Thực trạng công tác phân tích tài chính các doanh nghiệp phục vụ cho hoạt động tín dụng của chi nhánh Tam Trinh – NHNN và PTNT VNThực trạng công tác phân tích tài chính các doanh nghiệp phục vụ cho hoạt động tín dụng của chi nhánh Tam Trinh – NHNN và PTNT VN Thực trạng công tác phân tích tài chính các doanh nghiệp phục vụ cho hoạt động tín dụng của chi nhánh Tam Trinh – NHNN và PTNT VN
Trang 1Lời mở đầu Lịch sử ra đời và phát triển của ngân hàng thương mại gắn
liền với quá trình phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hoá,trước hết nó đáp ứng các nhu cầu về vốn của các cá nhân và tậpthể, muốn phát triển sản xuất kinh doanh nhưng lại thiếu vốn,cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường và quá trình hộinhập kinh tế thế giới, các ngân hàng thương mại ngày càng xâmnhập sâu sắc hơn vào mọi hoạt động của nền kinh tế, trở thànhmột trung gian tài chính quan trọng bậc nhất của nền kinh tế
Trong các hoạt động của ngân hàng thì tín dụng đóng một vaitrò quan trọng Tín dụng là tài sản chiếm tỷ trọng cao nhất, tạo thunhập từ lãi lớn nhất và cũng là hoạt động mang lại rủi ro nhất Vìthế đảm bảo và nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng vừa làmục tiêu, là nhân tố quan trọng để cạnh tranh và phát triển củamỗi ngân hàng thương mại Trước mỗi quyết định tài trợ, ngânhàng luôn phải cân nhắc kỹ lưỡng, ước lượng khả năng rủi ro vàsinh lời dựa trên phân tích các khía cạnh tài chính, phi tài chínhtheo một quy trình nghiệp vụ nghiêm ngặt, mang tính khoa họccao phân tích tài chính khách hàng là một trong những nội dung
đó
Như vậy, quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng(đặc biệt là các doanh nghiệp) ngày càng gắn bó, tương tác lẫnnhau Khách hàng không trả được nợ đến hạn, doanh thu của ngânhàng giảm, ảnh hưởng đến việc cho khách hàng khác vay vốn,ảnh hưởng đến sự tồn tại của ngân hàng Để tránh được những rủi
ro tín dụng này, trong quá trình thẩm định cho vay, ngân hàng cần
Trang 2chú ý khâu phân tích đánh giá tài chính đối với khách hàng - khâuquyết định đánh giá điều kiện vay vốn của khách hàng có phù hợpvới ngân hàng không? Đó cũng chính là lý do em chọn đề tài:
“Thực trạng công tác phân tích tài chính các doanh nghiệp phục vụ cho hoạt động tín dụng của chi nhánh Tam Trinh – NHNN và PTNT VN”, nơi em thực tập
Ngoài phần mở đầu và kết luận chuyên đề chia làm ba chương:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về phân tích tài chính
các doanh nghiệp phục vụ công tác tín dụng NH
Chương 2: Thực trạng công tác PTTC doanh nghiệp
phục vụ cho hoạt động tín dụng của chi nhánh Tam Trinh- NHNN
và PTNT VN.
Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng phân tích
tài chính DN phục cụ cho hoạt động tín dụng tại chi nhánh Tam Trinh- NHNN và PTNT VN.
Với kiến thức còn hạn chế về nội dung, nên chuyên đề khôngtránh khỏi những khiếm khuyết, em mong nhận được những ýkiến đóng góp của thầy cô để chuyên đề được bổ sung, hoànchỉnh
Hà Nội, năm 2007
Trang 3Chương 1: Những vấn đề cơ bản về phân tích tài chính
doanh nghiệp phục vụ công tác tín dụng
Trang 4sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh bằng các chỉ tiêu giá trị,nhằm mục đích thông tin về kết quả và tình hình tài chính của DNcho người lãnh đạo và bộ phận tài chính DN thấy được thực trạngtài chính của đơn vị mình, chuẩn bị căn cứ lập kế hoạch cho kỳtương lai.Nhưng tất cả các số liệu của kỳ thực hiện là những tàiliệu có tính chất lịch sử và chưa thể hiện hết những nội dung mànhững người quan tâm đòi hỏi Vì vậy người ta phải dùng kỹthuật phân tích để thuyết minh các mối quan hệ chủ yếu, giúp chocác nhà kế hoạch dự báo và đưa ra các quyết định tài chính chotương lai, bằng cách so sánh, đánh giá xem xét xu hướng dựa trêncác thông tin có tính chất lịch sử đó.
