Xã hội học là gì? Các chức năng, đối tượng nghiên cứu của xã hội học? Phân tích điều kiện, tiền đề để XHH ra đời. 1. Tiền đề kinh tế – xã hội (có sự tiến bộ rõ rệt trong phương thức sản xuất của con người) Cuối thế kỷ XVIII, đầu thế kỷ XIX ở Châu Âu xuất hiện cuộc cách mạng thương mại và công nghệ, làm lay chuyển tận gốc chế độ cũ tồn tại hàng trăm năm trước. Hệ thống kinh tế phong kiến đã bị sụp đổ trước sự bành trướng của các cuộc cách mạng làm cho quan hệ sản xuất kiểu cũ bị thay thế dần bởi sự quản lý kinh tế theo kiểu tư bản. Trước bối cảnh đó nhiều nhà máy, xí nghiệp ra đời đã thu hút nhiều lao động, đặc biệt là lao động từ nông thôn ra đô thị.
Trang 1Câu hỏi ôn tập Môn: Xã hội học đại cương
Câu 1: Xã hội học là gì? Tại sao có nhiều quan niệm về xã hội học?
1/ Khái niệm xã hội học
Từ khi xã hội học ra đời với tính cách là một ngành khoa học độc lập cho đến nay đã có khá nhiều cuộc tranh luận dữ dội và khá thú vị xã hội học là gì? Sau đây là một số định nghĩa của các nhà khoa học về xã hội học:
- Theo E Durkheim “Xã hội học là khoa học nghiên cứu các sự kiện xã hội”
- M.Weber cho rằng xã hội học đó là “Khoa học về hành động xã hội”
- V.A Jadov: “Xã hội học là khoa học về sự hình thành, phát triển và sự vận hành của các cộng đồng xã hội, các tổ chức xã hội và các quá trình xã hội với tính cách
là các hình thức tồn tại của chúng; là khoa học về các quan hệ xã hội với tính cách là các cơ chế liên hệ và tác động qua lại giữa các cá nhân và cộng đồng; là khoa học về quy luật của các hành động xã hội và các hành vi của quần chúng”
- “Xã hội học là khoa học nghiên cứu xã hội và hành vi của con người” (Wallace – 1989)
- “Xã hội học nghiên cứu một cách hệ thống và khoa học về hành vi của con người, các nhóm xã hội và về xã hội” (Thompson & Hidey – 1994)
- “Xã hội học là khoa học nghiên cứu về tương tác xã hội và tổ chức xã hội” (Wander & Zadence – 1990)
- “Xã hội học nghiên cứu về đời sống xã hội của con người, các nhóm và các xã hội… phạm vi nghiên cứu của xã hội học hết sức rộng lớn, trải dài từ sự phân tích về
sự gặp gỡ giữa các cá nhân trên phố xá đến sự quan tâm về các quá trình xã hội có tính toàn cầu” (Giddens – 1997)
- “Đơn giản nhất, xã hội học là khoa học nghiên cứu về các quan hệ xã hội, các thiết chế xã hội và các xã hội” (Smelser 1994)
- “Xã hội học là khoa học về các quy luật, tính quy luật xã hội chung và đặc thù của sự phát triển, vận hành của các hệ thống xã hội xác định về mặt lịch sử, là khoa học về các cơ chế tác động và hình thức biểu hiện của các quy luật đó trong hoạt động của các cá nhân, các nhóm xã hội, các giai cấp và các dân tộc” (Osipov – 1992)
Các nhà xã hội học Việt Nam thống nhất rằng: “Xã hội học là một bộ môn khoa học xã hội nghiên cứu tính chỉnh thể của các quan hệ xã hội; nghiên cứu các quy luật phổ biến và đặc thù của các hình thái kinh tế xã hội; về các cơ chế hoạt động, các hình thức biểu hiện của các quy luật đó trong các hoạt động của các cá nhân, các nhóm, tập đoàn xã hội…”
Từ các định nghĩa trên ta có thể nhận thấy mặc dù cách định nghĩa khác nhau nhưng có thể rút ra một số điểm chung về xã hội học như sau:
- Nghiên cứu về cơ cấu tổng thể xã hội, cụ thể là nghiên cứu các quy luật phổ biến và đặc thù của của sự vận động và phát triển của các hình thái kinh tế xã hội
- Nghiên cứu nguyên nhân, cơ chế vận động, xu thế phát triển của các hiện tượng và quá trình xã hội trong các tập đoàn, các nhóm xã hội khác nhau
- Nghiên cứu các cá nhân với những nhu cầu, động lực, sức mạnh xã hội chi phối hành vi xã hội của họ
Trang 22/ Cho đến nay, người ta vẫn chưa thống nhất một định nghĩa về xã hội học, người ta chấp nhận sự đa dạng trong các định nghĩa, là do:
- Không có một kiểu phát triển xã hội duy nhất nên không có quan điểm xã hội học duy nhất;
- Mỗi một nhà khoa học có xuất thân khác nhau, có hoàn cảnh sống khác nhau, được đào tạo và ảnh hưởng khác nhau nên quan điểm về xã hội học cũng khác nhau
Câu 2: Trình bày đối tượng, chức năng của Xã hội học?
