1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích mức sẵn lòng chi trả cho dịch vụ vệ sinh môi trường của hộ gia đình tại thành phố nha trang, tỉnh khánh hòa

122 615 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 1,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan mọi kết quả của đề tài: “Phân tích mức sẵn lòng chi trả cho dịch vụ vệ sinh môi trường của hộ gia đình tại thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa” là công trì

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

NGUYỄN HÙNG THANH

PHÂN TÍCH MỨC SẴN LÒNG CHI TRẢ CHO DỊCH VỤ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG CỦA HỘ GIA ĐÌNH TẠI THÀNH PHỐ NHA TRANG, TỈNH KHÁNH HÒA

LUẬN VĂN THẠC SĨ

KHÁNH HÒA - 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

NGUYỄN HÙNG THANH

PHÂN TÍCH MỨC SẴN LÒNG CHI TRẢ CHO DỊCH VỤ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG CỦA HỘ GIA ĐÌNH TẠI THÀNH PHỐ NHA TRANG, TỈNH KHÁNH HÒA

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan mọi kết quả của đề tài: “Phân tích mức sẵn lòng chi trả cho

dịch vụ vệ sinh môi trường của hộ gia đình tại thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi và chưa từng được công bố trong bất

cứ công trình khoa học nào khác cho tới thời điểm này

Nha Trang, ngày tháng 9 năm 2015

Tác giả luận văn

Nguyễn Hùng Thanh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của quý phòng ban trường Đại học Nha Trang, Khoa Sau đại học và Khoa Kinh tế đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi được hoàn thành đề tài Đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của TS Phạm Hồng Mạnh đã giúp tôi hoàn thành tốt đề tài Qua đây, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến sự giúp đỡ này

Đồng thời, tôi xin cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty CP Môi trường Đô thị Nha Trang đã tạo điều kiện cung cấp cho tôi các dữ liệu quang trọng về hoạt động kinh doanh của công ty để thực hiện luận văn này Cảm ơn quý anh chị trong nhóm cộng tác viên đã tích cực hỗ trợ tôi trong quá trình thực hiện điều tra cho nghiên cứu

Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình và năng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh những thiếu sót, rất mong nhận được những đóng góp quí báu của Quý thầy cô và các anh chị

Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình và tất cả bạn bè đã giúp

đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Nha Trang, ngày tháng 9 năm 2015

Tác giả luận văn

Nguyễn Hùng Thanh

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN iii

LỜI CẢM ƠN iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix

DANH MỤC BẢNG x

DANH MỤC HÌNH xi

DANH MỤC SƠ ĐỒ xii

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN xiii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 5

1.1 Những vấn đề về môi trường, chất thải và dịch vụ môi trường 5

1.1.1 Môi trường và ô nhiễm môi trường 5

1.1.2 Chất thải và phân loại chất thải 14

1.1.3 Tác hại của chất thải 15

1.1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến sự gia tăng chất thải 17

1.2 Quản lý chất thải và những thách thức đối với vấn đề quản lý chất thải sinh hoạt 18

1.2.1 Các công đoạn quản lý chất thải 18

1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý chất thải 19

1.2.3 Những thách thức đối với vấn đề thu gom và quản lý chất thải sinh hoạt 20

1.3 Một số mô hình thu gom và quản lý rác thải trên thế giới và tại Việt Nam 21

1.3.1 Một số mô hình thu gom và quản lý rác thải của các quốc gia trên thế giới 21

1.3.2 Một số mô hình thu gom và quản lý rác thải của các địa phương tại Việt Nam 22

1.4 Giá trị môi trường và tài nguyên 24

1.4.1 Tổng giá trị kinh tế của tài nguyên môi trường 24

Trang 6

1.4.2 Các phương pháp định giá tài nguyên môi trường 25

1.5 Giá sẵn lòng trả và thặng dư tiêu dùng 25

1.6 Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài 26

1.6.1 Các nghiên cứu trong nước 26

1.6.2 Các nghiên cứu nước ngoài 28

1.6.3 Đánh giá chung các nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn 29

1.7 Khung phân tích và mô hình nghiên cứu 30

1.7.1 Khung phân tích 30

1.7.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất 31

TÓM TẮT CHƯƠNG 1: 32

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33

2.1 Thiết kế nghiên cứu 33

2.1.1 Nghiên cứu định tính 34

2.1.2 Nghiên cứu định lượng sơ bộ 35

2.2 Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên 35

2.3 Mô hình kinh tế lượng 39

2.4 Nghiên cứu chính thức 41

2.4.1 Phiếu điều tra 41

2.4.2 Mẫu nghiên cứu 42

2.4.3 Phương pháp thu thập dữ liệu nghiên cứu 42

2.4.4 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 44

TÓM TẮT CHƯƠNG 2: 45

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH MỨC SẴN LÒNG CHI TRẢ ĐỐI VỚI DỊCH VỤ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG TẠI THÀNH PHỐ NHA TRANG 46

3.1 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu 46

Trang 7

3.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 46

3.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội 47

3.2 Thực trạng rác thải và công tác quản lý thu gom, xử lý và quản lý rác thải tại thành phố Nha Trang 51

3.2.1 Thực trạng rác thải sinh hoạt tại thành phố Nha Trang 51

3.2.2 Công tác tổ chức thu gom, xử lý và quản lý rác thải 55

3.2.3 Những thách thức đối với rác thải tại thành phố Nha Trang 57

3.3 Phân tích mức sẵn lòng chi trả cho hoạt động thu gom và xử lý rác thải tại Nha Trang 60

3.3.1 Khái quát về mẫu điều tra 60

3.3.2 Đánh giá của hộ về hoạt động thu gom và quản lý rác thải 63

3.3.3 Yếu tố ảnh hưởng đến khả năng và mức sẵn lòng chi trả cho hoạt động thu gom và xử lý rác thải tại Nha Trang 75

3.4 Đánh giá chung về mức sẵn lòng chi trả của hộ gia đình cho hoạt động thu gom và xử lý rác thải tại Nha Trang 79

TÓM TẮT CHƯƠNG 3: 81

CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GỢI Ý CHÍNH SÁCH NHẰM CẢI THIỆN HOẠT ĐỘNG THU GOM VÀ QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT THỊ TẠI THÀNH PHỐ NHA TRANG, KHÁNH HÒA 82

4.1 Định hướng cải thiện hoạt động thu gom và quản lý rác thải sinh hoạt tại tỉnh Khánh Hòa và địa bàn Thành phố Nha Trang 82

4.2 Những giải pháp nhằm cải thiện hoạt động thu gom và quản lý rác thải sinh hoạt đô thị tại Thành phố Nha Trang 83

4.2.1 Xây dựng mức phí dựa trên nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền 84

4.2.2 Tăng cường giáo dục và nâng cao nhận thức về tác hại của rác thải đô thi đối với người dân, đặc biệt cho những đối tượng yếu thế 85

4.2.3 Tăng thu nhập và nâng cao mức sống của người dân 86

Trang 8

4.2.4 Tăng cường công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình 86

4.2.5 Tích cực tuyên truyền bằng nhiều hình thức biện pháp đến người dân Thành phố Nha Trang 87

4.2.6 Xây dựng mức phí phù hợp để nâng cao nguồn lực cho công tác thu gom và quản lý rác thải sinh hoạt từ các hộ gia đình tại Thành phố Nha Trang 88

4.2.7 Đầu tư cơ sở vật chất để nâng cao năng lực thu gom rác thải sinh hoạt đối với công ty môi trường đô thi Nha Trang 88

4.3 Hạn chế của nghiên cứu 89

TÓM TẮT CHƯƠNG 4: 89

KẾT LUẬN 90

TÀI LIỆU THAM KHẢO 92 PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CVM Contingent Valuation Method Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên

TEV Total Economic Value Tổng giá trị kinh

WTP Willingness To Pay Mức sẵn lòng chi trả

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Tổng hợp các biến trong mô hình hồi qui 41

Bảng 2.2 Cơ cấu và qui mô mẫu điều tra 43

Bảng 3.1 Quy mô và tốc độ tăng trưởng kinh tế 49

Bảng 3.2 Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Tp Nha Trang 50

Bảng 3.3 Đóng góp của thành phố Nha Trang trong nền kinh tế tỉnh Khánh Hoà 51

Bảng 3.4 Thành phần chủ yếu của chất thải sinh hoạt đô thị ở Nha Trang - Khánh Hòa 53

Bảng 3.5 Đặc điểm giới tính của chủ hộ và người quyết định trong gia đình 60

Bảng 3.6 Đặc điểm tuổi của chủ hộ trong mẫu nghiên cứu 61

Bảng 3.7 Trình độ học vấn của chủ hộ trong mẫu nghiên cứu 61

Bảng 3.8 Qui mô của hộ gia đình trong mẫu nghiên cứu 62

Bảng 3.9 Nghề nghiệp và trình độ học vấn của chủ hộ 62

Bảng 3.10 Thu nhập và đối tượng giàu nghèo 63

Bảng 3.11 Sự cần thiết của việc thu gom và nguồn rác thải 63

Bảng 3.12 Đánh giá tình trạng và nguyên nhân phát sinh rác thải sinh hoạt 65

Bảng 3.13 Thông tin mà hộ gia đình biết về dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt 66

Bảng 3.14 Nhận thức của hộ về nội dung và trách nhiệm chi trả dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt tại Nha Trang 68

Bảng 3.15 Nhận thức của hộ về lợi ích của việc đóng phí dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt 68

Bảng 3.16 Nhận thức của hộ về những lợi ích khi có dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt 69

Bảng 3.17 Những lý do mà hộ gia đình sẵn lòng chi trả cho dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt 70

Bảng 3.18 Mức sẵn lòng hộ chi trả cho dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt của 72

Bảng 3.19 Lý do sẵn lòng chi trả cho dịch vụ 74

Bảng 3.20 Những lý do mà hộ gia đình không sẵn lòng chi trả cho dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt 74

Bảng 3.21 Những đề xuất của hộ gia đình đối với dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt hiện nay 75

