1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề án Giảm nghèo bền vững của thành phố Cần Thơ

56 1K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 817,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề án tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị. Đánh giá thực trạng, quá trình tổ chức thực hiện công tác xóa đói, giảm nghèo bền vững trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Gợi mở một số giải pháp, kiến nghị nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xóa đói, giảm nghèo bền vững trên địa bàn thành phố Cần Thơ trong giai đoạn đến năm 2020.

Trang 1

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

Họ tên học viên : Nguyễn Thị Kiều Lan

Lớp : Cao cấp lý luận chính trị tập trung khóa 37 Cần Thơ

Cần Thơ, tháng 8 năm 2015

Trang 2

3 Ý nghĩa của vấn đề lựa chọn Trang 3

4 Phạm vi nghiên cứu của đề án Trang 34.1 Đối tương Trang 34.2 Không gian Trang 34.3 Thời gian Trang 3

5 Phương pháp nghiên cứu Trang 3

6 Kết cấu của đề án Trang 3

Phần Nội dung

Chương 1: Cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn và cơ sở pháp lý Trang 4

1.1 Cơ sở lý luận Trang 41.1.1 Khái niệm nghèo và chuẩn nghèo Trang 41.1.1.1 Nghèo Trang 41.1.1.2 Chuẩn nghèo Trang 51.1.2 Giảm nghèo nhanh và giảm nghèo bền vững Trang 71.1.3 Một số vấn đề giảm nghèo nhanh, bền vững và vai trò của nó đối với sự pháttriển kinh tế, xã hội, chính trị của đất nước Trang 81.2 Cơ sở thực tiễn Trang 91.3 Cơ sở pháp lý Trang 12

Chương 2 : Thực trạng và quá trình thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo của thành phố Cần Thơ, giai đoạn 2010-2015 Trang 16

2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội Trang 162.2 Thực trạng công tác xóa đói giảm nghèo của thành phố Cần Thơ giai đoạn 2010-2015 Trang 182.2.1 Thực trạng hộ nghèo Trang 182.2.2 Kết quả thực hiện chính sách giảm nghèo ở Cần Thơ trong giai đoạn 2010-2015 Trang 192.2.2.1 Những kết quả đạt được Trang 192.2.2.2 Những vấn đề còn hạn chế Trang 22

Trang 3

2.2.3 Nguyên nhân của thành tựu đạt được và hạn chế Trang 222.2.3.1 Nguyên nhân của thành tựu đạt được Trang 222.2.3.2 Nguyên nhân hạn chế Trang 222.2.4 Những bài học kinh nghiệm Trang 242.3 Một số vấn đề đặt ra trong thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo ở thành phốCần Thơ Trang 24

Chương 3 : Nội dung đề án thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo thành phố Cần Thơ trong giai đoạn 2015-2020 Trang 27

3.1 Mục tiêu thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo ở thành phố Cần Thơ, giaiđoạn 2015-2020 Trang 273.1.1 Quan điểm chỉ đạo của Đảng Trang 273.1.2 Mục tiêu thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo Trang 273.1.2.1 Mục tiêu chung Trang 273.1.2.2 Mục tiêu cụ thể Trang 283.1.3 Đối tượng và phạm vi áp dụng của đề án Trang 283.1.3.1 Phạm vi: Trang 283.1.3.2 Đối tượng Trang 283.2 Giải pháp xóa đói giảm nghèo của thành phố Cần Thơ giai đoạn 2015-2020 Trang 283.2.1 Các giải pháp chung Trang 283.2.2 Các giải pháp cụ thể cho từng mục tiêu đề án Trang 293.2.2.1 Chính sách và giải pháp hỗ trợ người nghèo phát triển sản xuất, tăng thunhập Trang 293.2.2.2 Chính sách và giải pháp tạo cơ hội để người nghèo tiếp cận các dịch vụ xãhội Trang 303.2.2.3 Giải pháp nâng cao năng lực và nhận thức Trang 323.3 Tổ chức thực hiện……… ……… …… ……… Trang 333.3.1 Triển khai đề án trong thực tiễn……… ……… …… ……… Trang 333.3.1.1 Cơ chế thực hiện……… ……….……Trang 333.3.1.2 Điều hành và quản lý đề án……… … ……… Trang 333.3.2 Các bước triển khai cụ thể……… ……….………Trang 363.3.2.1 Tổ chức công tác tuyên truyền……… ……… Trang 363.3.2.2 Công tác xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện……… ….…… Trang 363.3.2.3 Về thực hiện mục tiêu giảm nghèo của đề án……… ……… Trang 363.3.2.4 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát… ……… ….……… Trang 37

Trang 4

3.3.3 Điều kiệm đảm bảo thực hiện đề án……… ….… ……… Trang 383.3.3.1 Cơ sở vật chất ……… ……… ……….Trang 383.3.3 2 Kinh phí thực hiện……… ………… ……… Trang 38

Phần kết luận và kiến nghị……… ….……….Trang 39

1 Kết luận………….……… ……….……….Trang 39

2 Kiến nghị………Trang40

Tài liệu tham khảo……… … ….………Trang 41

Trang 5

Thực hiện mục tiêu giảm nghèo là một chủ trương lớn của Đảng, Nhà nước tanhằm cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người nghèo, góp phần thu hẹpkhoảng cách chênh lệch về mức sống giữa nông thôn và thành thị, giữa các vùng miền

và các nhóm dân cư; đây cũng là mục tiêu thiên niên kỷ của Liên hiệp quốc mà ViệtNam đã ký kết Theo tính toán của Tổng Cục thống kê trên cơ sở sử dụng chuẩnnghèo tính theo chi tiêu của Tổng Cục Thống kê và Ngân hàng thế giới, tỷ lệ hộnghèo đã giảm liên tục trong hai thập kỷ qua, từ 58% năm 1993 xuống còn 37,4%năm 1998, 13,4% năm 2008, 9,7% của năm 2012 và 5,97% của năm 2014 Nhờ đóhơn 30 triệu người đã thoát nghèo trong giai đoạn hiện nay Đây là thành tựu ấn tượng

đã được cộng đồng quốc tế ghi nhận và đánh giá cao

Tuy nhiên, kết quả giảm nghèo chưa đồng đều và chưa vững chắc Địa bàn các

xã nghèo, vùng dân thiểu số tỷ lệ hộ nghèo còn cao, chiếm 50% trong tổng số hộnghèo cả nước Đặc biệt, tỷ lệ hộ tái nghèo, phát sinh nghèo hàng năm vẫn còn cao,theo ước tính, cứ bình quân 3 hộ thoát nghèo thì có một hộ tái nghèo, phát sinh nghèo,bởi lẽ là do hậu quả thiên tai, lũ lụt, dịch bệnh

Đối với thành phố Cần Thơ, trong những năm qua cùng với việc phát triển vàchuyển dịch cơ cấu kinh tế thì giải quyết các vấn đề an sinh xã hội luôn được Thành

ủy, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân thành phố và Ủy ban Mặt trân Tổ quốc ViệtNam thành phố quan tâm và đã đặt thành một mục tiêu quan trọng trong chiếnlược phát triển và được cụ thể hóa bằng một loạt các chính sách cụ thể, tập trung huyđộng nguồn lực, sức lực và tâm huyết của cả hệ thống chính trị, sự vào cuộc của cáccấp ủy, chính quyền, các ngành và sự nỗ lực phấn đấu của nhân dân Nhờ đầu tư cótrọng điểm với các chính sách phù hợp với tình hình thực tế, trong đó đột phá là chínhsách hỗ trợ hộ đặc biệt nghèo, hỗ trợ về nhà ở, dạy nghề tạo việc làm tăng thu nhập,tạo điều kiện cho người nghèo được tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản "an cư - lạc

Trang 6

nghiệp" được xem là phương châm giảm nghèo bền vững ở thành phố thời gian qua.Kết quả sau 05 năm thực hiện Chương trình mục tiêu giảm nghèo giai đoạn 2011-

2015, thành phố Cần Thơ đã giảm được 14.355 hộ nghèo, hạ tỷ lệ hộ nghèo toànthành phố từ 7,84 % xuống hiện nay còn 2,84 (năm 2011 giảm 1,22%, năm 2012 giảm1,43%, năm 2013 giảm 1,24% năm 2014 giảm 1,11%, năm 2015 giảm 1%)

Song, hộ nghèo có giảm nhưng thiếu bền vững, thu nhập bấp bênh, vẫn còn một

bộ phận dân cư còn nhiều khó khăn mặc dù đã cố gắng vươn lên nhưng tự bản thân họkhông thể nâng mức sống lên mức trung bình của cộng đồng dân cư nơi cư trú, một sốngười nghèo còn mang tính ỷ lại, trông chờ sự giúp đỡ, không tự lực vươnlên thoát nghèo Vì thế, chủ trương, chính sách giảm nghèo bền vững là một trongnhững chủ trương cần thiết, có ý nghĩa quan trọng đối với việc thực hiện mục tiêuquốc gia về giảm nghèo

