Được tham gia các hoạt động nhằm phát triển năng khiếu; được chăm sóc và giáo dục hoà nhập đối với học sinh khuyết tật theo quy định.. Học sinh có thành tích trong học tập và rèn luyệ
Trang 1GIÁO DỤC QUYỀN TRẺ EM TRONG TRƯỜNG TIỂU HỌC
Trang 4
Dân chủ hóa nhà trường : HS được
bàn, được làm, được đánh giá, được kiểm tra Nhà trường Dân chủ - Thân thiện
Nhà trường – Gia đình – Cộng đồng
Góc, bản đồ cộng đồng, Giáo dục Văn hóa, lịch sử, nghề truyền thống, đặc điểm văn hóa, lịch
sử , kinh tế địa phương cho HS.
Trang 5BAN SỨC KHỎE
VỆ SINH
BAN VĂN NGHỆ TDTT
BAN THƯ VIỆN
BAN QUYỀN LỢ HỌC SINHI
Trang 6Điều 17: Lớp học, tổ học sinh, khối lớp học,
điểm trường (Điều lệ trường Tiểu học)
1 Học sinh được tổ chức theo lớp học Lớp học có
lớp trưởng, một hoặc hai lớp phó do tập thể học
sinh bầu hoặc do giáo viên chủ nhiệm lớp chỉ định
luân phiên trong năm học Mỗi lớp học có không
quá 35 học sinh
2 Mỗi lớp học được chia thành các tổ học sinh Mỗi
tổ có tổ trưởng, tổ phó do học sinh trong tổ bầu
hoặc do giáo viên chủ nhiệm lớp chỉ định luân
phiên trong năm học
3 Đối với những lớp cùng trình độ được lập thành
khối lớp để phối hợp các hoạt động chung
4 Tuỳ theo điều kiện ở địa phương, trường tiểu học
có thể có thêm điểm trường ở những địa bàn khác nhau để thuận lợi cho trẻ đến trường Hiệu trưởng
phân công một Phó Hiệu trưởng hoặc một giáo viên chủ nhiệm lớp phụ trách điểm trường
Trang 7Điều 38 Các hành vi giáo viên không
được làm
1 Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm
thân thể học sinh và đồng nghiệp
2 Xuyên tạc nội dung giáo dục; dạy sai nội
dung, kiến thức; dạy không đúng với quan
điểm, đường lối giáo dục của Đảng và Nhà
nước Việt Nam
3 Cố ý đánh giá sai kết quả học tập, rèn luyện
của học sinh.
4 Ép buộc học sinh học thêm để thu tiền.
5 Uống rượu, bia, hút thuốc lá khi tham gia các
hoạt động giáo dục ở nhà trường, sử dụng điện thoại di động khi đang giảng dạy trên lớp
6 Bỏ giờ, bỏ buổi dạy, tuỳ tiện cắt xén chương
trình giáo dục
Trang 8Điều 42 Quyền của học sinh
1 Được học ở một trường, lớp hoặc cơ sở giáo dục
khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học tại nơi cư trú ; được chọn trường ngoài nơi cư trú nếu trường đó
có khả năng tiếp nhận
2 Được học vượt lớp , học lưu ban ; được xác nhậ n hoàn
thành chương trình tiểu học theo quy định.
3 Được bảo vệ, chăm sóc, tôn trọng và đối xử bình
đẳng; được đảm bảo những điều kiện về thời gian, cơ
sở vật chất, vệ sinh, an toàn để học tập và rèn luyện.
4 Được tham gia các hoạt động nhằm phát triển năng
khiếu; được chăm sóc và giáo dục hoà nhập (đối với học sinh khuyết tật) theo quy định
5 Được nhận học bổng và được hưởng chính sách xã hội theo quy định
6 Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp
luật.
Trang 9 3 Gây rối an ninh, trật tự trong
nhà trường và nơi công cộng.
