Mục tiêu nghiên cứu Đề tài “Phân tích và đề xuất một số giải pháp chiến lược phát triển của Công ty TNHH thương mại Quốc tế Cao Hoàng đến năm 2015” nhằm đạt được các mục tiêu: - Phân
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
NGUYỄN ĐÌNH HÀ
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ SUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
CAO HOÀNG ĐẾN NĂM 2015
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUYỄN VĂN NGHIẾN
Trang 3.LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là Nguyễn Đình Hà, học viên lớp Cao học Quản trị kinh doanh khóa
2011-2013, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Tôi xin cam đoan Luận văn tốt nghiệp cao học ngành Quản trị kinh doanh
với đề tài: “Phân tích và đề xuất một số giải pháp chiến lược phát triển công ty
TNHH Thương mại Quốc tế Cao Hoàng đến năm 2015” này là công trình nghiên
cứu của tôi Nó chưa hề được công bố, hoặc trình bày trên bất kỳ bài báo hay tạp trí
khoa học nào của các tác giả trong và ngoài nước
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Đình Hà
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài
nghiên cứu này
Đặc biệt xin trân trọng cảm ơn đến Thầy giáo – TS Nguyễn Văn Nghiến đã
hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thiện đề tài
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, xong bản Luận văn này vẫn còn nhiều hạn chế
nhất định; kính mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp của các thầy, cô giáo, các bạn
bè đồng nghiệp để đề tài này được hoàn thiện hơn nữa
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Người thực hiện
Nguyễn Đình Hà
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 1
LỜI CẢM ƠN 2
MỤC LỤC 3
DANH MỤC CÁC BẢNG 7
DANH MỤC HÌNH VẼ 8
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT 9
LỜI MỞ ĐẦU 10
1 Lý do chọn đề tài 10
2 Mục tiêu nghiên cứu 10
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 11
4 Phương pháp nghiên cứu 11
5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 11
6 Kết cấu của luận văn 11
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH 12
1.1 Tổng quan về chiến lược và quản trị chiến lược kinh doanh 12
1.1.1 Khái niệm về chiến lược kinh doanh 12
1.1.2 Các yêu cầu của Chiến lược kinh doanh 14
1.1.3 Vai trò của chiến lược kinh doanh đối với các doanh nghiệp 14
1.1.4 Quản trị chiến lược 15
1.2 Hoạch định chiến lược kinh doanh 17
1.2.1 Khái niệm 17
1.2.2 Trình tự, nội dung các bước Hoạch định chiến lược kinh doanh 18
1.2.3 Xác định sứ mệnh, mục tiêu chiến lược của Công ty 19
Trang 61.3 Phân tích môi trường kinh doanh của công ty 19
1.3.1 Môi trường vĩ mô 20
1.3.2 Phân tích môi trường vi mô (môi trường ngành) 26
1.3.2.1 Đối thủ cạnh tranh 26
1.3.2.2 Phân tích áp lực của khách hàng 28
1.3.2.3 Phân tích áp lực của nhà cung cấp 28 1.3.2.4 Phân tích các đối thủ tiềm ẩn 28
1.3.2.5 Phân tích áp lực của sản phẩm mới thay thế 29
1.3.3 Phân tích nội bộ doanh nghiệp 29
1.3.3.1 Hoạt động marketing 30
1.3.3.2 Hoạt động quản trị 30
1.3.3.3 Lực lượng lao động 31
1.3.3.4 Tài chính của doanh nghiệp 31
1.3.3.5 Khả năng sản xuất, trình độ công nghệ 32
1.3.3.6 Phương pháp phân tích các yếu tố môi trường ngành, nội bộ của doanh nghiệp 32
1.3.4 Phân tích và lựa chọn các phương án chiến lược 33
1.3.5 Xây dựng các giải pháp (chiến lược chức năng) để thực hiện các phương án chiến lược 46
1.4 Kết luận chương 1: 46
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ CÁC CĂN CỨ ĐỂ HÌNH THÀNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ CAO HOÀNG 47
2.1 Giới thiệu về Công ty 47
Trang 72.1.2.Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 48
2.1.3 Ngành nghề kinh doanh và sản phẩm của Công ty 51
2.1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2011 đến 2012 52
2.2 Phân tích môi trường vĩ mô ảnh hưởng đến hoạch định chiến lược phát triển của Công ty 55
2.2.1 Phân tích điều kiện kinh tế 55
2.2.2 Phân tích điều kiện chính trị 60
2.2.3 Phân tích ảnh hưởng của điều kiện văn hóa – xã hội 61
2.2.4 Phân tích sự ảnh hưởng của chính sách luật pháp 62
2.2.5 Phân tích ảnh hưởng của sự thay đổi công nghệ 63
2.3 Phân tích môi trường ngành ảnh hưởng đến hoạch định chiến lược phát triển của Công ty 64
2.3.1 Phân tích đối thủ cạnh tranh hiện có 64
2.3.2 Sơ lược về doanh thu sản phẩm tại thị trường miền Bắc 68
2.4 Phân tích môi trường bên trong 69
2.4.1 Chất lượng nguồn nhân lực 69
2.4.2 Năng lực cơ sở vật chất 71
2.4.3 Năng lực tài chính 71
2.4.4 Năng lực kinh doanh 73
