đại lýIATA, dịch vụ mà người giao nhận thường làm chủ yếu là dịch vụ gom hàng
1.5.2.2 Vai trò của người kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng không trong thương mại quốc tế.
Ngày nay, ngành vận tải hàng hoá quốc tế bằng đường hàng không ngày càng
tỏ rõ ưu thế của nó so với các phương thức vận tải khác Khi thương mại quốc tếngày mở rộng thì cũng là lúc ngành vận tải hàng hoá hàng không đi vào qũy đạo,phát triển mạnh mẽ Để tiến trình này này phát huy được hiệu quả tốt nhất thì nhất
Trang 20thiết phải cần tới sự tham gia tích cực của những đại lý hàng hoá hàng không vàngười giao nhận hàng không.
+ Vai trò của đại lý hàng hoá hàng không.
Đại lý hàng hoá hàng không được coi như một mắt xích quan trọng, cần thiếttrong mối quan hệ giữa người gửi hàng/người nhận hàng và hãng hàng không cũngnhư trong hoạt động vận chuyển hàng hoá
Đối với hãng hàng không, đại lý là người khá am hiểu về tình hình thị trườnghàng hoá, về nhu cầu vận chuyển hàng hoá bằng đường hàng không của các nhàxuất nhập khẩu Với mạng lưới tiếp thị của mình, các đại lý có thể bảo đảm nguồnhàng tương đối thường xuyên để các hãng hàng không thực hiện nghiệp vụ vậnchuyển của mình Có thể nói tỷ trọng hàng hoá vận chuyển bằng đường hàng không
do các đại lý mang lại lớn hơn rất nhiều so với những đơn hàng trực tiếp tới cáchãng hàng không, tỷ trọng này thường tới 90% Hơn nữa, với tư cách là người đượccác hãng hàng không ủy thác, các đại lý hàng không có thể thực hiện, cung cấp cácdịch vụ cho người gửi hàng và đảm bảo giao hàng cho các hãng hàng không trongđiều kiện hàng đã sẵn sàng để chở Bởi vậy, sẽ thuận tiện hơn nhiều cho các hãnghàng không Cũng cần nhấn mạnh thêm rằng các hãng hàng không và các đại lýcùng tham gia vào một chương trình vận tải nên có thể coi là những đối tác củanhau trong một cuộc kinh doanh, trong đó sự hợp tác là tối quan trọng
Thực tế cho thấy rằng, sự hợp tác này đã tồn tại trong nhiều năm nay và tiếptục vẫn được duy trì Đó vừa mang lại lợi ích cho các hãng hàng không, vừa là lợiích cho các đại lý nhằm mục đích cung cấp các dịch vụ có chất lượng cao cho ngườigửi hàng và người nhận hàng
Đối với người gửi hàng hay người nhận hàng, đại lý thực sự là cần thiét vì bảnthân các thủ tục, nghiệp vụ để xuất khẩu hay nhập khẩu một lô hàng vốn đã rất phứctạp đòi hỏi người tiến hành phải có trình độ, tinh thông nghiệp vụ Hơn nữa đối vớivận chuyển hàng không phải tuân theo các quy định rất nghiêm ngặt để đảm bảo antoàn cho chuyến bay mà các quy định này ít có các chủ hàng nào thông thạo nhưcác đại lý hàng không Khi đã ủy thác lô hàng của mình cho các đại lý hàng không,
Trang 21người gửi hàng có thể yên tâm rằng lô hàng của mình sẽ đến tận tay người nhận bởiđại lý đảm bảo mọi thủ tục, dịch vụ và đóng hàng bao gói, lưu kho, chọn tuyếnđường, nhận, cấp chứng từ và đến cả giao hàng tận tay người nhận do các đại lýthường có mạng lưới đại lý riêng của mình ở nước ngoài (các Công ty làm đại lý lẫncho nhau) đảm bảo việc nhận hàng đầy đủ.
+ Vai trò của người giao nhận hàng không.
