Đề án tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị. Thực trạng việc đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn thành phố Cần Thơ và một số giải pháp tháo dỡ khó khăn, phát triển nhà ở xã hội đáp ứng nhu cầu nhà ở trên địa bàn thành phố Cần Thơ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
Trang 1-ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP
CAO CẤP LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
Tên đề tài:
NHÀ Ở XÃ HỘI TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Họ và tên học viên: Nguyễn Thanh Tại Lớp: Cao cấp lý luận chính trị A37-CT
Cần Thơ, tháng 09 năm 2015
MỤC LỤC
Trang 2Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt: vi
Danh mục bảng và hình vii
MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 Tổng quan về xây dựng nhà ở xã hội 3
1.1 Một số khái niệm 3
1.1.1 Các khái niệm liên quan đến nhà ở 3
1.1.2 Nhà ở xã hội 3
1.1.3 Người thu nhập thấp 4
1.2 Kinh nghiệm giải quyết vấn đề NƠXH ở nước ngoài 4
1.2.1 Kinh nghiệm giải quyết vấn đề NƠXH tại Mỹ 4
1.2.2 Kinh nghiệm phát triển NƠXH tại Singapore 5
1.2.3 Nhận xét và rút bài học kinh nghiệm 6
1.3 Tình hình xây dựng NƠXH ở Việt Nam 6
1.4 Tình hình xây dựng NƠXH ở TP Cần Thơ 7
1.4.1 Thực trạng chung về nhà ở tại TPCT 7
1.4.2 Thực trạng NƠXH tại thành phố Cần Thơ 7
1.4.3 Tình hình xây dựng nhà ở, nền đất thương mại tại Cần Thơ 10
1.5 Nhận xét, đánh giá 10
1.6 Những vấn đề tồn tại 11
1.7 Những vấn đề cần nghiên cứu 12
CHƯƠNG 2 Cơ sở thực tiễn của việc xây dựng nhà ở xã hội tại thành phố Cần Thơ 14
2.1 Điều kiện tự nhiên-khí hậu 14
2.1.1 Vị trí địa lý 14
2.1.2 Địa hình 14
Trang 32.1.3 Địa chất 15
2.1.4 Thủy văn 15
2.1.5 Khí tượng 15
2.2 Đặc điểm kinh tế và xu hướng phát triển 15
2.2.1 Thực trạng tình hình kinh tế 15
2.2.2 Dự báo tăng trưởng kinh tế 16
2.3 Đặc điểm xã hội và xu hướng phát triển 16
2.3.1 Quy mô gia đình 16
2.3.2 Cơ sở về văn hoá lối sống 16
2.3.3 Các vấn đề xã hội 17
2.3.4 Đặc điểm phân bố dân cư 17
2.3.5 Nhu cầu về tâm lý, nhu cầu sử dụng NƠXH tại TPCT 17
2.4 Nhu cầu xây dựng NƠXH của TP Cần Thơ 18
2.4.1 Cơ sở dự báo phát triển nhà ở của thành phố Cần Thơ 18
2.4.2 Nhu cầu NƠXH cụ thể của TPCT 19
2.5 Cơ sở pháp lý 19
CHƯƠNG 3 Một số phương hướng_giải pháp xây dựng NƠXH tại TP Cần Thơ đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030 21
3.1 Quan điểm và mục tiêu phát triển NƠXH 21
3.2 Định hướng phát triển NƠXH gắn với phát triển đô thị của TPCT 22
3.3 Các chỉ tiêu đặt ra 22
3.4 Định hướng nguồn lực phát triển NƠXH 23
3.5 Các giải pháp cơ bản để thực hiện Đề án 23
3.5.1 Công tác tuyên truyền, vận động 23
3.5.2 Hoàn thiện hệ thống cơ chế chính sách 24
Trang 43.5.3 Giải pháp phát triển và đảm bảo quỹ đất 26
3.5.4 Giải pháp về kiến trúc quy hoạch 26
3.5.5 Giải pháp bố trí mặt bằng 29
3.5.6 Giải pháp về kết cấu, công nghiệp hóa xây dựng NƠXH 29
3.5.7 Giải pháp về vốn 30
3.5.8 Giải pháp từ việc tháo gỡ khó khăn cho thị trường bất động sản 31
CHƯƠNG 4 Tổ chức thực hiện 32
4.1 Các bước triển khai cụ thể của Đề án 32
4.1.1 Gia đoạn đến năm 2020 32
4.1.1 Giai đoạn sau 2020 đến năm 2030 32
4.2 Kinh phí cho thực hiện Đề án 32
4.3 Dự kiến cơ cấu nguồn vốn: 33
4.4 Tổ chức thực hiện 33
4.5 Phân công trách nhiệm 34
4.5.1 Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ 34
4.5.2 Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân quận, huyện 34
4.5.3 Sở Xây dựng 34
4.5.4 Sở Tài nguyên và Môi trường 35
4.5.5 Sở Kế hoạch và Đầu tư 35
4.5.6 Sở Tài chính 36
4.5.7 Sở Lao động - Thương binh và Xã hội 36
4.5.8 Sở Nội vụ 36
4.5.9 Sở Giao thông - Vận tải 36
4.5.10 Các đơn vị: Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế, Công an thành phố và Sở Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy 36
Trang 54.5.11 Ban Quản lý các khu Chế xuất và Công nghiệp Cần Thơ 364.5.12 Mặt trận Tổ quốc thành phố và các đơn vị thành viên 36
KẾT LUẬN 38
KIẾN NGHỊ 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO 40
Trang 6Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt:
(Hình 1.1) Xem hình 1 chương 1
(Bảng 1.1) Xem bảng 1 chương 1
BĐKH Biến đổi khí hậu
ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long
HDB Cơ quan Phát triển nhà ở - Housing & Development BoardKCN Khu công nghiệp
Trang 7Danh mục bảng và hình
Hình 1.1 Nhà ở xã hội ở Mỹ (Nguồn: voapa.org) 5
Hình 1.2 Khu NƠXH Pinnacle @ Duxton, Singapore (nguồn: Kienviet.net) .6
Hình 1.3 Khu chung cư đường Ngô Hữu Hạnh, tp Cần Thơ 9
Hình 1.4 Khu nhà ở xã hội công ty Hồng Loan, nam Cần Thơ 9