Xuất phát từ thực tiễn đó, việc triển khai đề án “Giảm nghèo bền vững của thànhphố Cần Thơ giai đoạn 2015 - 2020” có ý nghĩa cả về mặt thực tiễn và lý luận, bởi vìviệc triển khai đề án để ổn định sinh kế cho người dân nghèo, góp phần nâng cao chấtlượng sống cho người dân nghèo trong toàn thành phố

2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của Đề án

2.1 Mục đích nghiên cứu của đề án

- Đánh giá thực trạng công tác giảm nghèo bền vững của thành phố Cần Thơtrong giai đoạn 2010-2015 và chỉ ra những nguyên nhân của các mặt đạt được và hạnchế

- Gợi mở một số giải pháp để thực hiện trong giai đoạn 2015 - 2020 nhằm củng

cố và phát huy những thành tựu đã đạt được, đồng thời khắc phục những tồn tại vàthiếu sót trong thời gian qua

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề án

Làm rõ hệ thống các cơ sở lý luận, thực tiễn và cơ sở pháp lý nhằm tạo nền tảngcho đề án triển khai có hiệu quả

- Rà soát, tổng quan các chính sách và đánh giá kết quả thực hiện chính sáchgiảm nghèo ở thành phố trong thời gian qua

- Đề xuất giải pháp và lộ trình thực hiện chính sách giảm nghèo trong giai đoạn2015-2020 trên địa bàn thành phố Cần Thơ

3 Ý nghĩa của vấn đề lựa chọn

Là cán bộ công tác ở Hội chữ thập đỏ thành phố Cần Thơ, tôi nhận thức đượccông tác giảm nghèo là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước ta, đồng thời là

Trang 7

mối quan tâm, trăn trở của các ngành, các cấp uỷ Đảng, Chính quyền, Mặt trận tổquốc và cùng các Hội, đoàn thể địa phương, trong đó tổ chức tôi đang công tác cũng

góp phần tham gia Vì vậy, tôi chọn đề tài: “Giảm nghèo bền vững của thành phố Cần

Thơ giai đoạn 2015 - 2020” làm Đề án tốt nghiệp Chương trình Cao cấp lý luận chính

trị tập trung khóa 37 Cần Thơ

4 Phạm vi nghiên cứu của Đề án

4.1 Đối tượng: Các hộ nghèo và việc thực hiện mục tiêu giảm nghèo tại thành

phố Cần Thơ

4.2 Không gian: Đề án triển khai trên phạm vi toàn thành phố; huy động tối đa

các nguồn lực của xã hội; đảm bảo cho người nghèo được thụ hưởng bình đẳng cácthành quả chung của xã hội để thoát nghèo bền vững

4.3 Thời gian: Giai đoạn 2015-2020

5 Phương pháp nghiên cứu

Về phương pháp nghiên cứu chủ yếu của Đề án là phương pháp thống kê, phân

tích tổng hợp, kết hợp lý luận để đánh giá so sánh, từ đó rút ra kết luận làm cơ sở chocác ý kiến đề xuất

6 Kết cấu của đề án gồm

Ngoài Phần mở đầu, kết luận, Đề án gồm có 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn và cơ sở pháp lý thực hiện đề án

Chương 2: Thực trạng mục tiêu giảm nghèo ở thành phố Cần Thơ, giai đoạn2010-2015

Chương 3: Nội dung đề án giảm nghèo bền vững ở thành phố Cần Thơ, giaiđoạn 2015-2020

Trang 8

bộ phận dân cư không có khả năng thoả mãn những nhu cầu cơ bản của con người mànhững nhu cầu ấy phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế xã hội, phong tục tập quáncủa từng vùng và những phong tục ấy được xã hội thừa nhận".Như vậy, khái niệm nàykhông có chuẩn nghèo chung cho mọi quốc gia, chuẩn nghèo cao hay thấp phụ thuộcvào điều kiện cụ thể của từng quốc gia và nó thay đổi theo thời gian và không gian.Hội nghị thượng đỉnh thế giới về phát triển xã hội tổ chức tại Copenhagen ĐanMạch 1995 đã đưa ra một định nghĩa cụ thể hơn về nghèo như sau: "Người nghèo làtất cả những ai mà thu nhập thấp hơn 1 đô la (USD) mỗi ngày cho mỗi người, số tiềnđược coi như đủ để mua những sản phẩm thiết yếu để tồn tại".

Theo Ngân hàng thế giới (2004) cho rằng, nghèo là tình trạng bị thiếu thốn ởnhiều phương diện Thu nhập hạn chế, hoặc thiếu cơ hội tạo ra thu nhập, thiếu tài sản

để đảm bảo tiêu dùng trong những lúc khó khăn và dễ bị tổn thương trước những độtbiến bất lợi, ít có khả năng truyền đạt nhu cầu và những khó khăn tới những người cókhả năng giải quyết, ít được tham gia vào quá trình ra quyết định, cảm giác bị xỉ nhục,không được người khác tôn trọng… đó là những khía cạnh của nghèo” Có thể nói,nghèo theo điểm của Ngân hàng thế giới không chỉ liên quan đến khía cạnh kinh tế

mà còn có cả khía cạnh xã hội Do đó, thực hiện giảm nghèo không chỉ quan tâm đếnnhững chính sách phát triển kinh tế mà còn có cả chính sách liên quan đến phát triểnvốn con người

Theo Liên hợp quốc (UN): “Nghèo là thiếu năng lực tối thiểu để tham gia hiệuquả vào các hoạt động xã hội Nghèo có nghĩa là không có đủ ăn, đủ mặc, không được

đi học, không được đi khám, không có đất đai để trồng trọt hoặc không có nghềnghiệp để nuôi sống bản thân, không được tiếp cận tín dụng Nghèo cũng có nghĩa làkhông an toàn, không có quyền, và bị loại trừ của các cá nhân, hộ gia đình và cộngđồng Nghèo có nghĩa là dễ bị bạo hành, phải sống ngoài lề xã hội hoặc trong các điều

Trang 9

kiện rủi ro, không được tiếp cận nước sạch và công trình vệ sinh an toàn” (Tuyên bốLiên hợp quốc, 6/2008, được lãnh đạo của tất cả các tổ chức UN thông qua).

Như vậy, nghèo là tình trạng thiếu thốn ở mọi phương diện, cả kinh tế lẫn xãhội Tuy nhiên, không có một khái niệm nghèo duy nhất và do đó, sẽ có nhiều phươngpháp khác nhau để đo được nghèo

1.1.1.2 Chuẩn nghèo

Theo Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội (2005) cho rằng, chuẩn nghèo làthước đo để phân biệt ai nghèo, ai không nghèo từ đó có chính sách biện pháp trợ giúpphù hợp và đúng đối tượng Để có thể xác định được chuẩn nghèo thì cần có nhữngchỉ tiêu về nghèo đói

Như đã phân tích, không có khái niệm nghèo duy nhất cho nên cũng không cómột phương pháp nào tốt nhất để đo được nó Vì thế, có khá nhiều phương pháp xácđịnh chuẩn nghèo Tổng Cục Thống kê và Ngân hàng thế giới dựa vào cả thu nhập vàchi tiêu đầu người để tính tỷ lệ nghèo Tổng Cục Thống kê xác định ngưỡng ngèodựa trên chi phí cho một giỏ tiêu dùng bao gồm lương thực và phi lương thực, trong

đó chi tiêu cho lương phải đảm bảo 2100 calo mỗi ngày/ người Các hộ được coi làthuộc diện nghèo nếu mức htu nhập và chi tiêu không đủ đảm bảo giỏ tiêu dùng này.Đối với Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội thì dùng phương pháp dự theo thu nhậpcủa hộ Các hộ được xếp vào diện nghèo nếu thu nhập đầu người của hộ dưới mứcchuẩn được xác định, mức này khác nhau giữa thành thi, nông thôn và miền núi Tỷ lệ

hộ nghèo được xác định bằng tỷ lệ dân số có thu nhập dưới ngưỡng nghèo Hiện nay,cách xác định chuẩn nghèo của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội được sử dụng

để đánh giá và bình xét hộ nghèo ở địa phương Do đó, từ năm 1993 đến nay, Bộ Laođộng, Thương binh và Xã hội đã có 6 lần công bố tiêu chuẩn cụ thể cho hộ nghèo.Các tiêu chí này thay đổi theo thời gian điều tra cùng với sự thay đổi về thu nhậpchung của quốc gia Cụ thể, chuẩn nghèo qua các giai đoạn như sau:

- Chuẩn nghèo 1993-1995 :

+ Hộ đói: bình quân thu nhập đầu người quy theo gạo/tháng dưới 13kg đối vớithành thị, dưới 8kg đối với khu vực nông thôn

+ Hộ nghèo là hộ có thu nhập bình quân đầu người quy theo gạo/tháng dưới 20

kg đối với thành thị, dưới 15kg đối với khu vực nông thôn

- Chuẩn nghèo 1995-1997 :

+ Hộ đói: là hộ có mức thu nhập bình quân một người trong hộ một tháng quy ragạo dưới 13kg, tính cho mọi vùng

Trang 10

+ Hộ nghèo: là hộ có thu nhập:Vùng nông thôn miền núi, hải đảo: dưới15kg/người/tháng.Vùng nông thôn, đồng bằng, trung du: dưới 20kg/người/tháng.Vùng thành thị: dưới 25kg/người/tháng.