Như trên đã định nghĩa, người giao nhận hàng không cũng có thể là đại lýIATA hoặc không phải là đại lý IATA nhưng họ chuyên về dịch vụ gom hàng Bởivậy vai trò của người giao nhận hàng không cũng tương tự như vai trò của đại lýhàng hoá hàng không, nhưng thêm một số vai trò về dịch vụ gom hàng như sau :
- Đối với người gửi hàng, dịch vụ gom hàng làm giá cước thấp hơn Hơn nữa,khi giao dịch với người gom hàng, người gửi hàng cảm thấy thuận lợi hơn vớingười vận tải bởi người gom hàng có thể lo việc vận tải cho lô hàng một cách thíchhợp
- Đối với người chuyên chở, họ sẽ tiết kiệm được chi phí giấy tờ, thời gian, dokhông phải trực tiếp giải quyết những lô hàng lẻ Người chuyên chở có thể tận dụnghết khả năng của phương tiện vận tải và họ cũng không sợ không thu được tiền củacác chủ hàng lẻ do đã có người gom hàng thu hộ
- Đối với người giao nhận không làm dịch vụ gom hàng, anh ta sẽ đượchưởng giá cước thấp hơn của các hãng hàng không cho những lô hàng lớn Anh ta
sẽ chuyển một phần lợi này cho khách hàng bằng cách chào cho họ giá cước thấphơn mà người gửi hàng phải trả cho các hãng hàng không Vì vậy, người giao nhậnhàng không có thể đưa ra bản giá cước riêng của mình khi anh ta làm nhiệm vụ thugom hàng và đồng thời anh ta sẽ được hưởng khoản chênh lệch giá cước giữa tiềncước mà anh ta phải trả cho những hàng không và tiền cước thu được của các chủhàng lẻ
1.5.2.3 Nội dung chủ yếu của dịch vụ giao nhận hàng hoá XNK chuyên chở bằng đường không.
* Chuẩn bị các chứng từ.
Trang 22Chứng từ thường dùng trong vận chuyển hàng không là :
- Vận đơn hàng không - Vận đơn "chủ"/ Vận đơn nhà
- Thư chỉ dẫn của người, gửi hàng
- Hoá đơn thương mại
- Tờ khai của người gửi hàng về hàng nguy hiểm
- Giấy chứng nhận về súc vật sống
- Giấy chứng nhận về vũ khí đạn dược
* Quy trình làm giao nhận của các đại lý hàng không.
- Hỗ trợ người gửi hàng tìm hiểu các thông tin liên quan và cần thiết theo yêucầu của nước nhập khẩu, không chỉ khi ký kết hợp đồng mà cả khi đàm phán hợpđồng
- Tạo phương tiện cho việc thu gom những chuyến hàng xuất khẩu của kháchhàng
- Chuẩn bị đầy đủ các chứng từ hàng không, hoàn thành việc lập vận đơn hàngkhông kể cả mọi chi phí tính trong đó và đảm bảo những hóa đơn chứng từ đó đápứng được mọi yêu cầu của việc vận chuyển hàng không của cơ quan hải quan
- Kiểm tra giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu của lô hàng có đầy đủ và hoàn toànphù hợp với luật lệ Nhà nước không
- Đảm bảo là giấy chứng nhận đóng gói và bản kê khai của người gửi hàng(trong trường hợp hàng nguy hiểm và súc vật sống) do người xuất khẩu cung cấpphù hợp với thể lệ của IATA và của Nhà nước
- Lo thu xếp bảo hiểm cho khách hàng
- Thu xếp vận chuyển và lưu khoang máy bay với hãng hàng không và địnhlịch trình giao hàng tại sân bay
- Theo dõi việc di chuyển hàng
- Tạo phương tiện cho việc tiếp nhận những chuyến hàng nhập khẩu
- Lo thu xếp bảo hiểm cho khách hàng
- Thu xếp vận chuyển và lưu khoang máy bay với hãng hàng không và địnhlịch trình giao hàng tại sân bay
Trang 23- Theo dõi việc di chuyển hàng
- Tạo phương tiện cho việc tiếp nhận những chuyến hàng nhập khẩu
- Lo thu xếp việc chia hàng lẻ, cung cấp phương tiện vận chuyển lô hàng từsân bay đến tay người nhận hàng
1.6 Quy trình làm giao nhận của người giao nhận hàng không.
1.6.1 Đối với hàng xuất khẩu :
- Gom hàng : Là việc tập hợp những lô hàng nhỏ, lẻ từ nhiều người gửi hàngthành những lô hàng lớn và gửi nguyên đi theo cùng một vận đơn tới cùng một nơiđến cho một hay nhiều người nhận Việc gom hàng sẽ làm giảm cước phí, tăng khảnăng vận chuyển của phương tiện, đặc biệt là vận chuyển bằng đường hàng khôngbởi trong hệ thống giá cước của các hãng hàng không, những lô hàng lớn thườngđược hưởng giá cước thấp hơn những lô hàng nhỏ
- Giám sát việc di chuyển hàng của khách bao gồm việc chuyển tải và chuyểntiếp đến địa điểm giao hàng cuối cùng
- Cung cấp chuyến hàng lớn để thuê toàn bộ, thuê một phần hay thuê từngphần nhỏ của máy bay
- Dán nhãn cho hàng hoá
-Xếp hàng vào Container của máy bay để giao cho hãng hàng không nhận chở
- Thu xếp việc thu hoàn lại các khoản thuế, phí trước đã thanh toán cho hàngnhập, nay tái xuất
1.6.2 Đối với hàng nhập khẩu.