Trang 10Điều 44 Khen thưởng và kỉ luật
1 Học sinh có thành tích trong học tập và rèn luyện được nhà trường và các cấp quản lí giáo dục khen thưởng theo các hình thức:
a) Khen trước lớp ;
b) Khen thưởng danh hiệu học sinh giỏi , danh hiệu học sinh
tiến tiến ; khen thưởng học sinh đạt kết quả tốt cuối năm học
về môn học hoặc hoạt động giáo dục khác;
c) Các hình thức khen thưởng khác .
2 Học sinh vi phạm khuyết điểm trong quá trình học tập và
rèn luyện thì tuỳ theo mức độ vi phạm có thể thực hiện các biện pháp sau :
a) Nhắc nhở, phê bình;
b) Thông báo với gia đình.
Trang 11Môc tiªu
Nắm được Quyền trẻ em.
Ap dụng Quyền trẻ em trong trường tiểu
học
Tập huấn lại cho đồng nghiệp
Trang 12Thay đổi nhận thức:
Không thể giáo dục trẻ bằng sức mạnh, áp
đặt hay quyền lực của người lớn
GD trẻ phải bằng tinh thương, sự thuyết
phục và sự kiên nhẫn.
Trang 13Biện pháp
Thay đổi cách cư xử trong lớp học
Quan tâm đến nhưng khó khăn của trẻ
Tăng cường sự tham gia của trẻ trong việc xây dựng nội quy
Tổ chức các hoạt động xây dựng tập thể lớp
Trang 14CÔNG ƯỚC CỦA LIÊN HỢP
QUỐC VỀ QUYỀN TRẺ EM
Thông qua và mở cho các nước ký, phê chuẩn và gia nhập theo nghị
quyết 44/25 ngày 20-11-1989 của
Đại Hội Đồng Liên Hiệp Quốc Có
hiệu lực từ ngày 2-9-1990 theo Điều
49 của Công ước Việt Nam phê
chuẩn ngày 20-2-1990
Trang 15 Nhắc lại rằng, trong Tuyên ngôn thế giới về
quyền con người, Liên Hợp Quốc đã công
bố rằng trẻ em có quyền được chăm sóc và giúp đỡ đặc biệt ,
Tin tưởng rằng, gia đình với tư cách là
nhóm xã hội cơ bản và môi trường tự nhiên cho sự phát triển và hạnh phúc của tất cả thành viên gia đình, đặc biệt là trẻ em cần
có sự bảo vệ và giúp đỡ cần thiết có thể
đảm đương được đầy đủ các trách nhiệm
của mình trong cộng đồng,
Trang 16 Công nhận rằng, để phát triển đầy đủ và hài hoà nhân cách
của mình, trẻ em cần được lớn lên trên môi trường gia đình, trong bầu không khí hạnh phúc, yêu thương và cảm thông
Xét rằng, trẻ em cần được chuẩn bị đầy đủ để sống cuộc
sống cá nhân trong xã hội và cần được nuôi dưỡng theo tinh thần các lý tưởng đã nêu ra trong hiến chương Liên Hợp
Quốc, đặc biệt về tinh thần hoà bình, phẩm giá, khoan dung,
tự do, bình đẳng và đoàn kết,
Ghi nhớ rằng, nhu cầu chăm sóc đặc biệt trẻ em đã được
khẳng định trong Tuyên ngôn Giơ-ne-vơ về Quyền trẻ em
năm 1924, trong Tuyên ngôn về Quyền trẻ em do Đại Hội
Đồng Liên Hợp Quốc thông qua ngày 20-11-1959 và đã
được thừa nhận trong Tuyên ngôn Thế giới về các quyền
Dân sự và Chính trị (đặc biệt trong các các điều 23 và 24), trong Công ước Quốc tế về quyền Kinh tế, Xã hội và Văn hoá
có liên quan khác của các cơ quan chuyên môn, các tổ chức quốc tế liên quan đến phúc lợi của trẻ em,
Trang 17 Ghi nhớ rằng, như đã chỉ ra trong
Tuyên ngôn về Quyền trẻ em, “do còn
Trang 18 Nhắc lại, các điều khoản của Tuyên bố về các Nguyên tắc xã
hội và Pháp lý liên quan đến Bảo vệ và Phúc lợi của trẻ em, đặc biệt đối với việc thu xếp nuôi con nuôi ở trong và ngoài nước
Quy tắc tiêu chuẩn tối thiểu của Liên Hợp Quốc về áp dụng
pháp luật đối với người chưa thành niên (Quy tắc Bắc Kinh)