2.5 Các ma trận lựa chọn chiến lược 73
2.5.1 Ma trận các yếu tố bên ngoài 73
2.5.2 Ma trận các yếu tố môi trường bên trong 75
2.5.3 Ma trận SWOT 76
Trang 8CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC
PHÁT TRIỂN CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ CAO HOÀNG 81
3.1 Các căn cứ hình thành chiến lược kinh doanh .81
3.2 Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi của công ty TNHH thương mại quốc tế Cao Hoàng 82
3.3 Mục tiêu của chiến lược kinh doanh của công ty TNHH thương mại quốc tế Cao Hoàng 82
3.4 Ma trận SWOT để hình thành các chiến lược bộ phận 83
3.4.1 Lựa chọn chiến lược kinh doanh 83
3.4.2 Chiến lược kinh doanh của công ty TNHH thương mại quốc tế Cao Hoàng đến 2015 91
3.5 Các giải pháp thực hiện chiến lược kinh doanh của công ty TNHH thương mại quốc tế Cao Hoàng đến năm 2015 95
3.5.1 Giải pháp về Maketing 95
3.5.2 Giải pháp Tài chính 98
3.5.3 Giải pháp Nguồn nhân lực 98
3.6 Tổ chức thực hiện và kiểm soát chiến lược 100
3.6.1 Tổ chức thực hiện 100
3.6.2 Kiểm soát chiến lược 100
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO 103
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Trình tự các bước hoạch định chiến lược 18
Bảng 1.2: Ma trận dánh giá các yếu tố bên ngoài – Ma trận EFE 25
Bảng 1.3: Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong – Ma trận IFE 33
Bảng 1.4: Ma trận hình ảnh cạnh tranh 37
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2011-2012 52
Bảng 2.2: Doanh thu theo khu vực địa lý năm 2011 và năm 2012 53
Bảng 2.3: Doanh thu bán hàng theo nhóm sản phẩm 54
Bảng 2.4: Chỉ số GDP hàng năm theo số liệu Tổng cục Thống kê 55
Bảng 2.5: Tốc độ lạm phát của Việt Nam giai đoạn 2008-2013 57
Bảng 2.6: Dự báo doanh thu sản phẩm máy văn phòng thị trường miền Bắc 68
Bảng 2.7: Quĩ tiền lương và thu nhập 70
Bảng2.8: Năng lực tài chính của Công ty qua các năm 72
Bảng 2.9: Ma trận các yếu tố bên ngoài của Công ty 74
Bảng 2.10: Ma trận các yếu tố môi trường bên trong của Công ty 76
Bảng 3.1: Mô hình SWOT của Cty TNHH thương mại quốc tế Cao Hoàng 83
Bảng 3.2: Hệ thống mô hình GREAT 87
Bảng 3.3: Hệ thống mô hình GREAT được lượng hóa như sau: 88
Bảng 3.4: Kế hoạch doanh thu thị trường Miền Bắc và Hà Nội đến năm 2015 92
Bảng 3.5: Kế hoạch doanh thu thị trường Miền trung đến năm 2015 94
Bảng 3.6: Kế hoạch doanh thu sản phẩm mới đến năm 2015 94
Bảng 3.7: Kế hoạch doanh thu dịch vụ đến năm 2015 94
Trang 10DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Quá trình quản trị Chiến lược kinh doanh 16
Hình 1.2: Các yếu tố thuộc môi trường kinh doanh của doanh nghiệp 20
Hình 1.3: Các yếu tố của môi trường ngành 27
Hình 1.4: Ma trận chiến lược chính 39
Hình 1.5: Ma trận Mc.Kinsey 40
Hình 1.6: Các chiến lược kinh doanh theo ma trận Mc.Kinsey 41
Hình 1.7: Ma trận SWOT để hình thành chiến lýợc 42
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức Công ty TNHH Thương Mại Quốc Tế Cao Hoàng 48
Hình 2.2: Doanh thu các hệ thống bán lẻ ngành điện máy năm 2012 64
Hình 2.3: Kết quả kinh doanh của các đại lý Ricoh trong năm 2012 67
Trang 11DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu &
AFTA Asia-Free-Trade-Area: Khu vực tự do thương mại
APEC The Asia Pacific Economic Cooperation: Diễn đàn hợp tác kinh
tế Châu Á Thái Bình Dương
ASEAN Association of Southeast Asian Nation: Hiệp hội các nước Đông
Nam Á
WTO World Trade Organization: Tổ chức thương mại quốc tế
- W: Weakenesses (điểm yếu)
- O: Opportunities (cơ hội)
- T: Threats (đe dọa) EFE External Factor Evaluation Matrix: Yếu tố môi trường bên ngoài
IFE Interal Factor Evaluation Matrix: Yếu tố môi trường bên trong
SBU Stratergic Business Unit: Đơn vị kinh doanh chiến lược
GDP Gross Domestic Product: Tổng sản lượng nội địa
Trang 12LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Quá trình hoạt động kinh doanh luôn vận động và biến đổi không ngừng theo
các quy luật Sự vận động đó là một tất yếu khách quan do sự biến động của môi
trường ngoài Doanh nghiệp là một nhân tố trong cả hệ thống, khi môi trường ngoài
thay đổi đều dẫn tới những biến đổi trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Chúng ta có thể nhận thức biểu hiện của các ảnh hưởng của môi trường đến hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp
Hướng đi của doanh nghiệp trong tương lai được hiểu là chiến lược kinh doanh
của nó Để tồn tại và phát triển trong kinh doanh, doanh nghiệp cần phải có hướng
đi và giải pháp để thực hiện những hướng đi đó Thực chất đó chính là hoạch định
