1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân biệt nhượng quyền thương mại và một số phương thức kinh doanh cùng loại khác

53 761 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 298,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân biệt nhượng quyền thương mại và một số phương thức kinh doanh cùng loại khác Phân biệt nhượng quyền thương mại và một số phương thức kinh doanh cùng loại khác Phân biệt nhượng quyền thương mại và một số phương thức kinh doanh cùng loại khác Phân biệt nhượng quyền thương mại và một số phương thức kinh doanh cùng loại khác

Trang 1

Mục lục

Lời mở đầu 5

Chương I Một số vấn đề cơ bản về nhượng quyền thương mại và hợp đồng nhượng quyền thương mại 7

1 Khái quát về nhượng quyền thương mại 7

1.1 Định nghĩa 7

1.2 Đặc điểm của hoạt động nhượng quyền thương mại 9

1.3 Lịch sử phát triển của nhượng quyền thương mại 10

1.4 ý nghĩa của nhượng quyền thương mại 11

1.4.1 Đối với bên nhượng quyền 11

1.4.2 Đối bên nhận quyền 12

1.4.3 Đối với nền kinh tế nói chung 13

1.5 Phân biệt nhượng quyền thương mại và một số phương thức kinh doanh cùng loại khác 14

1.5.1 Nhượng quyền thương mại và bán hàng đa cấp 14

1.5.2 Nhượng quyền thương mại và li-xăng quyền sở hữu trí tuệ 15

1.5.3 Nhượng quyền thương mại và hoạt động đại lý 16

2 Khái quát về hợp đồng nhượng quyền thương mại 17

2.1 Chủ thể quan hệ nhượng quyền thương mại 17

2.1.1 Mối quan hệ giữa bên nhượng quyền và bên nhận quyền 17

2.1.2 Mối quan hệ giữa bên nhượng quyền, bên nhận quyền và bên nhận lại quyền 18

Trang 2

2.1.3 Mối quan hệ giữa các bên chủ thể quan hệ nhượng quyền

thương mại với khách hàng 18

2.2 Một số vấn đề cơ bản của hợp đồng nhượng quyền thương mại 19

2.2.1 Chủ thể của hợp đồng nhượng quyền thương mại 19

2.2.2 Hình thức của hợp đồng 20

2.2.3 Nội dung của hợp đồng 20

a Đối tượng của hợp đồng 20

b Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng 20

c Thời hạn có hiệu lực của hợp đồng, thay đổi, chấm dứt, gia hạn hợp đồng 21

d Một số vấn đề khác liên quan đến hợp đồng nhượng quyền thương mại 22

2.2.4 Phân loại hợp đồng nhượng quyền thương mại 24

a Chuyển giao quyền sản xuất gắn liền với quyền sở hữu trí tuệ (processing franchise) 24

b Chuyển giao quyền kinh doanh dịch vụ gắn liền với quyền sở hữu trí tuệ (service franchise) 24

c Chuyển giao quyền phân phối gắn liền với quyền sở hữu trí tuệ (distribution franchise) 25

3 Pháp luật về nhượng quyền thương mại của một số quốc gia 25

3.1 Pháp luật điều chỉnh hoạt động nhượng quyền thương mại của Australia 25

3.2 Pháp luật điều chỉnh quan hệ nhượng quyền thương mại của Trung Quốc 27

Trang 3

3.3 Pháp luật điều chỉnh nhượng quyền thương mại của liên minh Châu

Âu (EU) 27chương II thực trạng nhượng quyền thương mại và một số kiến nghị nhằm hoànthiện pháp luật nhượng quyền thương mại ở việt nam 29

1 Thực trạng nhượng quyền thương mại ở Việt Nam 29

2 Thực trạng pháp luật nhượng quyền thương mại ở Việt Nam 33

3 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật nhượng quyền thương mại ởViệt Nam, tạo cơ sở pháp lý chặt chẽ cho các hợp đồng nhượng quyền 433.1 Một số kiến nghị đối với pháp luật điều chỉnh về nhượng quyền thương mại 433.2 Một số kiến nghị về mặt kinh tế đối với các bên trong quan hệ hợp đồng nhượng quyền thương mại 46Kết luận 49Danh mục các tài liệu tham khảo 51

Trang 4

Lời mở đầu

Nhượng quyền thương mại (franchise) có xuất xứ từ châu Âu hàng trămnăm trước, sau đó lan rộng và bùng nổ tại Hoa Kỳ Doanh thu từ hoạt độngkinh doanh nhượng quyền trên thế giới năm 2000 là khoảng 1.000 tỉ USD vớikhoảng 320.000 doanh nghiệp từ 75 ngành khác nhau Tại Hoa Kỳ, hoạt độngnhượng quyền chiếm trên 40% tổng mức bán lẻ, thu hút được trên 8 triệu ngườilao động trong khu vực này và bình quân cứ 12 phút lại có 1 Franchise mới rađời ở Anh, franchise là một trong những hoạt động tăng trưởng nhanh nhất củanền kinh tế với khoảng 32.000 doanh nghiệp nhượng quyền, doanh thu mỗinăm 8,9 tỉ bảng Anh Khu vực franchising cũng thu hút một lượng lao động lớnvới khoảng 317.000 lao động và chiếm trên 29% thị phần bán lẻ

Khi Việt Nam gia nhập WTO, cánh cửa thị trường sẽ rộng mở và một lànsóng các tập đoàn bán lẻ, siêu thị, thức ăn nhanh từ nước ngoài sẽ ồ ạt đổ vàoViệt Nam Về cơ bản, với chính trị ổn định và một thị trường tiềm năng hơn 80triệu dân, hạ tầng dịch vụ ngày càng hoàn thiện, tốc độ tăng trưởng kinh tếhàng năm đạt trên 7%, số lượng doanh nghiệp tăng đáng kể là những tiền đề

để hình thức kinh doanh franchising “bùng nổ” ở Việt Nam, hơn nữa theo dựbáo, sau khi gia nhập WTO, nhượng quyền thương mại ở nước ta sẽ có cơ hộiphát triển nhanh do sự đầu tư của các công ty và tập đoàn lớn chuyên

về franchising Điều này dự báo sự phát triển vượt bậc của hình thức kinhdoanh mới mẻ này trong thời gian sắp tới ở Việt Nam

Mối quan hệ giữa các bên trong quan hệ nhượng quyền thương mại đượcràng buộc với nhau bằng hợp đồng Chính hợp đồng là căn cứ pháp lý làm phátsinh quyền và nghĩa vụ của các bên, đồng thời là căn cứ quan trọng để giảiquyết các tranh chấp giữa các bên (nếu có), đồng thời cũng là cơ sở để nhànước có thể tham gia điều chỉnh mối quan hệ phức tạp, rất dễ nảy sinh tranh

Trang 5

chấp này Có thể nói, hợp đồng nhượng quyền thương mại đóng một vai trò chủchốt trong quan hệ nhượng quyền thương mại giữa các chủ thể kinh doanh