- Chuẩn nghèo 1997-2000 (Công văn số 1751/LĐTBXH):

+ Hộ đói: là hộ có mức thu nhập bình quân một người trong hộ một tháng quy ragạo dưới 13kg, tương đương 45 ngàn đồng (giá năm 1997, tính cho mọi vùng)

+ Hộ nghèo: là hộ có thu nhập tùy theo từng vùng ở các mức tương ứng: Vùngnông thôn miền núi, hải đảo: dưới 15 kg/người/tháng (tương đương 55 ngànđồng).Vùng nông thôn, đồng bằng, trung du: dưới 20kg/người/tháng (tương đương 70ngàn đồng) Vùng thành thị: dưới 25kg/người/tháng (tương đương 90 ngàn đồng)

- Giai đoạn 2001-2005 (theo Quyết định số 1143/2000/QĐ-LĐTBXH):

+ Vùng nông thôn miền núi, hải đảo: 80.000 đồng/người/tháng

+ Vùng nông thôn đồng bằng: 100.000 đồng/người/tháng

+ Vùng thành thị: 150.000 đồng/người/tháng

- Chuẩn nghèo giai đoạn 2006-2010: Được áp dụng theo Quyết định số170/2005/QĐ-TTg ngày 8/7/2005 của Thủ tướng Chính phủ ban hành chuẩn nghèo ápdụng cho giai đoạn 2006-2010 quy định những người mức thu sau được xếp vàonhóm hộ nghèo:

+ Thu nhập bình quân đầu người đối với khu vực nông thôn là dưới 200.000đồng/người/ tháng

+ Thu nhập bình quân đầu người đối với khu vực thành thị là dưới 260.000đồng/người/ tháng

- Chuẩn nghèo giai đoạn 2011-2015: Thực hiện theo Quyết định số

09/2011/QĐ-TTg 30/1/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn hộnghèo, hộ cận nghèo áp dụng giai đoạn 2011-2015 như sau:

+ Đối với hộ nghèo: ở nông thôn có thu nhập từ 400.000 đồng/người/tháng trởxuống và ở thành thị, có mức thu nhập từ 500.000 đồng/người/tháng trở xuống

+ Đối với hộ cận nghèo: ở nông thôn có thu nhập từ 401.000-520.000đồng/người/tháng và ở thành thị, có thu nhập từ 501.000-650.000 đồng/người/tháng Trong những năm qua, nghèo đói tại Việt Nam được đo lường thông qua thunhập Chuẩn nghèo được xác định dựa trên mức chi tiêu đáp ứng những nhu cầu tốithiểu và được quy ra bằng tiền Người nghèo hay hộ nghèo là những đối tượng cómức thu nhập thấp hơn chuẩn nghèo Tuy nhiên, phương pháp tiếp cận chuẩn nghèobằng thu nhập đã bộc lộ những hạn chế Thực tế, có những nhu cầu tối thiểu không

Trang 11

thể đáp ứng được bằng tiền, có những người tuy không nghèo về thu nhập nhưng lạikhông tiếp cận được một số nhu cầu cơ bản về y tế, giáo dục, thông tin Vì vậy, nếuchỉ dùng thước đo duy nhất dựa vào thu nhập sẽ dẫn đến tình trạng bỏ sót đốitượng.Thứ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội Nguyễn Trọng Đàm cho biết:

“Từ năm 2015, chuẩn nghèo mới dự kiến sẽ xem xét dựa trên 5 chiều gồm: Y tế, giáodục, điều kiện sống, tiếp cận thông tin, bảo hiểm và trợ giúp xã hội Kết quả đo lườngnghèo đa chiều này sẽ cho thấy sự thiếu hụt các chiều của từng cộng đồng, khu vực đểcác nhà hoạch định chính sách có thể thiết lập thứ tự ưu tiên trong việc đầu tư cơ sở

hạ tầng, y tế, giáo dục…”

Có thể nói, các cách xác định chuẩn nghèo và tiêu chí nghèo là cơ sở quan trọng

để đánh giá chính xác tình trạng nghèo và từ đó có những chính sách hỗ trợ, can kịpgiảm nghèo nhanh và giảm nghèo bền vững

1.1.2 Giảm nghèo nhanh và giảm nghèo bền vững

Giảm nghèo nhanh là đẩy nhanh tốc độ để rút ngắn thời gian xoá nghèo cho các

hộ nghèo trong lộ trình, phải tập trung đầu tư cao, huy động đồng bộ mọi nguồn lực

và thực hiện có hiệu quả để thanh toán nhanh đói nghèo

Giảm nghèo bền vững là kiên quyết không để tái nghèo, là phải duy trì tiếp tụccác nguồn đầu tư và các biện pháp chỉ đạo thực hiện triển khai liên tục có hướng đích

để không cho đói nghèo quay lại chính nơi chúng ta đang tích cực xóa đói, nơi chúng

ta đang thực hiện quyết tâm giảm nghèo

Chúng ta có thể khẳng định giảm nghèo nhanh và bền vững là một trong nhữngmục tiêu của tăng trưởng cả trên góc độ xã hội và kinh tế, đồng thời cũng là một điềukiện cho tăng trưởng bền vững Về ngắn hạn, khi phân phối một phần đáng kể trongthu nhập xã hội cho chương trình giảm nghèo thì nguồn lực dành cho tăng trưởngkinh tế có thể bị ảnh hưởng, song xét một cách toàn diện về dài hạn, kết quả giảmnghèo lại tạo tiền đề cho tăng trưởng nhanh và bền vững Điều đó cũng đồng nghĩarằng, việc thực hiện người cày có ruộng đã tạo ra sự phát triển vượt bậc của nôngnghiệp, nhờ đó nhiều nông dân đã thoát khỏi đói nghèo và có điều kiện tham gia thựchiện cách mạng xanh, tạo sự phát triển mới cho ngành nông nghiệp

Giảm nghèo nhanh và bền vững phải là dựa trên cơ sở các nguồn lực đầu tưđược

hỗ trợ, được tăng cường, tạo ra những cơ hội thuận lợi để người nghèo và cộng đồngnghèo tiếp cận được các cơ hội phát triển sản xuất, kinh doanh và hưởng thụ được từthành quả tăng trưởng một cách nhanh nhất và ổn định lâu dài Tăng trưởng chấtlượng cao là để giảm nhanh mức nghèo đói Thực tiễn những năm vừa qua đã chứng

Trang 12

minh rằng, nhờ kinh tế tăng trưởng cao mà Nhà nước đã có sức mạnh vật chất để hìnhthành và triển khai các chương trình hỗ trợ vật chất, tài chính và cho các địa phươngkhó khăn phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội một cách cơ bản Nhờ đó, ngườinghèo và cộng đồng nghèo có cơ hội vươn lên thoát khỏi đói nghèo Điều kiện quantrọng để giảm nghèo nhanh và bền vững trên quy mô rộng là phải đảm bảo một nguồnlực đủ mạnh để thực hiện chương trình, nếu chỉ thực hiện các chương trình tái phânphối hoặc các biện pháp giảm nghèo truyền thống thì tác dụng không lớn

Tốc độ giảm nghèo nhanh được thực hiện nhờ vào việc tập trung chuyển dịch cơcấu và đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp phát triển ngành nghề, tăng thu nhập chongười nghèo, tạo cơ hội nhiều hơn cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển, nhằmtạo ra nhiều việc làm phi nông nghiệp, tạo cho tăng trưởng trên diện rộng với chấtlượng cao và bền vững Giảm nghèo nhanh và bền vững không đơn giản là việc phânphối lại thu nhập một cách thụ động mà phải tạo ra động lực tăng trưởng tại chỗ, chủđộng tự vươn lên thoát nghèo Giảm nghèo không đơn thuần là sự trợ giúp một chiềucủa tăng trưởng kinh tế đối với các đối tượng có nhiều khó khăn mà còn là nhân tốquan trọng tạo ra một mặt bằng tương đối đồng đều cho phát triển, tạo thêm một lựclượng sản xuất dồi dào và bảo đảm sự ổn định cho giai đoạn sau tăng trưởng nhanhhơn mạnh hơn (giai đoạn cất cánh)

1.1.3 Một số vấn đề giảm nghèo nhanh, bền vững và vai trò của nó đối với sự phát triển kinh tế, xã hội, chính trị của đất nước

Nhìn lại hơn 20 năm đổi mới, dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, nước ta

đã vượt qua nhiều thử thách, đạt được những thành tựu to lớn Giữ vững định hướng

xã hội chủ nghĩa; đất nước ta ngày càng phát triển thể hiện trên mọi lĩnh vực: Xã hội

