Câu 1 : Giải thích nguyên nhân hình thành các đặc điểm chung của thiên nhiên Việt Nam Câu 2 : Nguyên nhân và biểu hiện của đặc điểm thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa Câu 3 : Nguyên nhân h
Trang 1Đặc điểm chung
của tự nhiên Việt Nam
1
Trang 2Câu 1 : Giải thích nguyên nhân hình thành các đặc điểm chung của thiên nhiên Việt Nam
Câu 2 : Nguyên nhân và biểu hiện của đặc điểm thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
Câu 3 : Nguyên nhân hình thành các đặc điểm chung của địa hình
Câu 4 :Nguyên nhân và biểu hiện của sự khác nhau giữa các vùng địa hình núi
Câu 5 Các khối khí hoạt động ở Việt Nam: nguồn gốc, diễn biến và
hệ quả
Câu 6 : Nguyên nhân và biểu hiện của sự phân hóa thiên nhiên Việt Nam
Câu 7 Tác động kết hợp của gió mùa và địa hình đối với sự phân hóa thiên nhiên
Câu 8: Phân tích mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên phản
Trang 3Vòng đai nhiệt đới Hội tụ nội chí tuyến
Thiên nhiên nhiệt đới
ẩm gió mùa
Câu 1 : Các quy luật địa lí đối với sự hình thành các đặc điểm chung của
thiên nhiên Việt Nam
Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
Vị trí nội chí tuyến
Kiến tạo địa mạo
Xứ Đông Dưong Nền Hoa Nam
Thiên nhiên phân hóa
đa dạng
Hòan lưu gió mùa
Địa hình nhiều đồi núi Đồi núi thấp ưu thế
Ô gió mùa Châu Á Biển Đông
Trang 4THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA
Vòng tuần hòan vật chất và năng lượng theo nhịp điệu mùa
Khí hậu nhiệt đới, ẩm, gió mùa
Vòng đai nhiệt đới
Hội tụ nội chí tuyến
Mạng sông ngòi dầy đặc, nhiều nước, giầu phù sa, chế độ nước
theo mùa
Cảnh quan rừng nhiệt đới
ẩm gió mùa trên đất Feralit thuộc vòng đai nhiệt đới
Câu 2 : Tính thống nhất của thiên nhiên Việt Nam : Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
Đất Feralit Hệ ST rừng nhiệt đới ẩm gió mùa
Vị trí nội chí
tuyến
Biển Đông Địa ô gió mùa Châu Á
Cấu trúc địa chất kiến tạo Lịch sử phát triển lãnh thổ (Tân kiến tạo)
Địa hình Xâm thực - Bồi tụ
Lượng mưa ẩm cao Gió mùa
Địa hình nhiều đồi núi Đồi núi thấp ưu thế
Trang 5Câu 3 Nguyên nhân hình thành các đặc điểm chung của địa hình
Câu 4:Nguyên nhân và biểu hiện sự khác nhau giữa 4 vùng địa hình núi
5
Kiến tạo
Địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa
Quá trình địa mạo -> Hình thái
địa hình
Tác động của con người Khí hậu
Đặc điểm cấu trúc địa
hình
- Cấu trúc cổ, hướng TB-ĐN và hướng vòng cung.
- Nhiều đồi núi, đồi núi thấp chiếm ưu thế.
- Thấp dần từ TB-ĐN
- Tân kiến tạo làm địa hình trẻ lại, phân bậc
và phân hóa đa dạng
Địa hình chịu tác động mạnh của con người
Các
giai đoạn Hệ quả
- Tiền - Các đơn vị nền
Cambri móng cổ
-Cổ - Lãnh thổ được
kiến tạo hình thành, có
sự khác nhau
giữa các khu vực
Tân - Yên tínhsan bằng
kiến tạo - Nâng lên không
đều, mac ma mạnh.
Trang 6Vùng núi Nguyên nhân Biểu hiện
Đông Bắc Ảnh hưởng của nền Hoa Nam ->
Hoạt động uốn nếp yếu, trầm tích mạnh (đá vôi, đá phiến).