Trong bối cảnh thị trường nhượng quyền thương mại ngày càng tăngnhanh ở Việt Nam, việc nghiên cứu thực trạng kinh doanh nhượng quyềnthương mại, cũng như thực trạng pháp luật về nhượng quyền thương mại ViệtNam nhằm tạo cơ sở pháp lý cho việc xây dựng các hợp đồng nhượng quyềnchặt chẽ, đúng luật, là một nhu cầu cấp thiết

Để phù hợp với nhu cầu trên, mục tiêu của luận văn này là: tìm hiểu hànhlang pháp lý về nhượng quyền thương mại, kết hợp với thực trạng kinh doanhcủa hoạt động này, nêu ra một số kiến nghị để hoàn thiện hơn nữa quy chế pháp

lý liên quan đến hợp đồng thương mại nói chung và hợp đồng nhượng quyềnthương mại nói riêng

Trên cơ sở mục tiêu đã xác định, luận văn đã hệ thống những văn bảnpháp luật hiện hành của Việt Nam liên quan đến nhượng quyền thương mại,trình bày thực trạng kinh doanh, kết hợp thực tiễn và lý luận để nêu lên nhữngđiểm cần lưu ý khi thiết lập hợp đồng nhượng quyền Theo đó, các bên nhượngquyền cũng như nhận quyền có thể đưa ra những yêu cầu sao cho phù hợp vớiquy định pháp luật và nhằm mang lại lợi ích cao nhất cho các bên chủ thể tronghợp đồng, đồng thời tránh tối đa những khiếu nại tranh chấp về sau

Luận văn bao gồm phần mở đầu, phần nội dung và kết luận Phần nộidung của luận văn bao gồm hai chương, trong đó, chương một trình bày kháiquát các khái niệm cơ bản về nhượng quyền thương mại và hợp đồng nhượngquyền thương mại; chương hai trình bày thực trạng kinh doanh, nghiên cứu cácvăn bản pháp luật có liên quan và nêu lên kiến nghị hoàn thiện pháp luật

Trang 6

Chương I: Một số vấn đề cơ bản về nhượng quyền thương mại và

hợp đồng nhượng quyền thương mại.

1 Khái quát về nhượng quyền thương mại

1.1 Định nghĩa

Nhượng quyền thương mại là một thuật ngữ khá mới mẻ trong khoa họcpháp lý Việt Nam Mặc dù những biểu hiện thực tế của hoạt động này đã xuấthiện ở việt Nam gần mười năm nhưng cho đến thời điểm hiện tại vẫn chưa cóvăn bản pháp luật nào đưa ra khái niệm đầy đủ nhằm điều chỉnh về vấn đềnhượng quyền thương mại, và thậm chí trên thế giới, hiện nay vẫn chưa cóđược một định nghĩa thống nhất về nhượng quyền thương mại.Tuy nhiên cũng

đã có một vài định nghĩa về nhượng quyền thương mại được đưa ra như:

Định nghĩa của Hiệp hội nhượng quyền thương mại quốc tế(International Franchise Association - IFA) về nhượng quyền thương mại:

“nhượng quyền thương mại là mối quan hệ theo hợp đồng giữa bên nhượngquyền với bên nhận quyền, theo đó bên nhượng quyền đề xuất hoặc phải duy trì

sự quan tâm liên tục tới doanh nghiệp của bên nhận quyền trên các khía cạnhnhư: bí quyết kinh doanh, đào tạo nhân viên Bên nhận quyền hoạt động dướinhãn hiệu hàng hóa, phương thức, phương pháp kinh doanh do bên nhượngquyền sở hữu hoặc kiểm soát; và bên nhận quyền đang hoặc sẽ tiến hành đầu tưđáng kể vốn vào doanh nghiệp bằng nguồn lực của mình”.[19]

Theo quy định của pháp luật Nga, thỏa thuận nhượng quyền kinh doanhđược định nghĩa là "Sự nhượng quyền thương mại" (commercial concession).Chương 54, Bộ luật dân sự Nga định nghĩa bản chất pháp lý của "sự nhượngquyền thương mại" như sau:

Trang 7

"Theo Hợp đồng nhượng quyền thương mại, một bên (bên có quyền)phải cấp cho bên kia (bên sử dụng) với một khoản thù lao, theo một thời hạn,hay không thời hạn, quyền được sử dụng trong các hoạt động kinh doanh củabên sử dụng một tập hợp các quyền độc quyền của bên có quyền bao gồm,quyền đối với dấu hiệu, chỉ dẫn thương mại, quyền đối với bí mật kinh doanh,

và các quyền độc quyền theo hợp đồng đối với các đối tượng khác như nhãnhiệu hàng hoá, nhãn hiệu dịch vụ, ".Như vậy, định nghĩa của Nga nhấn mạnhtới việc Bên giao chuyển giao một số quyền sở hữu trí tuệ độc quyền cho Bênnhận để đổi lấy những khoản phí nhất định, mà không đề cập đến vai trò, nghĩa

vụ của bên nhận

Hội đồng thương mại liên bang hoa kỳ (Federal Trade commission FTC) đưa ra một định nghĩa riêng : “Nhượng quyền thương mại là một hợpđồng theo đó bên nhượng quyền hỗ trợ đáng kể cho bên nhận quyền trong việcđiều hành doanh nghiệp hoặc kiểm soát chặt chẽ phương pháp điều hành doanhnghiệp của bên nhận quyền; li-xăng nhãn hiệu cho bên nhận quyền để phânphối sản phẩm hoặc dịch vụ theo nhãn hiệu hàng hóa của bên nhượng quyền;yêu cầu bên nhận quyền thanh toán cho bên nhượng quyền một khoản phí tốithiểu.[19]

-Được ban hành năm 2005, Luật thương mại Việt Nam đã định nghĩa:

“Nhượng quyền thương mại là hoạt động thương mại trong đó bênnhượng quyền cho phép và yêu cầu bên nhận quyền tự mình tiến hành việc muabán hàng hóa cung ứng dịch vụ theo các điều kiện sau đây:

+Việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ được tiến hành theo cáchthức tổ chức kinh doanh do bên nhượng quyền quy định và được gắn với nhãnhiệu hàng hóa, tên thương mại, bí quyết kinh doanh, khẩu hiệu kinh doanh,biểu tượng kinh doanh, quảng cáo của bên nhượng quyền

Trang 8

+Bên nhượng quyền có quyền kiểm soát và trợ giúp cho bên nhận quyềntrong việc điều hành công việc kinh doanh.” [5]

Có thể thấy, hầu hết các định nghĩa về nhượng quyền thương mại kể trênđều dựa trên quan điểm cụ thể của các nhà làm luật tại mỗi nước Tuy nhiên, cóthể thấy rằng quan điểm chung thể hiện trong tất cả những định nghĩa này làviệc một bên độc lập (Bên nhận quyền) phân phối sản phẩm, hoặc dịch vụ dướinhãn hiệu hàng hóa, các đối tượng khác của các quyền sở hữu trí tuệ, và hệthống kinh doanh đồng bộ do một bên khác (Bên nhượng quyền) phát triển và

sở hữu; để được phép làm việc này, bên nhận quyền phải trả những phí và chấpnhận một số hạn chế do bên nhượng quyền quy định

1.2 Đặc điểm của hoạt động nhượng quyền thương mại.