chiến lược kinh doanh Do đó việc xây dựng giải pháp và định hướng pháp triển
công ty có vai trò quan trọng hàng đầu, quyết định sự phát triển của chính doanh
nghiệp đó
Tuy nhiên có không ít các doanh nghiệp chưa nhận thức được vai trò quan trọng
này Từ nhu cầu phát triển của công ty TNHH thương mại quốc tế Cao Hoàng tôi đã
chọn luận văn: “ Phân tích và đề xuất một số giải pháp chiến lược phát triển của
Công ty TNHH thương mại Quốc tế Cao Hoàng đến năm 2015”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài “Phân tích và đề xuất một số giải pháp chiến lược phát triển của
Công ty TNHH thương mại Quốc tế Cao Hoàng đến năm 2015” nhằm đạt được
các mục tiêu:
- Phân tích tác động của môi trường kinh doanh đến hoạt động kinh doanh của
TNHH thương mại Quốc tế Cao Hoàng;
- Nhận thức rõ các cơ hội và thách thức, các mặt mạnh, yếu của TNHH thương
mại Quốc tế Cao Hoàng;
Trang 133 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài: TNHH thương mại Quốc tế Cao Hoàng
- Phạm vi nghiên cứu: Phân tích, đánh giá những vấn đề liên quan đến chiến lược
kinh doanh, từ kết quả đánh giá đó, hoạch định chiến lược kinh doanh cho TNHH
thương mại Quốc tế Cao Hoàng đến 2015
4 Phương pháp nghiên cứu
Nhằm tiếp cận và làm rõ các vấn đề cần nghiên cứu, phương pháp luận được
sử dụng là: phương pháp luận của phép duy vật biện chứng, các phương pháp mô
hình, phương pháp phân tích hệ thống, phương pháp chuyên gia, phương pháp
thống kê đơn giản, phương pháp điều tra khảo sát…
5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Đề tài giúp cho Công ty có được tầm nhìn cụ thể hơn về môi trường kinh
doanh của mình, từ đó nhận ra những cơ hội và thách thức cũng như điểm mạnh,
điểm yếu của Công ty để có những chiến lược kinh doanh cụ thể trong quá trình
phát triển của Công ty đến năm 2015
6 Kết cấu của luận văn
Luận văn được chia làm 3 phần với kết cấu như sau:
- Chương II: Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và các căn cứ để
hình thành chiến lược kinh doanh của Công ty TNHH thương mại Quốc tế Cao
Hoàng
TNHH thương mại Quốc tế Cao Hoàng
Trang 14CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
1.1 Tổng quan về chiến lược và quản trị chiến lược kinh doanh
1.1.1 Khái niệm về chiến lược kinh doanh
“Chiến lược” là thuật ngữ bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp “Strategos”, ban đầu
thuật ngữ này chủ yếu sử dụng trong lĩnh vực quân sự Clawzevit là một nhà lý luận
quân sự thời cận đại cũng cho rằng: chiến lược quân sự là nghệ thuật chỉ huy ở vị trí
ưu thế Một xuất bản của từ điển Larous xem chiến lược là nghệ thuật chỉ huy các
phương tiện để giành chiến thắng
Từ lĩnh vực quân sự, thuật ngữ ‘chiến lược’ đã được áp dụng vào kinh
doanh, lĩnh vực được xem là một mặt trận cạnh tranh gay gắt, từ thập kỷ 60 thế kỷ
XX, tạo ra thuật ngữ chiến lược kinh doanh” Cùng với sự phát triển của nền kinh tế
và các kết quả nghiên cứu, thuật ngữ này được tiếp cận từ nhiều góc độ khác nhau
Tiếp cận từ góc độ yếu tố quyết định thành công trong “cạnh tranh”, một
nhóm tác giả có quan điểm coi chiến lược kinh doanh là một nghệ thuật để giành
thắng lợi trong cạnh tranh
- TheoMicheal.E.Porter: “Chiến lược kinh doanh là một nghệ thuật xây dựng
các lợi thế cạnh tranh để phòng thủ”;
- Theo K.Ohmae: “Mục đích của chiến lược là mang lại những điều thuận lợi
nhất cho mọi phía, đánh giá thời điểm tấn công hay rút lui, xác định đúng ranh giới
của sự thỏa hiệp” và ông nhấn mạnh “Không có đối thủ cạnh tranh thì không cần
chiến lược, mục đích duy nhất của chiến lược là đảm bảo giành thắng lợi bền vững
đối với đối thủ cạnh tranh”
Theo hướng tiếp cận khác, có một nhóm tác giả khác cho rằng chiến lược là
tập hợp các kế hoạch chiến lược làm cơ sở hướng dẫn các hoạt động:
Trang 15- Nhóm tác giả Garry D.Smith, DannyR, Amold, Bopby G.Bizrell trong cuốn
“Chiến lược và sách lược kinh doanh” cho rằng: “Chiến lược được định ra như là kế
hoạch hoặc sơ đồ tác nghiệp tổng quát dẫn dắt hoặc định hướng tổ chức đi đến mục
tiêu mong muốn Kế hoạch tác nghiệp tổng quát này tạo cơ sở cho các chính sách
(định hướng cho việc thông qua quyết định) và các thủ pháp tác nghiệp”;
- Theo Alfred Chandler (Trường Đại học Harward): “Chiến lược kinh doanh
bao hàm việc ấn định các mục tiêu cơ bản dài hạn của ngành, đồng thời lựa chọn
cách thức hoặc tiến trình hành động và phân bổ các nguồn lực thiết yếu để thực hiện
các mục tiêu đó”
Từ cách tiếp cận trên có thể định nghĩa Chiến lược kinh doanh như sau:
“Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp trong điều kiện kinh tế thị trường,
căn cứ vào điều kiện khách quan và chủ quan, vào nguồn lực mà doanh nghiệp
có thể định ra mưu lược biện pháp đảm bảo sự tồn tại, phát triển ổn định, lâu dài
theo mục tiêu phát triển mà doanh nghiệp đã đặt ra”
Chiến lược kinh doanh phản ánh kế hoạch hoạt động của đơn vị kinh doanh
bao gồm: các mục tiêu, các giải pháp và các biện pháp để đạt mục tiêu
Chiến lược kinh doanh giúp các doanh nghiệp đạt được mục tiêu ngắn hạn
cũng như dài hạn, tổng thể và bộ phận, là một điều hết sức quan trọng và cần thiết
Mục đích của việc hoạch định chiến lược kinh doanh là “dự kiến tương lai trong
hiện tại” Dựa vào chiến lược kinh doanh, các nhà quản lý có thể lập các kế hoạch
cho những năm tiếp theo Tuy nhiên trong quá trình đó phải có sự kiểm soát chặt
chẽ, hiệu chỉnh trong từng bước đi Một chiến lược vững mạnh luôn cần đến khả
năng điều hành linh hoạt, sử dụng được các nguồn lực vật chất, tài chính và con
người thích ứng Có thể hiểu, chiến lược là phương thức mà công ty sử dụng để
định hướng tương lai nhằm đạt được những thành công trong hoạt động kinh doanh
Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp được hiểu là tập hợp thống nhất các mục
tiêu, các chính sách và sự phối hợp các hoạt động của các đơn vị kinh doanh trong
chiến lược tổng thể của doanh nghiệp
Trang 161.1.2 Các yêu cầu của Chiến lược kinh doanh
Chiến lược kinh doanh cần phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau:
- Xác định rõ những mục tiêu cơ bản cần phải đạt được trong từng thời kỳ và
cần phải quán triệt ở mọi cấp, mọi lĩnh vực hoạt động trong doanh nghiệp;
- Có tính khả thi: Nội dung, mục tiêu của chiến lược phải phù hợp thực tế, mục
tiêu của doanh nghiệp, phù hợp với lợi ích của mọi người trong doanh nghiệp;
- Chiến lược kinh doanh phải đảm bảo huy động tối đa và kết hợp một cách tối
ưu việc khai thác và sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp trong kinh doanh
nhằm phát huy được lợi thế, nắm bắt những cơ hội để giành ưu thế trong cạnh tranh;
- Có tính linh hoạt đáp ứng theo sự thay đổi của môi trường;
- Phải đảm bảo được sự an toàn trong kinh doanh cho doanh nghiệp;
- Được phản ánh trong một quá trình liên tục từ xây dựng đến thực hiện, đánh
giá, kiểm tra, điều chỉnh;
- Được lập ra đối với các doanh nghiệp
1.1.3 Vai trò của chiến lược kinh doanh đối với các doanh nghiệp
- Giúp doanh nghiệp nhận rõ mục đích, hướng đi của mình trong từng thời kỳ,
là kim chỉ nam cho mọi hoạt động Đồng thời giúp doanh nghiệp có thể chủ động
hơn thay vì bị động trong việc vạch rõ tương lai của mình;
- Làm cho mọi thành viên của doanh nghiệp thấu hiểu được những việc phải
làm và cam kết thực hiện nó Điều đó có thể tạo sự ủng hộ và phát huy năng lực sẵn
có của cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp, làm rõ trách nhiệm của từng cá
nhân
- Giúp doanh nghiệp khai thác những ưu thế cạnh tranh trên thương trường để
tạo lợi thế cạnh tranh, qua đó các thành viên có thái độ tích cực với những sự thay
đổi từ môi trường bên ngoài;
Trang 17văn hóa doanh nghiệp… những điều đó sẽ tạo ra sức mạnh cạnh tranh và đó là tài
sản vô hình của doanh nghiệp;
- Hạn chế tối thiểu hóa các rủi ro đối với các doanh nghiệp;
- Là cơ sở, căn cứ để lựa chọn phương án kinh doanh, phương án đầu tư, đổi
mới công nghệ, mở rộng thị trường…
Chiến lược kinh doanh là yếu tố không thể thiếu đối với sự tồn tại của doanh
nghiệp trong cơ chế thị trường
1.1.4 Quản trị chiến lược
1.1.4.1 Khái niệm, vai trò của quản trị chiến lược
Quản trị chiến lược có thể định nghĩa như là một nghệ thuật và khoa học
thiết lập, thực hiện và đánh giá các quyết định liên quan nhiều chức năng cho phép
một tổ chức đạt được các mục tiêu đề ra Quản trị chiến lược tập trung và việc hợp
nhất việc quản trị, sản xuất, tiếp thị, tài chính, kế toán, nghiên cứu phát triển và các
hệ thống thông tin các lĩnh vực kinh doanh để đạt được thành công của một tổ chức
Trong điều kiện môi trường kinh doanh luôn biến động như hiện nay, thường
tạo ra những cơ hội và nguy cơ bất ngờ, quá trình quản trị chiến lược giúp chúng ta
nhận biết được cơ hội và nguy cơ trong tương lai, các doanh nghiệp xác định rõ
hướng đi, vượt qua những thử thách trong thương trường, vươn tới tương lai bằng
nỗ lực của chính mình Việc nhận thức kết quả mong muốn và mục đích trong
tương lai giúp cho nhà quản trị cũng như nhân viên nắm vững được việc gì cần làm
để đạt được thành công Như vậy sẽ khuyến khích cả hai nhóm đối tượng nói trên
