Từ đây nước thải băng qua một đường ống đến máy trộnA102 để đồng nhất lượng pH của nước thải trước khi vào hệ thống xử lí kỵ khí.. Giai đoạn xử lí kỵ khí Các điều kiện của nước thải đ
Trang 1KHOA QUẢN LÝ DỰ ÁN - -
QUẢN LÝ BẢO DƯỠNG
Đề tài: “Kế hoạch bảo dưỡng hệ thống xử lý nước thải Công ty Bia Huế”
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Hồ Dương Đông Nhóm thực hiện: Nhóm 2M
Lớp: 10 qlcn
Đà nẵng ngày 11/06/2014
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH
Trang 3DANH MỤC BẢNG
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Mỗi công ty, doanh nghiệp đều có một hệ thống sản xuất cho riêng mình, hệ thốnghoạt động tốt và ổn định sẽ đem lại nhiều lợi ích và thành quả cho công ty hay doanhnghiệp Tuy nhiên, đã là một hệ thống, nếu một mắt xích trong đó bị hư hỏng hay hoạtđộng kém chất lượng sẽ kéo theo chất lượng của cả hệ thống giảm xút hoặc thậm chí cóthể ngưng trệ
Vì thế, vấn đề bảo dưỡng trong các nhà máy sản xuất là điều vô cùng cần thiết vàquan trọng để đảm bảo cho công việc được thực hiện trơn tru và hiệu quả Bão dưỡngdiễn ra trong toàn bộ thời gian sử dụng (tuổi thọ) của thiết bị Bão dưỡng tốt đảm bảo đạtđược hoạt động ở mức chi phí tối ưu tổng quát.Và với một công ty lớn như công ty biaHuế thì điều đó cũng ko phải là ngoại lệ
Công ty bia Huế là một công ty lâu năm, với một mô hình hoạt động sản xuất vôcùng quy mô và rộng lớn, bao gồm nhiều hệ thống nhỏ, như hệ thống làm lạnh, hệ thống
xử lí khí CO2, hệ thống xử lí nước thải,…
Qua một buổi đi thực tế tại công ty, chúng em xin giới thiệu bảo dưỡng hệ thống xử
lí nước thải của công ty, đây là một hệ thống không quá lớn và phức tạp, là một hệ thốngquan trọng trong quá trình phát triển bền vững của công ty bia Huế
Trang 5Chương 1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY BIA HUDA HUẾ.
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển:
Công ty TNHH Bia Huế là doanh nghiệp trực thuộc Tập đoàn Carlsberg (ĐanMạch) Với lịch sử hình thành và phát triển hơn 20 năm, chặng đường mà Bia Huế đã ghidấu trong lĩnh vực bia - rượu - nước giải khát nói riêng và đối với nền kinh tế nói chung làkhông thể phủ nhận được Là một thương hiệu Việt bền vững, bên cạnh việc đẩy mạnhcác hoạt động sản xuất - kinh doanh, Bia Huế luôn luôn chú trọng đến công tác an sinh xãhội, vì cộng đồng trong hành trình phát triển của mình
Các giai đoạn phát triển:
Ngày 20/10/1990, Nhà máy Bia Huế ra đời với công suất 3 triệu lít/năm,theo hìnhthức xí nghiệp liên doanh góp vốn giữa Nhà Nước và các doanh nghiệp trong tỉnh với sốvốn ban đầu là 2,4 triệu USD Với công suất sản lượng khiêm tốn là 3 triệu lít mỗi năm,sản phẩm chủ yếu là bia Huda được sản xuất theo công nghệ của hãng DANBREWCONSULT (Đan Mạch) luôn được thị trường tích cực đón nhận, nên nguồn cung thườngkhông đáp ứng kịp nhu cầu của thị trường
- Giai đoạn 2: Năm 1994-2011: Công ty Bia Huế được thành lập.
Nhà máy Bia Huế chính thức liên doanh với Tập đoàn Carlsberg (Đan Mạch), cùngvới tỉnh Thừa Thiên Huế mỗi bên góp vốn 50% Đây là bước ngoặt trọng đại trong quátrình phát triển của đơn vị Từ đây, Nhà máy Bia Huế chính thức mang tên Công ty BiaHuế Giai đoạn này Bia Huế đã không ngừng phát triển, công suất và sản lượng tiêu thụ
đã tăng từ 15 triệu lít lên đến xấp xỉ 200 triệu lít vào năm 2010, thị trường liên tục được
mở rộng, sản phẩm đa dạng phong phú, thương hiệu ngày càng lớn mạnh, Đến nay, BiaHuế đã trở thành một trong những công ty bia hàng đầu Việt Nam
- Giai đoạn 3: Năm 2011 trở đi: Công ty Bia Huế 100% vốn nước ngoài.
