Đề thi khảo sát chất lượng môn Vật lý lớp 10 trường THPT Anh Sơn, Nghệ An năm học 2016 - 2017 tài liệu, giáo án, bài giả...
Trang 1SỞ GD & ĐT NGHỆ AN
TRƯỜNG THPT ANH SƠN
ĐỀ THI KHẢO SÁT LỚP 10 MÔN VẬT LÍ 10 Thời gian 90 phút
Câu 1: (3,0 điểm)
a) Một vật chuyển động thẳng theo quy luật: x = 2 + 2t + t2, trong đó x đo bằng mét (m), t
đo bằng giây (s) Hãy xác định tọa độ ban đầu, vận tốc ban đầu, gia tốc của chuyển động Viết phương trình vận tốc theo thời gian?
b) Một vật có khối lượng m = 1 kg chuyển động tròn đều với chu kỳ T = 1 s, bán kính quỹ đạo R = 0,5 m Hãy tính tốc độ góc, tốc độ dài của chuyển động và độ lớn lực hướng tâm tác dụng lên vật?
c) Trong giờ thực hành, bạn Hiếu xác định diện tích của một mặt tròn thông qua phép đo trực tiếp đường kính d của nó
2 4
d
S
nhưng bạn ấy quên cách tính sai số tỉ đối của đại lượng S Em hãy giúp bạn Hiếu tính sai số tỉ đối của phép đo đại lượng diện tích S?
Biết d = 60,6 0,1 mm
Câu 2 (3,0 điểm)
Một nêm có khối lượng M, góc nghiêng hai mặt đặt trên mặt sàn nằm ngang Hai vật nhỏ có khối lượng m1 = 1kg và m2 = 2kg bắt đầu trượt từ đỉnh nêm xuống theo mặt nêm Hệ số ma sát trượt giữa hai vật và nêm đều bằng Lấy
g = 9,8m/s2
1 Trong quá trình hai vật trượt thì nêm nằm yên trên mặt sàn:
a) Tính tỉ số thời gian trượt của hai vật trên nêm?
b) Khi hai vật chưa chạm sàn thì lực ma sát do mặt sàn tác dụng lên nêm bằng bao nhiêu?
2 Bỏ m2 đi, cho nêm trượt theo phương ngang với gia tốc a0 trên mặt sàn Tìm a0 để m1
A
Trang 2trượt hết mặt phẳng nghiêng với thời gian gấp đôi so với khi m1trượt trên nêm đứng yên?
Câu 3: (2,0 điểm)
Người ta bắn vào con lắc thử đạn có khối lượng M = 1,99kg, 40cm một viên đạn khối lượng m = 10g theo phương ngang, tại vị trí cân bằng Sau khi đạn găm vào và kẹt lại trong đó, hệ con lắc lệch góc cực đại Bỏ qua sực cản của không khí, lấy
g = 10m/s2
a) Tìm vận tốc của viên đạn trước khi găm vào?
b) Tìm nhiệt lượng tỏa ra trong va chạm?
