1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số vấn đề về huy động vốn ở Công ty đầu tư XNk Đoàn Minh Giang

55 304 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 229 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số vấn đề về huy động vốn ở Công ty đầu tư XNk Đoàn Minh Giang Một số vấn đề về huy động vốn ở Công ty đầu tư XNk Đoàn Minh Giang Một số vấn đề về huy động vốn ở Công ty đầu tư XNk Đoàn Minh Giang Một số vấn đề về huy động vốn ở Công ty đầu tư XNk Đoàn Minh Giang Một số vấn đề về huy động vốn ở Công ty đầu tư XNk Đoàn Minh Giang Một số vấn đề về huy động vốn ở Công ty đầu tư XNk Đoàn Minh Giang Một số vấn đề về huy động vốn ở Công ty đầu tư XNk Đoàn Minh Giang Một số vấn đề về huy động vốn ở Công ty đầu tư XNk Đoàn Minh Giang Một số vấn đề về huy động vốn ở Công ty đầu tư XNk Đoàn Minh Giang Một số vấn đề về huy động vốn ở Công ty đầu tư XNk Đoàn Minh Giang Một số vấn đề về huy động vốn ở Công ty đầu tư XNk Đoàn Minh Giang Một số vấn đề về huy động vốn ở Công ty đầu tư XNk Đoàn Minh Giang

Trang 1

Từ năm 1986, khi Đảng và Nhà nước quyết định chuyển đổi nềnkinh tế nước ta từ cơ chế tập trung bao cấp sang cơ chế thị trườngđịnh hướng Xã Hội Chủ Nghĩa có sự quản lý của nhà nước, thì cơhội và thách thức đặt ra cho các doanh nghiệp ngày càng lớn hơn.

Để có thể tồn tại trong một môi trường mà cạnh tranh là một qui luậtphổ biến đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự tạo cho mình tiềm lực vàthế mạnh để tham gia và chiến thắng trong cạnh tranh, tồn tại vàtiếp tục phát triển Để giải quyết những vấn đề đó một trong cácnguồn lực đó là vốn Người ta cần đến vốn ngay từ khi thành lậpdoanh nghiệp và khi doanh nghiệp có nhu cầu mở rộng sản xuất vàphát triển thì vốn là yếu tố quan trọng đầu tiên Vốn được đầu tưvào quá trình sản xuất để tạo ra lợi nhuận tức là làm tăng giá trị chochủ sở hưũ doanh nghiệp Do đó công tác huy động vốn cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh là một trong những vấn đề quan trọng

Trang 2

Cơ chế kinh tế mới đã có những tác động tích cực Các doanh nghiệp thuộcmọi thành phần kinh tế đã tăng nhanh cả số lượng lẫn chất lượng Song donền kinh tế nước ta còn khó khăn, khả năng tích luỹ từ nội bộ còn thấp, trừmột số doanh nghiệp quốc doanh và doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài là có qui mô lớn, còn lại các doanh nghiệp có qui mô vừa và nhỏchiếm phần lớn trong hệ thống các doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt nam.

Do qui mô nhỏ và các khó khăn của nền kinh tế cho nên các doanh nghiệp

ở nước ta thường xuyên bị thiếu vốn để hoạt động sản xuất kinh doanh,trong khi đó đã xảy ra một nghịch lý là vốn ứ đọng ở các Ngân hàngthương mại tới hàng ngàn tỉ đồng Rõ ràng doanh nghiệp thiếu vốn khôngphải do Ngân hàng thiếu vốn mà là do doanh nghiệp chưa có các giải phápkhai thác các nguồn và huy động vốn một cách hợp lý Do đó, việc tìm racác giải pháp huy động vốn cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phầnkinh tế nói chung và doanh nghiệp xây lắp nói riêng đã trở nên cấp thiết !Trong điều kiện nước ta, với một thị trường tài chính chưa hoàn thiện,