Cuối tháng 11/2011, UBND tỉnh Thừa Thiên Huế đã quyết định bán 50% phần vốn
sở hữu còn lại cho Tập đoàn Carlsberg (Đan Mạch) Sự chuyển giao này xuất phát từ bốicảnh thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt, nền kinh tế thế giới cũng như trong nướcgặp khó khăn làm ảnh hưởng đến sự phát triển của các doanh nghiệp Việt Nam, trong đó
Trang 6có Công ty Bia Huế Với quyết định bán đi 50% phần vốn sở hữu của UBND tỉnh ThừaThiên Huế, Bia Huế chính thức trở thành Công ty 100% vốn nước ngoài, trực thuộc Tậpđoàn Calrsberg (Đan Mạch).
1.2 Cơ cấu tổ chức
Là xí nghiệp liên doanh có vốn góp từ các đơn vị quốc doanh và ngoại quốc doanhtrong tỉnh và vay vốn ngân hàng Cônt y bia huế được lãnh đạo và quản lý từ hội đồngquản trị mà tổng giám đốc là người trực tiếp đứng ra điều hành bên cạnh sự hỗ trợ đắc lựccủa phó tổng giám đốc và các phòng chức năng sau:
1.Phòng tổ chức hành chính- tổng hợp: thực hiện công tác tổ chức quản lý nhận sự, đồngthời quản trị văn phòng và lưu trữ các nguồn tại liệu của công ty
2 Phòng tài chính: đảm nhậ vai trò trả lương cho nhân viên và xây dựng kế hoạch vật tưcủa công ty
3 Phòng kỷ thuật: đảm nhận vai trò hỗ trợ kỷ thuật cho quá trình cho ra đời sản phẩm,nghiên cứu để đưa ra sản phẩm, nghiên cứu để đưa ra sản phẩm mới và bảo quản sảnphẩm
4 Bộ phận tiếp thụ và tiêu thụ: đảm nhận công việc nghiên cứu thị trường, quản bá vềcông ty và đồng thời phân phối sản phẩm đến khách hàng
Các phòng, bộ phận được quản lý bởi các giám đốc chức năng có quan hệ trựctuyến, chức năng với nhau
Trang 7Hội đồng quản trị
Tổng giám đốc
Phòng tài chính Phòng kế hoạch vật tư
Phòng văn thư Phòng tổng hợp
GĐ Tiếp thị và tiêu thụ
GĐ Kỹ thuật
GĐ Tài chính Phòng tổ chức HC-TC
Phó tổng giám đốc
Phòng tiếp thị
Kho Phòng thí nghiệm
P.X cơ điện P.X nấu
P.X lên men Chiết
Phòng bán hàng
Trang 8Chương 2 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẠI CÔNG TY BIA HUDA HUẾ
2.1 Sơ đồ hệ thống
Trang 9HCL
P103
NaOH ( Xút)
F103
Hình 2-1: Hệ thống kỵ khí
UASB
Trang 10D201 I201
P201A P201B
R201 S201
WASTE
Wastewater after Aerobic treatment
Trang 11Hình 2-3: Nguyên liệu xút và axit
Hình 2-4: Hầm xút
Trang 12`
Trang 13Hình 2-5: Bảng điều khiển độ pH
Hình 2-6: Bể chứa B101
Trang 14Hình 2-7: Bể tràn B102
Trang 16Hình 2-8: Bể làm sạch S201
Trang 18Hình 2-9: Máy bơm các loại
Hình 2-10: Lò phản ứng khí metan
Trang 19Hình 2-12: Dung dịch HCL và NaOH (thí nghiệm)
Hình 2-13: Màn cong S101
Trang 20Điều chỉnh nồng độ PH là quá trình cần thiết trong giai đoạn xử lí ban đầu, sau này
nó trở nên ít quan trọng hơn Từ đây nước thải băng qua một đường ống đến máy trộnA102 để đồng nhất lượng pH của nước thải trước khi vào hệ thống xử lí kỵ khí Giá trị độ
pH của nước thải chảy qua đường ống được hiển thị trên máy đo độ pH
Giai đoạn xử lí kỵ khí
Các điều kiện của nước thải được đưa vào lò phản ứng metan thông qua một một hệthống phân phối nằm ở dưới lò phản ứng Lưu lượng của nước thải được dùng cho lòphản ứng metan được đo bằng máy FT101 Một số máy bơm được chuyển mạch on hoặcoff bằng mức điều khiển LICSA 101
