1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

CHƯƠNG II LÝ THUYẾT CHUNG VỀ VẬT LIỆU KIM LOẠI

24 604 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 3,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vô định hình: mọi loại than gỗ, than khoáng sản, được sử dụng chủ yếu làm nhiên liệu và một phần làm nguyên liệu Graphit: có kiểu mạng lục giác xếp lớp; thông số mạng a=2.5 , ca=2.74 + Lực liên kết hoá trị trong mỗi lớp khá lớn, còn giữa các lớp là lực hút phân tử Vanderwaal rất yếu + rất thấp, coi như không có độ bền + Hệ số ma sát bé cho nên khả năng chống mài mòn tốt (còn gọi là chất bôi trơn khô)

Trang 2

Giản đồ trạng thái

Trang 3

IV Giản đồ trạng thái Fe-C

=

δ

% 85

(8

.

0 = 120N/mm

σ

Trang 4

IV Giản đồ trạng thái Fe-C

1 Fe và C

b Cacbon

• Vô định hình: mọi loại than gỗ, than khoáng sản, được sử dụng chủ yếu làm nhiên liệu và một phần làm nguyên liệu

• Graphit: có kiểu mạng lục giác xếp lớp; thông số mạng

a=2.5 , c/a=2.74

+ Lực liên kết hoá trị trong mỗi lớp khá lớn, còn giữa các lớp là lực hút phân tử Vanderwaal rất yếu

+ rất thấp, coi như không có độ bền

+ Hệ số ma sát bé cho nên khả năng chống mài mòn

tốt (còn gọi là chất bôi trơn khô)

2

/ 2

~

1 N mm

b =

σ

Trang 5

Các kiểu thù hình của cacbon

Trang 6

IV Giản đồ trạng thái Fe-C

1 Fe và C

c Tương tác giữa Fe-C

Tạo dung dịch rắn

• Ferit: Dung dịch rắn xen kẽ của C trong

• Auxtenit: Dung dịch rắn xen kẽ của C trong

Trang 7

IV Giản đồ trạng thái Fe-C

2 Giản đồ trạng thái Fe-C

a Dạng giản đồ

Trang 8

IV Giản đồ trạng thái Fe-C

2 Giản đồ trạng thái Fe-C

Trang 9

IV Giản đồ trạng thái Fe-C

2 Giản đồ trạng thái Fe-C

b Giải thích giản đồ

• Các đường:

AECF đường rắn (đường đặc)

ECF=1147 0 C đường cùng tinh

điểm C (4.3%, 11470C): điểm cùng tinh

PSK= 727 0 C đường cùng tích

điểm S (0.8%, 7270C): điểm cùng tích

GS đường bắt đầu từ khi nguội

đường kết thúc từ khi nung nóng

ES đường giới hạn của C trong

PQ đường giới hạn hòa tan của C trong

Trang 10

IV Giản đồ trạng thái Fe-C

2 Giản đồ trạng thái Fe-C

Trang 11

IV Giản đồ trạng thái Fe-C

2 Giản đồ trạng thái Fe-C

Feα ( ) = α =

α

Fe

Trang 12

IV Giản đồ trạng thái Fe-C

2 Giản đồ trạng thái Fe-C

b Giải thích giản đồ

• Các tổ chức một pha:

Auxtenit:

- Là dung dịch rắn xen kẽ C trong

- Mạng lập phương diện tâm

Fe auxtenit = γ ( ) = γ =

Trang 13

IV Giản đồ trạng thái Fe-C

2 Giản đồ trạng thái Fe-C

b Giải thích giản đồ

• Các tổ chức một pha:

Xeme ntit : (ký hiệu Xe, Fe3C)

- Là pha xen kẽ với kiểu mạng phức tạp

- %C = 6.67%

- Có tính sắt từ chỉ đến 210 o C

- Rất cứng nên chống mài mòn tốt nhưng rất giòn

+ XeI được tạo thành do giảm nồng C trong hợp kim lỏng ứng với đường DC khi hạ nhiệt độ Nó chỉ tồn tại ở hợp kim 4.3%<

%C<6.67%

+ XeII được tạo thành do giảm %C trong auxtennit, ứng với

đường ES khi hạ nhiệt độ Tồn tại ở hợp kim 0.8%<%C<2.14% + XeIII tạo thành do giảm %C trong Ferit theo đường PQ khi hạ nhiệt độ, số lượng rất ít