ổn định, kinh tế phát triển, an ninh quốc phňng được giữ vững, đời sống của đại đa sốnhân dân được cải thiện nhất là từ tháng 11 năm 2006 nước ta đã trở thành thànhviên của tổ chức Thương mại thế giới (WTO) và việc tổ chức thành công hội nghịAFEC tại Hà Nội đã khẳng định thế và lực của nước Việt Nam trên trường quốc tế.Thành tựu đó không thể không nhắc đến sự quan tâm của Đảng và Nhà nước đốivới công cuộc xoá đói giảm nghèo với mục tiêu: Dân giàu, nước mạnh, xã hội côngbằng, dân chủ, văn minh Để đạt được mục tiêu đó, đòi hỏi phải huy động sức mạnhtổng hợp của toàn xã hội, cùng nhau chia sẻ trách nhiệm vì người nghèo và các đốitượng chính sách khác; tạo sự ổn định xã hội chính là tạo điều kiện cho sự phát triểnkinh tế - xã hội

Trang 13

Công cuộc giảm nghèo đã được Đảng và Nhà nước ta đề ra và thực hiện từ nhiềunăm nay Tuy nhiên, vấn đề giảm nghèo nhanh và bền vững lại mới được đặt ra và nổilên như một vấn đề cấp thiết hiện nay.Vai trò của giảm nghèo nhanh và bền vững cótác động vô cùng to lớn đối với chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước Cái đói, cáinghèo đang hiện hữu sẽ luôn là nỗi ám ảnh của sự lạc hậu, kém phát triển của mỗiQuốc gia Thực hiện chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững thành công là điềukiện tiền đề quan trọng để cả đất nước tiến lên hội nhập và phát triển cộng đồng Đó

là cơ sở cho việc xây dựng một nền tảng chính trị vững vàng của sự nghiệp vì dân dodân do Đảng đặt ra Giảm nghèo nhanh và bền vững sẽ đem lại một nền kinh tế đấtnước vững mạnh, dân giàu Một khi đã có một tiềm lực kinh tế mạnh thì có thể nghĩđến việc công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng một Quốc gia phát triển về mọi mặt

và có vị thế trên trường thế giới Giảm nghèo nhanh và bền vững tạo điều kiện thúcđẩy phát triển văn hoá, nâng cao dân trí và đẩy mạnh mọi mặt an sinh xã hội Nhândân được chăm sóc sức khoẻ tốt hơn, đảm bảo phúc lợi cao hơn và hưởng thụ đờisống văn hoá tinh thần mọi mặt đầy đủ hơn Giảm nghèo nhanh và bền vững với mụcđích nâng cao nhanh và ổn định mọi mặt đời sống kinh tế cho nhân dân đang thuộcdiện đói nghèo nhưng về phương diện chung của một quốc gia sẽ tạo cho một thếnước ổn định, vững mạnh về cả mọi mặt chính trị, an ninh, quốc phòng

1.2 Cơ sở thực tiễn: Tình trạng đói nghèo ở Việt Nam và những vấn đề có tính cấp bách

Ở nước ta, đến năm 2014 thu nhập bình quân đầu người xếp vào loại trung bìnhthấp trên thế giới (năm 2013 mới đạt khoảng 1.900 USD, năm 2014 tăng lên 2.028USD tương đương 169 USD/tháng), tuy nhiên tỷ lệ đói nghèo vẫn còn cao

Trên cơ sở chuẩn nghèo được ban hành trong giai đoạn 2011-2015 theo Quyếtđịnh số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/01/2011, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệtChương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2012-2015; Chươngtrình 135 giai đoạn III; tiếp tục thực hiện Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP về chươngtrình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo (nay là 64 huyện),ban hành 7 nhóm giải pháp với khoảng trên 70 văn bản chính sách để thực hiện mụctiêu giảm nghèo, hỗ trợ đời sống cho đồng bào dân tộc thiểu số; chính sách trợ cấp xãhội với kinh phí thực hiện trong 5 năm khoảng hơn 32 ngàn tỷ đồng Các chính sách

hỗ trợ giảm nghèo, bảo đảm an sinh xã hội đã góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế,thu hẹp khoảng cách về trình độ phát triển giữa các vùng, các dân tộc và nhóm dân

cư Thông qua việc thực hiện các chương trình phát triển kinh tế - xã hội, các chương

Trang 14

trình giảm nghèo, tỷ lệ hộ nghèo của cả nước đã giảm từ trên 14,2% (năm 2010)xuống còn 11,76% (năm 2011); 9,7% (năm 2012); 7,8% (năm 2013), 5,97% (năm2014) và dự kiến còn khoảng 4- 4,2% vào cuối năm 2015, bình quân cả nước giảm2%/năm, đạt mục tiêu giảm nghèo theo Nghị quyết Quốc hội đề ra.

Công tác an sinh xã hội tiếp tục nhận được sự quan tâm chỉ đạo của các cấpchính quyền từ trung ương đến địa phương Trong giai đoạn 2011-2014 tổng nguồnvốn cho giảm nghèo lên tới 153.819 tỷ đồng Trong đó:

Vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ trực tiếp cho người nghèo, hộ nghèo, vùngnghèo là 136.230 tỷ đồng để thực hiện các chương trình giảm nghèo, các chính sáchgiảm nghèo

Vốn huy động giai đoạn 2011-2014 là 17.589 tỷ đồng

Bên cạnh những kết quả đạt được công tác giảm nghèo của cả nước gặp không ítkhó khăn, cơ bản như sau:

Kết quả giảm nghèo chưa vững chắc, tỷ lệ tái nghèo hàng năm còn cao, chênhlệch giàu - nghèo giữa các vùng, nhóm dân cư chưa được thu hẹp, nhất là khu vựcmiền núi phía Bắc và Tây Nguyên; Mặc dù tỷ lệ nghèo đã giảm nhanh ở các huyệnnghèo, xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc, nhưng nhiều nơi tỷ lệ nghèo vẫncòn trên 50%, cá biệt còn trên 60-70% Số hộ nghèo mà dân tộc thiểu số chiếm gần50% tổng số họ nghèo trong cả nước, thu nhập bình quân của hộ dân tộc thiểu số chỉbằng 1/6 mức thu nhập bình quân của cả nước

Chính sách giảm nghèo tương đối toàn diện, bao trùm mọi mặt đời sống củangười nghèo, dân tộc thiểu số nhưng còn dàn trải, phân tán, khó thực hiện, hiệu quảchưa cao; Tình trạng chính sách trùng dẫm, chồng chéo, khó thực hiện, hoặc có chínhsách mà không cân đối được nguồn lực để thực hiện;

Về huy động nguồn lực: tuy đã đạt được những kết quả nêu trên, nhưng trongthực hiện vẫn chưa khai thác, huy động được hiều nguồn lực tại chỗ, chưa phát huyđược nội lực trong dân và chính người nghèo; quan điểm trông chờ, ỷ lại vào nguồnvốn ngân sách Trung ương vẫn còn tồn tại không ít ở một số địa phương và ngườinghèo; mặt khác, trong bối cảnh kinh tế suy thoái, hoạt động kinh doanh gặp khókhăn, hạn chế đến việc huy động nguồn lực hỗ trợ giảm nghèo ở các doanh nghiệp.Công tác truyền thông, nâng cao nhận thức giảm nghèo tuy đã được các cấp, cácngành quan tâm nhưng chưa thực sự hiệu quả, các hình thức truyền thông mới đốithoại chính sách, truyền thông qua cộng đồng chưa được nhân rộng và thực hiện

Trang 15

Một số nơi, có lúc nhận thức của cấp ủy, chính quyền, cán bộ về công tác nàychưa đúng mức, trách nhiệm chưa cao, thiếu quyết tâm trong lãnh đạo, chỉ đạo, thựchiện, kiểm tra, đôn đốc Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng – Phát biểu tại Hội nghị vềcông tác giảm nghèo bền vững vào ngày 05/2/2015 “Thực tế nơi nào cấp ủy, chínhquyền quyết tâm, chỉ đạo là có chuyển biến, có kết quả Đây là vấn đề mà chúng taphải nghiêm túc nhìn nhận, khắc phục”.

Dưới tác động mặt trái của cơ chế thị trường, một bộ phận dân cư có điều kiệnthuận lợi về vốn, kinh nghiệm, sự nhạy bén… đã nhanh chóng thích nghi với cơ chếthị trường thì giàu lên nhanh chóng Trong khi đó, một bộ phận dân cư quá đông dothiếu vốn, thiếu kỹ thuật, không biết cách làm ăn đã bị cơ chế thị trường đào thải dẫnđến sự bần cùng hóa Chính sách kinh tế nhiều thành phần là động lực cho lực lượngsản xuất phát triển, song đó cũng là tiền đề dẫn đến sự phân hóa giàu nghèo

Sự phân bố lực lượng sản xuất không đều giữa các khu vực, các vùng kinh tế.Đây là những nguyên nhân hạn chế của cơ chế thị trường, do chạy theo lợi nhuận vàthu nhập nên các hoạt động kinh tế thường tập trung ở những nơi có nhu cầu cao như

ở các đô thị lớn Ngược lại, ở những vùng dân cư thưa thớt, nguồn vốn có hạn, sứcmua thấp nên không hấp dẫn đối với các nhà đầu tư, sản xuất không phát triển thì đóinghèo là tất yếu

Quá trình hợp tác đầu tư, phát triển kinh tế nhưng lại phân bố không đồng đềugiữa các vùng, chủ yếu tập trung ở các đô thị lớn Vì vậy, mức tăng trưởng kinh tế ởcác khu vực này tăng nhanh, bộ phận dân cư này sẽ giàu lên Trong khi đó ở nôngthôn, nhất là vùng sâu, vùng xa các nguồn vốn đầu tư rất ít, do đó có sự phân hóa giàunghèo giữa thành thị và nông thôn