Việc phân tích tài chính của doanh nghiệp là mối quan tâmcủa nhiều người khác nhau như các chủ Ngân hàng, các nhà quảntrị doanh nghiệp, các nhà đầu tư, các nhà cung cấp vật tư, hànghóa, dịch vụ Vì thế, họ có thể tập trung vào việc xem xét nhữngkhía cạnh khác nhau của tình hình tài chính doanh nghiệp.Đặcbiệt đối với các chủ Ngân hàng và các nhà tín dụng: mối quan tâmcủa họ hướng chủ yếu vào khả năng trả nợ của doanh nghiệp Vìvậy, một mặt họ chú ý đến số lượng tiền và các tài sản có thểchuyển đổi nhanh thành tiền để so sánh với số nợ ngắn hạn để biếtkhả năng thanh toán của doanh nghiệp Mặt khác, các họ còn chú
ý khả năng sinh lời từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệpđảm bảo hoàn trả các khoản cho vay dài hạn, chú ý đến việc đảmbảo cơ cấu tài chính an toàn trong doanh nghiệp để đề phòng rủi
ro ở đây ta thấy có một quan hệ đối ứng, thông qua phân tích tài
Trang 5chính doanh nghiệp, Ngân hàng còn có thể tư vấn kịp thời cho cácdoanh nghiệp về quyết định tài chính nhằm tháo gỡ khó khăn, ổnđịnh và phát triển doanh nghiệp; và đến lượt nó; phân tích, đánhgiá tài chính doanh nghiệp trong Ngân hàng góp phần kiểm tra lạitính trung thực của kiểm tra tài chính nội bộ Như vậy, phân tíchtài chính doanh nghiệp có thể đánh giá được rủi ro của doanhnghiệp, đặc biệt là rủi ro về khả năng thanh toán ở hiện tại vàtương lai, và quyết định: có nên cho doanh nghiệp vay vốnkhông? mức độ rủi ro nếu Ngân hàng gánh chịu khi chấp nhậncho doanh nghiệp vay? Và lý giải được mục đích vay vốn củadoanh nghiệp liệu có thực sự trung thực không? Phân tích tàichính không những giúp Ngân hàng đưa ra các quyết định đúngđắn khi tiến hành xét duyệt các khoản cho vay mà còn trong cảquá trình cho vay Bởi, trong thời hạn cho vay, doanh nghiệp vẫn
có nghĩa vụ cung cấp cho Ngân hàng các báo cáo tài chính, cácthông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp Qua đó, Ngânhàng có thể phát hiện những dấu hiệu xấu về tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp đó và thu hồi các khoản vay trước hạn Hơnnữa, công tác phân tích tài chính các doanh nghiệp còn giúp Ngânhàng xây dựng kế hoạch cho vay, trên cơ sở đánh giá thực trạngsản xuất kinh doanh và tài chính mỗi doanh nghiệp, Ngân hàng cóthể đánh giá nhu cầu vốn ngắn hạn, trung và dài hạn Từ đó, Ngânhàng sẽ có chiến lược huy động vốn phù hợp, tránh lãng phí vàđạt hiệu quả cao Đồng thời, Ngân hàng có thể biết được xuhướng phát triển của từng giai đoạn, từng lĩnh vực kinh tế, lập kế
Trang 6hoạch cung cấp tín dụng hướng vào lĩnh vực có tiềm năng pháttriển mạnh trong tương lai Xây dựng kế hoạch tín dụng phù hợp
sẽ giúp Ngân hàng nâng cao hiệu quả cho vay, đem lại lợi nhuậncao cũng như góp phần thực hiện chính sách phát triển kinh tế củaNhà nước
Như vậy, phân tích tình hình tài chính có ý nghĩa vô cùngquan trọng trong nền kinh tế nói chung và ngành Ngân hàng nóiriêng Và đối với cán bộ tín dụng thì phân tích tài chính doanhnghiệp là một khâu không thể thiếu trong quy trình thẩm định chovay của Ngân hàng
1.2 Nội dung công tác PTTC đối với DN vay vốn
1.2.1 Khái niệm phân tích tài chính
Tài chính doanh nghiệp là những quan hệ tiền tệ gắn trực tiếpvới việc tổ chức huy động, phân phối, sử dụng và quản lý vốntrong quá trình kinh doanh
Phân tích tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu
và so sánh số liệu về tài chính hiện hành với quá khứ.Thông quaphân tích tình hình tài chính, người sử dụng thông tin có thể đánhgiá tiềm năng, hiệu quả kinh doanh cũng như những rủi ro haytriển vọng của doanh nghiệp
1.2.2 Tài liệu phân tích tình hình tài chính DN
a) Bảng cân đối kế toán
Trang 7Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánhtoàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành nên tài sản đócủa DN tại một thời điểm nhất định.
Thông qua bảng cân đối kế toán, ta có thể biết được toàn bộtài sản hiện có của doanh nghiệp, hình thái vật chất, cơ cấu của tàisản, nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn Do đó, bảng cân đối kế toán
là một tài liệu quan trọng để nghiên cứu đánh giá một cách tổngquát tình hình và kết quả kinh doanh, trình độ sử dụng vốn vànhững triển vọng kinh tế, tài chính của doanh nghiệp
b) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo phảnánh toàn bộ kết quả hoạt động kinh doanh của trong một thời kỳnhất định và những nghĩa vụ mà DN phải thực hiện với Nhà nước
Số liệu trên báo cáo này cung cấp những thông tin tổng hợp vềphương thức kinh doanh, về việc sử dụng các tiềm năng vốn, laođộng, kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý của doanh nghiệp, và chỉ rarằng các hoạt động kinh doanh đó đem lại lợi nhuận hay gây ratình trạng lỗ vốn Đây là một bản báo cáo tài chính được nhữngnhà lập kế hoạch rất quan tâm, vì nó cung cấp các số liệu về hoạtđộng kinh doanh mà doanh nghiệp đang thực hiện trong kỳ Nócòn được coi như một bản hướng dẫn để dự báo xem doanhnghiệp sẽ hoạt động ra sao trong tương lai
c) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Trang 8- Lưu chuyển tiền tệ: là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kì báo cáo của DN.