Bảng 3.22 Kết quả phân tích hồi quy về yếu tố ảnh hưởng đến mức sẵn lòng trả 78

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1 Người dân đổ rác không đúng giờ, đúng nơi quy định 52Hình 3.2 Bãi chôn lấp hợp vệ sinh Lương Hòa được xây dựng để thay thế cho bãi rác (cũ) Rù Rì 54Hình 3.3 Bãi rác Rù Rì (cũ) đã đóng cửa nhưng vẫn phát sinh nước rỉ rác ra môi trường 54Hình 3.4 Các loại rác thải vẫn được thu gom chung, chưa được phân loại 58Hình 3.5 Đánh giá tình trạng thu gom rác thải sinh hoạt của hộ gia đình tại Thành phố Nha Trang 65Hình 3.6 Đánh giá của hộ về thông tin đối với dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt 66Hình 3.7 Thông tin về chi trả dịch vụ thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt 67Hình 3.8 Nhận thức của hộ về những vấn đề môi trường khi không có dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt 69Hình 3.9 Mức độ đồng ý của hộ về mức phí được đề xuất 28 nghìn đồng đối với dịch

vụ thu gom rác thải sinh hoạt tại Thành phố Nha Trang 71Hình 3 10 Mức độ đồng ý của hộ về mức phí được đề xuất 34 nghìn đồng đối với dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt tại Thành phố Nha Trang 71Hình 3.11 Hình thức chi trả phí dịch vụ thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt 73Hình 3.12 Phương thức thức thanh toán mức sẵn lòng chi trả cho dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt của hộ gia đình 73

Trang 12

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa khai thác và khả năng phục hồi tài nguyên 9

Sơ đồ 1.2 Môi trường – nơi chứa đựng chất thải 10

Sơ đồ 1.3 Mối quan hệ giữa hệ thống kinh tế và môi trường 13

Sơ đồ 1.4 Tác hại của chất thải sinh hoạt đến sức khỏe của con người 17

Sơ đồ 1.5 Sơ đồ thu gom và quản lý rác thải đô thị tại Hà nội 23

Sơ đồ 1.6 Khung phân tích của nghiên cứu 30

Sơ đồ 1.7 Mô hình nghiên cứu đề xuất 31

Sơ đồ 2.1 Thiết kế nghiên cứu 33

Sơ đồ 3.1 Sơ đồ hệ thống thu gom và vận chuyển rác sinh hoạt trên địa bàn TP Nha Trang 56

Trang 13

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

Đề tài nghiên cứu “Phân tích mức sẵn lòng chi trả cho dịch vụ vệ sinh môi trường của hộ gia đình tại thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa” Mục tiêu là tìm hiểu mức sẵn lòng chi trả của người dân về dịch vụ vệ sinh môi trường hộ gia đình tài thành phố Nha Trang; phân tích thực trạng hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác sinh hoạt; làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến mức sẵn lòng chi trả của hộ gia đình;

đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện hoạt động thu gom, xử lý rác và giảm kinh phí ngân sách cấp bù cho dịch vụ này

Phương pháp nghiên cứu: tổng hợp, phân tích, thống kê và các mô hình kinh tế lượng để phân tích mức sẵn lòng chi trả của hộ gia đình cho hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác Từ đó xác định được nhân tố nào có ảnh hưởng Cụ thể: (i) Phương pháp thống kê mô tả; (ii) Phương pháp thống kê so sánh; (iii) Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (CVM); Phương pháp hồi quy đa biến

Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng: Các hộ gia đình về nguồn rác thải sinh hoạt được

đánh giá từ khá nhiều nguồn khác nhau: sinh hoạt của người dân, hoạt động sản xuất chiếm, hoạt động kinh doanh buôn bán chiếm và hoạt động dịch vụ

Hầu hết các hộ đều nhận thức được lợi ích của việc đóng phí cho dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt, như: giảm thiểu được tình trạng hôi thối tại khu vực dân cư và giảm thiểu được tình trạng ô nhiễm môi trường tại đô thị Có dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt tại các hộ gia đình sẽ tạo điều kiện để nâng cao chất lượng cuộc sống của họ nhờ chất lượng môi trường đô thị tốt hơn, đường phố sạch đẹp hơn…tỉ lệ lượt hộ gia đình cho rằng dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt tại thành phố đem lại những lợi ích cho họ là 65,28% và chỉ có 14,74% tỉ lệ lượt hộ gia đình cho rằng họ không biết gì về lợi ích của dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt…

Mức sẵn lòng chi trả cho dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải ở mức 28.863,5 đồng/hộ/tháng cao hơn mức phí hiện nay là 28.000 đồng/hộ/tháng Với kết quả này có thể thấy rằng, khả năng chi trả của hộ gia đình có thể đạt đến 33,09 tỷ đồng/năm, cao hơn mức đặt hàng cho Công ty Môi trường Đô thị Nha Trang năm 2014

là 28 tỷ đồng

Trang 14

Phần lớn các hộ gia đình đều mong muốn Phí vệ sinh này được chi trả theo tháng với 76,7% hộ gia đình lựa chọn Phương thức thanh toán dịch vụ này mong muốn trả theo hóa đơn riêng là 96% hộ gia đình lựa chọn, trả theo hóa đơn tiền nước là 2,6% và 1,4% trả theo hóa đơn tiền điện

Kết quả phân tích về các yếu tố ảnh hưởng đến mức sẵn lòng chi trả của hộ gia đình cho thấy, những yếu tố chính như: Tuổi của chủ hộ, nghề nghiệp của chủ hộ, thu nhập của hộ và nhận thức về môi trường đối với vấn đề rác thải Trong đó, thu nhập của

hộ có ảnh hưởng mạnh nhất và nhận thức của chủ hộ có tác động nhỏ nhất đến mức sẵn

lòng trả đối với dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt của hộ gia đình tại thành phố Nha

Trang với mức độ giải thích của mô hình là 29,5%

Từ khóa: sẵn lòng chi trả, Nha Trang, vệ sinh môi trường, rác thải, hộ

Trang 15

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thành phố Nha Trang là một trung tâm du lịch lớn của cả nước với nhiều danh lam thắng cảnh nổi tiếng, điều kiện thiên nhiên ưu đãi cả về vị trí, cảnh quan, khí hậu, cùng với nền tảng về lịch sử, nhân văn của mình Nha Trang - Khánh Hoà có khả năng phát triển nhiều loại hình du lịch đa dạng Nằm ở vị trí trung tâm tỉnh Khánh Hòa, thành phố Nha Trang có diện tích 252,6 km2 Theo điều tra dân số năm 2013 thì dân số toàn thành phố có 401.966 người, trong đó dân số thành thị chiếm 74,83%, dân số nông thôn chiếm 25,17% Về tỉ lệ giới tính, nam chiếm 48,78% và nữ chiếm 51,22% Tuy nhiên theo cách tính quy mô dân số trong phân loại đô thị (bao gồm cả dân số thường trú và dân số tạm trú quy đổi) thì quy mô dân số Nha Trang hiện nay khoảng 480.000-490.000 người (bao gồm cả học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, lao động tạm trú thường xuyên, tạm trú vãng lai nhưng không tính khách du lịch) Mật độ dân số trung bình toàn thành phố là 1.591 người/km2 Dân cư phân bố không đều, tập trung chủ yếu ở các phường nội thành Khu vực trung tâm thành phố thuộc các phường Vạn Thắng, Vạn Thạnh, Phương Sài, Phước Tân, Phước Tiến, Tân Lập có mật độ dân cư rất cao với gần 30.000 người/km².Tuy nhiên một số

xã như Vĩnh Lương, Phước Đồng với địa hình chủ yếu là núi cao có mật độ dân số thấp, chỉ vào khoảng 320-370 người/km2

Trong những năm gần đây, sự phát triển và đô thị hóa nhanh của Nha Trang kéo theo nhiều vấn đề xã hội nảy sinh, trong đó có vấn đề môi trường mà đặc biệt là dịch

vụ vệ sinh môi trường Trong quá trình phát triển, thành phố Nha Trang đã tạo một lượng lớn rác thải, gây ảnh hưởng xấu đến môi trường Nguyên nhân chủ yếu là do người dân chưa có ý thức được mối nguy hại của rác thải tới môi trường và sức khỏe của họ nên việc xả thải còn bừa bãi, không đúng nơi qui định Bên cạnh đó dịch vụ vệ sinh môi trường do các cơ quan chức năng thực hiện vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của người dân cũng là nguyên nhân dẫn đến tình trạng chất lượng môi trường bị ảnh hưởng Trong những năm qua, việc nghiên cứu các vấn đề về hàng hóa chất lượng môi trường, đặc biệt là khía cạnh rác thải sinh hoạt đô thị đã nhận được nhiều sự quan tâm của chính quyền các địa phương, các nhà nghiên cứu và các công ty vệ sinh môi trường Những nghiên cứu điển hình như: Bùi Văn Ga (2004), Hoàng Thị Hương

Trang 16

(2008), Nguyễn Văn Song và đồng nghiệp (2011), María Eugenia Ibarrarán Viniegra

và đồng nghiệp (2001), Shultz và đồng nghiệp (1998), …

Những nghiên cứu trên đã hình thành các khung lý thuyết và phương pháp luận từ

lý thuyết của kinh tế tài nguyên môi trường với những đặc điểm hàng hóa môi trường nói chung, dịch vụ vệ sinh môi trường nói riêng không phải là hàng hóa được trao đổi, mua bán trên thị trường; chúng là những hàng hóa công và đang có xu hướng sử dụng quá mức Việc định mức phí dưới mức khan hiếm về chất lượng môi trường đô thị đã tạo ra nhiều thói quen xả rác sinh hoạt bừa bãi, áp lực lên ngân sách của địa phương….Điều này đã làm cho chất lượng môi trường đô thị suy giảm, năng lực thu gom rác thải và tái chế còn có những hạn chế nhất định

Xuất phát từ những vấn đề trên mà nghiên cứu này nhằm phân tích, đánh giá mức sẵn lòng chi trả cho dịch vụ vệ sinh môi trường của hộ gia đình tại Thành phố Nha Trang, Khánh Hòa Thông qua nghiên cứu sẽ giúp cho chính quyền thành phố Nha Trang thấy được thực trạng tình hình thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt, những vấn đề đặt ra đối với hoạt động này đồng thời thấy được mức sẵn lòng chi trả cho dịch vụ vệ sinh môi trường của hộ gia đình tại Thành phố Nha Trang để từ đó có những chính sách và biện pháp phù hợp nhằm nâng cao năng lực thu gom, vận chuyển

và xử lý rác thải góp phần cải thiện chất lượng môi trường sống cho cộng đồng dân cư tại Nha Trang hiện nay

2 Mục tiêu nghiên cứu

 Mục tiêu chung

Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng môi trường tại thành phố Nha trang, tìm hiểu mức sẵn lòng chi trả của người dân về Dịch vụ vệ sinh môi trường hộ gia đình tại Thành phố Nha Trang

Trang 17

- Đề xuất các giải pháp có cơ sở khoa học nhằm cải thiện hoạt động thu gom rác

và xử lý rác thải sinh hoạt đối với hộ gia đình tại Thành Phố Nha Trang

3 Câu hỏi nghiên cứu

1) Thực trạng tình hình thu gom và xử lý rác thải tại các hộ gia đình của thành phố Nha Trang hiện nay như thế nào?