- Thu xếp dỡ hàng, chia hàng lẻ
- Thu xếp việc khai báo hải quan
- Giao hàng
- Ứng tiền để thanh toán các khoản thuế, phí cho khách hàng
- Thực hiện lập lại chứng từ về hàng tái xuất
- Thực hiện việc chu chuyển hàng hoá trong nước đến địa điẻm khai báo cuốicùng
- Lo thu xếp xin giảm các khoản thuế phí cho hàng tái nhập
Trang 24CHƯƠNG 2 TÌNH HÌNH GIAO NHẬN HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG TẠI CÔNG TY VITACO
2.1 Tổng quan chung về công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Việt Tân (VITACO)
2.1.1 Khái quát chung về công ty VITACO
Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Việt Tân–tên giao dịch làVITACO.,LTD, được thành lập theo quyết định số 048580/GP – HCMC do UBNDthành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 13/10/1992
Ban đầu, lúc mới thành lập, hoạt động chủ yếu của công ty là lĩnh vực đánhbắt thuỷ hải sản với quy mô chưa lớn mạnh lắm
+ Tên công ty : Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ VIỆT TÂN
+ Tên giao dịch :VITACO., LTD
Ban đầu công ty có trụ sở : 35 bis Phùng Khắc Khoan-Q1-TP Hồ Chí Minh.Cùng với thời kỳ đổi mới, phát triển của nền kinh tế những năm 90, khi mà xuấtkhẩu thuỷ hải sản ngày một tăng mạnh, công ty VIỆT TÂN, được sự hợp tác và hỗtrợ của một đối tác Nhật Bản, đã không ngừng phát triển và lớn mạnh như ngàyhôm nay Đó là công ty đã có được một bạn hàng lâu dài và một thị trường ổn định,tiềm năng cho sản phẩm cá ngừ đại dương xuất khẩu, một sản phẩm xuất khẩu đặctrưng của công ty
Ngày một phát triển, do yêu cầu mở rộng phạm vi hoạt động kinh doanh và
đã có kinh nghiệm trong công tác xuất nhập khẩu Năm 2000, công ty VIỆT TÂNquyết định dời trụ sở công ty về một địa điểm mới khá chiến lược hơn:_A5-E23Trưòng Sơn, Q.Tân Bình, TP Hồ Chí Minh
Địa điểm mới toạ lạc gần sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất, một vị trí rất hợp lýcho hoạt động giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường hàng không và phục
vụ đắc lực cho việc xuất khẩu hàng thuỷ sản của công ty
Trang 25Hiện nay ,VITACO đã có được đội tàu 15 chiếc được trang bị hiện đại đểphục vụ cho việc đánh bắt cá ngừ đại dương xa bờ Trên lĩnh vực giao nhận hànghoá xuất nhập khẩu, công ty đã xây dựng được một kho hàng – điểm giao dịch tạikho hàng quốc nội sân bay Tân Sơn Nhất, hoạt động vững mạnh , sánh vai với cáccông ty hoạt động giao nhận có tầm cỡ khác như : SAFI ,VinaTrans, Hoàng Hà ,Minh Phương…
Cùng với việc mở rộng qui mô về hoạt động kinh doanh đòi hỏi cơ sở vậtchất với diện tích rộng và trang thiết bị nhiều hơn, vì vậy vào năm 2006 công tyquyết định dời trụ sở về 36 Phan Đình Giót, Phường 2, Quận Tân Bình , TPHCM
Từ đó đến nay công ty có trụ sở chính thức là:
Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Việt Tân
Tên giao dịch: VITACO., LTD.
Trụ sở : 36 Phan Đình Giót , Phường 2, Quận Tân Bình , TPHCM.
Mã số tài khoản USD: 0071370097059
Qui mô nhân sự : 58 nhân viên văn phòng và 120 nhân viên của đội tàu đánh bắt.
2.1.2 Đặc điểm sản phẩm của công ty VITACO
Là một công ty thương mại và dịch vụ ngoài hoạt động xuất khẩu các mặthàng thủy hải sản đặc biệt là cá ngừ đại dương công ty tiến hành hoạt động chính vàchủ yếu là kinh doanh hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu cả vể đườnghàng không và đường biển
Trang 26Công ty thực sự đặc biệt chú ý đến một lĩnh vực giao nhận này và công tyluôn nỗ lực cung cấp cho khách hàng những dịch vụ có chất lượng cao nhất.