- Mục đích của báo cáo lưu chuyển tiền tệ: báo cáo các khoảnthu, chi tiền được phân loại theo các hoạt động
- ý nghĩa của báo cáo lưu chuyển tiền tệ:
+) Xác định lượng tiền do các hoạt động kinh doanh mang lại trong kì và dự đoán các dòng tiền trong tương lai
+) Đánh giá khả năng thanh toán nợ vay và khả năng trả lãi cổ phần bằng tiền
+) Chỉ ra mối liên hệ giữa lãi, lỗ ròng và việc thay đổi tiền của DN
+) Là công cụ lập kế hoạch
d)Thuyết minh báo cáo tài chính
Thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành hệ thống báo cáo tài chính của DN, được lập để giải thích và bổ sungthông tin về tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh, tình hình tài chính của DN trong kì báo cáo mà các báo cáo tài chính khác không thể trình bày rõ ràng và chi tiết được
1.2.3 Các phương pháp được sử dụng trong phân tích tài chính
Phương pháp phân tích tài chính bao gồm một hệ thống các công cụ và biện pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng, các mối quan hệ bên trong và bên ngoài, các luồn dịch
Trang 9chuyển và biến đổi tài chính, các chỉ tiêu tài chính tổng hợp và chitiết nhằm đánh giá tình hình tài chính DN Về lý thuyết, có nhiều phương pháp phân tích tài chính DN nhưng trên thực tế, người ta
sử dụng chủ yếu hai phương pháp là lập báo cáo dạng so sánh và phân tích tỷ số tài chính
1.2.4 Nội dung và các chỉ tiêu:
1.2.4.1 Phân tích tình hình tài chính qua các cân bằng tài chính trên bảng CĐKT
(1) Các cân bằng tài chính trên bảng CĐKT
a) Vốn ngắn hạn thường xuyên
Vốn ngắn hạn thường xuyên là phần chênh lệch giữa nguồnvốn dài hạn với TSCĐ và đầu tư dài hạn Nói cách khác, nó làmột phần nguồn vốn ổn định dùng vào việc tài trợ cho tài sảnngắn hạn
Vốn ngắn hạn thường xuyên có thể xác định theo 2 cách sau:
Cách 1: Vốn NHTX= Nguồn vốn dài hạn – TSCĐ và ĐTDHCách 2:
Vốn NHTX = Tài sản ngắn hạn và
đầu tư ngắn hạn
- Nguồn vốn ngắn
hạnVốn ngắn hạn thường xuyên lớn hơn 0 chứng tỏ DN có một phần nguồn vốn dài hạn đầu tư cho TSLĐ Điều này đem lại cho
DN một nguồn vốn tài trợ ổn định, một dấu hiệu an toàn, một quyền độc lập nhất định Nếu nguồn vốn dài hạn nhỏ hơn tài sản
Trang 10cố định và đầu tư dài hạn, lúc này vốn ngắn hạn thường xuyên nhỏ hơn 0, chứng tỏ TSCĐ và đầu tư dài hạn được tài trợ bằng nguồn vốn ngắn hạn, DN kinh doanh với cơ cấu vốn rất mạo hiểm.
b) Nhu cầu vốn ngắn hạn
Nhu cầu vốn ngắn hạn là nhu cầu vốn phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của DN nhưng chưa được tài trợ bởi người thứ ba trong quá trình kinh doanh đó
Nhu cầu VNH = (Tài sản KD & ngoài KD) - (Nợ KD & ngoài KD)
- Khi tài sản KD và ngoài KD lớn hơn nợ KD và ngoài
KD, thể hiện nhu cầu vốn ngắn hạn dương, DN có một phần tài sản ngắn hạn cần nguồn tài trợ Điều này cũng có nghĩa, trong DN
có một phần TSNH chưa được tài trợ bởi bên thứ ba
- Khi tài sản KD và ngoài KD nhỏ hơn nợ KD và ngoài
KD, thể hiện phần vốn chiếm dụng được từ bên thứ ba của DN nhiều hơn toàn bộ nhu cầu vốn phát sinh trong quá trình kinh doanh của DN
c) Vốn bằng tiền (Ngân quỹ ròng)
Để xác định vốn bằng tiền, có thể sử dụng một trong 2 cách xác định sau:
- Cách 1: Vốn bằng tiền = (Ngân quỹ có)- (Ngân quỹ nợ)
Trang 11+) Nếu ngân quỹ có > ngân quỹ nợ tức vốn bằng tiền dương,chứng tỏ DN chủ động về vốn bằng tiền
+) Nếu ngân quỹ có < ngân quỹ nợ tức vốn bằng tiền âm, chứng tỏ DN bị động về vốn bằng tiền
- Cách 2: Vốn bằng tiền = (Vốn NHTX) – (Nhu cầu NH)
Phương trình trên cho phép giải thích:
+) Vốn bằng tiền > 0 (nếu nhu cầu vốn ngắn hạn dương) chứng tỏ vốn ngắn hạn thường xuyên thỏa mãn nhu cầu vốn ngắn hạn Ngược lại, DN quá nhiều tiền do chiếm dụng được vốn của bên thứ ba (nếu nhu cầu vốn ngắn hạn âm)
+) Vốn bằng tiền < 0 chứng tỏ vốn ngắn hạn thường xuyên chỉ tài trợ được một phần nhu cầu vốn ngắn hạn, phần còn lại dựa vào tín dụng ngắn hạn Ngân hàng, phần này càng nhiều chứng tỏ
DN càng phụ thuộc vào Ngân hàng
(2) Phân tích mối quan hệ cân đối giữa vốn ngắn hạn thường xuyên và nhu cầu vốn
Trong hoạt động kinh doanh của các DN, việc phát sinh nhu cầu vốn ngắn hạn là tất yếu Để tài trợ nhu cầu vốn, một cơ cấu vốn an toàn là DN thường xuyên có một phần nguồn vốn dài hạn
Trang 12Nếu DN sử dụng quá nhiều vốn dài hạn cho nhu cầu vốn ngắn hạn, có thể sẽ làm giảm hiệu quả kinh doanh trong kỳ Ngược lại, nếu DN vay quá nhiều (khi chi phí trả lãi tiền vay ngốn hết toàn
bộ lợi nhuận tạo ra có nghĩa là chủ Ngân hàng phải chuẩn bị để tàitrợ cho các khoản lỗ), lúc này cũng có nghĩa là Ngân hàng đã trở thành người cung cấp vốn để đảm bảo rủi ro cho DN thay thế các
cổ đông Do vậy cần phải phân tích cụ thể để có giới hạn hợp lý Mối quan hệ giữa vốn ngắn hạn thường xuyên và nhu cầu vốn lưuđộng có thể xảy ra theo các trường hợp sau đây:
Cơ cấu vốn khá an toàn: DN có dư thừa ngân quỹ
Vốn bằng tiền > 0 Vốn ngắn hạn thường xuyên
> 0Nhu cầu vốn ngắn hạn > 0
Cơ cầu vốn vẫn đảm bảo an toàn; nhu cầu vốn ngắn hạn được tài trợ một phần bằng nguồn vốn dài hạn, một phần bằng vốn tín dụng ngắn hạn
Nhu cầu vốn ngắn hạn > 0
Vốn bằng tiền < 0Vốn ngắn hạn thường xuyên
Trang 13 DN có nguồn vốn dồi dào do hưởng trả chậm, giải phóng hàng nhanh; đảm bảo cơ cấu vốn an toàn
Vốn bằng tiền > 0
Nhu cầu vốn ngắn hạn < 0Vốn ngắn hạn thường xuyên
> 0
DN dùng vốn ngắn hạn đầu tư dài hạn; tiền dự trữ nhiều do chiếm dụng nhiều; nợ kinh doanh và ngoài kinh doanh lớn hơn tài sản kinh doanh và ngoài kinh doanh
Vốn bằng tiền > 0
Nhu cầu vốn ngắn hạn < 0Vốn ngắn hạn thường xuyên
< 0
DN dùng nợ ngắn hạn đầu tư dài hạn; dự trữ tiền trên các tàikhoản tiền đúng bằng khoản tiền DN vay ngắn hạn; nợ kinh doanh và ngoài kinh doanh lớn hơn tài sản kinh doanh và ngoài kinh doanh
Vốn ngắn hạn thường xuyên
< 0 Nhu cầu vốn ngắn hạn < 0
DN dùng nợ ngắn hạn đầu tư dài hạn; nợ kinh doanh và ngoài kinh doanh lớn hơn tài sản kinh daonh và ngoài kinh doanh
Vốn ngắn hạn thường xuyên
< 0
Nhu cầu vốn ngắn hạn < 0Vốn bằng tiền < 0
Trang 14 DN dùng nợ ngắn hạn đầu tư dài hạn; mức độ vay nợ nhiềuNhu cầu vốn ngắn hạn > 0
Vốn bằng tiền < 0Vốn ngắn hạn thường xuyên
< 0
(3) Phân tích sự biến động của từng chỉ tiêu
a) Phân tích vốn ngắn hạn thường xuyên
- So sánh vốn ngắn hạn thường xuyên của DN giữa các kỳ đểthấy được sự biến động của VNH thường xuyên
- Phân tích các nhân tố, các nguyên nhân gây nên tình trạngbiến động của các chỉ tiêu
Vốn ngắn hạn thường xuyên tăng, giảm do ảnh hưởng của 2nhân tố: nguồn vốn dài hạn; TSCĐ và đầu tư dài hạn Việc tănghoặc giảm các nhân tố trên đều cần phải tìm lý do giải thích.Song, nhìn chung, các trường hợp nguồn vốn dài hạn giảm, tài sản
cố định giảm hoặc TSCĐ tăng nhưng gây mất cân đối tình hìnhtài chính của DN là những vấn đề cần được quan tâm xem xéthơn cả
b) Phân tích nhu cầu vốn ngắn hạn
Để phân tích nhu cầu vốn ngắn hạn có thể thực hiện phép sosánh nhu cầu vốn ngắn hạn giữa các kỳ kinh doanh Nhìn chung,nhu cầu vốn ngắn hạn tăng sẽ gây khó khăn cho ngân quỹ của
DN Tuy nhiên, khi phân tích cần làm rõ việc nhu cầu vốn tăng,giảm có hợp lý hay không qua xem xét những yếu tố ảnh hưởng
Trang 15đến nhu cầu vốn ngắn hạn Các yếu tố chủ yếu, thường ảnh hưởnglà:
- Sự tăng, giảm của hàng tồn kho
- Sự tăng, giảm của các khoản phải thu
- Sự tăng, giảm của các khoản nợ phải trả
Sự thay đổi của các yếu tố trên có thể do các nguyên nhân:việc thay đổi qui mô hoạt động, sự biến động của giá cả vật tưhàng hóa trên thị trường
Phân tích nhu cầu vốn ngắn hạn ngoài việc so sánh ở chỉ tiêutuyệt đối có thể xem xét mức biến động tương đối của nhu cầuvốn ngắn hạn so với mức hoạt động của DN theo chỉ số sau:
Nhu cầu VNH
x 100Doanh thu thuần
Hoặc phân tích sự biến động của các chỉ tiêu hoạt động như vòng quay của hàng tồn kho, của các khoản phải thu
1.2.4.2 Phân tích các hệ số tài chính đặc trưng của doanh nghiệp
Các số liệu báo cáo tài chính chưa lột tả được hết thực trạng tàichính của doanh nghiệp, do vậy các nhà tài chính còn dùng các hệ
số tài chính để giải thích thêm các mối quan hệ tài chính Mỗi mộtdoanh nghiệp khác nhau, có các hệ số tài chính khác nhau, thậmchí một doanh nghiệp ở những thời điểm khác nhau cũng có các
Trang 16hệ số tài chính không giống nhau Do đó người ta coi các hệ số tàichính là những biểu hiện đặc trưng nhất về tình hình tài chính củadoanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định.
Tình hình tài chính được đánh giá là lành mạnh trước hết phảiđược thể hiện ở khả năng chi trả, vì vậy chúng ta bắt đầu đi từviệc phân tích khả năng thanh toán
(1)Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán ngắn hạn
Đây là những hệ số được rất nhiều người quan tâm như: các nhàngân hàng, nhà đầu tư, người cung cấp Trong mọi quan hệ vớidoanh nghiệp, họ luôn đặt ra câu hỏi: liệu doanh nghiệp có đủ khảnăng chi trả các khoản nợ đến hạn không? Để trả lời câu hỏi trên,các chỉ tiêu sau đây thường được sử dụng:
a)H s kh n ng thanh toán n ng n h n ệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn ố khả năng thanh toán nợ ngắn hạn ả năng thanh toán nợ ngắn hạn ăng thanh toán nợ ngắn hạn ợ ngắn hạn ắn hạn ạn
Hệ số khả năngthanhtoán nợ ngắn hạn
Trang 17không mang lại hiệu quả Mặt khác, trong toàn bộ tài sản ngắnhạn của doanh nghiệp, khả năng chuyển hóa thành tiền của các bộphận là khác nhau Khả năng chuyển hóa thành tiền của bộ phậnhàng tồn kho thường được coi là kém nhất Do vậy, để đánh giákhả năng thanh toán một cách khắt khe hơn, có thể sử dụng hệ sốkhả năng thanh toán nhanh.
