1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN BOI DUONG TOAN 6

52 688 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 915 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kiến thức: Tiếp tục củng cố, mở rộng cho HS thực hành thành thạo 4 phép tính cơbản, phối hợp các phép tính đó và nhân, chia hai luỹ thừa cùng cơ số.. Đ/n: Dãy số cách đều là một dãy số

Trang 1

Ngày soạn: ………

Ngày giảng: 6A: ……… ;

ÔN TẬP, MỞ RỘNG VỀ 4 PHÉP TÍNH: CỘNG, NHÂN, TRỪ VÀ CHIA

I Mục tiêu:

- Kiến thức: Củng cố cho HS nắm vững tính chất của các phép tính cộng và phép

nhân; phép trừ và phép chia

+ Biết vận dụng linh hoạt trong việc phối hợp các tính chất đó vào giải bài tập cụ thể

- Kĩ năng: Trình bày bài

- Thái độ: Nghiêm túc, tính cẩn thận, linh hoạt và sáng tạo.

- Định hướng phát triển năng lực: Tự học, sang tạo, tư duy

II chuẩn bị:

- GV: Bảng phụ, máy tính cầm tay.

- HS: Bảng nhóm, bút viết bảng, máy tính cầm tay.

III Tiến trình dạy học:

1- ổn định tổ chức (1’)

- Sĩ số: 6A: ………

2- B i m iài mới ới

Hoạt động 1: Ôn tập lí thuyết (40 / )

a b = c(thừa số) (thừa số) (tích)

2 T/c:

P tínhT/c

a(b+c) = ab + ac

3 + Thành phần của phép tính trừ:

a - b = c(số bị trừ) (số trừ) (hiệu) ĐK để có phép tínha b

+ Thành phần của phép tính nhân:

Trang 2

GV: y/c HS phát biểu thành lời

2 T/c:

P

tínhT/c

(a+b)-c =(a-c)+b với ab

(a+b)-c= a+(b-c) với bc

3 Trừ

1 số cho 1 tổng

a-(b+c) = (a-b)-c với ab

a-(b+c) = (a-c)-b với ac

(a+b):c=a:c+b:c(a-b):c= a:c-b:c

4 Trừ

1 số cho 1 hiệu

a-(b-c) = (a-b)+c với ab

a-(b+c) = (a+c)-b

a:(b.c)=(a:b):c(a.b):c=a.(b:c)

5 T/c

pp của phép nhân đối vớiphép trừ

a(b-c) = ab - ac

3 Cho 2 số tự nhiên a và b với b 0, ta luôn tìm

2 số tự nhiên q và r duy nhất sao cho:

GV; y/c HS làm bài cá nhân, 3 HS làm

trên bảng 5/, sau đó cho HS nhận xét, bổ

sung

GV: Nhận xét, bổ sung, thống nhất cách

làm

2 Một chiếc đồng hồ treo tường có đặc

HS: Làm và XD bài theo HD của GV

1 a) 27 + 59 + 73 = (27+73) + 59 = 100 + 59 = 159

b) 37.7 + 80.3 + 43.7 = (37+43).7 +80.3 = 80.7 + 80.3 = 80(7+3) = 80.10 = 800c) 25.9.40 = (25.4).10.9 = 100.10.9 = 1000.9 = 9000

2 Từ 1 đến 12 giờ, số tiếng chuông mà

Trang 3

điểm như sau: Khi kim phút chỉ đúng 12

giờ thì đồng hồ đánh số chuông tương ứng

với số kim giờ chỉ Hỏi một ngày đồng hồ

phải đánh bao nhiêu tiếng chuông

GV: y/c HS làm bài theo nhóm nhỏ 5/,

sau đó cho 1 HS lên bảng trình bầy, lớp

theo dõi nhận xét, bổ sung

- y/c HS làm bài theo nhóm nhỏ 5/, sau đó

cho 1 HS lên bảng trình bầy, lớp theo dõi

GV: y/c HS làm bài theo nhóm nhỏ 5/,

sau đó cho 1 HS lên bảng trình bầy, lớp

theo dõi nhận xét, bổ sung

số tiếng chuông mà đồng hồ đánh là:

2.78 = 156 (tiếng)Vậy mỗi ngày đồng hồ đánh 156 tiếng chuông

Cách 2: Ta nhận thấy rằng cặp hai số đầu

và cuối, cũng như từng cặp 2 số cách đều đầu và cuối đều có tổng bằng n + 1 và tổng S = 1+2+3+ +n có

4.Ta có:

- Tổng của 2 chữ số hàng chục là *9 Mà mỗi số hạng chỉ có đến hàng chục Nhưng tổng các chữ số hàng chục lớn nhất là:

9 + 9 = 18 <*9

- Vậy, tổng các chữ số hàng đơn vị phảilớn hơn 10 để nhớ 1 sang hàng chục.Trong trường hợp này, ta được tổng hàngđơn vị là 17

Vậy: * 8 * 9

* 9 hoặc * 8

197 197

- Ta có 9 + 9 = 18 nhưng còn nhớ 1 nênchúng có tổng bằng 19 Vậy, phép tính cầntìm là:

+

x

Trang 4

* 9 (2)