Xuất phát từ bản chất chung nhất của hoạt động nhượng quyền thươngmại, có thể nhận thấy một số đặc điểm cơ bản của nhượng quyền thương mạithể hiện tính chất đặc biệt của loại hoạt động kinh doanh này như sau:

Một là, Bên nhượng quyền và bên nhận quyền là các bên hoàn toàn riêng

rẽ, độc lập, không phụ thuộc nhau về mặt pháp lý và tài chính

Hai là, Bên nhượng quyền được nhận các khoản tiền do bên nhận quyềntrả cho việc tham gia mạng lưới kinh doanh theo nhượng quyền và cho việc sửdụng các đối tượng nhượng quyền (nhãn hiệu, tên thương mại, biển hiệu, bímật kinh doanh ) của bên nhượng quyền cũng như các khoản tiền cho cáccông việc đào tạo, hỗ trợ

Ba là, Bên nhận quyền được phép sử dụng các quyền sở hữu trí tuệ nhưnhãn hiệu, tên thương mại, biển hiệu, bí mật kinh doanh, các biểu tượng quảngcáo thuộc sở hữu của bên nhượng quyền để sản xuất, cung cấp, bán hoặcphân phối các sản phẩm, dịch vụ do bên nhượng quyền sản xuất, phân phốihoặc các dịch vụ được tổ chức, điều hành bởi bên nhượng quyền Đồng thời

Trang 9

bên nhận quyền còn được nhận sự trợ giúp, đào tạo của bên nhượng quyềntrong quá trình thiết lập và thực hiện hoạt động kinh doanh theo hợp đồngnhượng quyền thương mại.

Tuy nhiên không phải mọi quan hệ nhượng quyền thương mại đều có đầy

đủ các đặc điểm này, tùy theo các hình thức nhượng quyền thương mại màquan hệ nhượng quyền thương mại đó có thể chỉ có một số trong những đặcđiểm nêu trên

Cũng cần phải hiểu rằng: nhượng quyền thương mại là mối quan hệ hợptác kinh doanh thể hiện cả về quan hệ phụ thuộc và quan hệ độc lập, bình đẳng

Sẽ là quan hệ phụ thuộc nếu xem xét dưới góc độ là các sản phẩm dịch vụ đượcphân phối từ bên nhượng quyền đến bên nhận quyền sau đó đến người tiêudùng; và sẽ là quan hệ bình đẳng độc lập khi xem xét dưới góc độ pháp lý, tàichính với nghĩa là các bên nhượng quyền và các bên nhận quyền là các chủ thểđộc lập với nhau cả về mặt tài chính và pháp lý; có sự cạnh tranh với nhau (vàcạnh tranh với cả bên nhượng quyền) trong việc đưa sản phẩm, dịch vụ đếnngười tiêu dùng

1.3 Lịch sử phát triển của nhượng quyền thương mại:

Nhượng quyền thương mại (franchise) có xuất xứ từ châu Âu cách nayhàng trăm năm và sau đó lan rộng và bùng nổ tại Mỹ Trong thời gian thập niên

90 do tình hình khủng hoảng kinh tế nên tình trạng “corporate downsizing” tạmdịch là “cắt giảm biên chế ” trở nên phổ biến ở Mỹ và nhiều nước có nền kinh

tế phát triển trên thế giới Đội ngũ nhân viên quản trị cao cấp bị cắt giảm biênchế từ các tập đoàn lớn trong thời kỳ này (với số tiền đền bù thôi việc) đã tìmđến franchise như một giải pháp cứu cánh Họ mua franchise để trở thành nhàđầu tư hay doanh nhân tự làm chủ lấy mình và họ đã góp phần làm bùng nổ môhình kinh doanh nhượng quyền thương mại Doanh thu từ hoạt động kinhdoanh nhượng quyền trên thế giới năm 2000 là khoảng 1.000 tỷ USD với

Trang 10

khoảng 320.000 doanh nghiệp từ 75 ngành khác nhau Tại Mỹ, hoạt độngnhượng quyền (franchising) chiếm trên 40% tổng mức bán lẻ, thu hút được trên

8 triệu người lao động trong khu vực này và bình quân cứ 12 phút lại có mộtcửa hàng franchise ra đời [18]

Việt Nam mới phát triển franchise khoảng 10 năm nay, nhưng người tiêudùng đã rất quen thuộc với những tên tuổi như “cà phê Trung Nguyên, phở 24của Việt Nam hay McDonald’s, KFC, Dilmah, qualitea nổi tiếng trên thếgiới ” trước đây khi được hỏi về khái niệm này rất nhiều người cảm thấy xa lạ,nhưng bây giờ đã có rất nhiều doanh nghiệp biết đến franchise Nếu như gõcụm từ: “nhượng quyền thương mại” trên Google thì kết quả sẽ là 260.000trang web viết về nhượng quyền thương mại, so với trước đây chỉ vài nghìn hayvài chục nghìn kết quả Điều đó cho thấy franchise đang được đề cập rất nhiều.Hiện nay, khi Việt Nam mới gia nhập WTO, rất nhiều thương hiệu nổi tiếngtrên thế giới sẽ vào Việt Nam đồng thời hàng hóa dịch vụ của Việt Nam cũng

sẽ xâm nhập thị trường quốc tế, và “xa lộ” franchise là con đường tốt nhất đểnhững thương hiệu xa xôi đến được nhiều nơi khác nhau trên thế giới [13]

1.4 ý nghĩa của nhượng quyền thương mại

Nhượng quyền thương mại không chỉ mang lại lợi ích to lớn cho các bêntrong quan hệ mà còn tác động trực tiếp theo hướng tích cực tới sự phát triểncủa nền kinh tế, xã hội

1.4.1 Đối với bên nhượng quyền:

Khi tiến hành hoạt động kinh doanh theo phương thức nhượng quyền thìbên nhượng quyền sẽ được hưởng những lợi ích mà nếu kinh doanh theophương thức thông thường thì không có được: Theo đó bên nhượng quyềnkhông cần phải tiêu tốn nhiều vốn đầu tư mà cũng có thể nhanh chóng mở rộng

hệ thống kinh doanh, thâm nhập thị trường và sẽ thiết lập một mạng lưới kinh

Trang 11

doanh rộng lớn trên toàn quốc và thậm chí trên toàn thế giới thông qua việc sửdụng vốn đầu tư của bên nhận quyền Đồng thời hệ thống kinh doanh được mởrộng mà vẫn nằm trong sự điều tiết chung của bên nhượng quyền Bên nhượngquyền có quyền giám sát việc bên nhận quyền đối xử như thế nào đối với

“quyền kinh doanh” đã được nhượng, nhất là thái độ của bên nhận quyền vớiviệc bảo vệ và làm cho thương hiệu trở nên tốt đẹp hơn

Thêm vào đó, cùng với việc chuyển giao “quyền thương mại ” cho mộtchủ thể kinh doanh khác cùng kinh doanh, bên nhượng quyền có thể nhận đượcmột khoản vốn không nhỏ thu được từ khoản phí nhượng quyền mà bên nhậnquyền phải trả