Tân kiến tạo nâng yếu, mạnh ở B,
TB, sụt võng ở Đ, ĐN
- Hướng vòng cung của các dãy núi, thung lũng sông (4 cánh cung) Đồi núi thấp chiếm ưu thế, nhiều caxtơ đá vôi.
- Thấp dần từ TB xuống ĐN
Tây Bắc Ảnh hưởng của địa máng Đông
Dương -> Hoạt động uốn nếp, mac ma mạnh
Tân kiến tạo nâng mạnh (Hoàng Liên Sơn, B,TB), yếu dần về ĐN
- Hướng TB-ĐN của các dãy núi, thung lũng sông, 3 dải lớn.
- Địa hình núi TB và núi cao ưu thế Thấp dần từ TB-ĐN Nhiều
bề mặt cổ, bồn trũng giữa núi.
Trường Sơn Bắc Ảnh hưởng của địa máng Đông
Dương và khối Kôn Tum ->Kết thúc địa máng sớm (Pz), bóc mòn mạnh Tân kiến tạo nâng yếu.
- Các dãy núi, thung lũng sông // theo hướng TB-ĐN Đồi núi thấp chiếm ưu thế Địa hình cao ở 2 đầu, thấp ở đoạn giữa Đồng bằng ven biển hẹp dần
Trường Sơn Nam Ảnh hưởng của khối Kôn Tum ->
kết thúc địa máng sớm, bóc mòn mạnh Tân kiến tạo nâng khá mạnh, macma mạnh, phun trào bazan từng đợt
Hướng vòng cung của khối núi Cực Nam Trung Bộ Địa hình núi, sơn nguyên bóc mòn, cao nguyên bazan Có sự bất đối xứng rõ rệt giữa 2 sườn Đông -Tây.
Hệ quả của các giai đoạn hình thành và phát triển lãnh thổ đối với
Trang 7đặc điểm chung và sự phân hóa địa hình Việt Nam
Các giai
đoạn
Hệ quả Đặc điểm địa
hình
Vùng núi Đông Bắc
Vùng núi Tây Bắc Vùng núi Trường
Sơn Bắc
Vùng núi Trường Sơn Nam
Đồng bằng và
bờ biển
Tiền
Cambri Các đơn vị nền móng cổ Cấu trúc địa hình Khối Vòm Sông Chảy
Đới Sông Hồng
Fanxipăng Phu Hoạt -Sông Mã
Puxailaileng- Rào Cỏ Khối Kon Tum
Cổ kiến
tạo
Lãnh thổ được
hình thành
Sự khác nhau về
cấu trúc địa hình
giữa các khu vực
- Hướng TB- ĐN của địa hình Tây Bắc, TS Bắc.
- Hướng vòng cung của địa hình Đông Bắc, TS Nam
- 4 cánh cung, các thung lũng sông cùng hướng.
- Uốn nếp tương đối yếu, trầm tích dầy
- 3 dãy núi lớn hướng TB-ĐN
Các thung lũng sông cùng hướng.
- Hoạt động uốn nếp, macma mạnh
Các nếp uốn song song và so le hướng TB-ĐN (Hecxini).
Khối núi Cực Nam Trung
Bộ Hoạt động mac ma mạnh.
Tân
Kiến tạo
- Thời kì phát
triển lục địa.
- Thời kì vận
động nâng lên:
không mạnh,
không đều, nhiều
chu kì, thừa kế
cấu trúc cổ.
- Nâng mạnh T,
TB, sụt võngĐ,
ĐN, nâng hạ dọc
ven biển.
- Nhân sinh đại
- Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.
- Địa hình có cấu trúc cổ được trẻ lại,, phân bậc, đa dạng và phân hóa thành các khu vực địa hình.
- Chịu tác động mạnh con người
- Nâng mạnh ở vòm Sông Chảy, thấp dần về ĐN
Sụt võng ở hạ lưu sông Hồng.
- Tái hiện các đứt gãy sông Hồng, s Chảy, s Lô
-Nâng các dãy núi Hoàng Liên Sơn,
Pu SiLung, dọc biên giới Việt- Lào, nâng mạnh nhất Fanxipăng
- Hình thành các bồn địa, vùng trũng trầm tích Neogen.