Trang 3

của các doanh nghiệp, trong đó có công ty đầu tư & XNK Đoàn MinhGiang

Công ty đầu tư & XNK Đoàn Minh Giang là doanh nghiệp đang trên

đà vươn lên và phát triển theo nhịp độ của cơ chế thị trường Công ty đã tạocho mình một nguồn vốn ổn định, công tác huy động vốn thuận lợi, antoàn, tài trợ kịp thời cho các nhu cầu vốn phát sinh trong quá trình sản xuấtkinh doanh Bên cạnh sự thành công đó cũng tồn tại những khó khăn đòihỏi công ty phải tìm cách khắc phục hướng tới những mục tiêu cao hơntrong giai đoạn tới, đặc biệt khi Nhà nước đang tạo ra những điều kiệnthuận lợi cho các doanh nghiệp nói chung và Công ty nói riêng thực hiệntốt công tác huy động vốn của mình

Xuất phát từ cơ sở đó, em đã chọn đề tài " Một số vấn đề về huy động vốn

ở Công ty đầu tư & XNk Đoàn Minh Giang " làm chuyên đề tốt nghiệp của

mình

Trang 4

sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do khả năng và thời gian có hạn,

em không có tham vọng nghiên cứu sâu vào tất cả các vấn đề của công táchuy động vốn, mà chỉ tập trung vào những khó khăn đang đặt ra cho công

ty và một số giải pháp để khắc phục những khó khăn đó, nhằm tăng cườnghuy động vốn đáp ứng nhu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh, và dotrình độ hạn chế nên em không thể tránh khỏi những vướng mắc, khiếmkhuyết Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo vàcác bạn

Em xin chân thành cảm ơnTS Phạm Văn Hùng và các cán bộ công tyđầu tư & XNK Đoàn Minh Giang đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên đềnày

Trang 5

I KháI quát chung về công ty đầu tư và xuất nhập khẩu doàn minh giang

1 Giời thiệu chung về cung ty

-Công ty được thành lập vào tháng 5/2001 có trụ sở chính đặt tại tầng 3nhà B3A – khu đô thị nam trung yên – trung hoà - cầu giấy – hà nội

+ Người đại diện theo pháp luật của công ty: Ông Nguyễn Bá Tiến –

Giám Đốc công ty

- Hình thức góp vốn: công ty được hình thành từ cổ phần của các cổ

công sáng lập

- Danh sách các cổ đông sáng lập nên công ty:

Trang 6

6 Trần Quang Thái 0984154188 Đông Anh

- Vốn điều lệ ban đầu : 1,8 tỷ đồng.

- Số tài khoản: 421101001269 tại Ngân Hàng Nông Nghiệp – Chi

nhánh Đông Anh

2 Cơ cấu tổ chức của công ty

Công ty được thành lập với các thành viên cùng với chức vụ như sau: _ Giám đốc: Nguyễn Bá Tiến

_ P Giám đốc: Ngô Đình Lợi

Hoàng Thị Nguyệt

_ Kế toán: Đào Ngọc Hà; Lê Thị Thuỷ

_ Trưởng phòng hành chính: Nguyễn Thị Hoan

_ Trưởng phòng kinh doanh: Nguyễn Bá Luân

_ Trưởng ban dự án: Trần Quang Mên

Trong đó giám đốc đồng thời là chủ tịch HĐQT

Trang 9

Bảng 2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty

2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty

- Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư

- Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ

- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng vớigiám đốc

- Giám sát, chỉ đạo giám đốc và người quản ký khác trong điều hành việckinh doanh hằng ngày của công ty

- Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty, quyết điịnhthành lập công ty con, chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn, mua

cổ phần của các doanh nghiệp khác

- Kiến nghị việc tổ chức lại, giải thể hoặc yêu cầu phá sản công ty

2.2.2 Ban giám đốc

a, Chức năng:

Trong công ty ban giám đốc là một số người trong hội đồng quản trị, cóchức năng quản lý điều hành trực tiếp công việc kinh doanh hằng ngày cảucông ty

Trang 10

b, Nhiệm vụ:

+ Giám đốc: Đồng thời là chủ tịch HĐQT, là đại diện pháp lý của công ty,

có nhiệm vụ điều hành tất cả các hoạt động trong công ty và là người chịutrách nhiệm cao nhất trong công ty

+ Phó giám đốc: Hỗ trợ và giúp giám đốc trong điều hành hoạt động kinhdoanh của công ty Thực hiện những nhiệm vụ mà giám đốc giao phó

2.2.3 Phòng hành chính tổng hợp

a, Chức năng:

Là phũng nghiệp vụ thực hiện cụng tỏc tổ chức cỏn bộ và đào tạo tại chinhánh theo đúng chủ trương chính sách của nhà nước và công ty Thựchiện công tác quản trị và văn phũng phục vụ hoạt động kinh doanh tai công

ty, thực hiện cụng tỏc bảo vệ, an ninh an toan chi nhỏnh

b, Nhiệm vụ:

- Thực hiện quản lý lao động, tuyển dụng lao động, điều động, sắp xếpcán bộ phù hợp với năng lực, trỡnh độ và yêu cầu nhiệm vụ kinh doanhtheo thẩm quyền của công ty

- Thực hiện bồi dưỡng, quy hoạch cỏn bộ lónh đạo tại chi nhánh

- Xây dựnh kế hoạch và tổ chức đào tạo nâng cao trỡnh độ về mọi mặt chocán bộ, nhân viên công ty

- Thực hiện việc mua sắm tài sản và công cụ lao động, trang thiết bị vàphương tiện làm việc, văn phũng phẩm phục vụ hoạt động kinh doanh củacông ty

- Thực hiện công tác xây dựng cơ bản, nâng cấp và sửa chữa nhà làmviệc, QTK điểm giao dịch đáp ứng yêu cầu hoạt động kinh doanh và quychế quản lý đầu tư xây dựng cơ bản của nhà nước

Trang 11

- Quản lý và sử dụng xe ụ tô, điện, điện thoại và các trang thiết bị của chinhánh Định kỳ bảo dưỡng và khám xe ô tô theo quy định, đảm bảo lái xe

an toàn

- Tổ chức công tác văn thư, lưu trữ, quản lý hồ sơ cán bộ theo đúng quyđịnh của nhà nước và công ty

- Tổ chức thực hiện cụng tỏc y tế tại công ty

- Chuẩn bị mọi điều kiện cần thiết để hội họp, hội thảo, sơ kết, tổngkết… và ban giám đốc tiếp khách

- Thực hiện nhiệm vụ thủ quỹ các khoản chi tiêu nội bộ của cơ quan

- Tổ chức công tác bảo vệ an toàn cơ quan

- Lập bỏo cỏo thuộc pham vi trỏch nhiệm của phũng

- Thực hiện một số công việc khác

2.24 Phòng kinh doanh

a, Chức năng:

Là phũng nghiệp vụ tham mưu cho giám đốc công ty dự kiến kế hoạchkinh doanh, tổng hợp phân tích đánh giá tỡnh hỡnh hoạt động kinh doanh,thực hiện báo cáo hoạt động hàng năm của công ty

b, Nhiệm vụ:

- Dự kiến kế hoạch kinh doanh, phõn tớch tài chớnh, phân tích đánh

giá tổng hợp báo cáo tỡnh hỡnh hoạt động và kết quả kinh doanh củacông ty

- Làm đầu mối các báo cáo theo quy định

- Làm đầu mối nghiên cứu các đề án mở rộng mạng lưới kinh doanh tạicông ty

Trang 12

- Là đầu mối nghiên cứu các đề án mở rộng màng lưới kinh doanh tạicông ty Là đầu mối nghiên cứu triển khai các đề tài khoa học của chinhánh.

- Tổ chức học tập và nõng cao trỡnh độ của cán bộ phũng

- Làm công tác khác do giám đốc giao

- Phối hợp giữa cỏc phũng chức năng để triền khai công tác đào tạo vềcông nghệ thông tin tại chi nhánh

- Lập kế hoạch kinh doanh và tổ chức thực hiện các kế hoạch đó, tổ chứccác hoạt động quảng cáo, tuyển nhân viên…

2.25 Phòng kế toán

a, Chức năng:

Là phũng nghiệp vụ tham mưu cho Ban giám đốc thực hiện các nghiệp

vụ và các công việc liên quan đến công tác quản lý tài chớnh, chi tiờu nội

bộ tại của công ty theo đúng quy định hiện hành

lý, sử dụng trang thiết bị tại công ty

- Thực hiện việc tra soỏt tài khoản; kiểm tra bỏo cỏo tất cả cỏc bỏo cỏo

kế toỏn

- Lưu trữ chứng từ của các bộ phận nghiệp vụ, số liệu theo quy định hiệnhành, thực hiện các giao dịch nội bộ

Trang 13

- Phối hợp cỏc phũng liờn quan phõn tớch đánh giá kết quả hoạt hộngkinh doanh của công ty để trỡnh Ban lónh đạo quyết định mức trích lập quỹ

dự phũng rủi ro

- Lập kế hoạch tài chớnh, bỏo cỏo tài chính theo quy định hiện hành.