Hình 1.5 khu ký túc xá trường Đại Học Cần Thơ 10
Hình 1.6 Khu nhà ở cán bộ trường Đại Học Cần Thơ 10
Hình 1.7 Chung cư KDC Phát Triển Nhà, tp Cần Thơ 10
Hình 1.8 Chung cư KDC Phát Triển Nhà, tp Cần Thơ 10
Hình 2.9 Bản đồ hành chính thành phố Cần Thơ và mối liên hệ vùng 14
Hình 2.10 Các biểu đồ khí hậu 15
Bảng 2.11 Nhu cầu sử dụng nhà ở và công năng cơ bản các loại nhà cho các nhóm đối tượng xã hội 18
Bảng 2.12 Nhu cầu NƠXH cho các nhóm đối tượng xã hội 19
Bảng 2.13 Danh mục văn bản pháp lý của Chính phủ và địa phương ban hành 20
Hình 3.14 Sơ đồ cấu trúc đô thị thành phố Cần Thơ đến năm 2030 22
Hình 3.15 Các địa điểm thích hợp xây dựng NƠXH ở quận Ninh Kiều 28
Hình 3.16 Các địa điểm thích hợp xây dựng NƠXH ở quận Cái Răng 28
Hình 3.17 Các địa điểm thích hợp xây dựng NƠXH ở quận Bình Thủy 28
Hình 3.18 Các địa điểm thích hợp XD NƠXH ở quận Ô Môn và Thốt Nốt 28
Bảng 3.19 Qui mô đề xuất các khu NƠXH ở TPCT 29
Hình 3.20 MB căn hộ 01 phòng 29
Trang 8Hình 3.21 MB căn hộ 2 phòng 29
Hình 3.22 MB căn hộ 3 phòng 29
Hình 3.23 MB căn hộ tập thể 29
Hình 3.24 Giải pháp công nghiệp hóa xây dựng 30
Bảng 4.25 Số lượng căn hộ tăng thêm giai đoạn đến 2020, tầm nhìn 2030 33
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn Đề án:
Việt Nam là một trong những nước có tốc độ công nghiệp hóa, đô thị hóacao, vì vậy, dù muốn hay không thì hiện tượng phân hóa giàu nghèo tại các đô thịlớn đang diễn ra rất rõ Ngoài ra, việc đảm bảo tương đối nhu cầu nhà ở của toàndân là trách nhiệm, là việc làm nhân văn của chế độ xã hội chủ nghĩa chúng ta.Thành phố Cần Thơ (TPCT) đã và đang xây dựng nhiều nhà ở xã hội(NƠXH) rải rác khắp thành phố, tuy nhiên, trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế và
sự thừa cung phân khúc nhà ở cao cấp, nhà ở thương mại thì vấn đề nhà ở phânkhúc thu nhập thấp - giá rẻ vẫn là một thách thức chưa có được lời giải thỏa đáng
Chính vì thế việc lựa chọn đề tài “Nhà ở xã hội tại thành phố Cần Thơ” là
sự mong muốn đóng góp hướng tiếp cận nhiều mặt, từ chính sách, địa điểm, quihoạch, thiết kế, công nghệ xây dựng… nhằm đáp ứng nhu cầu cấp thiết của thựctiển về NƠXH ở TPCT trong giai đoạn hiện nay và đề xuất phương hướng pháttriển bền vững trong tương lai
2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của Đề án:
Phân tích và đánh giá các điều kiện đặc thù tự nhiên và hiện trạng về NƠXH ởTp.Cần Thơ
Phân tích, hệ thống hóa các cơ sở khoa học và dự báo về nhu cầu và mô hìnhNƠXH trong tương lai nhằm đưa ra những giải pháp phù hợp nhất cho NƠXH ở
TP Cần Thơ theo hướng phát triển đô thị bền vững
Mục tiêu cuối cùng là đáp ứng được nhu cầu NƠXH tại TPCT
3 Ý nghĩa của vấn đề lựa chon:
Nhà ở là một trong những nhu cầu cơ bản của mỗi người vì không chỉ là nơitrú ngụ, đảm bảo an toàn cho cuộc sống mà còn là tài sản có giá trị của mỗi cá nhân,
hộ gia đình vừa là nơi tái sản xuất sức lao động, phát huy nguồn lực con người Cải thiện nâng cấp nhà ở, nơi ở và nâng cao đời sống của nhân dân luôn là mộttrong những nhiệm vụ thường xuyên của Đảng, Nhà nước và xã hội Giải quyết tốtvấn đề nhà ở trong đó có NƠXH là tiền đề quan trọng góp phần trực tiếp nâng caođời sống của người dân, thực hiện mục tiêu giảm nghèo, từng bước ổn định xã hội,tiến tới phát triển bền vững đô thị theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
4 Phạm vi nghiên cứu của Đề án:
- Đối tượng: Các chủ trương, chính sách về NƠXH, thành phần dân cư được
thụ hưởng NƠXH, các không gian cảnh quan, giải pháp xây dựng dành cho NƠXHtrong khu vực đô thị TPCT
- Không gian: Địa bàn đô thị của TPCT.
- Thời gian: Từ nay đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
5 Phương pháp nghiên cứu:
Trang 10Kết hợp các phương pháp nghiên cứu như: phương pháp khảo sát thực địa,chụp ảnh; phương pháp thu thập, tổng hợp và phân tích tài liệu; tiếp cận, phỏng vấnchuyên gia; phương pháp quy nạp, đối chiếu, so sánh và phương pháp dự báo đểnghiên cứu đề án.
Trang 11CHƯƠNG 1 Tổng quan về xây dựng nhà ở xã hội
1.1 Một số khái niệm.
1.1.1 Các khái niệm liên quan đến nhà ở.
Theo Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 định nghĩa các khái niệm liên quan đếnnhà ở như sau:
Nhà ở: là công trình xây dựng với mục đích để ở và phục vụ các nhu cầu sinh
hoạt của hộ gia đình, cá nhân
Nhà ở riêng lẻ: là nhà ở được xây dựng trên thửa đất ở riêng biệt thuộc quyền
sử dụng hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, bao gồm nhà biệt thự, nhà ở liền kề và nhà ở độc lập.
