Vì thế, nhóm chọn đề tài “Ứng dụng GIS và phần mềm ENVIMAP giám sát chất lượng không khí Khu công nghiệp Amata – Loteco, Đồng Nai” nhằm tích hợp cơ sở dữ liệu môi trường, GIS và mô hình
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
D13QM01
BÁO CÁO TIỂU LUẬN
ỨNG DỤNG GIS VÀ PHẦN MỀM ENVIMAP GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ KHU CÔNG NGHIỆP AMATA – LOTECO, ĐỒNG NAI
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT KHOA TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
D13QM01
BÁO CÁO TIỂU LUẬN
ỨNG DỤNG GIS VÀ PHẦN MỀM ENVIMAP GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ KHU CÔNG NGHIỆP AMATA – LOTECO, ĐỒNG NAI
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Khánh Tuyền
Sinh viên thực hiện:
Trang 3MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài:
Việt Nam đang phát triển kinh tế kèm theo tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng giatăng trên phạm vi toàn quốc nói chung và thành phố nói riêng Tính tổng thể, nguyên nhângây ô nhiễm không khí hàng đầu do hoạt động sản xuất công nghiệp Do hầu hết các nhàmáy, xí nghiệp sản xuất có khói thải đều nằm tại các khu công nghiệp và khu vực ngoạithành
Khí thải công nghiệp lại thải lên cao ( thải qua ống khói), phát tán trên diện rộng,được pha loãng trong không khí nên người dân không cảm nhận được hết mức độ ô nhiễmcủa tác nhân này
Nhìn chung, hầu hết các khu, cụm, điểm công nghiệp trên cả nước chưa đáp ứng đượcnhững tiêu chuẩn về môi trường theo quy định Thực trạng đó làm cho môi trường sinh thái ởmột số địa phương bị ô nhiễm nghiêm trọng Cộng đồng dân cư, nhất là các cộng đồng dân
cư lân cận với các khu công nghiệp, đang phải đối mặt với thảm hoạ về môi trường
Tại những khu công nghiệp hoặc một vùng rộng lớn với nhiều nguồn thải thì cần phảilưu ý tới sự liên hệ và tác tác động qua lại giữa các khu công nghiệp này với nhau Bởi vìbầu khí quyển là thống nhất cho nên những đánh giá khách quan các hậu quả của các hoạtđộng con người chỉ có thể nhận được trên cơ sở toàn bộ các nguồn thải chất ô nhiễm nằmtrong vùng được giám sát
Việc quản lý các nhóm khu công nghiệp theo vùng trong việc chuẩn hóa khí thải đang làmối quan tâm của nhiều nhà môi trường học của đất nước Theo quan một số nghiên cứu,phương pháp tiếp cận theo vùng là phương pháp tiếp cận để giải quyết các vấn đề dự báo các
hệ quả tác động con người lên môi trường không khí
Nếu trong vùng được xem xét có nhiều khu công nghiệp với nhiều ống khói thì việc đưa
ra đánh giá xem xét ảnh hưởng của từng khu công nghiệp hay tổng hợp của các khu côngnghiệp lên chất lượng không khí vùng là một thực tế cần giải quyết
Tỉnh Đồng Nai là tỉnh có hệ thống quan trắc chất lượng không khí khá hoàn thiệt Hệthống giám sát môi trường của Đồng Nai khá phát triển so với các tỉnh khác trong vùng kinh
tế trọng điểm phía Nam Tuy nhiên, ở đây các số liệu môi trường liên quan tới các khu côngnghiệp tuy đã có nhưng hiện tại vẫn chưa được quản lý bằng các phần mềm Cách quản lý
Trang 4như vây gây nhiều khó khăn cho việc tìm kiếm, trao đổi thông tin cũng như đưa ra một bứctranh tổng hợp trên cơ sở tích hợp nhiều loại số liệu
Những năm gần đây, các nhà quản lý môi trường, các nhà nghiên cứu môi trường đã bắtđầu sử dụng mô hình ứng dụng với công nghệ GIS để dự báo và đánh giá nồng độ chất ônhiễm phân bố trong không khí do một hay nhiều nguồn thải gây ra cho khu vực xungquanh Các chương trình, phần mềm, mô hình toán học là những công cụ không thể thiếutrong công tác quản lý chất lượng môi trường không khí, chúng phục vụ rất hiệu quả cho cáchoạt động quan trắc, kiểm soát chất thải, phòng ngừa ô nhiễm, cảnh báo sự cố