* * 2 (3)

* * (4)

* * * 2

GV: y/c HS làm bài theo nhóm nhỏ 5/,

sau đó cho 1 HS lên bảng trình bầy, lớp

theo dõi nhận xét, bổ sung

GV: y/c HS làm bài theo nhóm nhỏ 5/,

sau đó cho 1 HS lên bảng trình bầy, lớp

theo dõi nhận xét, bổ sung

7 Tính nhanh:

a) (45 + 75):5 = (45:5) + (75:5) = 9 + 15 = 24b) (36.6):3 = (6:3).36 = 2.36 = 72

Hoạt động 3: Hướng dẫn học ở nhà: (10 / )

- Học bài trong SGK kết hợp với vở ghi thuộc phần lí thuyết

- Xem lại các bài tập đã chữa

- Làm thêm các bài tập sau:

a) Tổng hai số bằng 361 và số lớn chia cho số nhỏ được thương là 9 và dư 11

b) Hiệu chủa 2 số là 578 và số lớn chia cho số nhỏ được thương là 8 và dư 53

x

x

Trang 5

VI Rút kinh nghiệm sau buổi

dạy:

Trang 6

- Kiến thức: Tiếp tục củng cố, mở rộng cho HS thực hành thành thạo 4 phép tính cơ

bản, phối hợp các phép tính đó và nhân, chia hai luỹ thừa cùng cơ số

- Kĩ năng: Vận dụng tính chất các phép toán vào giải BT cụ thể.

- Thái độ: Nghiêm túc, tính cẩn thận, linh hoạt, sáng tạo

- Định hướng phát triển năng lực: Tự học, sang tạo, tư duy

II chuẩn bị:

- GV: Chọn các BT có nội dung phù hợp với mục tiêu trên, máy tính cầm tay.

- HS: Ôn tập theo y/c của GV, máy tính cầm tay.

III Tiến trình dạy học:

1 ổn định tổ chức (1’)

- Sĩ số: 6A: ………

2 Bài mới

Hoạt động 1: Chữa bài tập: (40 / )

GV: y/c 4 HS lên bảng, mỗi em làm 1

bài, lớp theo dõi nhận xét, bổ sung

b) = 8.(29+31) + 50.2 = 8.50 + 2.50 = 50.(8+2) = 50.10 = 500

2 (Để lại chữa sau)

3 Ta có: A = 2004.2004 = 2004(2002+2)

B = 2002.2006 = 2002(2004+2)

 A > B

4 a) = 724 + (259 - 159) = 724 +100 = 824b) = 123.(45 - 35) = 123.10 = 1230

c) = (4573 - 1000) + 7 = 3573 +7 = 3580

5 a)  x = 1234 : 2 = 617b)  x - 3 = 0  x = 3c)  3x = 132 - 6  3x = 126  x = 42d) Khôngcó số tự nhiên x nào để 0 : x = 17

9.b + 11 + b = 631 10.b = 350 b = 35Suy ra a = 9.35 + 11 = 326

Trang 7

b) Hiệu chủa 2 số là 578 và số lớn chia

cho số nhỏ được thương là 8 và dư 53

GV: y/c 4 HS lên bảng, bài 5 2em làm,

mỗi em làm 2 ý, bài 6 mỗi em làm 1 ý,

lớp theo dõi nhận xét, bổ sung

Bài 6: (HS thường giải theo sơ đồ đoạn

8.b + 53 - b = 578 7.b = 525 b = 75Suy ra a = 8.75 + 53 = 653

- Các số hạng trong dãy số cách đều

thường được kí hiệu: u1, u2, u3, , un

- Dãy số cách đềucòn đgl cấp số cộng,

d không đổi đgl công sai của cấp số cộng

? Trong các VD trên hãy chỉ ra u1, d, , un

1 Đ/n: Dãy số cách đều là một dãy số,

trong đó mỗi số hạng đứng liền sau bằng sốhạng đứng ngay trước nó cộng với số dkhông đổi

- Dãy số cách đều có thể hữu hạn hoặc

vô hạn số

VD:a)- Dãy số tự nhiên chia hết cho 2trong khoảng từ 0 đến 50 là dãy số hữuhạn

b)- Dãy số tự nhiên chia hết cho 2 là vôhạn

+ Trong Vd a) u1 = 0, d = 2, un = 50+ Trong Vd b) u1 = 0, d = 2, không có un

2 a) Công thức

Cho dãy số u1, u2, u3, un,

Ta tính un theo u1 và d

b) VD

+ Ta có: d = 108 - 102 = 6, do đó:

u21 = 102 + (21-1).6 = 102 + 20.6 = 222.+ Ta có: d = 20 - 15 = 5, do đó:

U21 = 45 + (45 - 1) 5 = 45 + 220 = 265.3

a) Công thức:

Từ công thức: un = u1 + (n-1).d

 un = u1 + nd - d  nd = un - u1 + dSuy ra:

Trang 8

GV: y/c HS làm bài cá nhân 6/ (3HS làm

trên bảng), sau đó cho lớp nhận xét, bổ

 (x+231):2 = 206 x + 231 = 206 2  x + 231 = 412  x = 412 - 231  x = 181

2

a) Ta có: 817 = 914 > mà 814 > 714

nên 817 > 714.b) Ta có: 3111 < 3211 = 255

Trang 9

b) Tổng này có bao nhiêu số hạng.