- Nâng mạnh ở biên giới Việt - Lào, thấp dần ra biển, cao ở hai đầu, thấp ở đoạn giữa.
- Phun trào bazan ở một vài nơi Như Xuân, Phủ Quỳ, Vĩnh Linh- LaoBảo
- Nâng khối KonTum, Cực nam Trung Bộ.
- Phun trào bazan ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.
- Hình thành các đồng bằng Bắc Bộ Nam
Bộ, đồng bằng ven biển miền Trung.
- Tạo nên thềm phù sa cổ, thềm biển, đường bờ biển hiện thời
7
Trang 8Câu 5 Các khối khí hoạt động ở Việt Nam: nguồn gốc, diễn biến và hệ quả
Thời gian tác động
Khu vực tác động Thời tiết đặc trưng chủ yếu
Gió
mùa
mùa
đông
Khối
khí lạnh
lục địa
ở 50 0 B
qua đất
NPc đất Xibia
(Hồ Bai Can) Châu Á
IX - VI, mạnh nhất X- XI-XII
Bắc Bạch Mã
Lạnh khô quang mây
qua biển
NPc biển Xibia
(Hồ Bai Can)
BiểnNhật Bản, biển Hoàng Hải.
XII-VI mạnh nhất I
-II-III
Bắc Bạch Mã
Lạnh ẩm, nhiều mây Có mưa
nhỏ và mưa phùn
Chí tuyến
Bán cầu Bắc Tm
Tây Thái Bình Dương
Phi Lip Pin Biển Đông Cả năm Cả nước
Mùa đông::mưa địa hình ở Trung Bộ, mùa khô ở Nam
Bộ và Tây Nguyên Xuân, thu: mát, không mưa.
Mùa hạ: mưa rào, dông
Gió
mùa
mùa
hạ
Nhiệt đới vịnh
Ben gan TBg
Bác Án Độ Dương
Vịnh Thái Lan, bán đảo Đông Dương
IV-V-VI
Cả nước
Nam Bộ và Tây Nguyên: nhiều mây, mưa rào và dông Vùng thấpBắc Bộ và ven biển Trung Bộ: nóng khô (gió Tây)
Xích đạo Em Nam Thái
Bình Dương
Inđônêxia Malaixia Vịnh Thái Lan
VI-VII-VIII-IX, (ở Nam Bộ
VI - X)
Cả nước Mát , nhiều mây mưa dai
dẳng có dông.
Trang 10Phân hóa theo đai cao
Đai cao
3 mìền địa lí
tự nhiên
Hướng địa hình
Khu vực địa hình
Địa ô gió mùa
Mùa đông NPc,
Mùa hè TBg, Em
Phân hóa theo vĩ độ
Đới : 2 đới cảnh quan (Bắc và nam Bạch Mã)
Xứ địa lí
Xứ địa máng Đông Dương
Xứ nền Hoa Nam
Phân hóa theo Đông-Tây
- Nền nhiệt
- Biến trình nhiệt
Trang 11Câu 7 Tác động kết hợp của gió mùa và địa hình đối với sự phân hóa Tác động kết hợp của gió mùa và địa hình đối với sự phân hóa
thiên nhiên
1 Phân hóa theo Bắc - Nam
Gió mùa Đông Bắc & Dãy núi Bạch Mã:
- Bắc Bạch Mã : Khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh (2-3 tháng có t TB <
18 độ C) Đới cảnh quan rừng nhiệt đới gió mùa.
+ Từ Bắc Hoành Sơn trở ra : Có mùa đông lạnh, khô rõ rệt.
+ Từ Nam Hoành Sơn tới Bắc Bạch Mã : Không có mùa lạnh, khô rõ rệt.
- Nam Bạch Mã : Khí hậu cận xích đạo gió mùa, nóng quanh năm, có hai mùa mưa, khô Đới cảnh quan rừng cận xích đạo gió mùa.
+ Từ Nam Bạch Mã tới 14 độ vĩ B (Quy Nhơn): Không có mùa khô rõ rệt.