Để từng bước hội nhập theo xu hướng hội nhập như hiện nay, Đồng Nai cần phải tiếnhành nghiên cứu và kiểm định để chọn lựa ra mô hình thích hợp nhất nhằm giám sát chấtlượng môi trường một cách có hiệu quả
Hai khu công nghiệp nằm cạnh nhau Amata và Loteco là nơi có khá nhiều các nguồn thải
điểm ( các ống khói) xả khí thải vào môi trường Vì thế, nhóm chọn đề tài “Ứng dụng GIS
và phần mềm ENVIMAP giám sát chất lượng không khí Khu công nghiệp Amata – Loteco, Đồng Nai” nhằm tích hợp cơ sở dữ liệu môi trường, GIS và mô hình toán thành
một công cụ duy nhất giúp cho công tác quản lý và thông qua quyết định trong môi trườngkhông khí chịu sự tác động của các hoạt động sản xuất của con người
Mục tiêu của luận văn:
Mục tiêu lâu dài:
- Xây dựng hệ thống thông tin môi trường trợ giúp quản lý tổng hợp, giám sát chấtlượng môi trường và thống nhất môi trường khu công nghiệp Amata - Loteco một cách khoahọc và bằng công nghệ tiên tiến
- Xây dựng cơ sở dữ liệu môi trường phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về môitrường không khí tại khu công nghiệp Amata - Loteco, phục vụ cho mục tiêu phát triển bềnvững cũng như hỗ trợ các cấp lãnh đạo thông qua quyết định cuối cùng trong việc lập quyhoạch, cảnh báo ô nhiễm, lựa chọn các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm thích hợp
Mục tiêu trước mắt:
- Áp dụng các phần mềm để nhập, xuất dữ liệu môi trường liên quan tới chất lượng môitrường không khí khu công nghiệp Amata - Loteco, Đồng Nai
Trang 5- Ứng dụng mô hình hóa kết nối với cơ sở dữ liệu môi trường và gis đánh giá nhanhchóng ảnh hưởng của các nguồn thải điểm lên chất lượng môi trường không khí xung quanhhai khu công nghiệp Amata - Loteco, Đồng Nai.
- Góp phần giúp cho hai khu công nghiệp nhận biết được thực trạng ảnh hưởng của khucông nghiệp lên môi trường không khí xung quanh để có những biện pháp khắc phục ônhiễm kịp thời
Nội dung các công việc của luận văn:
- Thu thập dữ liệu bản đồ số khu công nghiệp Amata – Loteco
- Thu thập báo cáo hiện trạng môi trường của khu công nghiệp Amata - Loteco trongnhững năm gần đây
- Thu thập thông tin về các ống khói trong khu công nghiệp (các thông số kỹ thuật:chiều cao, đường kính, lưu lượng, chất phát thải ô nhiễm,…)
- Thu thập số liệu quan trắc chất lượng không khí, đo đạc được tại các điểm bên trongkhu công nghiệp, tại các thời điểm khác nhau
- Thu thập văn bản pháp lý liên quan tới khu công nghiệp Amata - Loteco để tích hợpvào phần mềm
- Ứng dụng phần mềm ENVIMAP (Environmental Information Management and AirPollution Estimation – phần mềm quản lý và đánh giá ô nhiễm không khí) nhằm đưa ra một
mô hình toán – tin học giám sát chất lượng không khí khu công nghiệp Amata - Loteco
- Phân loại dữ liệu để nhập vào phần mềm
- Ứng dụng ENVIMAP tính toán mô phỏng ô nhiễm không khí cho các kịch bản khácnhau, có lưu ý tới khí tượng được đo tại Đồng Nai
Đối tượng nghiên cứu: không khí khu công nghiệp Amata – Loteco, Đồng Nai.
Phạm vi nghiên cứu: khu công nghiệp Amata – Loteco, Đồng Nai.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp khảo sát thực địa.
- Phương pháp thu thập số liệu.
- Phương pháp tổng hợp dữ liệu.
- Phương pháp thống kê - xử lý dữ liệu.
Trang 6- Phương pháp mô hình hóa.
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tổng quan về ô nhiễm không khí và các phương pháp giám sát không khí khu công nghiệp.
