1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG HỎI ĐÁP CHI TIẾT PHẦN PHÁP LUẬT - MÔN NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT

68 543 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 85,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với nhà nước, pháp luật có nguồn gốc từ sự hình thành và phát triển của chế độ tư hữu, khi xã hội có sự phân chia thành giai cấp, có sự xung đột, đối kháng về lợi ích giai cấp. Trong điều kiện đó, những quy phạm xã hội thể hiện ý chí chung của cộng đồng thị tộc, bộ lạc dùng để điều chỉnh hành vi, cách xử sự của các thành viên trong xã hội cộng sản nguyên thuỷ trở nên không phù hợp với tính chất của các mối quan hệ xã hội mới. Nhu cầu cần có một hệ thống quy tắc xử sự mới mang tính cưỡng chế mạnh nhằm điều chỉnh các mối quan hệ xã hội phù hợp trước hết với ý chí, lợi ích của giai cấp thống trị, đồng thời duy trì trật tự công cộng đã dẫn đến việc nhà nước xây dựng pháp luật, thiết lập nên những quy phạm pháp luật làm công cụ quản lý, điều hành xã hội.

Trang 1

Câu hỏi 55: Pháp luật là gì?

Trả lời:

Cùng với nhà nước, pháp luật có nguồn gốc từ sự hình thành và pháttriển của chế độ tư hữu, khi xã hội có sự phân chia thành giai cấp, có sự xungđột, đối kháng về lợi ích giai cấp Trong điều kiện đó, những quy phạm xã hộithể hiện ý chí chung của cộng đồng thị tộc, bộ lạc dùng để điều chỉnh hành vi,cách xử sự của các thành viên trong xã hội cộng sản nguyên thuỷ trở nênkhông phù hợp với tính chất của các mối quan hệ xã hội mới Nhu cầu cần cómột hệ thống quy tắc xử sự mới mang tính cưỡng chế mạnh nhằm điều chỉnhcác mối quan hệ xã hội phù hợp trước hết với ý chí, lợi ích của giai cấp thốngtrị, đồng thời duy trì trật tự công cộng đã dẫn đến việc nhà nước xây dựngpháp luật, thiết lập nên những quy phạm pháp luật làm công cụ quản lý, điềuhành xã hội

Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do nhà nước ban hành, thể hiện

ý chí, lợi ích của giai cấp thống trị, mang tính cưỡng chế buộc mọi người phảituân theo nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội phù hợp với ý chí, lợi ích củagiai cấp cầm quyền, bảo vệ và duy trì trật tự công cộng

Câu hỏi 56: Pháp luật có những hình thức gì?

Trả lời:

Hình thức pháp luật là cách thức giai cấp thống trị sử dụng để thể hiện ýchí, lợi ích của giai cấp cầm quyền thành hệ thống quy phạm pháp luật Tronglịch sử pháp luật đã có ba hình thức pháp luật cơ bản sau đây:

Tập quán pháp: là hình thức nhà nước thừa nhận một số quy tắc xử sự

đã trở thành tập quán lưu truyền từ lâu trong xã hội nhưng vẫn còn phù hợpvới lợi ích của giai cấp thống trị và cộng đồng xã hội, được nhà nước nâng lênthành những quy tắc xử sự chung và bảo đảm thực hiện

Tập quán pháp là hình thức pháp luật xuất hiện sớm nhất, được hìnhthành một cách tự phát và mang tính cục bộ nên chỉ có một số tập quán cònđược bảo lưu và được nhà nước nâng lên thành những quy phạm trong phápluật đương đại

Trang 2

Tiền lệ pháp: là hình thức nhà nước thừa nhận các quyết định xử lý của

cơ quan hành pháp hoặc xét xử của cơ quan tư pháp trong các vụ việc cụ thểtrước đó để áp dụng đối với các vụ việc tương tự

Tiền lệ pháp là hình thức pháp luật lâu đời, được hình thành không phải

từ hoạt động của cơ quan lập pháp nên chỉ được sử dụng tương đối hạn chếtrong pháp luật đương đại

Văn bản quy phạm pháp luật: là hình thức pháp luật do cơ quan nhà

nước có thẩm quyền ban hành, trong đó quy định những quy tắc xử sự chungđược áp dụng phổ biến, nhiều lần trong đời sống xã hội

Văn bản quy phạm pháp luật là hình thức pháp luật được hình thànhmang tính tự giác, đồng bộ, thống nhất nên trở thành hình thức phổ biến nhấttrong pháp luật đương đại

Câu hỏi 57: Bản chất của pháp luật là gì?

Trả lời:

Bản chất của pháp luật là công cụ pháp lý của giai cấp nắm quyền lựcnhà nước mang tính cưỡng chế nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội phù hợpvới ý chí, lợi ích của giai cấp cầm quyền, bảo vệ và duy trì trật tự công cộng.Bản chất của pháp luật bao gồm bản chất giai cấp và tính chất xã hội củapháp luật, trong đó bản chất giai cấp là yếu tố giữ vai trò quyết định, tính chất

xã hội là yếu tố giữ vai trò quan trọng Bản chất giai cấp của pháp luật thểhiện chức năng, vai trò quyết định của giai cấp nắm quyền lực nhà nước, sửdụng nhà nước và pháp luật để thống trị xã hội Tính chất xã hội thể hiện vaitrò quan trọng của những giá trị xã hội, những lợi ích chung của các giai cấp,tầng lớp, những quan hệ xã hội đa dạng là đối tượng điều chỉnh của pháp luật.Trong xã hội có bóc lột giai cấp và đối kháng giai cấp, do mâu thuẫn giữa lợiích của giai cấp thống trị và bóc lột với lợi ích của các giai cấp, tầng lớp kháctrong xã hội nên tính chất xã hội của pháp luật bị hạn chế

Câu hỏi 58: Bản chất, đặc điểm của pháp luật xã hội chủ nghĩa là

gì ?

Trang 3

Trả lời:

Pháp luật xã hội chủ nghĩa là hệ thống những quy tắc xử sự thể hiện ýchí, lợi ích của giai cấp công nhân và toàn thể nhân dân, đường lối, chính sáchcủa Đảng cộng sản cầm quyền, do nhà nước xã hội chủ nghĩa ban hành và bảođảm thực hiện bằng sức mạnh cưỡng chế của nhà nước trên cơ sở giáo dục,thuyết phục mọi người tôn trọng và tự giác chấp hành

Bản chất của pháp luật xã hội chủ nghĩa là công cụ pháp lý của giai cấpcông nhân và toàn thể nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản sử dụngquyền lực nhà nước nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội phù hợp với lýtưởng, mục tiêu xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội, bảo vệ lợi ích của giaicấp công nhân, nhân dân và lợi ích của quốc gia, dân tộc

Bản chất của pháp luật xã hội chủ nghĩa bao gồm bản chất giai cấp côngnhân và tính chất xã hội của pháp luật, trong đó bản chất giai cấp công nhân

là yếu tố giữ vai trò quyết định, tính chất xã hội là yếu tố giữ vai trò rất quantrọng Bản chất giai cấp công nhân của pháp luật xã hội chủ nghĩa thể hiệnchức năng, vai trò quyết định của giai cấp công nhân và đội tiền phong làĐảng cộng sản nắm quyền lực nhà nước, sử dụng nhà nước và pháp luật đểcải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới Tính chất xã hội (tính nhân dân, tínhdân tộc) của pháp luật xã hội chủ nghĩa thể hiện vai trò quan trọng của nhữnggiá trị xã hội, những lợi ích chung của các giai cấp, tầng lớp, những quan hệ

xã hội đa dạng là đối tượng điều chỉnh của pháp luật xã hội chủ nghĩa Trong

xã hội xã hội chủ nghĩa, do sự thống nhất giữa lợi ích của giai cấp công nhân,của Đảng cộng sản với lợi ích của các giai cấp, tầng lớp khác trong xã hội nêntính chất xã hội của pháp luật xã hội chủ nghĩa được mở rộng, phát triểnphong phú, hài hoà

Đặc điểm của pháp luật xã hội chủ nghĩa:

- Pháp luật xã hội chủ nghĩa là hệ thống quy tắc xử sự có tính thống nhấtnội tại cao;

- Pháp luật xã hội chủ nghĩa thể hiện ý chí của giai cấp công nhân vànhân dân lao động;

- Pháp luật xã hội chủ nghĩa do nhà nước xã hội chủ nghĩa ban hành vàbảo đảm thực hiện;

Trang 4

- Pháp luật xã hội chủ nghĩa có quan hệ chặt chẽ với chế độ kinh tế xãhội chủ nghĩa;

- Pháp luật xã hội chủ nghĩa có quan hệ mật thiết với đường lối, chủtrương, chính sách của Đảng cộng sản;

- Pháp luật xã hội chủ nghĩa quan hệ chặt chẽ với quy phạm xã hội kháctrong xã hội xã hội chủ nghĩa

Câu hỏi 59: Pháp luật xã hội chủ nghĩa có vai trò gì?

