Các chuẩn của môn học ghi theo chuẩn do Bộ GD - ĐT ban hành Môn vật lý 9 BÀI 52: ÁNH SÁNG TRẮNG VÀ ÁNH SÁNG MÀU Stt CKTKN trong Mức độ thể hiện cụ thể của CKTKN Ghi chú... • Nguồn phát
Trang 1MẪU 1:
TRƯỜNG
TỔ:
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
MÔN HỌC: VẬT LÝ
LỚP : 9
CHƯƠNG TRÌNH
HỌC KỲ: ………… Năm học: 200 - 200
Trang 21 Môn học
2 Chương trình
Cơ bản
Nâng cao
3 Học kỳ: Năm học:
4 Họ và tên giáo viên
……… Điện thoại
……… Điện thoại
……… Điện thoại
……… Điện thoại
5 Địa điểm Văn phòng Tổ bộ môn
Lịch sinh hoạt tổ:
Phân công trực tổ:
6 Các chuẩn của môn học (ghi theo chuẩn do Bộ GD - ĐT ban hành) ( Môn vật lý
9 )
BÀI 52: ÁNH SÁNG TRẮNG VÀ ÁNH SÁNG MÀU
Stt CKTKN trong Mức độ thể hiện cụ thể của CKTKN Ghi chú
Trang 3chương trình
1 Kiến thức: Kể tên được
một vài nguồn phát ra
ánh sáng trắng thông
thường, nguồn phát ra
ánh sáng màu
[Nhận biết]
• Nguồn phát ra ánh sáng trắng là Mặt Trời ban ngày, các đèn có dây tóc nóng sáng như bóng đèn pin; bóng đèn pha xe ôtô, xe máy
• Nguồn phát ra ánh sáng màu là các đèn LED có thể phát ra màu đỏ, màu vàng, màu lục Bút laze thường phát ra màu đỏ đèn tín hiệu giao thông; đèn xinhan, đèn chiếu hậu của ô tô (xe máy),…
2 Kiến thức: Nêu được
tác dụng của tấm lọc
ánh sáng màu
[Nhận biết]
• Tấm kính lọc màu có tác dụng làm cho ánh sáng truyền qua nó sẽ có một màu nhất định
• Tấm lọc màu nào thì hấp thụ ít ánh sáng màu đó, nhưng hấp thụ mạnh ánh sáng có màu khác
Ví dụ :
- Chiếu chùm sáng trắng qua tấm lọc màu
đỏ sẽ được ánh sáng màu đỏ
- Chiếu chùm sáng đỏ qua tấm lọc màu đỏ sẽ được ánh sáng màu đỏ
- Chiếu chùm sáng đỏ qua tấm lọc màu xanh
sẽ không thấy gì, vì tấm lọc màu xanh hấp thụ mạnh ánh sáng màu đỏ
8 Mục tiêu chi tiết Xây dựng tiến trình tổ chức hoạt động dạy học chủ đề
(thông qua các câu hỏi, bài tập, nhiệm vụ ) nhằm hướng tới những năng lực đã
xác định
STT
nội
dun
g
dạy
Chuẩn KT,
KN quy
định
trong
chương
Các nội dung dạy học trong chủ đề
Các hoạt động
HS cần thực hiện trong từng nội dung để phát triển năng lực
Năng lực thành phần của năng lực chuyên
Mục tiêu được phát biểu theo quan
Trang 4học trình thành phần
chuyên biệt vật lí (trả lời câu hỏi, làm bài tập, thí nghiệm, giải quyết nhiệm vụ
biệt vật lí được hình thành tương ứng khi
HS hoạt động
điểm phát triển năng lực
1 Kiến thức:
Kể tên được
một vài
nguồn phát
ra ánh sáng
trắng thông
thường,
nguồn phát
ra ánh sáng
màu
[Nhận biết]
• Nguồn phát ra ánh sáng trắng là Mặt Trời ban ngày, các đèn có dây tóc nóng sáng như bóng đèn pin;
bóng đèn pha xe ôtô, xe máy
• Nguồn phát ra ánh sáng màu là các đèn LED có thể phát ra màu
đỏ, màu vàng, màu lục Bút laze thường phát ra màu đỏ đèn tín hiệu giao thông;
đèn xinhan, đèn chiếu hậu của ô tô (xe máy),…
HĐ 1: hoạt động
nhóm của học sinh : tìm những nguồn ánh sáng trắng và ánh sáng màu khác nhau trong tự nhiên
GV nêu nhận xét
và đưa ra kết luận
K1:
những nguồn ánh sáng trắng
và ánh sáng màu khác nhau trong tự nhiên
K2:
Hãy kể ra một số màu mà
em thấy được nhìn vào bong bóng xà phòng ở ngoài trời Một
số em hãy cùng quan sát độc lập với nhau rồi
so sánh kết quả
K1:
những nguồn ánh sáng trắng và ánh sáng màu khác nhau trong tự nhiên
K2:
Hãy kể ra một số màu mà
em thấy được nhìn vào bong bóng xà phòng ở ngoài trời Một số
em hãy cùng quan sát độc lập với nhau rồi so sánh kết quả