1.1.1 Tổng quan về ô nhiễm không khí:
Ô nhiễm môi trường không khí đang là một vấn đề bức xúc đối với môi trường đô thị, công nghiệp và các làng nghề ở nước ta hiện nay Ô nhiễm môi trường không khí có tác độngxấu đối với sức khoẻ con người (đặc biệt là gây ra các bệnh đường hô hấp), ảnh hưởng đến các hệ sinh thái và biến đổi khí hậu (hiệu ứng "nhà kính", mưa axít và suy giảm tầng ôzôn), Công nghiệp hoá càng mạnh, đô thị hoá càng phát triển thì nguồn thải gây ô nhiễm môi trường không khí càng nhiều, áp lực làm biến đổi chất lượng không khí theo chiều hướng xấu càng lớn, yêu cầu bảo vệ môi trường không khí càng quan trọng
1.1.2 Các mô hình mô phỏng chất lượng không khí:
Theo tổ chức Khí tượng thế giới (WMO) và Chương trình Môi trường của Liên hợp quốc(UNEP) đã có những nghiên cứu như:
- Mô hình thống kê kinh nghiệm dựa trên cơ sở lý thuyết toán học Gauss Các nhà toánhọc có công phát triển mô hình này là Taylor (1915), Sutton (1925 – 1953), Turner (1961 –1964), Pasquill (1962 – 1971), Seifeld (1975) và gần đây được các nhà khoa học môi trườngcủa các nước như Mỹ, Anh, Pháp, Hunggari, Ấn độ, Nhật Bản, Trung Quốc, ứng dụng vàhoàn thiện mô hình tính theo điều kiện của mỗi nước
- Mô hình thống kê thủy động, hoặc lý thuyết nửa thứ nguyên (còn gọi là mô hình K) Môhình này được Berliand (Nga) hoàn thiện và áp dụng ở Liên Xô
- Mô hình số trị, tức là giải phương trình vi phân bằng phương pháp số Trên trang Web :www.epa.gov của cơ quan bảo vệ môi trường Mỹ đã đưa ra phân loại các phát thải chất khí:
• Phát thải bề mặt ( area source): các nguồn thải thấp, đám cháy
• Nguồn thải đường ( line source): đường giao thong
• Các nguồn điểm ( point source): ống khói
Ở Việt Nam hai loại mô hình phát tán ô nhiễm không khí cho nguồn điểm được sử dụngrộng rãi nhất là mô hình Gauss và mô hình Berliand Đã có nhiều phần mềm tin học hóa các
mô hình này như phần mềm CAP, ENVIMAP, ECOMAP
Trang 71.2 Tổng quan về mô hình.
1.2.1 Lịch sử phát triển mô hình:
Phần mềm ENVIMAP phiên bản 1.0 (ENVironmental Information Management and Air Pollution estimation) ra đời năm 2003 dựa trên cơ sở nâng cấp và chỉnh sửa phần mềm CAP 2.5 (được thực hiện bởi nhóm tác giả tại Viện Môi trường và Tài nguyên)
Sau gần 2 năm vận hành, dựa vào nhu cầu công tác nghiên cứu và giảng dạy, tới tháng 11/2005 phần mềm ENVIMAP 1.0 được nâng cấp thành phiên bản mới 2.0 và tới tháng 10/2006, phần mềm này được nâng cấp thành phiên bản 3.0
Phần mềm ENVIMAP 3.0 hướng tới các mục tiêu sau:
- Quản lí các nguồn thải cố định (cụ thể là các ống khí)
- Cho phép tính toán ảnh hưởng các nguồn thải lên bức tranh ô nhiễm chung
- Cho phép tính toán ảnh hưởng các nguồn thải ở vị trí cố định
- Thực hiện các báo cáo về các nguồn thải cũng như các kết quả tính toán
- Nhận và lưu trữ các dữ liệu liên quan khí tượng
- Tích hợp các văn bản pháp lí liên quan quản lí chất lượng không khí
ENVIMAP có các module: quản lý dữ liệu bản đồ; nhập số liệu; tính toán theo mô hình; xuất kết quả tính toán theo mô hình; làm báo cáo dựa trên kết quả tính toán
ENVIMAP
Trang 8Hình 1.2 Sơ đồ cấu trúc cơ sở dữ liệu môi trường trong ENVIMAPHiện nay công tác quản lý số liệu quan trắc chất lượng môi trường ở Đồng Nai vẫnchưa được tin học hoá, điều này dẫn tới hiện trạng việc thống kê và tổng kết rất khó khăn.Phần mềm ENVIMAP ở đây đưa ra giải pháp kết hợp giữa GIS và hệ quản trị dữ liệu chuẩn
MS Access (là phần mềm quản lý cơ sơ dữ liệu chuyên nghiệp)
Module quản lý bản đồ GIS
Do ENVIMAP là một phần mềm ứng dụng GIS cho nên đây là một module quan trọng.Bản đồ số là một tập hợp có tổ chức các dữ liệu bản đồ trên những thiết bị có khả năng đọcbằng mắt máy tính và được thể hiện dưới dạng hình ảnh bản đồ
Các chức năng của module này cho phép thực hiện các thao tác cơ bản đặc trưng của hệGIS như: phóng to – thu nhỏ, kích hoạt các đối tượng không gian, thực hiện các phép chồnglớp thông tin giữa các đối tượng hay giữa các lớp thông tin
Conventer
CAD MAPINFO
Ống khói
Điểm khảo sát chất lượng không khí
CƠ SỞ
DỮ LIỆU