Trả lời:

Pháp luật xã hội chủ nghĩa có vai trò to lớn trong sự nghiệp xây dựng và

bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa Vai trò đó được thể hiện ở những nội dung

cơ bản sau đây:

Một là, pháp luật xã hội chủ nghĩa là công cụ pháp lý quan trọng để Đảng cộng sản thực hiện sự lãnh đạo đối với toàn xã hội Đường lối, chính

sách của Đảng cộng sản khi được thể chế hoá thành pháp luật sẽ trở thànhnhững quy phạm mang tính quyền lực nhà nước, vai trò lãnh đạo của Đảngcộng sản được hiện thực hoá, có hiệu lực và hiệu quả trong đời sống xã hội

Hai là, pháp luật xã hội chủ nghĩa là phương tiện chủ yếu để nhân dân thực hiện quyền làm chủ đối với xã hội Dân chủ là thuộc tính của nhà nước

xã hội chủ nghĩa, thể hiện bản chất ưu việt của chế độ xã hội xã hội chủ nghĩa.Nhân dân thực hiện quyền làm chủ đối với xã hội chủ yếu thông qua nhà nước

và bằng hệ thống những quy phạm trong đó quyền làm chủ của nhân dân đãđược thể chế hoá thành pháp luật Pháp luật là phương tiện chủ yếu để nhândân bảo vệ quyền làm chủ của mình đối với xã hội và tham gia quản lý nhànước, quản lý xã hội một cách có hiệu quả

Ba là, pháp luật xã hội chủ nghĩa là công cụ chủ yếu của nhà nước xã hội chủ nghĩa trong quản lý, điều hành các lĩnh vực cơ bản của đời sống xã hội Quản lý xã hội nói chung, quản lý tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà

nước nói riêng trước hết và chủ yếu là quản lý bằng pháp luật Pháp luật xãhội chủ nghĩa là cơ sở để duy trì trật tự kỷ cương xã hội, môi trường bìnhđẳng, công bằng cho hoạt động của mọi công dân, mọi thiết chế và tổ chức xãhội

Trang 5

Câu hỏi 60: Quy phạm pháp luật là gì?

Trả lời:

Để điểu chỉnh các quan hệ xã hội chủ nghĩa, nhà nước xã hội chủ nghĩa

sử dụng nhiều loại quy phạm khác nhau như quy phạm đạo đức, quy phạm tậpquán, quy phạm của các tổ chức chính trị - xã hội, quy phạm pháp luật…Trong các quy phạm trên thì quy phạm pháp luật được xác định là công cụquản lý nhà nước có hiệu quả nhất

Quy phạm pháp luật xã hội chủ nghĩa là quy tắc xử sự mang tính bắtbuộc chung do nhà nước xã hội chủ nghĩa ban hành thể hiện ý chí, lợi ích củanhân dân để điều chỉnh các quan hệ xã hội vì mục đích xây dựng chủ nghĩa xãhội

Quy phạm pháp luật bao gồm: giả định, quy định, chế tài

- Giả định: nêu lên những điều kiện, hoàn cảnh có thể xảy ra trong cuộc

sống và các chủ thể ở vào những điều kiện, hoàn cảnh đó cần phải hành độnghoặc không hành động theo quy định của nhà nước

- Quy định: nêu các quy tắc xử sự mà chủ thể ở vào hoàn cảnh, điều kiện

đã nêu trong phần giả định được phép thực hiện hoặc phải tuân theo

- Chế tài: nêu lên biện pháp tác động mà nhà nước dự kiến áp dụng đối

với chủ thể không thực hiện đúng mệnh lệnh của nhà nước Chế tài pháp luậtchính là những hậu quả bất lợi đối với chủ thể vi phạm pháp luật

Câu hỏi 61: Chế tài hình sự là gì?

Trả lời:

Chế tài hình sự là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất của nhà nước

áp dụng đối với người có hành vi nguy hiểm cho xã hội (tội phạm), hành vi đóđược quy định trong Bộ luật Hình sự và Toà án là cơ quan duy nhất có quyềntuyên án (trừ những trường hợp do luật định) Chế tài hình sự bao gồm hìnhphạt chính và hình phạt bổ sung (Điều 28 Bộ luật Hình sự năm 1999)

- Hình phạt chính: Là hình phạt được tuyên độc lập, mỗi tội phạm chỉ có

thể tuyên một hình phạt chính, bao gồm: cảnh cáo; phạt tiền; cải tạo khônggiam giữ; trục xuất; tù có thời hạn; tù chung thân; tử hình

- Hình phạt bổ sung: Loại hình phạt được tuyên kèm theo hình phạt

chính, bao gồm: cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc

Trang 6

nhất định; cấm cư trú; quản chế; tước một số quyền công dân; tịch thu tài sản;phạt tiền khi không áp dụng là hình phạt chính; trục xuất khi không áp dụng

Câu hỏi 63: Chế tài dân sự là gì?

Trả lời:

Chế tài dân sự là biện pháp áp dụng đối với hành vi vi phạm các quan

hệ xã hội được quy định trong Bộ luật Dân sự như các quan hệ về dân sự, hônnhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động

Khi quyền dân sự của chủ thể bị xâm phạm thì chủ thể đó có quyền tựbảo vệ theo quy định của pháp luật hoặc yêu cầu cơ quan, tổ chức có thẩmquyền: công nhận quyền dân sự của mình; buộc chấm dứt hành vi vi phạm;buộc xin lỗi, cải chính công khai; buộc thực hiện nghĩa vụ dân sự; buộc bồithường thiệt hại

Trang 7

Câu hỏi 64: Chế tài kỷ luật trong Quân đội nhân dân Việt Nam được qui định như thế nào?

Trả lời:

Chế tài kỷ luật là biện pháp của cơ quan, tổ chức áp dụng đối với hành

vi vi phạm quy chế của cán bộ, công chức, công nhân viên chức, học sinhtrong cơ quan, tổ chức đó

Chế tài kỷ luật bao gồm kỷ luật hành chính và kỷ luật lao động

Theo Điều lệnh quản lý bộ đội Quân đội nhân dân Việt Nam năm 2002,mọi quân nhân nếu không hoàn thành nhiệm vụ được giao, vi phạm kỷ luậtquân đội hoặc vi phạm pháp luật của Nhà nước chưa đến mức truy cứu tráchnhiệm hình sự đều bị xét xử phạt theo quy định của Điều lệnh này Điều 208Điều lệnh quản lý bộ đội năm 2002 quy định 8 hình thức xử phạt đối với hạ

sỹ quan, binh sỹ như sau: khiển trách; giữ tại trại (không cho rời tàu đối vớihải quân) trong ngày nghỉ; cảnh cáo; phạt giam kỷ luật từ 1 đến 10ngày( không áp dụng đối với nữ quân nhân); giáng chức; cách chức; giángcấp bậc quân hàm; tước danh hiệu quân nhân

Ngoài Điều lệnh quản lý bộ đội năm 2002, ngày 02/11/2000 Bộ trưởng

Bộ Quốc phòng ban hành quyết định số 2530/2000/QĐ-BQP quy định về xử

lý kỷ luật đối với những hành vi vi phạm chưa đến mức truy cứu trách nhiệmhình sự (được sửa đổi, bổ sung ngày 01/7/2003 theo quyết định số82/2003/QĐ-BQP) gồm các hành vi sau đây:

Vi phạm chế độ trách nhiệm của người chỉ huy; vi phạm quyền hạn củangười chỉ huy; chống mệnh lệnh; chấp hành không nghiêm chỉnh mệnh lệnh;cản trở đồng đội thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm; làm nhục, hành hung ngườichỉ huy hoặc cấp trên; làm nhục hoặc dùng nhục hình đối với cấp dưới; làmnhục, hành hung đồng đội; vắng mặt trái phép; đảo ngũ; trốn tránh nhiệm vụ;

vô ý làm lộ bí mật công tác quân sự; làm mất tài liệu bí mật công tác quân sự;báo cáo sai, báo cáo không kịp thời, không báo cáo; vi phạm các quy định vềtrực chiến, trực chỉ huy, trực ban, trực nghiệp vụ; vi phạm các quy định vềbảo vệ; vi phạm các quy định về bảo đảm an toàn; vi phạm các quy định về sửdụng vũ khí quân dụng; làm mất hoặc vô ý làm hư hỏng vũ khí quân dụng,phương tiễn kỹ thuật quân sự; chiếm đoạt hoặc huỷ hoại chiến lợi phẩm; quấynhiều nhân dân; lạm dụng nhu cầu quân sự trong khi thực hiện nhiệm vụ;ngược đãi tù binh, hàng binh; tham ô, trộm cắp, chiếm đoạt tài sản;vi phạm

Trang 8

phong cách quân nhân; vi phạm trật tự công cộng; uống rượu, bia trong giờlàm việc; uống rượu, bia say; buôn lậu, liên quan đến buôn lậu, buôn bánhàng cấm, gian lận thương mại, dùng phương tiện vận tải quân đội để chởhàng lậu, hàng cấm, hàng trốn thuế; cho thuê, cho mượn biến đăng ký,phương tiện vận tải, nhà kho, bến bãi, doanh trại quân đội trái phép hoặc đểđưa hàng lậu, hàng cấm, hàng trốn thuế; sản xuất hàng cấm, sản xuất buônbán hàng giả; cho thuê hoặc lợi dụng tư cách pháp nhân để vi phạm; tổ chứccho quân nhân đi làm kinh tế trong thời gian huấn luyện, cho quân nhân thuộcquyền đi làm kinh tế lẻ để thu tiền dưới mọi hình thức; sử dụng trái phép chất

ma tuý

Câu hỏi 65: Tội phạm và vi phạm hành chính khác nhau như thế nào?

Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật

Hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện một cách cố ýhoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổquốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hoá, quốc phòng, anninh, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tố chức, xâm phạmtính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tự do, tài sản, các quyền, lợi íchhợp pháp khác của công dân, xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự phápluật xã hội chủ nghĩa

Vi phạm hành chính là hành vi do cá nhân hoặc tổ chức thực hiện một

cách cố ý hoặc vô ý xâm phạm các quy tắc quản lý nhà nước mà không phải

là tội phạm hình sự và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt hànhchính

Tội phạm và vi phạm hành chính khác nhau một số điểm sau:

- Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội; vi phạm hành chính khôngphải là hành vi nguy hiểm cho xã hội;

- Tội phạm chỉ được qui định trong Bộ luật Hình sự; vi phạm hành chính không qui định trong Bộ luật Hình sự, nhưng được qui định trong nhiềuvăn bản pháp luật khác;

- Hành vi bị coi là tội phạm do Toà án xác định; vi phạm hành chính

do nhiều cơ quan xác định và xử lý;

Trang 9

- Hậu quả của tội phạm là án tích; vi phạm hành chính không phải mang án tích.