+ Dịch vụ đại lý vận tải làm đại lý cho một số hãng tàu và hãng hàng không lớntrên thế giới với nhiệm vụ là mở rộng thị trường khai thác nguồn hàng , thay mặtcho chủ tàu cho giá cước và phát hành vận đơn
+ Công ty thường xuyên liên lạc với các hãng tàu và các hãng hàng không để nắmbắt thông tin kịp thời để đáp ứng nhu cầu của các khách hàng xuất nhập khẩu thựchiện các công việc giao nhận hàng hoá làm thủ tục hải quan thuê phương tiện vậntải xếp dỡ hàng để hàng xuất nhập khẩu Ngoài ra công ty cung cấp dịch vụ thanhtoán cước phí cước kho, bốc xếp và phí dịch vụ và phí hải quan với qui trình nhanhchóng và chính xác
+ Đối với hàng nhập, công ty có thể đảm nhận việc lưu kho hàng hóa, khai báo vàlàm thủ tục Hải quan, xếp dỡ, vận tải hàng hóa theo yêu cầu của khách hàng Ngoài
ra, Công ty còn cung cấp dịch vụ giao nhận từ kho đến kho, cảng đến kho, từ khođến cảng và các dịch vụ trọn gói (door to door)
2.2 Qui trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không tại công
Sự phát triển cả ngành vận tải hàng không đòi hỏi phải có hệ thống pháp lýnhất định đảm bảo cho sự hoạt động thông suốt của ngành, đồng thời điều chỉnh, xử
lý mọi quan hệ kinh tế, an ninh đồng bộ, thống nhất không chỉ ở vị trí quốc gia màcòn trên phạm vi quốc tế bằng hàng loạt các công ước quốc tế
Trang 27Cơ sở pháp lý áp dụng trong phương thức vận chuyển đang từng bước pháttriển hoàn thiện.
Một khi hoạt động giao nhận hàng không ngày càng phát triển thì vấn đề giảiquyết những phát sinh tranh chấp trong công tác giao nhận đang là điều quan tâmcủa các cơ quan chức năng Để giải quyết vấn đề cơ sở pháp lý, nguồn luật điềuchỉnh hoạt động giao nhận hàng hoá XNK bằng đường hàng không, hầu hết các đại
lý, người giao nhận hiện nay đang sử dụng hai nguồn luật chủ yếu là luật quốc gia
và hệ thống luật quốc tế với các nội dung sau đây:
Nguồn luật quốc gia: bao gồm:
-Luật hàng không dân dụng Việt Nam
-Luật dân sự
+ Luật hàng không dân dụng Việt Nam được Quốc hội nước CHXHCN Việt Namthông qua ngày 26/12/1991 và có hiệu lực thi hành vào ngày 1/6/1992
Bộ luật này ra đời đã :
-Tạo ra một văn bản pháp luật thống nhất để khắc phục sự thiếu đồng bộ của phápluật về hàng không dân dụng Việt Nam trước đây
-Tạo cơ sở pháp lý để điều chỉnh các quan hệ phát sinh từ các hoạt đọng co liênquan đến khai thác hàng không dân dụng Việt nam và giao lưu hàng không dândụng quốc tế , bảo vệ kịp thời các quyền lợi và lợi ích hợp pháp cá nhân, tổ chức,bảo vệ lợi ích của nhà nước và xã hội
- Tạo tiền đề cho luật hàng không dân dụng Việt Nam hoà nhập với luật hàng khôngdân dụng quốc tế
Bộ luật có 10 chương và 110 điều Trong đó nổi lên hai chương có liên quan đếnnghiệp vụ giao nhận là:
+ Chương VI: vận chuyển hàng không: qui định về :
- Doanh nghiệp vận chuyển hàng không
- Hợp đồng vận chuyển hàng hoá
- Hợp đồng vận chuyển hành khách và hành lý
- Giá cước vận chuyển hàng không
Trang 28-Trách nhiệm dân sự của người chuyên chở đối với tính mạng và sức khoẻ, thươngtích và hàng hoá của hành khách theo qui định của pháp luật về bảo hiểm.
- Các quy định áp dụng đối với vận chuyển quốc tế bằng máy bay do người chuyênchở hàng không tiến hành, nêu các điều ước quốc tế về hàng không mà Việt Nam đã
ký kết hoặc tham gia
+ Chương VII: trách nhiệm bồi thường thiệt hại: quy định:
- Trách nhiệm bồi thường tính mạng, sức khoẻ, thương tật do máy bay gây ra đốivới người thứ 3 ở mặt đất
- Trách nhiệm bồi thường thiệt hại của nhà khai thác va chạm hoặc gây cản trở chonhau
Do sự phát triển của ngành hàng không, ngày 15/04/1995, Quốc hội khoá IX
đã thông qua luật sửa đổi và bổ sung
Nguồn luật quốc tế:
Để điều chỉnh các mối quan hệ và giải quyết các vấn đề liên quan đến việcvận chuyển hàng hoá và hành khách bằng đường hàng không quốc tế, người ta đãthông qua các công ước quốc tế về vận tải hàng không, về thống nhất các quy tắc,pháp luật về vận tải hàng không
Đến nay, đã có các công ước và nghị định thư sau liên quan đến vận chuyểnhàng hoá bằng đường hàng không
Công ước quốc tế để thống nhất một số quy tắc về vận tải hàng không quốc
tế, ký kết tại Vacsava ngày 12/10/1929, gọi tắt là công ước Vacsava (The WarsawConvention)
Nghị định thư sửa đổi công ước Vacsava, ký kết tại Hague ngày 28/09/1955gọi tắt là nghị định thư Hague (The Hague Protocol)
Công ước bổ sung cho công ước Vacsava để thống nhất một số quy tắc vềvận tải hàng không quốc tế do một người không phải là người thầu chuyên chở(Contracting carrier) thực hiện, ký kết tại Guadalajara (Mexico) ngày 18/09/1961,gọi tắt là công ước công ước Guadalajara
Trang 29Nghị định thư sửa đổi công ước Vacsava, ký kết tại Guatemala ngày8/3/1971, gọi tắt là nghị định thư Guatemala 1971.
