NGHIÊN CỨU TÌM HIỀU THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA SINH VIÊN TỐT NGHIỆP NGÀNH TIẾNG ANH THƯƠNG MẠI - KHOA TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ- ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG KHI THAM GIA THỊ TRƯ
Trang 1NGHIÊN CỨU TÌM HIỀU THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA SINH VIÊN TỐT NGHIỆP NGÀNH TIẾNG ANH THƯƠNG MẠI - KHOA TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ- ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG KHI THAM GIA THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG TRONG BỐI CẢNH TOÀN CẦU HÓA VÀ HỘI
NHẬP
THE ADVANTAGES AND DISADVANTAGES FACING GRADUATES IN BUSINESS ENGLISH FROM THE UNIVERSITY OF FOREIGN LANGUAGE STUDIES OF DA NANG WHEN ENTERING THE LABOUR MARKET IN THE CONTEXT OF
GLOBALIZATION AND INTERNATIONAL INTEGRATION
SVTH: Nguyễn Thị Thu Thảo, Dương Thị Hà Giang, Nguyễn Thị Thu Hà
Lớp 13CNATMCLC và 13CNATM02, Khoa tiếng Anh chuyên ngành, trường Đại
học Ngoại ngữ , Đại học Đà Nẵng.
GVHD: ThS Lê Văn Bá
Khoa tiếng Anh chuyên ngành, trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng.
TÓM TẮT
Hòa mình vào dòng chảy của bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, thị trường lao động Việt Nam hiện nay đang đứng trước những cơ hội và thách thức lớn, rất có thể, trong tương lai không xa, Việt Nam sẽ trở thành một con rồng châu Á nếu biết tận dụng cơ hội và vượt qua những được những rào cản
đó Góp phần không nhỏ vào việc khẳng định vị thế của Việt Nam đó là những sinh viên Việt Nam, những người sẽ vào vai “người chủ tương lai của đất nước” Họ sẽ chiến đấu như thế nào trên “đấu trường tri thức” trong khu vực
và quốc tế ? Liệu thời thế có tạo anh hùng được hay không ? Điều đó tùy thuộc vào việc chúng ta trang bị “vũ khí” như thế nào Như vậy đối với sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành tiếng anh thương mại, trường đại học ngoại ngữ đại học Đà Nẵng thì đây được coi là thời điểm bước ngoặt vì cơ hội nhiều và khó khăn cũng không ít khi bước vào thị trương lao động trọng bối cảnh này
Từ khóa: thuận lợi, khó khăn, sinh viên, tốt nghiệp, khoa Tiếng anh chuyên
ngành, ĐHNN, ĐHĐN
ABSTRACT
In the context of globalization and international integration, Vietnam's labor market is currently facing major challenges as well as opportunities In the
Trang 2near future, Vietnam will become an "Asian Dragon" if we know how to take advantage of opportunities and overcome barriers Contributing significantly
to affirming Vietnam’s position is Vietnamese students, who will soon become
"the future masters of the country" But, how are they going to fight in "the battle of knowledge" nationally and internationally? Will any heroes appear under these circumstances? These two big questions depend on how those students are equipped Therefore, for Business English graduates studying at the ESP department, Da Nang University of Foreign Languages, this is regarded as a turning point because there exist opportunities as well as difficulties at the same time when they enter the labor market
Key words: advantages, disadvantages, students, graduate, ESP
department, UFSL-UD
I Giới thiệu:
1 Đặt vấn đề:
Những năm gần đây, “toàn cầu hóa” và “hội nhập quốc tế” được sử dụng với hàm nghĩa rộng hơn là hội nhập kinh tế quốc tế đã trở thành ngôn từ khá thân quen với hầu hết người Việt Nam Trong công sở, nhà trường, ở quán nước trên hè phố, thậm chí cả ở thôn quê, người ta đều sử dụng nó một cách rất thông dụng Như đã biết, quá trình toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế là thời