Ngoài ra, do bên nhận quyền là một cơ sở kinh doanh độc lập về pháp lý

và tài chính với bên nhượng quyền nên bên nhận quyền có động lực đem hết tàinăng của mình nhằm mang lại chất lượng hàng hóa, dịch vụ tốt nhất cho kháchhàng, đem lại sự tín nhiệm của người tiêu dùng -vốn được coi như là yếu tốquan trọng nhất trong hoạt động kinh doanh, từ đó đem lại thành công, pháttriển chung cho mạng lưới nhượng quyền thương mại và tất nhiên đem lại lợiích cho bên nhượng quyền

1.4.2 Đối bên nhận quyền:

Lợi ích đầu tiên mà bên nhận quyền có được đó là: không phải tốn kémnhiều chi phí và thời gian vào việc xây dựng mô hình kinh doanh, đào tạo độingũ đội ngũ quản lý hoặc xây dựng một thương hiệu trên thị trường Bên nhậnquyền có thể tiến hành kinh doanh ngay sau khi được nhượng “quyền thươngmại ” bởi vì bên nhận quyền sẽ ngay lập tức nhận được lợi ích từ sự nổi tiếngcủa nhãn hiệu, được tiếp nhận các bí quyết kinh doanh, các chiến lược phươngpháp xây dựng, quản lý tiếp thu các trang thiết bị của doanh nghiệp; Và bênnhận quyền còn được hưởng sự đào tạo, trợ giúp liên tục bởi bên nhượngquyền

Trang 12

Hơn thế nữa, nhượng quyền thương mại còn giúp bên nhận quyền hạnchế đến tối đa mức độ rủi ro trong kinh doanh Một doanh nghiệp khi mớithành lập thì dù là kinh doanh theo phương thức nào đi nữa thì cũng hàm chứanguy cơ rủi ro, thất bại.Tuy nhiên kinh doanh theo phương thức nhượng quyềnthương mại: kinh doanh theo một mô hình quản lý có sẵn, cung cấp một loạihàng hóa, dịch vụ đã có sức cạnh tranh trên thị trường, phần trăm rủi ro trongkinh doanh được giảm xuống mức đáng kể.

1.4.3 Đối với nền kinh tế nói chung:

Không chỉ mang lại lợi ích cho các bên trong quan hệ, hoạt động nhượngquyền thương mại còn mang lại rất nhiều lợi ích to lớn đối với nền kinh tế:

Đầu tiên, nhượng quyền thương mại khuyến khích hoạt động của doanhnhân và hiệu quả của công việc kinh doanh quy mô nhỏ: chỉ với một khoản tiềntích lũy khiêm tốn, không cần nhiều kiến thức kinh doanh, không nhất thiếtphải hiểu biết về kỹ thuật, một người hoàn toàn có thể trở thành một nhà đầu

tư, chủ nhân của một cơ sở kinh doanh theo mô hình nhượng quyền thươngmại Chẳng hạn: tại Việt Nam, để đầu tư một cửa hàng nhượng quyền cà phêTrung Nguyên, chủ đầu tư phải trả phí nhượng quyền khi gia nhập hệ thống làhai mươi triệu đồng và đầu tư theo sự tư vấn và các quy định của bên nhượngquyền Đây là một khoản đầu tư không phải quá lớn đối với nhiều người ViệtNam Nhượng quyền kinh doanh, do vậy, đã huy động một lượng lớn đầu tư xãhội cả về tài chính và con người - những nguồn tài chính rất cần cho sự pháttriển của nền kinh tế, đặc biệt, đối tượng hưu trí của xã hội có thể trở thành mộtchủ đầu tư và đóng góp thiết thực cho quốc gia ngay khi đã nghỉ hưu

Hơn nữa, nhượng quyền thương mại còn giúp giảm thiểu tổn thất chonền kinh tế: sự thất bại trong khởi sự doanh nghiệp là một thất thoát cho nềnkinh tế vì đó chính là các khoản đầu tư không hiệu quả, góp phần gia tăng lực

Trang 13

lượng lao động thất nghiệp do sự đóng cửa của doanh nghiệp, làm giảm ý chíđầu tư của chủ đầu tư, ảnh hưởng lây lan đến các nhà đầu tư khác.

Thêm vào đó, một lợi ích không nhỏ mà nhượng quyền thương mại đemlại đó là sự thúc đẩy thương mại quốc tế: ưu điểm trong việc mô hình hoá vàkhả năng nhân bản nhanh và vượt qua những khó khăn về thông hiểu địaphương Một hợp đồng nhượng quyền thương mại được ký kết để thương hiệu

Gà Rán KFC hiện diện tại Việt Nam là nhanh chóng hơn rất nhiều so với việcphát triển theo hình thức khác (mở văn phòng, chi nhánh, thành lập công tyv.v tại Việt Nam đối với KFC)

Trong các nền kinh tế đang phát triển, sự tăng trưởng kinh tế có ý nghĩasống còn trong việc cải thiện mức sống dân cư và nâng cao năng lực cạnh tranhcủa quốc gia Để có tăng trưởng, đòi hỏi quốc gia phải đầu tư Hình thứcnhượng quyền thương mại được đánh giá cao, khi bài toán vốn và rủi ro đầu tư,nhược điểm bản chất của nền kinh tế đang phát triển, được giải quyết rất tốttrong mô hình này

1.5 Phân biệt nhượng quyền thương mại và một số phương thức kinh doanh cùng loại khác:

1.5.1 Nhượng quyền thương mại và bán hàng đa cấp:

Bán hàng đa cấp và nhượng quyền thương mại đều là hình thức phát triểnkinh doanh thông qua một mạng lưới bán lẻ Tuy nhiên bản chất của nhượngquyền thương mại và bán hàng đa cấp rất khác nhau, thể hiện ở một số điểmsau đây:

Một là, khi nhượng quyền thương mại thì bên nhượng quyền được phépthu một khoản phí dưới danh nghĩa phí gia nhập mạng lưới nhượng quyềnthương mại, phí đào tạo và các khoản phí khác cho việc xây dựng, mở cửahàng trong khi đó theo hình thức bán hàng đa cấp, doanh nghiệp bán hàng đa

Trang 14

cấp không được yêu cầu người tham gia trả bất kỳ khoản phí nào, kể cả dướidanh nghĩa khóa học, khóa đào tạo

Hai là, Khi kinh doanh theo mô hình nhượng quyền, bên nhận quyền bắtbuộc phải mở cửa hàng với cách trang trí, cách phục vụ giống với bên nhượngquyền, trong khi theo hình thức bán hàng đa cấp thì người tham gia vào mạnglưới bán hàng đa cấp không cần phải mở cửa hàng, không cần địa điểm cố định

Ba là, theo phương thức nhượng quyền thương mại thì lợi nhuận của bênnhận quyền là doanh thu từ hoạt động kinh doanh của mình, trong khi vớiphương thức bán hàng đa cấp, lợi nhuận nằm ở phần trăm hoa hồng đượchưởng từ công ty bán hàng đa cấp