Xuất phát từ thực tiễn và nguyên nhân trên, Đảng và Nhà nước ta xem giảmnghèo là một bộ phận quan trọng trong hệ thống các chính sách phát triển kinh tế–xãhội của đất nước Giảm nghèo có mối quan hệ biện chứng với phát triển kinh tế, tăngtrưởng kinh tế, ngược lại phát triển kinh tế, tăng trưởng kinh tế là điều kiện quantrọng để thực hiện các chính sách xã hội, trong đó có chính sách giảm nghèo Tăngtrưởng kinh tế phải gắn liền với tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước vàtrong suốt quá trình phát triển Ngoài ra, nó còn có quan hệ chặt chẽ với những chínhsách xã hội khác như: chính sách giải quyết việc làm, chính sách phát triển toàn diệnkinh tế–xã hội nông thôn, chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình, chính sách giáodục, y tế, chính sách bảo hiểm xã hội, chính sách điều động phân bố dân cư lao động,chính sách đãi ngộ người có công với Tổ quốc…Đó là quan hệ nhân quả, quan hệ

Trang 16

biện chứng trong hệ thống các chính sách toàn diện của Đảng và Nhà nước ta hiệnnay

1.3 Cơ sở pháp lý

Mong muốn của Hồ Chí Minh lúc sinh thời rằng, “có một ham muốn, ham muốntột bậc là làm sao cho nước ta hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồngbào ai cũng có cơm ăn, ai cũng có được học hành” Có thể nói, mong muốn ấy củaBác là cơ hội phát triển ngang bằng với mọi người Thực hiện tinh thần và mongmuốn ấy của Bác, trong suốt qua trình lãnh đạo và phát triển đất nước, Đảng ta luônquan tâm đến đời sống của người dân, đặc biệt là người nghèo Lẽ đó, tinh thần nàyđược thể hiện rất rõ ràng qua các chủ trương, chính sách xã hội trong các kỳ đại hộicủa Đảng Đại hội X của Đảng ta đã xác định rằng, “Phải gắn tăng trưởng kinh tế vớiphát triển văn hóa, phát triển toàn diện con người, thực hiện dân chủ, tiến bộ và côngbằng xã hội, tạo nhiều việc làm, cải thiện đời sống, khuyến khích làm giàu hợp pháp

đi đôi với giảm nghèo” Trong quá trình thực tiễn lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện Nghịquyết của Đại hội X, Nghị quyết của Đại hội lần thứ XI, Đảng ta đã rút ra một số kinhnghiệm rằng, “Phải coi trọng việc kết hợp chặt chẽ giữa tăng trưởng kinh tế với thựchiện tiến bộ về công bằng xã hội; đảm bảo an sinh xã hội, chăm lo đời sống vật chất,tinh thần của nhân dân, nhất là đối với người nghèo, đồng bào ở vùng sâu, vùng xa vàđặc biệt là trong tình hình kinh tế khó khăn, suy giảm” Để đảm bảo tinh thần này,trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta đã có những văn bản pháp lý như sau:

- Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về phát triểnkinh tế xã hội nhằm giảm nghèo nhanh và bền vững đối với huyện nghèo;

- Nghị định 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối vớingười nghèo và các đối tượng chính sách khác

- Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg ngày 12/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ

về chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở

- Quyết định số 67/2010/QĐ-TTg ngày 29/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết đinh số 167/2008/QĐ-TTg 12/12/2008của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở

- Quyết định số 54/2012/QĐ-TTg ngày 04/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ vềban hành chính sách cho vay vốn phát triển sản xuất đối với hộ dân tộc thiểu số đặcbiệt khó khăn giai đoạn 2012-2015

- Quyết định 15/2013/QĐ-TTg ngày 23/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ về tíndụng đối với hộ cận nghèo

Trang 17

- Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về chính sách tíndụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.

- Quyết định số 50/QĐ-TTg ngày 28/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việcban hành cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng chính sách xã hội

- Luật số 69/2006/QH11 ngày 29/6/2006 Trợ giúp pháp lý

- Quyết định số 734/2007/QĐ-TTg ngày 06/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ vềthành lập tổ chức trợ giúp pháp lý cho người nghèo và đối tượng chính sách

- Quyết định số 52/2010//QĐ-TTg ngày 18/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ vềchính sách hỗ trợ pháp lý nhằm nâng cao nhận thức, hiểu biết pháp luât cho ngườinghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các huyện nghèo giai đoạn 2011-2020

- Quyết định số 59/2012/QĐ-TTg ngày 24/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ vềchính sách trợ giúp pháp lý cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại xã nghèogiai đoạn 2013-2020

- Nghị định số 134/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ Quy định chế

độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục trình độ đại học, cao đẳng, TCCN thuộc hệ thốnggiáo dục quốc dân

- Nghị định 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ Quy định về thựchiện miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ

sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học2014-2015

- Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ Sửa đổi bổ dungmột số điều của Nghị định 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 Quy định về thực hiệnmiễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sởgiáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015

- Quyết định 82/2006/QĐ-TTg ngày 14/4/2006 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc điều chỉnh mức học bổng chính sách đối với học sinh, sinh viên là người dân tộcthiểu số học tại các trường phổ thông dân tộc nội trú và trường dự bị đại học quy địnhtại Quyết định số 194/2001/QĐ-TTg ngày 21/12/2001

- Quyết định số 152/2007/QĐ-TTg ngày 14/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ vềhọc bổng chính sách đối với học sinh, sinh viên tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thốnggiáo dục quốc dân

Trang 18

- Quyết định số 85/2010/QĐ- TTg ngày 21/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ vềBan hành một số chính sách hỗ trợ học sinh bán trú và trường phổ thông dân tộc bántrú.

- Quyết định số 60/2011/QĐ-TTg ngày 26/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ vềqui định một số chính sách phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2011 – 2015

- Quyết định số 239/QĐ-TTg và Quyết định số 60/2012/QĐ-TTg của Thủ tướngChính phủ về chi hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ em từ 3-5 tuổi

- Nghị định 34/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ về quản lý nhà ởthuộc sở hữu nhà nước

- Nghị định 188/2013/NĐ-Cp ngày 20/11/2013 của Chính phủ về phát triển vàquản lý nhà ở xã hội

- Quyết định 167/2008/QĐ-TTg ngày 12/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ vềchính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở

- Quyết định số 1403/QĐ-TTg ngày 31/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ Phêduyệt bổ sung các dự án cụm, tuyến dân cư phục vụ di dời, ổn định đời sống cho các

hộ dân trong khu vực sạt lỡ trên địa bàn thành phố Cần Thơ và tỉnh Đồng Tháp vàogiai đoạn 2 Chương trình xây dựng cụm tuyến dân cư và nhà ở vùng ngập lũ đồngbằng sông Cửu Long

- Quyết định số 498/QĐ-TTg 21/3/2013 của Thủ tướng Chính phủ Bổ sung cơchế đầu tưu chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới

- Quyết định số 60/201//QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ Banhành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồnngân sách nhà nước áp dụng cho giai đoạn 2011-2015

- Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về phát triểnkinh tế xã hội nhằm giảm nghèo nhanh và bền vững đối với huyện nghèo;

- Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg ngày 15/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ

về việc khám, chữa bệnh cho người nghèo

- Quyết định số 14/QĐ-TTg ngày 01/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việcsửa đổi bổ sung một số chế độ hỗ trợ từ Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo theoQuyết định 139/2002/QĐ-TTg

- Quyết định số 797/QĐ-TTg ngày 26/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việcnâng mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình cận nghèo

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngady 15/5/2014 của Chính phủ về việc sử dụnđất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

Trang 19

- Quyết định đô 755/QĐ-TTg ngày 20/5/2014 của Thủ tướng Chính phủ về một

số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở, nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dântộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn

- Quyết định 289/QĐ-TTg ngày 18/3/2008 của Thủ tướng Chính phủ về banhành một số chính sách hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số, hộ thuộc diện chính sách, hộnghèo, hộ cận nghèo và ngư dân

- Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009của Thủ tướng Chính phủ: Phêduyệt đề án Đào tọa nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020

- Quyết điịnh số 29/2013/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ vềMột số chính sách hỗ trợ giải quyết đất ở và giải quyết việc làm cho đồng bào dân tộcthiểu số nghèo, đời sóng khó khăn đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2013-2015

- Quyết định số 551/QĐ-TTg ngày 04/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ Phêduyệt Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất chocác xã dặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn

- Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 30/01/2011 vềviệc ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015;

- Căn cứ Quyết định số 1489/QĐ-TTg ngày 8 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướngChính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giaiđoạn 2012-2015;

- Quyết định số 2406/QĐ- TTg ngày 18/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ vềban hành danh mục các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2012 -2015;

Trên đây là những cơ sở pháp lý quan trọng đã tạo hành lang pháp lý để đề ánđược triển khai và thực hiện có hiệu quả