Lò phản ứng metan được gọi là lò phản ứng Uplow Anarobic Sludge Blanket(UASB) Trong lò phản ứng UASB, nước thải tăng lên thông qua một tầng đất tập trungnhiều kỵ khí như men vi sinh vật methanogenic vi khuẩn bùn, thường được sử dụng dướidạng bột viên hay dạng hạt và sau đó thông qua một hệ thống tách 3 giai đoạn (nước-
Trang 21nước với khí sinh học, cái mà được bỏ ra từ nhà máy, vi khuẩn bùn thoát khỏi bề mặt, cái
mà hồi lưu lại vào trong lò phản ứng, và được sử dụng trong việc xử lí nước thải
Chất bùn dư thừa có thể được rút ra từ đáy lò phản ứng, nơi có mật độ cao, sau khibước đầu được hoàn thành Chất bùn dư thừa là rất dày (5-10% DS), ổn định, và còn cóthể đổ xuống mà không có vấn đề gì, nhưng nó được sử dụng rộng rãi sau khi khởi động
lò phản ứng mới ở một nơi khác Nó có thể được lưu trữ (dưới nước) trong đầm phá bùn.Nước thải lắng rời khỏi lò phản ứng metan ở phía trên thông qua đập tràn, và nướcthải chảy vào bể chứa B102 Một số rác thải là cần thiết, đặc biệt là trong giai đoạn bắtđầu, để có đủ sự phân bố và pha trộn trên bề mặt bùn,và vận tốc dòng chảy đầy đủ Cácchất tái chế được lấy từ B102 và bơm trở lại các lò phản ứng thông qua các đường dâyphân phối bằng cách sử dụng các bơm P102 và được đo bằng máy đo lưu lượng FT101 Nước thải trong bể chứa được chảy bằng trọng lực để cuối cùng được làm sạch tạiS201, nơi mà chất bùn lắng ra khỏi hỗn hợp chất nước Chất bùn rút ra đến phần trungtâm của vùng lắng bởi một máy quay chậm cạo chất bùn, máy quay R201 Bùn sau khiđược giải quyết được bơm hoặc tái chế bằng bơm P201 A/B (một cái là phụ tùng) vào bểsục khí cho đến khi đạt được tiêu chuẩn MLSS Lớp bùn dư thừa từ quá trình xử lí hiếukhí bị thu hồi liên tục hoặc tái chế trở lại vào bể cân bằng cho dày hoặc tan biến trongmetan, hoặc sơ tán để xử lí sau
Nước thải sau khi qua công đoạn xử lí cuối cùng chảy qua đập tràn và thải trực tiếp
ra sông Hương
Khí sinh học đi vào phần ngưng tụ S102, để tách nước và cặn bã, sau đó nó được đốtbằng một ngọn lửa H101 là nơi khí sinh học được đốt cháy Tốc độ dòng chảy khí sinhhọc được đo bằng F103 và được cài đặt trong các ống nước ngầm và đo lường được đăng
kí trong máy tính
Nước thải của lò phản ứng khí metan (nước thải tràn tại bể rác B102 ) được xử lítiếp trong một hệ thống bùn hoạt tính Hệ thống bùn hoạt tính này bao gồm một bể hiếukhí và bể lắng với sự tuần hoàn khép kín của bùn hoạt tính
Trang 22 Xử lí hiếu khí
Nước thải sau qua trình xử lí kỵ khí được chảy bằng áp suất đến bể hiếu khí D201,một bê tông hình chữ nhật với một bề mặt có thiết bị thông gió I201 Oxy cần thiết đểcung cấp cho quá trình hiếu khí này được cung cấp bởi thiết bị thông gió Dưới nhữngđiều kiện bình thường, xử lí hiếu khí không cần bổ sung chất dinh dưỡng Nếu cần thiết,các chất dinh dưỡng có thể được bổ sung vào bể sục khí
Trong bể hiếu khí, nước kị khí sẽ kích hoạt việc xử lí bùn Vi khuẩn hiếu khí sẽchuyển đổi hầu hết các vật liệu phân hủy sinh học còn lại ra khí CO2 và các vật liệu tế bào