c) Tính tổng: S = 12 + 16 + 20 + + 2012

GV: y/c HS vận dụng các công thức trên để làm bài 3 Cho dãy số: 15 ; 17; 19 ; ; 2011

a) Tìm số hạng thứ 100 của dãy b) Tổng này có bao nhiêu số hạng c) Tính tổng: S = 15+17+19 + + 2011

(PP dạy tương tự) c) S = 501 12 2012  507012 2   3 Ta có: d = 17 - 15 = 2, do đó: a) u100 = 15 + (100 -1).2 = 15 + 198 = 213 b) Tổng này có số số hạng là: n = 2011 15 1 2   = 999(số) c) S = 999 15 2011  1011987 2   Hoạt động 4: Hướng dẫn học ở nhà: (5 / ) - Học bài trong vở ghi: Nắm vững các công thức tính số hạng thứ n; số hạng và tổng của dãy số cách đều - Tập làm lại các bài tập khó đã chữa - Làm thêm các BT sau: 1 Tìm số tự nhiên x, biết: a) 15.x < 750; b) 3(x- 12) = 36; c) (x - 125) - 130 = 5 ; d) 213 + (x - 15) :2 = 215 2 Tìm số bị chia của một phép chia Biết tổng của chúng bằng 87 và phép chia đó có thương bằng 4 và dư 12 3 Cho dãy số: 4; 7; 10; 13;

a) Tìm số hạng thứ 150 của dãy b) Tính tổng 151 số hạng đầu của dãy số đó IV Rút kinh nghiệm sau buổi dạy:

Trang 10

Nhận xét của tổ:

Nhận xét của BGH:

Trang 12

Ngày soạn: ……

Ngày giảng: 6A: ……… ;

LUYỆN TẬP: NHÂN, CHIA CÁC LUỸ THỪA CÙNG CƠ SỐ

DÃY SỐ CÁCH ĐỀU TÍNH CHẤT CHIA HẾT CỦA TỔNG

I mục tiêu:

- Kiến thức: - Tiếp tục củng cố, mở rộng cho HS việc vận dụng linh hoạt các phép tính

nhân, chia các luỹ thừa cùng cơ số, tính chất của dãy số cách đều, tính chất chia hết củatổng

- Kĩ năng: Thực hành các phép tính nhân, chia các luỹ thừa cùng cơ số.

- Thái độ: Nghiêm túc, tính cẩn thận, linh hoạt, sáng tạo.

- Định hướng phát triển năng lực: Tự học, sang tạo, tư duy

II chuẩn bị:

- GV: Chọn các bài tập phù hợp với mục tiêu và vừa sức HS.

- HS: Học thuộc LT, xem lại các BT đã chữa, làm BT theo y/c của GV.

III Tiến trình dạy học:

1 ổn định tổ chức (1’)

- Sĩ số: 6A: ………

2 B i m iài mới ới

Hoạt động 1: Chữa bài tập về nhà: (30 / )

1 Tìm số tự nhiên x, biết:

a) 15.x < 750; b) 3(x- 12) = 36;

c) (x - 125) - 130 = 5 ;

d) 213 + (x - 15) :2 = 215

GV: y/c 3 HS lên bảng chữa, mỗi em một

ý, lớp theo dõi nhận xét, bổ sung

GV: y/c 3 HS lên bảng chữa, mỗi em một

ý, lớp theo dõi nhận xét, bổ sung

GV: Nhận xét, đánhgiá, thống nhất cách

làm

1/ a) 15.x < 750  x < 50Vậy x 0;1; 2; ; 48; 49b) 3(x- 12) = 36  x - 12 = 3  x = 15c) (x - 125) - 130 = 5  x - 125 = 135 x = 260

d) 213 + (x - 15) :2 = 215  (x - 15):2 = 2  x - 15 = 4  x = 192/ Gọi số bị chia là a, số chia là b, ta có:

ầ + b = 87 và a = 4b + 12

 a + b = 5b + 12  5b + 12 = 87

 5b = 75  b = 15

do đó a = 87 - 15 = 72Vậy 2 số cần tìm là 72 và 15

3/ Dãy số: 4; 7; 10; 13; là dãy số cáchđều có u1 = 4; u2 = 7  d = 7 - 4 = 3

a) Số thứ 150 của dãy là:

u150 = 4 + (150 - 1) 3 = 4 + 447 = 451b)  u151 = 451 + 3 = 454

Tổng của 151 số đầu của dãy là:

Trang 13

? Nêu các công thức biến đổi của phép

luỹ thừa ?

