Phím Alarms: Mở màn hình báo động, trong đó các giá trị cảnh báo có thể được thiết lập.. B-Chế độ thở V-SIMV: Thở cưỡng bức đồng bộ gián đoạn theo thể tích. Chế độ thở SIMV là sự kết h
Trang 1CHƯƠNG 4 - QUY TRÌNH VẬN HÀNH, BẢO DƯỠNG, HIỆU
1) Nguồn điện: Có thể sử dụng nguồn điện lưới 90-260VAC, 50/60Hz,
nguồn một chiều ngoài 24V hoặc nguồn ắc quy bên trong
2) Cấp khí: Nối nguồn cấp O2 và nguồn khí vào máy
3) Kết nối các giao diện mạng: Cổng kết nối Internet, cổng RS-232, cổng
gọi y tá (nếu cần)
4) Kết nối hệ thống ống thở: Sử dụng theo chuẩn quốc tế.
a Cấu hình hệ thống ống thở:
Trang 2
b Cảm biến lưu lượng đầu ống: Sử dụng loại EZ-FlowTM
c Các bộ phận khác: Đều sử dụng các thiết bị chuẩn quốc tế.
4.1.2 Điều khiển máy thở
Máy thở được hoạt động với núm xoay-ấn, màn hiển thị và 10 phím trênmặt máy
khác nhau và các phím Các mục lựa chọn hiện hànhxuất hiện với mầu vàng Để xác nhận và kích hoạtnhững phần đã lựa chọn, ấn núm này
Bộ lọc khuẩnVan thở ra
Ống cảm biến
lưu lượng
80cm 30cm
110cm 60cm
Bộ làm ẩm
Chạc chữ YCảm biến lưu lượng đầu ống EZ-Flow™
Bộ xông khí rungBẫy nước
Trang 3 Phím điều khiển : 4 phím điều khiển bên phải mặt máy dùng để truy
cập trực tiếp các danh mục, ví dụ khi ấn một phímnào đó, màn hình sẽ mở ra một danh mục tương ứng
Phím chức năng: Phía bên trái mặt máy là 4 phím chức năng dùngcho
những chức năng đặc biệt
Đèn điều khiển: Máy có 2 đèn điều khiển Đèn mầu đỏ sẽ nháy sáng
khi có báo động Đèn mầu xanh là đèn báo máy sửdụng nguồn AC
Các điều khiển trên mặt máy:
Hình 4.1 Các phím điều khiển trên mặt máy
4.1.3 Cấu hình
1) Truy cập danh mục cấu hình
Chú ý: Việc thay đổi cấu hình có thể dẫn đến sự thay đổi rất nghiêm trọngcho hoạt động của máy thở Cấu hình chỉ có thể được thay đổi bởi những
Các phím cho phép truy cập vào các menu
Phím Setting: Điều
khiển truy cập các màn hình và thiết lập các tham số.
Phím Alarms: Mở
màn hình báo động, trong đó các giá trị cảnh báo có thể được thiết lập.
Phím Special :Mở
màn hình có chức năng đặc biệt.
Rotary Knob (Núm xoay và ấn)
Phím cắt báo động.
Phím bật / tắt nguồn
Đèn báo động:
Bật sang khi có báo động.
Đèn báo nguồn:
Bật sang khi máy
sử dụng nguồn xoay chiều
Trang 4người đã được đào tạo về máy Vì lý do an toàn, ta chỉ có thể truy nhập danhmục cấu hình khi ấn đồng thời cả 2 phím START và SPECIAL trong khi bậtnguồn cho máy Ấn và giữ cả 2 phím trên cho đến khi màn hình khởi độngxuất hiện.
