1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHƯƠNG 4 QUY TRÌNH VẬN HÀNH, BẢO DƯỠNG, HIỆU CHỈNH VÀ KHẮC PHỤC CÁC SỰ CỐ MÁY THỞ

51 2K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 4,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phím Alarms: Mở màn hình báo động, trong đó các giá trị cảnh báo có thể được thiết lập.. B-Chế độ thở V-SIMV: Thở cưỡng bức đồng bộ gián đoạn theo thể tích. Chế độ thở SIMV là sự kết h

Trang 1

CHƯƠNG 4 - QUY TRÌNH VẬN HÀNH, BẢO DƯỠNG, HIỆU

1) Nguồn điện: Có thể sử dụng nguồn điện lưới 90-260VAC, 50/60Hz,

nguồn một chiều ngoài 24V hoặc nguồn ắc quy bên trong

2) Cấp khí: Nối nguồn cấp O2 và nguồn khí vào máy

3) Kết nối các giao diện mạng: Cổng kết nối Internet, cổng RS-232, cổng

gọi y tá (nếu cần)

4) Kết nối hệ thống ống thở: Sử dụng theo chuẩn quốc tế.

a Cấu hình hệ thống ống thở:

Trang 2

b Cảm biến lưu lượng đầu ống: Sử dụng loại EZ-FlowTM

c Các bộ phận khác: Đều sử dụng các thiết bị chuẩn quốc tế.

4.1.2 Điều khiển máy thở

Máy thở được hoạt động với núm xoay-ấn, màn hiển thị và 10 phím trênmặt máy

khác nhau và các phím Các mục lựa chọn hiện hànhxuất hiện với mầu vàng Để xác nhận và kích hoạtnhững phần đã lựa chọn, ấn núm này

Bộ lọc khuẩnVan thở ra

Ống cảm biến

lưu lượng

80cm 30cm

110cm 60cm

Bộ làm ẩm

Chạc chữ YCảm biến lưu lượng đầu ống EZ-Flow™

Bộ xông khí rungBẫy nước

Trang 3

 Phím điều khiển : 4 phím điều khiển bên phải mặt máy dùng để truy

cập trực tiếp các danh mục, ví dụ khi ấn một phímnào đó, màn hình sẽ mở ra một danh mục tương ứng

 Phím chức năng: Phía bên trái mặt máy là 4 phím chức năng dùngcho

những chức năng đặc biệt

 Đèn điều khiển: Máy có 2 đèn điều khiển Đèn mầu đỏ sẽ nháy sáng

khi có báo động Đèn mầu xanh là đèn báo máy sửdụng nguồn AC

 Các điều khiển trên mặt máy:

Hình 4.1 Các phím điều khiển trên mặt máy

4.1.3 Cấu hình

1) Truy cập danh mục cấu hình

Chú ý: Việc thay đổi cấu hình có thể dẫn đến sự thay đổi rất nghiêm trọngcho hoạt động của máy thở Cấu hình chỉ có thể được thay đổi bởi những

Các phím cho phép truy cập vào các menu

Phím Setting: Điều

khiển truy cập các màn hình và thiết lập các tham số.

Phím Alarms: Mở

màn hình báo động, trong đó các giá trị cảnh báo có thể được thiết lập.

Phím Special :Mở

màn hình có chức năng đặc biệt.

Rotary Knob (Núm xoay và ấn)

Phím cắt báo động.

Phím bật / tắt nguồn

Đèn báo động:

Bật sang khi có báo động.

Đèn báo nguồn:

Bật sang khi máy

sử dụng nguồn xoay chiều

Trang 4

người đã được đào tạo về máy Vì lý do an toàn, ta chỉ có thể truy nhập danhmục cấu hình khi ấn đồng thời cả 2 phím START và SPECIAL trong khi bậtnguồn cho máy Ấn và giữ cả 2 phím trên cho đến khi màn hình khởi độngxuất hiện.