2) Mức chi trả cho dịch vụ thu gom và xử lý rác thải đối với các hộ gia đình tại địa bàn Thành phố Nha Trang hiện nay ra sao? Mức chi trả nào là hợp lý đối với hộ gia đình?

3) Đâu là những yếu tố ảnh hưởng chủ yếu đến mức sẵn lòng chi trả của hộ gia đình đối với dịch vụ thu gom và xử lý rác thải tại địa phương này?

4) Giải pháp nào là cơ bản và lâu dài để cải thiện dịch vụ thu gom và xử lý rác thải hiện nay?

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu:

Là mức sẵn lòng chi trả và các vấn đề liên quan đến mức sẵn lòng trả của hộ gia đình cho hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt tại thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa Đối tượng khảo sát là các hộ gia đình tại địa bàn Thành phố Nha Trang

 Phạm vi nghiên cứu:

Nghiên cứu được thực hiện trên cơ sở điều tra, thống kê mức sẵn lòng chi trả cho dịch vụ vệ sinh môi trường mà hộ gia đình hưởng lợi, công tác thực hiện là dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt của hộ gia đình tại thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa năm

2014, không nghiên cứu đối với các dịch vụ môi trường khác được ngân sách chi trả toàn bộ

5 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau Những phương pháp chính được sử dụng bao gồm:

- Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu

- Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (CVM) của kinh tế tài nguyên môi trường

- Phương pháp điều tra, thống kê

- Phương pháp kinh tế lượng

Trang 18

Thứ ba, xác định phương thức thu gom, xử lý chất thải rắn; xây dựng kế hoạch

và nguồn lực nhằm xử lý triệt để các chất thải rắn

 Đóng góp về mặt thực tiễn:

Thứ nhất, là cơ sở ban đầu giúp Chính quyền địa phương xác định mức sẵn lòng chi trả, các yếu tố chính ảnh hưởng đến mức sẵn lòng chi trả của người dân đối với dịch vụ vệ sinh môi trường tại thành phố Nha Trang và Ban hành Nghị Quyết về thu phí vệ sinh phù hợp đối tượng thu phí vệ sinh

Thứ hai, nâng cao nhận thức công đồng trong việc bảo vệ môi trường của người dân thông qua các hoạt động tuyên truyền, tập huấn các chương trình sinh hoạt về môi trường, kết hợp với các đoàn thể tổ chức phòng trào quản lý môi trường có sự tham gia của cộng đồng

Thứ ba, xã hội hóa dịch vụ vệ sinh môi trường là việc huy động tham gia của cộng đồng, của toàn xã hội cho công tác bảo vệ môi trường, đồng thời biến công tác bảo vệ môi trường thành quyền lợi và nghĩa vụ của mọi người; xây dựng tiêu chí gia đình văn hóa lòng ghép việc chấp hành vệ sinh môi trường

Thứ tư, cơ quan chính quyền địa phương xây dựng quy chế về quản lý bảo vệ môi trường, có các chế tài xử lý thật nghiêm những hành động gây ô nhiễm môi trường

7 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn nghiên cứu được cấu trúc thành 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết và thực tiễn về môi trường và dịch vụ môi trường Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Phân tích mức sẵn lòng chi trả đối với dịch vụ vệ sinh môi trường của hộ gia đình tại thành phố Nha Trang

Chương 4: Đề xuất những giải pháp và gợi ý chính sách nhằm cải thiện chất lượng dịch vụ thu gom rác tại công ty môi trường đô thị thành phố Nha Trang

Trang 19

CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1 Những vấn đề về môi trường, chất thải và dịch vụ môi trường

1.1.1 Môi trường và ô nhiễm môi trường

1.1.1.1 Môi trường và phân loại

 Khái niệm

Môi trường là một tập hợp bao gồm tất cả những yếu tố tự nhiên và xã hội có liên quan mật thiết với nhau đang bao quanh con người, có ảnh hưởng và tác động lên mọi hoạt động sống của con người như tài nguyên thiên nhiên, ánh sáng, cảnh quan, không khí, nước, độ ẩm, quan hệ xã hội (Nguyễn Thế Chinh và đồng nghiệp, 2003)

Theo chương trình phát triển của liên hợp quốc (UNICEP, 1980): Môi trường là tổng hợp các điều kiện vật lý, hóa học, sinh học, kinh tế, xã hội bao quanh có ảnh hưởng tới đời sống của một cá nhân, quần thể hay cộng đồng người

Như vậy, dù theo cách tiếp cận nào đi chăng nữa thì: Môi trường là hệ thống các hoàn cảnh chứa đựng và thể hiện các quan hệ giữa thành phần tự nhiên, kinh tế, xã hội và con người, tồn tại trong không gian và thời gian xác định

 Phân loại môi trường

Có nhiều các phân loại môi trường khác nhau, tùy theo chức năng của môi trường, mục đích nghiên cứu Nhìn chung, môi trường được phân loại thành các dạng sau đây:

Trang 20

+ Môi trường toàn cầu (Toàn thế giới)

+ Môi trường khu vực Ví dụ: Châu Á, Đông Nam Á

+ Môi trường Quốc Gia Ví dụ: Việt Nam, Nhật Bản

+ Môi trường vùng Ví dụ: miền bắc nước ta

+ Môi trường địa phương Ví dụ: Thành phố Hà Nội, Tỉnh Lai Châu

- Phân loại theo mục đích nghiên cứu sử dụng:

+ Môi trường theo nghĩa rộng: Môi trường là tập hợp tất cả các nhân tố tự nhiên cũng như xã hội cần thiết đối với sự sống và sản xuất của con người

+ Môi trường theo nghĩa hẹp: Chúng ta bỏ đi nhân tố tài nguyên thiên nhiên, chỉ quan tâm đến những nhân tố nào liên quan một cách trực tiếp đến chất lượng cuộc sống Ví dụ: môi trường học tập gồm giáo viên, bạn bè, nội quy trường lớp ; những quy tắc về ứng xử giữa các thành viên trong gia đình, giữa hàng xóm với nhau, những quy tắc này tuy không được viết thành văn bản nhưng nó vẫn được xã hội công nhận

và thực hiện; môi trường hành chính nhà nước giữa các cơ quan các cấp và những Nghị định, Thông tư

- Phân loại theo thành phần:

+ Theo thành phần tự nhiên thì môi trường được chia ra làm 4 loại: đất, nước, không khí, biển

+ Theo thành phần dân cư thì môi trường được chia ra làm 2 loại: thành thị và nông thôn

1.1.1.2 Bản chất hệ thống của môi trường

Các định nghĩa môi trường trên tuy có khác nhau, về qui mô, giới hạn thành phần môi trường… nhưng đều thống nhất ở bản chất hệ thống của môi trường, mối quan hệ giữa con người và tự nhiên Những đặc trưng cơ bản của hệ thống môi trường (Đặng Như Toàn, Nguyễn Thế Chinh, 1997) đó là:

 Tính cấu trúc phức tạp

- Hệ thống môi trường bao gồm nhiều phần tử hợp thành Các phần tử đó có bản chất khác nhau (tự nhiên, kinh tế, dân cư, xã hội) và bị chi phối bởi các quy luật khác nhau, đôi khi đối lập nhau

Trang 21

- Cơ cấu của hệ thống môi trường được thể hiện chủ yếu ở cơ cấu chức năng và

cơ cấu bậc thang Theo chức năng, người ta có thể phân hệ môi trường ra vô số phân

hệ (môi trường đất, nước, không khí…) Tương tự theo quy mô, người ta cũng có thể phân ra các phân hệ lớn tới nhỏ

- Dù theo cách nào chăng nữa thì các phần tử cơ cấu của hệ môi trường thường xuyên tác động đến nhau, quy định và phụ thuộc lẫn nhau (thông qua trao đổi vật chất, năng lượng, thông tin) làm cho hệ thống tồn tại, hoạt động, phát triển Vì vậy mỗi sự thay đổi, dù là rất nhỏ của mỗi phần tử cơ cấu của hệ môi trường đều gây ra một phản ứng dây chuyền trong toàn hệ, làm suy giảm hoặc gia tăng số lượng và chất lượng của nó

 Tính động

- Hệ môi trường không phải là một hệ tĩnh mà luôn thay đổi trong cấu trúc của

nó, trong quan hệ tương tác giữa các phần tử cơ cấu và trong từng phần tử cơ cấu Bất

kỳ một sự thay đổi nào đều làm cho nó lệch khỏi trạng thái cân bằng trước đó và hệ lại

có xu hướng lập lại thế cân bằng mới Đó là bản chất của quá trình vận động và phát triển của hệ môi trường

- Cân bằng động là một đặc tính cơ bản của môi trường với tư cách là một hệ thống

- Đặc tính này cần được tính đến trong hoạt động tư duy và trong tổ chức thực tiễn của con người

 Tính mở

- Môi trường dù có quy mô lớn nhỏ thế nào, cũng đều là một hệ thống mở Các dòng vật chất, năng lượng và thông tin liên tục chuyển hóa trong không gian và thời gian (từ hệ lớn đến hệ nhỏ, từ hệ nhỏ đến hệ nhỏ hơn và ngược lại, từ trạng thái này sang trạng thái khác, từ thế hệ này sang thế hệ nối tiếp…)

- Vì vậy, các vấn đề môi trường mang tính vùng, tính toàn cầu, tính lâu dài và cần được giải quyết bằng nỗ lực của toàn thể cộng đồng, bằng sự hợp tác giữa các quốc gia, các khu vực trên thế giới với một tầm nhìn xa, trông rộng, vì lợi ích của thế hệ hôm nay và các thế hệ mai sau

 Khả năng tự tổ chức và tự điều chỉnh

- Trong hệ môi trường có các phần tử là cơ cấu vật chất sống của con người, giới sinh vật, hoặc là các sản phẩm của chúng Các phần tử này có khả năng tự tổ chức lại

Trang 22

hoạt động của mình và tự điều chỉnh để thích ứng với những thay đổi bên ngoài theo quy luật tiến hóa, quy luật giảm Entropy nhằm hướng tới trạng thái ổn định

- Đặc tính cơ bản này của hệ môi trường quy định tính chất, mức độ, phạm vi can thiệp của con người, đồng thời tạo mở hướng giải quyết cơ bản, lâu dài cho các vấn đề môi trường cấp bách hiện nay (tạo khả năng tự hồi phục của các tài nguyên sinh vật đã suy kiệt, xây dựng các hồ chứa, các vành đai cây xanh, nuôi trồng thủy sản…)

1.1.1.3 Ô nhiễm môi trường

Ô nhiễm môi trường là tình trạng môi trường bị ô nhiễm bởi các chất hóa học, sinh học, bức xạ, tiếng ồn, gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người và các cơ thể sống khác Ô nhiễm môi trường xảy ra là do con người và cách quản lý của con người (Lê Huy Bá, 2000)