Hình 4.2 Màn hình khởi độngMàn hình mã: Phím Config cho phép mở màn hình mã ( code) Nó đượcthiết kế như một thiết bị an toàn cấp 2 và yêu cầu mã trước khi có thể truynhập màn hình cấu hình 1 & 2 Lần đầu tiên truy nhập phải nạp mã mặc định(1998) Trong màn hình cấu hình 2, ta có thể tự đặt mã theo yêu cầu
Cửa sổ mã cũng cung cấp thông tin phiên bản phần mềm và phần cứnghiện hành của thiết bị
Hình 4.3 Màn hình mã2) Thay đổi cấu hình
Nếu ấn phím OK trên màn hình mã, ta sẽ có màn hình cấu hình 1 Nếumàn hình này không mở, cần xem lại mã có chính xác không
Nếu chọn phím More , ta sẽ có màn hình cấu hình 2 Ta có thể tiến hành
thay đổi thay đổi những cài đặt trong 2 màn hình này Ta cũng có thể thay mã
Trang 5Màn hình cấu hình 1:
Hình 4.4 Màn hình cấu hình 1Trong màn hình cấu hình 1 ta có thể chuyển những chức năng cơ bản
Service code : Mã kỹ thuật ( cho kiểm tra bảo dưỡng)
Trang 64.1.4 Hoạt động.
1) Kiểm tra trước khi hoạt động.
Kiểm tra tất cả các dây cáp, ống dây đã đấu nối đúng chưa, chú ý nguồnđiện cho máy phải đúng Bật, tắt máy bằng cách ấn và giữ phím On/Off hơn 1giây
đã lựa chọn xong, ấn nút Rotary knob.
Thông tin trạng thái
Last: Sử dụng các
thiết lập đã sử dụng trong lần hoạt động
Trang 7Hình 4.7 Màn hình khởi động của máy thở.
Self-test : Hiển thị trạng thái của quá trình tự kiểm tra
Patient : Chọn người lớn “Adult” hay trẻ em “Pediatric”settings: Chọn cài đặt trước đó “ Last” hay chọn các cài đặt
chuẩn “Standard”
Calibration: Chọn căn chuẩn hay kiểm tra hệ thống
Trang 8Ventilation mode: Chọn chế độ thở (V-CMV, V- SIMV,
P-CMV, P-SIMV, SPONT) Entry fields: Các thông số cài đặt nhập vào tuỳ thuộc
vào chế độ thở
A-Chế độ V-CMV: Thở cưỡng bức có điều khiển theo thể tích.
Khi thở theo chế độ V-CMV, các thì thở có thể được điều khiển bởilưu lượng dòng khí hoặc thời gian Thể tích một lần thở do người sửdụng đặt Thời gian hay lưu lượng có thể do máy điều chỉnh để đảmbảo thể tích mong muốn (Vt) thu được khi hít vào
Bệnh nhân có thể kích phát một cơ chế thở trong pha thở ra Điều nàyphải được thực hiện trong của sổ kích phát
Báo động áp lực cao sẽ hoạt động nếu áp lực đường ống thở lớn hơnmức đặt báo động áp lực cao High Pressure
B¬m vµo
Thë ra tèi thiÓu
Cña sæ kÝch ph¸t
Hình 4.9 Độ thị lưu lượng trong chế độ V-CMV
Bảng cài đặt cho chế độ V-CMV: Xem Phụ lục
Trang 9B-Chế độ thở V-SIMV: Thở cưỡng bức đồng bộ gián đoạn theo thể tích.