đạt được những thành tích ngắn hạn, nhằm cải thiện tốt hơn phúc lợi lâu dài của
doanh nghiệp
Quá trình quản trị chiến lược giúp cho doanh nghiệp gắn kết được kế hoạch
đề ra và môi trường bên ngoài, sự biến động càng lớn doanh nghiệp càng phải cố
gắng chủ động Để có thể tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải xây dựng cho
mình hệ thống quản trị chiến lược có tính thích ứng, thay đổi cùng với sự biến động
của thị trường Do vậy quản trị chiến lược đi theohướng hành động hướng tới tương
Trang 18lai, không chấp nhận việc đi theo thị trường, mà nó có tác động thay đổi môi trường
kinh doanh
Nhờ việc vận dụng quá trình quản trị chiến lược đã đem lại cho công ty
thành công hơn, do đoán được xu hướng vận động của thị trường, doanh nghiệp sẽ
gắn liền các quyết định đề ra với điều kiện môi trường liên quan Thành quả thu
được là những con số về doanh thu, lợi nhuận và mức độ gia tăng cổ phiếu trên thị
trường… Do sự biến động và tính phức tạp trong môi trường ngày càng tăng, các
doanh nghiệp cần phải cố gắng chiếm được vị thế chủ động, tăng thêm khả năng
ngăn chặn những nguy cơ của tổ chức, tối thiểu hóa rủi ro
Như vậy, quản trị chiến lược là một sản phẩm của khoa học quản lý hiện đại
dựa trên cơ sở thực tiễn, đúc kết kinh nghiệm của rất nhiều công ty Tuy vậy mức
độ thành công của mỗi doanh nghiệp lại phụ thuộc vào năng lực triển khai, thực
hiện, kiểm soát của hệ thống bên trong và được xem như là nghệ thuật trong quản
trị kinh doanh
1.1.4.2 Quá trình quản trị chiến lược kinh doanh
Quản trị chiến lược gồm 3 giai đoạn:
1 Hình 1.1: Quá trình quản trị Chiến lược kinh doanh
a Hoạch định chiến lược
Thiết lập chiến lược gồm việc phát triển nhiệm vụ kinh doanh, xác định các
cơ hội, nguy cơ đến với tổ chức từ bên ngoài, chỉ rõ các điểm mạnh, điểm yếu bên
trong, thiết lập các mục tiêu dài hạn, tạo ra các chiến lược thay thế và chọn ra các
chiến lược đặc thù để theo đuổi
Hoạch định Tổ chức
thực hiện điều chỉnh Đánh giá,
Trang 19b Thực hiện chiến lược
Thực hiện chiến lược là một quá trình quan trọng nhằm hiện thực hóa các
mục tiêu, kế hoạch hành động của chiến lược Quá trình này đòi hỏi sự tổ chức,
quản lý, kiểm tra và đánh giá thường xuyên để đạt được các mục tiêu
c Đánh giá, điều chỉnh
Giai đoạn cuối của quản lý chiến lược là đánh giá chiến lược.Tất cả chiến
lược tùy thuộc vào thay đổi tương lai vì các yếu tố bên trong và bên ngoài thay đổi
đều đặn Ba hoạt động chính yếu của giai đoạn này là: (1) xem xét các yếu tố là cơ
sở cho các chiến lược hiện tại, (2) đo lường các thành tích và (3) thực hiện các hoạt
động điều chỉnh Giai đoạn đánh giá chiến lược là cần thiết vì thành công luôn tạo
ra các vấn đề mới khác, các tổ chức có tư tưởng thỏa mãn phải trả giá cho sự tàn lụi
1.2 Hoạch định chiến lược kinh doanh
1.2.1 Khái niệm
Hoạch định chiến lược trong kinh doanhthực sự chỉ được bắt đầu nghiên cứu
một cách từ những năm 1950 của thế kỷ 20 Năm 1960, Igo Ansoff đã cho xuất bản
các công trình nghiên cứu của mình về chiến lược kinh doanh Những năm 1970
vấn đề chiến lược kinh doanh đã được phát triển mạnh mẽ bởi các nghiên cứu của
nhóm tư vấn Boston BCG, nhóm GE Từ năm 1980 các công trình nghiên cứu của
Micheal Porter về chiến lược kinh doanh đã thu hút sự chú ý của nhiều doanh
nghiệp.Từ năm 1990 đến nay, hoạch định chiến lược kinh doanh đã trở nên phổ
biến trong kinh doanh hiện đại Trong các công trình nghiên cứu, các tác giả đã đưa
ra các định nghĩa về hoạch định chiến lược kinh doanh như sau:
Hoạch định chiến lược kinh doanh là một quá trình tư duy nhằm tạo lập
chiến lược kinh doanh trên cơ sở nghiên cứu và dự báo các thông tin cơ bản về môi
trường kinh doanh Hoạch định chiến lược kinh doanh nhằm vào một thời gian dài,
thông thường từ 3 hoặc 5 năm trở lên, do vậy nó phải dựa trên cơ sở dự báo dài hạn
Hoạch định chiến lược kinh doanh cũng là giai đoạn khởi đầu của quá trình hoạch
định trong doanh nghiệp đồng thời cũng là một chức năng quản trị chiến lược Giai
Trang 20đoạn hoạch định chiến lược kinh doanh bao gồm việc phát triển nhiệm vụ, chức
năng, xác định cơ hội và nguy cơ, chỉ rõ điểm mạnh yếu, thiết lập các mục tiêu
chiến lược, nghiên cứu các giải pháp chiến lược và lựa chọn giải pháp chiến lược để
theo đuổi Hoạch định chiến lược không những phác thảo tương lai cho doanh
nghiệp cần đạt tới mà còn phải vạch ra các con đường để đạt tới tương lai đó
Quá trình hoạch định chiến lược kinh doanh chủ yếu tập trung làm rõ mục