cơ “béo bở” của các nước thành viên nói chung và Việt Nam nói riêng Tuy nhiên, phải là “ kẻ thức thời”, nhanh chóng nắm bắt tình hình kinh tế các nước đồng hành để nhận biết cơ hội, nâng cao khả năng đáp ứng mới có thể đưa Việt Nam đi đúng chiều, đúng dòng
Không thể chối cãi được rằng khi hòa mình vào dòng chảy xu thế này, thị trường lao động nội địa đã có ít nhiều thay đổi tích cực về cả lực lượng lao động cũng như yêu cầu tuyển dụng Nhưng như vậy vẫn chưa là đủ Theo các một số khảo sát ba yếu tố chính giúp lực lượng lao động nước nhà có thể cạnh tranh với các nước thành viên đó là : NGOẠI NGỮ, KỸ NĂNG và TÁC PHONG CÔNG NGHIỆP Ở đây, chúng tôi xin đề cập tới yếu tố liên quan đó là ngoại
Trang 3ngữ Trong cuộc khảo sát về những kỹ năng cần thiết ,nhìn chung, có thể thấy người lao động Việt Nam xem ngoại ngữ với 89% ý kiến tán thành là yếu tố quan trọng nhất trong việc cạnh tranh với nhân lực nước ngoài đơn cử trong Cộng Đồng Kinh Tế ASEAN Gần đây JobStreet.com - mạng việc làm hàng đầu châu Á vừa cho biết một trong những rào cản lớn nhất cho lao động Việt Nam khi gia nhập Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) là khả năng ngoại ngữ (ngôn ngữ
sử dụng phổ biến trong ASEAN là tiếng Anh) Khảo sát năm nước gồm Singapore, Philippines, Malaysia, Indonesia và Việt Nam cho thấy lao động của nước ta chỉ đứng hạng 4/5 về tiếng Anh Khảo sát đối với lao động mới ra trường cũng cho thấy chỉ có 5% tự tin về khả năng tiếng Anh nhưng lại có đến 27% thừa nhận kém toàn diện về ngoại ngữ Theo đó, dù có lợi thế hiểu biết
về thị trường nội địa nhưng năng suất lao động và việc thiếu kỹ năng ngoại ngữ cũng là một trong những yếu tố mà lao động Việt cần cải thiện để cạnh tranh với lao động của các nước
Trên đây, chúng tôi đã đề cập đến đối tượng là lực lượng lao động chung Vậy một câu hỏi được đặt ra, đối với các sinh viên thuộc ngành tiếng Anh thương mại, khoa tiếng Anh chuyên ngành mặc dù đã nắm trong tay chiếc chìa khóa
là “ Ngoại ngữ” nhưng tại sao họ vẫn vấp phải những khó khăn khi tìm kiếm
cơ hội việc làm trong khu vực kinh tế chung
2 Tính cấp thiết của đề tài:
Như trên, việc Việt Nam đẩy mạnh quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang đưa lại cho đất nước ta nói chung và cho lực lượng lao động hoặc cụ thể hơn là sinh viên ra trường nói riêng những thời cơ xen lẫn những thách thức lớn Như vậy, đề tài “Thuận lợi và khó khăn trong học tập của SV tốt nghiệp ngành TATM khoa TACN ĐHNN ĐHĐN” là rất cần thiết
- Thứ nhất, kết quả khảo sát giúp cho SV, GV và nhà quản lý nhận thức rõ
về những thuận lợi cũng như rào cản mà SV tốt nghiệp gặp phải trong học tập, những nguyên nhân khách quan và chủ quan của các khó khăn
Trang 4đó và những biện pháp được đề xuất để tận dụng được lợi thế riêng đồng thời khắc phục những bất cập
- Thứ hai, nghiên cứu này giúp xác định được một cách khoa học và hệ thống những hỗ trợ mà trường, khoa, bộ môn cần thực hiện để giúp SV vượt qua những bỡ ngỡ trong quá trình tìm việc ,thử việc và làm việc
- Thứ ba, từ nghiên cứu này, khoa, bộ môn, đội ngũ cán bộ có thể điều chỉnh, bổ sung hoặc thành lập các hoạt động hỗ trợ hiệu quả hơn cho những sinh viên khóa tiếp theo
3 Câu hỏi nghiên cứu:
Sinh viên ngành TATM, khoa TACN trường đại học Ngoại Ngữ - Đại học Đà Nẵng có những thuận lợi gì khi tham gia vào thị trường lao động?
Những bất cập nào sinh viên ngành TATM, khoa TACN trường đại học Ngoại Ngữ - Đại học Đà Nẵng gặp phải khi tham gia thị trường lao động?