Trang 5Nêu được
tác dụng
của tấm lọc
ánh sáng
màu
• Tấm kính lọc màu có tác dụng làm cho ánh sáng truyền qua nó sẽ
có một màu nhất định
• Tấm lọc màu nào thì hấp thụ ít ánh sáng màu đó, nhưng hấp thụ mạnh ánh sáng có màu khác
thí nghiệm với nội dung :
Quan sát phía sau một tấm kính lọc màu và nêu nhận xét rút ra từ nững thí nghiệm sau:
a) Chiếu một chùm sáng trắng qua một tấm lọc màu đỏ b) Chiếu một chùm ánh sáng đỏ qua tấm lọc màu
đỏ c) Chiếu một chùm ánh sáng đỏ qua một tấm lọc màu xanh
( ta dùng các đèn màu để có ánh sáng màu)
Cách tạo
ra ánh sáng màu bằng cách cho những sáng trắng qua các kính lọc màu
K2:
Tổ chức các thí nghiệm để nêu lên được mối quan hệ giữa màu sắc ánh sáng với các tấm kính lọc màu
K3: trả lời các câu hỏi C1, C2 trong sách giáo khoa K4:
Nêu nguyên tắc hoạt động của các loại đèn phát
ra ánh sáng màu P2: mô tả được các
Cách tạo
ra ánh sáng màu bằng cách cho những sáng trắng qua các kính lọc màu K2:
Tổ chức các thí nghiệm
để nêu lên được mối quan
hệ giữa màu sắc ánh sáng với các tấm kính lọc màu K3: trả lời các câu hỏi C1, C2 trong sách giáo khoa K4:
Nêu nguyên tắc hoạt động của các loại đèn phát
ra ánh sáng màu
Trang 6hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ vật lí
và chỉ ra các quy luật vật lí trong hiện tượng đó
Ví dụng như khi ta tẩm cồn vào bông rồi đốt nóng lên hay rắc muối vào bếp ga
P2: mô tả được các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ vật lí và chỉ ra các quy luật vật lí trong hiện tượng đó
Ví dụng như khi
ta tẩm cồn vào bông rồi đốt nóng lên hay rắc muối vào bếp ga
9 Xây dựng hệ thống các câu hỏi, bài tập, nhiệm vụ yêu cầu HS phải làm qua đó
có thể kiểm tra, đánh giá trình độ phát triển năng lực của HS sau khi học tập chủ đề
Nhóm năng lực
thành phần (NLTP
Năng lực thành phần
trong môn Vật lí
Nội dung câu hỏi, bài tập hay nhiệm
vụ yêu cầu HS phải làm qua đó có thể đánh giá trình độ phát triển năng lực của HS
Nhóm NLTP liên
quan đến sử dụng
kiến thức vật lí
HS có thể:
K1: Trình bày được kiến thức về các hiện tượng, đại lượng, định luật, nguyên lí vật lí cơ
K1:
Hãy nêu các nguồn ánh sáng trắng và ánh sáng màu có trong tự nhiên và nhân tạo
Cách tạo ra ánh sáng màu bằng tấm lọc
Trang 7bản, các phép đo,
các hằng số vật lí
K2: Trình bày được
mối quan hệ giữa
các kiến thức vật lí
K3: Sử dụng được
kiến thức vật lí để
thực hiện các nhiệm
vụ học tập
K4: Vận dụng
(giải thích, dự đoán,
tính toán, đề ra giải
pháp, đánh giá giải
pháp … ) kiến thức
vật lí vào các tình
huống thực tiễn
kính màu Ánh sáng trắng phát ra từ:
A mặt trời
B các bóng đèn có dây tóc
C đèn pin
D cả ba câu A,B,C
K2:
Hãy kể ra một số màu mà em thấy được nhìn vào bong bóng xà phòng ở ngoài trời Một số em hãy cùng quan sát độc lập với nhau rồi so sánh kết quả
K3:
Nguồn sáng nào dưới đây phát ra ánh sáng trắng
a) Đèn LED vàng b) Đèn neon trong bút thử điện c) Đèn pin
d) Con đom đóm Nguồn sáng nào dưới đây phát ra ánh sáng màu ?
a) Đèn LED b) Đèn pin c) Đèn ống thường dùng d) Ngọn nến
Chỉ ra câu sai :
Ta có thể thu ánh sáng đỏ nếu : a) Thắp sáng một đèn LED đỏ b) Chiếu một chùm sáng trắng qua một kính lọc màu đỏ
c) Chiếu một chùm sáng đỏ qua 1 kính lọc màu đỏ
d) Chiếu một chùm sáng đỏ qua một tấm lọc màu tím
Làm thế nào để tạo ra được ánh sáng màu vàng?