GV: (Gợi ý HS: Các công thức đó bao

gồm: Nhân, chia các luỹ thừa; nâng lên

luỹ thừa; luỹ thừa của một tích; luỹ thừa

của một thương; so sánh các luỹ thừa)

GV: y/c HS làm bài cá nhân, 4 HS làm

trên bảng Sau 3/ cho HS dừng bút XD bài

GV: y/c HS làm bài cá nhân, 4 HS làm

trên bảng Sau 3/ cho HS dừng bút XD bài

h) 37.518 : 56 = 37.512

2 a) 5x + 1 < 56  x + 1 < 6  x < 5 Vậy x = 0; 1; 2; 3; 4

b) 3x - 2 < 3 x - 2 < 1 x < 3 Vậy x = 0; 1; 2

c) (32)2 + 2x = 5(5 + 22.3)  81 + 2x = 5 (5 + 12)  81 + 2x = 5.17 = 85  2x = 4 = 22  x = 2d) (90 : 15)2 + x = (23)2 - 22.7  62 + x = 64 - 28

 36 + x = 36  x = 0

3 a) Ta có:

654 > 644 = (82)4 > 88 > 78 > 76

Vậy 654 > 76.b) Ta có: * 1254 = (53)4 = 512

* 496 = (72)6 = 712

Mà 512 < 712 nên 1254 < 496

Hoạt động 3: Luyện tập: Dãy số cách đều (30 / )

1 Tính tổng các số tự nhiên:

a) Chia hết cho 3 và nhỏ hơn 100;

b) Chia hết cho 4 và nhỏ hơn 100;

c) Chia hết cho 5 và nhỏ hơn 100

GV: y/c HS thảo luận nhóm làm bài làm

bài Sau 5/ cho 3 HS lên bảng chữa, lớp

theo dõi nhận xét, bổ sung

(GV: Gợi ý cho HS: Nhận xét về dãy số;

1 a) Đây là dãy số cách đều có u1 = 0,

Trang 14

GV: y/c HS thảo luận nhóm làm bài làm

bài Sau 5/ cho 3 HS lên bảng chữa, lớp

theo dõi nhận xét, bổ sung

2

2 a) - Đây là dãy số cách đều lớn hơn

1000 và nhỏ hơn 2012 chia hết cho 3

- Số lớn hơn 1000 nhỏ nhất chia hết cho 3

là 1002, số liền sau nó chia hết cho 3 là

khắc sâu cho HS các hq ở dạng công thức:

a) a, b, , e đều chia hết cho m thì:

- T/c 2: Nừu chỉ có 1 số hạng của tổng(hoặc hiệu) không chia hết cho một số,còn các số hạng khác ddeeuf chia hết thìtổng (hoặc hiệu không chia hết cho số đó

c) Nếu một tổng (hoặc hiệu) chia hết cho

m và một trong 2 số hạng chia hết cho m thì số hạng còn lại chia hết cho m

Trang 15

c) a b mb m

a m

II Bài tập:

1 áp dụng t/c chia hết, xét xem mỗi tổng

(hiệu) sau có chia hết cho 6 không ?

a) 42 + 54; b) 600 - 14 ;

c) 120 + 48 + 20; d) 60 + 15 + 3

2 Cho tổng A = 12 +15 + 21 + x với x 

N

Tìm ĐK của x để:

a) A chia hết cho 3;

b) A không chia hết cho 3

GV: y/c HS trao đổi nhóm, làm bài 6/ sau

đó cho đại diện các nhóm trả lời

GV: Nhận xét, bổ sung, thống nhất cách

trả lời

I Bài tập:

1 a) 42 6; 54  6  (42 + 54)  6;

b) 600  6; 14  6  (600 - 14)  6;

c) 1206; 486; 206 (120+48+20)6; d) 606; 15: 6 = 2 dư 3; (3+3) = 66 nên (60 + 15 +3)  6

2

Tổng A = 12 +15 + 21 + x có 3 số hạng đã biết chia hết cho 3 nên:

a) Để A chia hết cho 3 thì x  3;

b) Để A không chia hết cho 3 thì x  3

Hoạt động 5: Hướng dẫn học ở nhà: (5 / )

- Học bài trong vở ghi và SGK thuộc nội dung lí thuyết đã ôn tập

- Xem (tập làm) lại các BT đã chữa

- ÔN tập phần dấu hiệu chia hết

- Làm thêm các BT sau:

1) Khi chia số tự nhiên a cho 24, ta được số dư là 10 Hỏi số a có chia hết cho 2 không ? có chia hết cho 4 không ?

2) Chứng tỏ rằng:

a) Tích 2 số tự nhiên liên tiếp chia hết cho 2

b) Tích 3 số tự nhiên liên tiếp chia hết cho 3

IV Rút kinh nghiệm sau buổi

dạy:

Trang 16

Ngày soạn: ……….

Ngày giảng: 6A: ……… ;

ÔN TẬP MỞ RỘNG VỀ TÍNH CHẤT CHIA HẾT CỦA MỘT TỔNG; DẤU HIỆU CHIA HẾT

I Mục tiêu:

- Kiến thức: Củng cố cho HS t/c chia hết của một tổng, dấu hiệu chia hết cho 2; 5; 3;

9, mở rộng t/c chia hết của một tích, dấu hiệu chia hết cho các số khác các số trên

- Kĩ năng: Nhận biết các tổng (hiệu) chia hết cho 1 số; một số chia hết cho 1 số.

- Thái độ: Nghiêm túc, tính cẩn thận, linh hoạt, sáng tạo.