Nhà chung cư: là nhà có từ 2 tầng trở lên, có nhiều căn hộ, có lối đi, cầu thang
chung, có phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung và hệ thống công trình hạ tầng sửdụng chung cho các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức, bao gồm nhà chung cư được xâydựng với mục đích để ở và nhà chung cư được xây dựng có mục đích sử dụng hỗnhợp để ở và kinh doanh
Nhà ở thương mại: là nhà ở được đầu tư xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê
mua theo cơ chế thị trường
Nhà ở công vụ: là nhà ở được dùng để cho các đối tượng thuộc diện được ở
nhà công vụ theo quy định của Luật Nhà ở thuê trong thời gian đảm nhận chức vụ,công tác
Nhà ở để phục vụ tái định cư: là nhà ở để bố trí cho các hộ gia đình, cá nhân
thuộc diện được tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ở, bị giải tỏa nhà ở theo quyđịnh của pháp luật
Nhà ở xã hội: là nhà ở có sự hỗ trợ của Nhà nước cho các đối tượng được
hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở
1.1.2 Nhà ở xã hội
Tại nhiều quốc gia phát triển, người ta coi NƠXH là nhà ở dành cho các đốitượng không có khả năng chi trả cho nơi cư trú của mình
Ở Việt Nam, thì trong quan điểm của Luật Nhà ở năm 2014 thì nhà ở nào có
sự hỗ trợ của Nhà nước thì được coi là NƠXH
Có 10 nhóm đối tượng sẽ được ưu tiên giải quyết NƠXH, bao gồm:
1 Người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người
có công với cách mạng;
2 Hộ gia đình nghèo và cận nghèo tại khu vực nông thôn;
3 Hộ gia đình tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởngbởi thiên tai, biến đổi khí hậu;
4 Người thu nhập thấp, hộ nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị;
Trang 125 Người lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp trong và ngoài khucông nghiệp;
6 Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, quân nhânchuyên nghiệp, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân và quânđội nhân dân;
7 Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, côngchức, viên chức;
8 Các đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 5 Điều 81của Luật Nhà ở;
9 Học sinh, sinh viên các học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề; họcsinh trường dân tộc nội trú công lập được sử dụng nhà ở trong thời gian học tập;
10 Hộ gia đình, cá nhân thuộc diện bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà
ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đấtở
1.1.3 Người thu nhập thấp
Theo quan điểm của ngân hàng thế giới và UNDP, người thu nhập thấp lànhững người chi tiêu ít nhất 66% thu nhập cho ăn uống để tồn tại 34% thu nhậpcòn lại dành cho nhà ở, văn hoá, giáo dục, y tế, đi lại
Ở Việt Nam, người thu nhập thấp là các cá nhân có thu nhập chưa đến mứcđóng thuế thu nhập (tổng thu nhập - 9 triệu đồng – (3,6 triệu x số người phụ thuộc))
1.2 Kinh nghiệm giải quyết vấn đề NƠXH ở nước ngoài.
1.2.1 Kinh nghiệm giải quyết vấn đề NƠXH tại Mỹ.
Chính phủ Mỹ bắt đầu các chương trình hỗ trợ cho sự phát triển của loại hìnhNƠXH từ những năm đầu thế kỷ 20 Loại hình nhà ở này không chỉ trực tiếp phục
vụ cho nhóm dân cư có địa vị thấp trong xã hội mà còn mang nhiều mục đích quantrọng khác như: nơi sản xuất vũ khí cho quân đội trong thời kỳ chiến tranh, tạo raviệc làm trong thời kỳ Đại khủng hoảng những năm 1930, là giải pháp hữu hiệu chotình trạng bất ổn dân sự thời kỳ những năm 1960
Có 3 nguyên nhân chính liên quan đến tầm quan trọng của chính sách nhà ở
mà Chính phủ Mỹ đặt lên hàng đầu: Thứ nhất, nhà ở là tài sản đơn lẻ có giá trị nhấtđối với bất kỳ gia đình hoặc cá nhân nào Thứ hai, sự lựa chọn hình thức và địađiểm cư trú của người dân có tác động qua lại đến việc phân bổ và phát triển hạtầng đô thị Thứ ba, chính phủ Mỹ coi trọng tác động của tiêu dùng nhà ở đến cáctiêu dùng và dịch vụ khác
Về chính sách: Trong rất nhiều chính sách về nhà ở được áp dụng, 2 nhóm
chính sách có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của mô hình nhà ở giá rẻ Đó là chínhsách thuế và chính sách trợ cấp cho người thuê nhà:
Luật thuế liên bang: ưu đãi thuế đối với cá nhân có khả năng tài chính trongviệc mua nhà và ưu đãi thuế đối với các chủ đầu tư của các dự án nhà thuê giá rẻ
Trang 13Trợ cấp cho người thuê nhà: chương trình hỗ trợ nhà ở áp dụng chương trình
“giá thuê nhà trung bình”: Các hộ gia đình tham gia vào các dự án nhà thuê giá rẻtrả 30% thu nhập của họ cho chi phí thuê nhà Phần chênh lệch sẽ được Nhà nướctrả cho chủ đầu tư thông qua Phiếu lựa chọn (Voucher)
Đối với Mỹ, chính sách là yếu tố chính quyết định chính trong sự thành công