Câu hỏi 66: Những điều kiện nào làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ pháp luật?

Trả lời:

Quan hệ pháp luật là quan hệ nảy sinh trong xã hội được các quy phạmpháp luật điều chỉnh Quan hệ pháp luật là dạng (hình thức) đặc biệt của quan

hệ xã hội, tồn tại trong hầu hết các lĩnh vực quan trọng của đời sống xã hội và

có liên hệ mật thiết với các loại hình quan hệ xã hội khác

Quan hệ pháp luật bao gồm chủ thể, nội dung (quyền và nghĩa vụ pháp

lý của các bên tham gia), khách thể Quan hệ pháp luật chỉ phát sinh, thay đổihoặc chấm dứt khi thoả mãn 3 điều kiện là:

- Quy phạm pháp luật điều chỉnh: quan hệ xã hội chỉ trở thành quan hệ

pháp luật khi có sự điều chỉnh của quy phạm pháp luật Do vậy mọi sự phátsinh, thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ pháp luật đều cần có sự tác động củaquy phạm pháp luật

- Năng lực chủ thể: quan hệ pháp luật không thể nảy sinh nếu thiếu sự

tham gia của các chủ thể có năng lực pháp luầt và năng lực hành vi

- Sự kiện pháp lý: là những sự kiện trong số các sự kiện xảy ra trong

thực tế nhưng chỉ trở thành sự kiện pháp lý khi pháp luật xác định rõ điều đó

Sự kiện pháp lý là cầu nối giữa quy phạm pháp luật và quan hệ pháp luật

Câu hỏi 67: Thế nào là vi phạm pháp luật?

Trả lời:

Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật và có lỗi do chủ thể có nănglực trách nhiệm pháp lý thực hiện, xâm hại đến các quan hệ xã hội được phápluật xã hội chủ nghĩa bảo vệ

Vi phạm pháp luật có 4 dấu hiệu cơ bản sau:

- Vi phạm pháp luật luôn là hành vi (hành động hoặc không hành động)xác định của con người

Trang 10

- Hành vi vi phạm pháp luật luôn có tính trái pháp luật, xâm hại đến cácquan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ Hành vi vi phạm pháp luật là hành vikhông tuân thủ sự điều chỉnh của pháp luật, là sự biểu hiện của tính trái phápluật Những hành vi mà pháp luật không cấm, không quy định bảo vệ thì dù

có làm trái cũng không bị coi là hành vi vi phạm pháp luật

- Người thực hiện hành vi trái pháp luật có lỗi (cố ý hoặc vô ý) Lỗi làthái độ tâm lý của người vi phạm đối với những hành vi trái pháp luật mà họthực hiện, là yếu tố có mối quan hệ với nhiều dấu hiệu khác trong mặt chủquan như động cơ, mục đích…chứng tỏ khả năng nhận thức của người viphạm pháp luật Chỉ có những hành vi trái pháp luật nào có lỗi mới có thể bịcoi là vi phạm pháp luật

- Chủ thể thực hiện hành vi vi phạm pháp luật phải có năng lực tráchnhiệm pháp lý, xâm hại đến các quan hệ xã hội được pháp luật quy định, điềuchỉnh hoặc bảo vệ, nghĩa là người đó phải có khả năng nhận thức, điều khiểnđược hành vi của mình và tự chịu trách nhiệm độc lập về hành vi của mình.Các dấu hiệu trên đây là một thể thống nhất, nếu thiếu một trong các dấuhiệu trên thì không phải là vi phạm pháp luật

Câu hỏi 68: Trách nhiệm pháp lý là gì?

Trả lời:

Trong lĩnh vực pháp lý thuật ngữ “trách nhiệm” được sử dụng theo hainghĩa:

Theo nghĩa tích cực, “trách nhiệm” được hiểu là nghĩa vụ, bổn phận Đó

là yêu cầu pháp luật đòi hỏi phải làm trong hiện tại và tương lai

Theo nghĩa thứ hai, “trách nhiệm” là "hậu quả bất lợi", nghĩa là chủ thể

vi phạm pháp luật phải gánh chịu những hậu quả bất lợi mà nhà nước đã quyđịnh ở phần chế tài của quy phạm pháp luật Đó là sự phản ứng, lên án củanhà nước và xã hội đối với những chủ thể vi phạm pháp luật gây hậu quả xấucho xã hội

Trách nhiệm pháp lý là hậu quả bất lợi (kèm theo sự trừng phạt) đối vớichủ thể vi phạm pháp luật, thể hiện ở mối quan hệ đặc biệt giữa nhà nước vớichủ thể vi phạm pháp luật được các quy phạm pháp luật xác lập và điều chỉnh,trong đó chủ thể vi phạm pháp luật phải gánh chịu những hậu quả bất lợi,

Trang 11

những biện pháp cưỡng chế được quy định ở phần chế tài của quy phạm phápluật.

Câu hỏi 69: Để truy cứu trách nhiệm pháp lý, cần xác định những yếu tố nào?

Trả lời:

Vi phạm pháp luật là căn cứ để truy cứu trách nhiệm pháp lý Bởi vậy,

để truy cứu trách nhiệm pháp lý, phải xác định được cấu thành của vi phạmpháp luật, bao gồm bốn yếu tố cơ bản sau đây:

- Mặt khách quan của vi phạm pháp luật:

+ Hành vi trái pháp luật;

+ Sự thiệt hại cho xã hội: những thiệt hại về vật chất và tinh thần mà xãhội phải gánh chịu

+ Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật với sự thiệt hại cho

xã hội: sự thiệt hại cho xã hội phải do chính hành vi trái pháp luật đó gây nên.Nếu không xác định được quan hệ nhân quả thì sự thiệt hại cho xã hội khôngphải do hành vi trái pháp luật đó gây nên mà có thể do nguyên nhân khác

- Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật:

+ Lỗi: trạng thái tâm lý bên trong của chủ thể khi thực hiện hành vi tráipháp luật dưới dạng cố ý hoặc vô ý

+ Động cơ: nguyên nhân bên trong thúc đẩy chủ thể thực hiện hành vitrái pháp luật

+ Mục đích: điều mà chủ thể hành vi trái pháp luật mong muốn đạt được

- Chủ thể vi phạm pháp luật: cá nhân, tổ chức có năng lực chủ thể thực

hiện hành vi vi phạm pháp luật

- Khách thể vi phạm pháp luật: những quan hệ xã hội được pháp luật

bảo vệ bị hành vi vi phạm pháp luật xâm hại

Câu hỏi 70: Trách nhiệm pháp lý có những đặc điểm gì?

Trả lời:

Trách nhiệm pháp lý có các đặc điểm sau:

Trang 12

- Cơ sở hình thành trách nhiệm pháp lý là vi phạm pháp luật Điều đó cónghĩa là trách nhiệm pháp lý chỉ được áp dụng đối với những cá nhân, tổ chứcthực hiện những hành vi xâm hại đến các quan hệ xã hội được pháp luật quyđịnh, điều chỉnh hoặc bảo vệ Các cá nhân, tổ chức này phải là chủ thể viphạm pháp luật, có năng lực trách nhiệm pháp lý (năng lực pháp luật và nănglực hành vi).

- Chỉ có cơ quan, cán bộ nhà nước có thẩm quyền mới được truy cứutrách nhiệm pháp lý đối với tổ chức hay cá nhân vi phạm pháp luật

- Các hình thức trách nhiệm pháp lý (các hình phạt, mức bồi thường dân

sự, hình thức xử phạt hành chính) được nhà nước dự kiến trước tương ứng vớitính chất và mức độ của hành vi vi phạm và được ghi nhận trong phần chế tàicủa quy phạm pháp luật Đây là những nghĩa vụ pháp lý bắt buộc (mang tínhcưỡng chế) mà nhà nước áp dụng cho các chủ thể vi phạm pháp luật

- Trách nhiệm pháp lý thể hiện sự phản ứng của nhà nước, của xã hộiđối với các chủ thể vi phạm pháp luật Mức độ và thái độ phản ứng của nhànước tương ứng với mức độ gây xâm hại của hành vi vi phạm và được biểuhiện ở các mức cưỡng chế nhà nước

- Trách nhiệm pháp lý là loại cưỡng chế nhà nước Việc áp dụng loạicưỡng chế này phải tuân thủ một cách nghiêm ngặt các trật tự được quy địnhtrong các quy phạm pháp luật hình thức có liên quan (luật Tố tụng hình sự,Luật Dân sự, trình tự thủ tục hành chính…)

- Cơ sở của việc truy cứu trách nhiệm pháp lý là các quy định pháp luậtcủa nhà nước đang có hiệu lực pháp luật

Trách nhiệm pháp lý có ý nghĩa quan trọng trong việc giáo dục mọingười tôn trọng trật tự, kỷ cương của nhà nước và xã hội, tích cực đấu tranhphòng và chống vi phạm pháp luật

Câu hỏi 71: Khi tiến hành truy cứu trách nhiệm pháp lý phải bảo đảm những yêu cầu gì?