Trang 8A Chiếu chùm ánh sáng mặt trời qua tấm lọc màu vàng
B Trộn ánh sáng màu đỏ với ánh sáng màu lục
C Đưa vài hạt muối vào ngọn lửa bếp ga
D Cả 3 cách đều đúng
Hãy ghép mỗi phần câu a), b) ,c), d) với một phần 1,2,3,4,
a) Mặt trời , đèn pin , đèn ống … b) Các đèn LED , các đèn ống đỏ, lục , vàng
c) Có thể tạo ra ánh sáng màu bằng cách
d) Ví dụ: chiếu ánh sáng qua tấm kính lọc màu đỏ ta sẽ được : 1.chiếu một chùm sáng trắng qua một tấm lọc màu
2 một chùm sáng đỏ 3.là các nguồn phát ra ánh sáng màu 4.là các nguồn phát ra ánh sáng màu K4:
1)Ánh sáng đỏ vàng ở các đèn sau và các đèn báo rẽ của xe máy được tạo ra như thế nào?
2)Các chất rắn bị nung nóng đến hàng nghìn độ sẽ phát ra ánh sáng gì
Nhóm NLTP về
phương pháp (tập
trung vào năng lực
thực nghiệm và
năng lực mô hình
hóa)
HS có thể:
P1: Đặt ra những câu hỏi về một sự kiện vật lí
P2: mô tả được các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ vật
lí và chỉ ra các quy luật vật lí trong hiện
P1:
Đèn LED được phát minh như thế nào ? P2:
Tẩm một ít cồn 900 vào một miếng bông rồi để vào đĩa đốt, sau đó rắc vài hạt muối vào ngọn lửa Màu của ánh sáng phát ra là màu gì?
P6:
-Các chất rắn nung nóng hàng nghìn độ
Trang 9tượng đó.
P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử
lí thông tin từ các nguồn khác nhau để giải quyết vấn đề trong học tập vật lí
P4: Vận dụng sự tương tự và các mô hình để xây dựng kiến thức vật lí
P5: Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp trong học tập vật lí
P6: chỉ ra được điều kiện lí tưởng của hiện tượng vật lí
P7: đề xuất được giả thuyết; suy ra các hệ quả có thể kiểm tra được
sẽ phát ra ánh sáng gì ?
- các chất khí khi phát sáng thường phát
ra ánh sáng trắng hay ánh sáng màu?
- Chúng ta có thể tạo ra ánh sáng màu vàng bằng cách nào?
Nhóm NLTP trao
đổi thông tin HS có thể:
X1: trao đổi kiến thức và ứng dụng vật lí bằng ngôn ngữ vật lí và các cách diễn tả đặc thù của vật lí
X2: phân biệt được những mô tả các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ đời sống và ngôn ngữ vật lí (chuyên ngành)
X3: lựa chọn, đánh giá được các nguồn
X4 :
Mô tả hoạt động của đèn xe máy và đèn xi-nhan và các đèn màu khác?
X8: tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí
Trang 10thông tin khác nhau
X4: mô tả được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của các thiết bị kĩ thuật, công nghệ
X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm… )
X6: trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm… ) một cách phù hợp
X7: thảo luận được kết quả công việc của mình và những vấn đề liên quan dưới góc nhìn vật
lí
X8: tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí
Nhóm NLTP liên
quan đến cá thể HS có thể:
C1: Xác định được trình độ hiện có về kiến thức, kĩ năng , thái độ của cá nhân
C1: xác định đươc kiến thức cần cs và kiến thức cần bổ sung thêm về ánh sáng trắng và ánh sáng màu
Trang 11trong học tập vật lí C2: Lập kế hoạch
và thực hiện được
kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập vật lí nhằm nâng cao trình độ bản thân
C3: chỉ ra được vai trò (cơ hội) và hạn chế của các quan điểm vật lí đối trong các trường hợp cụ thể trong môn Vật lí và ngoài môn Vật lí