và Tuyên ngôn về Bảo vệ Phụ nữ và Trẻ em trong trường hợp khẩn cấp hoặc xung đột vũ trang, Công nhận rằng, ở tất
cả các nước trên Thế giới có những trẻ em sống trong các điều kiện đặc biệt khó khăn và những trẻ em như vậy cần được quan tâm đặc biệt, Cân nhắc thích đáng tầm quan
trọng của các truyền thống và giá trị văn hoá của mỗi dân tộc nhằm bảo vệ và phát triển hài hoà trẻ em, Công nhận tầm quan trọng của hợp tác quốc tế để cải thiện điều kiện sống
của trẻ em ở mọi nước, đặc biệt ở các nước đang phát triển
Trang 19LUẬT bảo vệ, chăm sóc và giáo
dục trẻ em
Điều 4 Không phân biệt đối xử với trẻ
em.Trẻ em, không phân biệt gái, trai, con trong giá thú, con ngoài giá thú, con đẻ, con nuôi, con riêng, con chung; không phân biệt dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, chính kiến của cha mẹ hoặc người giám hộ, đều được bảo vệ, chăm sóc và giáo dục, được
hưởng các quyền theo quy định của
pháp luật
Trang 20 Điều 5 Trách nhiệm bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
1 Việc bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em là
trách nhiệm của gia đình, nhà trường, Nhà
nước, xã hội và công dân Trong mọi hoạt động của cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân có liên quan đến trẻ em thì lợi ích của trẻ em phải
được quan tâm hàng đầu.
2 Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để
cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân ở trong
nước và nước ngoài góp phần vào sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
Trang 21 Điều 6 Thực hiện quyền của trẻ em
Trang 22 Điều 7 Các hành vi bị nghiêm cấm
Nghiêm cấm các hành vi sau đây:
1 Cha mẹ bỏ rơi con, người giám hộ bỏ rơi trẻ em được
mình giám hộ;
2 Dụ dỗ, lôi kéo trẻ em đi lang thang; lợi dụng trẻ em
lang thang để trục lợi;
3 Dụ dỗ, lừa dối, ép buộc trẻ em mua, bán, vận chuyển,
tàng trữ, sử dụng trái phép chất ma tuý; lôi kéo trẻ em đánh bạc; bán, cho trẻ em sử dụng rượu, bia, thuốc lá, chất kích thích khác có hại cho sức khoẻ;
4 Dụ dỗ, lừa dối, dẫn dắt, chứa chấp, ép buộc trẻ em
hoạt động mại dâm; xâm hại tình dục trẻ em;
5 Lợi dụng, dụ dỗ, ép buộc trẻ em mua, bán, sử dụng văn hoá phẩm kích động bạo lực, đồi trụy; làm ra, sao chép, lưu hành, vận chuyển, tàng trữ văn hoá phẩm
khiêu dâm trẻ em; sản xuất, kinh doanh đồ chơi, trò chơi
có hại cho sự phát triển lành mạnh của trẻ em;
Trang 23 6 Hành hạ, ngược đãi, làm nhục, chiếm đoạt, bắt cóc,
mua bán, đánh tráo trẻ em; lợi dụng trẻ em vì mục đích trục lợi; xúi giục trẻ em thù ghét cha mẹ, người giám hộ hoặc xâm phạm tính mạng, thân thể, nhân phẩm, danh
dự của người khác;
7 Lạm dụng lao động trẻ em, sử dụng trẻ em làm công việc nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với chất độc hại, làm những công việc khác trái với quy định của
Trang 24Chương II:Các quyền cơ bản và bổn phận của trẻ em
Điều 11 Quyền được khai sinh và có quốc tịch
1 Trẻ em có quyền được khai sinh và có quốc tịch.
2 Trẻ em chưa xác định được cha, mẹ, nếu có yêu cầu
thì được cơ quan có thẩm quyền giúp đỡ để xác định cha, mẹ theo quy định của pháp luật.