Trả lời:

Khi tiến hành truy cứu trách nhiệm pháp lý phải bảo đảm những yêu cầusau:

Trang 13

- Chỉ truy cứu trách nhiệm pháp lý đối với những hành vi trái pháp luật,

có lỗi, do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện xâm hại đến cácquan hệ xã hội do pháp luật xã hội chủ nghĩa xác lập và bảo vệ

- Phải bảo đảm tính pháp chế trong hoạt động truy cứu trách nhiệm pháp

lý Nghĩa là hoạt động truy cứu trách nhiệm pháp lý của các cơ quan nhà nước

và cá nhân có thẩm quyền đối với cá nhân, tổ chức vi phạm pháp luật phảituân thủ đúng các quy định của pháp luật

- Bảo đảm tính nhân đạo trong hoạt động truy cứu trách nhiệm pháp lý.Việc truy cứu trách nhiệm pháp lý không áp dụng các biện pháp trừng phạtnhằm làm đau đớn về thể xác và hạ nhục về nhân phẩm con người; không ápdụng hiệu lực hồi tố; khi truy cứu trách nhiệm pháp lý đều áp dụng các tìnhtiết giảm nhẹ hoặc xoá trách nhiệm pháp lý nếu mục đích truy cứu đã đạtđược trước thời hạn so với luật định

- Việc truy cứu trách nhiệm pháp lý phải được tiến hành nhanh chóng,chính xác nhằm đấu tranh ngăn chặn có hiệu quả và xử lý nghiêm minh cáctrường hợp vi phạm pháp luật

Thực hiện tốt các yêu cầu trên đây sẽ đảm bảo cho việc truy cứu tráchnhiệm pháp lý được khách quan, chính xác, đáp ứng yêu cầu đấu tranh phòng,chống vi phạm pháp luật

Câu hỏi 72: Pháp chế xã hội chủ nghĩa là gì?

Trả lời:

Pháp chế xã hội chủ nghĩa là một chế độ đặc biệt của đời sống chính trị

- xã hội, trong đó tất cả các cơ quan Đảng, nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức

xã hội và mọi công dân đều phải tôn trọng và thực hiện nghiêm pháp luật.Pháp chế xã hội chủ nghĩa là một trong những nguyên tắc cơ bản trong

tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước xã hội chủ nghĩa, trong đó việc tổchức và hoạt động bộ máy nhà nước xã hội chủ nghĩa phải được tiến hànhđúng pháp luật; mọi cán bộ, công chức nhà nước luôn tôn trọng và thực hiệnpháp luật một cách nghiêm chỉnh, thống nhất và đều phải chịu trách nhiệmpháp lý như nhau khi vi phạm pháp luật; đánh giá hiệu lực của bộ máy nhànước và việc hoàn thiện bộ máy nhà nước phải căn cứ vào các tiêu chuẩn dopháp luật quy định và phải dựa trên những cơ sở của pháp luật

Trang 14

Pháp chế xã hội chủ nghĩa là một trong những nguyên tắc chủ yếu trong

tổ chức và hoạt động của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội vàđoàn thể quần chúng Trong chế độ xã hội chủ nghĩa, các tổ chức chính trị -

xã hội và đoàn thể quần chúng có hình thức, phương pháp, nguyên tắc hoạtđộng riêng nhằm thực hiện quyền lực nhân dân nhưng đều phải tôn trọng vàthực hiện nghiêm pháp luật của nhà nước Đảng Cộng sản Việt Nam là một tổchức chính trị - lực lượng lãnh đạo nhà nước và toàn xã hội cũng không nằmngoài nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa; mọi tổ chức đảng hoạt độngtrong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật

Pháp chế xã hội chủ nghĩa là một trong những nguyên tắc xử sự củacông dân Dưới chế độ xã hội chủ nghĩa, mọi công dân đều bình đẳng trướcpháp luật, đều có quyền và nghĩa vụ như nhau, không phân biệt địa vị xã hội,học vấn, nghề nghiệp, tuổi tác, giới tính, dân tộc, tôn giáo… Mọi công dânđều phải tuân theo nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa, tạo điều kiện cho sựphát triển toàn diện của cá nhân và xã hội, thực hiện công bằng xã hội

Câu hỏi 73: Mối quan hệ giữa pháp chế xã hội chủ nghĩa với pháp luật xã hội chủ nghĩa như thế nào?

Trả lời:

Pháp luật xã hội chủ nghĩa và pháp chế xã hội chủ nghĩa là hai kháiniệm gần nhau, có quan hệ gắn bó chặt chẽ, là cơ sở, tiền đề tồn tại và pháttriển của nhau, nhưng không đồng nhất với nhau Pháp chế xã hội chủ nghĩa

là phạm trù thể hiện những yêu cầu và sự đòi hỏi đối với các chủ thể pháp luậtphải tôn trọng và triệt để thực hiện pháp luật trong đời sống xã hội xã hội chủnghĩa Đồng thời, việc tôn trọng và thực hiện pháp luật xã hội chủ nghĩa cóđược đầy đủ, nghiêm minh và thống nhất hay không lại phụ thuộc vào mức độhoàn thiện, đồng bộ của hệ thống pháp luật xã hội chủ nghĩa Do vậy, phápchế lệ thuộc vào pháp luật, được xây dựng, củng cố và phát triển trên cơ sởcủa pháp luật Pháp luật chỉ được phát huy hiệu lực trong xã hội khi có phápchế, dựa vào pháp chế

Trong chủ nghĩa xã hội, những bảo đảm cho sự phát triển của nền phápchế xã hội chủ nghĩa ngày càng được củng cố và tăng cường

Trang 15

Câu hỏi 74: Những yêu cầu cơ bản của việc thực hiện pháp chế xã hội chủ nghĩa là gì?

Trả lời:

Việc thực hiện pháp chế xã hội chủ nghĩa bao gồm những yêu cầu cơbản sau đây:

Bảo đảm tính thống nhất của pháp chế trên quy mô toàn quốc Pháp

chế xã hội chủ nghĩa đòi hỏi phải có tính thống nhất về nhận thức và tổ chứcthực hiện trên quy mô toàn quốc, không có ngoại lệ vô nguyên tắc Văn bảncủa các cơ quan cấp dưới phải phù hợp với văn bản của cơ quan cấp trên; lợiích địa phương, ngành phải phù hợp và thống nhất với lợi ích của quốc gia.Các cơ quan nhà nước ở Trung ương và địa phương khi ban hành văn bản vàthực hiện văn bản cũng cần tính đến những đặc điểm riêng của mỗi ngành,mỗi địa phương để tìm ra những hình thức, phương pháp thích hợp nhằm đưapháp luật vào đời sống đạt hiệu quả cao nhất nhưng không được vi phạm phápluật và tính thống nhất của pháp chế xã hội chủ nghĩa Mặt khác, cần phảikiên quyết đấu tranh chống biểu hiện tự do tuỳ tiện, cục bộ địa phương, hẹphòi, ích kỷ trong việc thực hiện pháp chế xã hội chủ nghĩa

Triệt để tôn trọng tính tối cao của Hiến pháp và luật Thực hiện yêu

cầu này nhằm bảo đảm tính thống nhất của hệ thống pháp luật xã hội chủnghĩa, làm cơ sở để thiết lập trật tự, kỷ cương, tăng cường pháp chế xã hộichủ nghĩa Hiến pháp và luật là những văn bản pháp lý do cơ quan quyền lựcnhà nước cao nhất ban hành, thể hiện tập trung, ý chí và lợi ích cơ bản củanhân dân lao động trên các lĩnh vực của đời sống xã hội và trong các vấn đềquan trọng của đất nước Hiến pháp có giá trị pháp lý cao nhất, mọi văn bảnpháp luật khác phải phù hợp với Hiến pháp và luật Trong thực tế, những vănbản dưới luật chiếm một số lượng lớn trong hệ thống pháp luật Nếu khôngthực hiện tốt yêu cầu bảo đảm tính tối cao của Hiến pháp và luật sẽ dẫn đếntính trạng chồng chéo, mâu thuẫn trong các quy phạm pháp luật Vì vậy, phảicoi trọng việc hoàn thiện Hiến pháp và các văn bản luật làm cơ sở cho sựhoàn thiện của hệ thống pháp luật Mặt khác, cần nhanh chóng cụ thể hoánhững quy định của Hiến pháp và luật

Các cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, chính trị - xã hội và mọi công dân đều phải tôn trọng và thực hiện nghiêm chỉnh Hiến pháp và pháp luật, mọi vi phạm pháp luật đều bị xử lý kịp thời, nghiêm minh Yêu cầu này đòi

Trang 16

hỏi mọi chủ thể pháp luật phải tôn trọng nguyên tắc mọi công dân đều bìnhđẳng trước pháp luật; không một cơ quan, tổ chức, cá nhân nào được làm tráipháp luật; nếu vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm pháp lý như nhau;trong xử lý phải kịp thời, nghiêm minh, không có ngoại lệ.

Quyền và lợi ích hợp pháp của công dân luôn được bảo đảm, bảo vệ và

mở rộng Nhà nước và xã hội có nghĩa vụ tạo mọi điều kiện thuận lợi để công

dân thật sự được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, đồng thời nhà nướcphải bảo vệ chúng khi bị xâm hại Mặt khác, tuỳ theo trình độ phát triển của

xã hội, nhà nước mở rộng hơn nữa các quyền và lợi ích ấy cho công dân Yêucầu này đòi hỏi công dân phải sử dụng đúng quyền, không được xâm hại đếnlợi ích của nhà nước, xã hội và công dân khác Điều đó cũng có nghĩa là côngdân phải làm tròn nghĩa vụ đối với nhà nước và xã hội

Câu hỏi 75: Vì sao tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa là yêu cầu khách quan và cấp thiết của công cuộc đổi mới ở nước ta hiện nay?

Trả lời:

Tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa là yêu cầu khách quan và cấpthiết của công cuộc đổi mới ở nước ta hiện nay vì những lý do chủ yếu sauđây:

- Tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa bảo đảm cho nền kinh tế thịtrường phát triển đúng định hướng xã hội chủ nghĩa và phát triển năng động,

có hiệu quả

- Tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa bảo đảm cho các quyền tự do,dân chủ, lợi ích hợp pháp của công dân cùng những thể chế dân chủ khác trởthành hiện thực

- Tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa tác động trực tiếp đến côngcuộc cải cách và nâng cao hiệu lực quản lý của nhà nước, thúc đẩy cải cáchnền hành chính nhà nước

- Tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa có ý nghĩa quyết định đẩy lùinhững vi phạm pháp luật, củng cố trật tự kỷ cương, bảo đảm an ninh, an toàn

và ổn định xã hội

Trang 17

Câu hỏi 76: Để củng cố và tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa cần thực hiện những biện pháp pháp lý gì?