- Phối hợp với cỏc phũng liờn quan tham mưu cho Giám đốc về kế

hoạch và thực hiện quỹ lương quý, năm, chi các quỹ theo quy địnhcủa Nhà nước phù hợp với mục tiêu phát triển của công ty

- Tớnh và trớch nộp thuế, bảo hiểm xó hội,bảo hiểm y tế và các khoảnphải nộp ngân sách khác theo quy định Là đầu mối trong quan hệ với cơquan thuế, tài chính

- Làm báo cáo định kỳ hoặc đột xuất

- Tìm kiếm và tiếp nhận các dự án và tư vấn cách thức làm dự án

- Thực hiện công tác khảo sát nắm bắt số liệu phục vụ công tác lập dự án

- Nghiên cứu thị trường, cũng như tìm hiểu thực tế cần có trong dự ántiếp nhận

- Viết dự án

Trang 14

- Tư vấn giúp các đối tác vay vốn.

- Tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực cho công tác lập dự án

- Phối hợp với các phòng ban để thực hiện tốt nhiệm vụ của mình

Mặc dự mỗi phũng ban cú 1 chức năng và nhiệm vụ riêng nhưng đều có những mối quan hệ công viếc mật thiết giúp cho công ty hoạt động được hiệu quả và khoa học.

3 Đặc điểm sản xuất kinh doanh

+ Buôn bán nông lâm sản máy, công nghiệp điện tử

+ Du lịch nội đại và cho thuê xe du lịch

+ Tư vấn cung ứng lao động & du học nước ngoài

- Hình thức hoạt động:

+ Công ty được phép lập kế hoạch và tiến hành các hoạt động kinh doanhtheo quy định của giấy chứng nhận dăng kí kinh doanh và điều lệ phù hợpvới quy định của pháp luật và thực hiện các biện pháp thích hợp để đạtđược mục tiêu của công ty

+ Công ty có thể thay đổi hình thức và mục tiêu chức năng kinh doanh,vốn điều lệ và các nội dung khác trong hồ sơ đăng kí kinh doanh khi hộiđồng quản trị xét có lợi nhất đồng thời phải khai báo với sở kế hoạch đầu tư

Hà Nội để cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và phải đăng báo đểthông báo

Trang 15

3.2 : Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

- Ngành nghề kinh doanh được bổ sung

Ban đầu công ty chỉ kinh doanh ở lĩnh vực tư vấn dự án và tư vấn việclàm trong và ngoài nước là chủ yếu, cho đến nay công ty đã mở rộng thêmcác ngành nghề kinh doanh như: Tư vấn đầu tư và trực tiếp đầu tư tàichính, tư vấn bất động sản, cung cấp các dịch vụ du lịch, trực tiếp đầu tưtrồng rừng…

- Số lượng nhân viên tăng hơn gấp đôi, đồng thời lương tăng gấp 1,5 lần.Ban đầu thành lập công ty chỉ có 20 nhân viên, sau 6 năm hoạt động đếnnay số lượng đã tăng lên 52 người Mức lương trung bình tăng từ 1,5 triệuđồng/tháng/người ban đầu lên 2 triệu đồng/tháng/người hiện nay

- Trình độ của cán bộ công nhân viên tăng lên rõ rệt

- Đối tác kinh doanh tăng lên cả về số lượng và quy mô của hợp đồng

Từ lúc thành lập công ty phải đi tìm kiếm khách hàng cho mình, đến naykhách hàng đã tìm đến công ty là rất nhiều Từ chỗ phụ thuộc và các mốiquen biết là chủ yếu đến đã tự kinh doanh độc lập

- Quan hệ của nhân viên công ty và của công ty với khách hàng thể hiệnmột cách chuyên nghiệp hơn

- Cơ sở vật chất được cải thiện đáng kể:

Trang 16

Công ty có trụ sở chính đặt tại tầng 3-nhà B3A- khu đô thị Nam TrungYên rất thuận tiện cho việc giao dịch, kinh doanh của công ty.