Hình 4.2 Màn hình khởi độngMàn hình mã: Phím Config cho phép mở màn hình mã ( code) Nó đượcthiết kế như một thiết bị an toàn cấp 2 và yêu cầu mã trước khi có thể truynhập màn hình cấu hình 1 & 2 Lần đầu tiên truy nhập phải nạp mã mặc định(1998) Trong màn hình cấu hình 2, ta có thể tự đặt mã theo yêu cầu

Cửa sổ mã cũng cung cấp thông tin phiên bản phần mềm và phần cứnghiện hành của thiết bị

Hình 4.3 Màn hình mã2) Thay đổi cấu hình

Nếu ấn phím OK trên màn hình mã, ta sẽ có màn hình cấu hình 1 Nếumàn hình này không mở, cần xem lại mã có chính xác không

Nếu chọn phím More , ta sẽ có màn hình cấu hình 2 Ta có thể tiến hành

thay đổi thay đổi những cài đặt trong 2 màn hình này Ta cũng có thể thay mã

Trang 5

Màn hình cấu hình 1:

Hình 4.4 Màn hình cấu hình 1Trong màn hình cấu hình 1 ta có thể chuyển những chức năng cơ bản

Service code : Mã kỹ thuật ( cho kiểm tra bảo dưỡng)

Trang 6

4.1.4 Hoạt động.

1) Kiểm tra trước khi hoạt động.

Kiểm tra tất cả các dây cáp, ống dây đã đấu nối đúng chưa, chú ý nguồnđiện cho máy phải đúng Bật, tắt máy bằng cách ấn và giữ phím On/Off hơn 1giây

đã lựa chọn xong, ấn nút Rotary knob.

Thông tin trạng thái

Last: Sử dụng các

thiết lập đã sử dụng trong lần hoạt động

Trang 7

Hình 4.7 Màn hình khởi động của máy thở.

Self-test : Hiển thị trạng thái của quá trình tự kiểm tra

Patient : Chọn người lớn “Adult” hay trẻ em “Pediatric”settings: Chọn cài đặt trước đó “ Last” hay chọn các cài đặt

chuẩn “Standard”

Calibration: Chọn căn chuẩn hay kiểm tra hệ thống

Trang 8

Ventilation mode: Chọn chế độ thở (V-CMV, V- SIMV,

P-CMV, P-SIMV, SPONT) Entry fields: Các thông số cài đặt nhập vào tuỳ thuộc

vào chế độ thở

A-Chế độ V-CMV: Thở cưỡng bức có điều khiển theo thể tích.

 Khi thở theo chế độ V-CMV, các thì thở có thể được điều khiển bởilưu lượng dòng khí hoặc thời gian Thể tích một lần thở do người sửdụng đặt Thời gian hay lưu lượng có thể do máy điều chỉnh để đảmbảo thể tích mong muốn (Vt) thu được khi hít vào

 Bệnh nhân có thể kích phát một cơ chế thở trong pha thở ra Điều nàyphải được thực hiện trong của sổ kích phát

 Báo động áp lực cao sẽ hoạt động nếu áp lực đường ống thở lớn hơnmức đặt báo động áp lực cao High Pressure

B¬m vµo

Thë ra tèi thiÓu

Cña sæ kÝch ph¸t

Hình 4.9 Độ thị lưu lượng trong chế độ V-CMV

 Bảng cài đặt cho chế độ V-CMV: Xem Phụ lục

Trang 9

B-Chế độ thở V-SIMV: Thở cưỡng bức đồng bộ gián đoạn theo thể tích.

 Chế độ thở SIMV là sự kết hợp của thở có điều khiển và thở tự phát.Nếu là thở có điều khiển, nó sẽ điều chỉnh thể tích, ngược lại máy sẽđiều chỉnh áp lực trong chế độ thở tự phát Bệnh nhân có thể thở mộtcách tự phát với hỗ trợ áp lực (P support) giữa thở máy và thở có điềukhiển theo thể tích

 Có thể giới hạn áp lực cho cả thở theo máy và thở tự phát Báo động

áp lực cao sẽ hoạt động khi áp lực hiện tại vượt giá trị đặt báo động

Hình 4.10 Biểu đồ áp suất trong chế độ thở V-SIMV

 Bảng cài đặt cho chế độ V-SIMV: Xem Phụ lục

 Mô tả điều khiển hỗ trợ áp lực

* Thì thứ nhất (phần thở ra-Cửa sổ mong muốn)

Tại thời điểm bắt đầu của chế độ SIMV bệnh nhân có thể kích phátthở máy trong cửa sổ mong muốn Nếu không có sự kích phát nàotrong khoảng thời gian này thì máy sẽ tự động bắt đầu thở theo máysau khi đạt được thời gian tCMV

Trang 10

* Thì thứ hai (thở tự phát)