1/ Đối tượng nghiên cứu của xã hội học
XH là một chỉnh thể rộng lớn toàn diện, là khách thể nghiên cứu của nhiều KHXH, trong đó có XHH.Theo đó, đối tượng nghiên cứu của XHH là các quan hệ Xh, tương tác XH được biểu hiện thông qua các hành vi Xh giữa người với người trong các nhóm, các hệ thống Xh
Xét trong tiến trình phát triển của XHH, các vấn đề kép: “con người – xã hội”; hành động xã hội – cơ cấu xã hội”; và “vi mô - vĩ mô” là chủ đề trung tâm trong nghiên cứu XHH
Quan điểm chính thống được thừa nhận về đối tượng N/c của XHH:
- Là giữa một bên là con người với tư cách là các cá nhân, các nhóm, các cộng đồng XH với một bên là XH với tư cách là các hệ thống XH, các thiết chế Xh và cơ cấu xh
Nói một cách khaí quát, đối tượng nghiên cứu của XHH là mối quan hệ tương tác về hành vi XH của con người, mối quan hệ hữu cơ, sự ảnh hưởng lẫn nhau giữa một bên là con người với tư cách là cá nhân, nhóm, cộng đồng người và một bên là xã hội với tư cách là hệ thống XH, cơ cấu XH
2/ Chức năng của XHH
a Chức năng nhận thức
Lý luận xã hội học và các công trình nghiên cứu thực nghiệm xã hội học trang
bị cho các nhà nghiên cứu và các nhà lãnh đạo những tri thức khoa học về sự phát triển của xã hội và những quy luật của sự phát triển Nó định rõ nguồn gốc (nguyên nhân) của các quá trình và hiện tượng xã hội, vạch ra các quy luật khách quan của các hiện tượng và quá trình xã hội từ đó tạo ra những tiền đề nhận thức về những triển vọng của
xã hội nói chung cũng như những mặt, lĩnh vực riêng rẽ của nó
b Chức năng thực tiễn
Chức năng thực tiễn của xã hội học có mối quan hệ với chức năng nhận thức, vấn đề quan trọng nhất của chức năng thực tiễn là yếu tố dự báo Dựa vào sự phân tích hiện tượng của xã hội và những mặt, những quy trình riêng rẽ Xã hội học có nhiệm vụ làm sáng tỏ các triển vọng và xu hướng phát triển của xã hội Khi nghiên cứu các hiện tượng của các quan hệ xã hội, xã hội học giúp con người có thể đặt những quan hệ xã hội của mình dưới sự kiểm soát của bản thân và điều tiết các quan hệ đó cho phù hợp với yêu cầu khách quan của tiến bộ xã hội
Việc dự báo xã hội dựa trên cơ sở nhận thức sâu sắc các quy luật và xu hướng phát triển của xã hội, là điều kiện và tiền đề để kế hoạch hoá và quản lý xã hội một cách khoa học
c Chức năng tư tưởng
Muốn quản lý xã hội thì người lãnh đạo phải nắm vững tình hình tư tưởng, trạng thái tâm lý của các tầng lớp nhân dân Trạng thái tư tưởng luôn luôn biến động
Trang 3theo những diễn biến của thực trạng kinh tế, chính trị, xã hội Xã hội học giúp chúng ta hiểu rõ thực trạng tư tưởng đề làm tốt công tác chính trị, tư tưởng, nắm bắt và định hướng được dư luận xã hội, góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý trên các lĩnh vực hoạt động của đời sống xã hội.
Câu 3: Phân tích điều kiện, tiền đề để XHH ra đời.