Chế độ thở SIMV là sự kết hợp của thở có điều khiển và thở tự phát.Nếu là thở có điều khiển, nó sẽ điều chỉnh thể tích, ngược lại máy sẽđiều chỉnh áp lực trong chế độ thở tự phát Bệnh nhân có thể thở mộtcách tự phát với hỗ trợ áp lực (P support) giữa thở máy và thở có điềukhiển theo thể tích
Có thể giới hạn áp lực cho cả thở theo máy và thở tự phát Báo động
áp lực cao sẽ hoạt động khi áp lực hiện tại vượt giá trị đặt báo động
Hình 4.10 Biểu đồ áp suất trong chế độ thở V-SIMV
Bảng cài đặt cho chế độ V-SIMV: Xem Phụ lục
Mô tả điều khiển hỗ trợ áp lực
* Thì thứ nhất (phần thở ra-Cửa sổ mong muốn)
Tại thời điểm bắt đầu của chế độ SIMV bệnh nhân có thể kích phátthở máy trong cửa sổ mong muốn Nếu không có sự kích phát nàotrong khoảng thời gian này thì máy sẽ tự động bắt đầu thở theo máysau khi đạt được thời gian tCMV
Trang 10* Thì thứ hai (thở tự phát)
200ms sau khi bắt đầu thở ra, thở tự phát có thể được thực hiệntrong thời gian tSIMV- tCMV Nếu có dấu hiệu kích phát từ bệnh nhântrong khoảng thời gian này, thở tự phát sẽ được bắt đầu (quá trình thởđược điều khiển theo áp lực với Psupport + PEEP ) Bệnh nhân có thểđược phát hiện kích phát trong các lần thở tự phát tiếp đó cho tới khithời gian (tSIMV-tCMV) kết thúc
* Thì thứ 3 (phần thở ra)
Lần thở tiếp theo sẽ thực hiện trước khi thời gian tSIMV kết thúc
và thời gian còn lại của tSIMV ít nhất là 200ms Và sau đó một chu kỳthở SIMV mới sẽ bắt đầu
Tiêu chuẩn chuyển cho thở tự phát (Exh Sens%)
Khi thở tự phát, các thì thở không được điều khiển theo thời gian dovậy đỉnh lưu lượng khí thở vào được sử dụng như một tiêu chuẩn đểchuyển từ thì hít vào tới thì thở ra: Ngay khi dòng thở vào giảm tới mức
% Exh Sens do người sử dụng lựa chọn, sự chuyển đổi sẽ được thựchiện
C- Chế độ P-CMV: Thở điều khiển cưỡng bức theo áp lực
Trong chế độ P-CMV các thì thở được điều chỉnh theo thời gian Các thìthở ra và hít vào được điều khiển Người sử dụng đặt áp lực hít vào nằmtrên đường nền PEEP (Pcontrol) Máy sẽ điều khiển để đạt đến và giữ lại
áp lực này khi thở Bệnh nhân có thể khởi phát thở máy trong cửa sổkích phát
Trang 11Hình 4.11 Biểu đồ áp suất trong chế độ P-CMV
Bảng cài đặt cho chế độ P-CMV: Xem Phụ lục
D-Chế độ P-SIMV: Thở cưỡng bức có áp suất được điều khiển đồng bộ gián
đoạn
P-SIMV là chế độ thở điều khiển theo áp lực Bệnh nhân có thể kích phátquá trình thở tự phát với sự hỗ trợ áp lực (P-support) giữa hai lần thở máy
Hình 4.12 Biểu đồ áp suất trong chế độ P-SIMV
Trang 12Đỉnh lưu lượng
Mức I:E 20% của đỉnh lưu lượng
Hình 4.13 Biều đồ áp suất và lưu lượng trong chế độ thở SPONT
Bảng cài đặt cho chế độ SPONT: Xem Phụ lục
5) Lựa chọn loại kích phát (Trigger)
A- Kích phát theo áp suất
Kích phát theo áp suất được đưa ra từ một cảm biến áp lực bên trong.Trong cửa sổ kích phát, trong mối quan hệ với PEEP, khi áp lực thở củabệnh nhân trong đường ống giảm tới mức tiêu chuẩn do người dùng thiếtlập thì một kích phát sẽ được tạo ra Ngưỡng áp lực được đặt trong mụcđiều khiển trigger áp lực
Trang 13Inspiration
Hình 4.14
B- Kích phát theo lưu lượng:
Để kích phát lưu lượng có thể làm việc thì lưu lượng khí cần được duytrì ở một mức thấp và ổn định Việc điều khiển kích phát lưu lượng chophép thiết lập ngưỡng mà khi lưu lượng khí ở bệnh nhân giảm xuốngdưới mức này thì mới xảy ra kích phát
Giá trị lưu lượng này được đo bởi cảm biến lưu lượng đầu nguồn, đượcgắn trực tiếp tại chạc chữ Y
Hình 4.15
Vì lý do an toàn một kích phát áp lực lưu dự phòng 2cmH2O luôn đượchoạt động
Các kích phát lưu lượng không sử dụng khi:
i) Cảm biến lưu lượng được định chuẩn không chính xác
ii) Có báo động của cảm biến lưu lượng
6) Giám sát bệnh nhân.
