I Phân biệt nhựa và cao suNguồn gốc Nhựa là những vật liệu có thể đúc dược.. Có 2 loại nhựa chính: nhựa chịu nhiệt và nhựa phản ứng nhiệt.. Cao su gồm 2 loại cao su tự nhiên và cao su tổ
Trang 1VẬT LIỆU NHỰA
Trang 2I) Phân biệt nhựa và cao su
Nguồn gốc Nhựa là những vật liệu có thể
đúc dược Từ “nhựa” có nguốn gốc từ tiếng Hy Lạp
“plastikos”- có nghĩa là có thể đúc được Có 2 loại nhựa chính: nhựa chịu nhiệt và nhựa phản ứng nhiệt
Cao su thuộc loại polyterpene
có công thức phân tử (C5H8)n .Cao su thiên nhiên trích lỹ từ
mủ cao su.Trong mủ cao su có hydrocarbon (90-95%),
protein, đường , acid béo.Ép đóng khuôn và sấy khô bằng không khí hoặc hun khói thu được cao su thô Cao su gồm 2 loại cao su tự nhiên và cao su tổng hợp
Ứng dụng - Nhựa được sử dụng làm các
vật dụng hằng ngày như : cửa, chén, bát, bàn ghế
- Các loại nhựa có cơ tính cao hơn thì được sử dụng làm các vật dụng trong kỹ thuật như:
làm khuôn, ốc vích, ống nhựa
- Cao su có tính bền dẻo dai nên được ứng dụng là các sản phẩm như: Gối đệm, bánh xe, dây cao su tổng hợp, các loại bóng
Trang 3II) Đặc điểm nhựa nhiệt rắn và dẻo
Nhựa nhiệt rắn Nhựa nhiệt dẻo
Là loại nhựa khi gia nhiệt thì sẽ hóa dẻo Là loại nhựa khi gia nhiệt sẽ rắn cứng
Có hình dáng cố định, nó không thể mền khi
gia nhiệt lần thứ 2 Có ở nhiều dạng: hat, bột
Mức độ liên kết ngang cao nên cứng hóa học
Vì vậy khi phản ứng không thể xảy ra ngược
lại, do cấu trúc của polymer cố định, nếu gia
nhiệt lần 2 nó sẽ bị phá hủy hơn là nóng chảy.
Có thể mền khi gia nhiệt (vài trăm độ) Nó sẽ cứng lại khi làm nguội đến nhiệt độ phòng
Có độ cứng và giòn Các polymer mạch dài sẽ nóng chảy khi gia
nhiệt
Có thể lặp lại quá trình, nhưng nếu nhiệt độ quá cao sẽ làm vật liệu giảm chất lượng
Có mức độ tinh thể( có vùng tinh thể và vùng
vô định hình)
Trang 4III) Các chất phụ gia trong công nghiệp ép phun
a) Chất tăng dai: Tái cấu trúc mạch nhựa HD PP giúp tăng khả năng chịu va đập VD: PLUB NA21, POE, POgMA
b) Chất tạo trắng: Tạo nền màu trắng sứ, giúp nổi màu của sp VD: TUPYRE R103, K-828
c) Siêu tẩy: Hấp thu ánh sáng và tạo vung ánh sáng xanh tổng hợp, giúp màu của sp tươi mới hơn VD: OB-1, OBN-1, OB 129, OB-X
d) Tăng lỏng: là chất tẩy trắng quang học dạng lỏng VD: CZ-35
e) Tăng cứng, giảm co ngót, giảm cong vênh: Tăng mật độ kết tinh, đồng nhất vùng kết tinh và rút ngắn thời gian kết tinh VD: NU11, PLUB NA21.
f) Tươi màu: Giúp phân tán đều màu, chống cháy màu trong gia công VD:
PLUB26, AntiOX.
g) Kháng UV và lão hóa: Giúp kéo dài tuổi thọ và khả năng chịu môi trường cho sản phẩm VD: MASTER UV
Trang 5IV) Độ nhớt của nhựa
-Độ nhớt nhựa là đại lượng đặc trưng cho ma sát của lưu chất nhựa (khí, lỏng ) Độ nhớt càng cao, lưu chất nhựa càng khó chảy trong ống (ma sát lớn).