1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÀI LIỆU ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

537 603 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 537
Dung lượng 4,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chức năng, nhiệm vụ của Ban chỉ đạo các cấp và bộ máy quản lý điều hành Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng Nông thôn Chuyên đề 3 Huy động nguồn vốn và quản lý tài chính ngân sách t

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH

BAN CHỈ ĐẠO XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

TÀI LIỆU ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ XÂY DỰNG NÔNG THÔN

MỚI (Bản thảo)

Trang 2

TRƯỜNG CHÍNH TRỊ TRẦN PHÚ HÀ TĨNH

HÀ TĨNH, 2013

Trang 3

Chức năng, nhiệm vụ của Ban chỉ đạo các cấp và bộ máy quản lý

điều hành Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng Nông thôn

Chuyên đề 3

Huy động nguồn vốn và quản lý tài chính ngân sách trong

Chuyên đề 4

Hướng dẫn triển khai quy hoạch xây dựng nông thôn mới 119

Chuyên đề 5

Quy trình triển khai thực hiện dự án phát triển kết cấu hạ tầng

kinh tế - xã hội thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng

Nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng, hiệu lực quản lý của chính quyền xã

Chuyên đề 10

Tuyên truyền vận động nhân dân xây dựng Nông thôn mới ở tỉnh ta

Chuyên đề 11

Công tác theo dõi, báo cáo tiến độ triển khai thực hiện Chương

trình mục tiêu Quốc gia xây dựng Nông thôn mới 514

Trang 4

Kính gửi: - Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới tỉnh

- Quý vị đại biểu tham dự Hội nghị

Sau khi nhận được ý kiến góp ý bằng văn bản của các ban, sở, ngành và các

ý kiến góp ý trực tiếp tại cuộc họp ngày 27/2/2013, Ban biên soạn tài liệu đào tạo,bồi dưỡng cán bộ xây dựng nông thôn mới Trường Chính trị Trần Phú đã chỉ đạonghiên cứu, tiếp thu để đưa vào bản thảo tài liệu như sau:

Chuyên đề 1 CHỦ TRƯƠNG, CHÍNH SÁCH CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC

VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

I TỔNG QUAN VỀ NÔNG THÔN MỚI

1 Khái niệm nông thôn

Đến nay, khái niêm nông thôn được thống nhất với quy định tại TheoThông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21-8-2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát

triển nông thôn, cụ thể: "Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị

các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là ủy ban nhân dân xã".

2 Khái niệm nông thôn mới

- Là nông thôn mà trong đó đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần của người dânkhông ngừng được nâng cao, giảm dần sự cách biệt giữa nông thôn và thành thị.Nông dân được đào tạo, tiếp thu các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến, có bản lĩnh chính trịvững vàng, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới

- Nông thôn mới có kinh tế phát triển toàn diện, bền vững, cơ sở hạ tầng đượcxây dựng đồng bộ, hiện đại, phát triển theo quy hoạch, gắn kết hợp lý giữa nôngnghiệp với công nghiệp, dịch vụ và đô thị Nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoádân tộc, môi trường sinh thái được bảo vệ Sức mạnh của hệ thống chính trị đượcnâng cao, đảm bảo giữ vững an ninh chính trị và trật tự xã hội

3 Xây dựng nông thôn mới

Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộng

đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khangtrang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ);

có nếp sống văn hoá, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; thu nhập,đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao

Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân,của cả hệ thống chính trị Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế - xã hội, mà

là vấn đề kinh tế - chính trị tổng hợp

Xây dựng nông thôn mới giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích cực,chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân chủ,văn minh

Trang 5

4 Đặc trưng của nông thôn mới

Theo cuốn “Sổ tay hướng dẫn xây dựng nông thôn mới” (Nhà xuất bản Lao

động 2010), đặc trưng của Nông thôn mới thời kỳ CNH –HĐH, giai đoạn

- Dân trí được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát huy;

- An ninh tốt, quản lý dân chủ

- Chất lương hệ thống chính trị được nâng cao

5 Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới

- Nội dung xây dựng nông thôn mới hướng tới thực hiện Bộ tiêu chí Quốc giađược qui định tại Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ

- Xây dựng nông thôn mới theo phương châm phát huy vai trò chủ thể củacộng đồng dân cư địa phương là chính, Nhà nước đóng vai trò định hướng, banhành các tiêu chí, quy chuẩn, xã đặt ra các chính sách, cơ chế hỗ trợ và hướng dẫn.Các hoạt động cụ thể do chính cộng đồng người dân ở thôn, xã bàn bạc dân chủ đểquyết định và tổ chức thực hiện

- Được thực hiện trên cơ sở kế thừa và lồng ghép các chương trình mục tiêu

quốc gia, chương trình hỗ trợ có mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang triểnkhai ở nông thôn, có bổ sung dự án hỗ trợ đối với các lĩnh vực cần thiết; có cơchế, chính sách khuyến khích mạnh mẽ đầu tư của các thành phần kinh tế; huyđộng đóng góp của các tầng lớp dân cư

- Được thực hiện gắn với các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội,đảm bảo an ninh quốc phòng của mỗi địa phương (xã, huyện, tỉnh); có quy hoạch

và cơ chế đảm bảo cho phát triển theo quy hoạch (trên cơ sở các tiêu chuẩn kinh

tế, kỹ thuật do các Bộ chuyên ngành ban hành).

- Là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; cấp uỷ Đảng, chínhquyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây dựng quy hoạch, kế hoạch, tổchức thực hiện; Hình thành cuộc vận động “toàn dân xây dựng nông thôn mới" doMặt trận Tổ quốc chủ trì cùng các tổ chức chính trị - xã hội vận động mọi tầng lớpnhân dân phát huy vai trò chủ thể trong việc xây dựng nông thôn mới

II QUAN ĐIỂM, CHỦ TRƯƠNG CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC TA VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

1 Quan điểm của Đảng về vị trí, vai trò của nông nghiệp, nông dân và nông thôn

Các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lênin trong quá trình tổ chức, độngviên và tập hợp lực lượng đều nhận thức rõ vị trí, vai trò và khả năng cách mạng tolớn của giai cấp ND trong sự nghiệp cách mạng do giai cấp CN mà đội tiên phong

là Đảng cộng sản lãnh đạo Chính trong quá trình đó, cả C.Mác, Ph.Ăngghen và

Trang 6

VI.Lênin đều có những nghiên cứu rất có giá trị về NN Đặc biệt là về chỉ đạo tổchức và phát triển kinh tế hợp tác trong NN

C.Mác, Ph.Ăngghen cho rằng: Nông nghiệp, nông dân, nông thôn bao giờcũng vẫn là vấn đề cơ bản của chính quyền nhà nước, một nội dung trọng yếu

trong cương lĩnh hoạt động của các Đảng cộng sản.

Để xây dựng chủ nghĩa xã hội trong điều kiện một nước kém phát triển, trong

những năm 1921-1923, V.I Lênin đưa ra quan điểm là: Phải bắt đầu từ nông dân;

phải chấn hưng NN và xem đó là giải pháp quan trọng để thực hiện Chính sách

kinh tế mới và chế độ hợp tác xã

Là một vị lãnh tụ có tầm nhìn sâu rộng, Chủ tịch Hồ Chí Minh, từ rất sớm đã

khẳng định vị trí, vai trò hết sức to lớn của sản xuất NN đối với việc phát triển

kinh tế và cải thiện đời sống nhân dân trong thời kỳ quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội

ở Việt Nam Ngay từ những ngày đầu Cách mạng tháng Tám mới thành công,

trong Thư gửi điền chủ nông gia Việt Nam, ngày 11-4-1946, Hồ Chí Minh viết:

"Việt Nam là một nước sống về nông nghiệp Nền kinh tế của ta lấy canh nông làmgốc Trong công cuộc xây dựng nước nhà, chính phủ trông mong vào nông dân,trông cậy vào nông nghiệp một phần lớn Nông dân ta giàu thì nước ta giàu Nôngnghiệp ta thịnh thì nước ta thịnh" Từ đó, Người khẳng định: "Muốn phát triểncông nghiệp, phát triển kinh tế nói chung phải lấy việc phát triển nông nghiệp làmgốc, làm chính" Chính vì vậy, Người rất quan tâm, dành nhiều công sức để nghiêncứu và chỉ đạo phát triển sản xuất NN

Từ ngày thành lập đến nay, Đảng Công sản Việt Nam luôn khẳng định tầmquan trọng của vấn đề nông nghiệp, nông thôn và nông dân Trong quá trình lãnhđạo sự nghiệp đổi mới đất nước, Đảng ta tiếp tục khẳng định công nghiệp hóa, hiệnđại hóa nông nghiệp, nông thôn là một trong những nội dung cơ bản của côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Đại hội lần thứ III của Đảng khẳng định: ra sức phát triển nông nghiệp, vì muốnphát triển công nghiệp, muốn tiến hành công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa phải cónhững điều kiện tiên quyết như lương thực, thực phẩm, lao động, v v mà những điềukiện đó phụ thuộc vào sự phát triển của nông nghiệp Hội nghị Trung ương lần thứnăm (khóa III) năm 1961 đã ra nghị quyết về vấn đề phát triển nông nghiệp, trong đónêu lên phương hướng cải tiến công cụ và cơ giới hóa nông nghiệp trong kế hoạch 5năm lần thứ nhất (1961-1965)

Đến Đại hội lần thứ IV, Đảng xác định lấy phát triển nông nghiệp và côngnghiệp nhẹ làm cơ sở để ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý, nêu

ra vấn đề kết hợp xây dựng công nghiệp và nông nghiệp cả nước thành một cơ cấucông - nông nghiệp Như vậy, đến Đại hội IV, vai trò của nông nghiệp được xácđịnh là cơ sở để phát triển công nghiệp Tuy nhiên đường, lối công nghiệp hóa xã

Trang 7

hội chủ nghĩa do Đại hội IV đề ra vẫn thiên về xây dựng công nghiệp nặng, chưatập trung sức phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ một cách đúng mức Đại hội V của Đảng khẳng định nông nghiệp là mặt trận hàng đầu và chỉ rõquan điểm xây dựng và phát triển công nghiệp nặng phải nhằm phục vụ thiết thực

và có hiệu quả cho nông nghiệp và công nghiệp hàng tiêu dùng

Đại hội VI là bước ngoặt trong đổi mới tư duy của Đảng về chủ nghĩa xã hội nóichung, về nông nghiệp, nông thôn nói riêng Đại hội chỉ rõ, trong những năm còn lạicủa chặng đường đầu tiên, trước mắt là trong kế hoạch 5 năm 1986-1990, phải thật sựtập trung sức người, sức của vào việc thực hiện cho được ba chương trình mục tiêu vềlương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu Trong toàn bộ quá trìnhxây dựng chủ nghĩa xã hội, không được tách rời nông nghiệp với công nghiệp.Song trong từng giai đoạn, chặng đường cụ thể, vị trí của nông nghiệp và côngnghiệp có khác nhau; trong chặng đường hiện nay phải tập trung sức phát triểnnông nghiệp, coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu, đưa nông nghiệp một bước lênsản xuất lớn xã hội chủ nghĩa

Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hộiđược thông qua Đại hội VII và các nghị quyết của Trung ương khóa VII, tiếp tụckhẳng định, làm rõ quan điểm công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và kinh

tế nông thôn, theo hướng hiện đại gắn liền với phát triển một nền nông nghiệp toàndiện là nhiệm vụ trung tâm nhằm từng bước xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật củachủ nghĩa xã hội, không ngừng nâng cao năng suất lao động xã hội và cải thiện đờisống nhân dân Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VII

đã ra nghị quyết về: “Tiếp tục đổi mới và phát triển kinh tế - xã hội nông thôn”,xác định hệ thống quan điểm nhằm tiếp tục đổi mới và phát triển nông nghiệp,nông thôn nước ta, lấy nông nghiệp làm mặt trận hàng đầu và là khâu đột phá Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII và các Nghị quyết Trung ương, Bộ Chínhtrị khóa VIII tiếp tục cụ thể hóa hơn nội dung công nghiệp hóa, hiện đại hóa nôngnghiệp nông thôn Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ tư (Khóa VIII) chỉ rõ :Phát triển nông nghiệp và nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa vàhợp tác hóa, dân chủ hóa Nghị quyết xác định đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơcấu kinh tế gắn với phân công lao động ở nông thôn, giải quyết vấn đề thị trườngtiêu thụ nông sản; phát triển mạnh các hình thức kinh tế hợp tác, đổi mới hoạt độngcủa các cơ sở quốc doanh trong nông nghiệp và nông thôn; phát triển các cơ sở quốcdoanh ở vùng sâu, vùng xa

Đại hội IX của Đảng và nhất là Nghị quyết Trung ương năm về “Đẩy mạnhcông nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn thời kỳ 2001-2010” đã làm

rõ hơn những nội dung tổng quát và quan điểm của Đảng về công nghiệp hóa, hiệnđại hóa nông nghiệp, nông thôn Đó là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông

Trang 8

nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa lớn, gắn với công nghiệp chế biến và thịtrường, thực hiện cơ khí hóa, điện khí hóa, thủy lợi hóa, ứng dụng các thành tựukhoa học, công nghệ, trước hết là công nghệ sinh học, đưa thiết bị, kỹ thuật vàcông nghệ hiện đại vào các khâu sản xuất nông nghiệp nhằm nâng cao năng suất,chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nông sản hàng hóa trên thị trường Đó làquá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng tăng nhanh tỷ trọng giátrị sản phẩm và lao động các ngành công nghiệp và dịch vụ; giảm dần tỷ trọng sảnphẩm và lao động nông nghiệp; xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội, quy hoạchphát triển nông thôn, bảo vệ môi trường sinh thái; tổ chức lại sản xuất và xây dựngquan hệ sản xuất phù hợp, xây dựng nông thôn dân chủ, công bằng, văn minh,không ngừng nâng cao đời sống vật chất và văn hóa của nhân dân ở nông thôn Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng đã tiếp tục khẳng định vai trò,

vị trí của nông dân, nông nghiệp, nông thôn, đồng thời chỉ rõ định hướng phát triển

về kinh tế: Tạo chuyển biến mạnh mẽ trong sản xuất nông nghiệp, kinh tế nông thôn

và nâng cao đời sống nhân dân Hiện nay và trong nhiều năm tới, vấn đề nôngnghiệp, nông dân và nông thôn có tầm chiến lược đặc biệt quan trọng Phải coi trọngđẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn hướng tới xâydựng một nền nông nghiệp hàng hóa lớn, đa dạng, phát triển nhanh và bền vững, cónăng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh cao, tạo điều kiện từng bước hìnhthành nền nông nghiệp sạch Gắn phát triển kinh tế với xây dựng nông thôn mới,giải quyết tốt hơn mối quan hệ giữa nông thôn và thành thị, giữa các vùng miền, gópphần giữ vững ổn định chính trị - xã hội Cụ thể hóa quan điểm của Đại hội X, Hộinghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã ra Nghị quyết số 26 “Về nôngnghiệp, nông dân, nông thôn” tiếp tục khẳng định những quan điểm, mục tiêu,nhiệm vụ và giải pháp xây dựng nền nông nghiệp toàn diện theo hướng hiện đại, bềnvững, sản xuất hàng hóa lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả v.v

Như vậy, trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh

và thực tiễn của thời kỳ đầu quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta, Đảng Cộngsản Việt Nam đã từng bước phát triển và hoàn thiện tư duy về vị trí, vai trò của nôngnghiệp, Đảng đã sớm khẳng định: muốn tiến hành công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩaphải bắt đầu từ nông nghiệp, coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu, phải tập trungnguồn lực đưa nông nghiệp một bước lên sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa, tạo ranguồn tích lũy ban đầu cho công nghiệp hóa Trong quá trình phát triển nhận thứccủa Đảng, nông nghiệp, nông dân và nông thôn là những vấn đề mang tầm chiến

Trang 9

lược của cách mạng Việt Nam, có tầm quan trọng đặc biệt trong công cuộc xây dựng

Tuy nhiên, những thành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế

và chưa đồng đều giữa các vùng Nông nghiệp phát triển còn kém bền vững, tốc độtăng trưởng có xu hướng giảm dần, sức cạnh tranh thấp, chưa phát huy tốt nguồn lựccho phát triển sản xuất; nghiên cứu, chuyển giao khoa học - công nghệ và đào tạonguồn nhân lực còn hạn chế Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đổi mới cách thứcsản xuất trong nông nghiệp còn chậm, phổ biến vẫn là sản xuất nhỏ phân tán; năngsuất, chất lượng, giá trị gia tăng nhiều mặt hàng thấp Công nghiệp, dịch vụ vàngành nghề phát triển chậm, chưa thúc đẩy mạnh mẽ chuyển dịch cơ cấu kinh tế vàlao động ở nông thôn Các hình thức tổ chức sản xuất chậm đổi mới, chưa đáp ứngyêu cầu phát triển mạnh sản xuất hàng hoá Nông nghiệp và nông thôn phát triểnthiếu quy hoạch, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội còn yếu kém, môi trường ngày càng

ô nhiễm; năng lực thích ứng, đối phó với thiên tai còn nhiều hạn chế Đời sống vậtchất và tinh thần của người dân nông thôn còn thấp, tỉ lệ hộ nghèo cao, nhất là vùngđồng bào dân tộc, vùng sâu, vùng xa; chênh lệch giàu, nghèo giữa nông thôn vàthành thị, giữa các vùng còn lớn, phát sinh nhiều vấn đề xã hội bức xúc

Trước thực trạng nêu trên, Nghị quyết số 26 - NQ/TW (khóa X) đã đặt ra yêucầu cần phải tiếp tục xây dựng và phát triển nông nghiệp, nông dân và nông thôn

Trang 10

nhằm không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của dân cư nông thôn;xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, bền vững; xâydựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, xã hội nông thôn

ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc; xây dựng giai cấp nông dân, củng cố liênminh công nhân - nông dân - trí thức vững mạnh, tạo nền tảng kinh tế - xã hội vàchính trị vững chắc cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng và bảo

vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

b Quan điểm, mục tiêu xây dựng và phát triển nông nghiệp, nông dân và nông thôn.

Quán triệt và cụ thể hóa quan điểm của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X,nhằm tạo chuyển biến mạnh mẽ trong sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn,Nghị quyết số 26 - NQ/TW đã đưa ra một số quan điểm cũng như xác định các mụctiêu tổng quát, ngắn hạn về xây dựng và phát triển nông nghiệp, nông dân, nôngthôn ở nước ta

Về quan điểm:

- Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp côngnghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là cơ sở và lực lượng quantrọng để phát triển kinh tế - xã hội bền vững, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo

an ninh, quốc phòng; giữ gìn, phát huy bản sắc văn hoá dân tộc và bảo vệ môitrường sinh thái của đất nước

- Các vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn phải được giải quyết đồng bộ, gắnvới quá trình đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước…xây dựng nông thônmới gắn với xây dựng các cơ sở công nghiệp, dịch vụ và phát triển đô thị theo quy hoạch

là căn bản; phát triển toàn diện, hiện đại hóa nông nghiệp là then chốt

- Phát triển nông nghiệp, nông thôn và nâng cao đời sống vật chất, tinh thầncủa nông dân

- Giải quyết vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn là nhiệm vụ của cả hệthống chính trị và toàn xã hội

Về mục tiêu:

Mục tiêu tổng quát: Không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của

dân cư nông thôn… Xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướnghiện đại, bền vững, sản xuất hàng hoá lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả vàkhả năng cạnh tranh cao… Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xãhội hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý ; xã hội nôngthôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc; dân trí được nâng cao; hệ thống chính trị ởnông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường Xây dựng giai cấp nông dân,củng cố liên minh công nhân - nông dân - trí thức vững mạnh, tạo nền tảng kinh tế - xãhội và chính trị vững chắc cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng và

Trang 11

bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

Mục tiêu đến năm 2020: Tốc độ tăng trưởng nông, lâm, thuỷ sản đạt 3,5

-4%/năm; sử dựng đất nông nghiệp tiết kiệm và hiệu quả; duy trì diện tích đất lúađảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia trước mắt và lâu dài Phát triểnnông nghiệp kết hợp với phát triển công nghiệp, dịch vụ và ngành nghề nông thôn,giải quyết cơ bản việc làm, nâng cao thu nhập của dân cư nông thôn gấp trên 2,5lần so với hiện nay; Lao động nông nghiệp còn khoảng 30% lao động xã hội, tỉ lệlao động nông thôn qua đào tạo đạt trên 50%; số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mớikhoảng 50%; Phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn; Nângcao chất lượng cuộc sống của dân cư nông thôn; Nâng cao năng lực phòng chống,giảm nhẹ thiên tai…Ngăn chặn, xử lý tình trạng ô nhiễm môi trường, từng bướcnâng cao chất lượng môi trường nông thôn

c Một số nhiệm vụ giải pháp xây dựng và phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn.

Để đạt được những mục tiêu nêu trên, góp phần thực hiện Nghị quyết Đại hộiĐảng toàn quốc lần thứ X, Nghị quyết 26 đã đề ra 8 nhóm nhiệm vụ giải pháp xâydựng và phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn

Thứ nhất: Xây dựng nền nông nghiệp toàn diện theo hướng hiện đại, đồng thời phát triển mạnh công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn

Đẩy nhanh tiến độ quy hoạch sản xuất nông nghiệp, cơ cấu lại ngành nôngnghiệp, gắn sản xuất với chế biến và thị trường; tăng cường đầu tư cơ sở vật chất

kỹ thuật, ứng dụng khoa học - công nghệ hiện đại, nâng cao năng suất, chất lượng,hiệu quả và sức cạnh tranh của nông sản Phát triển ngành trồng trọt, hình thànhvùng sản xuất hàng hoá tập trung, thực hiện đầu tư thâm canh, áp dụng các giống

và quy trình sản xuất mới có năng suất, chất lượng cao Phát triển nhanh ngànhchăn nuôi theo phương thức công nghiệp, bán công nghiệp, an toàn dịch bệnh, phùhợp với lợi thế của từng vùng Phát triển lâm nghiệp toàn diện từ quản lý, bảo vệ,trồng, cải tạo, làm giàu rừng đến khai thác, chế biến lâm sản, bảo vệ môi trườngcho du lịch sinh thái Triển khai có kết quả chương trình khai thác hải sản trongchiến lược phát triển kinh tế biển, gắn nhiệm vụ phát triển kinh tế với bảo đảm anninh, quốc phòng Phát triển mạnh công nghiệp, dịch vụ ở các vùng nông thôn theoquy hoạch Phát triển nhanh và nâng cao chất lượng các loại dịch vụ phục vụ sảnxuất, đời sống của dân cư nông thôn

Thứ hai: Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn gắn với phát triển các đô thị

Tiếp tục đầu tư các công trình thủy lợi theo hướng đa mục tiêu, nâng caonăng lực tưới tiêu chủ động cho các loại cây trồng, cấp nước sinh hoạt cho dân cư

và công nghiệp, dịch vụ ở nông thôn; Phát triển giao thông nông thôn bền vững

Trang 12

gắn với mạng lưới giao thông quốc gia; Cải tạo và phát triển đồng bộ hệ thống lướiđiện, bảo đảm đủ điện phục vụ cho sản xuất nông nghiệp; Phát triển hệ thống bưuchính viễn thông; Xây dựng hệ thống chợ nông sản phù hợp với từng vùng; Nângcấp mạng lưới y tế cơ sở, y tế dự phòng, các bệnh viện đa khoa tuyến huyện, cáctrung tâm y tế vùng, các cơ sở y tế chuyên sâu; hoàn thành chương trình kiên cốhóa trường học; xây dựng các trung tâm, nhà văn hoá - thể thao tại thôn, xã

Quy hoạch bố trí lại dân cư nông thôn gắn với việc quy hoạch xây dựng côngnghiệp, dịch vụ và phát triển đô thị ở các vùng Thực hiện chương trình xây dựngnông thôn mới với các tiêu chí cụ thể, phù hợp với đặc điểm từng vùng, chú ý các

xã còn nhiều khó khăn ở miền núi, biên giới, bãi ngang, hải đảo Phát triển mạnglưới thị trấn, thị tứ theo quy hoạch; tiếp tục thực hiện phương châm “Nhà nước vànhân dân cùng làm”, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, xâydựng kết cấu hạ tầng nông thôn Thực hiện tốt các chương trình hỗ trợ nhà ở chongười nghèo và các đối tượng chính sách, xoá nhà tạm ở nông thôn, thực hiệnchương trình nhả ở cho đồng bào vùng bão, lũ; bố trí lại dân cư ra khỏi vùng bão,

lũ, vùng sạt lở núi, ven sông, ven biển

Thứ ba: Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của dân cư nông thôn, nhất là vùng khó khăn.

Giải quyết việc làm cho nông dân là nhiệm vụ ưu tiên xuyên suốt trong mọichương trình phát triển kinh tế - xã hội của cả nước; bảo đảm hài hoà giữa các vùng,thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các vùng, giữa nông thôn và thành thị; Tậptrung nguồn lực và tăng cường chỉ đạo thực hiện đồng bộ chiến lược về tăng trưởng

và xoá đói, giảm nghèo; Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe ban đầu và khámchữa bệnh; Ưu tiên đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo ở vùng sâu, vùng xa, vùngđồng bào dân tộc; Nâng cao chất lượng cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựngđời sống văn hoá”, xây dựng các hương ước, phát huy truyền thống tốt đẹp, tươngthân tương ái, tình làng nghĩa xóm, bài trừ các hủ tục, thực hiện nếp sống mới ởnông thôn; Xây dựng hệ thống an sinh xã hội; Đấu tranh, ngăn chặn các hành vi tiêucực, giữ vững an ninh, trật tự an toàn xã hội, giải quyết kịp thời các vụ việc khiếukiện của nhân dân, không để gây thành những điểm nóng ở nông thôn

Thứ tư: Đổi mới và xây dựng các hình thức tổ chức sản xuất, dịch vụ có hiệu quả ở nông thôn

Tiếp tục tổng kết, đổi mới và xây dựng các mô hình kinh tế, hình thức tổ chứcsản xuất có hiệu quả ở nông thôn; Tiếp tục đổi mới, phát triển hợp tác xã, tổ hợp tácphù hợp với nguyên tắc tổ chức của hợp tác xã và cơ chế thị trường; Hoàn thànhviệc sắp xếp, đổi mới các doanh nghiệp nhà nước trong nông nghiệp Tạo môitrường thuận lợi để hình thành và phát triển mạnh các loại hình doanh nghiệp nôngthôn, nhất là các doanh nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản, sử dụng nguyên liệu và

Trang 13

thu hút nhiều lao động nông nghiệp tại chỗ, doanh nghiệp dịch vụ vật tư, tiêu thụnông, lâm, thuỷ sản cho nông dân Phát triển mạnh doanh nghiệp công nghiệp chếtạo máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu phục vụ nông nghiệp.