b)Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Hệ số khả năng thanh toán nhanh đo lường khả năng thanh toáncác khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bằng việc chuyển đổicác tài sản ngắn hạn, không kể hàng tồn kho Hệ số này được tínhnhư sau:
Hệ số khả năng thanh toán ngay =
Tiền + ĐTTC ngắn
hạn
Nợ ngắn hạn
Trang 18- Nhiều chủ nợ cho rằng nhìn chung hệ số khả năng thanhtoán nợ ngắn hạn nên ở mức bằng 2, hệ số khả năng thanh toánnhanh nên ở mức bằng 1 và hệ số khả năng thanh toán ngay nên ởmức 0,5 là hợp lí Tuy nhiên, trong thực tế, các hệ số này đượcchấp nhận là cao hay thấp còn tùy thuộc vào đặc điểm, tính chấtkinh doanh, mặt hàng kinh doanh của mỗi ngành kinh doanh, cơcấu, chất lượng của tài sản lưu động, hệ số quay vòng của tài sảnlưu động trong mỗi loại hình doanh nghiệp Do vậy, cách xemxét tốt nhất là so sánh các hệ số khả năng thanh toán của doanhnghiệp với hệ số khả năng thanh toán trung bình của ngành để cóthể đưa ra nhận xét đúng đắn về khả năng thanh toán của doanhnghiệp.
Phương pháp phân tích chủ yếu là so sánh hệ số khả năng thanhtoán của doanh nghiệp giữa các kỳ khác nhau, hệ số khả năngthanh toán của doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác trongcùng một lĩnh vực hoạt động hoặc với hệ số trung bình của ngành.Tuy nhiên, để có kết luận đúng về khả năng thanh toán của doanhnghiệp cần phải có cách nhìn toàn diện, phải thấy được sự tácđộng của các nhân tố làm tăng hoặc giảm các chỉ tiêu
(2)Các chỉ tiêu phân tích cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư
a) Hệ số nợ và tỷ suất tự tài trợ
Hệ số nợ: được đo bằng tỷ số giữa tổng nợ phải trả vớitổng tài sản hay tổng nguồn vốn của DN:
Tổng số nợ phải trả
Trang 19Hệ số nợ = Tổng NV của DN
Hệ số nợ nói lên trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp,nguồn vốn từ bên ngoài ( từ các chủ nợ ) là bao nhiêu phần haytrong tổng số tài sản hiện có của doanh nghiệp, có bao nhiêu phần
do vay nợ mà có
Tỷ suất tự tài trợ: Chỉ tiêu tỷ suất tự tài trợ để đo lường sựgóp vốn của chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp.Chỉ tiêu này được tính như sau:
nợ cao thì chủ doanh nghiệp rất có lợi
b)H s n d i h n ệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn ố khả năng thanh toán nợ ngắn hạn ợ ngắn hạn ài hạn ạn
Nợ dài dạn trênnguồn vốn CSH =
Nợ dài hạnNguồn vốnCSHChỉ tiêu này phản ánh mức độ phụ thuộc của DN đối với chủ
nợ Chỉ tiêu này càng cao thì rủi ro của DN càng tăng Chỉ tiêunày cao hay thấp cũng tùy theo từng ngành hoạt động Chẳng hạn:ngành có tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn thường có hệ số này
Trang 20cao hơn Tuy nhiên, theo kinh nghiệm ở một số nước, để hạn chếrủi ro tài chính, thường người cho vay chỉ chấp nhận chỉ tiêu này
ở mức nhỏ hơn 1 hay nợ dài hạn không vượt quá nguồn vốn chủ
sở hữu Khi chỉ tiêu này càng gần 1, doanh nghiệp càng ít có khảnăng được vay thêm các khoản vay dài hạn
c)Tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định
Chỉ tiêu này cho biết mức độ tài trợ tài sản cố định và đầu tư dài hạn bằng nguồn vốn chủ sở hữu Chỉ tiêu này được xác định như sau:
Tỷ suất tự tàitrợ TSCĐ =
Nguồn vốn CSHTSCĐ và ĐT dài hạn
Tỷ suất này lớn hơn 1, thể hiện khả năng tài chính vững vàng.Ngược lại, nếu nhỏ hơn 1 có nghĩa là có một phần tài sản cố địnhđược tài trợ bằng nguồn vốn vay Nếu nguồn vốn đó ngắn hạn thểhiện doanh nghiệp đang kinh doanh trong cơ cấu vốn mạo hiểm
d)H s kh n ng thanh toán lãi ti n vay ệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn ố khả năng thanh toán nợ ngắn hạn ả năng thanh toán nợ ngắn hạn ăng thanh toán nợ ngắn hạn ền vay
Hệ số này nói lên trong kỳ DN đã tạo ra lợi nhuận gấp baonhiêu lần lãi phải trả về tiền vay Hệ số này càng cao thì rủi romất khả năng chi trả lãi tiền vay càng thấp và ngược lại Thôngthường hệ số này được các chủ nợ chấp nhận ở mức hợp lý khi nólớn hơn hoặc bằng 2
e)T su t ỷ suất đầu tư ất đầu tư đầu tư ư u t
Tỷ suất đầu tư TSCĐ
Trang 21Thực chất của chỉ tiêu này phản ánh tỷ trọng của tài sản cố địnhcủa doanh nghiệp trong tổng tài sản nói chung Chỉ tiêu này cànglớn và xu hướng ngày một tăng thể hiện tình hình trang bị cơ sởvật chất kỹ thuật của doanh nghiệp tăng lên, điều này tạo năng lựcsản xuất và xu hướng phát triển kinh doanh lâu dài, tăng sức cạnhtranh trên thị trường.