200ms sau khi bắt đầu thở ra, thở tự phát có thể được thực hiệntrong thời gian tSIMV- tCMV Nếu có dấu hiệu kích phát từ bệnh nhântrong khoảng thời gian này, thở tự phát sẽ được bắt đầu (quá trình thởđược điều khiển theo áp lực với Psupport + PEEP ) Bệnh nhân có thểđược phát hiện kích phát trong các lần thở tự phát tiếp đó cho tới khithời gian (tSIMV-tCMV) kết thúc

* Thì thứ 3 (phần thở ra)

Lần thở tiếp theo sẽ thực hiện trước khi thời gian tSIMV kết thúc

và thời gian còn lại của tSIMV ít nhất là 200ms Và sau đó một chu kỳthở SIMV mới sẽ bắt đầu

 Tiêu chuẩn chuyển cho thở tự phát (Exh Sens%)

Khi thở tự phát, các thì thở không được điều khiển theo thời gian dovậy đỉnh lưu lượng khí thở vào được sử dụng như một tiêu chuẩn đểchuyển từ thì hít vào tới thì thở ra: Ngay khi dòng thở vào giảm tới mức

% Exh Sens do người sử dụng lựa chọn, sự chuyển đổi sẽ được thựchiện

C- Chế độ P-CMV: Thở điều khiển cưỡng bức theo áp lực

 Trong chế độ P-CMV các thì thở được điều chỉnh theo thời gian Các thìthở ra và hít vào được điều khiển Người sử dụng đặt áp lực hít vào nằmtrên đường nền PEEP (Pcontrol) Máy sẽ điều khiển để đạt đến và giữ lại

áp lực này khi thở Bệnh nhân có thể khởi phát thở máy trong cửa sổkích phát

Trang 11

Hình 4.11 Biểu đồ áp suất trong chế độ P-CMV

 Bảng cài đặt cho chế độ P-CMV: Xem Phụ lục

D-Chế độ P-SIMV: Thở cưỡng bức có áp suất được điều khiển đồng bộ gián

đoạn

 P-SIMV là chế độ thở điều khiển theo áp lực Bệnh nhân có thể kích phátquá trình thở tự phát với sự hỗ trợ áp lực (P-support) giữa hai lần thở máy

Hình 4.12 Biểu đồ áp suất trong chế độ P-SIMV

Trang 12

Đỉnh lưu lượng

Mức I:E 20% của đỉnh lưu lượng

Hình 4.13 Biều đồ áp suất và lưu lượng trong chế độ thở SPONT

 Bảng cài đặt cho chế độ SPONT: Xem Phụ lục

5) Lựa chọn loại kích phát (Trigger)

A- Kích phát theo áp suất

 Kích phát theo áp suất được đưa ra từ một cảm biến áp lực bên trong.Trong cửa sổ kích phát, trong mối quan hệ với PEEP, khi áp lực thở củabệnh nhân trong đường ống giảm tới mức tiêu chuẩn do người dùng thiếtlập thì một kích phát sẽ được tạo ra Ngưỡng áp lực được đặt trong mụcđiều khiển trigger áp lực

Trang 13

Inspiration

Hình 4.14

B- Kích phát theo lưu lượng:

 Để kích phát lưu lượng có thể làm việc thì lưu lượng khí cần được duytrì ở một mức thấp và ổn định Việc điều khiển kích phát lưu lượng chophép thiết lập ngưỡng mà khi lưu lượng khí ở bệnh nhân giảm xuốngdưới mức này thì mới xảy ra kích phát

 Giá trị lưu lượng này được đo bởi cảm biến lưu lượng đầu nguồn, đượcgắn trực tiếp tại chạc chữ Y

Hình 4.15

 Vì lý do an toàn một kích phát áp lực lưu dự phòng 2cmH2O luôn đượchoạt động

 Các kích phát lưu lượng không sử dụng khi:

i) Cảm biến lưu lượng được định chuẩn không chính xác

ii) Có báo động của cảm biến lưu lượng

6) Giám sát bệnh nhân.

Cảm biến áp lực bên trong

Ống thở Lưu lượng ổn định

Cảm biến áp lực bên trong

Cảm biến lưu lượng đầu ống

Máy thở

Trang 14

 Máy thở INSPIRATIONTM có ba màn hình giám sát bệnh nhân Cácđường cong thời gian thực và các giá trị theo dõi được hiển thị ở đây.Việc lựa chọn các màn hình này được thực hiện bằng việc ấn phím

Monitoring.