Câu 4: (2,0 điểm)
Cho đồ thị biểu diễn sự biến đổi trạng thái của một khối khí lý tưởng trong hệ trục tọa độ (p,V) như hình vẽ:
a) Nêu nhận xét về quá trình biến đổi trạng thái của lượng khí đó
b) Tính nhiệt độ sau cùng t3của khí t1= 270C
c) Vẽ đồ thị biểu diễn các quá trình trên trong các hệ tọa độ (V,T) và (p,T)
-
Hết -p(at)
4
2
30
V(l)
(3) (2)
(1)
Trang 3SỞ GD & ĐT NGHỆ AN
TRƯỜNG THPT ANH SƠN
ĐÁP ÁN ĐỀ THI KHẢO SÁT LỚP 10
MÔN VẬT LÍ 10 Thời gian 90 phút
1
a) - Phương trình: x = 2 + 2t + t2 có dạng: x = x0 + v0.t + at2/2
Suy ra: x0= 2 m/s2, v0= 2 m/s, a = 2 m/s2
- Phương trình vận tốc: v = v0+ at = 2 +2t (m/s)
0,75 0,25 b) - Tốc độ góc của vật:
2 2 2 ( / )
T
- Tốc độ dài: vR2 0,5 ( / )m s
- Lực hướng tâm: Fht = m R2 1.(2 ) 0,5 2 2 2 19,72( )N
0,5 0,25 0,25 c) Sai số tỉ đối của phép đo diện tích S:
- Lưu ý: với GV chấm: Trong trường hợp này, phải lấy 3,142 để cho
< 0,04% do đó bỏ qua đại lượng
Kết quả:
S S
= 0,4%
1,0
2
1) Nệm nằm yên trên sàn:
a) Phân tích các lực tác dụng lên m1, m2(vẽ hình)
- Viết biểu thức định luật II Niu tơn cho hai vật:
) 1 (
1 1 1 1
Chọn các hệ trục tọa độ riêng cho mỗi vật như hình (vẽ hình)
Chiếu lên các trục, tìm được gia tốc của mỗi vật:
Gọi h là chiều cao của nêm tính từ đỉnh nêm tới đất thì chiều dài các mặt
nêm là:
0,25 0,25
0,25
Trang 4sin 2
Thời gian hai vật trượt trên nêm:
sin
2 2
sin
2 2
2 2
2 2
1 1
1 1
a
h a
t
a
h a
t
suy ra: sin (sin cos ) ,156
) cos (sin
sin
2
t t
b) Xét hệ nêm + m1 + m2 Theo phương ngang hệ chịu tác dụng của
Fmsn Chọn chiều dương hương sang trái, áp dụng định luật II Niu tơn cho
hệ theo phương ngang: Fmsn m a m a M a
2 2 1
động nên a = 0
Chiếu phương trình lên chiều dương ta có: Fmsn= m1a1x– m2a2x
thay số, ta được: Fmsn= -1,63N, suy ra Fmsnhướng sang phải
2) Nệm phải có gia tốc a0 hướng sang trái Chọn HQC gắn với nêm
+ Theo giá thiết: t’ = 2t1, suy ra a’1= a1/4
Mặt khác: m1a1’ =
suy ra:
4
) cos (sin
) sin (cos
4
) cos (sin
0,25
0,25 0,25 0,25
0,25
0,25
0,25 0,25 0,25
3
a) Gọi v là vận tốc của viên đạn trước va chạm V là vận tốc của hệ con
lắc – đạn sau va chạm
Định luật bảo toàn động lượng theo phương ngang: mv = (M + m)V (1)
Sau khi đạn găm vaofcon lắc thì hệ dao động đến vị trí góc lệch cực đại
600 Áp dụng ĐLBTCN: V 2g(1cos0) 2m/s
0,25 0,25
Trang 5Từ (1), suy ra: v = (M+m)V/m = 400m/s 0,5 b) Năng lượng của hệ trước va chạm là : W1= 2mv 800J
1 2
Năng lượng của sau va chạm là : W2= 2(m M)V 4J
Áp dụng ĐLBTNL: Q = W1– W2 = 796J
0,25
0,25 0,5
4
a) Nhận xét:
+ Quá trình (1) - (2) là quá trình đẳng tích
Ta có:V1 V2 20l, áp suất tăng từ P 21 at đến P 42 at
+ Quá trình (2) - (3) là quá trình dãn nở đẳng áp
Ta có:P1 P2 4at, thể tích tăng từ V2 20l đến V3 30l
0,25 0,25 b) Áp dụng phương trình trạng thái:
3
3 3 1
1
T
V
P T
V
K T
V P
V P
1 1 1
3 3
20 2
30 4
Vậy nhiệt độ sau cùng của khối khí là:
273
3
T
627 273 900
3
0,5
c) Áp dụng phương trình trạng thái:
2
2 2 1
1
T
V
P T
V
V P
V P
1 1 1
2 2
20 2
20 4
- Đồ thị trong hệ (V,T) và (p,T):
- Vẽ đúng mỗi đồ thị 0,25 đ)
0,5 0,5
*Lưu ý:
- Sai hoặc thiếu đơn vị 1 lần trừ 0,25 điểm, từ 2 lần trở lên trừ 0,5đ toàn bài
- Thiếu hoặc đặt dấu véc tơ không đúng trừ 0,25đ mỗi lần
- Học sinh có thể trình bày cách khác nhưng vẫn chặt chẽ và đúng thì vẫn cho điểm tối đa