Để phân tích các chỉ tiêu kể trên, phương pháp phân tích chủyếu là so sánh các chỉ tiêu cuối kỳ với đầu năm hoặc so sánh cácchỉ tiêu của doanh nghiệp với các chỉ tiêu bình quân của ngành
(3)Các chỉ tiêu phân tích năng lực hoạt động của tài sản
a)Vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền trung bình
Vòng quay các khoản phải thu
Vòng quay các
khoản phải thu =
DTT về bán hàng và cung cấp dịch
vụCác khoản phải thu BQ
là 30, 90, 360 ngày nếu kỳ phân tích là 1 tháng, 1 quý, 1 năm.Thông qua sự biến động của hệ số quay vòng các khoản phảithu hay kỳ thu tiền trung bình, nhà phân tích có thể đánh giá tốc
độ thu hồi các khoản nợ của doanh nghiệp
Trang 22So với kỳ trước, hệ số quay vòng các khoản phải thu giảmhoặc thời gian bán chịu cho khách hàng dài hơn, chứng tỏ tốc độthu hồi các khoản nợ của doanh nghiệp chậm hơn, từ đó là tăngvốn ứ đọng trong khâu thanh toán, giảm hiệu quả sử dụng vốn.
b) Vòng quay hàng tồn kho và số ngày của một vòng quay hàng tồn kho
Vòng quay hàng tồn kho
Vòng quay hàng tồn
Giá vốn hàng bán
Hàng tồn kho BQ
Số ngày của một vòng quay hàng tồn kho
Số ngày một
vòngquay hàng tồn
kho
=
Hàng tồn kho BQ x Số ngày trong
kỳ PTGiá vốn hàng bán
So với kỳ trước, vòng quay hàng tồn kho giảm thì thời giancủa một vòng hàng tồn kho sẽ tăng, chứng tỏ hàng tồn kho luânchuyển chậm, vốn ứ đọng nhiều hơn kéo theo nhu cầu vốn củadoanh nghiệp tăng ( trong điều kiện quy mô sản xuất không đổi).Cần đi sâu tìm hiểu lý do cụ thể để có biện pháp tác động
c) Hi u su t s d ng t i s n c nh ệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn ất đầu tư ử dụng tài sản cố định ụng tài sản cố định ài hạn ả năng thanh toán nợ ngắn hạn ố khả năng thanh toán nợ ngắn hạn định
Hiệu suất sử
dụngtài sản cố định
=
DTT về bán hàng và cung cấp
dịch vụTài sản cố định bình quân
Trang 23Hiệu suất sử dụng TSCĐ nói lên cứ một đồng tài sản cố địnhđưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong một kỳ thì tạo rabao nhiêu đồng doanh thu thuần So với kỳ trước, hệ số giảmphản ánh sức sản xuất của TSCĐ giảm.
d) Hi u su t s d ng t ng t i s n ệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn ất đầu tư ử dụng tài sản cố định ụng tài sản cố định ổng tài sản ài hạn ả năng thanh toán nợ ngắn hạn
Phương pháp phân tích bao gồm:
- So sánh các chỉ tiêu của doanh nghiệp giữa các kỳ, so sánhvới các chỉ tiêu tương ứng của doanh nghiệp khác trongcùng một lĩnh vực hoạt động hoặc với hệ số trung bình củangành
- Phân tích các nhân tố, các nguyên nhân làm tăng, giảm cácchỉ tiêu để làm rõ tình hình tài chính của DN và đề ra cácbiện pháp cần thiết nhằm nâng cao năng lực hoạt động củatài sản trong DN
(4) Các chỉ tiêu sinh lời
Các chỉ tiêu sinh lời luôn luôn được các nhà quản trị tài chínhquan tâm Chúng là cơ sở quan trọng để đánh giá kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định, là đáp số
Trang 24sau cùng của hiệu quả kinh doanh và còn là một luận cứ quantrọng để các nhà hoạch định đưa ra các quyết định tài chính trongtương lai.
a)Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Tỷ suất lợi nhuận doanh thu thể hiện trong một trăm đồngdoanh thu mà doanh nghiệp thực hiện trong kỳ có bao nhiêu đồnglợi nhuận Chỉ tiêu này được xác định như sau:
Tỷ suất lợinhuận doanhthu
=
Lợi nhuận
x 100Doanh thu
Lợi nhuận được xác định trong công thức trên có thể là lợinhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận gộp, lợi nhuậntrước thuế hay lợi nhuận sau thuế
Tương ứng với chỉ tiêu lợi nhuận, doanh thu được xác địnhtrong công thức trên có thể là doanh thu hoạt động kinh doanhhoặc cũng có thể là tổng thu nhập của doanh nghiệp trong kỳ
So với kỳ trước, tỷ suất lợi nhuận doanh thu càng cao chứng tỏkhả năng sinh lợi của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệpcàng tốt
b)T su t sinh l i c a t i s n ỷ suất đầu tư ất đầu tư ời của tài sản ủa tài sản ài hạn ả năng thanh toán nợ ngắn hạn
quân
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản phản ánh cứ một trăm đồngtài sản đưa vào sản xuất kinh doanh đem lại bao nhiêu đồng lợi
Trang 25nhuận Trong điều kiện bình thường, chỉ tiêu này càng lớn chứng
tỏ khả năng sinh lời của tài sản càng tốt
Tùy theo mục đích của nhà phân tích, lợi nhuận trước thuế cóthể chỉ là phần lợi nhuận dành cho chủ sở hữu, cũng có thể là tổnglợi nhuận trước thuế mà tài sản tạo ra trong một kỳ kinh doanh( bao gồm cả phần lợi nhuận tạo ra cho người cho vay)
Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản còn có thể được xácđịnh như sau:
D T & thu nhập
khác
Tổng TS bìnhquânCông thức này được công ty DuPont đề xuất và được gọi là phương trình hoàn vốn, hay phương trình phân tích DuPont
Người ta có thể dùng công thức này để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận tổng tài sản
c)Tỷ suất sinh lợi nguồn vốn chủ sở hữu
BQChỉ tiêu này nói lên với một trăm đồng vốn chủ sở hữu đem đầu
tư mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
Để xác định ảnh hưởng của các nhân tố đến tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu, có thể sử dụng công thức sau đây:
Tỷ suất = LN sau thuế x DT&TN khác x Tổng tài sản
Trang 26
Chương 2 : Thực trạng công tác PTTC DN phục vụ cho hoạt động tín dụng của chi nhánh tam trinh
Trang 272.1 Thực trạng công tác PTTC DN phục vụ cho hoạt động tín dụng của chi nhánh Tam Trinh
2.1.1.Tóm tắt quy trình cho vay và quản lý tín dụng doanh nghiệp của chi nhánh Tam Trinh.
