Slide trình bày về cơ chế tự chết ở tế bào người và cơ chế dịch chiết lá Hibiscus sabdariffa điều trị ung thư tuyến tiền liệt
Trang 1Dịch chiết lá Hibiscus sabdariffa cảm ứng cơ chế
tự chết của tế bào ung thư tuyến tiền liệt người
invitro và invivo
Trang 3Tổng quan
Dược liệu Hibiscus sabdariffa Linne (Malvaceae)
Tên Việt Nam: Bụp giấm Xuất xứ: Châu Phi
Đài hoa: dùng làm thức uống, mứt và rau
Ở châu Á: điều trị cao huyết áp, sốt và suy gan
Dịch chiết hoa: hiệu quả trong điều trị bệnh bạch cầu và u dạ dày.
Dịch chiết lá: hạ đường huyết, hạ lipid máu, chống oxy hóa và tác dụng giống estrogen.
Trang 4Bệnh ung thư tuyến tiền liệt (CaP)
Tổng quan
Tuyến tiền liệt là 1 phần của hệ sinh dục nam, sản xuất và lưu trữ tinh dịch
Vị trí: bao quanh niệu đạo.
bệnh liên quan đến tuyến tiền liệt ảnh hưởng việc đi tiểu và xuất tinh.
CaP là bệnh ác tính phổ biến thứ 2 trên thế giới trong số những bệnh ung thư ở nam.
Tế bào tuyến tiền liệt biến đổi thành tế bào ung thư, cần androgen để hoạt
động.
có thể dùng những dược liệu có glucocorticoid hoặc hiệu quả giống estrogen để điều trị CaP
Trang 5Apoptosis – sự chết tế bào theo chương trình
Tổng quan
Trang 6Apoptosis – sự chết tế bào theo chương trình
Tổng quan
Trang 7Chuẩn bị dịch chiết lá và nghiên cứu thành
phần chức năng
Phân tích HPLC dịch chiết và phân lập
những hợp chất phenolic Thử nghiệm in vitro trên dòng tế bào CaP Thử nghiệm in vivo trên chuột Nude
Nguyên liệu và phương pháp
Trang 8Chuẩn bị dịch chiết lá và nghiên cứu
Bay hơi dưới áp suất thấp tại -85 oC
Làm khô lạnh, bảo quản ở to = -25 oCChuẩn bị dịch chiết lá H sabdariffa
Trang 9Xác định nồng độ polyphenol theo phương pháp Folin-Ciocalteau
Chuẩn bị dịch chiết lá và nghiên cứu
thành phần chức năng
0.1 mg dịch chiết + 1 ml nước cất + 0.5 ml TT Folin-Ciocalteau
Sau 3 phút + 3 ml dd Na2CO3 2%
Đo độ hấp thu tại bước sóng 750 nm bằng máy quang phổ kế Hitachi (U-3210)
Chất chuẩn: acid gallic
Trang 10Xác định hàm lượng flavonoid toàn phần theo phương pháp Jia
Chuẩn bị dịch chiết lá và nghiên cứu
thành phần chức năng
0.5 mg dịch chiết + 1.25 ml nước cất + 75 µl dd NaNO2 2%
Trộn đều Sau 6 phút+ 150 µl dd AlCl3.6H2O 10%
Đo độ hấp thu tại bước sóng 510 nm
Trộn đều Sau 5 phút+ 0.5 ml NaOH 1M và 2.5 ml nước cất
Chất chuẩn: rutin
Trang 11Xác định hàm lượng anthocyanin toàn phần theo phương pháp Fuleki và Francis (phương pháp pH vi sai)
Chuẩn bị dịch chiết lá và nghiên cứu
thành phần chức năng
10 mg dịch chiết pha loãng thành 50 ml với đệm pH 1.0 và 4.5
Đo độ hấp thu tại bước sóng 535
nm Mẫu chuẩn: nước cất
Hàm lượng anthocyanin được tính dựa trên hiệu số độ hấp thu toàn phần tại
pH 1.0 và pH 4.5
Trang 12Chuẩn bị dịch chiết lá và nghiên cứu
thành phần chức năng
Polyphenolic
compound
Peak no.
Hàm lượng dịch chiết (%)
Trang 13Phân tích HPLC cho dịch chiết và phân
• 1 peak đơn tại 345 nm, theo thời gian lưu trữ: ellagitannin
• Thu được 1.5 mg ellagic acid (EA), tinh khiết hóa bằng kết tinh trong methanol
Trang 14Nuôi cấy tế bào
• Dòng tế bào CaP: LNCaP, PC3 và DU 145 được lấy từ Trung tâm tài nguyên sinh học toàn cầu - ATCC (Hoa Kỳ).