Cảm biến áp lực bên trong
Ống thở Lưu lượng ổn định
Cảm biến áp lực bên trong
Cảm biến lưu lượng đầu ống
Máy thở
Trang 14 Máy thở INSPIRATIONTM có ba màn hình giám sát bệnh nhân Cácđường cong thời gian thực và các giá trị theo dõi được hiển thị ở đây.Việc lựa chọn các màn hình này được thực hiện bằng việc ấn phím
Monitoring.
Có thể lựa chọn các giá trị và đường cong cần theo dõi để hiển thị trênmàn hình Tối đa trên màn hình hiển thị 4 giá trị và hai đường cong tạicùng một thời điểm Nếu chọn một đường cong để hiển thị thì nó sẽ hiểnthị với kích thước lớn hơn Sự sắp xếp vị trí hiển thị cũng có thể đượcthay đổi
Hình 4.16 Màn hình giám sát
A-Lựa chọn các giá trị và các đường cong thời gian thực cần theo dõi
Ấn phím More trên màn hình theo dõi, một màn lựa chọn phụ sẽ xuấthiện và chỉ ra tất cả các đường cong và giá trị có thể được theo dõi Tại đây cóthể lựa chọn giá trị và các đường cong cần theo dõi Hơn nữa, tất cả các giá trịtheo dõi hiện tại có thể theo dõi ở đây bất kỳ lúc nào Sau khi chọn lựa, ấn
phím Cancel hay Monitoring để trở về màn hình theo dõi chính với các
đường cong và giá trí vừa chọn lựa
Trang 15
Hình 4.17 Màn hình giám sát chi tiết
B-Các giá trị được theo dõi
Nếu cảm biến lưu lượng đầu ống đã được cho phép trong menu cấu hìnhthì cảm biến này sẽ được sử dụng để đo các dữ liệu bệnh nhân Các giá trị cầntheo dõi sẽ được thu thập:
(ThÓ tÝch thë ra)
Sự lựa chọn các giá trị
được theo dõi.(Các giá trị
có đường viền đen đậm là
Trang 16C-Các đường cong thời gian thực
Tối đa hai đường cong có thể được lựa chọn để hiển thị trên màn hìnhtheo dõi Nếu chọn một đường cong để hiển thị thì kích thước hiển thị sẽ lớnhơn
Đường
Pressure Đường cong áp lực bệnh
Được đo ở đầu ống hay ở bên trongVolume Đường cong thể tích bệnh
Trang 17Đường cong thời gian thực rất hữu ích cho người sử dụng bởi nó manglại nhiều thông tin trực quan diễn ra trên bệnh nhân.
Lưu đồ PV (P-Vloop) có khả năng thể hiện sự thay đổi của đáp ứng hoặccác giá trị kháng thở Ta có thể sử dụng P-Vloop để đánh giá sự phù hợp củacác cài đặt thể tích một thì thở (tidal volume) và PEEP
Lưu đồ FV được sử dụng để chỉ ra những sự thay đổi của lưu lượng đỉnhtrong thì hít vào hoặc thở ra Ta có thể sử dụng lưu đồ FV để đánh giá sự phùhợp của liệu pháp điều trị trong quá trình thở theo áp lực hoặc thở tự phát.Đường cong áp lực theo thời gian có thể giúp người sử dụng để thẩmđịnh lại sự cài đặt áp lực hoặc đánh giá sự phù hợp của ngưỡng đặt kích phát(trigger) hiện tại
Đường cong lưu lượng theo thời gian có thể được sử dụng để đánh giálưu lượng đỉnh trong chế độ thở tự do trước và sau điều trị
Để xác định có áp lực bổ sung trong phổi hay không, người sử dụng cóthể dừng lần thở tiếp theo bằng cách ấn phím Hold trong thì thở ra Việc này
sẽ làm cho khí trong phổi bệnh nhân cân bằng với áp lực đường ống và PEEPtổng được cân bằng sẽ hiển thị trên lần cập nhật tiếp theo
7) Cài đặt báo động
Bấm phím Alarms, màn hình báo động sẽ xuất hiện, tại đây có thể đặt các giới hạn báo động trong màn hình báo động
Auto : phím tự động đặt giới hạn báo động
Alarm log : bản ghi các sự kiện báo động
Apnea: đặt khoảng ngừng thở
Tạo các thiết lập báo động
Các giới hạn báo động có thể được thiết lập trong các trường nhập tương ứng
Trang 1810cmH2OPressure Low Tất cả các chế độ Giá trị PEEP+ 1cmH2O
Rate High
Tất cả các chế độ thởkhác
Giá trị ftotal theo dõi +50%
Rate Low
Tất cả các chế độ thởkhác
phép thiết lập các giới hạn báo động
Alarm log:
Hiển thị 100
sự kiện báo
động trước đó.