1.5.2 Nhượng quyền thương mại và li-xăng quyền sở hữu trí tuệ:Li-xăng quyền sở hữu trí tuệ là việc chủ sở hữu đối tượng sở hữu trí tuệ(hoặc người được chủ sở hữu đối tượng sở hữu trí tuệ chuyển giao quyền sửdụng đối tượng sở hữu trí tuệ) chuyển giao một phần hoặc toàn bộ quyền sửdụng đối tượng sở hữu trí tuệ của mình cho cá nhân, pháp nhân hoặc chủ thểkhác, nhằm thu phí Các đối tượng sở hữu trí tuệ có thể được chuyển giao baogồm: sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, bản quyềntác giả, bí mật kinh doanh, giống cây trông mới, thiết kế bố trí mạch tích hợpbán dẫn Khác với hợp đồng li-xăng, trong hợp đồng nhượng quyền thươngmại: bên nhượng quyền cho phép bên nhận quyền được thực hiện các hoạtđộng sản xuất kinh doanh theo những cách thức của bên nhượng quyền và đượcphép sử dụng các đối tượng sở hữu trí tuệ của bên nhượng quyền để sản xuấtkinh doanh

Đối tượng của hợp đồng nhượng quyền thương mại rộng hơn rất nhiều sovới hợp đồng li-xăng, nó còn bao gồm các đối tượng khác như bí quyết kỹ

Trang 15

thuật, phương pháp, quy trình kinh doanh, các chỉ dẫn, quy tắc, tiêu chuẩn chấtlượng

Phí trong li-xăng là phí trả cho từng đối tượng được li-xăng cụ thể, cònphí trong nhượng quyền thương mại là phí trả cho việc sử dụng tổng hợp mọiquyền sở hữu trí tuệ được giao

Trong hợp đồng li-xăng, bên giao li-xăng chỉ thực hiện các công việckiểm tra giúp đỡ bên nhận li-xăng Ngược lại trong hợp đồng nhượng quyềnthương mại, luôn ràng buộc bên nhận quyền phải triệt để tôn trọng và thựchiện đầy đủ các tiêu chuẩn, chi tiết kỹ thuật mà bên nhượng quyền quy định

Một điểm khác biệt nữa giữa li xăng và nhượng quyền thương mại đó làbên nhượng quyền tiếp tục phát triển hệ thống bí quyết, phương thức kinhdoanh và liên tục chuyển giao các bí quyết, phương thức này cho bên nhậnquyền.Vấn đề phát triển hệ thống bí quyết này bao gồm việc đào tạo cho nhânviên của bên nhận quyền đến việc củng cố, phát triển các bí quyết, giám sáthoạt động của bên nhận quyền và hỗ trợ bên nhận quyền trong suốt thời hạn cóhiệu lực của hợp đồng nhượng quyền thương mại Trong khi đó trong hợp đồngli-xăng sở hữu trí tuệ thì không có điều này

1.5.3 Nhượng quyền thương mại và hoạt động đại lý :

Đại lý thương mại là hoạt động thương mại theo đó bên đại lý nhân danhchính mình mua hoặc bán hàng hóa (tùy vào loại hình đại lý mua hoặc đại lýbán) cho bên giao đại lý hoặc cung ứng dịch vụ của bên giao đại lý cho kháchhàng và hưởng thù lao do bên giao đại lý trả trên cơ sở thỏa thuận giữa các bêntrong hợp đồng đại lý Nhượng quyền thương mại tuy có nhiều điểm tươngđồng nhưng cũng có nhiều khác biệt so với loại hình đại lý bán ở những điểmsau:

Trang 16

Bên giao đại lý có quyền ấn định giá mua, giá bán hàng hóa đại lý nhưngđồng thời cũng có trách nhiệm trả thù lao cho bên đại lý Ngược lại trong quan

hệ nhượng quyền thương mại thì bên nhận quyền phải trả phí cho bên nhượngquyền

Trong quan hệ nhượng quyền thương mại, trong quá trình sản xuất kinhdoanh thì bên nhận quyền phải trả phí định kỳ cho bên nhượng quyền Còntrong suốt quá trình làm đại lý thì bên đại lý lại được hưởng thù lao do bên giaođại lý trả

Một điểm khác nhau nữa là cách trang trí cửa hàng của bên đại lý là hoàntoàn theo ý chí của chủ hàng đại lý trong khi đó việc trang trí cửa hàng nhượngquyền là phải tuân theo những tiêu chuẩn thống nhất do bên nhượng quyền đặt

ra

2 Khái quát về hợp đồng nhượng quyền thương mại

2.1 Chủ thể quan hệ nhượng quyền thương mại

2.1.1 Mối quan hệ giữa bên nhượng quyền và bên nhận quyền:

Trong một quan hệ kinh doanh nhất định, các chủ thể luôn có địa vị bìnhđẳng với nhau: bình đẳng trên phương diện tự do thỏa thuận, tự do khế ướccũng như thay đổi hay hủy bỏ khế ước tuy nhiên trong quan hệ nhượng quyềnthương mại thì sự bình đẳng này dường như bị hạn chế Bên nhượng quyềnthường là bên có ưu thế bởi vì bên nhượng quyền là chủ sở hữu của “quyềnthương mại”, chính điều đó đã tạo cho bên nhượng quyền có quyền đưa ra cácyêu cầu về giá, các quy định về hoạt động sản xuất kinh doanh, các tiêu chuẩnkinh tế, kỹ thuật phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh và quyền giám sáthoạt động sản xuất kinh doanh của bên nhận quyền Có thể thấy rằng Hợp đồngnhượng quyền lúc nào cũng được soạn thảo bởi bên nhượng quyền nên luôn cókhuynh hướng bảo vệ lợi ích của bên nhượng

Trang 17

Mục đích của bên nhận quyền khi tham gia vào quan hệ nhượng quyềnthương mại là mong muốn tìm kiếm lợi nhuận trên cơ sở sự thành công, uy tínthương hiệu của bên nhượng quyền Vì vậy, xét ở một khía cạnh nhất định, bênnhận quyền luôn chấp nhận sự yếu thế của mình trong quan hệ với bên nhượngquyền thương mại Tuy nhiên, bên nhượng quyền không thể áp đặt tất cả cácyêu cầu đối với bên nhận quyền, hơn nữa, bên nhận quyền coi như đã được đối

xử một cách công bằng Bởi lẽ, xét trên phương diện pháp lý thì bên nhượngquyền và bên nhận quyền là hai chủ thể pháp lý độc lập cùng hợp tác kinhdoanh, vì vậy quan hệ của hai bên này chỉ được công nhận là hợp pháp nếu như

cả hai bên đều thoã mãn về mặt ý chí khi giao kết hợp đồng

2.1.2 Mối quan hệ giữa bên nhượng quyền, bên nhận quyền và bênnhận lại quyền:

Trong quan hệ nhượng quyền thương mại, trong một số trường hợp nhấtđịnh, bên nhận quyền có thể chuyển nhượng lại “quyền thương mại” cho ngườithứ ba (gọi là bên nhận lại quyền) nếu được bên nhượng quyền chấp thuận Vàbên nhận lại quyền này cũng có quyền và nghĩa vụ giống như bên nhận quyền.Tuy nhiên bên nhận lại quyền sẽ bị giới hạn một số quyền so với bên nhậnquyền, thông thường đó sẽ là việc hạn chế quyền nhượng lại quyền thương mạicho một bên khác; hoặc là bên nhận lại quyền sẽ bị giới hạn nhiều về phạm vihoạt động