- Định hướng phát triển năng lực: Tự học, tư duy, sang tạo

II Chuẩn bị:

- GV: Tổng hợp kiến thức lí thuyết mở rộng, các BT phù hợp với mục tiêu trên.

- HS: Ôn tập theo HS của GV.

III Tiến trình dạy học:

1 ổn định tổ chức (1’)

- Sĩ số: 6A: ………

2 Bài mới

Hoạt động 1: Mở rộng: Tính chất chia hết của một tích: (10 / )

GV: Nêu t/c: Nếu 1 thừa số của một tích

chia hết cho một số thì tích cũng chia hết

a  m  có q N để a = m.q (đ/n)a.b = m.q.b = m.(q.b) (t/c kết hợp củaphép nhân)

Đặt q.b = k, do q, b  N  k  N

Vậy a.b = m.k  (a.b)  m (đpcm)

Hoạt động 2: Chữa BT về nhà (12 / )

1) Khi chia số tự nhiên a cho 24, ta được

số dư là 10 Hỏi số a có chia hết cho 2

không ? có chia hết cho 4 không ?

GV: y/c 2 HS lên bảng chữa, mỗi em làm

1 bài, lớp theo dõi nhận xét, bổ sung

GV: Nhận xét, bổ sung, thống nhất cách

làm

- Khắc sâu cho HS: Trong 1 tích, có 1

thừa số chia hết cho 1 số thì cả tích chia

hết cho số đó

1 Ta có a = 24.q + 10 (q là thương)Trong đó 24.q  2; 10  2 nên a  2

b) Gọi 3 số tự nhiên liên tiếp là a, a+1,a+2

- Nếu a  3 thì a(a+1)(a+2)  3

- Nếu a  3 thì a chia cho 3 sẽ dư 1 hoặc 2

* Nếu a chia cho 3 dư 1 thì a = 3q + 1,

a + 2 = 3(q+1)  3  Tích 3 số đó sẽ chiahết cho 3

* Nếu a chia cho 3 dư 2 thì a = 3p + 2,

a + 1 = 3(p+1)  3  Tích 3 số đó sẽ chiahết cho 3

Trang 17

Hoạt động 3: Luyện tập: (40 ) /

1 Điền dấu "x" vào ô thích hợp:

1) Nếu 1 số hạng của tổng

không chia hết cho 4 thì tổng

không chia hết cho 4

2) Nếu tổng của 2 số chia hết

cho 3, một trong 2 số đó chia

hết cho 3 thì số còn lại chia hết

giờ cũng chia hết cho 7

GV: y/c HS thảo luận nhóm c/m 10/, sau

đó cho 3 HS lên bảng c/m, lớp theo dõi

x

2) Nếu tổng của 2 số chia hếtcho 3, một trong 2 số đó chiahết cho 3 thì số còn lại chia hếtcho 3

x

3) Nếu 1 thừa số trong một tích

mà chia hết cho 1 số thì cả tíchchia hết cho số đó

vì cả 2 số hạng đều chia hết cho 3

b) Gọi 4 số tự nhiên liên tiếp lần lượt là:

a, a + 1, a + 2, a + 3Tổng của 4 số tự nhiên liên tiếp là:

a + a + 1 + a + 2 + a + 3 = 4a + 6 , khôngchia hết cho 4 vì có 1 số hạng không chiahết cho 4

3) Ta có:

aaaaaa= a.111 111= a.7.15 8737Vậy số có dạng aaaaaa7

Hoạt động 4: Ôn tập dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5; cho 3, cho 9 Mở rộng: Dấu

hiệu phối hợp 1 số chia hết cho đồng thời nhiều số (30 / )

Trang 18

?2 Nêu dấu hiệu những số:

a) Vừa chia hết cho 2 vừa

h) Vừa chia hết cho 2, 3 và 5

i) Vừa chia hết cho 2, 5 và 9

Cho VD minh hoạ

- Dấu hiệu chia hết cho 3: Những số có tổng các chữ

số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3

- Dấu hiệu chia hết cho 9: Những số có tổng các chữ

số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9

2 a) Những số có chữ số tận cùng là 0 thì vừa chia hếtcho 2 vừa chia hết cho 5

VD: Số 10; 20; vừa chia hết cho 2, vừa chia hết cho5

VD: Số 30; 45; 60; vừa chia hết cho 3 vừa chia hếtcho 5

e) Những số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 và có tổngcác chữ số chia hết cho 9 thì số đó vừa chia hết cho 5vừa chia hết cho 9

VD: Số 45; 90;135; vừa chia hết cho 5 vừa chia hếtcho 9

h) Những số có chữ số tận cùng là 0 và có tổng cácchữ số chia hết cho 3 thì số đó vừa chia hết cho2; 5vừa chia hết cho 3

VD: Số 30; 60;120; vừa chia hết cho 2, 5 vừa chiahết cho 3

i) Những số có chữ số tận cùng là 0 và có tổng cácchữ số chia hết cho 9 thì số đó vừa chia hết cho2; 5vừa chia hết cho 9

VD: Số 90; 180; 270; vừa chia hết cho 2, 5 vừachia hết cho 9

Hoạt động 5: Luyện tập: (35 / )