Điều 12 Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng
Trẻ em có quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng để phát
triển thể chất, trí tuệ, tinh thần và đạo đức
Điều 13 Quyền sống chung với cha mẹ
Trẻ em có quyền sống chung với cha mẹ.
Không ai có quyền buộc trẻ em phải cách ly cha mẹ, trừ
trường hợp vì lợi ích của trẻ em.
Trang 25 Điều 14 Quyền được tôn trọng, bảo vệ tính mạng, thân
thể, nhân phẩm và danh dự
Trẻ em được gia đình, Nhà nước và xã hội tôn trọng, bảo
vệ tính mạng, thân thể, nhân phẩm và danh dự.
Điều 15 Quyền được chăm sóc sức khoẻ
1 Trẻ em có quyền được chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ.
2 Trẻ em dưới sáu tuổi được chăm sóc sức khoẻ ban
đầu, được khám bệnh, chữa bệnh không phải trả tiền tại các cơ sở y tế công lập.
Điều 16 Quyền được học tập
1 Trẻ em có quyền được học tập.
2 Trẻ em học bậc tiểu học trong các cơ sở giáo dục
công lập không phải trả học phí
Trang 26Điều 17 Quyền vui chơi, giải trí, hoạt động văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao, du lịch
Trẻ em có quyền vui chơi, giải trí lành mạnh, được hoạt động văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao, du lịch phù hợp với lứa tuổi.
Điều 18 Quyền được phát triển năng khiếu
Trẻ em có quyền được phát triển năng khiếu Mọi năng khiếu của trẻ em đều được khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để phát triển
Điều 19 Quyền có tài sản
Trẻ em có quyền có tài sản, quyền thừa kế theo quy định của pháp luật.
Điều 20 Quyền được tiếp cận thông tin, bày tỏ ý kiến và tham gia hoạt động xã hội
1 Trẻ em có quyền được tiếp cận thông tin phù hợp với sự
phát triển của trẻ em, được bày tỏ ý kiến, nguyện vọng về
những vấn đề mình quan tâm.
2 Trẻ em được tham gia hoạt động xã hội phù hợp với nhu cầu
và năng lực của mình
Trang 27 Điều 21 Bổn phận của trẻ em
Trẻ em có bổn phận sau đây:
1 Yêu quý, kính trọng, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ; kính trọng
thầy giáo, cô giáo; lễ phép với người lớn, thương yêu em nhỏ, đoàn kết với bạn bè; giúp đỡ người già yếu, người khuyết tật, tàn tật, người gặp hoàn cảnh khó khăn theo khả năng của
mình;
2 Chăm chỉ học tập, giữ gìn vệ sinh, rèn luyện thân thể, thực hiện trật tự công cộng và an toàn giao thông, giữ gìn của công, tôn trọng tài sản của người khác, bảo vệ môi trường;
3 Yêu lao động, giúp đỡ gia đình làm những việc vừa sức
mình;
4 Sống khiêm tốn, trung thực và có đạo đức; tôn trọng pháp
luật; tuân theo nội quy của nhà trường; thực hiện nếp sống văn minh, gia đình văn hoá; tôn trọng, giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc;
5 Yêu quê hương, đất nước, yêu đồng bào, có ý thức xây
dựng, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa và đoàn kết quốc tế
Trang 28 Điều 22 Những việc trẻ em không được làm
Trẻ em không được làm những việc sau đây:
1 Tự ý bỏ học, bỏ nhà sống lang thang;
2 Xâm phạm tính mạng, thân thể, nhân phẩm,
danh dự, tài sản của người khác; gây rối trật tự công cộng;
3 Đánh bạc, sử dụng rượu, bia, thuốc lá, chất
kích thích khác có hại cho sức khoẻ;
4 Trao đổi, sử dụng văn hoá phẩm có nội dung
kích động bạo lực, đồi trụy; sử dụng đồ chơi hoặc chơi trò chơi có hại cho sự phát triển lành mạnh