4 Mục tiêu:
4.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu của đề tài là khảo sát và phân tích được những yếu tố thuận lợi và khó khăn trong học tập mà SV tốt nghiệp trường ĐHNN gặp phải, từ đó đưa ra được những giải pháp cần thiết nhằm giúp SV nhanh chóng khắc phục khó khăn và hòa nhập vào thị trường lao động
4.2 Mục tiêu cụ thể :
Tìm hiểu và tổng hợp được thông tin về các yếu tố tích cực và rào cản trong học tập và quá trình tìm việc của SV
Xác định được các yếu tố được cho là gây ảnh hưởng đến tỉ lệ tìm được việc làm của SV
Trang 5Xác định những điều SV muốn nhà trường hỗ trợ để họ có thể tìm được việc làm phù hợp với kiến thức và kỹ năng tiếp nhận được khi còn ngồi trên ghế nhà trường
II Giải quyết vấn đề:
1 Phương pháp nghiên cứu:
Để thực hiện đề tài này, chúng tôi sử dụng kết hợp hai phương pháp định tính
và định lượng Đầu tiên, chúng tôi tiến hành tham khảo ý kiến của một số cựu
SV cũng như giáo viên tại trường để có những nhận định ban đầu về thuận lời
và khó khăn mà sinh viên trong ngành gặp phải khi bắt đầu con đường sự nghiệp Tiếp đó chúng tôi sử dụng những ý kiến đó để phục vụ cho việc soạn thảo bảng hỏi Cuối cùng, chúng tôi tiến hành khảo sát với đối tượng nghiên cứu hướng được tới rồi phân tích kết quả nhằm tìm ra câu trả lời cho câu hỏi nghiên cứu
2 Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu chính là 100 SV thuộc ngành tiếng Anh thương mại, khoa tiếng Anh chuyên ngành trường đại học Ngoại Ngữ- đại học Đà Nẵng bao gồm những SV đã tốt nghiệp và những sinh viên khóa 2012-2016 đang trong thời gian thực tập trong và ngoài nước
3 Công cụ thu thập số liệu
Nhóm nghiên cứu đã sử dụng phiếu điều tra làm công cụ thu thập dữ liệu Nội dung phiếu điều tra gồm hai phần chính: phần thông tin cá nhân của người cung cấp thông tin và phần câu hỏi khảo sát liên quan trực tiếp đến vấn đề nghiên cứu Phần câu hỏi khảo sát (Phụ lục A) bao gồm 21 câu hỏi được viết bằng tiếng Việt liên quan đến những thuận lợi và khó khăn mà SV
có thể gặp phải 21 câu hỏi trong phiếu điều tra được chia thành 3 nhóm: nhóm A gồm 01 câu hỏi về ý thức của SV về những tác động to lớn của việc Việt Nam tham gia ký kết các hiệp định thương mại cùng các nước thành viên; nhóm B gồm 14 câu hỏi về những thuận lợi và khó khăn trong việc tham gia thị trường lao động xuất phát từ bản thân SV; nhóm C gồm 07 câu
Trang 6hỏi về những giải pháp mang tính khả thi mà Nhà trường có thể thực hiện để phát triển những thế mạnh của SV cũng như hạn chế tối đa những rào cản Tất cả các câu hỏi trong phiếu điều tra đều được thiết kế dưới 4 mức độ từ (1) rất không đồng ý đến (4) rất đồng ý Người cung cấp thông tin đọc kỹ từng câu hỏi và đánh dấu vào ô mức độ phù hợp với thực tế của mỗi cá nhân Để kiểm tra độ tin cậy của phiếu điều tra này, chúng tôi đã thử nghiệm trên 100 SV thuộc chuyên ngành TATM của khoa TACN
4 Kết quả nghiên cứu và bàn luận:
Chúng tôi đã đặt câu hỏi : “ Bạn có biết được những tác động to lớn của các hiệp định thương mại mà Việt Nam đã ký kết cũng với các nước thành viên trong quá trình toàn cầu hóa, hội nhập hóa hay không ?” với các câu trả lời:
không biết , biết nhưng không rõ , tương đối rõ và rất rõ Kết quả được thể
hiện qua hình 1: tương đối rõ chiếm tỉ lệ lớn nhất với 71%, liền đó là rất rõ với 11%, tiếp theo là biết nhưng không rõ và không biết có tỉ lệ bằng nhau là