Trang 14

IV Giản đồ trạng thái Fe-C

2 Giản đồ trạng thái Fe-C

b Giải thích giản đồ

• Các tổ chức hai pha:

Peclit : ký hiệu P= [F+Fe3C] = [F+Xe]

- Là hỗn hợp cơ học cùng tích của ferit và xementit được tạo thành từ auxtennit 0.8%C, ở 727 0 C

+ Peclit tấm thường gặp hơn, có cấu trúc là F và Xe nằm đan xen vào nhau

+ Peclit hạt ít gặp hơn, có cấu trúc xementit ở dạng thu gọn nhất

Peclit tấm có độ cứng cao hơn, độ dẻo, độ dai thấp hơn đôi chút

Trang 15

IV Giản đồ trạng thái Fe-C

2 Giản đồ trạng thái Fe-C

b Giải thích giản đồ

• Các tổ chức hai pha:

Lêđêburit: ký hiệu Le, hay (P+Xe) hay

- Là hỗn hợp cơ học cùng tinh, tạo thành từ pha lỏng có 4.3%C, ở 1147oC

- Có tính cứng và giòn Tổ chức chỉ có trong gang trắng + LeI là hỗn hợp cơ học cùng tinh của

Trang 17

IV Giản đồ trạng thái Fe-C

2 Giản đồ trạng thái Fe-C

c Các điểm tới hạn trong GĐTT Fe-C

• Khi nung nóng và làm nguội rất chậm

• Giản đồ trạng thái Fe-C được xây dựng bằng thực nghiệm, xây dựng trong điều kiện nung nóng và làm nguội chậm

Trang 18

IV Giản đồ trạng thái Fe-C

2 Giản đồ trạng thái Fe-C

c Các điểm tới hạn trong GĐTT Fe-C

• Khi nung nóng thực tế (có thêm chữ “c”)

• Nhiệt độ luôn cao hơn nhiệt độ tới hạn

Trong đó Gọi là độ quá nung

• Độ quá nung phụ thuộc vào tốc độ nung

• Tốc độ nung càng lớn, độ quá nung càng lớn

1 1

3 3

A − = ∆

ccm cm

Trang 19

IV Giản đồ trạng thái Fe-C

2 Giản đồ trạng thái Fe-C

c Các điểm tới hạn trong GĐTT Fe-C

• Khi làm nguội thực tế (có thêm chữ “r”)

• Nhiệt độ luôn thấp hơn nhiệt độ tới hạn

Trong đó Gọi là độ quá nguội Độ quá nguội phụ thuộc vào tốc độ nguội

• Tốc độ nguội càng lớn, độ quá nguội càng lớn

1 1

1 A r T r

A − = ∆

3 3

3 A r T r

A − = ∆

rcm rcm

A − = ∆

rcm r

r T T

∆ 1; 3;

Trang 20

A portion of Fe-Fe3C phase diagram showing schematic representations of microstructure for hypoeutectoid

composition asitis heated

Trang 21

http://www.calphad.com/phase_diagrams.html

Trang 23

IV Giản đồ trạng thái Fe-C

3 Hợp kim Fe-C

a Thép

Là hợp kim của Fe-C mà nồng độ 0.02% <C <2.14%

- Thép trước cùng tích: C <0.8%, bên trái điểm S, có tổ chức là là ferit (sáng) +peclit (tối)

- Thép cùng tích: 0.8%C tại điểm S, có tổ chức peclit

- Thép sau cùng tích: ở bên phải điểm S Có

tổ chức (P+XeII), XeII có thể ở dạng lưới hoặc dạng hạt

C

% 8 0

>

Trang 24

IV Giản đồ trạng thái Fe-C

3 Hợp kim Fe-C

b Gang trắng

• Là hợp kim của Fe-C mà nồng độ 2.14% <C <6.67%

• Gang trắng rất ít được sử dụng vì quá giòn

- Gang trắng trước cùng tinh: %C <4.3%C ở bên trái điểm C, có tổ chức P +XeII+LeII

- Gang trắng cùng tinh: %C = 4.3%, 100% là LeII

- Gang trắng sau cùng tinh: >4.3%C, ở bên phải điểm

C Có cấu trúc LeII+XeI

Ngày đăng: 21/09/2016, 06:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w