Thứ năm: Phát triển nhanh nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng khoa học, công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực, tạo đột phá để hiện đại hoá nông nghiệp, công nghiệp hoá nông thôn.

Tăng đầu tư ngân sách cho nghiên cứu, chuyển giao khoa học - công nghệ đểnông nghiệp sớm đạt trình độ tương đương với các nước tiên tiến trong khu vực;Xây dựng các chính sách đãi ngộ thỏa đáng để khai thác, phát huy tốt các nguồn lựckhoa học - công nghệ, khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia nghiên cứu,chuyển giao khoa học - công nghệ; Tăng cường năng lực của hệ thống khuyến nông,khuyến lâm, khuyến ngư, thú y, bảo vệ thực vật và các dịch vụ khác ở nông thôn;xây dựng các vùng sản xuất nông sản an toàn, công nghệ cao; Tăng cường đào tạo,bồi dưỡng kiến thức khoa học kỹ thuật sản xuất nông nghiệp tiên tiến, hiện đại chonông dân; Hình thành chương trình mục tiêu quốc gia về đào tạo nghề, phát triểnnguồn nhân lực, đảm bảo hàng năm đào tạo khoảng 1 triệu lao động nông thôn.Thực hiện tốt việc xã hội hoá công tác đào tạo nghề

Thứ sáu: Đổi mới mạnh mẽ cơ chế, chính sách để huy động cao các nguồn lực, phát triển nhanh kinh tế nông thôn, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nông dân

Sửa đổi Luật Đất đai theo hướng: Tiếp tục khẳng định đất đai là sở hữu toàndân, Nhà nước thống nhất quản lý theo quy hoạch, kế hoạch để sử dụng có hiệu quả;giao đất cho hộ gia đình sử dụng lâu dài; mở rộng hạn mức sử dụng đất, thúc đẩy quátrình tích tụ đất đai; công nhận quyền sử dụng đất được vận động theo cơ chế thịtrường, trở thành một nguồn vốn trong sản xuất, kinh doanh

Rà soát, điều chỉnh cơ cấu đầu tư ngân sách, giảm bớt đầu tư cho các côngtrình có thể thu hồi vốn để tạo nguồn, tăng đầu tư phát triển cho khu vực nôngnghiệp, nông thôn; Tăng cường phân cấp thu chi ngân sách cho các địa phương, baogồm cả cấp huyện và xã; Tiếp tục thực hiện các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế; cóbiện pháp bảo vệ thị trường nội địa, phát triển thị trường xuất khẩu nông sản phùhợp với luật pháp quốc tế; Tăng cường hệ thống dự trữ quốc gia, nhất là lương thực

Thứ bảy: Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước, phát huy sức mạnh của các đoàn thể chính trị - xã hội ở nông thôn, nhất là hội nông dân.

Đổi mới nội dung và phương thức hoạt động của đảng bộ, chi bộ cơ sở để thực sự

là hạt nhân lãnh đạo toàn diện trên địa bàn nông thôn; củng cố và nâng cao năng lực bộmáy quản lý nông nghiệp từ Trung ương đến địa phương, nhất là cấp huyện, xã và cáclĩnh vực khác ở nông thôn Tiếp tục cải cách hành chính, tăng cường đào tạo nâng caotrình độ đội ngũ cán bộ, công chức xã Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng hoạt động

Trang 14

của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội ở nông thôn; tạo cơ chế và điềukiện thuận lợi cho Hội Nông dân Việt Nam trong việc trực tiếp thực hiện một sốchương trình, dự án phục vụ sản xuất và nâng cao đời sống của nông dân, hướng dẫnphát triển các hình thức kinh tế tập thể trong nông nghiệp; Chăm lo xây dựng giai cấpnông dân Việt Nam, củng cố liên minh công nhân - nông dân - trí thức trong thời kỳcông nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

2.1.2 Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28

tháng 10 năm 2008 của Chính phủ)

Để thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ươngĐảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, Chính phủ xây dựng Chươngtrình hành động với các nội dung chủ yếu sau:

Mục tiêu: khẳng định và bổ sung nhiệm vụ của Chính phủ, các Bộ, ngành, Ủy

ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để tổ chức thực hiện thắng lợiNghị quyết Trung ương về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, nhằm: Xây dựngnền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, sản xuất hàng hóa lớn,

có năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao; Nâng cao chấtlượng cuộc sống vật chất và tinh thần của dân cư nông thôn; Hoàn thiện đồng bộ

kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn; xây dựng nông thôn mới bền vững theo

hướng văn minh, giàu đẹp, bảo vệ môi trường sinh thái, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc; đảm bảo điều kiện học tập, chữa bệnh, sinh hoạt văn hóa, thể dục thể thao

ở hầu hết các vùng nông thôn gần với các đô thị trung bình; Nâng cao năng lựcphòng chống giảm nhẹ thiên tai, thực hiện một bước các biện pháp thích ứng vàđối phó với biển đổi khí hậu toàn cầu, nhất là nước biển dâng

Yêu cầu: Quán triệt sâu sắc quan điểm, mục tiêu và nội dung của Nghị quyết Trung

ương để xây dựng các chương trình kinh tế - xã hội, các đề án chuyên ngành, cụ thể hóathành các văn bản quy phạm pháp luật Trên cơ sở Nghị quyết và Chương trình hànhđộng của Chính phủ, các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương xây dựng kế hoạch cụ thể để chỉ đạo triển khai thực hiện

Những nhiệm vụ chủ yếu: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý

nhà nước được giao, các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy bannhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tập trung chỉ đạo, tổ chức triểnkhai những nhiệm vụ chủ yếu sau đây:

Thứ nhất: Thống nhất nhận thức, hành động về nông nghiệp, nông dân, nông thôn Các cơ quan chức năng ở các cấp tổ chức quán triệt và thực hiện tuyên

truyền, giáo dục, vận động sâu rộng trong toàn xã hội về vị trí, vai trò và tầm quantrọng của nông nghiệp, nông dân, nông thôn trong quá trình công nghiệp hóa, hiệnđại hóa đất nước; cụ thể hóa những chủ trương và giải pháp lớn, huy động sứcmạnh của cả hệ thống chính trị để triển khai các nội dung của Nghị quyết này,

Trang 15

cũng như các Nghị quyết khác của Đảng và Nhà nước liên quan đến nông nghiệp,nông dân, nông thôn.

Thứ hai: Xây dựng các chương trình mục tiêu quốc gia đến năm 2020 Tiếp

tục triển khai đồng bộ, có hiệu quả ở địa bàn nông thôn các Chương trình mục tiêuQuốc gia đã được phê duyệt Triển khai xây dựng mới Chương trình mục tiêuQuốc gia sau đây: Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới;Chương trình mục tiêu Quốc gia về thích ứng với sự biến đổi khí hậu; Chươngtrình mục tiêu Quốc gia về đào tạo nguồn nhân lực nông thôn

Thứ ba: Nâng cao chất lượng quy hoạch và quản lý quy hoạch Trên cơ sở

điều kiện cụ thể và lợi thế của từng vùng, nghiên cứu, dự báo thị trường, tiến bộ kỹthuật công nghệ, các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương xây dựng các quy hoạch tổng thể, rà soát bổ sung các quy hoạch hiện có trìnhcấp có thẩm quyền phê duyệt; chỉ đạo, hướng dẫn và giám sát thực hiện quy hoạchphạm vi ngành và địa phương

Thứ tư: Xây dựng các đề án chuyên ngành Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ

quan thuộc Chính phủ theo chức năng, nhiệm vụ được phân công chủ trì, phối hợpvới các Bộ, ngành liên quan xây dựng các Đề án chuyên ngành theo các nhóm:Xây dựng nền nông nghiệp hiện đại; Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

và dịch vụ nông thôn; Phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn; Nângcao đời sống vật chất, tinh thần cho dân cư nông thôn; Đổi mới các hình thức tổchức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn; Phát triển khoa học – công nghệ phải trởthành khâu đột phá để phát triển nông nghiệp hiện đại và chuyển dịch cơ cấu kinh

tế nông thôn; Nâng cao năng lực quản lý nhà nước

Thứ năm, Nhóm dự án luật và chính sách Thực hiện sửa đổi Luật Đất đai

theo hướng, Luật Ngân sách nhà nước; Rà soát các quy định về đầu tư để khuyếnkhích đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Xây dựng các Luật: Vệ sinh an toàn thựcphẩm, Thủy lợi, Nông nghiệp, Bảo vệ thực vật, Thú y; Xây dựng chính sách thuhút cán bộ, thanh niên, trí thức về nông thôn

(Nhiệm vụ cụ thể của các Bộ, ngành có Phụ lục kèm theo)

2.2 Quan điểm, chủ trương của Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh về xây dựng nông thôn mới

2.2.1 Nghị quyết số 08-NQ/TU ngày 19 tháng 5 năm 2009 của BCH Đảng

bộ tỉnh về nông nghiệp, nông dân, nông thôn Hà Tĩnh giai đoạn 2009-2015 và định hướng đến năm 2020.

Thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hànhTrung ương Đảng (khoá X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, Nghị quyết Đạihội lần thứ XVI Đảng bộ tỉnh và Chương trình hành động số 852-CTr/TU, ngày10/11/2008 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh; để tiếp tục đẩy mạnh phát triển nông

Trang 16

nghiệp, nông thôn, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nông dân, ngày

19/5/2009, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh đã ra Nghị quyết số 08-NQ/TU

ngày 19 tháng 5 năm 2009 về nông nghiệp, nông dân, nông thôn Hà Tĩnh giai đoạn 2009-2015 và định hướng đến năm 2020:

- Thực trạng nông nghiệp, nông dân, nông thôn tỉnh ta từ sau ngày tái lập tỉnh đến nay:

Sau ngày tái lập tỉnh, nhất là từ năm 2001 đến nay, dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo,quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện của cấp uỷ, chính quyền, Mặt trận Tổquốc, đoàn thể các cấp và sự nổ lực phấn đấu của bà con nông dân, nông nghiệp,nông dân, nông thôn tỉnh ta đã đạt được những thành tựu khá toàn diện Tốc độtăng trưởng bình quân của ngành nông nghiệp đạt 2,56%/năm; cơ cấu giá trị sảnxuất trong nông nghiệp chuyển dịch theo hướng tích cực, sản lượng lương thực từ

42 vạn tấn lên 51 vạn tấn, tăng 21%; giá trị sản xuất nông nghiệp từ 16,6 triệuđồng tăng lên gần 40 triệu đồng/ha; giá trị xuất khẩu nông, lâm, hải sản từ 9,7 triệuUSD lên 32,4 triệu USD Tỷ trọng giá trị sản xuất chăn nuôi tăng từ 29,7% lên36%; khai thác, đánh bắt, nuôi trồng, chế biến và xuất khẩu thuỷ sản tiếp tục pháttriển Các hình thức tổ chức sản xuất, kinh doanh ở nông thôn bước đầu được hìnhthành và phát triển; xuất hiện nhiều mô hình, điển hình về phát triển kinh tế hànghoá Các làng nghề truyền thống được khôi phục và phát triển, gắn với xây dựngcác khu, cụm công nghiệp, ngành nghề nông thôn; một số nghề mới được du nhậpbước đầu phát huy hiệu quả Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông nghiệp, nôngthôn được tập trung xây dựng, nâng cấp như: giao thông, thuỷ lợi, điện, trạm xá,trường học… Công tác xoá đói, giảm nghèo, giải quyết việc làm, xoá nhà tranh tredột nát đạt kết quả rõ nét Các chính sách đối với vùng sâu, vùng bị thiên tai, cácgia đình có công với cách mạng, gia đình có hoàn cảnh khó khăn được thực hiệnkịp thời Hệ thống chính trị được tăng cường; dân chủ cơ sở ngày càng được pháthuy; an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội được đảm bảo đời sống vật chất,tinh thần của người dân nông thôn được cải thiện Bộ mặt nông thôn nhìn chung cónhiều thay đổi, phong trào xây dựng nông thôn mới được triển khai trên diện rộng,một số xã đã đạt các tiêu chí nông thôn mới

Tuy vậy, những thành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thếcủa tỉnh Nông nghiệp tăng trưởng thiếu bền vững, sản xuất chưa gắn với thịtrường Tỷ lệ cơ giới hoá trong các khâu sản xuất đạt thấp Việc chuyển giao, ứngdụng tiến bộ khoa học - công nghệ, nhất là giống mới vào sản xuất hiệu quả chưacao Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề nông thôn quy mô nhỏ, pháttriển thiếu quy hoạch Cơ cấu lao động chuyển dịch chậm Các hình thức tổ chứcsản xuất ở nông thôn như: kinh tế tập thể, kinh tế trang trại, các doanh nghiệp phục

vụ nông nghiệp, nông thôn… còn hạn chế Nông thôn phát triển thiếu quy hoạch;