Trang 19High
Tất cả các chế độ khác
Giá trị ExpMinVol được theo dõi + 50%
ExpMinVol
Low
Chế độ V-CMV ( Lần thở x Vt)-50%
Tất cả các chế độ khác
Giá trị ExpMinVol - 50%
Apnea time Tất cả các chế độ 20s
Các tín hiệu báo động
Báo động bằng chuông và đèn có các mức độ báo động như sau:
- Báo động cao: 5 tín hiệu, được lặp đi lặp lại theo chu kỳ, nền thôngbáo màu đỏ
- Báo động trung bình: 3 tín hiệu báo động được lặp đi lặp lại theo chu
kỳ, nền thông báo màu vàng
- Báo động thấp: Một tín hiệu được lặp đi lặp lại, nền thông báo màuvàng
- Thông tin: Một tín hiệu, nền thông báo màu trắng
Có thể tắt báo động trong thời gian khoảng hai phút bằng cách bấm phímtắt báo động ở mặt trước máy Khi hết hai phút nếu vẫn còn báo động thìchuông lại kêu Giữ phím tắt chuông cho tới khi thấy xuất hiện biểu tượng tắtchuông màu đỏ, lúc này tất cả các báo động sẽ được tắt trong vòng hai phút
Bảng này liệt kê tới 100 sự kiện báo động theo trình tự thời gian bao gồm
cả ngày và giờ xảy ra báo động Bảng tổng kết báo động nằm trong màn hìnhbáo động Danh sách sẽ được xoá bỏ sau khi lựa chọn các cài đặt bệnh nhân
Trang 208) Các chức năng đặc biệt
Bấm phím Special để mở màn hình có các chức năng đặc biệt Các chứcnăng bổ sung được cài đặt ở đây Chọn mục nào thì ấn vào mục đó để mở ramàn hình cài đặt các chức năng bổ sung Một số chức năng nhất định cũng cóthể được truy cập qua phím bên phía trái của màn hiển thị
Hình 4.20 Các phím cho phép thiết lập các chức năng đặc biệt
Hình 4.21 Màn hình thiết lập các chức năng đặc biệt
Phím Special: Cho phép truy cập màn
hình thiết lập các chức năng đặc biệt.
Phím Smart sigh: Mở màn
hình Smart sigh
Phím Smart nebulizer: Mở màn
hình Smart neibulizer
Trang 21này sẽ được sử dụng khi máy chuyển tới chế độ lưu ngừng thở Khoảng
ngừng thở được đặt trong bảng chọn báo động
Hình 4.22 Màn hình dự phòng ngừng thở
Chức năng này thực hiện một lần thở được kiểm soát bằng áp lực hay thểtích cao hơn áp lực hay thể tích một thì thở đã thiết lập Một nhịp thở sigh(thở dài) được cấp ra ngay sau một số nhịp thở nhất định
Smart sigh có thể được cấp ra trong tất cả các chế độ thở bằng cách ấn
phím Special và vào mục Smart sigh Tại đây có thể đặt kiểu Smart sigh (áp
lực hay thể tích ), điều khiển tắt, bật, xác định sigh period (chu kỳ thở dài)
Hình 4.23 Màn hình thiết lập chức năng Smart Sigh
Bảng cài đặt chức năng Smart Sigh: Xem Phụ lục
Chức năng Smart nebulizer có thể được bật hoặc tắt trong tất cả các chế
độ thở bằng việc sử dụng phím Nebulizer trên mặt máy Trên màn hình sẽ
Các trường lựa chọn và thiết lập: Được sử dụng khi máy có sử dụng chế độ dự phòng ngừng thở
Trang 22xông khí Nebulization time và khoảng thời gian hoạt động Interval time trong bảng chọn Smart nebulizer Để vào mục cài đặt này ấn phím Special sau đó chọn Smart nebulizer.