+ Hợp đồng không xác định thời hạn: 40 người

+ Hợp đồng có thời hạn từ 1-3 năm: 10 người

Với trình độ trên đại học 4 người, đại học 20 người , cao đẳng 5 người,còn lại là những người có nghiệp vụ cao

Chế độ thù lao lao động :

- Toàn bộ VBCNV được hưởng lương theo thang bậc lương và cácchế độ khác theo quy định hiện hành của Nhà nước

- Hệ thống các công tác viên được hưởng theo doanh thu

- Chế độ thưởng vượt mức quỹ lương cũng được tính 50% theo hệ

số lương, còn 50% theo ngày công bảo đảm sự công bằng cho tất

cả người lao động

- Công ty còn trích từ quỹ phúc lợi ra để khen thưởng cho các cánhân tập thể có thành tích trong các đợt thi đua có sáng kiếnmang lại hiệu quả kinh doanh

Trang 17

Tài sản và nguồn vốn của công ty tăng lên qua các năm được thể hiệnqua biểu đồ sau:

Bảng 3: Tài sản và nguồn vốn công ty

Kết qủa hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty được thể hiện quabảng doanh thu qua các năm như sau:

Tri u ệu đồng đồng quản trịngNăm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Năm 20051.856,23 2.663,33 4.332,25 3.567,12 4.899,26

Bảng 4: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 18

- Công ty đã đăng ký lại vốn điều lệ hiện nay là: 9,5 tỷ đồng

- Đã có một số cổ đông mới tham gia vào hội đồng quản trị cụ thểnhư sau:

(đ)

1 Nguyễn Bá Tiến Đông Anh -Hà Nội 3.400.000.000

2 Ngô Đình Lợi Đông Anh -Hà Nội 1.500.000.000

3 Hoàng Thị Nguyệt Thanh Xuân- Hà Nội 1.170.000.000

4 Nguyễn Thị Hoan Từ Liêm- Hà Nội 375.000.000

5 Trần Quang Mên Phường Bén Gót-Tp Việt

Trì

1.500.000.000

6 Trần Quang Thái Đông Anh- Hà Nội 350.000.000

7 Lê Thị Thuỷ Đông Anh- Hà Nội 350.000.000

8 Đào Ngọc Hà Khâm Thiên- Hà Nội 300.000.000

9 Lê Quang Nghị Thường Tín- Hà Tây 300.000.000

10 Hoàng Huy Hoàng Phủ Lý- Hà Nam 255.000.000

Bảng 5: Thành phần cổ đông có bổ sung

- Trong ba năm công ty đã hoàn thành các dự án:

+ Dự án thủy điện Suối Trát ở huyện Bảo Thắng – tỉnh Lào Cai + Dự án thủy điện Tà Lạt – Bản Lầu – Lào Cai

+ Dự án xây dựng xưởng sản xuất gạch tuynel tại Văn Chấn –Yên Bái

Trang 19

+ Dự án đầu tư nhà máy sản xuất gạch Tuynel tại Hưng Hà - TháiBình

+ Dự án xây dựng nhà nghỉ tại Phú Thọ

+ Dự án xây dựng xưởng sản xuất đất phục vụ làng nghề BátTràng tại Gia Lâm- Hà Nội

+ Dự án xây dựng nhà máy bao bì tại Hà Tây

+ Dự án khu du lịch Đá Nhảy ở Quảng Bình

II Thực trạng huy động vốn của công ty

1.Tình hình huy đông vốn của công ty từ năm 2004-2006

Một trong những đặc điểm nổi bật của hoạt động đầu tư là thời gianthường kéo dài, khối lượng công việc lớn, độ rủi ro cao vì vậy vấn đềđặt ra cho công ty là cần một số vốn rất lớn để thực hiên công cuộc đầutư