Trang 17

kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội chưa đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất hàng hoá

và phục vụ đời sống của nhân dân Kết quả đạt được trong xoá đói, giảm nghèothiếu bền vững, nguy cơ tái nghèo còn cao Công tác đào tạo nghề, giải quyết việclàm chưa được quan tâm đúng mức, tỷ lệ lao động nông nghiệp được đào tạo nghềđạt thấp (8,05%) Nhiều vấn đề phát sinh, vướng mắc ở nông thôn chậm được giảiquyết như: công tác quản lý nhà nước về đất đai; tình trạng tranh chấp đất đai, lầnchiếm rừng, đất rừng; xây dựng cơ bản, chính sách đối với người có công, dịchbệnh; các tai, tệ nạn xã hội có xu hướng gia tăng Hiện tượng vi phạm Pháp lệnhDân chủ cơ sở vẫn còn xẩy ra Đời sống vật chất, tinh thần của người dân cònnhiều khó khăn, khoảng cách giàu, nghèo giữa thành thị, nông thôn và giữa cácvùng, miền ngày càng tăng

- Mục tiêu chung là: “Phát triển nông nghiệp toàn diện gắn với công nghiệp,

dịch vụ theo hướng hiện đại, bền vững; hình thành các vùng sản xuất hàng hoá tậptrung; đẩy mạnh cơ giới hoá, điện khí hoá và áp dụng các tiến bộ khoa học - kỹthuật, công nghệ mới vào sản xuất, đảm bảo năng suất, chất lượng, hiệu quả; giảiquyết tốt các nhu cầu thiết yếu về lương thực, thực phẩm, môi trường bền vữngkhông những cho dân cư nông thôn mà cả dân cư công nghiệp và đô thị Phát triểncông nghiệp, dịch vụ gắn với chiến lược phát triển nông nghiệp, nông thôn và nângcao đời sống nông dân; từng bước điều chỉnh cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động và

các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý Xây dựng nông thôn mới theo hướng truyền

thống, văn minh, hiện đại, có kết cấu hạ tầng phù hợp với quy hoạch không gian làng, xã, quy hoạch kinh tế - xã hội của ngành và địa phương; giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc; đảm bảo môi trường sinh thái… Nhanh chóng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân, rút ngắn khoảng cách giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng, miền, đặc biệt quan tâm vùng miền núi, vùng sâu, vùng tái định cư; nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực, xây dựng giai cấp nông dân mới theo ý thức tự vươn lên, có khả năng làm chủ nông thôn mới Đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội”

Nghị quyết đề ra các chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2010, 2015 và mục tiêu địnhhướng chủ yếu đến năm 2020, trong đó nhấn mạnh các chỉ tiêu về tốc độ tăngtrưởng nông, lâm, thủy sản, giá trị sản xuất trên 1 ha diện tích, thu nhập bình quân,

tỉ lệ hộ nghèo, các tiêu chí nông thôn mới…

Để thực hiện được các mục tiêu nêu trên, Nghị quyết đã xác định 11 nhiệm

vụ giải pháp sau đây:

1 Tập trung rà soát, điều chỉnh, bổ sung và xây dựng mới các quy hoạch,chương trình, đề án phát triển nông nghiệp, nông thôn

2 Phát triển sản xuất nông nghiệp toàn diện theo hướng hiện đại, đống thờiphát triển mạnh công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn

Trang 18

3 Huy động các nguồn lực phát triển nhanh, đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế

- xã hội nông thôn, tăng cường năng lực dự báo, phòng, chống giảm nhẹ thiên tai,bảo vệ môi trường

4 Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người dân nông thôn; tập trunggiải quyết các vấn đề phát sinh, vướng mắc, góp phần giữ vững ổn định chính trị -

xã hội và xây dựng nông thôn mới

5 Đẩy mạnh nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng và tăng cường hợp tác quốc

8 Mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hoá nông, lâm, thuỷ sản cho nông dân

9 Tổ chức thực hiện có hiệu quả các chính sách của Trung ương, đồng thời

rà soát, xây dựng và thực hiện đồng bộ hệ thống chính sách khuyến khích của tỉnh

10 Giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội

11 Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước, phát huy vaitrò của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể, nhất là Hội Nông dân

2.2.2 Kế hoạch của UBND tỉnh Hà Tĩnh thực hiện Nghị quyết số 08-NQ/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về nông nghiệp, nông dân, nông thôn Hà Tĩnh giai đoạn 2009 - 2015 và định hướng đến năm 2020 (Ban hành kèm theo Quyết

định số 2165/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2009 của UBND tỉnh Hà Tĩnh)

Thực hiện Nghị quyết số 08-NQ/TU ngày 19 tháng 5 năm 2009 của BanChấp hành Đảng bộ tỉnh về nông nghiệp, nông dân, nông thôn Hà Tĩnh giai đoạn2009-2015 và định hướng đến năm 2020, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh đã xâydựng Kế hoạch thực hiện với các nội dung chủ yếu như sau:

Mục tiêu: Sớm đưa Nghị quyết số 08-NQ/TU ngày 19 tháng 5 năm 2009 của

Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh vào cuộc sống; Làm cơ sở cho các Sở, ban, ngành, ủyban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã xây dựng kế hoạch tổ chức triển khaithực hiện ở đơn vị, địa phương mình; Làm căn cứ để tổ chức chỉ đạo thực hiện vàkiểm tra, đánh giá kết quả, hiệu quả đạt được

Yêu cầu: Bám sát nội dung của Nghị quyết số 08-NQ/TU, căn cứ theo điều

kiện thực tế để xây dựng nội dung, các chương trình, đề án, quy hoạch, chính sách

cụ thể, sát thực, có tính khả thi cao, đáp ứng yêu cầu phát triển; có lộ trình bước đivững chắc và nguồn lực đảm bảo

Những nội dung chủ yếu:

Thứ nhất: Tổ chức học tập, quán triệt, tuyên truyền nhằm thống nhất về nhận

thức và hành động: Các cơ quan chức năng ở các cấp tổ chức học tập, quán triệt,

tuyên truyền sâu rộng trong toàn xã hội về Nghị quyết số 08-NQ/TU; đặc biệt là vịtrí, vai trò và tầm quan trọng của nông nghiệp, nông dân, nông thôn trong quá trình

Trang 19

công nghiệp hóa, hiện đại hóa; huy động sức mạnh của cả hệ thống chính trị với sựtập trung cao nhất.

Thứ hai: Xây dựng các chương trình: Chương trình xây dựng nông thôn mới;

Chương trình xóa đói, giảm nghèo và kiên cố hóa nhà ở cho hộ chính sách, hộnghèo; Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; Chương trình đàotạo nguồn nhân lực nông thôn; Chương trình về thích ứng với sự biến đổi khí hậu

Thứ ba: Xây dựng các đề án chuyên ngành: Đề án phát triển ngành trồng trọt;

Đề án phát triển ngành chăn nuôi; Đề án bảo vệ phát triển rừng; Đề án nuôi trồng,khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản; Đề án phát triển ngành Muối; Đề án ápdụng cơ giới hóa trong nông nghiệp; Đề án phát triển ngành nghề nông thôn; Đề ánbảo quản, chế biến sau thu hoạch; Đề án phát triển kết cấu hạ tầng nông nghiệp,nông thôn; Đề án đổi mới loại hình tổ chức sản xuất ngành nông nghiệp, phát triểnnông thôn; thành lập Ban nông nghiệp xã và thu hút sinh viên tốt nghiệp đại học về

xã hội công tác; Đề án nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao KHCN, khuyến nông khuyến ngư phục vụ nông nghiệp, nông thôn

-Thứ tư: Rà soát, điều chỉnh, bổ sung và xây dựng mới các quy hoạch Tiến

hành rà soát, điều chỉnh bổ sung các quy hoạch đã có cho phù hợp với tình hình

thực tiễn của tỉnh, các quy hoạch của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn;các quy hoạch của các ngành khác có liên quan đến nông nghiệp, nông dân, nôngthôn như quy hoạch hệ thống giao thông, thủy lợi, điện nông thôn Đồng thời xâydựng các quy hoạch mới đáp ứng cho nền sản xuất nông nghiệp hàng hóa lớn, hiệnđại, thân thiện môi trường, đáp ứng được nhu cầu của một xã hội văn minh, giàumạnh trong tương lai

Thứ năm: Xây dựng, ban hành và thực hiện chính sách Tập trung chỉ đạo tổ

chức thực hiện, bố trí đủ ngân sách đảm bảo thực hiện có hiệu quả các chính sách

đã ban hành Đồng thời căn cứ vào yêu cầu thực tiễn về phát triển nông nghiệp,nông dân, nông thôn và nguồn lực của tỉnh, đặc biệt là nguồn tài chính để đảm bảotính khả thi để xây dựng và ban hành các chính sách mới như: Chính sách hỗ trợ lãisuất vốn vay; Chính sách đầu tư kết cấu hạ tầng ngoài hàng rào; Chính sách thuhút và thành lập mới doanh nghiệp đầu tư phục vụ nông dân, nông nghiệp, nôngthôn; Chính sách nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao, nhân rộng tiến bộ kỹ thuậtvào sản xuất và đời sống…

(Chi tiết nhiệm vụ của các Sở, ngành, địa phương có Phụ lục kèm theo)

IV NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA

VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

1 Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 9 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia Nông thôn mới

Quyết định 491/QĐ-TTg được ban hành kèm theo Bộ tiêu chí quốc gia vềnông thôn mới

Trang 20

Bộ tiêu chí là căn cứ để xây dựng nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia

về xây dựng nông thôn mới; chỉ đạo thí điểm xây dựng mô hình nông thôn mớitrong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa; kiểm tra, đánh giá côngnhận xã, huyện, tỉnh đạt nông thôn mới

Bộ tiêu chí gồm 5 nhóm với 19 tiêu chí - là cụ thể hoá các định tính của nôngthôn mới Việt Nam giai đoạn 2010 - 2020

+ Nhóm 1: Quy hoạch - 1 tiêu chí

+ Nhóm 2: Hạ tầng kinh tế - xã hội - 8 tiêu chí

+ Nhóm 3: Kinh tế và tổ chức sản xuất - 4 tiêu chí

+ Nhóm 4: Văn hoá – Xã hội – Môi trường - 4 tiêu chí

+ Nhóm 5: Hệ thống chính trị - 2 tiêu chí

Một xã đạt đủ 19 tiêu chí là đạt tiêu chuẩn NTM

- Căn cứ vào Bộ tiêu chí Quốc gia, các Bộ ngành liên quan đều xây dựng quychuẩn của ngành, chủ yếu là các tiêu chuẩn kỹ thuật cho các công trình hạ tầng, để

áp dụng khi xây dựng Nông thôn mới

* Gần đây, ngày 20/2/2013 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định

342/QĐ-TTg sửa đổi 5 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới ban

hành tại Quyết định số 491/QĐ-TTg Theo đó, 5 tiêu chí trong Bộ tiêu chí quốc gia

về nông thôn mới, gồm: tiêu chí số 7 về chợ nông thôn, tiêu chí số 10 về thu nhập,tiêu chí số 12 về về cơ cấu lao động, tiêu chí số 14 về giáo dục và tiêu chí số 15 về

Còn theo quy định mới, nội dung tiêu chí thu nhập lại là thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn (triệu đồng/người) Quyết định cũng quy định cụ thể chỉ tiêu thu nhập đối với từng vùng cũng như lộ trình từng giai đoạn như sau:

Nội dung tiêu chí Chỉ tiêu

chung

Chỉ tiêu theo vùng TDMN

phía Bắc

Đồng bằng sông Hồng

Bắc Trung bộ

Duyên hải nam TB

Tây Nguyên

Đông Nam bộ

ĐB Sông Cửu Long

Trang 21

Chỉ tiêu cụ thể đạt chuẩn theo từng năm giữa các giai đoạn do Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp cùng với Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướngdẫn chi tiết

Các xã thuộc Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP được áp dụng mức của vùngTrung du miền núi phía Bắc

Các xã đạt chuẩn phải có tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người của xãkhông thấp hơn tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người tối thiểu khu vực nôngthôn của vùng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp cùng với Bộ

Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn chi tiết và công bố

- Sửa tiêu chí "cơ cấu lao động" thành "tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên"

Tiêu chí số 12 về cơ cấu lao động cũng được đổi thành tiêu chí tỷ lệ lao

động có việc làm thường xuyên.