Trả lời:

Để tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa, ngoài những biện pháp vềchính trị, tư tưởng, tổ chức, văn hoá, kinh tế… cần áp dụng các biện pháppháp lý cơ bản sau đây:

Tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật xã hội chủ nghĩa Pháp chế chỉ

được củng cố, tăng cường trên cơ sở của hệ thống pháp luật ngày càng pháttriển, hoàn thiện, có tính khả thi cao Ở nước ta hiện nay, hệ thống pháp luậtvừa thiếu lại không đồng bộ; giữa văn bản luật và văn bản dưới luật cònchống chéo, mâu thuẫn; văn bản dưới luật còn quá nhiều ; có những quyphạm pháp luật chưa phù hợp với khả năng thực tế, không ít văn bản đã lạchậu… Vì vậy, hệ thống pháp luật phải từng bước được bổ sung, củng cố, tăngcường Cần có kế hoạch xây dựng pháp luật phù hợp với các chương trình, kếhoạch phát triển kinh tế - xã hội, tránh chủ quan nóng vội Đồng thời cũngphải khắc phục sự trì trệ, bảo thủ, chậm chễ trong xây dựng pháp luật

Tổ chức tốt việc thực hiện pháp luật Tổ chức thực hiện pháp luật là

khâu quan trọng nhất của quá trình tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa.Pháp chế xã hội chủ nghĩa chỉ đi vào cuộc sống khi mọi người hiểu, tôn trọng

và thực hiện nghiêm pháp luật Để mọi người thực hiện tốt pháp luật, cần đẩymạnh công tác phổ biến, tuyên truyền, giáo dục pháp luật; đào tạo bồi dưỡngđội ngũ cán bộ chuyên làm công tác phổ biến, tuyên truyền pháp luật; đổi mớinội dung, hình thức và phương pháp giáo dục pháp luật cho các đối tượng.Coi trọng bồi dưỡng kiến thức pháp luật và kiến thức quản lý nhà nước bằngpháp luật cho đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước; tổ chức rút kinh nghiệm,tổng kết việc thực hiện pháp luật và đề ra phương hướng biện pháp kịp thời

Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật Kiểm

tra, giám sát việc thực hiện pháp luật là trách nhiệm chung của các cơ quannhà nước, tổ chức xã hội và mọi công dân mà trực tiếp là các cơ quan dân cử,các cơ quan kiểm sát, kiểm tra, thanh tra… nhằm ngăn chặn, phát hiện nhữngsai sót, vi phạm trong thực hiện pháp luật để xử lý kịp thời, nghiêm minh Cầnkết hợp tốt các loại kiểm tra: kiểm tra của Đảng, nhà nước và nhân dân đốivới việc thực hiện pháp luật; phát huy vai trò giám sát của các cơ quan quyềnlực nhà nước; nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan chuyên trách bảo

Trang 18

vệ pháp luật; huy động tốt hơn nữa sức mạnh của toàn dân vào cuộc đấu tranhphòng, chống vi phạm pháp luật

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác pháp chế xã hội chủ nghĩa Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác pháp chế nhằm bảo

đảm cho hoạt động của pháp chế xã hội chủ nghĩa theo đúng đường lối, quanđiểm của Đảng Đây là biện pháp cơ bản, bao trùm và xuyên suốt trong quátrình củng cố và tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa, được thể hiện ở việcĐảng đề ra chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, đồng thời đề ra chiến lượctoàn diện về công tác pháp chế

Câu hỏi 77: Pháp chế xã hội chủ nghĩa có quan hệ với chế độ dân chủ xã hội chủ nghĩa như thế nào?

Trả lời:

Trong chế độ xã hội chủ nghĩa, pháp chế xã hội chủ nghĩa gắn liền vớidân chủ xã hội chủ nghĩa Những quyền tự do của con người được ghi trongHiến pháp, các đạo luật và được thực hiện trên thực tế là biểu hiện của chế độdân chủ xã hội chủ nghĩa; đồng thời thông qua việc bảo đảm pháp chế xã hộichủ nghĩa mà thực hiện được các quyền tự do của công dân

Dân chủ xã hội chủ nghĩa là cơ sở để củng cố và mở rộng nền pháp chế

xã hội chủ nghĩa, đồng thời pháp chế xã hội chủ nghĩa là yếu tố không thểthiếu để củng cố và mở rộng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, phát huy quyềnlàm chủ của nhân dân lao động Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa thực sự khôngthể thiếu pháp chế xã hội chủ nghĩa, bởi vì pháp chế là nền tảng để duy trì vàthực hiện những nguyên tắc của chế độ dân chủ xã hội chủ nghĩa, tạo ra tính

tổ chức kỷ luật, thiết lập kỷ cương, bảo đảm công bằng xã hội Quan hệ giữapháp chế và chế độ dân chủ xã hội chủ nghĩa được thể hiện ở việc quy định vàbảo đảm thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân trênthực tế cũng như sự tham gia đông đảo của nhân dân vào quản lý nhà nước,quản lý xã hội, vào việc kiểm tra, giám sát hoạt động của bộ máy nhà nước.Đây là điểm khác biệt cơ bản của pháp chế xã hội chủ nghĩa với pháp chế tưbản chủ nghĩa

Câu hỏi 78: Hiến pháp là gì ?Hiến pháp xã hội chủ nghĩa có những đặc điểm gì?

Trang 19

Trả lời:

Hiến pháp là đạo luật gốc, đạo luật cơ bản, có giá trị pháp lý cao nhấttrong hệ thống pháp luật của một nhà nước, phản ánh tập trung ý chí của giaicấp cầm quyền trên tất cả các lĩnh vực: chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội… Hiến pháp là đạo luật cơ bản, đạo luật gốc của một nhà nước vì: là đạoluật bao quát mọi lĩnh vực, mọi quan hệ xã hội quan trọng nhất, cơ bản nhất;

có giá trị pháp lý cao nhất, mọi văn bản pháp luật khác phải phục tùng và tuântheo hiến pháp, không được trái với hiến pháp; mang tính cương lĩnh và tínhthực tiễn; việc xây dựng, thông qua, ban hành, sửa đổi, thay đổi hiến phápphải tuân theo trình tự đặc biệt

Hiến pháp xã hội chủ nghĩa là một bộ phận và là bộ phận quan trọngnhất của pháp luật xã hội chủ nghĩa Mỗi hiến pháp xã hội chủ nghĩa ra đờitrong một hoàn cảnh lịch sử xã hội cụ thể với những điểm đặc thù, nhưng đềuthuộc một kiểu hiến pháp dựa trên quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa, thể hiệnquyền làm chủ xã hội của nhân dân, được sự chỉ đạo của hệ tư tưởng Mác-Lênin

Về cơ bản hiến pháp xã hội chủ nghĩa có các đặc điểm sau:

- Hiến pháp xã hội chủ nghĩa xác định rõ tính giai cấp của nhà nước xãhội chủ nghĩa

- Hiến pháp xã hội chủ nghĩa thể chế hoá vai trò lãnh đạo của Đảngcộng sản

- Hiến pháp xã hội chủ nghĩa ghi nhận, củng cố các cơ sở của cơ cấukinh tế- xã hội xã hội chủ nghĩa

- Hiến pháp xã hội chủ nghĩa ghi nhận, củng cố các cơ sở của hệ thốngchính trị xã hội chủ nghĩa, phát triển nền dân chủ xã hội chủ nghĩa

- Hiến pháp xã hội chủ nghĩa ghi nhận, khẳng định các nguyên tắc cơbản của đường lối quốc phòng toàn dân, bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa,đường lối đối ngoại, hoà bình, hữu nghị giữa các dân tộc, thể hiện bản chấtnhân đạo, tính nhân dân sâu sắc của chế độ xã hội chủ nghĩa

- Hiến pháp xã hội chủ nghĩa ghi nhận, khẳng định các quyền và nghĩa

vụ cơ bản của công dân

- Hiến pháp xã hội chủ nghĩa xác định một cơ cấu tổ chức nhà nước dựatrên nguyên tắc tập trung dân chủ

Trang 20

Câu hỏi 79: Trong lịch sử lập hiến nước ta đã có mấy bản hiến pháp? Bản hiến pháp nào được coi là hiến pháp xã hội chủ nghĩa đầu tiên của nước ta?

Trả lời:

Trong lịch sử lập hiến nước ta đã có 4 bản hiến pháp, đó là:

- Hiến pháp năm 1946: được Quốc hội khoá I, kỳ họp thứ hai thông qua

ngày 09 tháng 11 năm 1946, bao gồm Lời nói đầu, 7 chương gồm 70 điều.Đây là bản hiến pháp dân chủ và tiến bộ đầu tiên ở Đông Nam Á

- Hiến pháp năm 1959: được Quốc hội khoá I, kỳ họp thứ 11 thông qua

ngày 31 tháng 12 năm 1959, bao gồm Lời nói đầu, 10 chương gồm 112 điều.Đây là bản hiến pháp được xây dựng theo mô hình hiến pháp xã hội chủnghĩa, có đầy đủ các đặc điểm của hiến pháp xã hội chủ nghĩa Đây là bảnhiến pháp xã hội chủ nghĩa đầu tiên của nước ta (tuy nhiên nó mới được thựchiện trong nửa nước)

- Hiến pháp năm 1980: được Quốc hội khoá VI, kỳ họp thứ bảy thông

qua ngày 18 tháng 12 năm 1980, bao gồm Lời nói đầu, 12 chương gồm 147điều Đây là bản hiến pháp của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội trongphạm vi cả nước

- Hiến pháp năm 1992: được Quốc hội khoá VIII, kỳ họp thứ 11 thông

qua ngày 15 tháng 4 năm 1992, bao gồm Lời nói đầu, 12 chương gồm 147điều Đây là bản hiến pháp xây dựng chủ nghĩa xã hội trong thời kỳ đổi mớitoàn diện đất nước Hiến pháp năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghịquyết số 51/2001/QH10 ngày 25/12/2001 của Quốc hội

Câu hỏi 80: Luật Hình sự là gì ? Vai trò của Luật Hình sự trong đời sống xã hội?

