Tìm dòng I bằng phương pháp biến đối tương đương mạch.. Nếu còn thời gian: Hãy nêu thêm ít nhất 02 cách khác có thể dùng để giải mạch này, nhận xét – so sánh với phương pháp đã dùng ở t
Trang 3KHOA ĐIỆN - ĐIỆN TỬ ĐÈ KIỂM TRA GIẢI TÍCH MẠCH Tháng 10-2011
BỘ MÔN CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN Thời gian 90 phút Sinh viên không tham khảo tài liệu
Bộ môn duyệt
1 Cho mạch điện hình 1 với E = 100V, R1 = R4 = 100Ω, R2 = R3 = R5 = 300Ω Tìm dòng I bằng phương pháp biến đối tương đương mạch Nếu còn thời gian: Hãy nêu thêm ít nhất 02 cách khác
có thể dùng để giải mạch này, nhận xét – so sánh với phương pháp đã dùng ở trên trong trường hợp tìm I và khi phải tìm các dòng điện trên các điện trở (2,0đ)
2 Cho mạch điện xác lập điều hòa hình 2 với e(t) = 100sin(1000t)V, R = 25Ω, L = 0,1H, C = 40µF,
β = 3 Tìm biểu thức u(t), i(t) bằng 02 cách: Phức hóa mạch - giải bằng phương pháp điện thế nút
và giải bằng phương pháp dòng mắt lưới Tìm công suất tiêu tích cực và công suất phản kháng trên từng phần tử - cân bằng công suất (2,5đ)
3 Cho mạch điện hình 3 với e(t) = 100sin(1000t)V, R1 = R2 = 100Ω, L1 = 0,2H, L2 = 0,2H, M = 0,1H, C = 5µF Tìm i1(t), i2(t) và i3(t) (1,75đ)
4 Cho mạch điện hình 4 Biết các giá trị hiệu dụng của dòng và áp U = UC = 100V, IR = IL = 1A, tần số f = 50Hz Vẽ đồ thị vectơ của dòng và áp trong mạch Suy ra R, L, C và trở kháng vào ZV của hai cực (1.5đ)
5 Cho mạch điện hình 5 Biết giá trị hiệu dụng của điện áp U = 220V và tần số f = 50 Hz Tải ZL
có tính cảm với công suất SL = 100 kVA và hệ số công suất cos(ϕL) = 0,707 Tìm giá trị của điện dung C sao cho hai cực AB có tính thuần trở Với giá trị của C vừa tìm, xác định I, IL, IC (1,5đ)
6 Cho mạch điện hình 6 với ui(t) = sin(10t)V, R1 = R4 = 1kΩ, R2 = R3 = 10kΩ Tìm uo(t) (1,0đ)
Trang 4Đáp án Kiểm tra Giải tích mạch DD10
Trang 6Đại học Bách Khoa – ĐHQG Tp.HCM, Bộ môn Cơ sở KT Điện
Đề kiểm tra giữa kỳ Giải tích Mạch Điện (404036)
07g15 ngày 09/10/2012 Thời gian làm bài: 90 phút
Bài 1 Cho mạch như hình (H.1) hoạt động ở chế độ nguồn không đổi (DC)
Tìm giá trị của nguồn áp E để điện áp U = 24 [V] và tìm U khi E = 24 [V]
Bài 2 Cho mạch điện hình [H.2]
a Hãy tìm dòng điện I bằng 02 cách khác nhau : một có dùng phép biến đổi tương đương (và suy luận), cách thứ hai dùng các định luật cơ bản
b Từ giá trị của I và sơ đồ [H.2] hãy xác định các dòng điện còn lại Tính công suất trên
từng phần tử – viết biểu thức cân bằng công suất
Bài 3 Cho mạch hình (H.3) ở chế độ xác lập điều hòa với ω=1000 [rad/s] Người ta tiến hành các
phép đo xác định được: I1=I2=I3=5 [A] và Uab=Ubc=200 [V], Uac=282 [V] Hãy dựng một giản đồ vector dòng áp trong mạch (gồm tất cả các phần tử) Căn cứ vào giản đồ vector này xác định giá trị các tổng trở phức từ đó tính giá trị các phần tử R1, L1, R2, L2 và C
Tính công suất tác dụng và phản kháng trên tất cả các phần tử (05 phần tử) và các công suất toàn mạch (cửa vào "a-c" như một nguồn áp) Nghiệm lại sự cân bằng công suất trong mạch
Bài 4 Cho mạch điện [H.4] hoạt động ở chế độ xác lập điều hòa Hãy phức hóa mạch (vẽ mạch dạng phức), chọn chiều của 06 nhánh và ghi rõ 12 biến nhánh (dạng Uab, Iab,…) + chọn ghi rõ các nút và vòng mắt lưới để viết 12 phương trình mô tả mạch này (theo 03 định luật cơ bản)
Cho e(t) = 20 2 cos(1000t) [V] và J(t) = 5 sin(1000t + π/4) [mA]
Bài 5 : Cho 02 mạch trên hình [H.5a-b] Hãy lựa chọn phương pháp, viết hệ phương trình và giải 2 mạch này để tìm các dòng điện trên các điện trở – trong đó một mạch phải giải bằng
điện thế nút và mạch còn lại bằng dòng mắt lưới Cho biết lý do bạn chọn cách giải cho mỗi bài – tại sao không làm ngược lại ?
Lưu ý: - Không sử dụng tài liệu (sách vở) - được sử dụng các loại máy tính bỏ túi; - Sinh
viên nên xem qua toàn bộ các bài để chọn bài dễ-ngắn (biết rõ) để làm trước