1 Tiền đề kinh tế – xã hội (có sự tiến bộ rõ rệt trong phương thức sản xuất của
con người)
Cuối thế kỷ XVIII, đầu thế kỷ XIX ở Châu Âu xuất hiện cuộc cách mạng thương mại và công nghệ, làm lay chuyển tận gốc chế độ cũ tồn tại hàng trăm năm trước Hệ thống kinh tế phong kiến đã bị sụp đổ trước sự bành trướng của các cuộc cách mạng làm cho quan hệ sản xuất kiểu cũ bị thay thế dần bởi sự quản lý kinh tế theo kiểu tư bản Trước bối cảnh đó nhiều nhà máy, xí nghiệp ra đời đã thu hút nhiều lao động, đặc biệt là lao động từ nông thôn ra đô thị
Ở các nước Anh, Pháp, Đức xuất hiện hoạt động sản xuất, buôn bán sản xuất theo quy mô công nghiệp làm đẩy nhanh quá trình phát triển kinh tế nhờ đó khối lượng tổng sản phẩm gấp hàng trăm lần trước khi có chủ nghĩa tư bản, kinh tế phương Tây biến đổi sâu sắc
Sự biến đổi kinh tế dẫn đến sự biến đổi sâu sắc đời sống xã hội chẳng hạn như nông dân đi làm thuê, của cải rơi vào tay của giai cấp tư sản, đô thị hoá phát triển, cơ
sở hạ tầng phát triển mạnh, khoa học kỹ thuật công nghệ phát triển nhanh chóng Sự biến đổi kinh tế cũng làm cho hệ thống tổ chức xã hội phong kiến bị xáo trộn mạnh mẽ như: quyền lực trong tôn giáo bị giảm xuống, cấu trúc gia đình biến đổi do cá nhân rời
bỏ cộng đồng, gia đình đi làm thuê, văn hoá cũng biến đổi do lối sống kinh tế thực dụng…
Tóm lại: sự xuất hiện của hệ thống tư bản đã phá vỡ trật tự xã hội cũ, làm xáo trộn đời sống xã hội của các giai cấp, tầng lớp và các nhóm xã hội Từ đó nảy sinh nhu cầu cần phải giải quyết đó là:
Về mặt thực tiễn: phải lập lại trật tự xã hội một cách ổn định
Về mặt nhận thức: giải quyết những vấn đề mới mẻ của xã hội đang nảy sinh từ cuộc sống đầy biến động
2 Tiền đề chính trị - tư tưởng
Cách mạng tư sản Pháp đã làm thay đổi thể chế chính trị, mở đầu thời kì tan rã của của chế độ phong kiến thay vào đó là sự thống trị của giai cấp tư sản, hình thành nhà nước tư bản chủ nghĩa Cách mạng tư sản Pháp khơi dậy cho giai cấp công nhân những biến đổi về mặt nhận thức: quyền con người, quyền bình đẳng…
Sau Pháp, các nước Anh, Đức, Ý và các nước phương Tây khác cũng có những biến động chính trị theo con đường “tiến hóa” Đặc điểm chung trong đời sống Châu
Âu lúc bấy giờ là: quyền lực chính trị chuyển sang tay giai cấp tư sản và sự tự do bóc lột giai cấp công nhân của giai cấp tư sản Do đó dẫn đến mâu thuẫn gay gắt giữa giai cấp vô sản và giai cấp tư sản
Khi mâu thuẫn xã hội phát triển và không thể điều hoà được dẫn đến sự bùng
nổ cuộc cách mạng vô sản đầu tiên ở Pháp (1871) và tiếp đó ở Nga (1917) Những cuộc cách mạng này là cơ sở hình thành và phát triển lý tưởng cách mạng và chủ nghĩa
xã hội cho giai cấp bị bóc lột và các dân tộc thuộc địa
Những biến đổi về mặt chính trị, tư tưởng trên đã dẫn đến khoa học xã hội học
ra đời đầu tiên ở Pháp – cái nôi của cách mạng, tiếp đến là Anh, Pháp, Đức…Đồng
Trang 4thời những biến đổi về kinh tế, văn hoá, chính trị cũng đòi hỏi các nhà xã hội học đưa
ra những vấn đề mang tính toàn cầu như: Trật tự xã hội, bất bình đẳng xã hội, tìm cách phát hiện ra các quy luật tổ chức xã hội để góp phần tạo dựng, củng cố trật tự xã hội và tiến bộ xã hội
3 Tiền đề lý luận và phương pháp luận
Từ xa xưa các nhà tư tưởng đã đưa ra những giải thích về con người và xã hội, tuy nhiên chỉ mang tính ước đoán, giả định
Thời kỳ Phục Hưng (Thế kỷ XIV) đã đặt vấn đề nghiên cứu con người và xã hội tuy chưa trở thành khoa học nhưng đã có những tiến bộ đáng kể Đó chính là những tiền đề lý luận, phương pháp luận nảy sinh khoa học xã hội học
Các trào lưu tư tưởng tiến bộ của Khoa học tự nhiên và khoa học xã hội thế kỷ XVIII đã trở thành tiền đề, nguồn gốc và những yếu tố tạo nên hệ thống lý luận và phương pháp luận của khoa học xã hội, cụ thể là:
Các nhà tư tưởng của Anh, đặc biệt là A.Smith (1723- 1796) và D.Ricado (1772- 1823) khi nghiên cứu chế độ kinh tế – xã hội đã cho rằng cá nhân phải được tự
do, thoát ra khỏi những ràng buộc và hạn chế bên ngoài để tự do cạnh tranh nhờ đó cá nhân sẽ tạo ra được xã hội tốt Những quan điểm này đứng trên lập trường của chủ nghĩa tư bản, biện minh cho giai cấp tư sản song dù sao cũng bênh vực quyền con người, điều đó đã gợi mở cách nhìn biện chứng duy vật về những vấn đề xã hội mới nảy sinh
Tại Pháp, thời kỳ Phục Hưng nửa cuối thế kỷ XV đã xuất hiện những nhà khai sáng và chủ nghĩa xã hội như: Voltaire, S.Simont, Fourier… đặc biệt là A.Comte – người sáng lập ra chủ nghĩa thực chứng và xã hội học Tư tưởng của các nhà triết học Pháp cho rằng con người bị chi phối bởi điều kiện và hoàn cảnh xã hội, do đó phải tôn trọng và bảo vệ quyền “ tự nhiên” của con người Từ đó hình thành tư tưởng về sự cần thiết xoá bỏ áp bức, bất công tạo thành xã hội mới phù hợp với bản chất của con người
Các cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật diễn ra thế kỷ XVI, XVII, XVIII đã làm thay đổi thế giới quan và phương pháp luận khoa học Trước kia, người ta giải thích thế giới bằng lực lượng siêu nhiên, thần thánh Đến đây, người ta đã giải thích thế giới một cách khoa học, vận động và phát triển theo quy luật Các quy luật của xã hội cũng
có thể nhận thức được, sử dụng các khái niệm, phạm trù, phương pháp nghiên cứu khoa học để giải thích thế giới, từ đó cải tạo thế giới
Như vậy xã hội học ra đời với tư cách là một môn khoa học độc lập trong lòng Châu Âu thế kỷ XIX, với các điều kiện chín muồi về kinh tế xã hội, chính trị tư tưởng…Người đi tiên phong trên con đường xây dựng một môn khoa học mới đó là nhà triết học thực chứng người Pháp tên là Auguste Comte (1798-1857) – nhà xã hội học đầu tiên trên thế giới, người đã kế thừa và phát triển tất cả những gì tốt đẹp nhất về mặt tư tưởng, nhận thức mà loài người đã tạo ra từ trước đến nữa đầu thế kỷ XIX để đưa ra một học thuyết về một khoa học mới cho khoa học xã hội, là người đặt nền tảng cho một dòng chảy bất tận của lịch sử xã hội học
Câu 4: Tại sao nói XHH là con đẻ của cuộc cách mạnh công nghiệp Anh thế kỷ 18?
Các cuộc cách mạng thương mại và công nghệ cuối thế kỷ XVIII đã làm lay chuyển tận gốc trật tự kinh tế cũ tồn tại và phát triển hàng trăm năm trước đó Hình thái kinh tế xã hội kiểu phong kiến bị sụp đổ từng mảng lớn trước sự bành trướng của thương mại và công nghiệp Sự tác động của tự do hóa thương mại, tự do hóa sản xuất
Trang 5và đặc biệt là tự do hóa lao động; hệ thống tổ chức quản lý kinh tế theo kiểu truyền thống đã bị thay thế bằng cách tổ chức xã hội hiện đại Do vậy, thị trường đã được mở rộng, hàng loạt nhà máy, xưởng và tập đoàn kinh tế đã ra đời thu hút nhiều lao động từ nông thôn ra thành thị làm thuê Của cải, đất đai, tư bản không còn tập trung trong tay tầng lớp phong kiến mà rơi vào tay giai cấp tư sản
Sự xuất hiện và phát triển hệ thống kinh tế tư bản chủ nghĩa đã phá vỡ trật tự xã hội phong kiến gây những xáo trộn và biến đổi trong đời sống kinh tế xã hội của các tầng lớp, giai cấp và các nhóm xã hội Từ đó nảy sinh nhu cầu thực tiễn phải lập lại trật tự, ổn định xã hội và nhu cầu nhận thức để giải quyết những vấn đề mới mẻ nảy sinh từ cuộc sống đang biến động đó Trong bối cảnh đó, Xã hội học đã ra đời để đáp ứng nhu cầu nhận thức các biến đổi xã hội và lập lại trật tự xã hội
Câu 5: Trình bày quan điểm xã hội học của August Comte
August Comte (1798 – 1857); Sinh tại: Montpelier – Pháp Học tại Đại học Bách Khoa Paris
Nghề nghiệp: dạy tư, trợ lý của Sant Simon
Tác phẩm chính: Giáo trình triết học thực chứng (1842); Hệ thống chính trị học thực chứng (1851)