Theo đó, thay vì tính theo tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việc trong lĩnh

vực nông, lâm, ngư nghiệp thì quy định mới tính theo tỷ lệ người làm việc trên dân

số trong độ tuổi lao động

Đối với chỉ tiêu này, quyết định nêu rõ chỉ tiêu chung và từng vùng là đạt từ90% trở lên

- Về tiêu chí chợ nông thôn, nội dung "chợ đạt chuẩn của Bộ Xây dựng" đượcthay thế bằng nội dung "chợ theo quy hoạch, đạt chuẩn theo quy định"

- Quyết định cũng sửa đổi nội dung "phổ cập giáo dục trung học" trong tiêuchí về giáo dục thành "phổ cập giáo dục trung học cơ sở"

- Nội dung tỷ lệ người dân tham gia các hình thức Bảo hiểm y tế trong tiêu chí

số 15 về y tế được sửa đổi thành "Tỷ lệ người dân tham gia Bảo hiểm y tế" với chỉtiêu chung cho cả nước đạt từ 70% trở lên, chỉ tiêu cho các vùng là đạt

2 Quyết định số 800/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt “Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020”

Thực hiện chủ trương của Đảng và các Nghị quyết của Chính phủ, ngày 4tháng 6 năm 2010, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 800/QĐ-TTg về việcphê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn

2010 - 2020

1 Mục tiêu chung: Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã

hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý,gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nôngthôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắcvăn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững;đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; theo địnhhướng xã hội chủ nghĩa

Trang 22

2 Mục tiêu cụ thể: Đến năm 2015 có 20% và đến năm 2020 có 50% số xã

đạt tiêu chuẩn Nông thôn mới (theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới)

3 Thời gian, phạm vi thực hiện chương trình:

- Thời gian thực hiện: từ năm 2010 đến năm 2020.

- Phạm vi: thực hiện trên địa bàn nông thôn của toàn quốc

4 Nội dung chương trình: Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng

nông thôn mới là một chương trình tổng thể về phát triển kinh tế - xã hội, chính trị

và an ninh quốc phòng, gồm 11 nội dung sau:

4.1 Quy hoạch xây dựng nông thôn mới

Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí 01 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.

Đến năm 2011, cơ bản phủ kín quy hoạch xây dựng nông thôn trên địa bàn cảnước

Nội dung: Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất

nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ; Quy hoạchphát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường; phát triển các khu dân cư mới vàchỉnh trang các khu dân cư hiện có trên địa bàn xã

Phân công quản lý, thực hiện: Các Bộ, ngành có liên quan như Bộ Nông

nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Xây dựng và Ủyban nhân dân các cấp chủ trì phối hợp thực hiện

4.2 Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội

Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 trong Bộ tiêu chí quốc gia

nông thôn mới

Nội dung: Hoàn thiện đường giao thông đến trụ sở Ủy ban nhân dân xã và hệ

thống giao thông; Hoàn thiện hệ thống các công trình đảm bảo cung cấp điện phục

vụ sinh hoạt và sản xuất; Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu vềhoạt động văn hóa thể thao; Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩnhóa về y tế; Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về giáodục; Hoàn chỉnh trụ sở xã và các công trình phụ trợ; Cải tạo, xây mới hệ thốngthủy lợi trên địa bàn xã

Phân công quản lý, thực hiện: Các Bộ, ngành có liên quan như Bộ Giao

thông vận tải, Bộ Công thương, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Bộ Y tế, BộGiáo dục, Bộ Nội vụ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dâncác cấp chủ trì phối hợp, hướng dẫn thực hiện

4.3 Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập

Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí 10, 12 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn

mới Đến năm 2015 có 20% số xã đạt, đến 2020 có 50% số xã đạt

Nội dung: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo

hướng phát triển sản xuất hàng hóa, có hiệu quả kinh tế cao; Tăng cường công tác

Trang 23

khuyến nông; đẩy nhanh nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sảnxuất nông - lâm - ngư nghiệp; Cơ giới hóa nông nghiệp, giảm tổn thất sau thuhoạch trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp; Bảo tồn và phát triển làng nghềtruyền thống theo phương châm “mỗi làng một sản phẩm”, phát triển ngành nghềtheo thế mạnh của địa phương; Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn,thúc đẩy đưa công nghiệp vào nông thôn, giải quyết việc làm và chuyển dịchnhanh cơ cấu lao động nông thôn.

Phân công quản lý, thực hiện: Các Bộ, ngành có liên quan như: Bộ Nông

nghiệp và Phát triển nông thôn; Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Ủy bannhân dân các cấp chủ trì phối hợp, hướng dẫn thực hiện

4.4 Giảm nghèo và an sinh xã hội

Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí 11 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới; Nội dung: Thực hiện có hiệu quả Chương trình giảm nghèo nhanh và bền

vững cho 62 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao (Nghị quyết 30a của Chính phủ) theo Bộtiêu chí quốc gia về nông thôn mới; Tiếp tục triển khai Chương trình mục tiêuQuốc gia về giảm nghèo; Thực hiện các chương trình an sinh xã hội

Phân công quản lý, thực hiện: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Ủy

ban nhân dân các cấp chủ trì, hướng dẫn tổ chức chỉ đạo thực hiện

4.5 Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn

Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí 13 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.

Đến 2015 có 65% số xã đạt chuẩnvà đến 2020 có 75% số xã đạt chuẩn

Nội dung: Phát triển kinh tế hộ, trang trại, hợp tác xã; Phát triển doanh

nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn; Xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy liên kếtkinh tế giữa các loại hình kinh tế ở nông thôn

Phân công quản lý, thực hiện: Các Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,

Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Ủy ban nhân dân các cấp chủ trì, hướng dẫn tổ chức chỉđạo thực hiện

4.6 Phát triển giáo dục - đào tạo ở nông thôn

Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí 5 và 14 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn

mới Đến 2015 có 45% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 80% số xã đạt chuẩn

Nội dung: Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về giáo dục và

đào tạo, đáp ứng yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới;

Phân công quản lý, thực hiện: Bộ Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dâncác cấp chủ trì, hướng dẫn tổ chức chỉ đạo thực hiện

4.7 Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe cư dân nông thôn

Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí 5 và 15 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn

mới Đến 2015 có 50% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 75% số xã đạt chuẩn

Trang 24

Nội dung: Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia trong lĩnh vực

về y tế, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới

Phân công quản lý, thực hiện dự án: Bộ Y tế chủ trì, và Ủy ban nhân dân các

cấp chủ trì, hướng dẫn tổ chức chỉ đạo thực hiện

4.8 Xây dựng đời sống văn hóa, thông tin và truyền thông nông thôn

Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí 6 và 16 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn

mới Đến 2015 có 30% số xã có nhà văn hóa xã, thôn và 45% số xã có bưu điện vàđiểm internet đạt chuẩn Đến 2020 có 75% số xã có nhà văn hóa xã, thôn và 70%

có điểm bưu điện và điểm internet đạt chuẩn

Nội dung: Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về văn hóa, đáp

ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới; Thực hiện thông tin và truyềnthông nông thôn, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới

Phân công quản lý, thực hiện: Các Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ

Thông tin và Truyền thông và Ủy ban nhân dân các cấp chủ trì, hướng dẫn tổ chứcchỉ đạo thực hiện

4.9 Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí 17 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới;

đảm bảo cung cấp đủ nước sinh hoạt sạch và hợp vệ sinh cho dân cư, trường học,trạm y tế, công sở và các khu dịch vụ công cộng; thực hiện các yêu cầu về bảo vệ

và cải thiện môi trường sinh thái trên địa bàn xã Đến 2015 có 35% số xã đạt chuẩn

và đến 2020 có 80% số xã đạt chuẩn;

Nội dung: Tiếp tục thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và

vệ sinh môi trường nông thôn; Xây dựng các công trình bảo vệ môi trường nôngthôn trên địa bàn xã, thôn theo quy hoạch, gồm: xây dựng, cải tạo nâng cấp hệthống tiêu thoát nước trong thôn, xóm; xây dựng các điểm thu gom, xử lý rác thải

ở các xã; chỉnh trang, cải tạo nghĩa trang; cải tạo, xây dựng các ao, hồ sinh tháitrong khu dân cư, phát triển cây xanh ở các công trình công cộng v.v

Phân công quản lý, thực hiện: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và

Ủy ban nhân dân các cấp chủ trì, hướng dẫn tổ chức chỉ đạo thực hiện

4.10 Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị

-xã hội trên địa bàn

Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 18 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn

mới Đến 2015 có 85% số xã đạt chuẩn và năm 2020 là 95% số xã đạt chuẩn

Nội dung: Tổ chức đào tạo cán bộ đạt chuẩn theo quy định của Bộ Nội vụ,

đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới; Ban hành chính sách khuyến khích, thuhút cán bộ trẻ đã được đào tạo, đủ tiêu chuẩn về công tác ở các xã, đặc biệt là cácvùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn để nhanh chóng chuẩn hóa đội ngũ cán

Trang 25

bộ ở các vùng này; Bổ sung chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của các tổchức trong hệ thống chính trị phù hợp với yêu cầu xây dựng nông thôn mới.

Phân công quản lý, thực hiện: Bộ Nội vụ và Ủy ban nhân dân các cấp chủ trì,

hướng dẫn tổ chức chỉ đạo thực hiện

4.11 Giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn

Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 19 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.

Đến 2015 có 85% số xã đạt chuẩn và năm 2020 là 95% số xã đạt chuẩn;

Nội dung: Ban hành nội quy, quy ước làng xóm về trật tự, an ninh; phòng,

chống các tệ nạn xã hội và các hủ tục lạc hậu; Điều chỉnh và bổ sung chức năng,nhiệm vụ và chính sách tạo điều kiện cho lượng lực lượng an ninh xã, thôn, xómhoàn thành nhiệm vụ đảm bảo an ninh, trật tự xã hội trên địa bàn theo yêu cầu xâydựng nông thôn mới

Phân công quản lý, thực hiện: Bộ Công an và Ủy ban nhân dân các cấp chủ

trì, hướng dẫn tổ chức chỉ đạo thực hiện

5 Vốn và nguồn vốn thực hiện chương trình

Vốn ngân sách (Trung ương và địa phương), bao gồm: Vốn từ các chươngtrình mục tiêu quốc gia và chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu đang triển khai

và sẽ tiếp tục triển khai trong những năm tiếp theo trên địa bàn: khoảng 23%; Vốntrực tiếp cho chương trình để thực hiện các nội dung theo quy định tại điểm 3 mục

VI của Quyết định này: khoảng 17%;

Vốn tín dụng (bao gồm tín dụng đầu tư phát triển và tín dụng thương mại):khoảng 30%;

Vốn từ các doanh nghiệp, hợp tác xã và các loại hình kinh tế khác: khoảng 20%; Huy động đóng góp của cộng đồng dân cư: khoảng 10%

6 Các giải pháp chủ yếu để thực hiện chương

Thứ nhất: Thực hiện cuộc vận động xã hội sâu rộng về xây dựng nông thôn mới Tổ chức phát động, tuyên truyền, phổ biến, vận động từ trung ương đến cơ sở,

để mọi tầng lớp nhân dân hiểu và cả hệ thống chính trị tham gia; Phát động phongtrào thi đua xây dựng nông thôn mới trong toàn quốc

Thứ hai: Cơ chế huy động vốn: Thực hiện đa dạng hóa các nguồn vốn huy

động để triển khai thực hiện chương trình này

Thứ ba: Nguyên tắc cơ chế hỗ trợ

Theo Quyết định số 800/QĐ-TTg: Hỗ trợ 100% từ ngân sách trung ương

cho: công tác quy hoạch; đường giao thông đến trung tâm xã; xây dựng trụ sở xã;xây dựng trường học đạt chuẩn; xây dựng trạm y tế xã; xây dựng nhà văn hóa xã;kinh phí cho công tác đào tạo kiến thức về xây dựng nông thôn mới cho cán bộ xã,cán bộ thôn bản, cán bộ hợp tác xã;

Trang 26

Hỗ trợ một phần từ ngân sách trung ương cho xây dựng công trình cấp nướcsinh hoạt, thoát nước thải khu dân cư; đường giao thông thôn, xóm; giao thông nộiđồng và kênh mương nội đồng; phát triển sản xuất và dịch vụ; nhà văn hóa thôn,bản; công trình thể thao thôn, bản; hạ tầng các khu sản xuất tập trung, tiểu thủ côngnghiệp, thủy sản;

Mức hỗ trợ từ ngân sách trung ương căn cứ điều kiện kinh tế xã hội để bố tríphù hợp, ưu tiên hỗ trợ cho các địa phương khó khăn chưa tự cân đối ngân sách,địa bàn đặc biệt khó khăn và những địa phương làm tốt

Tuy nhiên, hiện nay các công trình được hỗ trợ 100% vốn ngân sách Trung

ương đã được thay đổi theo Quyết định số 695/QĐ-TTg ngày 8/6/2012 của Thủ

tướng Chính phủ Theo đó:

a) Đối với tất cả các xã, hỗ trợ 100% từ ngân sách nhà nước cho: Công tácquy hoạch; xây dựng trụ sở xã; kinh phí cho công tác đào tạo kiến thức về xâydựng nông thôn mới cho cán bộ xã, cán bộ thôn bản, cán bộ hợp tác xã

b) Đối với các xã thuộc các huyện nghèo thuộc Chương trình hỗ trợ giảmnghèo nhanh và bền vững theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12năm 2008 của Chính phủ, hỗ trợ tối đa 100% từ ngân sách nhà nước cho: Xâydựng đường giao thông đến trung tâm xã, đường giao thông thôn, xóm; giao thôngnội đồng và kênh mương nội đồng; xây dựng trường học đạt chuẩn; xây dựng trạm

y tế xã; xây dựng nhà văn hóa xã, thôn, bản; công trình thể thao thôn, bản; xâydựng công trình cấp nước sinh hoạt, thoát nước thải khu dân cư; phát triển sản xuất

và dịch vụ; hạ tầng các khu sản xuất tập trung, tiểu thủ công nghiệp, thủy sản.Đối với các xã còn lại, hỗ trợ một phần từ ngân sách nhà nước cho: Xây dựngđường giao thông đến trung tâm xã, đường giao thông thôn, xóm; giao thông nộiđồng và kênh mương nội đồng; xây dựng trường học đạt chuẩn; xây dựng trạm y tếxã; xây dựng nhà văn hóa xã, thôn, bản; công trình thể thao thôn, bản; xây dựngcông trình cấp nước sinh hoạt, thoát nước thải khu dân cư; phát triển sản xuất vàdịch vụ; hạ tầng các khu sản xuất tập trung, tiểu thủ công nghiệp, thủy sản