Trang 9Hình 1.3 Chuyển đổi dữ liệu bản đồ trong ENVIMAP
Module quản lý CSDL môi trường ( liên quan đến môi trường không khí)
Hiện nay công tác quản lý số liệu quan trắc chất lượng môi trường ở Đồng Nai vẫn chưađược tin học hoá, điều này dẫn tới hiện trạng việc thống kê và tổng kết rất khó khăn Phầnmềm ENVIMAP ở đây đưa ra giải pháp kết hợp giữa GIS và hệ quản trị dữ liệu chuẩn MSAccess (là phần mềm quản lý CSDL chuyên nghiệp)
Các nhóm được quản lý trong ENVIMAP được mô tả như trong hình:
Hình 1.4 Sơ đồ tạo các đối tượng quản lý trong ENVIMAPENVIMAP_AL được hình thành dựa trên cơ sở ứng dụng ENVIMAP phiên bản 3.1 với dữ liệu liên quan trực tiếp tới KCN Amata - Loteco Sơ đồ cấu trúc của ENVIMAP_AL được trình bày trên hình:
KCN
CSSX
Ống khói
Xác định CSSX thuộc KCN hay không thuộc KCN
nào
Xác định CSSX của ống khói này
Trạm lấy mẫu chất luông
không khí
Điểm kiểm soát chất lượng không khí
Trang 10Hình 1.5 Cấu trúc ENVIMAP_AL
Hình 1.6 Module quản lý CSDL trong ENVIMAP_AL
Để xây dựng phần mềm ENVIMAP_AL, ta sử dụng dữ liệu bản đồ số của Đồng Nai,KCN Amata, KCN Loteco đã được số hoá từ phần mềm AUTOCAD và Mapinfo CSDL bản
đồ trong ENVIMAP_AL được trình bày trên hình:
ENVIMAP_AL
CƠ SỞ DỮ LIỆU GIS
TÀI LIỆU
BÁO CÁO THỐNG KÊ
Module
Trang 11Hình 1.7 Module GIS trong ENVIMAP_ALTrong công tác quản lý môi trường trong giai đoạn hiện nay, báo cáo, phân tích thống kê
về môi trường là công việc không thể thiếu báo cáo được thực hiện theo yêu cầu của các cấpquản lý nhằm đánh giá được chất lượng môi trường đối tượng quan tâm
Từ thực tiễn công tác quản lý môi trường tại Đồng Nai trong phần mềm ENVIMAP_AL
đã được tích hợp công cụ làm báo cáo tự động theo yêu cầu của Sở TN và MT Đồng Nai
Hình 1.8 Module báo cáo trong ENVIMAP_ALTình trạng môi trường được đánh giá bởi nhiều tham số ràng buộc với nhau, và sự ràngbuộc đó lại chịu ảnh hưởng của các thay đổi thường xuyên nên đã gây ra không ít khó khăn
Thống kê các ống khói có nồng độ khí
thải vượt quá TCVNThống kê mức độ lan truyền ô nhiễm
Báo cáo
Trang 12Bên cạnh đó, để thông qua quyết định môi trường có cơ sở, nhà quản lý rất cần nhiều loạithông tin khác nhau Điều này thúc đẩy sự cần thiết phải tích hợp thông tin khác nhau liênquan tới bài toán cần xem xét
Trong ENVIMAP_AL các nhóm thông tin sau đây được kết hợp :
o Thông tin về các KCN Amata và Loteco
o Thông tin liên quan tới các Cơ quan quản lý môi trường
o Thông tin về các ống khói khí thải ra môi trường bên ngoài và trong KCN
o Thông tin về TCVN liên quan tới chất lượng môi trường không khí KCN
1.2.2 Nguyên tắc mô phỏng:
ENVINAP thực hiện chức năng tính toán mô phỏng chất lượng không khí chịu sự ảnh hưởng trực tiếp của các ống khói Các bước tính toán trong ENVIMAP được thực hiện theo quy trình sau:
- Lựa chọn thời gian cho tính toán mô phỏng (ngày, tháng, năm…)
- Xác định các ống khói tham gia tính toán vào kịch bản
- Nhập thông số khí tượng
- Trước khi tính cần cho phép người dùng hiển thị các bảng tham số đầu vào tham gia vào quá trình tính toán gồm các nhóm:
• Thời điểm cần tính toán
• Liên quan ống khói: các ống khói (tên gọi mã số, tọa độ) Thông tin liên quan tới từngống khói (lưu lượng khí thải, các chất ô nhiễm cần tính, tải lượng chất ô nhiễm cần tính)
• Liên quan khí tượng
• Liên quan lưới tính (kích thước ô lưới, Chiều dài, chiều rộng của lưới tính)
Người sử dụng được phép thay đổi một số tham số trước khi đưa ra khẳng định chấpnhận thông tin này
- Bắt đầu tính toán
Trang 13Quy trình chạy mô hình ENVIMAP:
Xác định các ống khói tham gia mô hình trên bản đồ
Xác định thởi điểm chạy mô hình
Trang 14Quy trình chạy mô hình ENVIMAP_AL:
Xác định thời điểm chạy mô hình
Xác định chất thải (đối với bụi nặng xác định rd vs pd
Xác định các thông
số khí tượng
Xác định các thuộc tính của lưới tính
Hiêu chỉnh kết quả hiện
mô hình trên bản đồ
Xác định các thông số phát thải từng ống khói
Xem kết quả chạy
mô hình
Hiêu chính các thông số chạy
mô hình
Trang 15ENVIMAP cũng cho phép thực hiện các báo cáo thống kê lien quan.