Điều 290 Luật thương mại Việt Nam hiện hành quy định về việc nhượngquyền lại Theo đó, nhượng quyền lại là quan hệ pháp luật, theo đó bên nhậnquyền nhượng lại quyền đã nhận cho một bên khác để trở thành bên nhượngquyền trong quan hệ với bên thứ ba (bên nhận lại quyền) Như vậy trong mộtchừng mực nào đó quan hệ nhượng quyền lại là quan hệ giữa ba bên: bênnhượng quyền, bên nhận quyền và bên nhận lại quyền, mặc dù hình thành trênhai hợp đồng nhượng quyền riêng biệt nhưng lại có quan hệ chặt chẽ với nhau

Trang 18

2.1.3 Mối quan hệ giữa các bên chủ thể quan hệ nhượng quyềnthương mại với khách hàng:

Xuất phát từ bản chất của hình thức kinh doanh nhượng quyền thươngmại, đó là: mặc dù bên nhận quyền là một pháp nhân độc lập nhưng lại sản xuấtkinh doanh trên cơ sở công nghệ, uy tín kinh doanh, thương hiệu của mộtdoanh nghiệp khác, bên nhượng quyền phải tuân theo các tiêu chuẩn của hệthống nhượng quyền thương mại về chất lượng, hình thức, phương thức phục

vụ đối với tất cả các hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp cung ứng đến tayngười tiêu dùng Chính đặc điểm của nhượng quyền thương mại đã hình thànhnên một mối quan hệ hết sức chặt chẽ về quyền và nghĩa vụ giữa các chủ thểtham gia quan hệ này, đặc biệt là khi phát sinh trách nhiệm đối với khách hàng

2.2 Một số vấn đề cơ bản của hợp đồng nhượng quyền thương mại.

Hợp đồng nhượng quyền thương mại là căn cứ pháp lý cao nhất quy định

và ràng buộc trách nhiệm của các bên tham gia hợp đồng Một hợp đồngnhượng quyền thương mại phải đạt được hai mục đích cơ bản sau:

Một là, các điều khoản của hợp đồng phải đầy đủ, rõ ràng, chính xác đểràng buộc được các bên bằng quan hệ hợp đồng và có thể giải quyết được cácvướng mắc nảy sinh giữa các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng

Hai là, bảo vệ được quyền lợi của các bên và đặc biệt là các quyền sởhữu trí tuệ của bên nhượng quyền

2.2.1 Chủ thể của hợp đồng nhượng quyền thương mại:

Chủ thể của hợp đồng nhượng quyền thương mại là các bên tham gia vàoquan hệ hợp đồng chuyển nhượng Tuy nhiên muốn trở thành chủ thể của hợpđồng nhượng quyền thương mại các bên phải đáp ứng đủ những điều kiện theo

Trang 19

quy định của pháp luật Về tư cách chủ thể của các bên tham gia quan hệ, phápluật các quốc gia trên thế giới đều yêu cầu chủ thể đó phải có đăng ký kinhdoanh Yêu cầu trên về chủ thể nhằm đảm bảo các bên có đủ khả năng tham giavào quan hệ pháp luật nhượng quyền thương mại, đồng thời cũng nhằm đảmbảo khả năng quản lý của nhà nước đối với các hoạt động nhượng quyềnthương mại Bên cạnh những điều kiện đối với tư cách pháp lý của các bêntrong quan hệ, pháp luật của các quốc gia còn đặt ra một số các điều kiện khácnhư: thời gian hoạt động tối thiểu của hợp đồng, yêu cầu tài chính lành mạnhcủa mỗi bên

Ngoài các điều kiện chung pháp luật còn đặt ra các điều kiện cụ thể như:điều kiện về ngành nghề kinh doanh, chứng chỉ hành nghề, văn bằng, giấy phéphoặc điều kiện kinh doanh mà các chủ thể đó phải có khi tham gia vào quan hệnhượng quyền thương mại

2.2.2 Hình thức của hợp đồng:

Có thể nói, điều quan trọng nhất đối với một hợp đồng nhượng quyềnthương mại nằm ở chính nội dung của hợp đồng đó, tuy nhiên, hình thức biểuhiện cũng được coi là một trong những khía cạnh xem xét chủ yếu của hợpđồng và hầu hết phải được thể hiện dưới hình thức văn bản

Theo pháp luật thương mại của một số quốc gia, hình thức của hợp đồngnhượng quyền thương mại có thể bằng: văn bản, bằng lời nói, bằng hành vihoặc bằng một thỏa thuận ngầm định Quy định này nhằm tôn trọng tối đaquyền tự do thỏa thuận của các chủ thể, đồng thời tạo điều kiện cho sự pháttriển của quan hệ nhượng quyền thương mại Tuy nhiên, đối với pháp luậtthương mại của một số nước khác, hợp đồng được thể hiện dưới dạng văn bảnmới có thể ghi nhận được rõ ràng về quyền và nghĩa vụ mà các bên đã thỏathuận, đây là cơ sở pháp lý để các bên thực hiện các điều đã cam kết Hình thứchợp đồng bằng văn bản được đánh giá là hình thức tốt nhất giúp các cơ quan

Trang 20

nhà nước có thẩm quyền kiểm tra tính hợp pháp của mối quan hệ nhượngquyền thương mại và giải quyết các tranh chấp hoặc xử phạt các vi phạm xảy ratrong quá trình thực hiện hợp đồng.

2.2.3 Nội dung của hợp đồng:

a Đối tượng của hợp đồng:

Đối tượng của hợp đồng nhượng quyền thương mại thực chất chính là

“quyền thương mại” - đây là tập hợp các quyền năng của chủ sở hữu liên quanđến các đối tượng của sở hữu công nghiệp như: nhãn hiệu hàng hóa, tên thươngmại biểu tượng kinh doanh, kiểu dáng bao bì, bí quyết kinh doanh, sáng chế,giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp

b Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng:

Theo Luật Thương Mại Việt Nam, từ điều 286 đến điều 289 quy định vềquyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ nhượng quyền thương mại Vấn

đề này khá phức tạp do phụ thuộc vào thỏa thuận rất đa dạng giữa các bên, do

đó pháp luật buộc phải dự liệu rất nhiều trường hợp khác nhau để từ đó điềuchỉnh quyền và nghĩa vụ các bên một cách đầy đủ Sự cụ thể hóa quyền vànghĩa vụ của các bên tham gia vào quan hệ nhượng quyền thương mại có vaitrò ảnh hưởng quyết định tới đến hiệu quả kinh doanh và giảm thiểu tranh chấpgiữa các bên Vì vậy, để hạn chế các tranh chấp không đáng có xảy ra, tronghợp đồng, các bên cũng nên thỏa thuận về quyền và nghĩa vụ một cách cụ thể,

rõ ràng và chi tiết về các nội dung sau:

Một là, về “giá cả và phương thức thanh toán” điều này là vô cùng quantrọng, trong hợp đồng nhượng quyền thương mại các bên phải thỏa thuận cụ thể

về phí chuyển nhượng ban đầu, các khoản phí khác và các phương thức thanhtoán phù hợp

Trang 21

Hai là, về nội dung liên quan đến lãnh thổ được nhượng quyền thươngmại,vì việc phân chia thị trường một cách khoa học sẽ giảm đi sự cạnh tranhkhông cần thiết và tăng lợi nhuận cho cả hai bên trong quan hệ nhượng quyềnthương mại

Để đảm bảo được chất lượng hàng hóa dịch vụ, đảm bảo được quyền lợicủa khách hàng, và để bảo vệ được uy tín cho bên nhượng quyền và toàn bộ hệthống nhượng quyền thương mại, thì các nội dung như: tiêu chuẩn về nguyênliệu, nguồn nguyên liệu; việc kiểm tra và giám sát chất lượng hàng hóa, dịchvụ; việc đào tạo và hỗ trợ kỹ thuật, trao đổi thông tin cũng là những nội dungrất quan trọng cần được quy định rõ ràng trong hợp đồng

c Thời hạn có hiệu lực của hợp đồng, thay đổi, chấm dứt, giahạn hợp đồng:

Các điều khoản liên quan đến thời hạn hợp đồng cũng như việc chấm dứthợp đồng là những vấn đề rất khó thỏa thuận Dường như không có cơ sở nào

để đưa ra khoảng thời hạn hợp lý cho việc nhượng quyền thương mại, trongnhiều trường hợp các chủ thể chỉ được quyền thỏa thuận trong giới hạn thờigian do pháp luật quy định

Xuất phát từ thực tế trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, việcliên tục thay đổi, nâng cao về chất lượng, hình thức của dịch vụ là một đòi hỏitất yếu, vì vậy hai bên trong quan hệ hợp đồng luôn đưa ra điều khoản về việcthay đổi hợp đồng Căn cứ vào từng trường hợp thay đổi có thể xảy ra trên thực

tế mà quy định về quyền và trách nhiệm cụ thể của hai bên

Việc gia hạn hợp đồng được thực hiện trên cơ sở sự thỏa thuận của haibên Nếu trước khi kết thúc thời hạn hợp đồng, cả hai bên đều nhận thấy việctiếp tục thực hiện hợp đồng là cần thiết thì sẽ tiến hành gia hạn hợp đồng theomột khoảng thời gian mà hai bên thỏa thuận

Trang 22

Điều khoản về việc chấm dứt hợp đồng có ảnh hưởng rất lớn đến lợi íchcủa các chủ thể tham gia quan hệ hợp đồng cũng như các chủ thể có liên quankhác Có nhiều trường hợp dẫn đến việc chấm dứt hợp đồng: chấm dứt thôngthường khi kết thúc thời hạn ghi trong hợp đồng và chấm dứt bất thường khimột trong hai bên chủ thể phá sản hoặc chấm dứt hoạt động sản xuất kinhdoanh trước khi kết thúc thời hạn hợp đồng Dù là trường hợp chấm dứt thôngthường hay bất thường thì ngay sau khi chấm dứt hợp đồng, hai bên phải thanhtoán tất cả các quyền và nghĩa vụ với nhau

d Một số vấn đề khác liên quan đến hợp đồng nhượng quyềnthương mại:

Một là, về trách nhiệm của các bên đối với bên thứ ba Mối quan hệ vềquyền lợi giữa hai bên chủ thể trong quan hệ hợp đồng nhượng quyền thươngmại luôn ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến quyền lợi của người thứ ba -

đó là khách hàng Tuy nhiên khi có vấn đề xảy ra thì bắt buộc phải xác địnhxem bên nào sẽ đứng ra chịu trách nhiệm với khách hàng Đây thực sự là lĩnhvực rất dễ nảy sinh tranh chấp trong quan hệ giữa các chủ thể của quan hệnhượng quyền thương mại

Hai là, về việc nhượng quyền lại cho bên thứ ba Có rất nhiều lý do khiếncho bên nhận quyền phải cân nhắc đến xác suất phải nhượng lại cửa hàng củamình cho người khác trong tương lai Thông thường thì bên nhượng quyền sẽ

có quyền ưu tiên mua lại với giá cả và các điều kiện tương đương mà bên nhậnmuốn nhượng lại cho người thứ ba

Ba là, quyền và nghĩa vụ của hai bên sau khi kết thúc hợp đồng Đối vớihợp đồng nhượng quyền thương mại thì sau khi chấm dứt hợp đồng có rấtnhiều vấn đề liên quan đến quyền và nghĩa vụ của hai bên cần phải tiếp tục giảiquyết bởi vì, khi chấm dứt hợp đồng các đối tượng của sở hữu công nghiệp như

bí quyết kinh doanh, tên thương mại, sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng

Trang 23

công nghiệp rất dễ bị bên nhận quyền chiếm dụng Để tránh những hậu quả xấu

có thể xảy ra, điều khoản về quyền và nghĩa vụ của hai bên sau khi chấm dứthợp đồng nhượng quyền thương mại phải được quy định cụ thể và đầy đủ tronghợp đồng

Bốn là, về vấn đề giải quyết tranh chấp Mối quan hệ nhượng quyềnthương mại là một mối quan hệ phức tạp, thường có rất nhiều tranh chấp phátsinh, chính vì vậy, thỏa thuận về việc giải quyết tranh chấp một cách đầy đủ vàchi tiết là rất quan trọng, nó sẽ là căn cứ pháp lý quan trọng nhất giúp cho việcgiải quyết tranh chấp dễ dàng hơn, nhanh chóng hơn; làm giảm khả năng phảigánh chịu những hậu quả bất lợi cho các chủ thể khi giải quyết tranh chấp

Ngoài ra một số vấn đề khác có liên quan như: việc đăng ký và phê duyệthợp đồng cũng rất quan trọng giúp nhà nước có thể quản lý hoạt động nhượngquyền thương mại Việc này không chỉ đảm bảo quyền và nghĩa vụ của các chủthể tham gia hợp đồng, mà còn đảm bảo lợi ích chung cho toàn thể xã hội Vấn

đề công bố thông tin cũng được đặc biệt quan tâm vì nó có ảnh hưởng lớn đếnquyết định của bên nhận quyền cũng như hiệu quả kinh tế của hợp đồngnhượng quyền thương mại, sự minh bạch, đúng đắn về thông tin của bênnhượng quyền còn là điều kiện để các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyếtđịnh việc có hay không cho phép một doanh nghiệp được tiến hành nhượngquyền thương mại Ngoài ra, hợp đồng nhượng quyền thương mại thường đượcđính kèm theo bản phụ lục để chi tiết hóa một số điều khoản quan trọng củahợp đồng như: điều khoản về tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm, kế hoạch đàotạo, hỗ trợ kỹ thuật, các thông tin liên quan