Theo Tổ chức Y tế thế giới (1990): “Ô nhiễm môi trường được hiểu là việc chuyển các chất thải hoặc năng lượng vào môi trường đến mức có khả năng gây hại đến sức khoẻ con người, đến sự phát triển sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng môi trường” Theo khoản 6 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường năm 2005: “Ô nhiễm môi trường là

sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật” Để nhận biết ô nhiễm môi trường có thể thông qua:

- Bằng trực quan: căn cứ màu sắc bất thường của môi trường (nước), bụi,

Ví dụ: tại khu dân cư người ta tiến hành đo đạc và phân tích hàm lượng khí SO2 trong không khí thấy giá trị của nó là 0,5 mg/m3 Theo QCVN 05:2009 của BTNMT thì giới hạn tối đa cho phép của thông số này là 0,3 mg/m3 Như vậy không khí khu

dân cư đã bị ô nhiễm khí SO2

Trang 23

1.1.1.4 Vai trò của môi trường

 Môi trường là nơi cung cấp tài nguyên

Tài nguyên thiên nhiên bao gồm cả tài nguyên có khả năng tái sinh, tài nguyên không có khả năng tái sinh và các dạng thông tin mà con người khai thác sử dụng đều chứa đựng trong môi trường

Việc khai thác tài nguyên từ hệ thống môi trường để phục vụ cho hệ thống kinh tế dẫn tới nhiều hệ quả cần được xem xét Nếu khả năng phục hồi của tài nguyên (y) lớn hơn mức khai thác (h) thì môi trường được cải thiện Nếu khả năng phục hồi của tài nguyên (y) nhỏ hơn mức khai thác (h) thì môi trường không được cải thiện mà có thể

Nguồn: David Pearce and Turner Kerry, 1990

Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa khai thác và khả năng phục hồi tài nguyên

 Môi trường với chức năng là nơi chứa chất thải

Trong mọi hoạt động của con người từ quá trình khai thác tài nguyên cho sản xuất chế biến tạo ra sản phẩm, đến quá trình lưu thông và tiêu dùng đều có chất thải

Chất thải bao gồm nhiều dạng, nhưng chủ yếu chúng được tồn tại ở ba dạng là chất thải khí, dạng rắn, dạng lỏng Ngoài ra còn có các dạng khác như: nhiệt, tiếng ồn, hóa chất nguyên tử, phân tử, hợp chất… Và tất cả chất thải đều vào môi trường

R

Trang 24

Trong xã hội sản xuất hàng hóa chưa phát triển cao, mật độ dân số thấp, các chất thải thường được sử dụng Ví dụ các chất thải bài tiết được dùng làm phân bón, các chất thải từ nông sản, lâm sản được dùng làm thức ăn cho gia súc, nhiên liệu Những cái không thể tái sử dụng, tái chế thường được phân hủy tự nhiên bởi các sinh vật và vi sinh vật, sau một thời gian ngắn để trở lại thành những hợp chất hoặc nguyên tố dùng làm nguyên liệu cho các quá trình sản xuất mới

Trong xã hội công nghiệp hóa, sản xuất hàng hóa phát triển, mật độ dân số cao, lượng chất thải thường rất lớn, môi trường không đủ nơi chứa đựng, quá trình tự phân hủy không theo kịp so với lượng chất thải tạo ra (lượng chất thải vượt quá mức chịu tải của môi trường) Đây là nguyên nhân cơ bản gây ra những biến đổi về môi trường

Nguồn: David Pearce and Turner Kerry, 1990

Sơ đồ 1.2 Môi trường – nơi chứa đựng chất thải

Trong đó: r là vật liệu tái chế

A là khả năng đồng hóa của môi trường

Nếu W < A : Chất lượng môi trường đảm bảo (+)

W > A : Chất lượng môi trường bị suy giảm (-)

Việc sử dụng lại các chất thải là hoàn toàn phụ thuộc vào loại chất thải và khả năng của con người, phụ thuộc vào công nghệ tái sử dụng Nếu chi phí sử dụng lại chất thải

mà ít hơn chi phí cho việc khai thác mới thì con người sẽ sẵn sàng làm, ngược lại con người sẽ sử dụng nguồn tài nguyên mới Tuy nhiên, nếu xét về mặt ý nghĩa đối với môi

Trang 25

trường thì con người cố gắng tìm mọi cách sử dụng lại các chất thải, cho dù hiệu quả không lớn lắm Phần lớn chất thải tồn tại trong môi trường và môi trường lại có một khả năng đặc biệt, khả năng đồng hóa chất thải, là khả năng đặc biệt của môi trường, là quá trình biến đổi các chất độc hại thành các chất không độc hại hoặc ít độc hại

Môi trường với chức năng là không gian sống và cung cấp các dịch vụ cảnh quan

Con người chỉ có thể tồn tại và phát triển trong không gian môi trường, môi trường

là nơi duy nhất cho con người được hưởng các cảnh đẹp thiên nhiên, thư thái về tinh thần, thỏa mãn các nhu cầu về tâm lý… Như vậy môi trường đã đem lại phúc lợi cho con người (U)

Không gian môi trường mà con người tồn tại trải qua hàng tỷ năm nay không hề thay đổi về độ lớn – không gian môi trường là hữu hạn Trong khi đó, dân số loài người trên trái đất đã và đang tăng lên theo cấp số nhân Như vậy không gian môi trường mỗi người được hưởng sẽ giảm xuống và chất lượng môi trường suy giảm nhanh chóng Sự thỏa mãn các nhu cầu của con người cũng suy giảm theo

Với đà tăng dân số như hiện nay thì dân số thế giới sẽ đạt khoảng 8 tỷ người vào năm 2020 Dân số tăng nhanh là thách thức to lớn, nó kéo theo nhiều vấn đề môi trường phức tạp

1.1.1.5 Mối quan hệ tương tác giữa môi trường và hoạt động kinh tế - xã hội

Môi trường là tổng hợp các điều kiện sống của con người, phát triển kinh tế là quá trình sử dụng và cải thiện các điều kiện đó Giữa kinh tế và môi trường có mối liên hệ chặt chẽ với nhau Môi trường là cơ sở cho hoạt động của kinh tế và hoạt động kinh tế

là nguyên nhân tạo nên những tích cực và tiêu cực tới môi trường

Hệ thống môi trường bao gồm các thành phần môi trường với chức năng cơ bản là nguồn cung cấp tài nguyên cho con người Các khả năng này của môi trường là hữu hạn Hệ thống kinh tế luôn diễn ra các quá trình khai thác tài nguyên, chế biến nguyên liệu và phân phối để tiêu dùng Như vậy hoạt động của hệ thống kinh tế tuân theo chu trình sau:

Trang 26

Tài nguyên (R) được con người khai thác từ môi trường như khoáng sản, dầu mỏ, than, củi… như vậy, tài nguyên là nguyên liệu và năng lượng đầu vào cho hệ thống kinh tế Tài nguyên sau khi khai thác được chế biến thành các sản phẩm phù hợp với mục tiêu của con người, quá trình này được gọi là quá trình sản xuất (P) Các sản phẩm sẽ được phân phối để tiêu dùng (C) Trong quá trình chuyển đổi năng lượng này đều kèm các chất thải vào môi trường Các chất thải từ quá trình khai thác (Wr), đó là các dạng tài nguyên khai thác nhưng không được đưa vào hệ thống kinh tế

Các chất thải từ quá trình sản xuất, chế biến tài nguyên (Wp), là không tránh khỏi

vì trên thực tế không có công nghệ chế biến nào đạt hiệu suất sử dụng nguyên liệu 100% Các chất thải từ quá trình tiêu dùng sản phẩm (Wc), chất thải bao gồm các dạng lỏng, khí và rắn

Tổng lượng chất thải từ hệ thống kinh tế sẽ là W:

W = Wr + Wp + WcHoạt động của hệ thống kinh tế tuôn theo định luật thứ nhất nhiệt động học, đó là năng lượng và vật chất không mất đi, không tự sinh ra, chỉ chuyển từ dạng này sang dạng khác Cũng chính từ quy luật này cho thấy tài nguyên mà con người khai thác càng nhiều thì chất thải từ hệ thống kinh tế càng lớn

Trang 27

Rõ ràng, để giảm bớt lượng thải ra môi trường cần thiết phải giảm bớt lượng nguyên liệu thô đưa vào hệ thống kinh tế Như vậy, từ biểu đồ chu chuyển vật chất có thể thấy rằng lượng nguyên liệu thô bằng với sản phẩm đầu ra (G) cộng với các chất thải từ sản xuất (R’p) và người tiêu dùng (R’c)

Có ba cách cơ bản để giảm M và do đó giảm các chất thải, đó là: Giảm số lượng hàng hóa và dịch vụ (G), giảm chất thải từ hoạt động sản xuất (Rp) và tăng khả năng tự tái chế (R’p + R’cd)

Nguồn: Field và Oliwiler, 2005

Sơ đồ 1.3 Mối quan hệ giữa hệ thống kinh tế và môi trường

Tóm lại, chức năng cơ bản của bất kỳ hệ thống kinh tế nào như sản xuất, phân phối

và tiêu thụ cũng đều diễn ra trong lòng thế giới tự nhiên bao quanh Thế giới tự nhiên đóng vai trò cung cấp nhiên liệu và năng lượng Không có nhiên liệu và năng lượng thì không thể có sản xuất và tiêu thụ Do đó, hệ thống kinh tế tác động lên thế giới tự nhiên trước hết thông qua việc khai thác và sử dụng nguồn nhiên liệu và năng lượng có sẵn trong tự nhiên Mặt khác, các hoạt động sản xuất và tiêu thụ cũng thường xuyên sản sinh ra các chất thải, mà sớm hay muộn chúng sẽ trở về với thế giới tự nhiên Tùy theo các chất thải được sử dụng như thế nào, các chất thải này có thể dẫn đến ô nhiễm hoặc suy thoái môi trường tự nhiên

Trang 28

1.1.2 Chất thải và phân loại chất thải

1.1.2.1 Khái niệm:

Chất thải được hiểu đó là bất kỳ một loại vật liệu nào mà cá nhân không còn sử dụng nữa, chúng không còn có tác dụng gì nữa đối với cá nhân đó và được loại thải ra môi trường (Nguyễn Thế Chinh và đồng nghiệp, 2003)

Theo khoản 10 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 cho rằng: ‘’Chất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác’’

1.1.2.2 Phân loại chất thải

Nếu xét theo mức độ độc hại, người ta phân thành chất thải nguy hại và chất thải không nguy hại Nếu xét theo phương thức thải, thì chất thải được chia thành:

- Rác sinh hoạt: Rác thải sinh hoạt là các chất rắn bị loại ra trong quá trình sống, sinh hoạt, hoạt động, sản xuất của con người và động vật Rác phát sinh từ các hộ gia đình, khu công cộng, khu thương mại, khu xây dựng, bệnh viện, khu xử lý chất thải… Trong đó, rác sinh hoạt chiếm tỉ lệ cao nhất Số lượng, thành phần chất lượng rác thải tại từng quốc gia, khu vực là rất khác nhau, phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế, khoa học, kỹ thuật Bất kỳ một hoạt động sống của con người, tại nhà, công sở, trên đường đi, tại nơi công cộng…, đều sinh ra một lượng rác đáng kể Thành phần chủ yếu của chúng là chất hữu cơ và rất dễ gây ô nhiễm trở lại cho môi trường sống nhất Cho nên, rác sinh hoạt có thể định nghĩa là những thành phần tàn tích hữu cơ phục vụ cho hoạt động sống của con người, chúng không còn được sử dụng và vứt trả lại môi trường sống

- Rác văn phòng: Là các văn phòng phẩm không còn sử dụng được nữa

- Chất thải công nghiệp: Là các chất thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất các nhà máy, xí nghiệp, gồm:

+ Chất thải rắn nguy hại: dễ cháy nổ, gây ngộ độc cho sức khỏe con người và dễ

ăn mòn nhiều vật chất khác

+ Chất thải rắn không nguy hại

- Chất thải xây dựng: Thải ra từ quá trình hoạt động của công trường xây dựng và sửa chữa các công trình xây dựng, chủ yếu là các loại xà bần (gạch, đá, đất vụn )

Trang 29

- Chất thải y tế: Là vật chất ở thể rắn, lỏng và khí được thải ra từ các cơ sở y tế, gồm: + Chất thải y tế nguy hại: là chất thải y tế chứa yếu tố nguy hại cho sức khỏe con người và môi trường như dễ lây nhiễm, gây ngộ độc, phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn hoặc có đặc tính nguy hại khác nếu những chất thải này không được tiêu hủy an toàn + Chất thải thông thường

Theo Nguyễn Thế Chinh và đồng nghiệp (2000), chất thải được phân loại dưới các dạng sau đây:

 Theo nguồn gốc phát sinh:

- Chất thải của các hộ gia đình thường được gọi là những chất thải tạp từ các hộ gia đình

- Chất thải của các hoạt động sản xuất, kinh doanh, thương mại: chất thải công nghiệp, chất thải nông nghiệp, chất thải các ngành dịch vụ

 Theo thuộc tính vật lý: Chất thải rắn, lỏng và khí

 Theo tính chất hóa học: chất thải kim loại, chất dẻo, thủy tinh, giấy bìa, vải vụn

 Theo tính chất và mức độ độc hại hay chất thải đặc biệt, v.v

Dù phân loại theo cách nào thì mục đích của việc phân loại đó cũng hướng tới việc nghiên cứu, sử dụng và kiểm soát chất thải có hiệu quả

1.1.3 Tác hại của chất thải

Ảnh hưởng đến môi trường không khí:

Nguồn rác thải thường là các loại thực phẩm Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm và mưa nhiều ở nước ta là điều kiện thuận lợi cho các thành phân hữu cơ phân hủy, thúc đẩy nhanh quá trình lên men, thối rửa và tạo nên mùi khó chịu cho con người Các chất thải khí phát ra từ các quá trình này thường là H2S, NH3, CH4, CO2 (Lê Văn Khoa, 2010)

Ảnh hưởng đến sức khỏe con người:

Trong thành phẩn rác thải, thông thường hàm lượng hữu cơ chiếm tỷ lệ lớn Loại rác thải này đễ bị phân hủy, lên men và bốc mùi hôi thối Rác thải nếu không được thu gom thường xuyên mà để lâu ngày thì sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe của những người xung quanh Chẳng hạn những người thường xuyên tiếp xúc với rác như những người làm công việc thu nhặt phế liệu từ bãi rác thì dễ mắc các bệnh như viêm phổi, sốt rét ,

Trang 30

các bệnh về mắt, tai, mũi, họng, ngoài da và phụ khoa…Hàng năm, theo Tổ chức Y tế Thế giới, trên thế giới có 5 triệu người chết và có gần 40 triệu trẻ em mắc các bệnh có liên quan đến rác thải, đặc biệt là những xác động vật bị thối rửa, trong hơi thối có chất amin và các chất dẫn xuất sunfua hydro hình thành từ sự phân hủy rác thải, kích thích

sự hô hấp của con người, kích thích nhịp tim đập nhanh gây ảnh hưởng xấu đến những người mắc bệnh tim mạch Ngoài ra, trong các bãi rác thường chứa nhiều loại vi trùng gây bệnh thật sự phát huy tác dụng khi có các vật chủ trung gian gây bệnh tồn tại trong bãi rác như chuột, ruồi, muỗi và nhiều loại ký sinh trùng gây bệnh cho người và gia súc, một số bệnh điển hình do các trung gian truyền bệnh như: chuột truyền bệnh dịch hạch, bệnh sốt vàng da do xoắn trùng, ruồi, gián truyền bệnh đường tiêu hóa, muỗi truyền bệnh sốt rét, sốt xuất huyết (Lê Văn Khoa, 2010)

Ảnh hưởng đến môi trường đất:

Trong thành phần rác thải có chứa nhiều chất độc Do đó, khi rác thải được đưa vào môi trường thì các chất độc xâm nhập vào đất sẽ tiêu diệt nhiều loài sinh vật có ích cho đất như: giun, vi sinh vật, nhiều loài động vật không xương sống, làm cho môi trường đất bị giảm tính đa dạng sinh học và phát sinh nhiều sâu bọ phá hoại cây trồng Đặc biệt hiện nay việc sử dụng tràn lan các loại túi nilon trong sinh hoạt và đời sống, khi xâm nhập vào đất, nilon cần tới 50 – 60 năm mới phân hủy hết và do đó chúng tạo thành các “bức tường ngăn cách” trong đất hạn chế mạnh quá trình phân hủy, tổng hợp các chất dinh dưỡng, làm cho đất giảm độ phì nhiêu, đất bị chua và năng suất cây

trồng giảm sút (Lê Văn Khoa, 2010)

Một cách khái quát, chất thải nói chung tồn tại dưới các dạng rắn, lỏng và khí Tuy nhiên, đối với rác thải sinh hoạt chủ yếu dưới dạng chất thải rắn Dạng chất thải này có thể phát sinh từ: hoạt động sinh hoạt của hộ gia đình, các hoạt động dịch vụ, rác thải từ bệnh viện hay từ các hoạt động sản xuất của khu vực công nghiệp, nông nghiệp… Chất thải sinh hoạt sau khi được phát sinh có thể thâm nhập vào môi trường khống khí dưới dạng bụi hay các chất khí bị phân hủy như H2S, NH3…rồi theo đường

hô hấp đi vào cơ thể con người hay sinh vật Một bộ phận khác, đặc biệt là chất hữu

cơ, các kim loại nặng thâm nhập vào nguồn nước hay môi trường đất rồi vào cơ thể con người qua thức ăn, đồ uống

Trang 31

Ngoài những chất hữu cơ có thể bị phân rã nhanh chóng, rác thải có chứa những chất rất khó bị phân hủy làm tăng thời gian tồn tại của rác trong môi trường Mặt khác, khác với việc xử lý chất thải rắn luôn phát sinh những nguồn ô nhiễm mới mà nếu không có biện pháp xử lý triệt để sẽ dẫn đến chuyển dịch những chất ô nhiễm dạng rắn thành chất ô nhiễm dạng lỏng hay khí

Tác hại của chất thải rắn nói chung và từ hộ gia đình nói riêng được tóm tắt trên sơ

đồ dưới dây (Bùi Văn Ga, 2004)

Nguồn: Bùi Văn Ga, 2004

Sơ đồ 1.4 Tác hại của chất thải sinh hoạt đến sức khỏe của con người

1.1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến sự gia tăng chất thải

Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến sự gia tăng chất thải hiện nay Tuy nhiên, những nhân tố cơ bản nhất đó là:

 Nhân tố về văn hóa – xã hội: Tính chất và văn hóa nhận thức xã hội có vai trò quan trọng đối với sự gia tăng chất thải Chẳng hạn như ý thức của người dân không vứt rắc nơi công cộng sẽ hạn chế chi phí của xã hội cho việc thu gom rác thải tại nơi công cộng…

Trang 32

 Mức thu nhập: Căn cứ vào mức thu nhập cũng ảnh hưởng rất lớn tới sự gia tăng chất thải Khi thu nhập tăng nó sẽ tác động đến 2 khía cạnh: (i) Sự gia tăng khối lượng chất thải do tiêu dùng của con người tăng lên phục vụ nhu cầu cao hơn; (ii) Sự thay đổi thành phần chất thải: Thu nhập thấp, trình độ xã hội thấp, chất thải hữu cơ tăng Thu nhập tăng, trình độ xã hội cao hơn, chất thải vô cơ tăng Hiện nay xu hướng tại các đô thị đang có sự gia tăng đáng kể chất thải vô cơ, chẳng hạn như: các hộp nhựa và túi nylon đã tăng nhiều lần so với trước đây

 Công nghệ: Công nghệ được xem xét trên hai khía cạnh: (i) Công nghệ sản xuất trình độ cao cũng có nghĩa là phát sinh chất thải giảm, chất lượng sản phẩm tốt kéo dài tuổi thọ sản phẩm cũng góp phần trì hoãn chất thải vào môi trường; công nghệ đóng gói bao bì thay đổi dẫn đến sự thau đổi với lượng chất thải; (ii) công nghệ xử lý trong chất thải, như đốt rác thải, xử lý vi sinh, ép rác thải, chôn lấp chất thải…

 Chính sách của Chính phủ: Vai trò điều tiết của chính phủ cũng có tác dụng rất lớn đối với sự gia tăng hoặc giảm chất thải, chính sách này giữ vai trò chủ đạo và trong một số trường hợp chúng mang tính quyết định, chẳng hạn Chính phủ đưa ra quy định cho quản lý chất thải, qui định về bao bì hay sử dụng các công cụ kinh tế để hướng tới hạn chế phát thải ra môi trường

 Các áp lực thị trường: Áp lực thị trường được hiểu là thông qua cơ chế và sức mạnh thị trường để điều tiết chất thải, thường người ta sử dụng các công cụ thị trường

để tiết quản lý chất thải

 Tái sử dụng và tái chế: Nếu chất thải được tái sử dụng và tái chế với một tỷ lệ lớn sẽ hạn chế tối đa lượng phát thải ra môi trường Chẳng hạn như Nhật Bản hiện nay, công nghệ tái chế và tái sử dụng là biểu tượng mới của sản xuất và được khuyến khích vào những thập kỷ cuối của thế kỷ XX