Trang 19

1 Cho 1 số tự nhiên có 4 chữ số có dạng:

83ab Tìm a và b để số đó vừa chia hết

cho 2, vừa chia hết cho 3 vừa chia hết cho

5

GV: y/c HS thảo luận nhóm làm bài 5/

Sau đó cho 1 HS lên chữa, lớp theo dõi

b) Chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9

GV: y/c HS thảo luận nhóm làm bài 5/

Sau đó cho 1 HS lên chữa, lớp theo dõi

GV: y/c HS thảo luận nhóm làm bài 5/

Sau đó cho 1 HS lên chữa, lớp theo dõi

- Số chia hết cho 3 có tổng các chữ số chiahết cho 3 (2)

- Số chia hết cho 5 có chữ số số tân cùng

là chữ số 0 hoặc 5 (3)

Từ (1) và (3) suy ra: b = 0 Do đó số cầntìm có dạng 83 0a

a) Từ dãy số trên ta chọn được các số chiahết cho 3 và 5 là: 360; 630

b) Số chia hết cho 3 mà không chia hếtcho 5: 306; 603

Hoạt động 6: Hướng dẫn học ở nhà: (5 / )

- Học bài trong vở ghi và SGK thuộc các dấu hiệu chia hết

- Xem lại các bài tập đã chữa

- Làm thêm bài tập sau

Cho 1 số tự nhiên có 4 chữ số có dạng: 25** Thay * bằng chữ số thích hợp để số đókhông chia hết cho 2, chia hết cho 5 và:

Trang 20

a) Chia hết cho 9;

b) Chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9

IV Rút kinh nghiệm sau khi

dạy:

Trang 21

Nhận xét của tổ:

Nhận xét của BGH:

Ngày 11/10/2011 soan B5:

Luyện tập về dấu hiệu chia hết bội và ước

i mục tiêu:

- Kiến thức: Củng cố cho HS nắm chắc các kiến thức cơ bản về dấu hiệu chia hết, nắm vững khái niệm bội và ước

- Kĩ năng: Tìm bội và ước của một số cho trứơc

- Thái độ: Nghiêm túc, tính cẩn thận, linh hoạt, sáng tạo

II chuẩn bị:

GV: Bảng phụ, máy tính cầm tay

HS: Ôn tập theo HD của GV

III Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: Chữa bài tập về nhà: (20 )/

Cho 1 số tự nhiên có 4 chữ số có dạng:

25** Thay * bằng chữ số thích hợp để số

đó không chia hết cho 2, chia hết cho 5

và:

a) Chia hết cho 9;

b) Chia hết cho 3 mà không chia hết cho

9

GV: y/c 1 HS lên bảng chữa, lớp theo dõi

nhận xét, bổ sung

GV: Nhận xét, bổ sung, thống nhất cách

làm

HS: Chữa và XD bài theo HD của GV

Ta có:

+ Số chia hết cho 2 có tận cùng là chữ số chẵn

+ Số chia hết cho 5 có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5

Vậy , một số không chia hết cho 2 và chia hết cho 5 có dạng: 25*5.a Số chia hết cho

9 có tổng các chữ số chia hết cho 9

Ta được:

(2 + 5 + * + 5) 9  (3 *) 9    * 6 

Vậy số cần tìm là: 5265

b) Số chia hết cho 3 có tổng các chữ số chia hết cho 3

Ta được:

(2+5 + *+5) 3  (12 + *) 3

 * 3  * = 0; 3; 6; 9 Vì số phải tìm Chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9 Nên loại * = 6

Vậy số cần tìm tìm là: 2505; 2535; 2595 Hoạt động 2: Ước và bội (40/ )

1 Nêu đ/n ước và bội ? Cho VD

HS: Suy nghĩ trả lời

GV: Nhận xét, bổ sung, thống nhất cách

trả lời

- Lưu ý HS:

+ Tập hợp các ước của a được kí hiệu:

Ư(a)

+ Số 1 và a cũng là ước của a Các ước

1 Nếu có một số tự nhiên a chia hết cho b thì ta nói a là bội của b và b là ước của a VD: 10 chia hết cho 2 ta nói 10 là bội của

2 và 2 là ước của 10

Trang 22

của a (khác a) được gọi là ước thực sự của

a

+ Tập hợp các bội của b được kí hiệu là

B(b)

2 Nêu cách tìm ước của số a ? Cho VD ?

GV: y/c HS cho thêm VD

3 Muốn tìm bội của một số b ta làm như

thế nào ? Cho VD , viết công thức tổng

quát ?