Thực hiện các báo cáo tự động, chuyển file kết quả qua E-mail
1.3 Tổng quan về khu vực nghiên cứu
1.3.1 Giới thiệu về khu vực phường Long Bình, thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai:
Hình 1.9 Bản đồ vị trí thành phố biên hoà, tỉnh đồng nai
Trang 16Thành phố Biên Hoà nằm ở phía Tây của tỉnh Đồng Nai, phía Bắc giáp huyện Vĩnh Cửu,phía Nam giáp huyện Long Thành, phía Đông giáp huyện Thống Nhất, phía Tây giáp huyện
Dĩ An, Tân Uyên tỉnh Bình Dương và quận 9 – Tp Hồ Chí Minh
Tổng diện tích tự nhiên là: 154,67 km2, chiếm 2,62 diện tích tự nhiên của toàn tỉnh.Dân số 2005 là: 541.495 người, chiếm 24,4% dân số toàn tỉnh, mật độ dân số 3.500,97người/ km2
Thành phố Biên Hoà là đầu mối giao thông quan trọng của vùng kinh tế trọng điểm phíaNam, là đô thị loại II , là thành phố lớn, là trung tâm công nghiệp quan trọng của cả nước
Cơ cấu kinh tế năm 2005: công nghiệp - xây dựng chiếm 70,1%, nông lâm nghiệp chiếm1,2% và dịch vụ chiếm 28,7%
Long Bình là một phường ngoại ô Thành Phố Biên Hoà, với dân số 7.372 người, chiathành 8 khu phố Dân cư trong khu vực chủ yếu tham gia sản xuất công nghiệp, một bộphận nhỏ làm nông và lâm nghiệp
Trong những năm gần đây, khu vực này phát triển khá mạnh lĩnh vực công nghiệp với sựhình thành nhiều khu công nghiệp tập trung và các cơ sở sản xuất phân tán hoạt động trêncác lĩnh vực: sản xuất và chế biến súc sản, nông sản, đá granite…các khu công nghiệp trênđịa bàn bao gồm:
Khu công nghiệp LOTECO: Khu công nghiệp này có diện tích 100 ha, nằm trên khu đấtquốc phòng cũ Các ngành công nghiệp chủ yếu bao gồm: chế biến kim loạI, cơ khí chế tạomáy, hoá chất, cao su, chế biến gỗ, điện tử, đồ trang sức…
Khu công nghiệp Biên Hoà 1: Khu công nghiệp này được hình thành trên 20 năm và cónhiều nhà máy, xí nghiệp trực thuộc Tỉnh, Thành Phố và Trung ương Các ngành côngnghiệp chủ yếu bao gồm: cơ khí, luyện cán thép, hoá chất, may mặc, hàng tiêu dùng, chếbiến lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng…
Khu công nghiệp Biên Hoà 2: Với diện tích 720 ha, hiện nay đã lấp đầy; thu hút vốn đầu
tư hàng triệu USD và một lượng lớn lao động Các lĩnh vực chủ yếu trong khu công nghiệpbao gồm: công nghiệp cơ khí, cao su, dệt, sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến lương thựcthực phẩm…
Trang 17Khu công nghiệp AMATA: Tổng diện tích là 700 ha Các ngành công nghiệp chủ yếu baogồm: chế biến kim loại, cơ khí chế tạo máy, khí cụ điện, hoá chất, cao su, chế biến gỗ, điện
tử, đồ trang sức…
Với tốc độ phát triển nhanh các khu công nghiệp đã góp phần thay đổI diện mạo của địaphương, nâng cao thu nhập người dân, nhưng bên cạnh đó thì vấn đề môi trường cũng đãđược đặt ra hết sức cấp thiết
1.3.2 Giới thiệu về Khu công nghiệp LOTECO
Địa chỉ: Phường Long Bình – TP Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai
Cơ quan chủ quản: Công ty phát triển hạ tầng khu công nghiệp Long Bình
Cán bộ phụ trách về môi trường: Phan Thị Thanh Huyền
Khu công nghiệp LOTECO được xây dựng tại phường Long Bình, TP Biên Hoà, tỉnhĐồng Nai, thuộc phạm vi đất quốc phòng.Với tổng diện tích là 149 ha, cách trung tâm TPBiên Hoà 7km, cách TP Hồ Chí Minh 36 km