 Có thể lựa chọn các giá trị và đường cong cần theo dõi để hiển thị trênmàn hình Tối đa trên màn hình hiển thị 4 giá trị và hai đường cong tạicùng một thời điểm Nếu chọn một đường cong để hiển thị thì nó sẽ hiểnthị với kích thước lớn hơn Sự sắp xếp vị trí hiển thị cũng có thể đượcthay đổi

Hình 4.16 Màn hình giám sát

A-Lựa chọn các giá trị và các đường cong thời gian thực cần theo dõi

Ấn phím More trên màn hình theo dõi, một màn lựa chọn phụ sẽ xuấthiện và chỉ ra tất cả các đường cong và giá trị có thể được theo dõi Tại đây cóthể lựa chọn giá trị và các đường cong cần theo dõi Hơn nữa, tất cả các giá trịtheo dõi hiện tại có thể theo dõi ở đây bất kỳ lúc nào Sau khi chọn lựa, ấn

phím Cancel hay Monitoring để trở về màn hình theo dõi chính với các

đường cong và giá trí vừa chọn lựa

Trang 15

Hình 4.17 Màn hình giám sát chi tiết

B-Các giá trị được theo dõi

Nếu cảm biến lưu lượng đầu ống đã được cho phép trong menu cấu hìnhthì cảm biến này sẽ được sử dụng để đo các dữ liệu bệnh nhân Các giá trị cầntheo dõi sẽ được thu thập:

(ThÓ tÝch thë ra)

Sự lựa chọn các giá trị

được theo dõi.(Các giá trị

có đường viền đen đậm là

Trang 16

C-Các đường cong thời gian thực

Tối đa hai đường cong có thể được lựa chọn để hiển thị trên màn hìnhtheo dõi Nếu chọn một đường cong để hiển thị thì kích thước hiển thị sẽ lớnhơn

Đường

Pressure Đường cong áp lực bệnh

Được đo ở đầu ống hay ở bên trongVolume Đường cong thể tích bệnh

Trang 17

Đường cong thời gian thực rất hữu ích cho người sử dụng bởi nó manglại nhiều thông tin trực quan diễn ra trên bệnh nhân.

Lưu đồ PV (P-Vloop) có khả năng thể hiện sự thay đổi của đáp ứng hoặccác giá trị kháng thở Ta có thể sử dụng P-Vloop để đánh giá sự phù hợp củacác cài đặt thể tích một thì thở (tidal volume) và PEEP

Lưu đồ FV được sử dụng để chỉ ra những sự thay đổi của lưu lượng đỉnhtrong thì hít vào hoặc thở ra Ta có thể sử dụng lưu đồ FV để đánh giá sự phùhợp của liệu pháp điều trị trong quá trình thở theo áp lực hoặc thở tự phát.Đường cong áp lực theo thời gian có thể giúp người sử dụng để thẩmđịnh lại sự cài đặt áp lực hoặc đánh giá sự phù hợp của ngưỡng đặt kích phát(trigger) hiện tại

Đường cong lưu lượng theo thời gian có thể được sử dụng để đánh giálưu lượng đỉnh trong chế độ thở tự do trước và sau điều trị

Để xác định có áp lực bổ sung trong phổi hay không, người sử dụng cóthể dừng lần thở tiếp theo bằng cách ấn phím Hold trong thì thở ra Việc này

sẽ làm cho khí trong phổi bệnh nhân cân bằng với áp lực đường ống và PEEPtổng được cân bằng sẽ hiển thị trên lần cập nhật tiếp theo

7) Cài đặt báo động

Bấm phím Alarms, màn hình báo động sẽ xuất hiện, tại đây có thể đặt các giới hạn báo động trong màn hình báo động

Auto : phím tự động đặt giới hạn báo động

Alarm log : bản ghi các sự kiện báo động

Apnea: đặt khoảng ngừng thở

Tạo các thiết lập báo động

Các giới hạn báo động có thể được thiết lập trong các trường nhập tương ứng

Trang 18

10cmH2OPressure Low Tất cả các chế độ Giá trị PEEP+ 1cmH2O

Rate High

Tất cả các chế độ thởkhác

Giá trị ftotal theo dõi +50%

Rate Low

Tất cả các chế độ thởkhác

phép thiết lập các giới hạn báo động

Alarm log:

Hiển thị 100

sự kiện báo

động trước đó.