1.2 Quản lý chất thải và những thách thức đối với vấn đề quản lý chất thải

sinh hoạt

1.2.1 Các công đoạn quản lý chất thải

Quản lý rác thải là hành động thu gom, phân loại và xử lý các loại rác thải của con người Hoạt động này nhằm làm giảm các ảnh hưởng xấu của rác vào môi trường

và xã hội

Trang 33

Rác liên quan trực tiếp tới sự phát triển của con người cả về công nghệ và xã hội Cấu tạo của các loại rác biến đổi qua thời gian và nơi chốn, với quá trình phát triển và đổi mới có tính chất công nghiệp đang trực tiếp ảnh hưởng tới nguồn phế liệu Ví dụ như nhựa và công nghệ hạt nhân Một số thành phần của rác có giá trị kinh tế đã được tái chế lại một cách hoàn hảo

Quản lý chất thải rắn sinh hoạt bao gồm các công đoạn chính sau:

 Thu gom chất thải: Chất thải từ nguồn phát sinh được tập trung về một địa điểm bằng các phương tiện chuyên chở thô sơ hay cơ giới Việc thu gom có thể được tiến hành sau khi đã qua công đoạn phân loại sơ bộ hay chưa được phân loại Sau khi thu gom, rác có thể chuyển trực tiếp đến nơi xử lý hay qua các trạm trung chuyển

 Tái sử dụng và tái sinh chất thải: Công đoạn này có thể được tiến hành ngay tại nơi phát sinh hoặc sau quá trình phân loại, tuyển lựa Tái sử dụng là sử dụng lại tài nguyên dạng chất thải, không qua tái chế (chai, lọ, ); tái sinh là sử dụng chất thải làm nguyên liệu để sản xuất ra các sản phẩm khác (tái sinh nhựa, tái sinh kim loại )

 Xử lý chất thải: Phần chất thải sau khi đã được tuyển lựa để tái sử dụng hoặc tái sinh sẽ qua công đoạn xử lý cuối cùng bằng đốt hay chôn lấp Mỗi phương pháp có những ưu, nhược điểm riêng

1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý chất thải

 Các tác động của các hệ thống quản lý chất thải

- Tác động kinh tế - chi phí và doanh thu

- Tác động đến sức khỏe con người, bệnh tật, hỏa hoạn, nhiễm độc

- Tác động đến môi trường, ô nhiễm không khí, đất, nước, sử dụng tài nguyên thiên nhiên, mất đất đai…

- Các tác động xã hội

- Các tác động đến mỹ quan môi trường

 Các yếu tố gây trở ngại đến quản lý chất thải

- Đô thị hóa (các loại chất thải, tính dễ tiếp cận để thu gom)

- Công nghiệp hóa

- Thói quen của người tiêu dùng và nhà sản xuất

Trang 34

- Các tính chất của chất thải rắn

- Sự thay đổi theo thời gian (số lượng, công nghệ, thái độ)

- Sự quan tâm của công chúng

- Dữ liệu thu nhập…

1.2.3 Những thách thức đối với vấn đề thu gom và quản lý chất thải sinh hoạt

Sinh hoạt và sản xuất xã hội ngày càng tạo ra nhiều chất thải Sự gia tăng dân số, tình hình đô thị hoá nhanh chóng đã làm tăng lượng rác thải Lượng phát sinh chất thải rắn ở Việt Nam lên đến hơn 15 triệu tấn mỗi năm, trong đó chất thải sinh hoạt từ các

hộ gia đình, nhà hàng, các khu chợ và kinh doanh chiếm tới 80% tổng lượng chất thải phát sinh trong cả nước Lượng còn lại phát sinh từ các cơ sở công nghiệp Chất thải nguy hại công nghiệp và các nguồn chất thải y tế tuy phát sinh với khối lượng ít hơn nhiều nhưng được coi là nguồn có nguy cơ gây hại cho sức khỏe và môi trường cao

Dự báo tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị đến năm 2020 sẽ là khoảng 22triệu tấn/ 1năm Như vậy với lượng gia tăng chất thải rắn sinh hoạt như trên thì nguy

cơ ô nhiễm môi trường và tác động tới sức khoẻ cộng đồng là rất đáng báo động Mặc

dù trong những năm gần đây, dịch vụ cấp thoát nước và vệ sinh môi trường đã được cải thiện đáng kể tại các nước đang phát triển như Trung Quốc, Ân Độ và cả Việt Nam, bộ mặt đô thị đã có nhiều khởi sắc, nhưng vấn đề xử lí nước thải, chất thải rắn ở các đô thị vẫn còn nhiều bất cập Ở đa số khu đô thị và khu công nghiệp, nhiều loại nước thải độc hại chưa qua xử lí vẫn còn xả trực tiếp xuống sông, hồ gây ô nhiễm ở mức độ đáng báo động Bên cạnh đó nhưng bãi chôn lấp rác chưa hợp chuẩn không những ảnh hưởng đến sức khoẻ con người mà còn dẫn đến những thiệt hại kinh tế lớn Theo ngân hàng thế giới, mức thiệt hại kinh tế do thiếu quy hoạch quản lí nước thải và chất thải hợp lí đã chiếm 1,3% đến 1,5% thu nhập quốc dân tại các nước Châu Á Khi kinh tế đang ở thời kì suy thoái, mức thiệt hại này còn cao hơn nữa, do nhiều doanh nghiệp tiết kiệm chi phí đầu ra bằng cách giảm đầu tư cho môi trường

- Chất thải là một trong những nguồn gốc chủ yếu phá hoại môi trường sống Nếu con người không quan tâm đến chất thải hôm nay thì ngày mai chất thải sẽ loại bỏ con người không phương cứu chữa

- Tác hại gây ô nhiễm môi trường của chất thải là do các thuộc tính vật lí, hoá học

và sinh học của chất thải (rác tin học có độ nguy hại rất cao: chì, axít, nhựa là những

Trang 35

chất luôn có mặt trong các dụng cụ máy tính; thuỷ ngân và cadmium là 2 chất rất nguy hiểm cho sức khoẻ con người luôn có trong pin)

Việc xử lí không tốt chất thải sẽ dẫn đến hàng loạt hậu quả tiêu cực cho con người và môi sinh, làm ô nhiễm môi trường sống, thậm chí còn đưa tới những trận dịch bệnh ở phạm vi lây lan rộng, qui mô lớn khó có thể dập tắt được

Ở Việt Nam, một số địa phương phế thải bệnh viện - một nguồn lây bệnh lớn, chưa được xử lí cũng đem chôn lấp chung với rác sinh hoạt gây nguy hiểm cho môi trường sống

1.3 Một số mô hình thu gom và quản lý rác thải trên thế giới và tại Việt Nam 1.3.1 Một số mô hình thu gom và quản lý rác thải của các quốc gia trên thế giới

 Mô hình quản lý của Nhật Bản

Nhật Bản là một nước công nghiệp phát triển mạnh có nền kinh tế cao về hạng nhất trên thế giới, thu nhập bình quân đầu người cao mức sống cao do đó lượng rác thải cung khá là lớn Việc thu gom được thực hiện kết hợp giữa dân cư và các nhà quản lý, công tác thu gom được thục hiện theo các ngày quy định Rác được phân loại ngay tại nguồn thành 3 loại cháy được không cháy được, rác có kích thước lớn Rác thải được phân loại ngay tại nguồn (Tại TOKYO việc phân loại rác được tiến hành ngay tại các hộ gia đình mỗi nhà có 3 thùng rác, rác được đổ vào các túi nylon có màu khác nhau, tuỳ thuộc vào màu túi mà được cho vào các thùng khác nhau Trong 3 thùng rác có quy định thùng thứ nhất đựng túi màu trắng chứa vỏ chai, thuỷ tinh vỏ đồ hộp, sắt thép phê liệu, thùng thứ hai đựng túi màu xanh chứa những thứ có thể tái chế bao gói, bìa và giấy thùng thứ 3 đựng túi màu đen chứa các loại thức ăn hoa quả) Đối với rác có kích thước lớn thì khách hàng gọi điện thoại cho công ty dịch vụ sẽ thống nhất ngày giờ vận chuyển Rác ở những nơi công cộng được thu vận chuyển thường xuyên, các cơ sở sản xuất dược thu gom vận chuyển theo những qui định riêng

 Mô hình quản lý rác thải ở Singapore

Singapore được coi là nước có chính sách môi trường tốt nhất, môi trường ở đây được xem là xanh và sạch nhất thế giới Tại đây rác được thu gom ở các khu dân

cư, nơi công sở đều được phân loại ngay trước khi đưa thải vào bãi thải Rác được phân loại thành hai loại chính chất có thể tái chế và chất không thể tái chế Đối với chất thải có thể tái chế sẽ được tập trung đưa vào nhà máy tái chế để thực hiện tái chế

Trang 36

Đối với chất thải không thể tái chế thì được thu gom vận chuyển tại các trạm trung chuyển rồi được đưa vào nhà máy xử lý rác thải hoặc có thể được chuyển trực tiếp vào nhà máy, tại nhà máy rác thải được thực hiện chủ yếu bằng phương pháp thiêu đốt

Việc vận chuyển được trang bị xe hiện đại hầu hết là xe trọng tải từ 5-7 tấn Nhà máy xử lý rác ở phía Tây, trong khi đó rác thu gom chủ yếu ở khu dân cư khu thương mại phía Đông và phía Nam nên để tiết kiệm việc vận chuyển thì Singapore xây dựng các trạm trung chuyển Rác thu gom được chuyển bằng các máy ép vào các Container

và được xe tải chuyển đến các nhà máy xử lý

Thực hiện công việc thu gom vận chuyển rác thải gồm cả nhà nước và tư nhân tham gia, Cơ quan tổ chức thuộc bộ môi trường thực hiện thu gom ở các các công ty

và hộ gia đình Còn tư nhân thực hiện thu ở khu công nghiệp và thương mại

1.3.2 Một số mô hình thu gom và quản lý rác thải của các địa phương tại Việt Nam

- Thu tại các bể chứa xây cố định, sau đó xe ô tô chuyên dùng đến vận chuyển đi

- Thu bằng xe đẩy tay gõ kẻng rồi đưa lên xe chuyên dùng lớn chở đi về bãi chôn lấp

- Thu bằng thùng rác Container đặt gần như cố định tại các điển dân cư rồi sau đó

Trang 37

thu gom vận chuyển bùm bể phốt Khối lượng rác thải hàng ngày khoảng 1.000 tấn được chuyển đến bãi xử lý tác Nam Sơn, Sóc Sơn