Trả lời:

Luật Hình sự là ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật của nướcCộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bao gồm các quy phạm pháp luật donhà nước ban hành, xác định những hành vi nguy hiểm cho xã hội là tộiphạm, đồng thời quy định hình phạt đối với những tội phạm ấy

Trang 21

Đối tượng điều chỉnh của Luật Hình sự là quan hệ xã hội phát sinh giữanhà nước và người phạm tội khi người này thực hiện một tội phạm.

Phương pháp điều chỉnh của Luật Hình sự là phương pháp “quyền uy”.Đây là phương pháp sử dụng quyền lực nhà nước trong việc điều chỉnh cácquan hệ pháp luật hình sự giữa nhà nước và người phạm tội

Luật Hình sự là một trong những công cụ sắc bén, hữu hiệu để đấu tranhphòng ngừa và chống tội phạm; góp phần đắc lực vào việc bảo vệ độc lập,chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc xã hội chủ nghĩa; bảo vệ lợi íchcủa Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, tổ chức; góp phần duytrì trật tự an toàn xã hội, trật tự quản lý kinh tế; bảo đảm cho mọi người sốngtrong một môi trường xã hội và sinh thái an toàn, lành mạnh, mang tính nhânvăn cao Luật Hình sự thể hiện tinh thần chủ động phòng ngừa và kiên quyếtđấu tranh chống tội phạm và thông qua hình phạt để răn đe, giáo dục, cảmhoá, cải tạo người phạm tội trở thành người lương thiện; qua đó bồi dưỡngcho mọi công dân tinh thần, ý thức làm chủ xã hội, ý thức tuân thủ pháp luật,chủ động tham gia phòng ngừa và chống tội phạm

Câu hỏi 81: Tội phạm là gì? Bộ luật Hình sự năm 1999 quy định có mấy loại tội phạm?

Trả lời:

Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luậtHình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện một cách cố ýhoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổquốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hoá, quốc phòng, anninh, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tố chức, xâm phạmtính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tự do, tài sản, các quyền, lợi íchhợp pháp khác của công dân, xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự phápluật xã hội chủ nghĩa

Bộ luật Hình sự năm 1999 của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam quy định có 4 loại tội phạm:

- Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm gây nguy hại không lớn cho xã

hội mà mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy là đến 3 năm tù;

Trang 22

- Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm gây nguy hại lớn cho xã hội mà

mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy là đến 7 năm tù;

- Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm gây nguy hại rất lớn cho xã hội

mà mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy là đến 15 năm tù;

- Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm gây nguy hại đặc biệt lớn

cho xã hội mà mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy là trên 15năm tù, tù chung thân hoặc tử hình

Câu hỏi 82: Những yếu tố nào xác định một hành vi là nguy hiểm cho

xã hội?

Trả lời:

Một hành vi được xác định là nguy hiểm cho xã hội căn cứ vào các yếu

tố sau:

- Vị trí, tầm quan trọng của khách thể mà tội phạm xâm hại

- Hậu quả và tác hại do hành vi đó gây ra

- Phương pháp, thủ đoạn thực hiện hành vi

- Hình thức và mức độ lỗi

- Động cơ, mục đích của người phạm tội

- Địa điểm, thời gian thực hiện tội phạm và hoàn cảnh chính trị, kinh

tế-xã hội khi thực hiện tội phạm

- Nhân thân người phạm tội

- Những tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ

Câu hỏi 83: Thế nào là chuẩn bị phạm tội, phạm tội chưa đạt, tội phạm hoàn thành và tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội?

Trả lời:

Chuẩn bị phạm tội là tìm kiếm, sửa soạn công cụ, phương tiện hoặc tạo

ra những điều kiện khác để thực hiện tội phạm Người chuẩn bị phạm một tộirất nghiêm trọng hoặc một tội đặc biệt nghiêm trọng thì phải chịu trách nhiệmhình sự về tội định thực hiện

Trang 23

Phạm tội chưa đạt là cố ý thực hiện tội phạm nhưng không thực hiện

được đến cùng vì những nguyên nhân ngoài ý muốn của người phạm tội.Người phạm tội chưa đạt phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm chưa đạt

Tội phạm hoàn thành khi hành vi phạm tội đã thoả mãn hết các dấu hiệu

được mô tả trong cấu thành tội phạm (cấu thành tội phạm được hiểu là tổnghợp những dấu hiệu chung có tính đặc trưng cho một loại tội phạm cụ thểđược quy định trong Luật Hình sự) Thời điểm tội phạm hoàn thành khôngphụ thuộc vào việc người phạm tội đã đạt được mục đích của mình hay chưa

Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội là tự mình không thực hiện tội

phạm đến cùng, tuy không có gì ngăn cản Người tự ý nửa chừng chấm dứtviệc phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự về tội định phạm; nếu hành vithực tế đã thực hiện có đủ yếu tố cấu thành của một tội khác thì người đó phảichịu trách nhiệm hình sự về tội này

Câu hỏi 84: Hình phạt là gì ? Mục đích của hình phạt?

Trả lời:

Hình phạt là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất của nhà nước nhằmtước bỏ hoặc hạn chế quyền, lợi ích của người phạm tội Hình phạt được quyđịnh trong Bộ luật Hình sự và do Toà án quyết định Một trong những nguyêntắc cơ bản của luật hình sự Việt Nam là trách nhiệm hình sự chỉ đặt ra đối với

cá nhân người phạm tội Do đó hình phạt chỉ có thể áp dụng đối với người đãthực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội bị coi là tội phạm Dựa trên nguyêntắc này, luật hình sự không thể được áp dụng đối với các thành viên trong giađình cũng như những người thân khác của người phạm tội, đồng thời khôngcho phép chấp hành hình phạt thay cho người phạm tội, dù việc chấp hànhhình phạt thay hoàn toàn tự nguyện

Mục đích của hình phạt không chỉ nhằm trừng trị người phạm tội màcòn giáo dục họ trở thành người có ích cho xã hội, có ý thức tuân theo phápluật và các quy tắc của cuộc sống xã hội chủ nghĩa Hình phạt còn nhằm giáodục người khác tôn trọng pháp luật, đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm

Câu hỏi 85: Những tình tiết nào được xác định là tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 1999?

Trang 24

Trả lời:

Những tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự:

Phạm tội có tổ chức; phạm tội có tính chất chuyên nghiệp; lợi dụngchức vụ, quyền hạn để phạm tội; phạm tội có tính chất côn đồ; phạm tội vìđộng cơ đê hèn; cố tình thực hiện tội phạm đến cùng; phạm tội nhiều lần, táiphạm, tái phạm nguy hiểm; phạm tội đối với trẻ em, phụ nữ có thai, ngườigià, người ở trong tình trạng không thể tự vệ được hoặc đối với người lệ thuộcmình về mặt vật chất, tinh thần, công tác hoặc các mặt khác; xâm phạm tàisản của nhà nước; phạm tội gây hậu quả nghiêm trọng, rất nghiêm trọng hoặcđặc biệt nghiêm trọng; lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp,thiên tai, dịch bệnh hoặc những khó khăn đặc biệt khác của xã hội để phạmtội; dùng thủ đoạn xảo quyệt, tàn ác phạm tội hoặc thủ đoạn, phương tiện cókhả năng gây nguy hại cho nhiều người; xúi giục người chưa thành niên phạmtội; có hành động xảo quyệt, hung hãn nhằm trốn tránh, che giấu tội phạm

Những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:

Người phạm tội đã ngăn chặn, làm giảm bớt tác hại của tội phạm; ngườiphạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả; phạmtội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng; phạm tội trongtrường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết; phạm tội trong trường hợp

bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của người bị hại hoặcngười khác gây ra; phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải

do mình tự gây ra; phạm tội nhưng chưa gây thiệt hoặc gây thiệt hại khônglớn; phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng; phạm tội vì bịngười khác đe doạ, cưỡng bức; phạm tội do lạc hậu; người phạm tội là phụ nữ

có thai; người phạm tội là người già; người phạm tội là người có bệnh bị hạnchế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình; ngườiphạm tội tự thú; người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; ngườiphạm tội tích cực giúp đỡ các cơ quan có trách nhiệm phát hiện, điều tra tộiphạm; người phạm tội đã lập công chuộc tội; người phạm tội là người cóthành tích xuất sắc trong sản xuất, chiến đấu, học tập hoặc công tác

Khi quyết định hình phạt, Toà án còn có thể coi các tình tiết khác là tìnhtiết giảm nhẹ, nhưng phải ghi rõ trong bản án

Trang 25

Câu hỏi 86: Thế nào là án treo? Các điều kiện để được hưởng án treo?