tiêu mà doanh nghiệp cần vươn tới, đồng thời dự kiến các phương thức để đạt được
các mục tiêu này Hoạch định chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp là một giai
đoạn không thể tách rời của quá trình quản trị chiến lược: hoạch định chiến lược,
thực hiện chiến lược, kiểm soát chiến lược Đây là một quá trình liên tục trong đó
các giai đoạn có tác động qua lại với nhau tạo thành một chu kỳ chiến lược
1.2.2 Trình tự, nội dung các bước Hoạch định chiến lược kinh doanh
Trình tự các bước hoạch định chiến lược kinh doanh của một doanh nghiệp
được thực hiện theo 4 bước như sau:
1 Bảng 1.1: Trình tự các bước hoạch định chiến lược
Bước 1: Xác định sứ mệnh – mục tiêu chiến lược
Bước 2: Phân tích môi trường kinh doanh
Phân tích môi trường bên trong doanh
nghiệp
Phân tích môi trường bên ngoài
doanh nghiệp
Bước 3: Phân tích và lựa chọn phương án chiến lược
Bước 4: Xây dựng các giải pháp nguồn lực để thực hiện chiến lược
Đưa ra các giải
pháp thực hiện
Đưa ra các biện pháp cụ thể
Tính hiệu quả kinh
tế của biện pháp
Quyết định áp dụng biện pháp
Trang 211.2.3 Xác định sứ mệnh, mục tiêu chiến lược của Công ty
* Sứ mệnh: là yếu tố đầu tiên của bản “tuyên ngôn” đối với doanh nghiệp, là
việc xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp, cụ thể
gồm:
- Chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực kinh doanh của công ty hiện tại;
- Chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực kinh doanh của công ty thời gian tới
* Mục tiêu: thực chất là phát ngôn rõ ràng tham vọng mà doanh nghiệp theo
đuổi hay nói cách khác chính là những đích mong muốn đạt tới của doanh nghiệp
Hệ thống mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp được phân loại theo các căn cứ sau:
- Vị trí thứ bậc của mục tiêu: thông thường với doanh nghiệp mục tiêu cốt yếu
là lợi nhuận Các mục tiêu thứ cấp như là thị phần, đổi mới công suất, kết quả công
việc, sự phát triển của bộ phận quản lý, thái độ của người lao động, trách nhiệm với
xã hội…
- Thời gian: có mục tiêu ngắn, trung và dài hạn;
- Các bộ phận, nhóm khác nhau trong doanh nghiệp: gồm mục tiêu của các cổ
đông, mục tiêu của ban giám đốc, mục tiêu của người lao động, mục tiêu của công
đoàn;
- Theo các loại chiến lược tương ứng: mục tiêu chung của toàn doanh nghiệp,
mục tiêu của đơn vị trực thuộc, mục tiêu chức năng như thương mại, sản xuất, tài
chính, nhân lực…
1.3 Phân tích môi trường kinh doanh của công ty
Môi trường kinh doanh của công ty bao gồm: môi trường bên ngoài doanh
nghiệp và môi trường bên trong doanh nghiệp Môi trường bên ngoài doanh nghiệp
gồm môi trường vĩ mô và môi trường vi mô (môi trường ngành) Môi trường bên
trong doanh nghiệp chỉ bao gồm các yếu tố nội bộ doanh nghiệp, cụ thể như sau:
Trang 222Hình 1.2: Các yếu tố thuộc môi trường kinh doanh của doanh nghiệp
1.3.1 Môi trường vĩ mô
1.3.1.1 Môi trường kinh tế
Nền chính trị trong nước và thế giới có thể tạo thuận lợi (nền chính trị ổn
định) hay những khó khăn, thách thức đối với hoạt động của doanh nghiệp (nền
chính trị bất ổn định)
Các quy định về luật pháp của quốc gia, luật pháp các thông lệ quốc tế: Luật
pháp quy định khuôn khổ pháp lý cho các hoạt động của doanh nghiệp Luật pháp,
thông lệ quốc tế sẽ ảnh hưởng mạnh mẽ đến các doanh nghiệp có yếu tố xuất, nhập
khẩu
Môi trường kinh doanh quốc tế và tại từng khu vực là phụ thuộc vào luật
Môi trường vĩ mô
Trang 23ASEAN, tham gia vào các thỏa thuận khu vực thương mại tự do theolộ tŕnh
CEPT/AFTA Các thỏa thuận này vừa tạo ra nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp
Việt Nam được giao lưu kinh tế, mở rộng hợp tác với các doanh nghiệp trong khu
vực, đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư nước ngoài cũng như tạo điều kiện thúc đẩy đầu
tư ra nước ngoài; tuy nhiên nó cũng đưa các doanh nghiệp đứng trước thử thách
cạnh tranh khốc liệt của nền kinh tế thị trường
Ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế: Các yếu tố kinh tế như: Mức độ thịnh
vượng của nền kinh tế thế giới (GDP, nhịp độ tăng trưởng kinh tế, thu nhập quốc
dân bình quân đầu người/năm, tốc độ tăng trưởng GDP, tỷ lệ lạm phát, lãi suất ngân
hàng, tỷ giá hối đoái, chỉ số chứng khoán, tỷ lệ thất nghiệp, việc làm, đầu tư nước
ngoài…Mỗi yếu tố kinh tế nói trên đều có thể là cơ hội hoặc là nguy cơ của các
doanh nghiệp ở mọi quốc gia tham gia vào quá trình toàn cầu hóa của nền kinh tế
Việc phân tích các yếu tố của môi trường kinh tế giúp cho các nhà quản lư tiến hành
các dự báo và đưa ra kết luận về những xu thế chính của sự biến đổi môi trường