Vốn liên quan đến mọi khâu mọi giai đoạn trong quá trình thực hiện

dự án đầu tư Nhu cầu về vốn cho mỗi giai đoạn là khác nhau, với mục đích

sử dụng cũng khác nhau

Trong giai đoạn xác định dự án, xây dựng dự án, đánh giá dự án nhucầu về vốn chủ yếu phục vụ cho công tác nghiệp vụ tại văn phòng nên quy môhuy động nhỏ

Trong giai đoạn tổ chức thực hiện thi công thực hiện dự án nhu cầu vềvốn đặc biệt lớn, chủ yếu chi phí phát sinh trong giai đoạn này chi chonguyên vật liệu, chi phí máy móc thiết bị, chi phí nhân công, chi phí cho quản lý, chiphí bảo lãnh công trình Trong giai đoạn cuối nghiệm thu bàn giao công trìnhchi phí chiếm tỉ lệ nhỏ trong tổng giá trị công trình chủ yếu là chi phí bảolãnh công trình thường chiếm khoảng từ 5- 10% giá trị tổng dự toán Tình

Trang 20

hình vốn kinh doanh của Công ty giai đoạn 2004 – 2006 được thể hiện quabảng sau:

17.1328.1039.029

18.1848.2319953

1 Vốn tự bổ sung

- Vốn cố định

- Vốn lưu động

4.3403.0301.310

4.8713.3881.483

68433.5173536

II Các quỹ

- Quỹ phát triển KD

- Quỹ dự trữ

243132111

315172143

467287180

Tổng (I+II+III) 17.255 18.323 19.612

Bảng 6: Tình hình vốn sản xuất kinh doanh

Trang 21

Qua bảng số liệu ta thấy nguồn vốn đầu tư của công ty liên tục giatăng trong các năm từ 2004-2006 cho ta thấy mức độ huy động vốn củacông ty ngày càng tăng điều này có ảnh hưởng rất tốt đến sự phát triển củacông ty.

2 Các phương thức huy động vốn tại công ty

Công ty đầu tư và xuất nhập khẩu Đoàn Minh Giang là một công ty tưnhân nên vốn hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty được huy độngchủ yếu từ các nguồn sau:

- Nguồn huy động vốn do các cổ đông đóng góp

- Nguồn vay tín dụng

- Nguồn vốn bổ sung

Điều này được thể hiện qua bảng sau :

v: tri u đ ệu đồng đồng quản trịng

Trang 22

Từ năm 2004-2006 nguồn vốn do cổ đông đóng góp liên tục giảm, năm

2005 giảm 575 triệu đồng(-31,7%) so với năm 2004, năm 2006 giảm 360triệu đồng so với năm 2005(- 29%) Ngược lại nguồn vốn vay tín dụng lạiliên tục tăng: năm 2005 tăng8.022 triệu đống so với năm 2004 (tươngứng53%), năm 2006 tăng 15.195 triệu đồng( tương ứng 66%) so với năm2005.Cũng tưong tự nguồn vốn tự bổ sung qua các năm cung liên tục tăng:năm 2005 tăng 498 triệu đồng (tương ứng 34%) so với năm 2004, năm

2006 tăng 632 triệu đồng (tương ứng 32%) so với năm 2005.Qua đó ta cothể thấy rằng tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đã đi vào

ổn định và việc huy động vốn đã được sử dụng một cách hiệu quả

Tuy nhu cầu huy động vốn của công ty ngày càng tăng nhưng chủ yếu là

đi vay tín dụng do đó trong thời gian tới công ty cần có các biện pháp huyđộng vốn từ các nguồn khác nhằm tránh tình trạng quá lệ thuộc vào các tổchức tín dụng nhằm đảm bảo cho việc huy động vốn không bị ảnh hưởng

3 Đánh giá về tình hình huy động vốn ở công ty

Trong ba năm 2004, 2005, 2006 công ty đầu tư & xuất nhập khẩu ĐoànMinh Giang đang đi trên con đường phát triển, công ty đã đạt được nhữngthành công nhất định.Không những công ty hướng tới thị trường trongnước mà còn đang có kế hoạch vưon ra hợp tác với các đối tác nướcngoài, năng động trong việc tìm kiếm cơ hội mang lại lợi nhuận cho côngty.Để có được những thành công đó một trong các lý do đó là công ty đãđạt được những thành tựu trong công tác tạo nguồn và huy động vốn củamình

Những kết quả đó được ghi nhận như sau:

Cơ cấu vốn ổn định với chi phí thấp: công ty đã tạo cho mình một cơcấu vốn ổn định, nguồn vốn vay dài hạn đã tạo được sự ổn định do công

ty có uy tín và có quan hệ với nhiều tổ chức ngân hàng, tín dụng trong

Trang 23

nước và quốc tế.Vì vậy công ty đầu tư & xuất nhập khẩu Đoàn MinhGiang có thể vay một nguồn vốn lớn mà chỉ phải chịu một mức lãi rấtnhỏ.