Gần các tuyến đường giao thống chính: Quốc lộ 1, Quốc lộ 15, Quốc lộ 51; gần tuyếnđường sắt; gần các sân bay; gần trạm điện Quốc gia 220KV
Cung cấp nước: 6.000 m3/ngày, đáp ứng theo nhu cầu Công suất nhà máy xử lý nướcthải: 1.500m3/ngày
Dịch vụ khu công nghiệp: Đường truyền dữ liệu với tốc độ cao, tài chính, ngân hàng,thương mại, đào tạo, khu vui chơi giải trí, nhà ở cho chuyên gia, nhà xưởng cho thuê…Bảng 1.1 Các quốc gia đầu tư của KCN LOTECO
Quốcgia
Số nhàđầu tưĐài loan 5Nhật 12Hàn Quốc 22Hồng Kông 1Việt Nam 1Singapore 2
Trang 18Malaysia 1
Bảng 1.2 Các ngành nghề kinh doanh trong KCN LOTECO
STT Ngành nghề kinh doanh Số công ty
1.3.3 Giới thiệu về Khu công nghiệp AMATA
Địa chỉ: Phường Long Bình – TP Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai
Cơ quan chủ quản: công ty liên doanh phát triển khu công nghiệp Long Bình hiện đại.Cán bộ phụ trách về môi trường: Lê Mỹ Tuyết
Quy mô diện tích Khu công nghiệp là 361,98 ha, diện tích dùng cho thuê 261,98 ha,trong giai đoạn một, phát triển 129 ha Tới tháng 6 năm 2005, Khu công nghiệp đã phát triểngiai đoạn 2A, là 110,2 ha, diện tích đã cho thuê148 ha, đạt 80% Hiện tại Khu công nghiệp
có 60 công ty đang hoạt động kể cả công ty phát triển hạ tầng KCN Amata
Khu công nghiệp Amata gần thành phố lớn, nhà ga, bến cảng và sân bay quốc tế
Trang 19Cung cấp điện: từ nhà máy điện Amata công suất 20 MVA và mạng lưới điện quốc giaqua trạm biến áp 40 MVA.
Cung cấp nước: 2.000 m3/ngày
Thông tin liên lạc: đáp ứng tốt nhu cầu thông tin liên lạc trong và ngoài nước Dịch vụKCN: đường truyền dữ liệu tốc độ cao, tài chính, ngân hàng, thương mại, đào tạo, khu vuivhơi giải trí, nhà ở cho chuyên gia, nhà xưởng cho thuê…
Bảng 1.3 Bảng các nhà đầu tư của KCN AMATA
Công ty Số nhà đầu tưĐài loan 9
Hàn Quốc 4Hồng Kông 1Việt Nam 2Singapore 1
Thái lan 3
Bảng 1.4 Bảng các ngành kinh doanh trong KCN AMATA
STT Ngành nghề kinh doanh Số công ty
Trang 201.3.4 Hiện trạng môi trường Khu công nghiệp AMATA và LOTECO
Các nguồn gây ra ô nhiễm ô nhiễm môi trường ở Khu công nghiệp LOTECO vàAMATA:
Nước thải
Chất thải rắn
Khí thải, bụi thải từ các hoạt động sản xuất và kinh doanh
Tiếng ồn và nhiệt phát sinh
Nước thải:
- Nguồn phát sinh nước thải bao gồm nước thải sản xuất và nước thải sinh hoạt
- Nước thải sinh hoạt chủ yếu phát sinh do hoạt động của cán bộ công nhân viên trongKCN, từ nhà vệ sinh, nhà ăn, bếp,…
- Nước thải sản xuất phát sinh do quá trình hoạt động sản xuất của nhà máy, cơ sở sảnxuất trong KCN
- Nước mưa được tập trung toàn bộ diện tích khu vực, trong quá trình chảy trên bề mặt
có lôi kéo theo một số các chất bẩn, bụi, và về nguyên tắc thì nước mưa là loại nước thải cótính chất ô nhiễm nhẹ có thể thoát ra trực tiếp vào hệ thống mương hở thoát nước của KCN
và thoát ra sông Đồng Nai
- Nguồn tiếp nhận nước thải
KCN có 2 hệ thống thoát nước mưa và nước thải riêng biệt Nước thải công nghiệpphát sinh từ các doanh nghiệp phải được xử lý nước thải tập trung của KCN, nước thải saukhi xử lý tập trung đạt tiêu chuẩn sẽ được xả thải vào nguồn tiếp nhận là sông Đồng Nai(phía thượng lưu)
Chất thải rắn bao gồm 3 loại sau :
Trang 21- Chất thải rắn sinh hoạt: Phát sinh ra từ nhà ăn, từ các hoạt động sinh hoạt của cán bộcông nhân viên trong nhà máy Thành phần chất thải rắn sinh hoạt bao gồm thức ăn thừa,giấy, túi nylon, lá cây, nhựa…