vi khuẩn mới Cho việc chuyển đổi sinh học này, các vi khuẩn tiêu thụ oxy được hòa tantrong nước Khi tiêu thụ vượt quá việc sục khí tự nhiên thông qua bề mặt nước, lưu vựckhí cần phải được thông khí theo một cách cơ học Với mục đích này, thiết bị thông gióI201 đã được cài đặt
Thiết bị thông gió này pha trộn các nội dung của lưu vực thông khí và đảm bảo liên
hệ tốt giữa các vi khuẩn phân nhóm trong bùn và trong nước thải Sục khí được bật đểđiều khiển tự động có thể được điều hành với một bộ đếm thời gian trong một khoảngthời gian nhất định
Nước thải trong bể chứa được chảy bằng trọng lực để cuối cùng được làm sạch tạiS201, nơi mà chất bùn lắng ra khỏi hỗn hợp chất nước Chất bùn rút ra đến phần trungtâm của vùng lắng bởi một máy quay chậm cạo chất bùn, máy quay R201 Bùn sau khiđược giải quyết được bơm hoặc tái chế bằng bơm P201 A/B ( một cái là phụ tùng ) vào bểsục khí cho đến khi đạt được tiêu chuẩn MLSS Lớp bùn dư thừa từ quá trình xử lí hiếukhí bị thu hồi liên tục hoặc tái chế trở lại vào bể cân bằng cho dày hoặc tan biến trongmetan, hoặc sơ tán để xử lí sau
Nước thải sau khi qua công đoạn xử lí cuối cùng chảy qua đập tràn và thải trực tiếp
ra sông Hương
Trang 232.3 Cách thức vận hành
1 Mục đích
Quy định cách thức và phương pháp thực hiện công việc theo một phương thứcthống nhất đảm bảo chất lượng sản phẩm đáp ứng đúng yêu cầu kỹ thuật và yêu cầu củakhách hàng
2.3.1 Vận hành:
2.3.1.1 Chuẩn bị trước khi vận hành:
- Chuẩn bị hoá chất: Pha đầy các thùng hoá chất gồm thùng xút và thùng axit
- Kiểm tra và hiệu chỉnh các pH meter
2.3.1.2 Trình tự vận hành:
Hệ thống kỵ khí:
- Mở cống bể ngầm để bể ngầm đầy nước Bật bơm P100 A/B sang chế độ tự động, saukhi bể cân bằng B101 đầy nước
- Khởi động cánh khuấy A(101)
- Khởi động bơm P101 A/B ở chế độ tự động
- Khởi động bơm xút P103 và bơm axít P104 ở chế độ tự động
- PH meter sẽ đo giá trị pH thực của nước cất cho bể metan Nếu pH>7,8 thì bơm P104 sẽ
tự động chạy Ngược lại pH < 6,8 thì bơm P103 sẽ chạy tự động
Hệ thống hiếu khí.
- Làm đầy bể hiếu khí D201
- Khởi động cánh khuấy bề mặt I201A
- Khởi động bơm tuần hoàn P201A/B (1 chạy, 1 nghỉ)
- Khởi động cần gạt R201
- Do Oxy hoà tan (DO) trong bể hiếu khí (D201) Nồng độ DO không nhỏ hơn 0,5 mg/l
- Do PH và nhiệt độ của bể hiếu khí và bể gạn lắng (S201)
Trang 242.4 Cách thức ngừng hoạt động máy
Quy định cách thức và phương pháp thực hiện công việc ngừng họa động máy theomột phương thức thống nhất đảm bảo đáp ứng đúng yêu cầu kỹ thuật và thời gian hoạtđộng của thiết bị
2.4.1 Trong thời gian ngắn:
Hệ thống yếm khí:
- Tắt các bơm P100 A/B, P101 A/B, chưa cho bơm tuần hoàn hoạt động
- Tắt bơm xút P103 và bơm axít P104
- Đốt khí cho cháy hết
- Mở van tuần hoàn cực đại
- Thay đổi van xen kẻ ở hệ thống phân phối mỗi ngày
- Đóng các van ở bơm P100 A/B, P1001 A/B
Hệ thống hiếu khí:
- Cánh khuấy I(201) tiếp tục hoạt động
- Đặt thời gian chạy 4 giờ chạy 4 giờ nghỉ
- Bơm hồi lưu hoạt động liên tục
- Đo nồng độ Oxi hoà tan DO)
2.4.2 Trong thời gian dài (hơn 1 tháng).
Hệ thống yếm khí
- Làm trống nước trong bề ngầm B100
- Cấp tất cả nước bể B101 cho bể metan
- Tắt tất cả các bộ phận trên bảng điều khiển chính
Trang 25- Bơm tất cả bùn từ bể gạn lắng về bể hiếu khí.