+ Từ Quy Nhơn trở vào : Có mùa khô rõ rệt.
11
Trang 122 Phân hóa theo Đông - Tây
Gió mùa Đông Bắc, gió mùa Tây Nam - dãy Hoàng Liên Sơn, dãy Trường Sơn và dãy núi dọc biên giới Việt-Lào
- Đông - Tây Bắc Bộ:
+ Vùng núi Đông Bắc : gió mùa ĐB hoạt động mạnh do các dãy núi hướng vòng cung hút gió.Vùng đồi núi thấp thiên nhiên mang sắc thái cận nhiệt, đai cao cận nhiệt
hạ thấp.
+ Vùng núi Tây Bắc : khuất gió mùa ĐB và gió ĐN, đón gió Tây do các dãy núi phía đông và phía tây.Vùng đồi núi thấp có cảnh quan rừng nhiệt đới khô.
- Đông - Tây Trường Sơn :
+ Ven biển miền Trung : mưa vào thu đông, mùa hạ có gió Tây khô nóng - cảnh quan xa van cây bụi.
+ Tây Nguyên : mưa mùa hạ do đón gió TN, khô vào thu đông, có rừng khộp.
Trang 13
13
Câu 8: Mối quan hệ giữa
các thành phần tự nhiên
phản ảnh đặc điểm chung
của mỗi miền địa lí tự
nhiên
Trang 14Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ
Quan hệ với Kiến tạo- địa chất Địa hình - Sông ngòi Nền Hoa Nam
-Uốn nếp, mac ma không mạnh - Hướng vòng cung
Tân kiến tạo nâng yếu - Đồi núi thấp chiếm ưu thế
- Ks : than, thiếc, sắt, dầu khí - Sông ngòi dày đặc
- Nâng B&TB Sụt võng Đ&ĐN - Đồng bằng hạ lưu mở rộng
Ảnh hưởng Khí hậu - Sinh vật
gió mùa
Đông Bắc - Hai mùa: mùađông lạnh, ít mưa; mùa
mạnh hạ nóng, mưa nhiều
- Thời tiết biến động mạnh
- Nhiều thành phần sinh vật Hoa Nam
- Đai cao cận nhiệt gió mùa hạ thấp
Trang 15Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Đặc điểm chung Mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên
Quan hệ với Kiến tạo - địa chất Địa hình - Sông ngòi
Vân Nam
- Uốn nếp, macma mạnh -Hướng TB- ĐN
- Tân kiến tạo nâng mạnh -Núi TB & núi cao ưu thế
- Nâng mạnh các khối cổ - Nhiều bề mặt san bằng.
thấp dần ra biển - Thung lũng sông sâu, dốc mạnh -Nhiều mỏ k/s nội sinh - Đồng bằng ven biển hẹp dần
Gió mùa Đông Bắc Khí hậu - Sinh vật
suy yếu và giảm sút
- Vùng núi thấp Tây Bắc và ven biển: mùa đông
<2 tháng, mùa hạ có gió Tây khô nóng
- Có đủ 3 đai cao.
- Cả thành phần thực vật Himalaya, Ấn Độ - Mianma
15
Trang 16Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
Đặc điểm chung Mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên
Khối núi cổ, Kiến tạo - Địa chất Địa hình-sông ngòi
sơn nguyên bóc
mòn, cao nguyên - Kết thúc địa máng sớm - Khối núi cổ, sơn nguyên, cao
- Tân kiến tạo nâng khá nguyên bazan.Hướng vòng cung mạnh, macma bazan - Bất đối xứng 2 sườn Đ-T
- Nhiều mỏ dầu khí -Đồng bằng Nam Bộ rộng, ven biển hẹp, bờ biển khúc khuỷu.
- 3 hệ thống sông.
Khí hậu cận Khí hậu - Sinh vật
xích đạo
gió mùa - Nóng quanh năm Hai mùa mưa, khô Nam Bộ, Tây Nguyên mưa mùa hạ, ven biển mưa vào thu đông
- Đai nhiệt đới gió mùa lên 1000m, Sinh vật phương Nam ưu thế