GV: y/c HS cho thêm VD

2 Muốn tìm các ước của a (với a > 1) talần lượt chia số a cho các số tự nhiên từ 1đến a để xét xem a chia hết cho số nào.Khi đó số ấy là ước của a

VD: Tìm Ư(12)

Ta có 12 chia hết cho các số 1; 2; 3; 4; 6;12

GV: y/c HS làm bài cá nhân 5/, sau đó gọi

1 HS lên bảng chữa, lớp theo dõi nhận xét,

GV: y/c HS làm bài cá nhân 10/, sau đó

gọi 1 HS lên bảng chữa, lớp theo dõi nhận

xét, bổ sung

GV: Nhận xét, bổ sung, thống nhất cách

làm

3 Viết tập hợp gồm 10 phần tử Trong đó,

từng phần tử là bội của 5 và nhỏ hơn 80

Sau đó viết dạng tổng quát các số là bội

của 5

GV: y/c HS làm bài cá nhân 5/, sau đó gọi

1 HS lên bảng chữa, lớp theo dõi nhận xét,

1 Ta có 30 chia hết cho các số: 1; 2; 3; 5;6; 10; 15; 30

Vậy Ư(30) = {1; 2; 3; 5; 6; 10; 15; 30}

Ta có tổng các ước thực sự là:

1 + 2 + 3 + 5 + 6 + 10 + 15 = 42Lưu ý: Nếu 1 số mà tổng các ước thực sựcủa nó bằng chính nó ta gọi là số hoàn hảo(hay hoàn chỉnh) VD: 6 = 1 + 2 + 3;

28 = 1 + 2 + 4 + 7 + 14

2 a) Ta có, tập hợp các số là bội của 5 códạng:

 k < 10 Vậy tập hợp các số x thoả mãn

ĐK x  7 và x < 70 là x = {7; 14; 21; 28;35; 42; 49; 56; 63}

3 Ta có, tập hợp gồm 10 phần tử là bộicủa 5 và nhỏ hơn 80:

B(5) = {5; 10; 15; 20; 25; 30; 35; 40; 45; 50}

Trang 23

GV: y/c HS làm bài cá nhân 10/, sau đó

gọi 1 HS lên bảng chữa, lớp theo dõi nhận

- Học bài trong SGK kết hợp với vở ghi thuộc các khái niệm ước và bội

- Xem lại các bài tập đã chữa

- Ôn tập tiếp phần ước và bội, buổi sau luyện tập tiếp cùng với số nguyên tố, hợp số,cách phân tích 1 số ra thừa số nguyên tố

Rút kinh nghiệm sau buổi dạy:

Ngày 20/10/2011 soạn B6:

ôn tập ước và bội Số nguyên tố Hợp số Bảng số nguyên tố Cách phân tích 1 số ra

thừa số nguyên tố

I Mục tiêu:

- Kiến thức: -Tiếp tục củng cố mở rộng cho HS về ước và bội

- Ôn tập về số nguyên tố; hợp số; bảng số nguyên tố; cách phân tích một số ra thừa

số nguyên tố

- Kĩ năng: Nhận biết 1 số là số nguyên tố; hợp số

- Thái độ: Nghiêm túc, tính cẩn thận, linh hoạt, sáng tạo

II Chuẩn bị:

GV: Hệ thống câu hỏi, bài tập phù hợp với mục tiêu và vừa sức HS

HS: Ôn tập theo HD của GV

III Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: Mở rộng về ước và bội (45/ )

1 Cho các số tự nhiên: 12; 46; 81; 32

a) Tìm tất cả các ước thực sự của số đó

b) Tính tổng các ước thực sự của mỗi số

GV: y/c HS làm bài cá nhân 8/, sau đó gọi

4 HS lên bảng chữa, lớp theo dõi nhận xét,

Trang 24

2 C/mr các số sau là bội của 2:

a) 1312 + 1513 + 1715 + 2119

b) 1123 + 3124 + 5125 + 7128.

GV: y/c HS làm bài cá nhân 8/, sau đó gọi

2 HS lên bảng chữa, lớp theo dõi nhận xét,

GV: y/c HS làm bài cá nhân 8/, sau đó gọi

2 HS lên bảng chữa, lớp theo dõi nhận xét,

 S = 1 + 2 + 4 + 8 + 16 = 31

2 a) Ta có:

+ 1312= {[(13)2]2}3 có chữ số tận cùng là 1.+ 1513 = 15.1512 = 15 {[(15)2]2}3 có tậncùng là 5

+ 1715 = 17 [(17)2]7 có tận cùng là 3

+ 2119 có tận cùng là 1

Suy ra: 1312 + 1513 + 1715 + 2119 có tậncùng là 0, do đó nó chia hết cho 2 nên làbội của 2

b) Ta có:

+ 1123 có tận cùng là 1

+ 3124 = [(32)2]31 có tận cùng là 1+ 5125 có tận cùng là 5

+ 7128 = [(72)2]32 tận cùng là 1Suy ra: 1123 + 3124 + 5125 + 7128 có tận cùng

là 8 nên chia hết cho 2, do đó nó là bội của2

3 a) Để 16

3n 1là một số tự nhiên thì 16phải chia hết cho 3n + 1 hay 3n + 1 là ướccủa 16 Mà Ư(16) = {1; 2; 4; 8; 16}

n n

Vậy có 4 số tự nhiên n thoả mãn

Hoạt động 2: Số nguyên tố Hợp số Bảng số nguyên tố.(30/ )

Trang 25

1 Nêu đ/n số nguyên tố ? đ/n hợp số ?

Cho VD ?

GV: Cho HS lấy thêm VD và phân tích

cho mọi HS cùng hiểu

cần chỉ ra được nó không chia hết cho mọi

số nguyên tố có bình phương nhỏ hơn a

+ Tổng quát: Số nguyên tố khác 2 và 3

đều có dạng : 6n  1 với n  N

2 Phân tích một số ra thừa số nguyên tố là

gì ?