• Nuôi cấy: cấy trong thạch tăng trưởng (theo khuyến nghị của
ATCC), cung cấp 10% FBS, 2 mM glutamine và 100 U/ml
penicillin-streptomycin
• Môi trường: nhiệt độ 37 oC , độ ẩm có 5% CO2
• Mật độ: 7 × 104
• Thời gian cấy: 24 giờ trước khi điều trị
• Để ức chế tăng sinh tế bào: thêm kháng sinh đơn dòng Nok-1 và
peptide ức chế V5 trước khi điều trị bằng dịch chiết (DC)
Thử nghiệm in vitro trên dòng tế bào CaP
Trang 15Đánh giá khả năng sống của tế bào
• Tế bào được cấy với mật độ 7 × 104 , được ủ với DC lá hoặc
EA tại nồng độ khác nhau trong thời gian quy định (0-24 h)
• Môi trường thay đổi, thêm diphenyltetrazolium bromide ( MTT, 0.1 mg/ml ) trong 4 h
3-(4,5-dimethylthiazol-2-yl)-2,5-Số tế bào còn sống tương ứng với sản lượng formazan, được hòa tan với isopropanol, đo quang phổ tại 563 nm
• Đánh giá ảnh hưởng của thuốc lên sự phát triển tế bào và xác định nồng độ của thuốc ức chế 50% tế bào sống ( IC50 )
Thử nghiệm in vitro trên dòng tế bào CaP
Trang 16Nhuộm TUNEL
Tế bào chết được đo số lượng bằng pp TUNEL
(terminaol deoxynucleotidyl transferase-mediated dUTP nick endlabelling): kiểm tra mảnh vỡ DNA bằng kit xét nghiệm ApoAlert.
Thử nghiệm in vitro trên dòng tế bào CaP
• Màng TB được tẩy bằng dd đệm Dulbecco’s phosphate và được ổn
định với paraformaldehyd 4% trong 30 ph tại nhiệt độ phòng.
• TB ổn định được thấm với 0.1% Triton X-100 trong Na citrat 0.1%.
• Sau khi tẩy TB được ủ với hỗn hợp phản ứng trong 60 ph tại 37 oC.
• TB đã nhuộm được quan sát dưới kính hiển vi huỳnh quang với màng lọc kích thích 340/380 nm, phóng đại 400×.
• Có 3 thí nghiệm riêng biệt được thực hiện, và ít nhất 300 TB được
đếm trong mỗi thí ngiệm
Trang 17Phân tích vòng đời TB và lượng hóa sự chết TB
Đo dòng TB LNCaP bằng pp FAScan trong 24 h nuôi cấy
Thử nghiệm in vitro trên dòng tế bào CaP
TN được nhuộm 2 lần với dd PBS Dịch treo TB được ly tâm 1500 vòng/ph
trong 5 ph tại to phòng
Ủ tại -20 oC ít nhất 24 h
+ 1ml dd nhuộm propidium iodide (20 µg/ml PI, 20 µg/ml Rnase A và 0.1%
Triton X-100), ủ 15 ph trong bóng tối tại to phòng
PI được kích thích tại 488 nm và dấu hiệu huỳnh quang được phân tích trên quy
mô logarit với huỳnh quang PI (đỏ) được phát hiện trên 600 nm
Dựa trên cường độ huỳnh quang, đếm số TB có hàm lượng DNA dưới pha G1, G0/G1, S và G2/M với phần mềm CellQuest phiên bản 3.3
Trang 18sub-Phương pháp Western blot = pp lai thấm protein
Thử nghiệm in vitro trên dòng tế bào CaP
Protein được phân tách bằng điện di trên gel 8-15% SDS-polyacrylamic
Các protein được chuyển đến màng lai nitrocellulose
Màng TB tạo khối với 5% sữa đông khô không béo, ủ qua đêm tại 4 oC với
kháng thể (kháng thể kháng caspase 3, caspase 8, caspase 9, Bcl-2, Bcl-XL,
Mcl-1, Bax, t-Bid, cytocrom c, TNFα, TNFR1, Fas, FasL, và COX IV và
kháng β-lactin )
Màng TB được ủ với kháng thể thứ cấp có enzym horseadish peroxidase đi
kèm Kháng thể thứ cấp sẽ bám vào kháng thể sơ cấp
Phát hiện bằng thuốc thử phát quang hóa học tăng cường
Là pp có độ nhạy cao dựa trên đặc hiệu của kháng thể để phát hiện protein đã được điện di trên gel SDS-PAGE và chuyển lên màng lai
Trang 19Thử nghiệm màng điện áp ty thể
Thử nghiệm in vitro trên dòng tế bào CaP
Trang 20Nghiên cứu khối u bằng kĩ thuật ghép dị loài
Thử nghiệm in vivo trên chuột Nude
Chuột nude 8 tuần tuổi được nuôi trong lồng, nhiệt độ 22
± 2 độ C và độ ẩm 65 ± 5% trong điều kiện tiện nghi đối với động vật, chu kì sáng tối 12 h, uống nước theo nhu cầu
8 × 106 tế bào LNCaP trong 100 ml gel protein được cấy vào sườn phải của chuột, dẫn tới hình thành khối u
Chuột được chia ngẫu nhiên thành 3 nhóm (mỗi nhóm 12 chuột), được nuôi với chế độ ăn 5 g/ngày bao gồm 50 (1%) hoặc 100 (2%) µg/ml dịch chiết H
sabdariffa trong 90 ngày
Sau khi chuột bị giết, khối u được phân tách cho thể tích cuối và đo khối lượng ướt
Thực hiện đánh giá mô học
Sử dụng phương pháp Western blotting với dịch mô từ chuột
Trang 22Thành phần dịch chiết lá H
sabdariffa
Kết quả thử nghiệm in vitro
trên dòng tế bào CaP
Kết quả thử nghiệm in vivo
trên chuột Nude
Kết quả
Trang 24Cảm ơn sự chú ý lắng nghe của
cô và các bạn