Giao Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức hỗ trợ từ ngân sách nhànước cho từng nội dung, công việc cụ thể, bảo đảm phù hợp với thực tế và yêu cầu

hỗ trợ của từng địa phương

c) Mức hỗ trợ từ ngân sách trung ương cho các địa phương căn cứ điều kiệnkinh tế - xã hội để bố trí phù hợp với quy định tại Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7Ban Chấp hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn Ưu tiên

hỗ trợ cho các địa phương khó khăn chưa tự cân đối ngân sách, địa bàn đặc biệtkhó khăn và những địa phương làm tốt

d) Chính quyền địa phương (tỉnh, huyện, xã) không quy định bắt buộc nhândân đóng góp, chỉ vận động bằng các hình thức thích hợp để nhân dân tự nguyện

Trang 27

đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội của địa phương Nhân dân trong

xã bàn bạc mức tự nguyện đóng góp cụ thể cho từng dự án, đề nghị Hội đồng nhândân xã thông qua

Hộ nghèo tham gia trực tiếp lao động để xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xãhội của địa phương được chính quyền địa phương xem xét, trả thù lao theo mứcphù hợp với mức tiền lương chung của thị trường lao động tại địa phương và khảnăng cân đối ngân sách địa phương Ủy ban nhân dân địa phương xem xét, quyếtđịnh mức thù lao cụ thể sau khi trình Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo, hướng dẫn các sở,ban, ngành, huyện, xã triển khai thực hiện

đ) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn và phân bốkinh phí (bao gồm kinh phí hỗ trợ của ngân sách trung ương và nguồn của ngân sách địaphương các cấp) để thực hiện các dự án, nội dung công việc quy định tại Điều này

Thứ tư: Cơ chế đầu tư Chủ đầu tư các dự án xây dựng công trình cơ sở hạ

tầng trên địa bàn xã là Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới xã do Ủy ban nhândân xã quyết định

Dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tại các xã, thôn, bản có thời gian thựchiện dưới 2 năm hoặc giá trị công trình đến 3 tỷ, chỉ cần lập báo cáo kinh tế - kỹthuật kèm theo thiết kế, bản vẽ thi công và dự toán;

Đối với các công trình có giá trị trên 3 tỷ hoặc công trình có yêu cầu kỹ thuậtcao thì việc lập báo cáo kinh tế -kỹ thuật và thiết kế, bản vẽ thi công và dự toánphải do đơn vị tư vấn có tư cách pháp nhân thực hiện

Ủy ban nhân dân huyện là cấp quyết định đầu tư, phê duyệt báo cáo kinh tế

-kỹ thuật các công trình có mức vốn đầu tư trên 3 tỷ đồng có nguồn gốc từ ngânsách và các công trình có yêu cầu kỹ thuật cao;

Ủy ban nhân dân xã là cấp quyết định đầu tư, phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹthuật các công trình có mức vốn đầu tư đến 3 tỷ đồng có nguồn gốc từ ngân sách;Lựa chọn nhà thầu: Việc lựa chọn nhà thầu xây dựng cơ sở hạ tầng các xãthực hiện theo 3 hình thức: Giao các cộng đồng dân cư thôn, bản, ấp tự thực hiệnxây dựng; Lựa chọn nhóm thợ, cá nhân trong xã có đủ năng lực để xây dựng và lựachọn nhà thầu thông qua hình thức đấu thầu

Ban giám sát cộng đồng gồm đại diện của Hội đồng nhân dân, Mặt trận tổquốc xã, các tổ chức xã hội và đại diện của cộng đồng dân cư hưởng lợi công trình

Ngày 21/3/2013, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định

498/QĐ-TTg bổ sung cơ chế đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thônmới giai đoạn 2010 – 2020 Theo đó, bổ sung cơ chế đầu tư đối với các công trìnhquy mô nhỏ, kỹ thuật đơn giản Cụ thể, trong trường hợp này, các địa phương được

áp dụng cơ chế đầu tư đặc thù theo hướng không phải lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật,

Trang 28

trên cơ sở thiết kế mẫu, thiết kế điển hình chỉ cần lập dự toán đơn giản và chỉ địnhcho người dân và cộng đồng trong xã tự làm UBND cấp huyện quyết định danhmục công trình được áp dụng cơ chế đầu tư đặc thù nêu trên.

UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn chi tiết, cụ thểđảm bảo phù hợp với thực tế địa phương; ban hành thiết kế mẫu, thiết kế điển hình,tạo điều kiện cho các xã triển khai hoạt động đầu tư xây dựng công trình và tổ chứckiểm tra, giám sát quá trình thực hiện

Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số nguyên tắc cơ bản về quản lý đầu

tư xây dựng công trình áp dụng cơ chế đặc thù nêu trên

Thứ năm: Đào tạo cán bộ chuyên trách để triển khai chương trình mục tiêu quốc gia Hình thành đội ngũ cán bộ chuyên trách ở các cấp từ Trung ương đến địa phương để

triển khai có hiệu quả chương trình Đồng thời, tổ chức đào tạo, tập huấn cho cán bộ làmcông tác xây dựng nông thôn mới từ trung ương đến địa phương

Thứ sáu: Hợp tác quốc tế trong xây dựng nông thôn mới Vận động, hợp tác

với các tổ chức quốc tế hỗ trợ tư vấn và kỹ thuật đồng thời tranh thủ hỗ trợ vốn vàvay vốn từ các tổ chức tài chính quốc tế và các đối tác phát triển quốc tế để tăngnguồn lực cho xây dựng nông thôn mới

Thứ bảy: Điều hành, quản lý chương trình Thành lập Ban Chỉ đạo và Văn

phòng điều phối ở Trung ương và các cấp để chỉ đạo thực hiện chương trình

7 Phân công quản lý và tổ chức thực hiện

Trách nhiệm của các Bộ, ngành trung ương: Các Bộ, ngành được phân côngthực hiện các nội dung của chương trình chịu trách nhiệm về việc xây dựng cơ chế,chính sách; hướng dẫn xây dựng các đề án, dự án để thực hiện các nội dung theoyêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, đồng thời, đôn đốc, kiểm tra,chỉ đạo thực hiện ở cơ sở

Trách nhiệm của địa phương: Tổ chức triển khai các chương trình trên địabàn; Phân công, phân cấp trách nhiệm của từng cấp và các ban, ngành cùng cấptrong việc tổ chức thực hiện Chương trình; Chỉ đạo lồng ghép có hiệu quả cácChương trình, dự án trên địa bàn; thường xuyên kiểm tra, giám sát việc quản lýthực hiện chương trình và thực hiện chế độ báo cáo hàng năm

Đối với các tổ chức đoàn thể: Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc ViệtNam và các tổ chức thành viên tích cực tham gia vào thực hiện Chương trình; tiếptục thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khudân cư”, bổ sung theo các nội dung mới phù hợp với chương trình mục tiêu quốcgia xâydựng nông thôn mới

Ngày 13 tháng 4 năm 2011, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển

nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã ban hành Thông tư liên tịch số26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC về Hướng dẫn một số nội dung thực

Trang 29

hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chínhphủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giaiđoạn 2010-2020.

V HỆ THỐNG VĂN BẢN QUẢN LÝ, HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

1 Văn bản của Đảng – Chính phủ - Thủ tướng chính phủ

- Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 5 tháng 8 năm 2008 của Ban chấp hànhTrung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn

- Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2008 về Chươngtrình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 26 NQ/TW hội nghị lần thứ 7Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X

- Quyết định 1620/QĐ-TTg ngày 20/9/2011 của Thủ tướng Chính phủ về Banhành kế hoạch tổ chức thực hiện Phong trào thi đua "Cả nước chung sức xây dựngnông thôn mới"

- Quyết định số 695/QĐ-TTg, ngày 08 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướngChính phủ về sửa đổi nguyên tắc cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện Chương trình mụctiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020

2 Văn bản của các Bộ, ngành Trung ương

a Ban Chỉ đạo Trung ương Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới

- Quyết định 435/QĐ-BCĐXDNTM ngày 20 tháng 9 năm 2010 của Ban Chỉ

đạo Trung ương Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới về việcban hành Kế hoạch triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thônmới, giai đoạn 2010 – 20120

- Quyết định 437/QĐ-BCĐXDNTM ngày 20 tháng 09 năm 2010 của Ban

Chỉ đạo Trung ương Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới vềviệc ban hành quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo Trung ương Chương trình mụctiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020

- Quyết định 1003/QĐ-BNN-KTHT ngày 18/5/2011 của Bộ Nông nghiệp vàphát triển nông thôn Về việc phê duyệt chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ xâydựng nông thôn mới thuộc chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thônmới giai đoạn 2011-2020

Trang 30

c Bộ Tài chính

- Thông tư 174/2009/TT-BTC 08/09/2009 Hướng dẫn cơ chế huy động và

quản lý các nguồn vốn tại 11 xã thực hiện Đề án “Chương trình xây dựng thí điểm

mô hình nông thôn mới thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá”

- Thông tư 28/2012/TT-BTC ngày 24/02/2012 Quy định về vốn đầu tư thuộcnguồn vốn ngân sách xã, phường, thị trấn

d Bộ Kế hoạch và Đầu tư

- Thông tư số 18/2010/TT-BKH, ngày 27 tháng 07 năm 2010 về hướng dẫn

cơ chế đặc thù về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản tại 11 xã thực hiện Đề án

“Chương trình xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới trong thời kỳ đẩy mạnhcông nghiệp hóa, hiện đại hóa”

đ Thông tư liên tịch về hướng dẫn triển khai thực hiện XDNTM

- Thông tư liên tịch Số: 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC Hướngdẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm

2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xâydựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020…

- Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT ngày

28/10/2011 Quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nôngthôn mới (có hiệu lực thực hiện từ 15/12/2011)

3 Một số văn bản của Tỉnh Hà Tĩnh để triển khai xây dựng nông thôn mới

+ Quyết định số 24/2011/QĐ-UBND ngày 09/8/2011 của UBND tỉnh HàTĩnh về việc Ban hành quy định một số chính sách khuyến khích phát triển nôngnghiệp nông thôn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2011 – 2015;

+ Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND ngày 30/5/2011 Ban hành chính sách

hỗ trợ sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh;+ Quyết định số 22/2011/QĐ-UBND ngày 27/7/2011 của UBND tỉnh HàTĩnh Ban hành Quy định trình tự thủ tục đầu tư các dự án có sử dụng đất trên địabàn tỉnh Hà Tĩnh;

+ Văn bản số 3685/UBND-TH ngày 27/10/2011 về việc hỗ trợ lãi suất chocác đối tượng vay vốn tại các tổ chức tín dụng; văn bản số 1226/UBND-TH ngày

Trang 31

02/5/2012 về sửa đổi một số nội dung tại văn bản 3685/UBND-TH ngày27/10/2011;

+ Quyết định số 26/2012/QĐ-UBND ngày 11/6/2012 Ban hành quy địnhtạm thời một số quy định về hỗ trợ lãi suất vay vốn tại các tổ chức tín dụng để pháttriển sản xuất từ nguồn vốn Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thônmới trên địa bàn tỉnh và ngân sách tỉnh;…

b Các văn bản về quy hoạch, kế hoạch

- Quyết định số 2451/QĐ-UBND ngày 17/9/2007 của UBND tỉnh về phêduyệt quy hoạch phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp Hà Tĩnh giai đoạn

- Kế hoạch 3824/KH-UBND ngày 04/11/2011 của UBND tỉnh Hà Tĩnh về

Tổ chức thực hiện Phong trào thi đua "Toàn tỉnh chung sức xây dựng nông thônmới";

- Quyết định số 853/QĐ-UBND, ngày 27 tháng 03 năm 2012 của UBND tỉnh

về việc phê duyệt danh mục sản phẩm hàng hoá nông nghiệp chủ lực tỉnh Hà Tĩnhđến năm 2015 và định hướng phát triển đến năm 2020;

- Quyết định số 777/QĐ-UBND ngày 16/3/2012 của UBND tỉnh về việcphê duyệt Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư vào Hà Tĩnh năm 2012 và nhữngnăm tiếp theo;

- Quyết định số 1303/QĐ-UBND ngày 04/5/2012 của UBND tỉnh về việc phê duyệtQuy hoạch phát triển chăn nuôi và vùng chăn nuôi tập trung tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020;

- Quyết định số 1310/QĐ-UBND ngày 07/5/2012 của UBND tỉnh về việc phêduyệt Quy hoạch vùng sản xuất nông, lâm, thủy sản hàng hóa tập trung, ứng dụngcông nghệ cao giai đoạn 2012 - 2020;