9% Như vậy, nhìn chung phần lớn SV có ý thức rõ ràng về tầm quan trọng cũng như các ảnh hưởng tích cực do các hiệp định thương mại quốc tế mang lại cho bản thân SV nói riêng và nền kinh tế nước nhà nói chung
71.40%
11.40%
8.60%
8.60%
Hình 1: Độ hiểu biết của sinh viên về tác động của việc ký kết các hiệp định thương mại mà Việt Nam tham gia
Tương đối rõ Rất rõ Biết nhưng không rõ Không biết
Trang 7Tiếp theo, chúng tôi tiến hành khảo sát về những thuận lợi và khó khăn của
SV chuyên ngành trong quá trình tìm việc cũng như làm việc trong “thị trường việc làm” ngày càng rộng mở Số liệu được thống kê qua hình 2:
0 20 40 60 80 100 120
5.7 5.7 8.6 7.1 11.4 2.9
0 4.3 4.3 7.1 1.4 2.9 5.7
60 58.6 64.3 60
64.3
35.7
60 47.1 25.7
47.2 57.2 27.1 22.9
31.4 34.4 22.9 30 22.9
60
37.1 48.6 67.1
45.7 37.1 67.1 65.7 2.9 1.4 1.4 2.9 1.4 1.4 2.9 0 2.9 0 4.3 2.9 5.7
Hình 2: Ý kiến của sinh viên về thuận lợi và khó khăn khi tham gia thị trường lao động trong bối cảnh Việt Nam toàn cầu hóa và hội nhập thị trường lao động quốc tế
Rất không đồng ý Không đồng ý Đồng ý Rất đồng ý
Với YK1: “ SV được trang bị đầy đủ các kỹ năng mềm sau khi tốt nghiệp ngành TATM” , phần đông SV nghĩ rằng mình chưa có được những kỹ năng mềm cần thiết để thích ứng và làm việc trong một môi trường “ đa văn hóa” với tỉ lệ không đồng tình lên đến 60% và rất không đồng ý với 5,7% Về trình độ chuyên môn về nghiệp vụ ( YK2) và những đặc tính cụ thể của từng nghiệp vụ ( YK3), phần lớn SV cho rằng mình hoàn toàn không biết gì về nghiệp vụ mà
họ muốn làm việc Ngoài ra, yếu tố ngoại ngữ được sử dụng trong giao tiếp và đàm phán với các đối tác trong và ngoài nước ( YK4, YK5) có được tỉ lệ dao động: chỉ từ 22,9 % đến 30% SV cho rằng mình có thể sử dụng nhuần nhuyễn ngoại ngữ như một “bước đệm” cho sự nghiệp Số còn lại cảm thấy chưa thật
Trang 8sự tự tin trong quá trình làm việc với đối tác trên trường quốc tế với tỉ lệ từ 60% đến 64,3% Thầy cô cũng là yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đào tạo của SV trong việc: định hướng về tính ứng dụng của ngành học ( YK6: 60% đồng ý), cung cấp thông tin về những xu hướng phát triển thương mại ( YK7: 60%không đồng ý), cơ hội về việc làm (YK8: 47,1% không đồng ý
và 48,6% đồng ý ) cũng như tài liệu học tập liên quan đến chuyên ngành thương mại (YK9: 67,1% đồng ý) Trong suốt quá trình học tập trong trường,
về ý kiến cho rằng SV được trao dồi liên tục về trình độ TACN (YK10) nhận được tỉ lệ SV không đồng ý và đồng ý gần bằng nhau Bên cạnh đó, phần lớn
SV cũng nhận ra rằng họ khó có thể thích ứng được khi làm việc trong môi trường quốc tế (YK11) Tuy nhiên, theo học TATM cũng được nhận định rằng giúp SV có nhiều lựa chọn về nghề nghiệp hơn khi tham gia thị trường lao động (YK12: 67,1% đồng ý), và đơn xin việc của họ cũng có được lợi thế hơn (YK13: 65,7 % đồng ý ) trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế
Hình 3 là bảng số liệu khảo sát về những giải pháp khả thi để tận dụng thế mạnh và khắc phục những rào cản không đáng có được đề cập ở hình 2
Đề xuất 1 Đề xuất 2 Đề xuất 3 Đề xuất 4 Đề xuất 5 Đề xuất 6 Đề xuất 7 0
20
40
60
80
100
120
11.4
52.9
80
10 Hình 3: Đề xuất của sinh viên về hướng giải quyết vấn đề
Rất không đồng ý Không đồng ý Đồng ý Rất đồng ý Phần lớn số lượng sinh viên được khảo sát đều tán thành với những đề xuất được đưa ra, bên cạnh đó vẫn còn tồn tại vài ý kiến bất cập ĐX1 có khoảng