Với những lợi thế do cơ chế doanh nghiệp tư nhân mang lại công ty đãbiết tận dụng lợi thế của mình để huy động một số vốn lớn nhằm đáp ứngyêu cầu sản xúât kinh doanh của công ty tư đó lấy lợi nhuận hàng nămthu được bổ sung vào nguồn vốn của công ty

Về nguồn vốn ngắn hạn: công ty cũng đã duy trì và hướng tới một xuhướng huy động các nguồn vốn an toàn và ổn định Công ty đã sử dụng thếmạnh và mối quan hệ rộng rãi của mình để áp dụng các hình thức huy độngvốn với chi phí thấp Công ty đã đánh giá cao vai trò của nợ ngắn hạn trongtổng nguồn vốn của mình, sử dụng nợ ngắn hạn công ty có thể tài trợ chocác tài sản đáp ứng nhu cầu của quá trình sản xuất kinh doanh và phải trảchi phí huy động rất thấp Trong mối quan hệ mua bán rộng rãi với nhiềunhà cung cấp, công ty có khả năng chiếm dụng vốn của doanh nghiệp khácthông qua hình thức tín dụng thương mại, người mua trả trước công tycũng tận dụng những nguồn vốn thực tế công ty không phải trả chi phí như:phải trả phải nộp khác, phải trả các đơn vị nội bộ Với những nguồn nàycông ty đã sử dụng để đáp ứng nhu cầu vốn tức thời phát sinh trong quá

Trang 24

trình sản xuất kinh doanh Công ty cũng đã phát huy được ưu thế trong mối

quan hệ với các đơn vị nội bộ dù sự tận dụng đó còn tương đối nhỏ

4 Các nhân tố làm ảnh hưởng đến công tác huy động vốn của công

ty

4.1 Các nhân tố chủ quan:

4.11.Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Hiệu quả kinh doanh cũng là một yếu tố quan trọng quyết định đến khả

năng huy động của công ty Để đánh giá được hiệu quả sản xuất kinh

doanh, có các chỉ tiêu kinh tế sau :

Trang 25

Chi phí HĐTC 31 630.257.304 3.240.693.230

9 Lợi tức HĐTC 32 - 214.315.523 - 3.197.047.010

Các khoản TN bất thường 33 347.599.696 112.057.760Chi phí bất thường 40 186.448.238 103.384.750

10 Lợi tức bất thường 41 161.151.458 8.223.010

11 Tổng lợi tức trước thuế 42 340.718.883 1.276.494.717

12 Thuế lợi tức phải nộp 43

13 Lợi tức sau thuế 50 340.718.883 1.216.444.747

Bảng 8: Kết quả sản xuất kinh doanh

Tại công ty đầu tư & XNK Đoàn Minh Giang chỉ số này năm 2006 là0,1095 điều này có nghĩa là sau khi công ty bỏ ra 1 đồng vốn vẩon xuâtkinh doanh se thu đựoc 0.1095 đồng lợi nhuận

Hiệu quả SXKD có ảnh hưởng tới việc huy động vốn của công ty Nếukết quả SXKD mà thấp thì khó lòng thuyết phục được các nhà đầu tưhoặc các tổ chức tài chính cho vay vốn hay đầu tư vào công ty

Trang 26

4.12: Uy tín và quan hệ giữa công ty với các tổ chức tài chính

Mặc dù đã tạo được uy tín trên thị trường, có mối quan hệ tốtvới các tổ chức tín dụng, các ngân hàng TM, nhưng công ty vẫnchưa phát huy hết thế mạnh của các tổ chức tài chính trung giannhằm khơi thông các nguồn vốn và huy động các nguồn vốn nhànrỗi để phục vụ nhu cầu phát triển