2.2.4 Phân loại hợp đồng nhượng quyền thương mại:

a Chuyển giao quyền sản xuất gắn liền với quyền sở hữu trí tuệ(processing franchise)

Trang 24

Là loại hình nhượng quyền thương mại theo đó bên nhượng quyền chophép bên nhận quyền được sản xuất và cung cấp ra thị trường các sảnphẩm/dịch vụ mang nhãn hiệu của bên nhượng quyền Thông thường, trongnhượng quyền sản xuất, bên nhượng quyền còn cung cấp cho bên nhận quyền

cả những thông tin liên quan tới bí mật thương mại hoặc những công nghệ hiệnđại, thậm chí là cả những công nghệ đã được cấp bằng sáng chế Ngoài ra, bênnhượng quyền còn có thể hỗ trợ bên nhận quyền ở một số khía cạnh như hỗ trợđào tạo, tiếp thị, phân phối và các dịch vụ hậu mãi

b Chuyển giao quyền kinh doanh dịch vụ gắn liền với quyền sởhữu trí tuệ (service franchise)

Nhượng quyền dịch vụ thường thấy phổ biến trong một số lĩnh vực nhưdịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng ô tô, dịch vụ cung cấp thẻ tín dụng Theo đó bênnhượng quyền là bên đã xây dựng và phát triển thành công một (hoặc một số)

mô hình dịch vụ nhất định mang thương hiệu riêng Sau đó, bên nhượng quyềncho phép bên nhận quyền được sử dụng nhãn hiệu, tên thương mại, biểu tượng

và bí quyết của bên giao để cung ứng các dịch vụ này ra thị trường theo sự chỉđạo của bên nhượng quyền

c Chuyển giao quyền phân phối gắn liền với quyền sở hữu trítuệ (distribution franchise)

Bên nhận quyền chỉ được bán các sản phẩm gắn nhãn hiệu của bên giaotại cửa hiệu gắn tên thương mại hoặc biểu tượng của bên giao mối quan hệgiữa bên nhượng quyền và bên nhận quyền có những điểm gần giống như mốiquan hệ giữa nhà sản xuất và nhà phân phối, tức là bên nhượng quyền sản xuất

ra các sản phẩm sau đó bán lại sản phẩm cho bên nhận quyền và bên nhậnquyền sẽ phân phối trực tiếp sản phẩm tới người tiêu dùng dưới thương hiệucủa bên nhượng quyền Chúng ta có thể dễ dàng nhận thấy nhượng quyền phânphối thường gặp trong các lĩnh vực như phân phối mỹ phẩm (Hệ thống cửa

Trang 25

hàng phân phối mỹ phẩm VICHY, LO'REAL ) hay phân phối nhiên liệu chocác loại xe máy, xe ô tô (cửa hàng phân phối dầu nhờn CASTROL, CALTEX,EXXON) [10]

3 pháp luật về nhượng quyền thương mại của một số quốc gia

Nhượng quyền thương mại là đối tượng điều chỉnh của pháp luật nhiềunước trên thế giới Hoạt động này rất dễ nảy sinh tranh chấp vì vậy trong phápluật về nhượng quyền thương mại của các quốc gia đều có những quy định điềuchỉnh quan hệ hợp đồng nhượng quyền thương mại:

3.1 Pháp luật điều chỉnh hoạt động nhượng quyền thương mại của Australia:

Luật về hoạt động nhượng quyền thương mại của Australia có hiệu lựcvào ngày 1 tháng 7 năm 1998, Luật này điều chỉnh tương đối toàn diện và cụthể về các vấn đề liên quan đến hợp đồng Luật đã đưa ra định nghĩa về hợpđồng nhượng quyền thương mại, theo đó, hợp đồng nhượng quyền thương mại

là một thỏa thuận mà một phần hoặc toàn bộ được thể hiện dưới một trong cáchình thức văn bản, lời nói hoặc một thỏa thuận ngầm định theo đó bên nhượngquyền cấp cho bên nhận quyền quyền thực hiện hoạt động đề nghị giao kết hợpđồng, cung cấp hoặc phân phối hàng hóa hoặc dịch vụ trong lãnh thổ Australiatheo hệ thống hoặc kế hoạch kinh doanh mà cơ bản được xác định, kiểm soáthoặc được đề xuất bởi bên nhận quyền hoặc hiệp hội của những bên nhượngquyền

Luật này cũng đã đưa ra những quy định cụ thể về trường hợp hủy bỏhợp đồng nhượng quyền thương mại như sau:

- Hủy bỏ hợp đồng do vi phạm của bên nhận quyền: trong trườnghợp bên nhận quyền vi phạm hợp đồng nhượng quyền thương mại hoặc có ýđịnh hủy bỏ hợp đồng nhượng quyền thương mại, bên nhượng quyền có quyền

Trang 26

chấm dứt hợp đồng Tuy vậy, trước khi tiến hành tuyên bố việc chấm dứt hợpđồng, bên nhượng quyền phải thông báo hợp lý cho bên nhận quyền về việc có

ý định hủy bỏ hợp đồng và cho bên nhận quyền thời gian hợp lý để bồi thường

do vi phạm Thời gian hợp lý không được quá 30 ngày

- Hủy bỏ hợp đồng không do vi phạm của bên nhận quyền

- Hủy bỏ hợp đồng trong các trường hợp đặc biệt

Bên nhượng quyền có quyền chấm dứt hợp đồng trong các trường hợpsau: Bên nhận quyền không còn giấy phép để thực hiện hoạt động kinh doanhtheo hợp đồng nhượng quyền thương mại, bên nhận quyền lâm vào tình trạngphá sản, bên nhận quyền từ bỏ các hoạt động kinh doanh theo các quyền đượcnhượng, bên nhận quyền bị kết án tù do có hành vi vi phạm nghiêm trọng tronghoạt động nhượng quyền thương mại gây nguy hiểm cho an toàn và sức khỏecộng đồng hoặc lừa dối về hoạt động nhượng quyền thương mại hoặc đồng ýhủy bỏ hợp đồng nhượng quyền thương mại [21]

3.2 Pháp luật điều chỉnh quan hệ nhượng quyền thương mại của Trung Quốc:

Năm 1997, Bộ Nội thương Trung Quốc thông qua thông tư công bố cácbiện pháp quản lý hoạt động nhượng quyền thương mại Thông tư đã quy định

cụ thể các vấn đề có liên quan đến hợp đồng nhượng quyền thương mại: điềukiện để trở thành bên nhượng quyền và bên nhận quyền, quyền và nghĩa vụ cácbên tham gia ký kết hợp đồng nhượng quyền thương mại, yêu cầu công bốthông tin trước khi ký kết hợp đồng nhượng quyền thương mại, nội dung hợpđồng, phương thức thanh toán phí nhượng quyền Đặc biệt, thông tư quy địnhkhoản phí nhượng quyền mà bên nhận quyền phải trả cho bên nhượng quyềnđược điều chỉnh theo điều 14 của Quy chế tạm thời điều chỉnh việc quản lý tàichính của các doanh nghiệp kinh doanh theo mạng Ngoài ra, theo pháp luật về

Ngày đăng: 20/09/2016, 14:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w