Các nghị định thư sửa đổi côngước Vacsava số 1,2,3,4 ký kết tại Montreal
Các công ước quốc tế về hàng không dân dụng: công ước Paris 1919, côngước Habana 1928, công ước Rome năm 1933 (qui định giới hạn trách nhiệm củangười khai thác hàng không đối với người thứ ba), công ước Rome 1952 bổ sungcho công ước Rome 1933, công ước Chicago 1944, công ước Tokyo 1963 (tội phạm
và các hành vi khác gây ra trên máy bay) Công ước Hague 1970 (về chống khôngtặc), công ước Montreal 1971 (về phá hoại máy bay và sân bay)
2.2.2 Qui trình giao nhận hàng hoá xuất khẩu bằng đường hàng không tại công ty VIỆT TÂN:
2.2.2.1 Qui trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không tại công ty VITACO
+ Đối với khách hàng đã có quá trình làm ăn lâu dài và thường xuyên gửihàng, khách hàng còn có thể giao dịch với công ty qua điện thoại, qua fax, hoặc E-mail để rút ngắn thời gian giao dịch Tuy nhiên hình thức này đòi hỏi phía kháchhàng phải cung cấp một cách tỉ mỉ và chính xác các thông tin về hàng hóa và cácyêu cầu khác liên quan tới việc xuất hàng
Cần lưu ý là hàng hoá mà khách hàng muốn xuất khẩu phải là những mặthàng nằm trong danh mục được phép XNK theo qui định hiện hành của Bộ thươngmại và các cơ quan quản lý chuyên ngành khác
Trang 30Trong bước này , tuỳ thuộc vào các yếu tố sau mà phòng giao nhận mới có
cơ sở để tính toán mức cước phí sao cho hợp lý cho khách hàng và có lợi cho chínhcông ty
Số lượng và khối lượng hàng gửi
Chủng loại hàng gửi: hàng tươi sống, hàng dễ hỏng, dễ vỡ, hàng xuấtkhẩu có điều kiện…
Tuyến đường vận chuyển (routing)
Kích cỡ của hàng hoá
Bước 2: Sau khi giao dịch với khách hàng về thông tin hàng sẽ gửi xuất khẩu,
phòng giao nhận sẽ liên hệ với hãng hàng không (người chuyên chở ) để book chỗ(lưu khoang , lưu cước )
Thông thường, phòng giao nhận sẽ fax các thông số sau đây của hàng gửisang hãng hàng không để hãng hàng không xem xét và fax hồi âm kết quả book chỗcho phòng giao nhận:
Tên hàng (commodity)
Số lượng kiện (number of pieces)
Trọng lượng cả bì (gross weight)
Kích thước (dimensions)
Sân bay đến (destination)
Hãng hàng không, nếu chấp nhận,sẽ fax lại cho phòng giao nhận tờ Bookingconfirmation với các thông tin sau:
Số hiệu chuyến bay (flight number)
Ngày giờ bay
Trường hợp quá cảnh (nếu có): (connecting flight)
Số không vận đơn (AWB No)
Bước3: Sau khi đã có kết quả book chỗ, tuỳ vào từng trường hợp, phòng giao nhận
sẽ phải tiến hành làm các thủ tục liên quan đến chứng từ hàng xuất như sau:
Xin các loại giấy chứng nhận cho lô hàng; bao gồm:
Trang 31Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật đối với hàng thuộc nhóm thực vật Giấyphép này được xin cấp tại Trung tâm kiểm dịch thực vật xuất khẩu – Bộ nôngnghiệp và phát triển nông thôn-28 Mạc Đĩnh Chi –Q1-TP.HCM.
Giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật xuất khẩu,được xin cấp tạiTrung tâm thú y vùng TP HCM-128 Phạm Thế Hiển,F2,Q8,hoặc tại chi nhánh số 3Trường Sơn ,Q.Tân Bình, TP.HCM
Giấy chứng nhận kiểm định đối với các sản phẩm động vật tươi ,sống :cuasống,tôm sống,cá cảnh,…được xin cấp tại Chi cục bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản-126 HPhan Đăng Lưu, Q.Phú nhuận và chi nhánh của chi cục này tại kho hàng quốc nộisân bay Tân Sơn Nhất
Giấy chứng nhận kiểm dịch vệ sinh thực phẩm
Giấy chứng nhận kiểm định văn hoá phẩm đốivới các sản phẩm văn hoáphẩm xuất khẩu như: băng dĩa, sách, báo, lịch…giấy này xin cấp tại Trung tâmkiểm định văn hoá phẩm xuất nhập khẩu trực thuộc sở Văn hoá thông tin TP.HCM,
số 178 Nam Kỳ Khởi Nghĩa Q.3
Các loại giấy chứng nhận khác tuỳ theo yêu cầu
Đối với những mặt hàng xuất khẩu sang các nước có dành ưu đãi thuế quancho hàng có xuất xứ từ Việt Nam thì cần xin thêm giấy chứng nhận xuất xứ-certificate of origin (C/O) C/O được xin cấp tại Phòng thương mại và công nghiệpViệt Nam, chi nhánh TP.HCM-171 Võ Thị Sáu Q3.TP.HCM
Tuỳ vào loại hàng hoá xuất khẩu và nước dành ưu đãi mà sẽ có các loạiC/O tương ứng như sau:
C/O form A: dành cho hàng thuộc hệ thống ưu đãi phổ cập GSP
C/O form B: dành cho hàng vào các nước không thuộc hệ thống GSP
C/O form không tên: dành cho hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu
C/O form T: dành cho hàng dệt may vào các nước thuộc khối EU
C/O form O: dành cho hàng cà phê xuất khẩu sang các nước thành viênICO (international coffee organization)
Trang 32 C/O form X: dành cho hàng cà phê xuất khẩu sang các nước không làthành viên ICO
C/O form D: đây là loại C/O dành cho hàng hoá có xuất xứ từ các nướckhối ASEAN, được hưởng ưu đãi thuế quan theo “Hiệp định chung vềchương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT)của nội bộ khốiASEAN
-Hồ sơ xin cấp C/O bao gồm :
+Form A:
-Đơn xin cấp C/O theo mẫu của phòng thương mại và công nghiệp:01 bản
-Giấy chứng nhận xuất xứ (certificate of origin) theo mẫu của phòng thương mại vàcông nghiệp :01bản chính +02 hoặc 03 bản sao
-Invoices & packing lists
-Vận đơn (bill of lading)
-Tờ khai hải quan
+Form B:
-Đơn xin cấp theo mẫu của phòng thương mại và công nghiệp:01bản
-Giấy chứng nhận xuất xứ (certificate of origin): 04 bản chính màu hồng
-Invoices & packing lists
-Vận đơn (bill of lading)
-Tờ khai hải quan
Bước 4: Lập bộ hồ sơ khai hải quan và nộp tại chi cục hải quan sân bay Tân Sơn
Nhất, chậm nhất nửa ngày làm việc trước khi đưa hàng lên sân bay
Bộ hồ sơ khai hải quan cần được chuẩn bị đầy đủ và nhân viên khai hải quan cầnđiền chính xác các thông tin lên tờ khai do tổng cục hải quan phát hành
-Bộ hồ sơ khai hải quan thường gồm:
Tờ khai hải quan : 02 tờ
Phiếu tiếp nhận tờ khai: 02 tờ
Hợp đồng ngoại thương: bản sao
Invoices & packing lists: bản sao
Trang 33 Giấy giới thiệu của doanh nghiệp
Công văn uỷ quyền làm thủ tục hải quan
Các giấy tờ khác mà hải quan yêu cầu
Nhân viên hải quan sẽ tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra thông tin trên hồ sơ và nhập dữ liệuvào máy vi tính
Sau đó, nếu không có sai sót gì, nhân viên hải quan sẽ trả lại cho người khai hảiquan 01 tờ giấy tiếp nhận, trên đó có ghi mã số tờ khai
Bước 5: Thực hiện công tác tiếp nhận hàng của khách hàng
Sau khi đã chuẩn bị xong các loại giấy phép, giấy chứng nhận cho lô hàng, phònggiao nhận sẽ căn cứ vào lịch trình chuyến bay để thông báo cho khách hàng manghàng lên sân bay hoặc phòng giao nhận sẽ cử nhân viên đến tận nơi khách hàng đểnhận hàng
Trong nhiều trường hợp, hàng được đưa về phòng giao nhận để đóng gói lại chophù hợp và cho thêm đá khô (dry ice) đối với hàng đông lạnh
Khi hàng đã tập kết ở sân bay, bộ phận forwarding operation sẽ thực hiện tiếp cáccông việc sau
Bước 6:
Bộ phận operation sẽ tổ chức việc cân hàng:
Trong khâu cân hàng này, cần chú ý tới việc xác định khối lượng hàng Trong nhiềutrường hợp, đối với những lô hàng bình thường thì trọng lượng thực tế cả bì (grossweight) cũng là trọng lượng tính cước (chargable weight) Tuy nhiên, đối với nhữngloại hàng nhẹ, cồng kềnh, chiếm thể tích lớn thì phải tính cước theo volume:
Tờ 1: màu trắng, giao cho quầy xuất không vận đơn
Tờ 2: màu hồng, giao cho phòng thu ngân của TCS
Trang 34 Tờ 3: màu vàng, giao cho kho xuất (export warehouse)
Tờ 4: màu xanh, giao cho người gửi hàng
Kết quả cân hàng sẽ được ký xác nhận bởi bộ phận cân hàng của TCS và có ký nhậncủa nhân viên operation
Chú ý: trong tờ hướng dẫn gửi hàng cần điền đúng các thông tin sau để bộ phận
kho xuất của TCS sắp xếp, bảo quản hàng đúng cách:
Số hiệu chuyến bay
Tuỳ vào loại hàng, thực hiện việc dán nhãn, kẻ ký mã hiệu cho lô hàng.