4.2 Các nhân tố chủ quan:

4.21: Sự phát triển của thị trường tài chính và các tổ chức tài chính

+ Sự phát triển chậm của thị trường tài chính Nói chung, ở Việt Nam,

sự ra đời của TTCK còn là rất mới mẻ và xa lạ với hầu hết các doanhnghiệp Hiện nay, sau vài năm đi vào hoạt động nhưng thị trường chứngkhoán không đạt hiệu quả cao Số lượng công ty đủ điều kiện niêm yết cổphiếu trên sàn giao dịch là rất ít Sự phát triển chậm của thị trường tàichính, của các tổ chức trung gian tài chính, làm hạn chế bớt cơ hội huyđộng vốn của công ty Nếu như thị trường tài chính mà phát triển mạnh, tấtyếu công ty sẽ dễ dàng tham gia phát hành trái phiếu hoặc thực hiện tíndụng thuê mua

Trang 27

+ Tín dụng đang là nguồn vốn quan trọng nhất đối với công ty Hiệnnay việc huy động vốn từ nguồn này đang gặp phải những trở lực sau.

Thứ nhất, thể lệ tín dụng qui định đơn vị vay vốn phải thế chấp tài sản hoặc

được bảo lãnh của người thứ ba đủ thẩm quyền, người được bảo lãnh phảithế chấp tài sản cho người bảo lãnh Điều này làm cho nhiều công ty khó

có thể vay được vốn từ ngân hàng nhất là vốn trung hạn và dài hạn Đâykhông chỉ là ý kiến từ phía các DN mà cả của một số cán bộ tín dụng "nhậnkhoán" mức cho vay họ nói rằng trong nhiều trường hợp, doanh nghiệp vay

để xây dựng mới thì làm gì có tài sản để thế chấp

Thứ hai, để kiểm soát hoạt động tín dụng và lượng tiền cung ứng, Ngân

hàng Nhà nước qui định hạn mức tín dụng cho các ngân hàng thương mại

và trên cơ sở hạn mức tín dụng được duyệt ngân hàng thương mại phânphối hạn mức tín dụng cho các Tổ chức kinh tế (khách hàng) cả hai loạihạn mức tín dụng trên đều xây dựng cho met thời gian dài (thường là 1năm) do vậy dù công ty có đủ các điều kiện vay vốn nhưng nếu hạn mứctín dụng không còn thì cũng không thể vay được vốn tín dụng ngân hàng

Thứ ba, chính sách lãi suất chưa thể hiện rõ vai trò là đòn bẩy kinh tế

chưa thực sự điều tiết nền kinh tế ở tầm vĩ mô Chính sách lãi suất có thayđổi nhưng thay đổi còn chậm so với biến động của giá cả Hiện nay lãi suấtngắn hạn là 1%/ tháng lãi suất trung và dài hạn là 1,25%/ tháng Mức lãisuất này vẫn còn cao hơn so với tỷ suất lợi nhuận (khả năng sinh lời) củacông ty cũng như nhiều DN, với mức lãi suất đó không mấy DN có thể vay

đủ vốn của ngân hàng để sử dụng tiền vay có hiệu quả và trả nợ phần vay

Ngày đăng: 20/09/2016, 13:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Danh sách cổ đông sáng lập - Một số vấn đề về huy động vốn ở Công ty đầu tư XNk Đoàn Minh Giang
Bảng 1 Danh sách cổ đông sáng lập (Trang 6)
Bảng 5: Thành phần cổ đông có bổ sung - Một số vấn đề về huy động vốn ở Công ty đầu tư XNk Đoàn Minh Giang
Bảng 5 Thành phần cổ đông có bổ sung (Trang 17)
Bảng 7: Nguồn vốn vay - Một số vấn đề về huy động vốn ở Công ty đầu tư XNk Đoàn Minh Giang
Bảng 7 Nguồn vốn vay (Trang 20)
Bảng 9: một số chỉ tiêu 5 năm 2006-2011 - Một số vấn đề về huy động vốn ở Công ty đầu tư XNk Đoàn Minh Giang
Bảng 9 một số chỉ tiêu 5 năm 2006-2011 (Trang 32)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w