Ở Pháp, thế kỷ XIX là thời kì bất an, nền quân chủ nước Pháp đã cáo chung trong cuộc cách mạng 1789 Trong tình thế đó các nhà nghiên cứu đã xem xét xem có thể cách tân xã hội ra sao Comte được cho là triết gia có ảnh hưởng nhất trong số đó, ông đã tin tưởng rằng một khoa học lý thuyết về xã hội và việc điều tra có hệ thống về hành vi con người là cần thiết để cách tân xã hội Từ đó thuật ngữ xã hội học đã ra đời
để chỉ khoa học về hành vi con người
- Quan điểm của August Comte về xã hội học:
Định nghĩa xã hội học: Xã hội học là khoa học về các quy luật của tổ chức xã hội
Theo đó, Đối tượng nghiên cứu của xã hội học là xã hội Xã hội luôn được cấu thành từ các tổ chức đặc thù Các tổ chức xã hội luôn tồn tại theo quy luật nhất định,
cụ thể A.Comte tiếp cận theo quy luật tiến hoá xã hội
- Quan điểm về cơ cấu bộ môn xã hội học:
Theo ông cơ cấu của xã hội học gồm hai bộ phận:
Tĩnh học xã hội: Nghiên cứu xã hội theo lát cắt ngang, nghĩa là nghiên cứu xã hội ở thời điểm nhất định qua đó phân tích cấu trúc xã hội, trật tự xã hội của tập thể và
cá nhân trong xã hội Ở đây Comte quan tâm nghiên cứu các tiểu cấu trúc như: gia đình, tôn giáo, văn hoá và các tổ chức xã hội khác, để từ đó thiết lập và duy trì trật tự
xã hội
Động học xã hội: Nghiên cứu xã hội theo lát cắt dọc, nghĩa là mô tả các giai đoạn khác nhau của xã hội loài người, từ đó nghiên cứu các quy luật làm biến đổi xã hội theo thời gian
- Quan điểm của A.Comte về các giai đoạn phát triển của xã hội được chia thành 3 giai đoạn như sau (quy luật 3 giai đoạn): thần học, siêu nhiên, thực chứng
Quy luật ba giai đoạn của Comte thì giai đoạn trước là tiền đề cho giai đoạn sau Sự phát triển của xã hội diễn ra theo con đường tiến hoá Comte cho rằng trong giai đoạn thực chứng- khoa học thì trí tuệ, tri thức khoa học là sức mạnh, động lực duy trì sự phát triển của xã hội Tuy nhiên, nhiều người vẫn cho rằng sự giải thích quá trình
Trang 6phát triển xã hội mang tính duy tâm vì ông đã qua nhấn mạnh đến vai trò của văn hoá, tinh thần và tri thức quyết định đến cấu trúc và hệ thống xã hội.
- Quan điểm về phương pháp luận:
Phương pháp luận thực chứng: Là sự thu thập, xử lý thông tin, xây dựng giả thiết, kiểm tra giả thiết, so sánh và tổng hợp số liệu để chứng minh, giải thích vấn đề nghiên cứu
+ Phương pháp so sánh: So sánh các xã hội hiện tại với quá khứ, hoặc các hệ thống xã hội với nhau, từ đó tìm ra đặc điểm giống và khác của các hệ thống xã hội đê khái quát hóa các đặc điểm chung, thuộc tính cơ bản của của xã hội Ứng dụng hiện nay là nghiên cứu về xã hội học văn hoá, cộng đồng và xã hội học tổ chức…
+ Phương pháp lịch sử: Tìm hiểu chi tiết, tỷ mỉ các yếu tố, bộ phận của sự hình thành và biển đổi của xã hội trong lịch sử Từ đó tái hiện những gì xảy ra, diễn ra theo theo trình tự và xu hướng như thế nào để rút ra kế luận có hiệu quả nghiên cứu
Tóm lại: A.Comte là người đầu tiên chỉ ra nhu cầu và bản chất của một khoa học về các quy luật tổ chức xã hội đó là xã hội học
Sử dụng phương pháp nghiên cứu đặc biệt của khoa học tự nhiên để xây dựng
và kiểm tra giả thuyết nghiên cứu
Chỉ ra nhiệm vụ của xã hội học là phát hiện ra các quy luật, xây dựng giả thuyết, nghiên cứu cơ cấu xã hội và quá trình xã hội
Câu 6: Trình bày quan điểm XHH của Emile Durkheim
1/ Tóm tắt tiểu sử: Durkheim (1858 – 1917), sinh ra tại Epinal – Pháp; học tại
Đại học Ecole Normale; Nghề nghiệp: Giảng viên đại học; Các tác phẩm chính: Phân công lao động xã hội (1893); Các quy tắc phương pháp xã hội học (1895); Tự tử (1897); Những hình thức sơ đẳng của đời sống tôn giáo (1912)
2/ Quan điểm của Durkheim về xã hội học:
- Định nghĩa: Xã hội học là khoa học về các sự kiện xã hội.