- Chất thải rắn công nghiệp không nguy hại: Phát sinh từ quá trình sản xuất bao gồmnguyên liệu phế thải, chất thải phát sinh do quá trình chế biến, gia công, ngoài ra chất thảirắn công nghiệp không nguy hại còn sinh ra do các loại bao bì trong quá trình xuất, nhậpnguyên vật liệu và đóng gói…
- Chất thải nguy hại là chất thải phát sinh từ quá trình sản xuất có hàm lượng chất ônhiễm không đạt TCVN 6706 : 2000 hoặc các chất thải đã được liệt vào danh mục chất thảinguy hại theo quy định hiện hành
Khí thải, bụi thải từ các hoạt động sản xuất và kinh doanh
Căn cứ vào loại hình sản xuất của các nhà máy trong Khu Công nghiệp LOTECO vàAMATA, nguồn phát sinh các chất gây ô nhiễm không khí như sau:
• Khói thải từ nguồn đốt nhiên liệu
Rất nhiều các ngành công nghiệp hoạt động tại KCN LOTECO và AMATA đều sửdụng các loại nhiên liệu khác nhau làm chất liệu đốt nhằm cung cấp năng lượng cho cácquá trình công nghệ khác nhau như:
- Các nhà máy chế biến lương thực, thực phẩm sử dụng nhiên liệu cấp nhiệt cho cáccông đoạn nấu, hấp, sấy…
- Các nhà máy giấy, cơ khí, nhựa, cao su…sử dụng nhiên liệu làm chất đốt cho lò
- hơi
- Nhiên liệu cho các máy phát điện dự phòng
- Nhiên liệu cho nhà máy điện tuabin khí
- Các loại khí thải từ các dây chuyền công nghệ
• Các chất ô nhiễm không khí dạng hạt
Trong các ngành nghề đang hoạt động trong KCN thì các ngành lương thực, thực phẩm,các ngành sản xuất các sản phẩm kim loại, các ngành cơ khí, các ngành nhựa, các ngành chếbiến gỗ, ngành sợi, dệt… là những ngành có khả năng sinh bụi nhiều, gây ảnh hưởng đếnmôi trường
• Các chất ô nhiễm dạng khí
Trang 22Các hợp chất lưu huỳnh: bao gồm các acid Sulfua (SO2, SO3) và Sulfit Hydro(H2S).Những loại khí này sản sinh ra từ các ngành công nghiệp như cao su, sản xuất kimloại…
Các hợp chất Nitơ: như các khí NO, NO2 sinh ra từ các ngành sản xuất kim loại,
đồ nhựa, hàng kim khí,…
Các hợp chất Clo sinh ra từ các quá trình mạ kim loại, chất dẻo,
Các hợp chất Flo như Florua Hydro phát sinh từ các công nghệ gốm sứ, công nghiệphoá
Các hợp chất Carbon như CO, CO2
Các chất khí hữu cơ như Hydrocarbon và dẫn xuất của Hydrocarbon
• Khí thải từ hoạt động giao thông vận tải
Để đảm bảo cho hoạt động trong KCN, một lượng lớn phương tiện vận tải chuyên chởhàng hoá, nguyên liệu lưu thông trên các tuyến đường trong khu vực KCN Và các phươngtiện vận tải với nhiên liệu tiêu thụ chủ yếu là xăng và dầu diezel sẽ thải ra môi trường mộtlượng khói thải khá lớn như NO2, CxHy, CO, CO2,…
Khí thải từ hoạt động sinh hoạt khác của con người
Những hoạt động của con người như sản phẩm cháy do đốt nhiên liệu phục vụ bữa ăn,bụi và khói thải do hoạt động vận chuyển, khói thuốc do hút thuốc lá,… cũng sản sinh ranhiều chất thải gây ô nhiễm không khí
Bảng 1.5 Hiện trạng hệ thống xử lý khí thải tại KCN LOTECOStt Tên doanh nghiệp Nguồn khí thải Hệ thống xử lý Phương pháp xử lý
1 Công ty Dae Gil Lò hơi fo, 5 tấn/h Không có Phát tán qua ống cao
5 Dong Il Fabric Hơi dung môi Không có Không có
6 Suzuki Hơi dung môi Có Hấp thụ màng nước
7 Mitsuba Hơi dung môi Có Hấp thụ than hoạt tinh
Trang 238 Công ty phát triển