Trang 19

High

Tất cả các chế độ khác

Giá trị ExpMinVol được theo dõi + 50%

ExpMinVol

Low

Chế độ V-CMV ( Lần thở x Vt)-50%

Tất cả các chế độ khác

Giá trị ExpMinVol - 50%

Apnea time Tất cả các chế độ 20s

Các tín hiệu báo động

Báo động bằng chuông và đèn có các mức độ báo động như sau:

- Báo động cao: 5 tín hiệu, được lặp đi lặp lại theo chu kỳ, nền thôngbáo màu đỏ

- Báo động trung bình: 3 tín hiệu báo động được lặp đi lặp lại theo chu

kỳ, nền thông báo màu vàng

- Báo động thấp: Một tín hiệu được lặp đi lặp lại, nền thông báo màuvàng

- Thông tin: Một tín hiệu, nền thông báo màu trắng

Có thể tắt báo động trong thời gian khoảng hai phút bằng cách bấm phímtắt báo động ở mặt trước máy Khi hết hai phút nếu vẫn còn báo động thìchuông lại kêu Giữ phím tắt chuông cho tới khi thấy xuất hiện biểu tượng tắtchuông màu đỏ, lúc này tất cả các báo động sẽ được tắt trong vòng hai phút

Bảng này liệt kê tới 100 sự kiện báo động theo trình tự thời gian bao gồm

cả ngày và giờ xảy ra báo động Bảng tổng kết báo động nằm trong màn hìnhbáo động Danh sách sẽ được xoá bỏ sau khi lựa chọn các cài đặt bệnh nhân

Trang 20

8) Các chức năng đặc biệt

Bấm phím Special để mở màn hình có các chức năng đặc biệt Các chứcnăng bổ sung được cài đặt ở đây Chọn mục nào thì ấn vào mục đó để mở ramàn hình cài đặt các chức năng bổ sung Một số chức năng nhất định cũng cóthể được truy cập qua phím bên phía trái của màn hiển thị

Hình 4.20 Các phím cho phép thiết lập các chức năng đặc biệt

Hình 4.21 Màn hình thiết lập các chức năng đặc biệt

Phím Special: Cho phép truy cập màn

hình thiết lập các chức năng đặc biệt.

Phím Smart sigh: Mở màn

hình Smart sigh

Phím Smart nebulizer: Mở màn

hình Smart neibulizer

Trang 21

này sẽ được sử dụng khi máy chuyển tới chế độ lưu ngừng thở Khoảng

ngừng thở được đặt trong bảng chọn báo động

Hình 4.22 Màn hình dự phòng ngừng thở

Chức năng này thực hiện một lần thở được kiểm soát bằng áp lực hay thểtích cao hơn áp lực hay thể tích một thì thở đã thiết lập Một nhịp thở sigh(thở dài) được cấp ra ngay sau một số nhịp thở nhất định

Smart sigh có thể được cấp ra trong tất cả các chế độ thở bằng cách ấn

phím Special và vào mục Smart sigh Tại đây có thể đặt kiểu Smart sigh (áp

lực hay thể tích ), điều khiển tắt, bật, xác định sigh period (chu kỳ thở dài)

Hình 4.23 Màn hình thiết lập chức năng Smart Sigh

Bảng cài đặt chức năng Smart Sigh: Xem Phụ lục

Chức năng Smart nebulizer có thể được bật hoặc tắt trong tất cả các chế

độ thở bằng việc sử dụng phím Nebulizer trên mặt máy Trên màn hình sẽ

Các trường lựa chọn và thiết lập: Được sử dụng khi máy có sử dụng chế độ dự phòng ngừng thở

Trang 22

xông khí Nebulization time và khoảng thời gian hoạt động Interval time trong bảng chọn Smart nebulizer Để vào mục cài đặt này ấn phím Special sau đó chọn Smart nebulizer.