Bãi Nam Sơn cách thành phố 55 Km, đây là khu liên hợp xử lý rác của Hà Nội với diện tích 15 ha Ở đây sẽ có nhà máy xử lý chất thải bệnh viện, chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt, phân loại và tái chế

Nguồn: Bùi Văn Ga (2004, tr 8)

Sơ đồ 1.5 Sơ đồ thu gom và quản lý rác thải đô thị tại Hà nội

 Thành phố Hồ Chí Minh

Tại thành phố Hồ Chí Minh thì việc thu gom vận chuyển do cả tổ chức của nhà nước và tư nhân thực hiện gồm có: Công ty dịch vụ công cộng thành phố thu gom khoảng 50% lượng rác thải hàng ngày Các xí nghiệp công trình đô thị cấp quận, các đội vệ sinh công cộng, lực lượng dọn rác dân lập Tại thành phố rác thải của các hộ gia đình trong các hẻm, đường phố chủ yếu do lực lượng dân lập thực hiện, phương tiện chủ yếu là xe hai bánh và xe ba gác Xí nghiệp công trình đô thị cấp quận thu gom rác từ các hộ gia đình mặt tiền, các đường chính trên các diện tích quy ước, cơ quan trường học Sau khi thu gom rác tại các khu dân cư thì tập kết lại tại các điểm quy định Bộ trung chuyển là nơi các xe chở rác nhỏ đưa về từ các nơi tập kết sau đó đưa lên

xe tải hay xe chuyên dùng

Thành phố Hồ Chí Minh hiện có 3 bãi rác lớn: Đông Thạnh (40 ha), Gò Cát (5ha)

và Vĩnh Lộc A (5ha), tất cả đều ở tình trạng quá tải Do không được qui hoạch và thiết

kế ngay từ đầu nên hiện nay các bãi rác của thành phố đều nảy sinh những vấn đề hết sức nan giải về môi trường

Trang 38

Bãi rác Đông Thạnh là bãi rác lớn nhất Thành phố Hồ Chí Minh được hình thành

và đưa vào hoạt động từ năm 1992, có diện tích 40ha (đang có dự án mở rộng thêm 130ha nữa nhờ vốn vay của ADB) Bãi rác này trước đây là các hố do dân chúng đào

để lấy đất, sạn, sau đó hố được đổ đầy rác Vì vậy bãi không có lớp chống thấm, không

có mươn thu gom nước rác, không có hệ thống thoát khí, nói chung không đảm bảo bãi rác hợp vệ sinh Tuy hạ tầng cơ sở rất yếu kém như vậy nhưng bãi rác này phải tiếp nhận trung bình mỗi ngày từ 3.000 đến 4.000 tấn rác

Ngày 02-6-2000, do mưa kéo dài làm vỡ một đoạn bờ bao dài khoảng 6 mét làm một lượng lớn nước rác tràn ra ngoài gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng

1.4 Giá trị môi trường và tài nguyên

1.4.1 Tổng giá trị kinh tế của tài nguyên môi trường

Theo Turner, Pearce, và Bateman (1994), tổng giá trị kinh tế của tài nguyên môi trường là tổng giá trị sử dụng và giá trị không sử dụng, cụ thể:

TEV = UV + NUV Trong đó:

TEV: tổng giá trị kinh tế của tài nguyên môi trường UV: giá trị sử dụng

NUV: giá trị không sử dụng Giá trị sử dụng (UV) là giá trị có được từ hiệu quả sử dụng thực của tài nguyên môi trường Giá trị sử dụng bao gồm cả giá trị gắn liền với cơ hội sử dụng hàng hóa dịch vụ môi trường trong tương lai Ví dụ như: khai thác lâm sản, sử dụng đất, nguồn nước… Giá trị không sử dụng (NUV) là thành phần giá trị của một nguồn tài nguyên thu được không phải do việc tiêu dùng một cách trực tiếp hay gián tiếp các dịch vụ do tài nguyên cung cấp

+ BV (Bequest Value): giá trị lưu truyền chính là phần giá trị có được từ sự mong muốn bảo tồn tài các nguyên môi trường ( bao gồm cả các giá trị sử dụng và không sử dụng) cho thế hệ tương lai

+ EV (Existense Value): Giá trị tồn tại hay giá trị hiện hữu là giá trị của bản thân

sự tồn tại của nguồn tài nguyên môi trường được nhận biết bởi một cá nhân

Trang 39

+ OV (Option Value): Giá trị lựa chọn được hình thành khi một cá nhân có thể tự đánh giá cách lựa chọn để giành các nguồn tài nguyên môi trường trong tương lai

1.4.2 Các phương pháp định giá tài nguyên môi trường

Về cơ bản có 4 nhóm phương pháp bao gồm:

 Các phương pháp thị trường:

- Phương pháp chi phí bệnh tật (Cost of illness method)

- Phương pháp thay đổi năng suất (Changes in producting method)

- Phương pháp chi phí thay thế (Substitute cost method)

 Phương pháp bộc lộ sự ưa thích:

- Phương pháp chi phí du hành (Travel cost method)

- Phương pháp định giá hưởng thụ (Hedonic price method)

- Phương pháp chi tiêu bảo vệ (Defensive expenditure method)

 Phương pháp chuyển đổi lợi ích (Benefit transfer method)

 Phương pháp phát biểu sự ưa thích (Đánh giá ngẫu nhiên-CVM – Contigent

Valuation Method)

Phương pháp chính được sử dụng để ước lượng mức sẵn lòng chi trả cho dịch vụ thu gom và xử lý rác thải của người dân thành phố Nha Trang là phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (CVM)

1.5 Giá sẵn lòng trả và thặng dư tiêu dùng

Thông thường, một cá nhân thường thanh toán các hàng hóa, dịch vụ mà họ tiêu dùng thông qua giá thị trường (MP) Nhưng cũng có trường hợp cá nhân tự nguyện hay sẵn lòng trả giá hàng hóa/dịch vụ cao hơn giá thị trường và mức giá họ tự nguyện hay sẵn lòng trả là khác nhau Mức sẵn lòng chi trả là thước đo sự thỏa mãn hay sự hài lòng khi tiêu dùng hàng hóa/dịch vụ nào đó Vì vậy đường cầu được mô tả như đường

“sẵn lòng chi trả” Đường cầu cũng tạo cơ sở cho việc xác định lợi ích của xã hội từ việc tiêu dùng hay mua sắm một hàng hóa/dịch vụ nhất định Phần diện tích nằm dưới đường cầu từ giá trị 0 đến số lượng tiêu dùng Q* thể hiện tổng giá sẵn lòng chi trả (WTP) và mối quan hệ đó được phản ánh qua biểu thức sau:

WTP = MP + CS

Trang 40

Trong đó:

WTP: mức sẵn lòng chi trả MP: giá thị trường

CS: thặng dư tiêu dùng

Đồ thị 1.1 Mức sẵn lòng chi trả và thặng dư tiêu dùng

Từ đồ thị 1.1 cho thấy giá thị trường ở mức cân bằng đối với một hàng hóa dịch

vụ X là P* và được áp dụng cho tất cả mọi người Tuy nhiên cá nhân A có thể sẵn lòng chi trả ở mức giá Pa cao hơn so với P* Tổng lợi ích mà cá nhân A nhận được ở đây thực tế là toàn bộ phần diện tích cả (a) và (b) nằm dưới đường cầu D Phần diện tích (a) chính là thặng dư tiêu dùng, diện tích (b) là tổng chi phí mà cá nhân A phải trả cho

sử dụng hàng hóa X Tuy nhiên mức sẵn lòng chi trả của một cá nhân cho hàng hóa môi trường sẽ không bị ảnh hưởng bởi giá thị trường Vì hầu hết các hàng hóa môi trường là hàng hóa công cộng hoàn toàn hoặc không hoàn toàn nên không có giá thị trường Vì thế để đánh giá mức sẵn lòng chi trả của các cá nhân đối với hàng hóa nói trên không có một thước đo giá trị cụ thể nào, nghĩa là tìm hiểu thước đo bằng tiền tệ của giá trị mà các cá nhân gắn với hàng hóa không có thị trường ta phải sử dụng nhiều phương tiện khác nhau

1.6 Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài

1.6.1 Các nghiên cứu trong nước

Đã có nhiều nghiên cứu sử dụng các phương pháp đánh giá giá trị tài nguyên môi trường để đánh giá mức sẵn lòng trả đối với các dịch vụ môi trường nói chung và dịch