về phát triển NƠXH
Hình 1.1 Nhà ở xã hội ở Mỹ (Nguồn: voapa.org)
1.2.2 Kinh nghiệm phát triển NƠXH tại Singapore
Từ một đất nước có tới 70% hộ gia đình sống trong khu ổ chuột, đến naySingapore là nước nổi tiếng về giải quyết tốt vấn đề NƠXH cho người dân, hiện tại
có 91% người dân nước này được sở hữu nhà, trong đó có tới 83% đang ở nhà giáthấp
Về chính sách: Chính phủ Singapore đã thành lập Cơ quan Phát triển nhà ở
(HDB), có nhiệm vụ giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất sạch; tái định cư, quy hoạchcác khu phố mới; thiết kế, xây dựng và phân phối các căn hộ; trợ cấp và cho vay đốivới người mua nhà ở với giá phải chăng Số tiền lỗ của HDB sẽ được Chính phủ hỗtrợ bằng vốn ngân sách hoặc trích từ Quỹ tiết kiệm Trung ương
Quỹ tiết kiệm Trung ương (CPF): phụ trách các tổ chức tuyển dụng lao độngđóng 13% và người lao động đóng 20% tổng số lương hàng tháng vào quỹ như mộtkhoản tiết kiệm theo lãi suất ngân hàng để sử dụng mua nhà Người dân có quyềndùng số tiền trên để mua nhà, thanh toán viện phí, chi phí học lên cao và được trảlãi Những người dân đóng góp vào CPF được Chính phủ hỗ trợ mua nhà giá rẻ hơnhai lần và những người này có thể bán những căn hộ của mình theo giá thị trường Singapore được coi là nước phát triển chương trình nhà ở tốt nhất trên thếgiới: cơ quan quyền lực tạo ra nhà ở và phân phối sản phẩm đến đúng đối tượng Hệthống nhà ở của Singapore được chia ra làm 2 loại: nhà ở bình dân (Public housing)
và nhà ở tư nhân (Private housing) Nhà ở bình dân do Cơ quan Phát triển nhà ở(Housing & Development Board - HDB) xây dựng những căn hộ chung cư chấtlượng với giá phải chăng để cung cấp cho người dân Cơ quan này đến nay đã cungcấp nhà ở cho hơn 85% dân số Singapore, trong đó có 95% số người dân đã sở hữunhững căn nhà này, chỉ có khoảng 5% là thuê
Trang 14Để chống đầu cơ, Singapore đã đưa ra hàng loạt biện pháp mới vào đầu tháng1-2011 đó là giảm tỷ lệ cho vay tối đa mua nhà từ 70% xuống còn 60% giá trị cănnhà, đánh thuế bán bất động sản tăng từ 3 năm lên 4 năm; đồng thời tăng thuế đốivới người bán 16%, 12%, 8% và 4% tương ứng từ năm thứ nhất đến năm thứ 4
Hình 1.2 Khu NƠXH Pinnacle @ Duxton, Singapore (nguồn: Kienviet.net)
1.2.3 Nhận xét và rút bài học kinh nghiệm.
Tất cả các nước đều có chính sách xây dựng và phát triển loại hình NƠXH cho
số lượng lớn người dân có nhu cầu về nhà ở nhưng do thu nhập không thể tự muanhà để ở nếu không được chính phủ hỗ trợ
Các chương trình NƠXH với mục đích chính là tạo ra chỗ ở với giá thành rẻ,đáp ứng nhu cầu sử dụng cho người dân
1.3 Tình hình xây dựng NƠXH ở Việt Nam
Trên địa bàn toàn quốc hiện nay có hơn 124 dự án NƠXH đang được triểnkhai với quy mô xây dựng khoảng 78.700 căn, trong đó: 85 dự án NƠXH cho ngườithu nhập thấp (NTNT), quy mô xây dựng trên 51.895 căn hộ, tổng mức đầu tưkhoảng 23.822 tỷ đồng; 39 dự án NƠXH cho công nhân, quy mô xây dựng khoảng27.000 căn hộ, tổng mức đầu tư khoảng 6.850 tỷ đồng (theo báo cáo tổng kết năm2013-2014 của Bộ Xây dựng) Hàng loạt các dự án phát triển NƠXH được triểnkhai không chỉ mang ý nghĩa kinh tế, chính trị, góp phần đảm bảo an sinh xã hội,hướng tới người nghèo, tạo điều kiện để người nghèo có nhà ở, mà còn góp phầnquan trọng tháo gỡ khó khăn cho thị trường bất động sản (BĐS)
Một số dự án NƠXH có quy mô lớn đã được triển khai phải kể đến như: Đề ánNƠXH tại Bình Dương (của Tổng công ty Becamex IDC) với quy mô 64.000 căn
hộ, đáp ứng chỗ ở cho trên 125.000 người, đã hoàn thành 4.700 căn; Dự án nhà ởcông nhân khu công nghiệp (KCN) Nhơn Trạch, Đồng Nai (Tổng công ty IDICO)
có quy mô 3.500 căn, đáp ứng 8.000 công nhân; Dự án khu NƠXH tại Đặng Xá,Gia Lâm, Hà Nội (Tổng công ty Viglacera) có quy mô 1.139 căn, đáp ứng 4.000người, Chỉ tính riêng từ đầu năm 2013 đến nay, đã có 15 dự án NƠXH được triểnkhai xây dựng mới, trong đó TP Hà Nội khởi công 06 dự án, TP Đà Nằng 03 dựán, ) Ngoài ra, còn nhiều dự án NƠXH đang trong giai đoạn hoàn tất thủ tụcchuẩn bị đầu tư để triển khai trong thời gian tới
Theo kết quả rà soát, đến hết năm 2015 trong khu vực đô thị cả nước cókhoảng 1.740 nghìn người có khó khăn về nhà ở (diện tích bình quân dưới 5 m²) vàkhoảng 1.715 nghìn công nhân có nhu cầu có chỗ ở ổn định
Trang 15Mặc dù nhu cầu NƠXH của người dân còn rất lớn nhưng NƠXH vẫn đangtrong tình trạng vừa thừa, vừa thiếu, cung không đáp ứng đủ cầu Các lý do là: giánhà vẫn khá cao so với mặt bằng chung của xã hội, vị trí xây dựng chưa hợp lý sovới nhu cầu của người dân