KCN Long Bình Không có khí thải Không có Không có
9 Green World Bếp địên Không có Không có
10 Aureole BCD Hơi axit Không có Không có
11 Tae Kwang Bụi Có Lắng trọng lực
( Nguồn: Báo cáo giám sát chất lượng môi trường KCN Loteco, năm 2005)
Bảng 1.6 Hiện trạng hệ thống xử lý khí thải tại KCN AMATASTT Tên doanh nghiệp Nguồn khí thải Hệ thống xử lý Phương pháp xử lý
1 Akzo Nobel Coating Hơi dung môi, NH3 Có hấp thụ than hoạt tính
2 Amata Foods Service
& Supply
Khói thải từ nhà bếpdùng để nấu ăn Không có Phát tán ống khói 8m
3 Amata power (Biên
Hoà)
Khí thải từ máy phátđiện dùng dầu FO Không có
Phát tán qua ống khóicao 30 m
4 Arai Việt Nam Co.,Ltd Hơi dung môi Methanol
Bụi
Không có Có
Thải trực tiếp vào mt Qua hệ thống lọc bụi
5 Auromex Viet Nam
Co.,Ltd Hơi hoá chất Không có Không có
6 Bayer Viet Nam
Co.,Ltd Lò đốt sử dụng dầu DO Không có Thải qua ống khói 8m
7 Buwon Hơi dung môi Không có Qua hệ thống lọc bụi
8 Fleming International
Viet Nam
Hơi dung môi parafin Bụiphát sinh từ mài Lò hơidùng dầu DO
Không cóKhông cóKhông có
Thải trực tiếp vào mtThải trực tiếp vào mtPhát tán ống khói 7m
9 FukuyamaGosei(VN) Không có khí thải Không có Không có
10 Vietnam Shine Co.,
11 Vietnam Wacoal Co.,
Ltd Không có khí thải Không có Không có
12 Vina Melt Hơi dung môi Có Hệ thống hút khí bằng
phương pháp thẩm
Trang 24( Nguồn báo cáo giám sát chất lượng môi trường KCN Amata, năm 2005)
• Bụi: Hầu hết các điểm thải đều có nồng độ bụi xâp xỉ hoặc vượt TCCP ở cả hai mùa.Nguyên nhân chủ yếu vẫn là lượng bụi phát ra từ hoạt động sản xuất của hai khu côngnghiệp và từ hoạt động giao thong Vì đây là khu vực tập trung nhiều nhà máy, xí nghiệp, vàlượng xe qua lại nhiều
Tiếng ồn và nhiệt phát sinh
Hai khu công nghiệp được giám sát đều có mức ồn đạt TCCP
Hầu hết các cơ sở sản xuất chưa có đầu tư nâng cấp hệ thống xử lý khí thải Mức độ tuânthủ về bảo vệ môi trường của phần lớn các cơ sở này trong khu công nghiệp chưa được thựchiện tốt
1.3.5 Đánh giá tổng quan vấn đề bức xúc về môi trường tại hai KCN AMATA và
LOTECO
Theo đánh giá của Sở Tài nguyên và Môi Trường tỉnh Đồng Nai vào năm 2005, hiện tạimôi trường không khí tại hai KCN Amata và Loteco đang bị ô nhiễm ngay chính trong cácKhu Công Nghiệp và những vùng lân cận
Biện pháp phát tán khí thải qua ống khói được sử dụng khá phổ biến nhằm xử lý khí thải
lò hơi và một số nguồn thải dung môi khác nhau Đây là nguồn ô nhiễm tiềm ẩn vì nếu tínhtheo tải lượng thì khối lượng chất ô nhiễm đã thải vào môi trường không hề được giữ lại,điều này làm cho môi trường không khí, đất, nước khu công nghiệp bị ô nhiễm do sự salắng, tích lũy các thành phần ô nhiễm Tuy nhiên biện pháp phát tán lại là một giải pháp xử
lý hợp pháp và thường xuyên được các nhà máy cũng như cơ quan quản lý đưa ra
Để giải quyết các vấn đề về khí thải của hai KCN này cần thiết phải:
- Xây dựng công cụ cho phép đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố khí tượng, tải lượngchất ô nhiễm không khí ngày càng cao của hai KCN
- Phát hiện ra nhanh chóng nguyên nhân gây ô nhiễm để tìm ra tác nhân vi phạm vềmôi trường và có biện pháp xử lý kịp thời
- Xây dựng các công cụ quản lý đáp ứng được yêu cầu của thời đại công nghệ thôngtin