- Quyết định số 1744/QĐ-UBND ngày 18/6/2012 của UBND tỉnh về việcphê duyệt Quy hoạch mạng lưới bảo quản, chế biến nông lâm thủy sản và ngànhnghề nông thôn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020;

- Quyết định số 2646/QĐ-UBND ngày 17/9/2012 của UBND tỉnh về việc phêduyệt Quy hoạch phát triển trang trại, vùng trang trại chăn nuôi lợn tập trung côngnghiệp tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020;…

c Các Đề án

- Quyết định 3154/QĐ-UBND ngày 28/11/2011 của UBND tỉnh về đề ánphát triển nuôi trồng thủy sản Hà Tĩnh giai đoạn 2011 - 2015 định hướng đến2020;

Trang 32

- Quyết định 1952/QĐ-UBND ngày 20/6/2011 của UBND tỉnh về việc phêduyệt và ban hành hành Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Hà Tĩnhđến năm 2020";

- Quyết định số 33/2012/NQ-HĐND ngày 19/7/2012 của HĐND tỉnh về việcthông qua Đề án quản lý, bảo vệ và phát triển rừng bền vững giai đoạn 2012 -

2015, định hướng đến năm 2020;

- Quyết định số 1413/QĐ-UBND ngày 18/5/2012 của UBND tỉnh về việc phêduyệt Đề án cơ cấu bộ giống lúa và tổ chức sản xuất giống lúa năng suất, chấtlượng cao đến năm 2015, định hướng đến năm 2020;

- Quyết định số 1354/QĐ-UBND ngày 10/5/2012 của UBND tỉnh về việc phêduyệt Đề án phát triển ngành trồng trọt Hà Tĩnh giai đoạn 2012 - 2015, định hướngđến năm 2020;

- Quyết định số 782/QĐ-UBND ngày 19/3/2012 của UBND tỉnh về Đề ánnghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học và công nghệ, khuyến nông, khuyếnngư phục vụ nông nghiệp, nông thôn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2012 -2015, địnhhướng đến năm 2020;…

VI TRAO ĐỔI THẢO LUẬN

1 Những thuận lợi và khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai xâydựng nông thôn mới ở địa phương?

2 Trong xây dựng nông thôn mới, tiêu chí nào ở địa phương cần ưu tiên thựchiện trước? tại sao?

Trang 33

Chuyên đề 2 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA BAN CHỈ ĐẠO CÁC CẤP VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ ĐIỀU HÀNH CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA

XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2010 - 2020

A TRÌNH TỰ CÁC BƯỚC TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

Tại Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC của Liên

bộ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính;

“Sổ tay hướng dẫn xây dựng nông thôn mới” của Bộ Nông nghiệp và phát triểnnông thôn về một số nội dung thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựngnông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020, đã giới thiệu hướng dẫn trình tự các bướctriển khai xây dựng nông thôn mới (ở cấp xã), gồm 7 bước như sau:

Bước 1: Thành lập hệ thống quản lý, điều hành thực hiện Chương trình

Thành lập Ban Chỉ đạo do Bí thư Đảng ủy xã là Trưởng ban; Thành lập BanQuản lý do Chủ tịch UBND xã làm trưởng Ban; Thành lập Ban giám sát đầu tư cộngđồng; Thành lập các Tiểu ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới (Tiểu ban tuyêntruyền, Tiểu ban phát triển sản xuất, Tiểu ban xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội, Tiểuban văn hóa - xã hội); Thôn, xóm thành lập Ban phát triển thôn

Hiện nay, ở tỉnh ta công tác này đã cơ bản hoàn thành Hệ thống tổ chức quản

lý điều hành thực hiện chương trình ở tất cả các cấp đã hoàn thiện Bộ máy thựchiện Chương trình từ tỉnh đến cơ sở tiếp tục được kiện toàn, củng cố, hoạt độngngày càng có tính chuyên nghiệp: Ban Chỉ đạo tỉnh được thành lập đầy đủ cácthành phần theo quy định của Trung ương bổ sung thêm một số thành phần (cóphụ lục kèm theo) phù hợp yêu cầu tập trung cao trong chỉ đạo của tỉnh, Vănphòng Điều phối tỉnh đã kiện toàn, hoạt động chuyên nghiệp, công tác thammưu, điều phối thực hiện chương trình chất lượng và hiệu quả ngày càng caohơn Các Sở, ban, ngành tiếp tục kiện toàn lại Tổ công tác chỉ đạo thực hiệnChương trình xây dựng nông thôn mới, đến nay 100% sở, ngành đã thành lập tổcông tác do Thủ trưởng làm Tổ trưởng, hoạt động đã đi vào nề nếp, nhiều sở,

ngành đạt kết khá quả cao Các huyện, thị xã, thành phố đã kiện toàn Ban Chỉ

đạo và Văn phòng Điều phối, đến nay 12/12 Văn phòng Điều phối cấp huyện đều

có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, hoạt động độc lập, có cán bộ chuyên trách; hoạtđộng có nhiều chuyển biến tích cực, rõ rệt

Ở cấp xã, 100% xã đã thành lập Ban Chỉ đạo do đồng chí Bí thư Đảng uỷ làmTrưởng ban, Ban Quản lý Chương trình do Chủ tịch UBND làm Trưởng ban; cơ bảncác xã đã thành lập Ban giám sát đầu tư cộng đồng và ban phát triển thôn, các tiểuban, tổ giúp việc và đã có cán bộ chuyên trách thực hiện nông thôn mới

Ban hành các văn bản chỉ đạo,hướng dẫn thực hiện và các quyết định có liênquan đến Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới

Trang 34

Bước 2: Tổ chức tuyên truyền vận động toàn dân xây dựng nông thôn mới

Tổ chức các hoạt động tuyên truyền vận động để mọi người dân nhận thứcsâu sắc về mục tiêu, quy mô, nội dung, phương pháp và cách làm để thực hiệnChương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, hiểu rõ vai trò của cộngđồng dân cư ở nông thôn là chủ thể xây dựng nông thôn mới tại địa phương; Thông qua đóphát huy vai trò của toàn dân, tạo sức lan tỏa trong cán bộ, đảng viên và nhân dân đồnglòng, chung sức xây dựng nông thôn mới

Cấp tỉnh: Công tác tuyên truyền, vận động tiếp tục được đẩy mạnh đáp ứng

yêu cầu giai đoạn hiện nay, đổi mới về hình thức, nội dung tuyên truyền, đi vàochiều sâu phù hợp với từng đối tượng Các cơ quan truyền thông, báo chí đã tănglượng tin, bài, phát sóng tuyên truyền xây dựng nông thôn mới 7 tháng đầu năm

đã có hơn 600 tin, bài, phóng sự về xây dựng nông thôn mới trên các báo, đài củaTrung ương, tỉnh; ngoài tuyên truyền chung, đa số tin bài theo từng chủ đề như: cơchế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư của tỉnh, các mô hình điển hình, bài học kinhnghiệm về xây dựng nông thôn mới, Trang thông tin điện tử

“nongthonmoihatinh.vn” khai trương từ tháng 3/2012 đến nay đã thu hút hơn 800nghìn lượt người truy cập Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Y tế, Sở Xây dựng, SởThông tin và Truyền thông, UBMTTQ tỉnh, Đảng uỷ khối cơ quan tỉnh, Liên đoànlao động tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Tỉnh đoàn, cònlồng ghép qua các buổi giao ban, sinh hoạt, tọa đàm, gắn với thực hiện nhiệm vụchuyên môn của đơn vị với hàng chục nghìn lượt người tham gia đạt hiệu quả cao.Văn phòng Điều phối tỉnh phối hợp với Trung tâm Văn hóa tỉnh, đoàn khối các cơquan tỉnh dàn dựng xong Chương trình tuyên truyền bằng hình thức triển lãm ảnh

về hoạt động xây dựng nông thôn mới, văn nghệ chọn lọc từ các cuộc thi và tuyêntruyền các chủ trương, chính sách xây dựng nông thôn mới; theo kế hoạch sẽ triểnkhai trong 70 xã trong năm 2012, hiện nay đã tổ chức tuyên truyền tại 7 xã: CẩmSơn - Cẩm Xuyên, Kỳ Thư - Kỳ Anh, Thạch Đài, Thạch Lạc - Thạch Hà, HươngMinh - Vũ Quang, Sơn Trung - Hương Sơn, Đức Lạng - Đức Thọ;

Cấp huyện: Trong 7 tháng đầu năm trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố

đã triển khai được 1.053 đợt tuyên truyền với 192.887 lượt người tham gia Tăngcường tuyên truyền trực tiếp đến người dân bằng hình thức hội họp, tọa đàm; tiếp tụcphát huy các phương tiện thông tin đại chúng như đài phát thanh, đài truyền hình địaphương và làm nhiều pano apphich khẩu hiệu điển hình như: Đức Thọ có 92 m2 pano,Cẩm Xuyên có 2 - 4 băng rôn/xã và in sao 35 đĩa hình phát các xã, Vũ Quang xâydựng 5 chuyên mục, 6 phóng sự, 64 tin, bài về NTM

Hiện nay, công tác tuyên truyền vận động về Chương trình mục tiêu quốc gia xâydựng nông thôn mới được tiến hành rộng khắp trở thành một phong trào trong cả tỉnh và

cả nước Công tác này đã làm hiện vẫn tiếp tục tiến hành thường xuyên

Trang 35

Bước 3 Khảo sát, đánh giá thực trạng nông thôn theo 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia

Hiện nay, ở tỉnh ta đã cơ bản hoàn thành việc khảo sát, đánh giá nông thôntheo 19 tiêu chí Đang có chủ trương khảo sát đánh giá lại qua 2 năm thực hiện

Bước 4 Xây dựng quy hoạch nông thôn mới của xã

Đến nay 100% xã hoàn thành phê duyệt Đồ án quy hoạch xây dựng NTM;80% số xã hoàn thành việc điều chỉnh theo quy hoạch Thông tư 13 của liên Bộ trong

đó 03 huyện: Hương Sơn, Thạch Hà, Đức Thọ đã hoàn thành 100%; 94,5% số xã đãcông bố quy hoạch, trong đó các huyện: Kỳ Anh, Hương Sơn, Thạch Hà đã hoànthành 100%; 98% số xã đang triển khai cắm mốc quy hoạch, trong đó 46% số xã đãhoàn thành, các huyện: Thạch Hà, Đức Thọ hoàn thành 100%

Bước 5: Lập, phê duyệt đề án xây dựng nông thôn mới của xã

Hiện nay công tác này đã làm nhưng cần tiếp tục rà soát, điều chỉnh bổ sung

Bước 6: Tổ chức thực hiện đề án

Ban Chỉ đạo, Ban quản lý xã xây dựng Kế hoạch tổ chức, thực hiện Đề ánđược duyệt; tổng hợp tình hình thực hiện Đề án, báo cáo thường trực Ban Chỉ đạoxây dựng nông thôn mới cấp huyện; Tổ chức tuyên truyền, phổ biến tới cán bộ,đảng viên và nhân dân trong xã để thực hiện Đề án

Bước 7: Kiểm tra, giám sát đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện Chương trình

Trong quá trình triển khai thực hiện, Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới cấp

xã có trách nhiệm báo cáo với Ban Chỉ đạo cấp huyện định kỳ hàng quý, năm theoquy định về tiến độ và kết quả triển thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xâydựng Nông thôn mới Ban Chỉ đạo cấp huyện có trách nhiệm tổng hợp báo cáo BanChỉ đạo cấp tỉnh Ban Chỉ đạo tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thực hiện thuthập báo cáo ở các cấp địa phương về kết quả thực hiện để tổng hợp báo cáo gửiBan Chỉ đạo trung ương UBND các cấp (xã, huyện, tỉnh, thành phố) có tráchnhiệm giúp Ban Chỉ đạo Chương trình xây dựng nông thôn mới các cấp tổ chứckiểm tra, theo dõi, đánh giá, tổng hợp báo cáo theo quy định Ban Chỉ đạo trung ươngchỉ đạo thực hiện Chương trình trên phạm vi cả nước; đôn đốc, kiểm tra, giám sát tìnhhình tiến độ thực hiện Chương trình của các Bộ, ngành, cơ quan trung ương và các tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương, tổng hợp báo cáo Chính phủ

Nội dung này cần phải tiến hành thường xuyên Để đánh giá đúng thực trạngnông nghiệp, nông dân, nông thôn theo Quyết định số 491/QĐ-TTg của Thủ tướngChính phủ, UBND tỉnh đã chỉ đạo các huyện, thành phố, thị xã rà soát, đánh giáthực trạng 19 tiêu chí trước khi thực hiện Chương trình, cụ thể: có 1 xã đạt 15 tiêuchí; 18 xã đạt từ 10 - 14 tiêu chí; 144 xã đạt từ 5 - 9 tiêu chí; đặc biệt có 72 xã đạtdưới 5 tiêu chí Sau 02 năm triển khai thực hiện Chương trình, đến nay có 06 xãđạt từ 16 - 18 tiêu chí (cao nhất là xã Tùng Ảnh đạt 18 tiêu chí); 44 xã đạt từ 10 -