1.4 Tình hình xây dựng NƠXH ở TP Cần Thơ.
1.4.1 Thực trạng chung về nhà ở tại TPCT.
Kết quả đánh giá hiện trạng nhà ở của thành phố Cần Thơ được thực hiện từngày 10 tháng 7 đến ngày 20 tháng 7 năm 2014, ghi nhận:
1.4.1.1 Số lượng căn hộ và chất lượng nhà
Toàn thành phố có 300.000 căn hộ, tỷ lệ là nhà ở riêng lẻ do người dân tự xâycất 234.600 căn hộ chiếm tỉ lệ khoảng 78,2% Trong số này, nhà kiên cố chiếm41,8% tương đương 125.400 căn hộ (khu vực đô thị 32,3%, khu vực nông thôn9,5%); nhà bán kiên cố và khung gỗ chiếm 56,6% tương đương 169.800 căn hộ(khu vực đô thị có 24,3%, khu vực nông thôn 32,3%); và nhà đơn sơ chiếm 1,6%tương đương 4.800 căn hộ (khu vực đô thị có 0,8%, khu vực nông thôn có 0,8%)1.Nhà có công trình phù hợp vệ sinh trên toàn địa bàn thành phố khoảng 68%
Tổng diện tích sàn toàn thành phố 24,24 triệu m2 (khu vực đô thị 16,49 triệu
m2, nông thôn 7,75 triệu m2)
Diện tích sàn bình quân toàn thành phố đạt 19,5 m2/người (khu vực đô thị 20,2
m2/người, nông thôn 18,8 m2/người) Có sự khác biệt giữa các loại hình nhà ở, cụthể nhà ở trong các khu dân cư bình quân 22,7 m2/người; nhà ở biệt lập ngoài khudân cư 20,3 m2/người và nhà ở công 11,0 m2/người
Hiện nay TPCT đã chuyển sang kêu gọi đầu tư xã hội hóa, xóa bao cấp nhà ởtheo chủ trương chung và tạo điều kiện cho cán bộ công chức lẫn người dân thànhphố có chỗ ở bằng chính sách NƠXH hiện hành, bước đầu đã có một số kết quảnhất định
Đến thời điểm tháng 4 năm 2015 có 7 khu chung cư đang sử dụng có tổngdiện tích khoảng 43.772,52m2, với khoảng 827 hộ đang sinh sống Ngoài ra, còn có
2 dự án xây dựng Nhà ở cho NTNT chính thức được công nhận với khoảng: 735
1 Nhà kiên cố là nhà xây, hệ chịu lực khung, dầm, sàn, mái bê tông cốt thép, xây bao che bằng gạch
Nhà bán kiên cố và khung gỗ là nhà xây kết hợp với gỗ, lợp bằng các loại vật liệu ngói, Fibroximăng, tôn, Nhà đơn sơ là nhà có kết cấu chịu lực bằng gỗ tạp mái lợp bằng vật liệu lá các loại
Trang 16căn nhà liên kế 2 tầng diện tích khoảng 50.715m2 và 5 khối chung cư cao 7 tầng baogồm 350 căn hộ có diện tích từ 33m2 đến 66m2 do công ty Hoàng Quân Cần Thơđầu tư; khoảng 280 căn hộ có diện tích từ 30m2 đến 53m2 với tổng diện tích sàn sửdụng khoảng 3.860m2 do công ty Hồng Loan đầu tư (có hỗ trợ vay 30 tỷ từ nguồnvốn 30.000 tỷ đồng của chính phủ) Hiện đã bắt đầu xét bán với giá từ 7 - 8 triệuđồng/m2 cho các đối tượng thu nhập thấp.
1.4.2.1 Nhà ở sinh viên:
Toàn địa bàn thành phố có khoảng 20 trường Đại học, Cao Đẳng và Trung cấp.Các trường có đầu tư xây dựng ký túc xá cho sinh viên gồm Đại học Cần Thơ, Caođẳng Kinh tế Kỹ thuật, Cao đẳng Cần Thơ, Đại học Tây Đô, Cao đẳng Kinh tế Đốingoại, Cao đẳng Cơ Điện và Nông nghiệp Nam Bộ, Trung cấp Văn hóa Nghệ thuật
và Cao đẳng Y tế Hiện có 04 dự án Khu nhà ở sinh viên của Trường Đại học CầnThơ, Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Cần Thơ, Trường Cao đẳng Cần Thơ vàTrường Đại học Nam Cần Thơ đã hoàn thành và đưa vào sử dụng với tổng diện tíchsàn xây dựng đáp ứng cho hơn 7.304 sinh viên đang học tập và lưu trú trên địa bàn(đạt 36,89% so với nhu cầu chỗ ở khoảng 19.800 sinh viên với khoảng 2.400 phòng,
bố trí 08 sinh viên/phòng) Số sinh viên không có nhu cầu ở thì tự túc thuê nhà trọbên ngoài
do chi phí đầu tư lớn, trong khi công nhân làm việc theo hợp đồng thời vụ nên cácdoanh nghiệp ít quan tâm đến việc xây dựng nhà ở cho công nhân
1.4.2.3 Nhà ở công vụ:
Trên địa bàn thành phố Cần Thơ quản lý và sử dụng 153 căn hộ công vụ vớidiện tích 7.039,92 m2 được bố trí cho cán bộ, quân nhân chuyên nghiệp được điềuđộng theo yêu cầu công tác và giáo viên được cử đến các xã vùng sâu, vùng xa, điềukiện đi lại khó khăn Bên cạnh đó, nhà ở công vụ cũng phục vụ nhu cầu chỗ ở chocác cán bộ, công chức thuộc các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xãhội được điều động, luân chuyển theo yêu cầu công tác làm việc trên địa bàn thànhphố Cần Thơ Trên địa bàn thành phố Cần Thơ không có trường hợp thuê nhà ở dokhông bố trí làm nhà công vụ
1.4.2.4 Nhà ở người thu nhập thấp:
Theo số liệu điều tra năm 2014 của Sở Xây dựng, thành phố Cần Thơ có trên7.200 cán bộ, công chức, viên chức hưởng lương từ ngân sách Nhà nước có thu
Trang 17nhập thấp cần chỗ ở Trên địa bàn thành phố có nhiều chủ đầu tư quan tâm đăng kýđầu tư dự án nhà ở cho người thu nhập thấp, nhưng hiện chỉ có 01 đơn vị thực hiệnxây dựng thí điểm với tổng diện tích sàn xây dựng 13.639,2 m2, tổng số 288 căn,đáp ứng nhu cầu chỗ ở cho khoảng 1.008 người Hiện tại trong lĩnh vực xây dựngnhà ở người thu nhập thấp, các chủ đầu tư gặp khó khăn trong tiếp cận gói hỗ trợ30.000 tỷ đồng của Chính phủ Bên cạnh đó, thành phố cũng đang xem xét hồ sơcủa các doanh nghiệp đăng ký đầu tư dự án nhà ở người thu nhập thấp.