Giải thích định nghĩa: Xã hội học nghiên cứu về các sự kiện xã hội
Sự kiện xã hội bao gồm:
+ Sự kiện xã hội vật chất: Nhóm, dân cư, tổ chức xã hội…
+ Sự kiện xã hội phi vật chất: Hệ thống giá trị, chuẩn mực, phong tục tập quán, đạo đức…
Các đặc điểm của sự kiện xã hội:
+ Tính khách quan: Sự kiện xã hội tồn tại bên ngoài cá nhân
+ Tính phổ biến: Sự kiện xã hội là của cộng đồng, được cộng đồng chia sẻ, chấp nhận coi là của mình, của chúng ta
+ Tính cưỡng chế: Sự kiện xã hội có sức kiểm soát, hạn chế, cưỡng chế gây áp lực với hoạt động của cá nhân
Trang 7- Hệ thống khái niệm xã hội học của Durkheim:
+ Đoàn kết xã hội: Đoàn kết xã hội chỉ mối quan hệ cá nhân và xã hội, cá nhân-
cá nhân- nhóm xã hội Nếu không có đoàn kết xã hội cá nhân bị riêng lẻ, không thể tạo thành xã hội với tư cách là một hệ thống Ứng dụng thực tế của khái niệm trên là để giải thích hiện tượng: phân công lao động xã hội, tự tử, tôn giáo, những sự kiện bất thường khác Từ đó tìm ra những nguyên nhân, phân tích chức năng, hiệu quả của sự kiện xã hội đó với việc duy trì và củng cố trật tự xã hội
+ Đoàn kết xã hội và phân loại xã hội:
Đoàn kết xã hội cơ học là sự đoàn kết dựa trên sự đồng nhất, giống nhau, thuần tuý về mặt các giá trị, niềm tin, tín ngưỡng, phong tục tập quán Trong xã hội cơ học các cá nhân không tách khỏi cộng đồng ý chí tập thể chi phối tình cảm, ý chí của cá nhân Sự khác biệt và độc đáo của cá nhân không quan trọng, tuy vậy ý thức cộng đồng lại cao, chuẩn mực chặt chẽ, luật pháp mang tính cưỡng chế, xã hội này có quy
+ Đoàn kết xã hội và phân công lao động:
Phân công lao động có vai trò quan trọng trong đời sống con người, đó là tạo ra đoàn kết xã hội
Sự phân công lao động càng cao, càng chuyên môn hoá con người càng phải tương tác với nhau, phụ thuộc lẫn nhau Do đó sự đoàn kết ở đây không còn là máy móc, rập khuôn mà cá nhân phụ thuộc lẫn nhau gọi là đoàn kết hữu cơ
Sự biến đổi của xã hội phụ thuộc vào đoàn kết xã hội, sự đoàn kết xã hội lại phụ thuộc vào sự phân công lao động Tiếp đó, phân công lao động phụ thuộc vào: di cư, tích tụ dân cư, đô thị hoá và công nghiệp hoá
Phân công lao động không làm tròn chức năng đoàn kết xã hội thì xã hội rơi vào khủng hoảng, không bình thường Do đó nhiệm vụ xã hội học là nghiên cứu những bất thường của xã hội để đưa xã hội lành mạnh, bình thường
Theo Durkheim có 3 loại phân công lao động bất bình thường:
Hình thức phi chuẩn mực: Phân công lao động tuỳ tiện, tự phát, rối loạn do thiếu kiểm soát từ phía hệ giá trị, chuẩn mực xã hội Do vậy quản lý của nhà nước rất cần thiết đối với sự phân công lao động
Hình thức cưỡng bức - bất công: Cá nhân phải chấp nhận những vị trí lao đông không phù hợp với năng lực, phẩm chất của cá nhân để phục vụ cho lợi ích của một nhóm người nào đó tạo ra sự bất công xã hội (xã hội bóc lột)
Hình thức thiếu đồng bộ: Phân công lao động thái quá, lệch lạc chuyên môn, quản lý không theo kịp trình độ chuyên môn dẫn đến mâu thuẫn, xung đột trong xã hội
+ Vấn đề đoàn kết xã hội và tự tử:
Qua tác phẩm của mình ông đã phản ứng các quan điểm cho rằng tự sát là bệnh
lý tâm thần, ông cho rằng tự sát là bệnh lý xã hội do xã hội áp đặt
Trang 8Ông là người đầu tiên thống kê một cách đầy đủ nhất về các hiện tượng tự sát, theo ông thì những người bị rối loạn tâm thần chiếm tỉ lệ rất ít, những người có trình
độ văn hóa chỉ đứng sau những người bị rối loạn tinh thần Đặc biệt Durkheim phát hiện ra rằng trong 4 người tự sát chỉ có 1 phụ nữ