3.Mọi hợp số có phân tích ra thừa số

nguyên tố được hay không ?

GV: Lấy vài, 3 VD minh hoạ cho HS hiểu

3 Mọi hợp số đều phân tích được ra thừa

số nguyên tố, có nhiều cách phân tíchnhưng kết quả là duy nhất

Phân tích các số đó ra thừa số nguyên tố

GV: y/c HS làm bài cá nhân 8/, sau đó gọi

2 HS lên bảng chữa, lớp theo dõi nhận xét,

GV: y/c HS làm bài cá nhân 8/, sau đó gọi

2 HS lên bảng chữa, lớp theo dõi nhận xét,

bổ sung

GV: Nhận xét, bổ sung, thống nhất cách

làm

4 Cho số 350

a) Phân tích số 350 ra thừa số nguyên tố

b) Số 350 có tất cả bao nhiêu ước số?

liệt kê tất cả các ước đó

GV: y/c HS làm bài cá nhân 8/, sau đó gọi

1 Các số nguyên tố có 2 chữ số gồm:11; 13; 17; 19; 23; 29; 31; 37; 41; 43; 47;53; 59; 61; 67; 71; 73; 79; 83; 89; 97

2 195 3

65 5

13 13 1Vậy 195 = 3.5.13

b) Ta có:

+ 4525 có tận cùng là 5+ 3715 có tận cùng là 4

Suy ra: 4525 + 3715 có tận cùng là 4 Vậy

nó là hợp số

4 a) Ta có 350 = 2.52.7b) Các ước của 350 là:

Trang 26

2 HS lên bảng chữa, lớp theo dõi nhận xét,

bổ sung

GV: Nhận xét, bổ sung, thống nhất cách

làm

Ư(350) = {1; 2; 5; 7; 10; 14; 25; 35; 50;70; 175; 350} có 12 ước

Hoạt động 4: Hướng dẫn học ở nhà: (5/ )

- Xem lại các bài tập chữa

- Tiếp tục ôn tập các phân tích 1 số ra thừa số nguyên tố

- Đọc trước phần ước chung, ước chung lớn nhất

Rút kinh nghiệm sau khi dạy: Ngày 26/10/2011 soạn B7:

ôn tập mở rộng về: số nguyên tố Hợp số ưc, ưcln

I Mục tiêu:

- Kiến thức: Củng cố cho HS nắm chắc về số nguyên tố, hợp số, ước chung, ước chunglớn nhất của hai hay nhiều số

- Kĩ năng: Vận dụng các kiến thức đó vào giải các bài tập cụ thể

- Thái độ: Nghiêm túc, tính linh hoạt, sáng tạo

II Chuẩn bị:

GV: Bài tập phù hợp với mục tiêu và vừa sức HS

HS: Ôn tập theo HD của GV

III Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: Luyện tập về số nguyên tố Hợp số (70/ )

1 C/mr các số sau đây là hợp số:

a) 1 + 2323 + 2929 + 25125

b) 95354 + 5125

GV: y/c HS thảo luận nhóm làm bài 6/,

sau đó cho HS dừng bút XD bài chữa

GV: Nhận xét, bổ sung, thống nhất cách

làm

2 Cho số 540

a) Phân tích số 540 ra thừa số nguyên tố

b) Số 540 có tất cả bao nhiêu ước số

c) Liệt kê tất cả các ước đó

GV: y/c HS thảo luận nhóm làm bài 6/,

sau đó cho HS dừng bút XD bài chữa

GV: Nhận xét, bổ sung, thống nhất cách

làm Lưu ý HS: Một hợp số được phân

tích thành tích các thừa số nguyên tố

axbycz thì số ước là (x+1)(y+1)(z+1)

3 Trong một phép chia, số bị chia bằng

99, số dư bằng 8 Tìm số chia và thương

GV: y/c HS thảo luận nhóm làm bài 6/,

1 a) Ta có: 2323 có chữ số tận cùng là 7

2929 có chữ số tận cùng là 9

25125 có chữ số tận cùng là 5Suy ra: 1 + 2323 + 2929 + 25125 có chữ sốtận cùng là 2 nên là hợp số

b) Ta có: 95354 có chữ số tận cùng là 5

5125 có chữ số tận cùng là 1Suy ra: 95354 + 5125 có chữ số tận cùng là 6nên là hợp số

2

a) Ta có: 540 = 22.33.5b) Số 540 có tất cả 24 ước số vì(2+1)(3+1)(1+1) = 24

c) liệt kê tất cả các ước của 540:

Ư(540) = {1; 2; 3; 4; 5; 6; 9; 10; 12; 15;18; 20; 27; 30; 36; 45; 54; 60; 90; 108;135; 180; 270; 540}

3 Giả sử:

99 = b.q + 8 (với b là số chia, q là thương,

b > 8)  b.q = 91Suy ra b là ước của 91 và b > 8

Mà 91 = 13.7Vậy số chia bằng 13, số thương là 7

Ngày đăng: 20/09/2016, 12:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w