Van bộ xông khí mở đồng bộ với hít vào và do đó cung cấp áp lực chobình xông khí thuốc bên ngoài

Bình xông khí là FlO2, thể tích và lưu lượng được bù để tránh ảnhhưởng tới các cài đặt của người sử dụng Nếu đường dẫn của hệ thống xôngkhí rung bị đứt khỏi máy thở, máy sẽ tự động tắt bộ xông khí rung và báođộng

Hình 4.24 Màn hình thiết lập chức năng bộ xông khí rung

Trang 23

trong 5 phút, sau đó nó sẽ trở lại các thiết lập ban đầu Khi được hoạt động

trên màn hình sẽ luôn có chỉ thị báo Để tắt chức năng này ấn phím 100%O 2

một lần nữa

Khi bấm và giữ phím này, cuối thì thở ra hoặc hít vào sẽ được giữ, tuỳthuộc vào thì thở của bệnh nhân khi bấm phím Hold Trong các chế độ V-SIMV, P-SIMV và SPONT thở ra sẽ được giữ ngay lập tức

Hình 4.25 Màn hình giám sát khi phím Hold được ấn.

Bấm phím Man insp, một nhịp thở cưỡng bức ngay lập tức sẽ được cấp ra

trong pha thở ra tiếp theo Nếu phím này được ấn và giữ, các nhịp thở theomáy tiếp theo sẽ được thực hiện Trong thời gian đó không thể lựa chọn cácchế độ thở khác và không có sự kích phát nào của bệnh nhân được cho phépthực hiện Màn hình theo dõi sẽ hiển thị các nhịp thở thực hiện kích phát bằngtay

Báo hiệu phím

Hold được ấn.

Trang 24

Hình 4.26 Màn hình giám sát hiển thị nhịp thở cưỡng bức theo thao tác của

bác sĩ

Các cài đặt cho các nhịp thở Man insp:

- Trong các chế độ V-CMV, V-SIMV, P-CMV và P-SIMV: sử dụng cáccài đặt hiện tại, nhưng thở ra bị hạn chế ở 0.2 x tCMV

- Trong chế dộ SPONT:

Ptarget = Psupport+PEEPRate = Standard control (Giá trị mặc định) I:E = Standard control (Giá trị mặc định )

9) Định chuẩn máy

Trong màn hình khởi động sẽ xuất hiện mục Calibration Bấm phím này

màn hình sẽ hiện lên các mục căn chỉnh cho ta lựa chọn phần cần được địnhchuẩn Trạng thái quá trình định chuẩn cũng được hiển thị tại đây Quá trìnhđịnh chuẩn cần theo các chỉ dẫn của máy

Báo hiệu thở cưỡng bức theo thao tác của bác sĩ

Trang 25

Hình 4.27 Màn hình định chuẩn

Current test display: Các lời chỉ dẫn hoạt động Previous tests: Thông tin về trạng thái căn chuẩn

10) Hệ thống trộn khí bên trong

 Hệ thống này thực hiện nhiệm vụ trộn khí và O2 và đảm bảo hỗn hợp thuđược có tỷ lệ O2 theo yêu cầu Ngoài ra hệ thống còn đảm bảo cho việc

áp lực bình chứa bên trong được chính xác

 Nếu mất nguồn cấp khí, hệ thống trộn khí sẽ hoạt động để duy trì áp lực bình chứa, duy trì quá trình hô hấp

 Bảng các trạng thái hệ thống trộn khí: Xem Phụ lục

4.1.5 Bảo quản máy

 Sau khi thực hiện thở cho bệnh nhân, lau chùi toàn bộ máy với gạc khôsạch, vệ sinh hệ thống bệnh nhân và các bộ phận cần được vệ sinh khácnhư ống nối khí, bẫy nước để chuẩn bị cho bệnh nhân tiếp theo Một

Thông tin

về trạng thái định chuẩn.

Trường hiển thị kiểm tra hiện tại: Chỉ dẫn có cần thực hiện định chuẩn hay không.