Khi nghiên cứu về tự sát khác hẳn với các trường phái tư duy khác, ông cho rằng tự sát là một hành động phản lại xã hội, là một hiện tượng mang tính xã hội và bị quy định bởi xã hội, chứ không phải là hành động mang tính cá nhân Tùy thuộc vào mối quan hệ mà cá nhân mà tự sát cao hay thấp
“ Sự tự sát biến thiên theo mức độ tương tác của các nhóm xã hội mà trong đó
cá nhân là một bộ phận, nếu như cá nhân có sự phụ thuộc vào nhóm yếu thì việc thừa nhận các nguyên tắc hành động của nhóm sẽ ít hơn hành động cá nhân họ, điều đó dẫn đến sự từ bỏ đời sống của cá nhân họ càng lớn”
Tự tử được chia thành 4 loại theo đặc điểm và tư tưởng của đoàn kết xã hội:
Tự tử vị kỷ: Cá nhân bị bỏ rơi, không được quan tâm đến, cá nhân sống chỉ vì bản thân mình Như vậy tự tử xảy ra do chủ nghĩa cá nhân quá lớn
Tự tử vị tha: cá nhân tự xả thân vì mục tiêu của nhóm Ví dụ: tự tử của võ sỹ đạo ở Nhật Sự tự tử này là do cá nhân gắn kết quá mạnh với cộng đồng
Tự tử vô chuẩn (phi chuẩn mực): Xã hội mà các chuẩn mực cũ không còn tác dụng kiểm soát, điều tiết hành vi của cá nhân, các chuẩn mực mới thì chưa xuất hiện thì xã hội hỗn loạn, vô tổ chức
Tự tử cuồng tín: Tự tử do niềm tin mù quáng, do bị kiểm soát, điều tiết quá gắt gao, trừng phạt nặng nề về giá trị, chuẩn mực
+ Đoàn kết xã hội và tôn giáo:
Tôn giáo là hiện tượng xã hội đặc thù có nguyên nhân xã hội và chức năng xã hội
Chức năng xã hội: Tôn giáo tạo ra sự đoàn kết xã hội giữa các cá nhân, củng cố niềm tin, tăng cường gắn bó, quyết tâm của cá nhân trong xã hội
Nguyên nhân xã hội: tôn giáo là sản phẩm của lịch sử xã hội, cuả mối tương tác
và hoạt động cộng đồng Các ý tưởng, phạm trù, khái niệm cơ bản của tôn giáo đều có nguồn gốc xã hội, là sản phẩm của xã hội Chẳng hạn, thờ cúng chúa trời là thờ cúng sức mạnh siêu phàm của chúa, thần thánh và thiên chúa là sức mạnh của xã hội
- Các quy tắc phương pháp luận của Durkheim: Quy tắc quan sát hiện tượng xã hội; Quy tắc phân biệt cái bình thường với cái sai lệch; Quy tắc phân loại xã hội; Quy tắc chức năng luận; Quy tắc chứng minh xã hội học
Tóm lại, lý luận xã hội học của Durkheim bao gồm nhiều vấn đề của xã hội hiện đại như: kinh tế, đạo đức, tôn giáo… Ông là nhà xã hội học có ảnh hưởng bậc nhất trong xã hội học tư sản từ cuối thể kỷ XIX đến thập niên 30 của thế kỷ XX Tuy nhiên, quan điểm của ông về cách giải quyết các vấn đề xã hội học của ông còn mang tính duy tâm khách quan (do ông quá nhấn mạnh vào ý thức tập thể) Mặc dù vậy những hạn chế đó không phủ nhận được công lao và đóng góp của ông cho khoa học
xã hội học
Câu 7: Trình bày quan điểm XHH của Herbert Spencer
1/ Tóm tắt tiểu sử: Herbert Spencer (1820 – 1903); Sinh tại: Derrby – Anh;
Học và nghiên cứu về lĩnh vực Khoa học tự nhiên, triết học và xã hội học
Nghề nghiệp: Nhà nghiên cứu
Trang 9Tác phẩm chính: Tĩnh học xã hội; Nghiên cứu xã hội học; Các nguyên lý của
xã hội, Xã hội học mô tả
2/ Quan điểm của H.Spencer về xã hội học:
Ông là nhà xã hội học người Anh, ông cũng là người có công không nhỏ đối với bộ môn xã hội học Ông xuất thân từ một gia đình khá giàu có, do vậy ông không cảm thấy cái áp lực phải thay đổi hay cách tân xã hội như Comte, thay vào đó ông mong muốn được hiểu rõ hơn về xã hội
- Định nghĩa: Xã hội học là khoa học nghiên cứu về xã hội với tư cách là một
Từ đó ông đã cho rằng có người giàu và người nghèo trên thế giới là hết sức tự nhiên
Cách tiếp cận về biến đổi xã hội của ông là xã hội buộc phải thay đổi dần dần, nên người ta không phải phê phán quá nhiều vào trật tự xã hội hiện tại hay tích cực hành động để làm biến đổi xã hội Quan điểm này được nhiều người quyền thế ở Anh
Hoạt động của cá nhân, cơ quan xã hội bị nhà nước kiểm soát mạnh
Phân phối theo chiều từ trên xuống dưới và do nhà nước kiểm soát