Trang 36

15 tiêu chí; 155 xã đạt từ 5 - 9 tiêu chí; đặc biệt với sự cố gắng, tập trung của toàntỉnh, toàn xã hội nên hiện nay chỉ còn 30 xã dưới 5 tiêu chí (giảm được 42 xã sovới 2 năm trước)

B CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, HỆ THỐNG TỔ CHỨC CHỈ ĐẠO, QUẢN

LÝ, ĐIỀU HÀNH CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2010 - 2020

I TRUNG ƯƠNG

1 Ban chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 -2020

Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ đạo Trung

ương Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010

-2020 được quy định tại Quyết định số 1013/QĐ-TTg, ngày 01 tháng 07 năm 2010.Ban Chỉ đạo Trung ương Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thônmới do Thủ tướng chính phủ ký quyết định thành lập, được đặt dưới sự lãnh đạotrực tiếp của Thủ tướng Chính phủ và chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướngChính phủ về thực hiện các nhiệm vụ thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về xâydựng nông thôn mới và các chương trình khác liên quan đến nội dung xây dựngnông thôn mới

Thành phần Ban Chỉ đạo Trung ương Chương trình mục tiêu quốc gia xâydựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020, gồm: Phó Thủ tướng Thường trựcChính phủ: Trưởng Ban Chỉ đạo; Phó Trưởng ban Thường trực Ban Chỉ đạo: Bộtrưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Các Phó Trưởng Ban Chỉ đạo vàChuyên trách Các ủy viên là đại diện lãnh đạo các Bộ, ngành: Bộ Kế hoạch và Đầu

tư, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Y tế, BộGiáo dục và Đào tạo, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Xây dựng, Bộ Giao thôngvận tải Bộ Công Thương, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Thông tin và Truyềnthông, Bộ Công an, Ủy ban Dân tộc, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ủy ban Trungương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Trung ương Hội Nông dân Việt Nam, Trungương Hội Cựu Chiến binh Việt Nam, Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam,Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

Ban Chỉ đạo cấp Trung ương có nhiệm vụ lãnh đạo, chỉ đạo, điều hànhthực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn

Trang 37

- Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ với các

cơ quan của Đảng, Mật trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân nhằm huy động cả

hệ thống chính trị vào thực hiện nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới Đồng thờitranh thủ sự giúp đỡ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước trong việc thựchiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới

Ban Chỉ đạo Trung ương căn cứ chức năng, nhiệm vụ phân công công việccho cụ thể cho các thành viên

Thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương gồm Trưởng ban, các Phó Trưởng ban

và các ủy viên thuộc các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng có nhiệm

vụ giúp Trưởng Ban chỉ đạo, điều phối, xử lý, giải quyết các vấn đề có liên quantrong quá trình chỉ đạo thực hiện Chương trình; điều hành công việc thường xuyêncủa Ban Chỉ đạo Trung ương

Các ủy viên Ban Chỉ đạo có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ của Ban Chỉđạo do Trưởng Ban Chỉ đạo phân công; Chịu trách nhiệm chỉ đạo thực hiện các nộidung liên quan đến xây dựng nông thôn mới thuộc chức năng, nhiệm vụ và quyềnhạn của Bộ, ngành; Chịu trách nhiệm toàn diện về chỉ đạo triển khai nội dung xâydựng nông thôn mới ở địa bàn được phân công

2 Văn phòng điều phối Trung ương Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới

Văn phòng điều phối Trung ương Chương trình mục tiêu quốc gia về xâydựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 được thành lập theo Quyết định

2501/QĐ-BNN-TCCB, ngày 17 tháng 09 năm 2010 và Quyết định

3054/QĐ-BNN-KTHT, ngày 12 tháng 11 năm 2010 về phê duyệt danh sách cán bộ làm việctại Văn phòng Điều phối của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.Văn phòng Điều phối Trung ương là cơ quan tham mưu, giúp giúp Ban Chỉ đạo Trungương; đồng thời giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc thựchiện nhiệm vụ là cơ quan thường trực về chỉ đạo, triển khai thực hiện Chương trình mụctiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020

Văn phòng Điều phối Chương trình đặt tại Cục Kinh tế hợp tác và Phát triểnnông thôn, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngânhàng theo quy định của pháp luật

Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo Trung ương và Văn phòng Điều phốiChương trình bố trí trong kế hoạch ngân sách Nhà nước cấp theo quy định củapháp luật

Nhiệm vụ của Văn phòng Điều phối Chương trình

1 Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác của Ban Chỉ đạo Trung ương;chuẩn bị nội dung, chương trình của hội nghị, hội thảo và các báo cáo theo yêu cầucủa Trưởng ban Ban Chỉ đạo Trung ương

Trang 38

2 Xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình; kế hoạch phối hợp, kiểm tra, giám sát

và hướng dẫn các cơ quan, đơn vị và địa phươngtham gia thực hiện Chương trình

3 Nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách và cơ chế phối hợp hoạt động liênngành để thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nôngthôn mới giai đoạn 2010 - 2020

4 Nghiên cứu, đề xuất trình Bộ trưởng báo cáo Ban Chỉ đạo Trung ương giảiquyết những vấn đề quan trọng, liên ngành và thực hiện chế độ báo cáo về tổ chứchoạt động của Ban Chỉ đạo Trung ương

5 Tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Chương trình và kiến nghị những vấn

đề mới phát sinh

6 Lập nhu cầu kinh phí phục vụ hoạt động Ban Chỉ đạoTrung ương, Văn phòng điềuphối Chương trình trình Trưởng ban Ban Chỉ đạo Trung ương phê duyệt và thực hiện

7 Bảo quản hồ sơ, tài liệu của Ban Chỉ đạo Trung ương theo quy định của pháp luật

8 Quản lý kinh phí, cơ sở vật chất, phương tiện, trang thiết bị của Văn phòngĐiều phối Chương trình theo quy định của pháp luật

9 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng ban Ban Chỉ đạoTrung ương và

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao

Nhân sự Văn phòng điều phối Chương trình

1 Nhân sự Văn phòng điều phối Chương trình gồm: các cán bộ do các

Bộ, ngành có liên quan cử đến; một số cán bộ từ các cơ quan, đơn vị thuộc

Bộ cử làm việc kiêm nhiệm và cán bộ, công chức của Cục Kinh tế hợp tác vàPhát triển nông thôn

2 Chánh Văn phòng Văn phòng điều phối Chương trình là Cục trưởng CụcKinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn

Chánh Văn phòng chịu trách nhiệm trước Trưởng ban Ban Chỉ đạo Trungương, trước Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và trước pháp luật

về toàn bộ hoạt động của Văn phòng điều phối Chương trình

Chánh Văn phòng chịu trách nhiệm điều phối hoạt động của các thành viên làcán bộ do các Bộ, ngành và các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ cử làm việc kiêm nhiệmtại Văn phòng điều phối Chương trình

3 Giúp việc Chánh Văn phòng có từ một đến hai Phó ChánhVăn phòng,trong đó, có một Phó Chánh Văn phòng chuyên trách do Phó Cục trưởng Cục Kinh

tế hợp tác và Phát triển nông thôn đảm nhiệm Phó Chánh Văn phòng chịu tráchnhiệm trước Chánh Văn phòng, trước pháp luật về nhiệm vụ được giao

4 Cục trưởng Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn bố trí một số cán

bộ, công chức trong chỉ tiêu biên chế được giao của Cục làm việc theo chế độchuyên trách tại Văn phòng điều phối Chương trình Cục trưởng Cục Kinh tế hợp

Trang 39

tác và Phát triển nông thôn được ký hợp đồng lao động có thời hạn làm việc tạiVăn phòng Điều phối Chương trình theo quy định của pháp luật

II CẤP TỈNH

1 Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Hà Tĩnh

Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh

Hà Tĩnh được thành lập theo Kế hoạch số 435/KH-BCĐXDNTM, ngày 20/9/2010của Ban Chỉ đạo Trung ương, Quyết định số 3326/QĐ – UBND, ngày 17 tháng 11năm 2010, thành phần gồm: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh - Trưởng ban; PhóTrưởng ban thường trực là Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các Phó Trưởngban là Chủ tịch UBMTTQ tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn; Các thành viên Ban Chỉ đạo là lãnh đạo các sở, ban ngành liên quan (mởrộng thêm Hiệu trưởng Trường Chính trị Trần Phú, Bí Thư Đảng ủy khối các cơquan tỉnh, Bí thư Đảng ủy khối Doanh nghiệp)(Có phụ lục kèm theo)

Chức năng, nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xâydựng nông thôn mới tỉnh Hà Tĩnh được quy định tại Quyết định 3326 và quy định

cụ thể tại Quyết định số 02/QĐ - UBND, ngày 06 tháng 01 năm 2011 về việc banhành Quy chế làm việc của Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựngnông thôn mới tỉnh Hà Tĩnh Ban chỉ đạo Chương trình mục tiêu Quốc gia xâydựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 của Tỉnh Hà Tĩnh (gọi tắt là Ban Chỉđạo tỉnh) đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và chịutrách nhiệm trước Ban Chỉ đạo Trung ương, Ban Thường vụ Tỉnh uỷ và Uỷ bannhân dân tỉnh về thực hiện các nhiệm vụ thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xâydựng nông thôn mới và các chương trình khác liên quan đến nội dung xây dựngnông thôn mới

Ban Chỉ đạo được sử dụng con dấu của UBND tỉnh trong công tác chỉ đạo,điều hành Chương trình thuộc phạm vi trách nhiệm được giao

Thường trực Ban Chỉ đạo tỉnh gồm Trưởng ban, các phó trưởng ban và 3 ủyviên là đại diện lãnh đạo các Sở: Xây dựng, Kế hoạch - Đầu tư, Tài chính; cónhiệm vụ giúp Trưởng Ban Chỉ đạo điều phối, xử lý, giải quyết các vấn đề có liênquan trong quá trình chỉ đạo thực hiện Chương trình; Điều hành công việc thườngxuyên của Ban Chỉ đạo

Ban chỉ đạo tỉnh có Văn phòng Điều phối Chương trình MTQG xây dựngnông thôn mới giúp việc (gọi tắt là Văn phòng Điều phối) để điều phối toàn bộhoạtđộng của Chương trình Văn phòng Điều phối gồm một số cán bộ của SởNông nghiệp và Phát triển nông thôn hoạt động chuyên trách và các cán bộ kiêmnhiệm của các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan

Chế độ làm việc và quan hệ công tác:

Trang 40

Ban Chỉ đạo làm việc theo chế độ tập thể thông qua các phiên họp thường kỳ

và đột xuất Ban Chỉ đạo họp định kỳ 1 tháng 1 lần, trường hợp cần thiết, TrưởngBan Chỉ đạo có thể triệu tập họp bất thường Trưởng Ban Chỉ đạo quyết định mờithêm các đại biểu không thuộc Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình mục tiêu quốcgia xây dựng nông thôn mới tỉnh tham gia các cuộc họp của Ban Chỉ đạo Cácthành viên Ban Chỉ đạo có trách nhiệm báo cáo kết quả về Văn phòng Điều phối 1tháng 1 lần vào trước ngày 20 hàng tháng; nghiên cứu văn bản, chuẩn bị ý kiếnthảo luận, bố trí thời gian tham dự đầy đủ các phiên họp của Ban Chỉ đạo Cácphiên họp của Ban Chỉ đạo nêu rõ kết quả làm việc, tiến độ theo nhiệm vụ giao banhàng tháng, hàng quý, 6 tháng, 1 năm Kết luận của Trưởng Ban hoặc Phó TrưởngBan chỉ đạo(được ủy quyền tại phiên họp) được thể hiện bằng thông báo

Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới tỉnh làm việc theo nguyên tắc tập trungdân chủ Hoạt động của Ban Chỉ đạo và các thành viên theo chế độ kiêm nhiệm.Mỗi thành viên chịu trách nhiệm trước Ban Chỉ đạo về chức năng, nhiệm vụ củangành; đồng thời phối hợp giữa các sở, ban, ngành, các huyện, thị, thành phố trongviệc thực hiện nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo

Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh, Chủtịch UBND huyện, thị xã: Tạo điều kiện phối hợp để Ban Chỉ đạo hướng dẫn, kiểmtra, tiến hành các hoạt động có liên quan đến việc thực hiện nội dung, kế hoạch,nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới

2 Văn phòng Điều phối thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Hà Tĩnh

Văn phòng Điều phối thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựngnông thôn mới tỉnh Hà Tĩnh được thành lập theo Quyết định số 365/QĐ-UBNDngày 15/02/2011 và được kiện toàn lại theo Quyết định số 3288/QĐ-UBND ngày11/10/2011 của UBND tỉnh; là cơ quan giúp việc Ban Chỉ đạo, Ủy Ban nhân dântỉnh về chỉ đạo, triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựngnông thôn mới tỉnh

Văn phòng điều phối xây dựng nông thôn mới tỉnh có chức năng, nhiệm vụ:

a Chức năng:

Giúp Ban Chỉ đạo, Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng Văn phòng,Điều phối và quản lý Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới vớinhững nội dung do cấp tỉnh thực hiện

b Nhiệm vụ:

Văn phòng Điều phối thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựngnông thôn mới tỉnh Hà Tĩnh đã ra ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Vănphòng Điều phối, cụ thể về nhiệm vụ chủ yếu:

Ngày đăng: 20/09/2016, 02:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w