Ngày đăng: 21/09/2016, 11:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Huy Bá (2000), Đại cương quản trị môi trường, Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia Tp Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương quản trị môi trường
Tác giả: Lê Huy Bá
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia Tp Hồ Chí Minh
Năm: 2000
2. Công ty môi trường đô thị Nha Trang (2014), Khảo sát, đánh giá, dự báo các nguồn thải, thành phần, tính chất và tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Nha Trang, Nha Trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát, đánh giá, dự báo các nguồn thải, thành phần, tính chất và tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Nha Trang
Tác giả: Công ty môi trường đô thị Nha Trang
Năm: 2014
3. Nguyễn Thế Chinh và đồng nghiệp (2005), Giáo trình kinh tế và quản lý môi trường, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế và quản lý môi trường
Tác giả: Nguyễn Thế Chinh và đồng nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2005
4. Bùi Văn Ga (2004), Bài giảng chất thải rắn (Dành cho lớp dự án Kinh tế chất thải và quản lý tổng hợp chất thải), Quảng Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng chất thải rắn
Tác giả: Bùi Văn Ga
Năm: 2004
5. Field B. và N. Olewiler (2005), Kinh tế môi trường (Bản dịch), Phiên bản Canada tái bản lần 2 có cập nhật, nhà xuất bản Mc Graw- Hill Ryerson Limited, Canada Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế môi trường
Tác giả: Field B. và N. Olewiler
Nhà XB: nhà xuất bản Mc Graw- Hill Ryerson Limited
Năm: 2005
6. Nguyễn Thị Hải và Trần Đức Thành (1999), Using the travel cost to evaluate tourism benefits of Cuc Phuong National Park, Economy &amp; environment: Case studies in Vietnam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Using the travel cost to evaluate tourism benefits of Cuc Phuong National Park
Tác giả: Nguyễn Thị Hải và Trần Đức Thành
Năm: 1999
7. Hoàng Thị Hương (2008), Tìm hiểu mức sẵn lòng chi trả của người dân về việc thu gom xử lý rác thải bằng phương pháp tạo dựng thị trường tại khu vực Xuân Mai- Chương Mỹ- Hà Nội, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu mức sẵn lòng chi trả của người dân về việc thu gom xử lý rác thải bằng phương pháp tạo dựng thị trường tại khu vực Xuân Mai- Chương Mỹ- Hà Nội
Tác giả: Hoàng Thị Hương
Năm: 2008
8. Phạm Hồng Mạnh (2010), “Tài trợ cho hoạt động bảo vệ môi trường của Vịnh Nha Trang: Vai trò của khách du lịch”, Tạp chí KH &amp;CN Thủy sản, (số 01), tr.79 – 87 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài trợ cho hoạt động bảo vệ môi trường của Vịnh Nha Trang: Vai trò của khách du lịch
Tác giả: Phạm Hồng Mạnh
Năm: 2010
9. Hoàng Ngọc Nhậm và đồng nghiệp (2006), Giáo trình Kinh tế lượng, Trường Đại học Kinh tế Tp Hồ Chí Minh, Lưu hành nội bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Giáo trình Kinh tế lượng
Tác giả: Hoàng Ngọc Nhậm và đồng nghiệp
Năm: 2006
10. Nguyễn Văn Song, Nguyễn Thị Ngọc Thương, Đào Thị Hồng Ngân, Phạm Thị Hương, Đỗ Thị Minh Thùy, Chử Đức Tuấn (2011), “Xác định mức sẵn lòng chi trả của các hộ nông dân vê dịch vụ thu gom, quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở địa bàn huyện Gia Lâm, Hà Nội”, Tạp chí Khoa học và phát triển, số 5, tr.853 – 860 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định mức sẵn lòng chi trả của các hộ nông dân vê dịch vụ thu gom, quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở địa bàn huyện Gia Lâm, Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Văn Song, Nguyễn Thị Ngọc Thương, Đào Thị Hồng Ngân, Phạm Thị Hương, Đỗ Thị Minh Thùy, Chử Đức Tuấn
Năm: 2011
12. Đặng Như Toàn, Nguyễn Thế Chinh (2003), Một số vấn đề cơ bản về Kinh tế và quản lý môi trường, Nhà xuất bản Xây dựng, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề cơ bản về Kinh tế và quản lý môi trường
Tác giả: Đặng Như Toàn, Nguyễn Thế Chinh
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây dựng
Năm: 2003
13. Tổng cục thống kê (2009), Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam 2009: Kết quả toàn bộ, Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: điều tra dân số và nhà ở Việt Nam 2009: Kết quả toàn bộ
Tác giả: Tổng cục thống kê
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2009
14. Liên hiệp các hội Khoa học và kỹ thuật Khánh Hòa (2015), Dự án Quy hoạch tổng thể phát triển KT–XH thành phố Nha Trang đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2015.http://www.lhhkh.org.vn/Noidung/tabid/750/id/175/Default.aspx Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Dự án Quy hoạch tổng thể phát triển KT–XH thành phố Nha Trang đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
Tác giả: Liên hiệp các hội Khoa học và kỹ thuật Khánh Hòa
Năm: 2015
15. Ủy ban nhân dân thành phố Nha Trang (2012), Báo cáo tổng hợp quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội thành phố Nha Trang đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, Khánh Hòa.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng hợp quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội thành phố Nha Trang đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
Tác giả: Ủy ban nhân dân thành phố Nha Trang
Năm: 2012
16. David Pearce and Turner Kerry (1990), Economics of Natural Resources and the Environment Sách, tạp chí
Tiêu đề: Economics" of "Natural Resources" and the
Tác giả: David Pearce and Turner Kerry
Năm: 1990
17. Dixon, J. A., Scura, L. F., &amp; van’t Hof, T., (1994) “Ecology and Microeconomics as ‘Joint Products’: the Bonaire Marine Park in the Caribbean”. In: Perrings, C., et al. (eds.) Biodiversity Conservation: Problems and Policies. Kluwer Academic Publishers, Dordrecht Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ecology and Microeconomics as ‘Joint Products’: the Bonaire Marine Park in the Caribbean
18. Hanke, J. E., Wichern, D. W., &amp; ReUsch, A. G. (2001), Busmess forecasting (7 ed), Upper Saddle River, NJ: Prentice Hall, tr.107 – 108 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Busmess forecasting
Tác giả: Hanke, J. E., Wichern, D. W., &amp; ReUsch, A. G
Năm: 2001
19. H. Francico &amp; D.Glover (1999), Economy &amp; Environment – Case in Vietnam, Economy &amp; Environment Program for Southeat Asia (EEPSEA), p.122-150 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Economy & Environment – Case in Vietnam
Tác giả: H. Francico &amp; D.Glover
Năm: 1999
24. Randall A. Kramer, Thomas P. Holmes, Michelle Haefele (1997), “Using Contingent Valuation to Estimate the Value of Forest Ecosystem Protection”, truy cập từ https://fds.duke.edu/db/attachment/405 ngày 25 tháng 4 năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Using Contingent Valuation to Estimate the Value of Forest Ecosystem Protection
Tác giả: Randall A. Kramer, Thomas P. Holmes, Michelle Haefele
Năm: 1997
11. Quốc Hội (2014), Luật Bảo vệ môi trường năm 2014, truy cập từ http://taniza.vn/TinTucChiTiet.aspx?id=251 ngày 15 tháng 8 năm 2015 Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.3. Mối quan hệ giữa hệ thống kinh tế và môi trường - Phân tích mức sẵn lòng chi trả cho dịch vụ vệ sinh môi trường của hộ gia đình tại thành phố nha trang, tỉnh khánh hòa
Sơ đồ 1.3. Mối quan hệ giữa hệ thống kinh tế và môi trường (Trang 27)
Sơ đồ 1.4. Tác hại của chất thải sinh hoạt đến sức khỏe của con người - Phân tích mức sẵn lòng chi trả cho dịch vụ vệ sinh môi trường của hộ gia đình tại thành phố nha trang, tỉnh khánh hòa
Sơ đồ 1.4. Tác hại của chất thải sinh hoạt đến sức khỏe của con người (Trang 31)
Sơ đồ 1.5. Sơ đồ thu gom và quản lý rác thải đô thị tại Hà nội - Phân tích mức sẵn lòng chi trả cho dịch vụ vệ sinh môi trường của hộ gia đình tại thành phố nha trang, tỉnh khánh hòa
Sơ đồ 1.5. Sơ đồ thu gom và quản lý rác thải đô thị tại Hà nội (Trang 37)
Đồ thị 1.1 Mức sẵn lòng chi trả và thặng dư tiêu dùng - Phân tích mức sẵn lòng chi trả cho dịch vụ vệ sinh môi trường của hộ gia đình tại thành phố nha trang, tỉnh khánh hòa
th ị 1.1 Mức sẵn lòng chi trả và thặng dư tiêu dùng (Trang 40)
Sơ đồ 1.6. Khung phân tích của nghiên cứu - Phân tích mức sẵn lòng chi trả cho dịch vụ vệ sinh môi trường của hộ gia đình tại thành phố nha trang, tỉnh khánh hòa
Sơ đồ 1.6. Khung phân tích của nghiên cứu (Trang 44)
Hình 3.1. Người dân đổ rác không đúng giờ, đúng nơi quy định - Phân tích mức sẵn lòng chi trả cho dịch vụ vệ sinh môi trường của hộ gia đình tại thành phố nha trang, tỉnh khánh hòa
Hình 3.1. Người dân đổ rác không đúng giờ, đúng nơi quy định (Trang 66)
Hình 3.2. Bãi chôn lấp hợp vệ sinh Lương Hòa được xây dựng để thay thế cho bãi - Phân tích mức sẵn lòng chi trả cho dịch vụ vệ sinh môi trường của hộ gia đình tại thành phố nha trang, tỉnh khánh hòa
Hình 3.2. Bãi chôn lấp hợp vệ sinh Lương Hòa được xây dựng để thay thế cho bãi (Trang 68)
Hình 3.3. Bãi rác Rù Rì (cũ) đã đóng cửa nhưng vẫn phát sinh nước rỉ rác ra môi trường - Phân tích mức sẵn lòng chi trả cho dịch vụ vệ sinh môi trường của hộ gia đình tại thành phố nha trang, tỉnh khánh hòa
Hình 3.3. Bãi rác Rù Rì (cũ) đã đóng cửa nhưng vẫn phát sinh nước rỉ rác ra môi trường (Trang 68)
Hình 3.4. Các loại rác thải vẫn được thu gom chung, chưa được phân loại - Phân tích mức sẵn lòng chi trả cho dịch vụ vệ sinh môi trường của hộ gia đình tại thành phố nha trang, tỉnh khánh hòa
Hình 3.4. Các loại rác thải vẫn được thu gom chung, chưa được phân loại (Trang 72)
Đồ thị 3.1. Nơi thải rác sinh hoạt của hộ gia đình - Phân tích mức sẵn lòng chi trả cho dịch vụ vệ sinh môi trường của hộ gia đình tại thành phố nha trang, tỉnh khánh hòa
th ị 3.1. Nơi thải rác sinh hoạt của hộ gia đình (Trang 78)
Hình 3.6. Đánh giá của hộ về thông tin đối với dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt - Phân tích mức sẵn lòng chi trả cho dịch vụ vệ sinh môi trường của hộ gia đình tại thành phố nha trang, tỉnh khánh hòa
Hình 3.6. Đánh giá của hộ về thông tin đối với dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt (Trang 80)
Hình 3.7. Thông tin về chi trả dịch vụ thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt - Phân tích mức sẵn lòng chi trả cho dịch vụ vệ sinh môi trường của hộ gia đình tại thành phố nha trang, tỉnh khánh hòa
Hình 3.7. Thông tin về chi trả dịch vụ thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt (Trang 81)
Hình 3.9. Mức độ đồng ý của hộ về mức phí được đề xuất 28 nghìn đồng đối với - Phân tích mức sẵn lòng chi trả cho dịch vụ vệ sinh môi trường của hộ gia đình tại thành phố nha trang, tỉnh khánh hòa
Hình 3.9. Mức độ đồng ý của hộ về mức phí được đề xuất 28 nghìn đồng đối với (Trang 85)
Hình 3. 10. Mức độ đồng ý của hộ về mức phí được đề xuất 34 nghìn đồng đối với - Phân tích mức sẵn lòng chi trả cho dịch vụ vệ sinh môi trường của hộ gia đình tại thành phố nha trang, tỉnh khánh hòa
Hình 3. 10. Mức độ đồng ý của hộ về mức phí được đề xuất 34 nghìn đồng đối với (Trang 85)
Hình 3.11. Hình thức chi trả phí dịch vụ thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt - Phân tích mức sẵn lòng chi trả cho dịch vụ vệ sinh môi trường của hộ gia đình tại thành phố nha trang, tỉnh khánh hòa
Hình 3.11. Hình thức chi trả phí dịch vụ thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt (Trang 87)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w