Trang 20

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG MỤC TIÊU GIẢM NGHÈO CỦA THÀNH PHỐ CẦN THƠ,

GIAI ĐOẠN 2010-2015

2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế-xã hội

Cần Thơ thuộc lưu vực sông Hậu, có diện tích tự nhiên 1.409 km2 (140.895ha)chiếm 3,49% diện tích toàn vùng và dân số vào khoảng 1.200.300 người, mật độdân số tính đến 2011 là 852 người/km²

Cần Thơ là thành phố lớn thứ tư của cả nước, cũng là thành phố hiện đại và lớnnhất của cả vùng hạ lưu sông Mê Kông Vị trí địa lý có tọa độ địa lý 105013’38" -105050’35" kinh độ Đông và 9055’08" - 10019’38" vĩ độ Bắc, trải dài trên 60 km dọc

bờ Tây sông Hậu

Thành phố Cần Thơ gồm 5 quận, 4 huyện và 85 xã, phường, thị trấn có các điểmcực sau:

 Cực Bắc là phường Thới Thuận, quận Thốt Nốt

 Cực Tây là xã Thạnh Lợi, huyện Vĩnh Thạnh

 Cực Nam là xã Trường Xuân A, huyện Thới Lai

 Cực Đông là phường Tân Phú, quận Cái Răng

Cần Thơ nằm trong vùng thuộc ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa Có 2mùa rõ rệt trong năm là mùa khô và mùa mưa

 Bắc giáp tỉnh An Giang - Đồng Tháp

 Nam giáp tỉnh Hậu Giang

 Đông giáp tỉnh Đồng Tháp và tỉnh Vĩnh Long

 Tây giáp tỉnh Kiên Giang

Kinh tế thành phố đạt tốc độ tăng trưởng khá cao; cơ cấu kinh tế chuyển dịchtheo hướng tích cực; các ngành, lĩnh vực đều có bước phát triển đáng kể; nguồn lực

xã hội tiếp tục được phát huy, đóng góp bước đầu vào sự phát triển chung của vùngđồng bằng sông Cửu Long và cả nước

Tăng trưởng kinh tế ( GDP – giá so sánh năm 2010 ) bình quân giai đoạn

2010-2015 đạt 12,22% trong đó, khu vực I tăng 3,96%; khu vực II tăng 11,33%; khu vực IIItăng 14,18% ( so với chỉ tiêu Nghị quyết, giai đoạn 2011-2015 tằn trưởng GDP bìnhquân khu vực I tăng 2,5-3%/năm, khu vực II tăng 17,5-18%/năm, khu vực III tăng 17-17,5%/năm) Đến năm 2015 tổng sản phẩm trên địa bàn đạt 78.031 tỷ đồng, tăng 1,8lần so với năm 2010, hàng năm đóng góp cho vùng khoảng 12-12,5%

Trang 21

Tổng sản phẩm trên địa bàn bình quân đầu người ( theo giá hiện hành ) đến năm

2015 ước đạt 79,3 triệu đồng, tương đương 3.636 USD, tăng gấp 2,2 lần so với năm

2010 Tổng sản phẩm trên địa bàn ( GRDP ) bình quân đầu người ước đạt 59,2 triệuđồng, tương đương 2.715 USD

Do xác định đúng cơ cấu kinh tế và tập trung đầu tư khai thác những tiềm năngthế mạnh của địa phương cho nên tình hình kinh tế - xã hội của Cần Thơ đã đi dầnvào thế ổn định và tăng trưởng với nhịp độ khá cao, trong giai đoạn 2010-2015 sảnxuất công nghiệp ước đạt 103.324 tỷ đồng, tăng 1,6 lần so với năm 2010 và tăng bìnhquân 10,1%/năm, cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng: tăng nhanh giá trị gia tăng

ở khu vực II, khu vực III ( năm 2015 khu vực I chiếm 6,49%, khu vực II chiếm35,02%, khu vực III chiếm 58,49% trong cơ cấu GDP) Sản xuất nông nghiệp liên tụcphát triển, giá trị sản xuất đạt 12.267 tỷ đồng, tăng bình quân 3,7%/năm, giá trị sảnxuất bình quân trên một đơn vị diện tích đất nông nghiệp đạt 109,4 triệu đồng/ha vàonăm 2015; sản xuất công nghiệp phát triển khá nhất là công nghiệp chế biến lươngthực, thực phẩm; kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội tăng lên rõ rệt Nhiều công trình xâydựng hoàn thành đã đưa vào sử dụng, tăng thêm năng lực của nền kinh tế Kinh tế hợptác xã đang được phục hồi và phát triển đa dạng về hình thức và quy mô, mang lạihiệu quả kinh tế và xã hội Kinh tế đối ngoại phát triển khá nhanh, tổng kinh ngạchxuất khẩu hàng hóa và dịch vụ ngoại tệ ước trên 7 tỷ USD, tốc độ xuất khẩu tăng bìnhquân 5,2%/năm Sự nghiệp giáo dục-đào tạo có bước phát triển mới cả về quy mô,chất lượng, loại hình đào tạo, cơ sở vật chất và xã hội hóa Trình độ học vấn và mặtbằng dân trí từng bước được nâng lên Công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân, dân số-

kế hoạch hóa gia đình, thể dục thể thao có nhiều tiến bộ Bước đầu giải quyết đượcnhững bức xúc về chính sách xã hội ở địa phương

Bên cạnh những thuận lợi trên, thành phố Cần Thơ còn gặp phải những khó khăn

đó là:

- Nền kinh tế có phát triển nhưng so với kế hoạch đề ra một số chỉ tiêu chủ yếuđạt thấp, chất lượng tăng trưởng và năng lực cạnh tranh chưa cao Chưa xác định rõsản phẩm chủ lực của ngành công nghiệp mũi nhọn để đầu tư đúng mức; xây dựngnông nghiệp công nghiệp cao và xuất khẩu hàng hóa còn nhiều khó khăn, chưa gắnkết được chuỗi giá trị cho nông sản Môi trường và cơ chế, chính sách chưa thật sựthông thoáng để thu hút đầu tư, nhất là vốn đầu tư nước ngoài ( FDI )

- Công tác quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch có mặt chưa tốt; kết cấu hạtầng trên một số lĩnh vực còn yếu và không đồng bộ, còn dàn trải trong quy hoạch các

Trang 22

khu công nghiệp, khu dân cư, một số dự án không có khả năng triển khai nhưng chậmthu hồi, ảnh hưởng đến tiến trình phát triển của thành phố.

- Văn hóa – xã hội còn nhiều bất cập như: tỷ lệ trường học đạt chuẩn còn thấp.Tình trạng quá tải ở một số bệnh viện chậm được khắc phục, đầu tư trang thiết bị chưatương xứng Chất lượng nguồn nhân lực, công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học,công nghệ vào sản xuất và đời sống có tiến bộ, nhưng chưa thật sự tạo động lực thúcđẩy phát triển kinh tế-xã hội Công tác dạy nghề, giải quyết việc làm còn nhiều hạnchế; đời sống người lao động và một bộ phận cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng

vũ trâng còn khó khăn Việc cụ thể hóa về xây dựng con người Cần Thơ theo Nghịquyết số 45-NQ/TW của Bộ Chính trị khóa IX còn chậm và giải pháp triển khai thựchiện chưa kịp thời

- Lũ lụt, gió xoáy liên tục xảy ra với diễn biến hết sức phức tạp gây nên hậu quảnghiêm trọng đến tài sản, đời sống và việc làm của nhân dân trong thành phố

2.2 Thực trạng thực hiện mục tiêu giảm nghèo của thành phố Cần Thơ trong giai đoạn 2010-2015

2.2.1 Thực trạng hộ nghèo

Từ khi thành phố Cần Thơ trở thành đơn vị hành chính trực thuộc Trung ương(2004), song song việc phát triển toàn diện về mặt kinh tế, xã hội, an ninh quốcphòng, công tác an sinh xã hội ngày càng được chú trọng hơn, đời sống vật chất vàtinh thần của những hộ nghèo ngày một nâng lên GDP thu nhập bình quân đầu ngườiđược nâng lên, năm sau cao hơn năm trước; GDP bình quân đầu người tăng từ 10,3triệu đồng năm 2004 lên 62,9 triệu đồng năm 2013, tăng hơn 6 lần so với năm 2004

và năm 2014 bình quân đầu người của thành phố Cần Thơ đạt 3.298 USD), tăng 7 lần

so năm 2004

Kết quả điều tra, khảo sát số hộ nghèo đầu năm 2011 là 22.975 hộ, chiếm 7,84%

hộ dân Với mục tiêu cơ bản giảm 1% tỷ lệ hộ nghèo mỗi năm đến 6 tháng đầu năm

2015 giảm còn 8.620 hộ nghèo, chiếm 2,84% Kết quả 5 năm số lượng hộ nghèo giảm14.355 hộ (phụ lục 1) Trong đó tái nghèo 108 hộ tái nghèo, số hộ nghèo mới phátsinh là 6.574 hộ, số thoát nghèo 21.037 hộ cho thấy tình trạng giảm nghèo của thànhphố Cần Thơ chưa thật sự bền vững

Với mức chuẩn này toàn thành phố có 8.620 hộ nghèo, chiếm tỷ lệ 2,84%/so vớitổng số hộ dân cư Tập trung chủ yếu ở các nguyên nhân như: Thiếu vốn sản xuất và

sử dụng vốn chưa hiệu quả ( chiếm 19,61% ), Thiếu đất sản xuất ( chiếm tỷ lệ 23,47%), Thiếu việc làm (chiếm tỷ lệ 12,56% ), Đông con ăn theo ( chiếm tỷ lệ 11,25% ), Có

Trang 23

thành viên là đối tượng bảo trợ xã hội ( chiếm tỷ lệ 11,76% ), có thành viên mắc bệnhnặng kéo dài ( chiếm tỷ lệ 11,17% ), Chây lười lao động/tệ nạn xã hội ( chiếm tỷ lệ1,31% ), Hộ thuộc diện không thể thoát nghèo (chiếm tỷ lệ 7,89% ), Các nguyên nhânkhác ( chiếm tỷ lệ 0,98% ).