a) Mục đích, yêu cầu
Quy trình cho vay và quản lý tín dụng doanh nghiệp đượcsoạn thảo với mục đích giúp cho quá trình cho vay diễn ra thốngnhất, khoa học, nhằm hạn chế, phòng ngừa rủi ro và nâng cao chấtlượng tín dụng, góp phần đáp ứng ngày một tốt hơn nhu cầu vayvốn của khách hàng doanh nghiệp Quy trình này cũng xác địnhngười thực hiện công việc và trách nhiệm của các cán bộ liênquan trong quá trình cho vay
b) Phạm vi và đối tượng áp dụng
Phạm vi áp dụng: Quy trình cho vay và quản lý tín dụng đốivới khách hàng doanh nghiệp ( bao gồm các khách hàng hoạtđộng theo Luật Doanh nghiệp, Luật Doanh nghiệp Nhà nước,Luật đầu tư nước ngoài và Luật Hợp tác xã ) áp dụng trong toàn
Trang 28khác có đủ điều kiện tài Điều 94 của Bộ luật dân sự, doanh nghiệp
tư nhân và công ty hợp danh
+ Các pháp nhân nước ngoài phải có năng lực pháp luật dân
sự và năng lực hành vi dân sự theo qui định pháp luật của nước
mà pháp nhân đó có quốc tịch, nếu pháp luật nước ngoài đó được
Bộ luật Dân sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam,các văn bản pháp luật khác của Việt Nam quy định hoặc đượcđiều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kếthoặc tham gia quy định Việc cho vay các đối tượng này đượcthực hiện theo quy định riêng của NHNN và PTNT VN
Các đối tượng trên phải đáp ứng các điều kiện vay vốn theoquy định của NH Nhà Nước VN và NHNN và PTNT VN từngthời kỳ
+ Ký kết hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay,giao nhận giấy tờ và tài sản bảo đảm
+ Giải ngân
+ Kiểm tra, giám sát khoản vay
+ Thu nợ lãi và gốc và xử lý những phát sinh
+ Thanh lý hợp đồng tín dụng và hợp đồng bảo đảm tiền vay.+ Giải chấp tài sản bảo đảm
+ Lưu giữ hồ sơ tín dụng và hồ sơ bảo đảm tiền vay
Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ và thông tin cần thiếtcủa khách hàng, CBTD phải tiến hành thẩm định, trình phê duyệt
và thông báo việc phê duyệt/ không phê duyệt với khách hàng
Trang 29trong thời gian sớm nhất có thể nhưng không quá 10 ngày làmviệc đối với cho vay ngắn hạn và không quá 30 ngày làm việc đốivới cho vay trung, dài hạn Trường hợp phức tạp có thể kéo dàitheo sự thỏa thuận với khách hàng.
c) Tóm tắt quy trình cho vay và quản lý tín dụng doanh
nghiệp của chi nhánh Tam Trinh.
(3.1) Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ:
+ Đối với khách hàng quan hệ tín dụng lần đầu: CBTDhướng dẫn khách hàng cung cấp những thông tin về khách hàng;các quy định của NH mà khách hàng phải đáp ứng về điều kiệnvay vốn và tư vấn việc thiết lập hồ sơ cần thiết được ngân hàngcho vay
+ Đối với khách hàng đã có quan hệ tín dụng: CBTD hướngdẫn khách hàng hoàn thiện hồ sơ, đối chiếu và tiếp nhận hồ sơ.(3.2) Thẩm định các điều kiện vay vốn
Kiểm tra hồ sơ vay vốn và mục đích vay vốn: CBTD kiểmtra tính đầy đủ, xác thực, hợp pháp và hợp lệ của hồ sơ vay vốnqua cơ quan phát hành ra chúng hoặc qua kênh thông tin
Điều tra, thu thập, tổng hợp thông tin về khách hàng vàphương án sản xuất kinh doanh / dự án đầu tư
Kiểm tra, xác minh thông tin
Phân tích ngành
Phân tích, thẩm định khách hàng vay vốn
Trang 30 Dự kiến lợi ích của ngân hàng nếu khoản vay được phêduyệt
Phân tích, thẩm định phương án sản xuất kinh doanh / dự
án đầu tư
Thẩm định tài sản bảo đảm tiền vay
(3.3) Xác định phương thức cho vay: Việc lựa chọn phươngthức cho vay phải phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh vàluân chuyển vốn của khách hàng và yêu cầu kiểm tra, kiểm soát
sử dụng vốn của ngân hàng cho vay.CBTD xác định phương thứccho vay theo quy chế hiện hành của NH NN và PTNT VN
(3.4) Xem xét khả năng nguồn vốn, điều kiện thanh toán vàxác định lãi suất cho vay
(3.5) Lập tờ trình thẩm định cho vay: Trên cơ sở kết quảthẩm định theo các nội dung trên, CBTD phải lập Tờ trình thẩmđịnh cho vay (TTTĐ) lên TPTD Tùy theo từng PASXKD/ DAĐT
cụ thể, CBTD chọn lựa linh hoạt những nội dung chính, cần thiết,
có liên quan trực tiếp tới hiệu quả tài chính và khả năng trả nợPASXKD/ DAĐT của khách hàng để đưa vào TTTĐ
(3.6) Tái thẩm định khoản vay: Thời gian tái thẩm địnhkhông nằm trong thời gian thẩm định gốc và không quá 03 ngàyđối với món vay ngắn hạn và không quá 05 ngày đối với món vaytrung và dài hạn
(3.7) Trình duyệt khoản vay
Trang 31(3.8) Ký hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay, giaonhận giấy tờ và TSBĐ