Van bộ xông khí mở đồng bộ với hít vào và do đó cung cấp áp lực chobình xông khí thuốc bên ngoài
Bình xông khí là FlO2, thể tích và lưu lượng được bù để tránh ảnhhưởng tới các cài đặt của người sử dụng Nếu đường dẫn của hệ thống xôngkhí rung bị đứt khỏi máy thở, máy sẽ tự động tắt bộ xông khí rung và báođộng
Hình 4.24 Màn hình thiết lập chức năng bộ xông khí rung
Trang 23trong 5 phút, sau đó nó sẽ trở lại các thiết lập ban đầu Khi được hoạt động
trên màn hình sẽ luôn có chỉ thị báo Để tắt chức năng này ấn phím 100%O 2
một lần nữa
Khi bấm và giữ phím này, cuối thì thở ra hoặc hít vào sẽ được giữ, tuỳthuộc vào thì thở của bệnh nhân khi bấm phím Hold Trong các chế độ V-SIMV, P-SIMV và SPONT thở ra sẽ được giữ ngay lập tức
Hình 4.25 Màn hình giám sát khi phím Hold được ấn.
Bấm phím Man insp, một nhịp thở cưỡng bức ngay lập tức sẽ được cấp ra
trong pha thở ra tiếp theo Nếu phím này được ấn và giữ, các nhịp thở theomáy tiếp theo sẽ được thực hiện Trong thời gian đó không thể lựa chọn cácchế độ thở khác và không có sự kích phát nào của bệnh nhân được cho phépthực hiện Màn hình theo dõi sẽ hiển thị các nhịp thở thực hiện kích phát bằngtay
Báo hiệu phím
Hold được ấn.
Trang 24Hình 4.26 Màn hình giám sát hiển thị nhịp thở cưỡng bức theo thao tác của
bác sĩ
Các cài đặt cho các nhịp thở Man insp:
- Trong các chế độ V-CMV, V-SIMV, P-CMV và P-SIMV: sử dụng cáccài đặt hiện tại, nhưng thở ra bị hạn chế ở 0.2 x tCMV
- Trong chế dộ SPONT:
Ptarget = Psupport+PEEPRate = Standard control (Giá trị mặc định) I:E = Standard control (Giá trị mặc định )
9) Định chuẩn máy
Trong màn hình khởi động sẽ xuất hiện mục Calibration Bấm phím này
màn hình sẽ hiện lên các mục căn chỉnh cho ta lựa chọn phần cần được địnhchuẩn Trạng thái quá trình định chuẩn cũng được hiển thị tại đây Quá trìnhđịnh chuẩn cần theo các chỉ dẫn của máy
Báo hiệu thở cưỡng bức theo thao tác của bác sĩ
Trang 25Hình 4.27 Màn hình định chuẩn
Current test display: Các lời chỉ dẫn hoạt động Previous tests: Thông tin về trạng thái căn chuẩn
10) Hệ thống trộn khí bên trong
Hệ thống này thực hiện nhiệm vụ trộn khí và O2 và đảm bảo hỗn hợp thuđược có tỷ lệ O2 theo yêu cầu Ngoài ra hệ thống còn đảm bảo cho việc
áp lực bình chứa bên trong được chính xác
Nếu mất nguồn cấp khí, hệ thống trộn khí sẽ hoạt động để duy trì áp lực bình chứa, duy trì quá trình hô hấp
Bảng các trạng thái hệ thống trộn khí: Xem Phụ lục
4.1.5 Bảo quản máy
Sau khi thực hiện thở cho bệnh nhân, lau chùi toàn bộ máy với gạc khôsạch, vệ sinh hệ thống bệnh nhân và các bộ phận cần được vệ sinh khácnhư ống nối khí, bẫy nước để chuẩn bị cho bệnh nhân tiếp theo Một
Thông tin
về trạng thái định chuẩn.
Trường hiển thị kiểm tra hiện tại: Chỉ dẫn có cần thực hiện định chuẩn hay không.