Qua thực trạng cho thấy thiếu đất sản xuất, thiếu vốn sản xuất, thiếu việc làm,đông con, bảo trợ xã hội là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến nghèo đói Những năm gầnđây thành phố thường xuyên xảy ra thiên tai ( lốc xoáy, lũ lụt ) và 70% người nghèolàm việc trong nông nghiệp dẫn đến nguy cơ tái nghèo cao Mặt khác có không ít hộtuy không thuộc dạng nghèo đói, nhưng mức thu nhập không ổn định nằm giáp ranhchuẩn nghèo cũng có nguy cơ tái nghèo Vì vậy, những kết quả giảm nghèo còn thiếutính bền vững

Để chuẩn bị thực hiện đề án giảm nghèo giai đoạn mới, qua điều tra, phân tíchnhu cầu mức sống tối thiểu của dân cư ở các khu vực thành thị và nông thôn về lươngthực, thực phẩm và nhu cầu thiết yếu cho cuộc sống, Hội đồng nhân dân thành phố đãphê duyệt mục tiêu giảm nghèo mỗi năm 1% dân số

2.2.2 Kết quả thực hiện mục tiêu giảm nghèo ở Cần Thơ trong giai đoạn 2010-2015

- Chính sách tín dụng ưu đãi hộ nghèo :

Giải ngân cho 126.583 lượt hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sáchvay vốn với số tiền 1.493.793 triệu đồng, đạt 99,89% so kế hoạch Trong đó, riêng hộnghèo và hộ cận nghèo được vay vốn ưu đãi để phát triển sản xuất, làm dịch vụ, muabán nhỏ để tăng thu nhập là 91.996 hộ với số tiền là 1.001.578 triệu đồng

- Chính sách hỗ trợ khuyến nông, lâm, ngư; phát triển sản xuất:

Tổ chức tập huấn kỹ thuật, chuyển giao khoa học công nghệ cho 2.816 lượt nôngdân nghèo; tổ chức hội nghị đầu bờ, hướng dẫn cách làm ăn cho 1.107 hộ; hỗ trợ 74

Trang 24

mô hình phát triển sản xuất nông nghiệp; tổng kinh phí thực hiện là 101.659 triệuđồng.

- Chính sách dạy nghề cho người nghèo:

Lồng ghép Đề án dạy nghề cho lao động nông thôn để dạy nghề cho 2.706 ngườinghèo, 113 người cận nghèo, 39 người dân tộc thiểu số, 03 người tàn tật; có 1.165người tạo được việc làm tại chổ, nâng cao thu nhập cho gia đình sau khi tham dự khoáhọc nghề.4.924.543.400 đồng

- Chính sách hỗ trợ về y tế:

Cấp 284.329 thẻ bảo hiểm y tế miễn phí cho người nghèo với kinh phí là145.114.937.300 đồng; đảm bảo 100% người nghèo trên địa bàn đều được cấp thẻ bảohiểm y tế để khám chữa bệnh

Hỗ trợ kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho 92.993 người thuộc hộ cận nghèo,kinh phí 33.182.087.820 đồng; đạt trên 55 % số người cận nghèo chưa có thẻ bảohiểm y tế

- Chính sách hỗ trợ về giáo dục:

Cấp bù học phí cho 8.395 học sinh nghèo, hỗ trợ chi phí học tập cho 50.130 họcsinh, miễn giảm học phí cho 26.492 học sinh, cấp học bổng cho 4.223 học sinh, hỗ trợdụng cụ học tập 16.698 học sinh, hỗ trợ tiền ăn trưa cho 442 học sinh mẫu giáo, kinhphí thực hiện là 33.293 triệu đồng

Ngoài ra, còn thực hiện chính sách đặc thù của địa phương hỗ trợ kinh phí họctập cho 100 sinh viên dân tộc thiểu số với mức 3 triệu đồng/người/năm học; tổng kinhphí thực hiện là 300 triệu đồng

- Chính sách hỗ trợ người nghèo về nhà ở:

Vận động nguồn lực xã hội hóa xây dựng 7.444 căn nhà Đại đoàn kết để hỗ trợcho hộ nghèo khó khăn về nhà ở, kinh phí thực hiện là 249.754 triệu đồng đạt 93,37%

kế hoạch

- Chính sách trợ giúp pháp lý cho người nghèo :

Tư vấn và trợ giúp pháp lý miễn phí cho 10.359 lượt người nghèo có nhu cầu; tổchức 2.240 cuộc tuyên truyền pháp luật và tập huấn nâng cao năng lực cho 175 côngtác viên cơ sở

- Dự án nâng cao năng lực giảm nghèo:

Tổ chức tập huấn nâng cao năng lực cho 3.729 cán bộ làm công tác giảm nghèo

cơ sở, trong đó có trên 95% là cán bộ cấp xã, ấp được đào tạo; kinh phí 603.580.000đồng

Trang 25

- Nhân rộng mô hình giảm nghèo bền vững:

Hỗ trợ nhân rộng 44 mô hình giảm nghèo bền vững có 304 hộ nghèo tham gia,tạo việc làm tại chỗ cho 391 lao động, kinh phí thực hiện 4.820 triệu đồng từ nguồnvốn vay ưu đãi

- Hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, khó khăn (theo QĐ TTg):

74/2008/QĐ-Các địa phương đã trợ giúp đất ở cho 101 hộ; hỗ trợ học nghề cho 31 người; hỗtrợ chuyển đổi nghề cho 483 người; hỗ trợ mua máy móc phục vụ sản xuất nôngnghiệp cho 573 hộ; hỗ trợ xây dựng cụm dân cư cho 202 hộ nghèo dân tộc với tổngkinh phí 51.160.400 đồng

- Hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo:

Hỗ trợ tiền điện cho 78.438 hộ nghèo, kinh phí thực hiện 24.977,57 triệu đồng;đảm bảo 100% hộ nghèo trên địa bàn đều được hỗ trợ theo quy định

- Trợ cấp cho hộ nghèo trong dịp Tết Nguyên đán:

Thực hiện trợ cấp cho 78.450 hộ nghèo trong các dịp Tết Nguyên đán năm, kinhphí 17.441 triệu đồng; giúp hộ nghèo có điều kiện vui xuân, đón Tết

Ngoài các chính sách, dự án giảm nghèo do các Sở, Ban ngành và địa phươngthực hiện nói trên; bên cạnh đó người nghèo còn nhận được sự trợ giúp thiết thực vàhiệu quả từ các tổ chức chính trị, xã hội, đoàn thể như: Liên đoàn Lao động, Hộingười cao tuổi, Hội Chữ thập đỏ, Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, HộiNông dân, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh thành phố Cần Thơ, Hội Khuyếnhọc, Hội Bảo trợ bệnh nhân nghèo với các hình thức hỗ trợ: xây dựng, sửa chữa nhà

ở, vốn giúp nhau làm kinh tế gia đình, trợ giúp cây con, giống, thăm hỏi, tặng quà, cấphọc bổng và dụng cụ học tập cho học sinh nghèo hiếu học, khám và cấp thuốc miễnphí cho hộ nghèo các địa bàn vùng sâu v…v… với tổng kinh phí là 457.640 triệuđồng từ các nguồn vận động ngoài cộng đồng, đạt 129% so với cùng kỳ năm trước

- Chính sách an sinh xã hội, trợ giúp các đối tượng yếu thế :

Thực hiện Nghị định số 67/2007/NĐ-CP, 13/2010/NĐ-CP, 06/2011/NĐ-CP,28/2013/NĐ-CP, trong 5 năm thành phố Cần Thơ trợ cấp thường xuyên cho 148.193đối tượng bảo trợ xã hội ở ngoài cộng đồng với kinh phí 304.650,9 triệu đồng; cấp112.005 thẻ bảo hiểm y tế kinh phí 63.924 triệu đồng

Trợ cấp đột xuất theo mức qui định tại Nghị định 13/2010/NĐ-CP cho 1.183người kinh phí thực hiện 2.040 triệu đồng Ngoài ra còn vận động các nhà hảo tâm trợgiúp về vật chất lẫn tinh thần cho bà con được ổn định cuộc sống

Trang 26

Trợ cấp các dịp Tết Nguyên đán cho 130.310 đối tượng bảo trợ xã hội kinh phí46.508,3 triệu đồng.