Ngày đăng: 21/09/2016, 10:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.11 Biểu đồ áp suất trong chế độ P-CMV - CHƯƠNG 4  QUY TRÌNH VẬN HÀNH, BẢO DƯỠNG, HIỆU CHỈNH VÀ KHẮC PHỤC CÁC SỰ CỐ MÁY THỞ
Hình 4.11 Biểu đồ áp suất trong chế độ P-CMV (Trang 11)
Hình 4.12 Biểu đồ áp suất trong chế độ P-SIMV - CHƯƠNG 4  QUY TRÌNH VẬN HÀNH, BẢO DƯỠNG, HIỆU CHỈNH VÀ KHẮC PHỤC CÁC SỰ CỐ MÁY THỞ
Hình 4.12 Biểu đồ áp suất trong chế độ P-SIMV (Trang 11)
Hình 4.13 Biều đồ áp suất và lưu lượng trong chế độ thở SPONT - CHƯƠNG 4  QUY TRÌNH VẬN HÀNH, BẢO DƯỠNG, HIỆU CHỈNH VÀ KHẮC PHỤC CÁC SỰ CỐ MÁY THỞ
Hình 4.13 Biều đồ áp suất và lưu lượng trong chế độ thở SPONT (Trang 12)
Hình 4.24 Màn hình thiết lập chức năng bộ xông khí rung. - CHƯƠNG 4  QUY TRÌNH VẬN HÀNH, BẢO DƯỠNG, HIỆU CHỈNH VÀ KHẮC PHỤC CÁC SỰ CỐ MÁY THỞ
Hình 4.24 Màn hình thiết lập chức năng bộ xông khí rung (Trang 22)
Hình 4.28 Màn hình khởi động. - CHƯƠNG 4  QUY TRÌNH VẬN HÀNH, BẢO DƯỠNG, HIỆU CHỈNH VÀ KHẮC PHỤC CÁC SỰ CỐ MÁY THỞ
Hình 4.28 Màn hình khởi động (Trang 26)
Hình 4.29 Màn hình định chuẩn. - CHƯƠNG 4  QUY TRÌNH VẬN HÀNH, BẢO DƯỠNG, HIỆU CHỈNH VÀ KHẮC PHỤC CÁC SỰ CỐ MÁY THỞ
Hình 4.29 Màn hình định chuẩn (Trang 27)
Hình 4.31 Màn hình 1 - CHƯƠNG 4  QUY TRÌNH VẬN HÀNH, BẢO DƯỠNG, HIỆU CHỈNH VÀ KHẮC PHỤC CÁC SỰ CỐ MÁY THỞ
Hình 4.31 Màn hình 1 (Trang 33)
Hình 4.33 Màn hình 3 - CHƯƠNG 4  QUY TRÌNH VẬN HÀNH, BẢO DƯỠNG, HIỆU CHỈNH VÀ KHẮC PHỤC CÁC SỰ CỐ MÁY THỞ
Hình 4.33 Màn hình 3 (Trang 35)
Hình 4.35 Màn hình 5 - CHƯƠNG 4  QUY TRÌNH VẬN HÀNH, BẢO DƯỠNG, HIỆU CHỈNH VÀ KHẮC PHỤC CÁC SỰ CỐ MÁY THỞ
Hình 4.35 Màn hình 5 (Trang 37)
Hình 4.36 Màn hình 6 - CHƯƠNG 4  QUY TRÌNH VẬN HÀNH, BẢO DƯỠNG, HIỆU CHỈNH VÀ KHẮC PHỤC CÁC SỰ CỐ MÁY THỞ
Hình 4.36 Màn hình 6 (Trang 38)
Hình 4.37 Màn hình 7 - CHƯƠNG 4  QUY TRÌNH VẬN HÀNH, BẢO DƯỠNG, HIỆU CHỈNH VÀ KHẮC PHỤC CÁC SỰ CỐ MÁY THỞ
Hình 4.37 Màn hình 7 (Trang 39)
Hình 4.38 Màn hình 8 - CHƯƠNG 4  QUY TRÌNH VẬN HÀNH, BẢO DƯỠNG, HIỆU CHỈNH VÀ KHẮC PHỤC CÁC SỰ CỐ MÁY THỞ
Hình 4.38 Màn hình 8 (Trang 40)
Hình 4.40 Màn hình 10 - CHƯƠNG 4  QUY TRÌNH VẬN HÀNH, BẢO DƯỠNG, HIỆU CHỈNH VÀ KHẮC PHỤC CÁC SỰ CỐ MÁY THỞ
Hình 4.40 Màn hình 10 (Trang 43)
Hình 4.41 Màn hình 11 - CHƯƠNG 4  QUY TRÌNH VẬN HÀNH, BẢO DƯỠNG, HIỆU CHỈNH VÀ KHẮC PHỤC CÁC SỰ CỐ MÁY THỞ
Hình 4.41 Màn hình 11 (Trang 44)
Hình 4.42 Màn hình 12 - CHƯƠNG 4  QUY TRÌNH VẬN HÀNH, BẢO DƯỠNG, HIỆU CHỈNH VÀ KHẮC PHỤC CÁC SỰ CỐ MÁY THỞ
Hình 4.42 Màn hình 12 (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w