1.4.2.5 Nhà ở cụm tuyến dân cư vùng ngập lũ:
Năm 2014, thành phố Cần Thơ có 03 cụm dân cư vùng ngập lũ với diện tíchhơn 11,7 ha bố trí chỗ ở cho 458 căn hộ có nhu cầu Hiện đã hoàn thành công táctôn nền và hạ tầng kỹ thuật của 03 cụm nhà ở vùng ngập lũ, bố trí được chỗ ở cho
51 hộ (đạt 12,3% so với tổng số nhu cầu 458 căn)
1.4.2.6 Nhà ở theo chính sách hỗ trợ hộ nghèo, nhà Đại đoàn kết:
Theo số liệu điều tra của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố, số
hộ nghèo có khó khăn về nhà ở 11.861 hộ, đã xây dựng mới được 7.250 căn hộ(61,1%), còn lại 4.611 hộ (38,9%)
1.4.2.7 Nhà ở cho người có công với cách mạng:
Đã hoàn thành 50% trong tổng số 1.640 hộ đối tượng có nhu cầu, tương đươngvới 820 căn nhà (số liệu hiện trạng năm 2014)
Một số hình ảnh các tòa nhà chung cư được xem là NƠXH như:
- Khu chung cư đường Ngô Hữu Hạnh (Hình 1 3)
- Khu NƠXH công ty Hồng Loan, nam Cần Thơ.(Hình 1 4)
- Ký túc xá sinh viên trường Đại Học Cần Thơ.(Hình 1 5)
- Khu nhà ở cán bộ trường Đại Học Cần Thơ.(Hình 1 6)
- Khu chung cư Phát triển nhà, đường Võ Văn Kiệt.( Hình 1 7, Hình 1 8)
- Nhà công vụ của Bộ Chỉ Huy quân sự TP Cần Thơ
Hình 1.3 Khu chung cư đường Ngô
Hữu Hạnh, tp Cần Thơ Hình 1.4 Khu nhà ở xã hội công ty HồngLoan, nam Cần Thơ
Trang 18Hình 1.5 khu ký túc xá trường Đại
1.4.3 Tình hình xây dựng nhà ở, nền đất thương mại tại Cần Thơ
Theo số liệu thống kê tình hình tồn kho bất động sản, tính đến 30/3/2015 toànthành phố có 26 dự án nhà ở và lô nền với tổng diện tích đất theo quy hoạch là 887,5
ha Trong đó:
+ Nhà ở thương mại xây dựng với diện tích 386,43 ha
+ Nhà ở xã hội xây dựng với diện tích 3,3 ha
Nhà ở, nền thương mại đã xây dựng xong chưa bán: 10.826 căn hộ_nền, ướctính giá trị số vốn của căn hộ, nhà, nền chưa bán khoảng 3.669 tỷ đồng (trong đó, căn
hộ chung cư nhỏ hơn 70 m2 là 480 căn; căn hộ chung cư lớn hơn 70 m2 là 422 căn;nhà thấp tầng 269 căn; đất nền làm nhà ở 9.655 căn)
- Còn lại 5.279 căn, nền chưa xây dựng, diện tích 520.790 m2
1.5 Nhận xét, đánh giá
Về tổ chức quy hoạch, kiến trúc: Vị trí chưa phù hợp, hình thành theo nhu cầunằm rãi rác gần các khu công nghiệp, khu thương mại, khu giáo dục; Qui mô hầuhết là nhóm NƠXH, nằm phân tán, phân khu chức năng chưa hợp lý; Hạ tầng xã hộiyếu kém thiếu hoặc không có công trình tiện ích công cộng như chợ, nhà trẻ…; Hạtầng kỹ thuật khu NƠXH còn bất cập; Diện tích sử dụng eo hẹp, tiện nghi sử dụng
Trang 19kém, điều kiện thông gió chiếu sáng hạn chế, chưa chú ý đến tổ chức không giancông cộng bên trong tòa nhà.
Về quản lý sử dụng: Bất cập trong công tác quản lý chất lượng nhà do nhànước đầu tư: vệ sinh kém, chất lượng nhà kém, quản lý vận hành, ít bảo trì sửa chữa gây xuống cấp nhanh, bất tiện cho sinh hoạt cho người dân ở trong NƠXH
Mặc dù được xây dựng với mục đích phục vụ các đối tượng thu nhập thấpnhưng qua thực tế, so với mức thu nhập tại Cần Thơ thì giá thành vẫn còn cao, hầunhư họ phải ở thuê nhiều năm mới có thể mua được căn hộ, trong số 827 căn hộ của
7 chung cư đang sử dụng hiện chỉ có 306 căn hộ được bán, 521 căn hộ vẫn còn chothuê
Tất cả các dự án nhà ở thu nhập thấp trên địa bàn thành phố đến thời điểm nàyvẫn được thi công bằng phương pháp xây dựng truyền thống Cách thức xây dựngđối với các loại NƠXH tại Cần Thơ hiện nay là chưa phù hợp, các dự án xây chậm
do thi công toàn bộ tại công trường, vừa mất nhiều thời gian, vừa tốn nhiều nhâncông và chất lượng các hạng mục của công trình cũng khó kiểm soát, dê gây lãngphí là số lượng căn hộ tăng chậm, giá thành tăng do lãng phí nhân công và thờigian
Qua thống kê, ngoài khu chung cư cao tầng của tập đoàn Hoàng Anh Gia Laikhông dùng cho đối tượng thu nhập thấp và một số khu tập thể trước đây hiện đã sửdụng ổn định Hiện nay các chung cư 7 khu chung cư và 2 dự án đang thực hiện củacông ty Hoàng Quân và công ty Hồng Loan xây dựng cho NTNT, tổng diện tích sàn
sử dụng khoảng 131.447,52m2, khả năng cung cấp chỗ ở cho khoảng 2.192 hộ giađình Trong khi nhu cầu về nhà ở thu nhập thấp là rất lớn, đến năm 2008 đã khoảng4.008 căn hộ, hàng năm trung bình tăng thêm khoảng gần 10%, đến thời điểm hiệnnay tổng nhu cầu theo khảo sát khoảng 7.200 căn hộ (gấp hơn 3,5 lần so với cungứng)