- Việc đầu tư mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh ở các khu công nghiệp, khuvực nông thôn,…chưa mạnh nhằm thu hút nhiều lao động vào làm việc tại các cơ sởnày để tạo nhiều việc làm cho người nghèo, tăng thu nhập để thoát nghèo

- Nguồn đầu tư trực tiếp từ ngân sách nhà nước cho chương trình hằng năm cònhạn chế, chưa cân đối Vốn cấp chưa đảm bảo được tiến độ thực hiện, hiệu quả lồngghép các nguồn lực cho giảm nghèo còn hạn chế, nguồn lực huy động tại chỗ chưatương xứng với tiềm lực của địa phương Mặt khác việc sử dụng giảm nghèo ở các hộgia đình từng lúc, từng nơi chưa đúng mục đích, thiếu sự hướng dẫn

- Hệ thống chính sách, cơ chế giảm nghèo còn thiếu đồng bộ; cơ chế dân chủ,công khai, kiểm tra, giám sát tuy đã được chấn chỉnh nhưng vẫn còn mang nặng tínhhình thức, thiếu chính xác

- Công tác điều tra nắm quản lý đối tượng hộ nghèo còn lỏng lẻo, không chínhxác, dẫn đến xây dựng chương trình, kế hoạch không phù hợp với thực tế, không hiệuquả; ở một số địa phương, chưa biết cách tạo cơ hội để người dân tham gia xây dựng

kế hoạch thực hiện và quản lý nguồn lực cho giảm nghèo

2.2.3 Nguyên nhân của thành tựu đạt được và hạn chế

2.2.3.1 Nguyên nhân của thành tựu đạt được

- Được sự quan tâm của cấp ủy Đảng, sự phối hợp chặt chẽ giữa các ban, ngành,hội, đoàn thể và sự cố gắng nỗ lực của Ban chỉ đạo Chương trình mục tiêu giảmnghèo các cấp, sự tham gia chia sẻ, hỗ trợ của các đơn vị, cá nhân, các tổ chức từthiện, tổ chức phi chính phủ ủng hộ cho chương trình giảm nghèo kịp thời và cụ thểđáp ứng được nguyện vọng của nhân dân, nhất là các chính sách ra đời đúng lúc, phùhợp với tâm tư tình cảm của nhân dân và đã phát huy tác dụng trong thực tiễn

Trang 27

- Kịp thời cụ thể hoá xây dựng kế hoạch thực hiện gắn với tập trung thực hiệnnhiệm vụ chính trị, phát triển kinh tế-xã hội, ổn định đời sống, Mặt trận và các đoànthể có nhiều nỗ lực, nâng cao chất lượng hoạt động ngày càng có hiệu quả hơn, thựchiện được vai trò nòng cốt trong khối đại đoàn kết toàn dân tộc, phát huy dân chủ trêncác lĩnh vực, là nhân tố quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội, giữ vững ổnđịnh chính trị xã hội trên địa bàn.

2.2.3.2 Nguyên nhân hạn chế

- Nhận thức về trách nhiệm công tác giảm nghèo ở một số ngành, đoàn thể, địaphương, cơ sở chưa thực hiện chuyển biến, từ đó chưa thể hiện rõ sự quan tâm, tinhthần trách nhiệm chưa cao, thiếu đôn đốc, kiểm tra; công tác cán bộ chưa được coitrọng đúng mức, nhiều địa phương thiếu và chưa bố trí được cán bộ có tâm huyết, cónăng lực, có trách nhiệm làm công tác giảm nghèo

- Cán bộ giảm nghèo cấp huyện, xã là lực lượng trực tiếp quản lý đối tượn, đồngthời cũng là cầu nối để người nghèo tiếp cận các chính sách, dự án trợ giúp của nhànước, của cộng đồng xã hội, giúp họ vươn lên thoát nghèo nhưng luôn biến động, thayđổi người mới từ nhiều năm nay nhưng vẫn chưa khắc phục được, nguyên nhân dochế độ chưa thỏa đáng, rất thấp so với mặt bằng giá cả hiện nay, cán bộ giảm nghèocấp xã hiện chỉ hưởng 0,95%, mức lương tối thiểu, không có bảo hiểm xã hội kể cảbảo hiểm y tế hàng năm; nên cũng ảnh hưởng đến công tác quản lý của chương trìnhmục tiêu giảm nghèo tại địa phương, cũng như hoạt động nâng cao năng lực hàngnăm cho cán bộ cơ sở của các quận, huyện

- Một bộ phận người nghèo chưa nhận thức đúng về trách nhiệm của chính mình,thiếu quyết tâm vươn lên vượt qua nghèo đói, còn trông chờ, ỷ lại vào nhà nước

- Các ngành có liên quan đến công tác giải quyết việc làm và giảm nghèo chưatham mưu kịp thời, thường xuyên cho cấp ủy và chính quyền địa phương để thực hiệntốt công tác này Quản lý nhà nước về giải quyết việc làm và giảm nghèo còn yếu,chưa toàn diện và đồng bộ, chưa kịp thời

- Việc nghiên cứu xây dựng các mô hình về giải quyết việc làm và giảm nghèo

ở cơ sở để nhân rộng trong toàn thành phố chưa được chú trọng và chưa mang lại hiệuquả thiết thực

- Ngân sách địa phương và kinh phí huy động được từ địa phương chiếm tỷtrọng rất nhỏ trong kinh phí để thực hiện công tác giải quyết việc làm và giảm nghèo

Trang 28

- Cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ công tác giải quyết việc làm và giảmnghèo yếu kém và lạc hậu Trình độ, năng lực của cán bộ tham gia công tác này ở cơ

sở và cấp huyện còn rất yếu so với yêu cầu nhiệm vụ

2.2.4 Những bài học kinh nghiệm

- Để chính sách/ dự án giảm nghèo được thực hiện hiệu quả phải cần sự đồng bộphối hợp thực hiện giữa các sở, ngành, đoàn thể liên quan và chính quyền địa phương;đặc biệt là vai trò tham mưu của Ban giảm nghèo cấp xã đối với lãnh đạo chính quyềnđịa phương trong chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra kết quả thực hiện để kịp thời tháo gỡnhững khó khăn, vướng mắc

- Công tác tuyên truyền giáo dục, nâng cao nhận thức của người nghèo cần đượcquan tâm và đẩy mạnh thực hiện thường xuyên, có giải pháp ưu tiên tiếp cận cácchính sách trợ giúp nâng cap thu nhập đối với những hộ cần cù lao động, chí thú làmăn; phê phán những hộ chây lười lao động, trông chờ ỷ lại chính sách trợ giúp củaNhà nước và công đồng; kịp thời khen thưởng, biểu dương các tổ chức, cá nhân, hộnghèo điển hình, có thành tích đóng góp trong công cuộc giảm nghèo ở địa phương

- Tích cực chỉ đạo Ban giảm nghèo cấp xã nghiên cứu, khai thác và nhân rộngcác mô hình giảm nghèo thuộc thế mạnh của dịa phương hoặc các mô hình đã được ápdụng hiệu quả ở những địa phương khác, nhằm nâng cao số hộ nghèo được tham gia

mô hình, tiếp cận các chính sách trợ giúp được thuận lợi và có điều kiện vươn lênthoát nghèo

2.3 Một số vấn đề đặt ra trong thực hiện mục tiêu giảm nghèo ở thành phố Cần Thơ

Từ thực trạng thực hiện mục tiêu giảm nghèo đã nêu, có thể rút ra các nhận địnhsau đây về tác nhân ảnh hưởng đến kết quả giảm nghèo trong 5 năm qua ở thành phốCần thơ như sau:

- Chính sách phát triển kinh tế có tác động rất lớn đến việc giải quyết các vấn đề

về việc làm và giảm nghèo Tăng trưởng kinh tế chỉ có thể có nghĩa là tăng thêm việclàm và tăng lương, tăng thu nhập nếu có chính sách tốt Tốc độ tăng trưởng kinh tếcao là một trong những nhân tố chính giúp cho tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm

và hộ nghèo giảm đi đáng kể như đã nêu

- Nghèo là do thiếu sự lựa chọn đến mức cùng cực và thiếu năng lực tham giavào đời sống kinh tế - xã hội chung của cộng đồng Phải có giải pháp để phát triển

Ngày đăng: 20/09/2016, 08:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG TỔNG HỢP CÁC NGUỒN LỰC VẬN ĐỘNG HƯỚNG VỀ MỤC TIÊU GIẢM NGHÈO NĂM 2013 - Đề án Giảm nghèo bền vững của thành phố Cần Thơ
2013 (Trang 47)
BẢNG TỔNG HỢP CÁC NGUỒN LỰC VẬN ĐỘNG HƯỚNG VỀ MỤC TIÊU GIẢM NGHÈO - Đề án Giảm nghèo bền vững của thành phố Cần Thơ
BẢNG TỔNG HỢP CÁC NGUỒN LỰC VẬN ĐỘNG HƯỚNG VỀ MỤC TIÊU GIẢM NGHÈO (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w