Trả lời:

Án treo là biện pháp miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện Án treothể hiện tính nhân đạo của luật hình sự Việt Nam, có tác dụng khuyến khíchngười bị kết án với sự giúp đỡ tích cực của xã hội tự lao động cải tạo để trởthành người lương thiện, đồng thời cảnh cáo họ nếu trong thời gian thử thách

mà phạm tội mới, thì buộc họ phải chấp hành hình phạt tù đã được hưởng ántreo của bản án trước

Điều kiện để được hưởng án treo:

+ Khi xử phạt tù không quá 3 năm;

+ Căn cứ vào nhân thân của người phạm tội;

+ Có các tình tiết giảm nhẹ

Người được hưởng án treo có thể phải chịu hình phạt bổ sung là phạttiền, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định Toà án ấn định thời gian thử thách từ 1 năm đến 5 năm Nếu người đượchưởng án treo đã chấp hành được một phần hai thời gian thử thách và cónhiều tiến bộ thì có thể được rút ngắn thời gian thử thách Nếu người đượchưởng án treo mà phạm tội mới trong thời gian thử thách, thì Toà án quyếtđịnh buộc phải chấp hành hình phạt của bản án trước và tổng hợp với hìnhphạt của bản án mới

Câu hỏi 87: Luật Tố tụng hình sự là gì? Luật Tố tụng hình sự quy định những vấn đề gì?

Bộ luật tố tụng hình sự quy định những vấn đề sau: trình tự, thủ tục khởi

tố, điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án hình sự; chức năng, nhiệm vụ,

Trang 26

quyền hạn và mối quan hệ giữa các cơ quan tiến hành tố tụng; nhiệm vụ,quyền hạn và trách nhiệm của những người tiến hành tố tụng; quyền và nghĩa

vụ của những người tham gia tố tụng của các cơ quan, tổ chức và công dân;hợp tác quốc tế trong tố tụng hình sự Các quy định đó nhằm chủ động phòngngừa, ngăn chặn tội phạm, phát hiện chính xác, nhanh chóng và xử lý côngminh, kịp thời mọi hành vi phạm tội, không để lọt tội phạm, không làm oanngười vô tội

Bộ luật Tố tụng hình sự góp phần bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo

vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, tổ chức,bảo vệ trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa, đồng thời giáo dục mọi người ý thứctuân theo pháp luật, đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm

Câu hỏi 88: Các nguyên tắc cơ bản của Luật Tố tụng hình sự ?

Trả lời:

Luật Tố tụng hình sự bao gồm các nguyên tắc cơ bản sau đây:

- Bảo đảm pháp chế xã hội chủ nghĩa trong tố tụng hình sự;

- Tôn trọng và bảo vệ các quyền cơ bản của công dân;

- Bảo đảm quyền bình đẳng của mọi công dân trước pháp luật;

- Bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của mọi công dân;

- Bảo hộ tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài sản của côngdân;

- Bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở, an toàn và bí mật thư tín,điện thoại, điện tín của công dân;

- Không ai bị coi là có tội khi chưa có bản án kết tội của Toà án đã cóhiệu lực pháp luật;

- Trách nhiệm chứng minh tội phạm thuộc về các cơ quan tiến hành tốtụng Bị can, bị cáo có quyền nhưng không buộc phải chứng minh;

- Bảo đảm quyền bào chữa của người bị tạm giữ, bị can, bị cáo;

- Bảo đảm sự vô tư của những người tiến hành hoặc người tham gia tốtụng;

- Thực hiện chế độ xét xử có Hội thẩm tham gia;

- Thẩm phán và hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật;

Trang 27

- Tiếng nói và chữ viết dùng trong tố tụng hình sự.

Câu hỏi 89: Luật Tố tụng hình sự quy định có những cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng nào?

Trả lời:

Cơ quan tiến hành tố tụng và người tiến hành tố tụng:

1 Các cơ quan tiến hành tố tụng gồm có: Cơ quan điều tra; Viện kiểmsát; Toà án

2 Những người tiến hành tố tụng gồm có: Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng

cơ quan điều tra, Điều tra viên; Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát,Kiểm sát viên; Chánh án, Phó Chánh án Toà án, Thẩm phán, Hội thẩm, Thư

ký Toà án

3 Những người tham gia tố tụng gồm:

- Người bị tạm giữ là người bị bắt trong trường hợp khẩn cấp, phạm tội

quả tang, người bị bắt theo quyết định truy nã hoặc người phạm tội tự thú, đầuthú và đối với họ đã có quyết định tạm giữ

- Bị can là người đã bị khởi tố về hình sự.

- Bị cáo là người đã bị Toà án quyết định đưa ra xét xử.

- Người bị hại là người bị thiệt hại về thể chất, tinh thần, tài sản do tội

phạm gây ra

- Nguyên đơn dân sự là cá nhân, cơ quan, tổ chức bị thiệt hại do tội

phạm gây ra và có đơn yêu cầu bồi thường thiệt hại

- Bị đơn dân sự là cá nhân, cơ quan, tổ chức mà pháp luật quy định phải

chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với thiệt hại do hành vi phạm tội gâyra

Trang 28

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án là những người

quyền lợi, nghĩa vụ của họ bị ảnh hưởng trực tiếp bởi các quyết định trong tốtụng hình

- Người làm chứng là người biết được những tình tiết liên quan đến vụ

án, được triệu tập đến để làm chứng

- Người bào chữa là người tham gia tố tụng với mục đích làm sáng tỏ

những tình tiết gỡ tội hoặc làm giảm nhẹ trách nhiệm cho bị can, bị cáo vàgiúp đỡ bị can, bị cáo về mặt pháp lý cần thiết

- Người bảo vệ quyền lợi của đương sự là người tham gia bảo vệ quyền

lợi của người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có nghĩa vụ,quyền lợi liên quan

- Người giám định là người có kiến thức cần thiết về lĩnh vực cần giám

định, được cơ quan tiến hành tố tụng trưng cầu theo quy định cảu pháp luật

- Người phiên dịch là người tham gia tố tụng để bảo đảm nguyên tắc

tiếng nói và chữ viết theo yêu cầu của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Toà ántrong trường hợp có người tiến hành hoặc tham gia tố tụng không sử dụngtiếng Việt

Câu hỏi 90: Thế nào là biện pháp ngăn chặn ? Trong tố tụng hình sự

có những biện pháp ngăn chặn nào?

Trả lời:

Biện pháp ngăn chặn là biện pháp cưỡng chế trong tố tụng hình sự do

Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Toà án áp dụng đối với bị can, bị cáo hoặcđối với người chưa bị khởi tố (trong trường hợp người bị bắt khẩn cấp hoặcphạm tội quả tang) nhằm ngăn chặn kịp thời hành vi phạm tội, ngăn ngừa họtiếp tục phạm tội, trốn tránh pháp luật hoặc có hành động gây cản trở cho việcđiều tra, truy tố, xét xử và thi hành án

Trong tố tụng hình sự quy định các biện pháp ngăn chặn sau:

- Bắt bị can, bị cáo để tạm giam

- Bắt người trong trường hợp khẩn cấp

- Bắt người phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã

- Tạm giữ

Trang 29

- Tạm giam

- Cấm đi khỏi nơi cư trú

- Bảo lĩnh

- Đặt tiền hoặc tài sản có giá trị để bảo đảm

Câu hỏi 91: Bộ luật Tố tụng hình sự qui định bắt người trong trường hợp khẩn cấp như thế nào?

Trả lời:

Trong những trường hợp sau đây thì được bắt khẩn cấp:

- Khi có căn cứ để cho rằng người đó đang chuẩn bị thực hiện tội phạmrất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;

- Khi người bị hại hoặc người có mặt tại nơi xảy ra tội phạm chính mắttrông thấy và xác nhận đúng là người đã thực hiện tội phạm mà xét thấy cầnngăn chặn người đó trốn;

- Khi thấy có dấu vết của tội phạm ở người hoặc tại chỗ ở của người bịnghi thực hiện tội phạm và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốnhoặc tiêu huỷ chứng cứ

Những người sau đây có quyền ra lệnh bắt người trong trường hợp

khẩn cấp:

- Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan điều tra các cấp;

- Người chỉ huy đơn vị quân đội độc lập cấp trung đoàn và tươngđương; người chỉ huy đồn biên phòng ở hải đảo và biên giới;

- Người chỉ huy tàu bay, tàu biển, khi tàu bay, tàu biển đã rời khỏi sânbay, bến cảng

Thủ tục bắt:

- Phải có lệnh bắt của cán bộ có thẩm quyền Lệnh bắt phải ghi rõngày, tháng, năm, họ tên, chức vụ của người bị bắt và lý do bắt Lệnh bắt phải

có chữ ký của người ra lệnh và có đóng dấu

- Người thi hành lệnh phải đọc lệnh, giải thích lệnh, quyền và nghĩa vụcủa người bị bắt và phải lập biên bản về việc bắt

- Khi tiến hành bắt người tại nơi người đó cư trú phải có đại diện chínhquyền xã, phường, thị trấn và người láng giềng của người bị bắt chứng kiến

Trang 30

Khi tiến hành bắt người tại nơi người đó làm việc phải có đại diện cơ quan, tổchức nơi người đó làm việc chứng kiến Khi tiến hành bắt người tại nơi khácphải có sự chứng kiến của đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn nơi tiếnhành bắt người.