1.6 Những vấn đề tồn tại.
1.6.1.1 Cơ chế chính sách phát triển nhà ở
Kể từ sau khi Nhà nước có chính sách xóa bỏ cơ chế bao cấp về nhà ở thì các
dự án nhà ở của thành phố mới chỉ tập trung vào việc khuyến khích đầu tư xây dựngnhà ở thương mại để tăng nguồn cung cho thị trường mà chưa quan tâm nhiều đếncác cơ chế ưu đãi nhằm phát triển NƠXH giá rẻ cho người nghèo, người có thunhập thấp tại khu vực đô thị, nên có một bộ phận lớn người dân gặp khó khăn vềnhà ở nhưng không có điều kiện về tài chính để tạo lập chỗ ở
Văn bản pháp lý: Mặc dù Chính phủ đã ban hành một số chính sách để khuyếnkhích đầu tư xây dựng NƠXH giá rẻ cho người nghèo, người có thu nhập thấp tại
đô thị, nhưng trên thực tế việc triển khai thực hiện vẫn còn gặp nhiều khó khăn.TPCT cũng chưa đưa ra nhiều các văn bản pháp lý quy định cụ thể hơn về điều kiệnđặc thù của địa phương, ưu đãi chưa đủ để tạo thuận lợi cho việc phát triển NƠXHnhằm khuyến khích các doanh nghiệp, các cá nhân tham gia đầu tư xây dựng loạinhà ở này
1.6.1.2 Giá nhà ở tăng cao gây ảnh hưởng đến việc mua nhà ở của người dân
Trang 20Trong giai đoạn thị trường bất động sản gặp khó khăn, mặc dù giá nhà đã giảmmạnh, nguồn cung cấp dồi dào nhưng thực tế giá nhà ở nói chung và NƠXH nóiriêng thường tăng gấp 3-4 lần so với tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người,đồng thời khoảng cách giữa tốc độ tăng giá nhà, đất và tốc độ tăng thu nhập ngàycàng xa nên thực tế đại đa số người dân vẫn rất khó có đủ nguồn tài chính để muanhà ở tại khu vực đô thị.
Vốn đầu tư: ngoài nguồn vốn ưu đãi của Chính phủ (gói ưu đãi 30.000 tỷ),thành phố chưa tạo được những quỹ ưu đãi đầu tư cho địa phương, chưa thu hútđược các nguồn vốn tài trợ phúc lợi xã hội trong nước và quốc tế cho NƠXH
1.6.1.3 Quy hoạch phát triển đô thị gắn với NƠXH
Chưa có quy hoạch phát triển cho mạng lưới NƠXH, việc này gây khó khăntrong việc định hướng phát triển bền vững, trong công tác triển khai các bước đầu
tư ban đầu, lựa chọn vị trí, lựa chọn mô hình cho NƠXH Kiến trúc chưa phù hợpvới lối sống của người dân và đặc thù của TPCT Thành phố có đặc thù nhà ở venkênh, rạch nhiều khu vực đô thị chưa có hệ thống hạ tầng chưa hoàn chỉnh, hiệnđang thực hiện các dự án nâng cấp đô thị như nâng cấp đường, nâng cấp hẻm, cảithiện hệ thống thoát nước, chiếu sáng, di dời các nhà ở lụp xụp
Quỹ đất sạch: Thành phố có rất ít quỹ đất sạch dành cho việc phát triểnNƠXH Các nhà đầu tư thường phải tự lựa chọn khu đất và tự thực hiện công tácgiải tỏa đền bù
+ Đối với NƠXH mới: Căn cứ dự báo nhu cầu nhà ở, đề xuất quy hoạch đồng
bộ hệ thống NƠXH trên quy mô toàn thành phố, chọn vị trí, số lượng khu NƠXHmới, các thành phần chức năng, qui mô NƠXH Theo đó, cần phải chú ý về các điềukiện đặc thù của TPCT như: cảnh quan, sông nước, khí hậu và không gian sốngphải phù hợp với điều kiện xã hội và thói quen của người dân Cần Thơ
+ Về tổ chức không gian bên trong căn nhà: Cải tạo không gian bên trongNƠXH (cũ), giải quyết vướng mắc về diện tích sử dụng, tiện nghi sử dụng, từngbước nâng cao điều kiện sống của người dân Đặc biệt là tổ chức không gian côngcộng bên trong tòa nhà Đối với NƠXH mới, tùy từng loại nhà mà tổ chức khônggian bên tuân thủ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn
Trang 21+ Về giá nhà ở: Tận dụng các chính sách ưu đãi của Nhà nước, áp dụng côngnghệ xây dựng hiện đại nhằm đẩy nhanh tiến độ, Modul hóa, lắp ghép…nhằm giảmgiá thành phù hợp với mức thu nhập của cư dân thu nhập thấp
+ Về quản lý sử dụng: nâng cao công tác quản lý chất lượng nhà, vệ sinh,chăm sóc cảnh quan, quản lý vận hành, bảo trì sửa chữa
Trang 22CHƯƠNG 2 Cơ sở thực tiễn của việc xây dựng nhà ở xã hội tại thành
phố Cần Thơ 2.1 Điều kiện tự nhiên-khí hậu.
2.1.1 Vị trí địa lý
Hình 2.9 Bản đồ hành chính thành phố Cần Thơ và mối liên hệ vùng
Về vị trí địa lý, TPCT nằm giữa khu vực ĐBSCLvề phía Tây sông Hậu, phíaBắc giáp tỉnh An Giang và Đồng Tháp, phía Nam giáp tỉnh Hậu Giang, phía Đônggiáp tỉnh Vĩnh Long, phía Tây giáp Kiên Giang
Về kinh tế - xã hội, TPCT đã và đang là trung tâm kinh tế, văn hoá, chính trị
và xã hội của vùng ĐBSCL Dân số 1.232.260 người, diện tích tự nhiên là140.896ha và mật độ 875 người/km2
2.1.2 Địa hình.