Trong thao tác này, nhiệm vụ của operation rất quan trọng, đòi hỏi phải cẩn thận,nếu sơ suất có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng như: mất mát, hư hại, làm chậmtrễ hàng, … cụ thể:
- Đối với hàng dễ hỏng, tươi sống như rau quả, hàng đông lạnh,… phải có kỹ thuật
và phương tiện chuyên dùng
- Đối với hàng nguy hiểm như hoá chất, chất độc hại phải có giấy chứng nhận đượcphép làm hàng nguy hiểm do IATA cấp
- Đối với hàng dễ vỡ phải chèn lót cẩn thận
Khai báo hải quan để hải quan tiến hành kiểm hoá hàng.
Tại cửa khẩu sân bay Tân Sơn Nhất có hai bộ phận của hải quan phụ trách:
+ Hàng xuất phi mậu dịch: quà tặng, hàng cứu trợ nhân đạo, hàng triển lãm,…+ Hàng xuất mậu dịch
Nhân viên hải quan căn cứ vào tờ khai và phiếu cân hàng màu xanh để kiểm hoáhàng Sau đó, nếu kết quả kiểm hoá đúng như khai báo, nhân viên hải quan sẽ kýxác nhận lên tờ khai cho hàng thông quan
Trang 35Sau khi thông quan, bộ phận operation đưa hàng qua máy soi của bộ phận anninh sân bay rồi đóng phí lao vụ để tiến hành lập Airway Bill
Lập Airway Bill: dựa vào tờ cân hàng màu trắng để lập AWB, có hai trường hợp:
Có thể nhân viên operation tự đánh Bill theo mẫu của hãng hàng không đểrút ngắn thời gian, các hãng sau thường giao cho đại lý giao nhận tự đánh Bill:Singapore Airlines, Pacific Airlines, Cathay Pacific Airlines, …
Đánh Bill xong, operation sẽ gửi AWB cùng các chứng từ của lô hàng chohãng hàng không
Trường hợp 2: operation phải đem tờ cân hàng màu trắng để hãng hàng không căn
2.2.2.2 Nhận xét, đánh giá qui trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường không tại công ty VITACO
Ưu điểm:
Bên cạnh chuyên môn về nghiệp vụ giao nhận hàng không, bộ phận operation còn
có sự linh động giải quyết các tình huống phát sinh, có mối quan hệ rộng rãi với các
cơ quan như nhân viên hàng không, cơ quan hải quan, cơ quan kiểm dịch…nên quitrình giao nhận hàng hóa có thể giải quyết nhanh chóng việc làm hàng, tránh tìnhtrạng hàng bị ách tắc, phải lưu kho chờ chuyến sau
Hạn chế:
Trang 36Việc lập AWB và gửi chứng từ theo máy bay là công việc phức tạp đòi hỏi
sự chuẩn bị từ trước để có được thông tin và các số liệu chính xác về lô hàng Cácchứng từ gửi kèm theo phải hết sức chính xác, nếu có sai sót sẽ làm ảnh hưởng rấtlớn đến lô hàng, việc thanh toán phức tạp hơn và phát sinh chi phí để điều chỉnhchứng từ Và trong quá trình tiến hành hoạt động giao nhận thì công ty bị hạn chế ởkhâu này
2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh hoạt động giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường không tại công ty VITACO.