- Trong mọi trường hợp, việc bắt khẩn cấp phải được báo ngay cho Việnkiểm sát cùng cấp bằng văn bản kèm theo tài liệu liên quan đến việc bắt khẩncấp để xét phê chuẩn

Viện kiểm sát phải kiểm sát chặt chẽ căn cứ bắt khẩn cấp quy định trong

Bộ luật Tố tụng hình sự Trong trường hợp cần thiết, Viện kiểm sát phải trựctiếp gặp, hỏi người bị bắt trước khi xem xét, quyết định phê chuẩn hoặc quyếtđịnh không phê chuẩn Trong thời hạn 12 giờ, kể từ khi nhận được đề nghị xétphê chuẩn và tài liệu có liên quan đến việc bắt khẩn cấp, Viện kiểm sát phải

ra quyết định phê chuẩn hoặc quyết định không phê chuẩn Nếu Viện kiểm sátquyết định không phê chuẩn, người đã ra lệnh bắt phải trả tự do ngay chongười bị bắt

Câu hỏi 92: Căn cứ và thẩm quyền khởi tố vụ án hình sự? Những trường hợp nào chỉ khởi tố theo yêu cầu của người bị hại?

an nhân dân, Quân đội nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạtđộng điều tra trực tiếp phát hiện dấu hiệu của tội phạm; người phạm tội tựthú

Thẩm quyền khởi tố vụ án hình sự:

Thủ trưởng đơn vị Bộ đội biên phòng, cơ quan Hải quan, Kiểm lâm, lựclượng Cảnh sát biển và các cơ quan khác của Công an nhân dân, Quân độinhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra ra quyết

Trang 31

định khởi tố vụ án (trong những trường hợp quy định tại Điều 111 của Bộ luật

Tố tụng hình sự)

Viện kiểm sát ra quyết định khởi tố vụ án hình sự trong trường hợp Việnkiểm sát huỷ bỏ quyết định không khởi tố vụ án của các cơ quan quy định tạikhoản này và trong trường hợp Hội đồng xét xử yêu cầu khởi tố vụ án

Hội đồng xét xử ra quyết định khởi tố hoặc yêu cầu Viện kiểm sát khởi

tố vụ án hình sự nếu qua việc xét xử tại phiên toà mà phát hiện được tội phạmhoặc người phạm tội mới cần phải điều tra

Những trường hợp chỉ khởi tố theo yêu cầu của người bị hại:

Điều 105 Bộ luật Tố tụng hình sự quy định:

- Những vụ án về các tội phạm được quy định tại khoản 1 các điều 104,

105, 106, 108, 109, 111, 113, 121, 122, 131 và 171 của Bộ luật Hình sự chỉđược khởi tố khi có yêu cầu của người bị hại hoặc của người đại diện hợppháp của người bị hại là người chưa thành niên, người có nhược điểm về tâmthần hoặc thể chất

- Trong trường hợp người đã yêu cầu khởi tố rút yêu cầu trước ngày mởphiên toà sơ thẩm thì vụ án phải được đình chỉ

- Trong trường hợp có căn cứ để xác định người đã yêu cầu khởi tố rútyêu cầu khởi tố trái với ý muốn của họ do bị ép buộc, cưỡng bức thì tuy người

đã yêu cầu khởi tố rút yêu cầu, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Toà án vẫn

có thể tiếp tục tiến hành tố tụng đối với vụ án

- Người bị hại đã rút yêu cầu khởi tố thì không có quyền yêu cầu lại, trừtrường hợp rút yêu cầu do bị cưỡng ép, cưỡng bức

Câu hỏi 93: Toà án thực hiện chế độ 2 cấp xét xử như thế nào?

Trả lời:

Xét xử sơ thẩm:

- Toà án nhân dân cấp huyện và Toà án quân sự khu vực xét xử sơ thẩmnhững vụ án hình sự về những tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêmtrọng và tội phạm rất nghiêm trọng, trừ những tội phạm sau đây:

+ Các tội xâm phạm an ninh quốc gia;

+ Các tội phá hoại hoà bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh;

Trang 32

+ Các tội quy định tại các điều 93, 95, 96, 172, 216, 217, 218, 219, 221,

222, 223, 224, 225, 226, 263, 293, 294, 295, 296, 322 và 323 của Bộ luậtHình sự;

- Toà án nhân cấp tỉnh và Toà án quân sự cấp quân khu xét xử sơ thẩmnhững vụ án hình sự về những tội phạm không thuộc thẩm quyền của Toà ánnhân dân cấp huyện và Toà án quân sự khu vực hoặc những vụ án thuộc thẩmquyền của Toà án cấp dưới mà mình lấy lên để xét xử

Bản án, quyết định sơ thẩm của Toà án có thể bị kháng cáo, kháng nghịtheo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự

Bản án, quyết định sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị trong thờihạn do Bộ luật này quy định thì có hiệu lực pháp luật Đối với bản án, quyếtđịnh sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị thì vụ án phải được xét xử phúc thẩm.Bản án, quyết định sơ thẩm có hiệu lực pháp luật

Xét xử phúc thẩm:

Xét xử phúc thẩm là việc Toà án cấp trên trực tiếp xét xử lại vụ án hoặcxét lại quyết định sơ thẩm mà bản án, quyết định sơ thẩm đối với vụ án đóchưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo hoặc kháng nghị

Câu hỏi 94: Thế nào là xét xử lại các bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật?

Trả lời:

Xét xử lại các bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật là việc Toà

án xét xử theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm các quyết định, bản án đã

có hiệu lực pháp luật nhưng bị Viện kiểm sát kháng nghị

Xét xử theo thủ tục giám đốc thẩm:

Giám đốc thẩm là xét lại bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực phápluật nhưng bị kháng nghị vì phát hiện có vi phạm pháp luật nghiêm trọngtrong việc xử lý vụ án

Bản án hoặc quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật bị khángnghị theo thủ tục giám đốc thẩm khi có một trong những căn cứ sau đây:

- Việc điều tra xét hỏi tại phiên toà phiến diện hoặc không đầy đủ;

Trang 33

- Kết luận trong bản án hoặc quyết định không phù hợp với những tìnhtiết khách quan của vụ án;

- Có sự vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng trong khi điều tra, truy tốhoặc xét xử;

- Có những sai lầm nghiêm trọng trong việc áp dụng Bộ luật hình sự

Xét xử theo thủ tục tái thẩm:

Thủ tục tái thẩm được áp dụng đối với bản án hoặc quyết định đã cóhiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị vì có những tình tiết mới được pháthiện có thể làm thay đổi cơ bản nội dung của bản án hoặc quyết định mà Toà

án không biết được khi ra bản án hoặc quyết định đó

Những tình tiết được dùng làm căn cứ để kháng nghị tái thẩm là:

- Lời khai của người làm chứng, kết luận giám định, lời dịch của ngườiphiên dịch có những điểm quan trọng được phát hiện là không đúng sự thật;

- Điều tra viên, Kiểm sát viên, Thẩm phán, Hội thẩm đã có kết luậnkhông đúng làm cho vụ án bị xét xử sai;

- Vật chứng, biên bản điều tra, biên bản các hoạt động tố tụng khác hoặcnhững tài liệu khác trong vụ án bị giả mạo hoặc không đúng sự thật;

- Những tình tiết khác làm cho việc giải quyết vụ án không đúng sự thật

Câu hỏi 95: Luật Dân sự là gì? Vai trò của Luật Dân sự trong đời sống xã hội?

Trả lời:

Luật Dân sự là ngành luật tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnhcác quan hệ tài sản mang tính chất hàng hoá - tiền tệ và các quan hệ nhân thântrên cơ sở bình đẳng, độc lập của các chủ thể khi tham gia vào các quan hệ

đó

Đối tượng điều chỉnh của Luật Dân sự Việt Nam là những nhóm quan

hệ về nhân thân và tài sản trong quan hệ dân sự, hôn nhân và gia đình, kinhdoanh, thương mại, lao động

Phương pháp điều chỉnh của Luật Dân sự có những đặc điểm sau:

Trang 34

- Các chủ thể tham gia các quan hệ tài sản và các quan hệ nhân thân thân

do Luật dân sự điều chỉnh độc lập về tổ chức và tài sản, bình đẳng với nhau

về địa vị pháp lý

- Các chủ thể tự định đoạt trong việc tham gia các quan hệ tài sản

- Xuất phát từ sự bình đẳng giữa các chủ thể, quyền tự định đoạt của họkhi tham gia các quan hệ dân sự, cho nên đặc trưng của phương pháp giảiquyết các tranh chấp dân sự là “ hoà giải ” Đây là nguyên tắc được quy địnhtại Điều 12, Bộ luật Dân sự năm 2005

- Các quan hệ mà Luật Dân sự điều chỉnh chủ yếu là các quan hệ tài sảnmang tính chất hàng hoá - tiền tệ, việc vi phạm nghĩa vụ của một bên trongquan hệ đó dẫn đến thiệt hại về tài sản đối với bên kia, bởi vậy, trách nhiệmdân sự trước tiên là trách nhiệm tài sản Trách nhiệm của bên vi phạm đối vớibên bị vi phạm và hậu quả của việc áp dụng trách nhiệm là phục hồi tài sảncủa bên bị thiệt hại (theo quy định của pháp luật dân sự)

Bộ luật Dân sự qui định địa vị pháp lý, chuẩn mực pháp lý cho cách ứng

xử của cá nhân, pháp nhân, chủ thể khác ; quyền, nghĩa vụ của các chủ thể vềnhân thân và tài sản trong các quan hệ dân sự, hôn nhân và gia đình, kinhdoanh, thương mại, lao động, do đó Bộ luật Dân sự có vai trò rất quan trọngtrong việc bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức, lợi ích củanhà nước, lợi ích công cộng ; bảo đảm sự bình đẳng và an toàn pháp lý trongcác quan hệ dân sự

Câu hỏi 96: Bộ luật Dân sự quy định về năng lực hành vi dân sự như thế nào?

Trả lời:

Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân bằng hành

vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự

Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ Người từ

6 tuổi đến dưới 18 tuổi có năng lực hành vi dân sự chưa đầy đủ, những ngườinày khi xác lập, thực hiện giao dịch dân sự phải được người đại diện theopháp luật đồng ý, trừ giao dịch nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngàyphù hợp với lứa tuổi hoặc pháp luật có quy định khác Trong trường hợpngười từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi có tài sản riêng bảo đảm thức hiện

Ngày đăng: 20/09/2016, 23:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w