Hình thức xã hội thời chiến
+ Xã hội công nghiệp:
Tổ chức, điều chỉnh ít tập trung và độc đoán
Phục vụ mục tiêu kinh tế- sản xuất dịch vụ thời bình
Hoạt động của cá nhân, tổ chức xã hội không bị nhà nước kiểm soát chặt chẽ
mà mềm dẻo, linh hoạt
Phân phối theo chiều ngang giữa các cá nhân và phân phối theo chiều dọc giữa các tổ chức xã hội
Hình thức xã hội thời bình
Lưu ý: Cách phân chia trên không dựa vào trình độ của xã hội vì vậy xã hội hiện đại có thể là xã hội quân sự và ngược lại Cách phân loại hai xã hội trên là một quá trình tuần hoàn: Sự suy vong của cơ chế tập trung, độc đoán mở ra cơ chế phi tập trung và dân chủ… Tuy nhiên sự tuần hoàn mang tính kế thừa, phát huy và phù hợp với môi trường thay đổi
- Quan điểm về các thiết chế xã hội:
Trang 10+ Định nghĩa thiết chế xã hội: Thiết chế xã hội là kiểu tổ chức xã hội xuất hiện
và hoạt động nhằm đảm bảo đáp ứng nhu cầu, yêu cầu chức năng cơ bản của hệ thống
xã hội, đồng thời kiểm soát hoạt động của cá nhân, nhóm xã hội
+ Các loại thiết chế:
Thiết chế gia đình – dòng họ: Đảm bảo chức năng duy trì nòi giống cho gia đình, dòng họ trong xã hội, kiểm soát quan hệ nam nữ, nuôi dạy con cái, cuộc sống của thành viên trong gia đình
Thiết chế nghi lễ: Đảm bảo nhu cầu liên kết và kiểm soát quan hệ xã hội thông qua thủ tục và nghi thức
Thiết chế chính trị: Giải quyết xung đột trong và ngoài xã hội
Thiết chế tôn giáo: Cung cấp các giá trị, niềm tin, chuẩn mực, tư tưởng để ổn định trật tự xã hội
Thiết chế kinh tế: Đảm bảo nhu cầu sản xuất, dịch vụ hàng hoá phục vụ con người
Mỗi thiết chế có cấu trúc và chức năng đặc thù nhằm thỏa mãn nhu cầu vận động, phát triển của xã hội theo quy luật tiến hoá
Tóm lại, quan niệm của H.Spencer về tiến hoá xã hội đã gợi ra nhiều ý tưởng quan trọng được tiếp tục phát triển trong các trường phái, lý thuyết xã hội học hiện đại
Câu 8: Trình bày quan điểm XHH của Max Weber (1864 – 1920).
1/ Tóm tắt tiểu sử: Max Weber (1864 – 1920); Sinh tại: Erfut – Đức; Giáo
dục: Trường tổng hợp Heidelberg, trường tổng hợp Beclin Nghề nghiệp: Dạy luật, giáo sư về kinh tế, kinh tế chính trị
Tác phẩm chính: Những tiểu luận phương pháp luận (1902); Đạo đức tin lành và tinh thần chủ nghĩa tư bản (1902 – 1904); Kinh tế và xã hội (1910 – 1914); Xã hội học tôn giáo (1916)
2/ Quan điểm xã hội học
- Định nghĩa: Xã hội học là khoa học giải nghĩa hành động xã hội và tiến tới cách giải thích nhân quả về đường lối và hệ quả của hành động xã hội
Xã hội học có nhiệm vụ tìm hiểu, lý giải động cơ, ý nghĩa của hành động xã hội Ông cho rằng để hiểu rõ được hành vi chúng ta phải biết được ý nghĩa chủ quan
mà người ta đã gán cho hành vi - chính họ nhìn và giải thích hành vi của họ ra sao
Lý giải có 2 cách:
+ Lý giải trực tiếp thể hiện trong quá trình nắm bắt nghĩa của hành động qua quan sát trực tiếp những đặc điểm, những biểu hiện của nó theo kiểu “mắt thấy tai nghe”
+ Lý giải gián tiếp là sự thông qua sự cảm nhận, đồng cảm, thông hiểu để đưa
ra lời mô tả, nhận xét, bình luận về động cơ, ý nghĩa sâu xa của hành động trong từng tình huống, bối cảnh xã hội nhất định
Weber phân biệt hai loại ý nghĩa của hành động xã hội Một là nghĩa đang có thực của hành động cụ thể do một chủ thể, một nhóm chủ thể gán cho hành động đó Hai là loại nghĩa được gán mộ cách lý thuyết cho một chủ thể, một nhóm chủ thể của một loại hành động đã cho
Nhìn chung, nghiên cứu xã hội học của M.Weber có nhiệm vụ trả lời các câu hỏi về động cơ, ý nghĩa của hành động xã hội Động cơ nào sẽ chi phối, thúc đẩy và dẫn dắt các cá nhân, thành viên của cộng đồng xã hội hành động theo cách nó đã xảy