2.3.1 Kết quả doanh thu, lợi nhuận của hoạt động giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không tại công ty VITACO từ năm 2006-2008
Tình hình hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu qua đường hàngkhông của công ty được thể hiện qua chỉ tiêu doanh số và lợi nhuận các năm 2006,
2007, 2008
Thông qua đó cho chúng ta có một cái nhìn tổng quát về tình hình hoạt độngcủa công ty trong những năm gần đây, trong hoàn cảnh đất nước đang phát triểnmạnh với mức tăng trưởng trên 8%
Trang 37Bảng 2.1: Bảng tổng kết tình hình hoạt động kinh doanh của công ty VITACO
4,904,522
59,029,969
54,702,355
53,765,880 936,475
48,536,472 782,371
2,842,986
1,192,344
56,155,53451,820,690
51,028,643 792,047
3,254,719
1,240,125
58,140,45954,287,860
53,448,215 839,645
Trang 38Lợi nhuận mang lại từ hai lĩnh vực hoạt động đánh bắt thủy hải sản và giaonhận đều tăng qua các năm, cụ thể là: năm 2007 lợi nhuận tăng 17,3% so với năm
2006, năm 2008 lợi nhuận giảm 10.55% so với năm 2007 Tỷ suất lợi nhuận năm
2006 là 1.56%, năm 2007 là 1.74%, năm 2008 là 1.51%
Hoạt động giao nhận hàng không là lĩnh vực chính của công ty, chiếm tỷtrọng lớn trong cơ cấu doanh thu và chi phí của công ty Trong 3 năm liền, tỷ lệ nàyluôn chiếm trên dưới 90% trong tổng cơ cấu doanh thu và lợi nhuận
Lĩnh vực đánh bắt thủy hải sản tuy không chiếm tỷ trọng đáng kể trong cơcấu doanh thu và chi phí nhưng mang lại lợi nhuận đáng kể cho công ty, cụ thể là:năm 2006, 2007 lợi nhuận mang lại là 1.6 tỷ đồng
Tuy nhiên mức tăng trưởng không ổn định do ảnh hưởng bởi tính thời vụ vàthời tiết Công ty cần phải duy trì hoạt động đánh bắt để trang trải các chi phí trongngắn hạn và phát triển thêm trong dài hạn Đồng thời mở rộng thêm quy mô hoạtđộng, cũng như tìm kiếm khách hàng mới, tăng dịch vụ sẽ kéo theo tăng doanh thu
và lợi nhuận cho công ty Ổn định và nâng cao mức sống của nhân viên, từ đó đưacông ty phát triển một cách bền vững và mạnh
2.3.2 Phân tích bảng báo cáo kết quả hoạt đông kinh doanh của công ty VITACO năm 2008
Trang 39Bảng 2.2: Bảng kết quả kinh doanh công ty VITACO năm 2008
Đơn vị tính:VNDn v tính:VNDịch vụ được người giao nhận thực hiện
1 Doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ 01 51.263.340.178 65.530.678.365
2 Các khoản giảm trừ doanhthu 02
- Trong đó chi phí lãi vay 23 495.128.328 627.631.531
8 Chi phí quản lý kinh doanh 24
Trang 40Dựa vào bảng phân tích hoạt động kinh doanh ở trên chúng ta thấy rằngdoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ vào năm 2008 có xu hướng giảm hơn sovới năm 2007, doanh thu đã giảm từ 65.530.678.365 xuống còn 51.263.340.178tương ứng giảm sút 14.267.338.187, với tỉ lệ 21.77%, sở dĩ có sự giảm sút này vìvào năm 2008 có sự khủng hoảng kinh tế với qui mô toàn cầu kéo theo sự giảm súthoạt động ngoại thương giữa các nước, các hoạt động xuất nhập khẩu bị trì trệ hơnchính vì vậy ảnh hưởng đến hoạt động giao nhận của công ty
Mà công ty VITACO đang có xu hướng tăng cường mở rộng qui mô hoạtđộng giao nhận nên công ty đã huy động với số vốn lớn hơn từ vốn vay ngân hàng
từ đó đẩy chi phí tài chính tăng theo với tỉ lệ 30.8% với chi phí tăng thêm là223.872.062 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng nhiều hơn so với năm
2007 gần 378 triệu động kéo theo đó lợi nhuận sau thuế công ty có xu hướng tăng
239 triệu đồng trong năm 2008
Ngoài ra các khoản thu nhập khác công ty có xu hướng tăng vì công ty đã
mở rộng dịch vụ cho thuê văn phòng nên năm 2008 thu nhập khác tăng lên 9,2 triệuđồng Nhìn chung mặc dù có sự ảnh hưởng của đợt khủng hoảng kinh tế nhưng tìnhhình công ty có xu hướng ổn định mặc dù doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụgiảm nhưng lợi nhuận trước và sau thuế công ty có xu hướng tăng công ty vẫn duytrì được mức lợi nhuận của mình với hơn 8% năm điều đó chứng tỏ công ty đã từngbước xây dựng được hình ảnh của mình trên thị trường, công ty đã chú trọng xâydựng chiến lược marketing và xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng nêncông ty đã có nhiều khách hàng thân thiết Điều đó là một thành công rất lớn để chocông ty có thể phát triển ổn định sau này
2.4 Thực trạng hoạt động bán hàng tiếp thị dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu qua đường hàng không tại tại công ty VITACO
2.4.1Hoạt động nghiên cứu thị trường
Không có phòng ban marketing riêng biệt, các hoạt động nghiên cứu đến cácyếu tố môi trường, nghiên cứu khách hàng, đối thủ cạnh tranh được coi là nhiệm vụ