Trang 952,9% đồng ý và khoảng 30% rất đồng ý, trong khi đó số người không đồng ý
và rất không đồng ý chiếm lần lượt là 11,4% và 5,7% ĐX2 có khoảng 60% đồng ý và 35,7% rất đồng ý, trong khi đó số người không đồng ý và rất không đồng ý chiếm lần lượt là 4,3% và 0% ĐX3 có khoảng 50% đồng ý và 37,2% rất đồng ý, trong khi đó số người không đồng ý và rất không đồng ý chiếm lần lượt là 11,4% và 1,4% ĐX4 có khoảng 60% đồng ý và 30% rất đồng ý, trong khi đó số người không đồng ý và rất không đồng ý chiếm lần lượt là 10% và 0% ĐX5 có khoảng 58,6% đồng ý và 38,5% rất đồng ý, trong khi đó số người không đồng ý và rất không đồng ý chiếm lần lượt là 2,9% và 0% ĐX 6 có khoảng 65,7% đồng ý và 30% rất đồng ý, trong khi đó số người không đồng ý
và rất không đồng ý chiếm lần lượt là 4,3% và 0% ĐX7 có khoảng 80% đồng
ý và 10% rất đồng ý, trong khi đó số người không đồng ý và rất không đồng ý chiếm lần lượt là 7,1% và 2,9%
III Kết luận và đề xuất:
Qua nghiên cứu này, chúng tôi nhận thấy rằng hầu hết SV nhận định Nhà trường đã góp phần xây dựng và bổ trợ những thế mạnh của SV chuyên ngành như định hướng cho SV về các vị trí công việc mà họ có thể đảm nhiệm sau khi ra trường, thông báo cho SV về những thông tin thú vị về cơ hội việc làm mà các hiệp định thương mại đem lại,…Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại những thiếu sót mà đối với SV, đó là rào cản đáng kể cho quá trình tìm và làm việc trong môi trường quốc tế mới mẻ này: trình độ chuyên môn về nghiệp vụ chưa vững vàng, chưa thật tự tin khi sử dụng ngoại ngữ trong giao tiếp và làm việc với các đối tác, đồng nghiệp nước ngoài Vì vậy, thông qua quá trình đưa
ra đề xuất và phân tích kết quả, chúng tôi xin được tổng hợp những đề xuất sau :
1 Về phía Nhà trường:
- Nhà trường cần tạo điều kiện cho sinh viên học tập và giao lưu
với các sinh viên nước bạn nhằm giúp SV làm quen với những
Trang 10nền văn hóa cũng như tác phong học tập và làm việc khác nhau
- Nhà trường nên tổ chức những khóa hướng nghiệp cho sinh viên trong suốt quá trình học tập để thường xuyên giúp SV biết được mình mong muốn và sẽ làm việc ở vị trí nào trong tương lai
- Môn học về kỹ năng mềm nên được cân nhắc để được giảng dạy chính thức trong hệ thống tín chỉ với mục đích giúp SV có một trang bị tốt để không những làm việc với người Việt tốt, mà làm việc với người nước ngoài cũng dễ dàng thích ứng được
- SV cũng mong muốn Nhà trường tập trung giảng dạy những môn chuyên ngành ngay từ những năm đầu tiên để họ có thể nhanh chóng xây dựng kiến thức nền sớm hơn và tập trung trau dồi trong những năm tiếp theo
- Đề xuất Nhà trường tổ chức các buổi thực hành ngoại ngữ tại các công ty và cơ sở thực tế cũng được đông đảo SV tán thành với mong muốn được áp dụng những kiến thức được dạy vào thực tiễn
- Cuối cùng, SV muốn Nhà trường trực tiếp tổ chức giảng dạy và cấp chứng chỉ cho các khóa học nghiệp vụ trong đó có sử dụng tiếng anh để có thể tiện lợi hơn trong việc học và nâng cao trình độ tiếng anh chuyên ngành về một nghiệp vụ cụ thể
2 Về phía sinh viên:
Sinh viên cần nhận thức rõ những lợi thế cần phải tận dụng triệt để và biết rõ cách khắc phục những “lỗ hổng” không chỉ về tiếng anh chuyên ngành mà kiến thức thương mại cũng Đó là hai yếu tố hết sức quan trọng để giúp chúng ta tự tin hơn khi gia nhập một thị trường lao động lớn hơn - thị trường lao động quốc tế