(3.9) Giải ngân
(3.10) Kiểm tra, giám sát khoản vay:
Là quá trình thực hiện các công việc sau khi cho vay nhằmđảm bảo người vay sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả số tiềnvay, đôn đốc hoàn trả nợ gốc, lãi vay đúng hạn, đồng thời thựchiện các biện pháp thích hợp nếu người vay không thực hiện đầy
đủ, đúng hạn các cam kết
NHNN và PTNT VN quy định việc kiểm tra, giám sátkhoản vay được tiến hành định kỳ, đột xuất với 100% khoản vay,một hay nhiều lần tùy theo độ an toàn của khoản vay
(3.11) Thu nợ lãi và gốc và xử lý những phát sinh
(3.12) Thanh lý hợp đồng tín dụng và hợp đồng bảo đảm tiềnvay
(3.13) Giải chấp tài sản bảo đảm
2.2 Ví dụ phân tích tài chính doanh nghiệp vay vốn của Ngân hàng – công ty CP chăn nuôi chế biến và XNK
Trang 32-Công ty mới chuyển đổi từ DN Nhà Nước sang công ty cổphần nên 2 năm đầu được miễn thuế TNDN và giảm 50% cho 3năm tiếp theo
Nhằm phòng ngừa, hạn chế rủi ro trong hoạt động kinhdoanh nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng, đối với chinhánh Tam Trinh công tác phân tích, đánh giá đối với tài chínhdoanh nghiệp vay vốn của Ngân hàng là một khâu quan trọng cơbản của toàn bộ quá trình thẩm định Đây là công tác thườngxuyên, liên tục phải làm đối với doanh nghiệp vay vốn tại Chinhánh, kết quả đưa ra từ công tác trợ giúp đắc lực cho việc raquyết định cho vay hay không Mỗi cán bộ tín dụng đều đượccung cấp văn bản “hướng dẫn phân tích” và họ đã làm theo trìnhtự:
(1) Yêu cầu của phân tích đánh giá tài chính
- Đánh giá những điểm mạnh và điểm yếu về tình hình tàichính và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Qua đó, đánhgiá tổng quát tình hình hoạt động của DN, dự báo những bất ổntrong hoạt động kinh doanh của DN để quan hệ tín dụng với DN
có hiệu quả, đảm bảo an toàn vốn cho vay
- Việc đánh giá phải thực hiện theo định kỳ, tối thiểu sáutháng một lần
(2) Nguồn thông tin sử dụng
- Thông tin chung: Thông tin phát triển của nền kinh tế, tiến
bộ khoa học kỹ thuật, thay đổi chính sách kinh tế, tiền tệ, hối đoáichính sách thuế, thông tin thị trường nhằm đánh giá cơ hội và
Trang 33khó khăn của DN trong hiện tại và tương lai Các thông tin về chỉ
số giá cả, chỉ số lạm phát cần được sử dụng để đánh giá tốc độtăng trưởng thực tế của các DN
- Thông tin về phát triển ngành hàng: Thông tin về tầm quantrọng của ngành hàng trong nền kinh tế; Trình độ công nghệ; Độlớn của thị trường, khả năng cạnh tranh, tính độc quyền Đối với
DN kinh doanh tổng hợp nhiều ngành nghề thì trên cơ sở ngànhnghề được phép kinh doanh, lấy mặt hàng có doanh thu (doanhsố) chiếm tỷ trọng lớn nhất để đánh giá
- Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Các nhật ký chứng từ, sổ chitiết tài khoản liên quan, thẻ kho, thẻ TSCĐ
- Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hóa các kỳ, cácnăm báo cáo
- Báo cáo kiểm toán, báo cáo quyết toán sau thuế (nếu có)
- Báo cáo sơ kết, tổng kết, tình hình hoạt động trong kỳ, nămbáo cáo
- Kế hoạch kinh doanh, chiến lược phát triển từng thời kỳ(nếucó) và chiến lược phát triển trong 5 năm, 10 năm
- Quan hệ tín dụng với các tổ chức tín dụng, tổ chức tàichính
- Các thông tin khác
(3) Thẩm định báo cáo tài chính DN
Trang 34- Thẩm định tính chính xác của báo cáo tài chính: Hệ thốngbáo cáo tài chính gồm có: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minhcác báo cáo tài chính.
+ Kiểm tra mức độ tin cậy của báo cáo tài chính: Về mặtnguyên tắc, CBTD phải lựa chọn báo cáo tài chính có độ tin cậycao nhất mà DN có thể có
+ Kiểm tra tính chính xác của báo cáo tài chính: Khó cóthể kiểm tra và rà soát toàn bộ các khoản mục trên báo cáo tàichính do đó cần lựa chọn các hạng mục cần kiểm tra, rà soát, baogồm: các hạng mục chủ yếu(tiền mặt, phải thu, hàng tồn kho, chiphí xây dựng cơ bản dở dang ) và các hạng mục có dấu hiệu nghingờ (do cán bộ rà soát phát hiện) Phương pháp sử dụng là kiểmtra sổ chi tiết, đối chiếu chứng từ gốc; So sánh đối chiếu số liệu
- Đánh giá chất lượng tài sản có của doanh nghiệp: Thẩmđịnh chất lượng tài sản có của DN nhằm đánh giá thực chất kếtquả kinh doanh, tài chính và khả năng bảo đảm nợ vay, thanh toán
nợ vay của doanh nghiệp
+ Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
+ TSCĐ và đầu tư dài hạn
+ Tổng hợp kết quả
(4) Phân tích tài chính doanh nghiệp