Địa hình TPCT khá bằng phẳng đặc trưng của địa hình đồng bằng Sông CửuLong, cao độ tự nhiên khá thấp Trong đô thị có nhiều sông rạch nhỏ chằng chịt nốivới các tuyến chính
Các dự án NƠXH cần quan tâm đến yếu tố sông nước, nhằm khai thác khônggian thoáng đãng, cảnh quan sinh động và ngay cả ánh sáng và thông gió chocông trình Việc này sẽ tạo sự hấp dẩn nhằm tạo môi trường sống tốt cho các thànhphần thu nhập thấp đô thị đồng thời góp phần tạo nên bản sắc đô thị
Trang 232.1.3 Địa chất.
Địa chất đặc trưng của vùng châu thổ Sông Cửu Long, có cao độ tự nhiên thấp
và do ảnh hưởng của thủy triểu biển đông nên có mực nước ngầm mạch nông Đây
là vùng đất có nền yếu, cường độ chịu tải thấp từ 0,2-0,5 kg/cm²
Do ảnh hưởng của địa chất, các công trình trong đô thị thường là thấp tầngnhằm tiết kiệm chi phí gia cố móng Khi xây dựng các công trình NƠXH, cần phảitính toán kinh tế và hiệu quả đầu tư về mối tương quan giữa chi phí gia cố móng vàvấn đề tiết kiệm đất xây dựng
Chế độ thủy văn Sông Hậu được theo dõi tại trạm Cần Thơ vào các thángtrong năm như sau: Mực nước cao nhất: +1,95m Mực nước thấp nhất: -1,31m.Tầng đỉnh lũ cao nhất: +1,95m (cao độ Hòn Dấu) TPCT chịu ảnh hưởng trực tiếpchế độ thủy văn của Sông Hậu và hệ thống kênh rạch bao quanh Do gần biển vànền đất thấp, độ dốc dòng chảy nhỏ và ảnh hưởng trực tiếp đến chế độ thủy triềuBiển Đông (bán nhật triều)
Các ao hồ, sông rạch bị san lấp, làm cho đô thị xuất hiện hiện tượng ngập lụttrong vài năm gần đây và ngày càng trầm trọng thêm do tác động của biến đổi khíhậu NƠXH cần quan tâm đến vấn đề ngập lụt, cần có các giải pháp hữu hiệu khácngoài công tác tôn nền
2.2 Đặc điểm kinh tế và xu hướng phát triển.
2.2.1 Thực trạng tình hình kinh tế
Về chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu kinh tế thành phố chuyển dịch theohướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tăng dần khu vực thương mại dịch vụ, công
Trang 24nghiệp và xây dựng, giảm dần khu vực nông nghiệp Giá trị sản xuất ngành côngnghiệp (giá so sánh 2010) tăng từ 55.644 tỷ đồng năm 2009 lên ước đạt 91.482 tỷđồng năm 2014, thành phố có 08 khu công nghiệp tập trung với tổng diện tích quyhoạch 2.364 ha, trong đó đất công nghiệp 1.590 ha, với 212 dự án còn hiệu lực, thuê564,9 ha đất công nghiệp với tổng vốn đầu tư đăng ký là 1.894 triệu USD.
2.2.2 Dự báo tăng trưởng kinh tế
Theo Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Cần Thơ đếnnăm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theoQuyết định số 1533/QĐ-TTg ngày 30 tháng 8 năm 2013 mục tiêu phát triển kinh tế
- xã hội thành phố Cần Thơ là: xây dựng thành phố Cần Thơ trở thành thành phốvăn minh, hiện đại, mang đặc trưng sông nước, cơ bản trở thành thành phố côngnghiệp trước năm 2020; là trung tâm kinh tế - xã hội, trung tâm giáo dục - đào tạo
và khoa học - công nghệ, trung tâm y tế và văn hóa, thể thao của vùng ĐBSCL; làđầu mối quan trọng về giao thông vận tải nội vùng và liên vận quốc tế; là địa bàntrọng điểm giữ vị trí chiến lược về quốc phòng, an ninh của vùng ĐBSCL và của cảnước; đóng vai trò động lực thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của toàn vùng ĐBSCL.Mục tiêu cụ thể:
Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt khoảng 16%/năm giai đoạn 2011
-2015, trong đó khu vực III tăng 17%/năm, khu vực II tăng 17,5%/năm, khu vực Ităng 2,7%/năm; tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 15%/năm giai đoạn 2016 -
2020, trong đó khu vực III tăng 15,3%/năm, khu vực II tăng 16%/năm, khu vực Ităng 2,5%/năm; tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 10,5%/năm giai đoạn 2021
- 2030, trong đó khu vực III tăng 10,9%/năm, khu vực II tăng 10,4%/năm, khu vực Ităng 2%/năm
- GDP bình quân đầu người đến năm 2015 đạt 3.200 USD, năm 2020 đạt6.480 USD, năm 2030 đạt 14.200 USD
2.3 Đặc điểm xã hội và xu hướng phát triển.
Các thành phần xã hội có trình độ văn hóa cao như: Cán bộ, công chức, viênchức nhà nước, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, người lao động trí óc thường
có quy mô gia đình nhỏ chỉ từ 1-2 con Ngoài ra, còn có một số lượng không nhỏ cóquy mô gia đình có 3 thế hệ, đây là truyền thống gia đình đặc trưng của người ViệtNam và TPCT Các thành phần xã hội có trình độ văn hóa thấp thường có quy môgia đình lớn với nhiều thế hệ và con cái đông
Tuy nhiên, theo khảo sát thì các gia đình trung bình có 4 người và gia đình có
3 người trong hộ chiếm tỷ lệ trên 50%, điều này ảnh hưởng đến việc bố trí diện tíchNƠXH cho phù hợp, ví dụ như dự kiến bố trí căn hộ có diện tích khoảng 30-70m2cho gia đình có 2 - 4 người
2.3.2 Cơ sở về văn hoá lối sống
Người dân Cần Thơ có thể khái quát về lối sống như sau:
- Sống gần gũi thiên nhiên