- Tắt tất cả bơm và cánh gạn
Chú ý trong quá trình vận hành:
- Kiểm tra mức của thùng xút và axít
- Kiểm tra mức nước bể cân bằng
- Kiểm tra bơm xút và axít có hoạt động đúng không
- Kiểm tra và vệ sinh lưới lọc sau 2 giờ 1 lần
- Đo các chỉ số pH và nhiệt độ độ lắng 1 giờ ( SV giờ) độ lắng nửa giờ SV 1/2 giờ của ởcác van lấy mẫu của hệ thống
- Lấy mẫu cho Phòng thí nghiệm vào ngày thứ 3 (SP1 - SP6) đo SV 1 giờ
- Thứ 4: Gồm OF, EQ, SP3, AE, FC Đo SV 1 giờ OF, EQ, SP3, FC SV 1/2 giờ của AE
2.4.3 Vệ sinh thiết bị:
- Vệ sinh bề mặt bể metan, bể gạn lắng vào đầu ca sáng mỗi ngày
- Vệ sinh xung quanh bể hiếu khí, bể ngầm 1 lần/tháng
- Vệ sinh xung quanh bơm cấp P101 A/B 1 lần/tuần
- Làm sạch tôn nhựa bên trong bể metan 1-2 lần/1 năm
2.5 Phân tích kỹ thuật
PH cấp cho bể metan phải ở khoảng 7,0 - 7,5
- Đặt lưu lượng cấp (m3/h) ở tủ điểu khiển
- Mở tất cả van để bơm P101 A/B và P102 hoạt động bình thường
- Đóng hoặc mở van xen kẻ nhau ở hệ thống phân phối bể metan (MUR)
- Đặt lưu lượng tuần hoàn
- Qtuần hoàn = Q thiết kế - Q cấp cho MUR
- Đặt giá trị pH ở bảng điều khiển
- Khởi động bơm tuần hoàn P102
- Xác định độ lắng bùn (SV) tất cả sáu mẫu:
SP1= 800-1000 ml/l
SP2= 800-1000 ml/l
Trang 262.6 Phương thức bảo dưỡng hệ thống đang được áp dụng
Hiện nay công ty đang áp dụng biện pháp bão dưỡng phòng ngừa theo thời gian, đây
là phương pháp được áp dụng trong hầu hết các nhà máy, dây chuyền sản xuất ở ViệtNam (trừ một số nhà máy mới xây dựng) Các máy móc thiết bị trong dây chuyền sảnxuất sẽ được sữa chữa, thay thế định kỳ theo thời gian
2.6.1 Bảo dưỡng hằng ngày:
- Kiểm tra van có hoạt động tốt không
- Kiểm tra đường ống
- Kiểm tra có hoạt động bình thường không
2.6.2 Bảo dưỡng hàng tuần/tháng:
-Thực hiện công tác bảo dưỡng hàng ngày
- Hiệu chỉnh các điện cực pH metan
- Kiểm tra mức và chất lượng đầu qua gương soi
- Kiểm tra phớt bơm có bị rò rỉ không
- K iểm tra tiếng động bất thường, sự rung động và nhiệt độ của bi
2.6.3 Bảo dưỡng theo định kỳ:
-Thực hiện công tác bảo dưỡng hàng tháng
- Kiểm tra bảo dưỡng cánh khuấy (A101) 1 năm 1 lần hoặc 8000 giờ
- Kiểm tra và bảo dưỡng bơm cấp P101( A/B) 3 tháng 1 lần 2000 giờ
- Kiểm tra và bảo dưỡng bơm ngầm P100 ( A/B) 3 tháng 1 lần 2000 giờ
- Kiểm tra và bảo dưỡng cánh khuấy bề mặt 1 năm 1 lần 8000 giờ
Trang 27- Kiểm tra và bảo dưỡng bơm hồi lưu P201 A/B 3 tháng 1 lần 2000 giờ.
- Hệ thống cần gạt 1 năm 1 lần 8000 giờ
- Bơm hoà chất 1 năm 1 lần 8000 giờ
2.7 Hồ sơ dữ liệu bảo dưỡng quá khứ
Bảng 1: Hồ sơ dữ liệu bảo dưỡng quá khứ
Mô tả bộ phận Hình thức hư hỏng Nguyên nhân hư hỏng
Máy bơm
- Bụi bámCánh vỡ
- Kẹt, hỏng, vỡ
- Nguồn nước tạo cặn bámtrên bề mặt cánh bơm
- Yếu tố khí hậu
Hệ thống điều khiển máy
bơm
ra thường xuyên
- Bụi bẩn