tương lai, là cơ sở dự báo ngành và dự báo thương mại
Ảnh hưởng của các yếu tố kỹ thuật công nghệ: Kỹ thuật công nghệ tác động
trực tiếp đến cả việc sử dụng các yếu tố đầu vào, nó ảnh hưởng đến năng suất, chất
lượng, giá thành… nên là nhân tố tác động mạnh mẽ đến khả năng cạnh tranh của
mọi doanh nghiệp
1.3.1.2 Môi trường chính trị
Các yếu tố chính trị của Chính phủ có ảnh hưởng ngày càng lớn đến hoạt
động của các doanh nghiệp Doanh nghiệp phải tuân theo các quy định về thuê
mướn, cho vay, an toàn, vật giá, quảng cáo, nơi đặt nhà máy và bảo vệ môi trường
Đồng thời hoạt động của chính phủ cũng có thể tạo ra cơ hội hoặc nguy cơ
Ví dụ, một số chương trình của chính phủ (như biểu thuế hàng ngoại nhập cạnh
tranh, chính sách miễn giảm thuế) tạo cho doanh nghiệp cơ hội tăng trưởng hoặc cơ
hội tồn tại Ngược lại, việc tăng thuế trong các ngành công nghiệp nhất định có thể
đe dọa đến lợi nhuận của doanh nghiệp
Trang 24Nhìn chung, các doanh nghiệp hoạt động được vì điều kiện xã hội cho phép
Chừng nào xã hội không còn chấp nhận các điều kiện và bối cảnh thực tế nhất định,
thì xã hội sẽ rút lại sự cho phép đó bằng cách đòi hỏi chính phủ can thiệp bằng chế
độ chính sách hoặc thông qua hệ thống pháp luật Ví dụ, mối quan tâm của xã hội
đối với vấn đề ô nhiêm môi trường hoặc tiết kiệm năng lượng được phản ánh trong
các biện pháp của chính phủ Xã hội cũng đòi hỏi các quy định nghiêm ngặt bảo
đảm các sản phẩm tiêu dùng được sử dụng an toàn Vấn đề then chốt là chỉ tuân thủ
các quy định hiện hành vẫn chưa đủ mà các doanh nghiệp còn phải tính đến việc tự
mình gây ảnh hưởng đối với các quy định có thể được ban hành Việc tự mình đặt ra
các quy định còn cần thiết hơn so với các quy định của chính phủ
Trong việc hoạch định chiến lược của doanh nghiệp, tình hình chính trị, sự
ổn định của chính phủ có ý nghĩa rất quan trọng Chính phủ và chính quyền địa
phương là người điều hành đất nước, đề ra các chính sách, luật lệ, đồng thời cũng là
khách hàng lớn của các doanh nghiệp, các yếu tố sau đây cần phải được phân tích
khi hoạch định chiến lược:
- Sự ổn định của hệ thống chính trị, thể chế, ảnh hưởng của các đảng phái đến
chính phủ, các xung đột chính trị…
- Hệ thống pháp luật nói chung và các luật có liên quan đến kinh doanh, luật
pháp bảo vệ môi trường, chính sách thuế, bảo hộ mậu dịch, bảo vệ quyền kinh
doanh hợp pháp, bản quyền, thừa nhận sự bình đẳng giữa các thành phần kinh tế;
- Chính sách đối ngoại và kinh tế đối ngoại của Nhà nước, các luật chống độc
quyên, khuyến khích xuất khẩu, khuyến khích đầu tư nước ngoài…;
- Quan hệ giữa các tổ chức đoàn thể, chính trị, giữa chính quyền các địa
phương với chính quyền trung ương…
1.3.1.3 Môi trường xã hội
Các doanh nghiệp cần phân tích rộng rãi các yếu tố xã hội nhằm nhận biết các cơ
hội và nguy cơ có thế xảy ra Tuy nhiên các yếu tố xã hội như (sở thích vui chơi giải trí,
Trang 25điều này do quan điểm của nam giới cũng như nữ giới đã thay đổi, nhưng rất ít doanh
nghiệp nhận ra sự thay đổi quan điểm này để dự báo tác động của nó và đề ra chiến lược
tương ứng
Nói chung, khi phân tích ảnh hưởng của các yếu tố xã hội tới việc hoạch định
chiến lược của doanh nghiệp, cần quan tâm phân tích các yếu tố sau:
- Chất lượng cuộc sống của dân cư, sở thích vui chơi giải trí của các tầng lớp
xã hội;
- Các chuẩn mực về đạo đức và phong cách lối sống;
- Tình hình về nhân lực như: lực lượng lao động nữ, tình hình dự trữ lao động;
- Trình độ văn hóa và nghề nghiệp của dân cư và người lao động;
- Truyền thống văn hóa và các tập tục xã hội;
- Các tôn giáo, vai trò các tôn giáo trong đời sống xã hội, các xung đột tôn
giáo;
- Tình hình nhân khẩu: tỷ lệ tăng dân số, cơ cấu dân cư
1.3.1.4 Môi trường tự nhiên
Trong việc hoạch định chiến lược của doanh nghiệp, các yếu tố tự nhiên
cũng có những ảnh hưởng quan trọng do ngày nay người ta nhận thức rất rõ ràng:
Các hoạt động sản xuất, khai thác tài nguyên của con người đã làm thay đổi rất
nhiều hoàn cảnh tự nhiên
Về mặt tích cực, con người đã xây dựng những cơ sở hạ tầng như cầu đường,
sân bay, bến cảng, viễn thông, làm điều kiện tự nhiên có những thay đổi tốt lên
Nhưng ngược lại thì làm cho môi trường sống xấu thêm rất nhiều
Bởi vậy, chính phủ và công chúng đòi hỏi hoạt động của các doanh nghiệp
không được làm ô nhiễm môi trường, không làm mất cân bằng sinh thái; không làm
lãng phí tài nguyên thiên nhiên
Do đó, phân tích môi trường thiên nhiên, nhà chiến lược phải quan tâm đến
những vấn đề sau:
Trang 26- Điều kiện địa lý thuận lợi hay khó khăn;
- Dự trữ tài nguyên làm nguyên liệu hoạt động của doanh nghiệp như thế nào;
- Nguồn cung cấp năng lượng và nước có dồi dào không;
- Các chính sách của Nhà nước về bảo vệ môi trường và tài nguyên
1.3.1.5 Môi trường công nghệ
Đây là một nhân tố có ảnh hưởng lớn, trực tiếp cho chiến lược kinh doanh của
các lĩnh vực, ngành cũng như nhiều doanh nghiệp Thực tế trên thế giới đã chứng
kiến sự biến đổi công nghệ làm chao đảo, thậm chí mất đi nhiều lĩnh vực, nhưng
đồng thời cũng lại xuất hiện nhiều lĩnh vực kinh doanh mới, hoàn thiện hơn
Ngày nay, kỹ thuật – công nghệ phát triển rất nhanh đã chi phối mạnh mẽ sự
phát triển kinh tế của nhiều nước theo hướng càng đổi mới công nghệ nhanh thì
hiệu quả trong sản xuất kinh doanh càng cao Bởi vì, một công nghệ mới ra đời ưu
việt hơn bao giờ cũng gây ra sự suy vong của công nghệ cũ
Đối với các doanh nghiệp, các yếu tố công nghệ như: bản quyền, đổi mới công
nghệ, khuynh hướng tự động hóa, điện tử hóa, tin học hóa… sẽ làm cho chu kỳ
sống của sản phẩm bị rút ngắn rất nhiều, sản phẩm mới ra đời có tính năng tác dụng
tốt hơn nhưng chi phí sản xuất lại thấp hơn Bởi vậy, để hạn chế nguy cơ tụt hậu về
công nghệ và chớp cơ hội trong kinh doanh, các doanh nghiệp phải thường xuyên
đánh giá hiệu quả công nghệ đang sử dụng, theo dõi sát sao diễn biến sự phát triển
của công nghệ và thị trường công nghệ, tập trung ngày càng nhiều cho hoạt động
nghiên cứu và phát triển Các yếu tố kỹ thuật – công nghệ cần phân tích là:
- Chi phí cho nghiên cứu và phát triển của chính phủ và ngành nhiều hay ít, xu
hướng nghiên cứu…;
- Việc sử dụng robot trong sản xuất và tự động hóa các quá trình sản xuất;
- Sự bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ
Trang 271.3.1.6 Phương pháp phân tích môi trường vĩ mô
Để phân tích môi trường vĩ mô người ta thường dùng ma trận đánh giá các yếu
tố bên ngoài Ma trận này cho phép các nhà chiến lược tóm tắt và đánh giá các
thông tin kinh tế, xã hội, văn hóa, chính trị, tự nhiên, công nghệ, các yếu tố hội nhập
có ảnh hưởng đến doanh nghiệp
Trong ma trận này có điểm lưu ý sau:
- Tổng số các mức phân loại tầm quan trọng phải bằng 1;
- Tổng số các điểm quan trọng cao nhất mà tổ chức có thể đạt được là 4 và
thấp nhất là 1 Tổng số điểm quan trọng trung bình là 2,5 Tổng số điểm quan trọng
bằng 4 cho thấy tổ chức đang phản ứng rất tốt với các cơ hội và đe dọa từ môi
trường kinh doanh Nếu tổng số điểm bằng 1 thì ngược lại
2Bảng 1.2: Ma trận dánh giá các yếu tố bên ngoài – Ma trận EFE
Các yếu tố bên
ngoài chủ yếu
Mức quan trọng của các yếu tố đối với ngành
Phân loại các yếu tố đối với Công ty
Số điểm quan trọng
có giá trị từ 0.0 (Không quan trọng) đến 1.0 (Rất quan trọng)
Phân loại các yếu tố tác động đến công ty có giá trị:
Trang 28- Các yếu tố môi trường sẽ hình thành các tiền đề của kế hoạch chiến lược, đó
là những căn cứ quan trọng để vạch ra chiến lược;
- Các yếu tố môi trường vĩ mô cũng hình thành những cơ hội và nguy cơ mà
nhà chiến lược cần phát hiện sớm để có chiến lược thích nghi;
- Phân tích môi trường vĩ mô không những chỉ để biết cái quá khứ và hiện tại
mà điều quan trọng hơn là để dự đoán cho tương lai mà trong hoàn cảnh đó chiến
lược của doanh nghiệp phải thích ứng
1.3.2 Phân tích môi trường vi mô (môi trường ngành)
Môi trường ngành (vi mô) bao gồm các yếu tố trong ngành và là các yếu tố
ngoại cảnh đối với doanh nghiệp, quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong
ngành sản xuất kinh doanh đó Có 5 yếu tố cơ bản là: đối thủ cạnh tranh, khách
hàng, nhà cung cấp, các đối thủ mới tiềm ẩn và các sản phẩm thay thế Các yếu tố
này có quan hệ và tương tác lẫn nhau, ảnh hưởng chung của các yếu tố này thường
là một sự thực phải chấp nhận đối với tất cả các doanh nghiệp, để đề ra một chiến
lược thành công thì phải phân tích từng yếu tố chủ yếu đó Sự hiểu biết các yếu tố
này giúp doanh nghiệp nhận ra các mặt mạnh và mặt yếu của mình liên quan đến
các cơ hội và nguy cơ mà ngành kinh doanh đó gặp phải Các yếu tố môi trường
ngành có thể khái quát như Hình 1.3 Nêu lên các yếu tố môi trường ngành
1.3.2.1 Đối thủ cạnh tranh
Đối thủ cạnh tranh là các doanh nghiệp đang hoạt động cùng ngành kinh doanh
với doanh nghiệp, hiện họ đang tìm cách tăng doanh thu bán hàng, tăng lợi nhuận
bằng những chính sách và biện pháp tạo ra những bất lợi cho doanh nghiệp Vì dung
lượng thị trường có hạn, các doanh nghiệp “cạnh tranh” giành nhau thị phần bằng
các biện pháp giảm giá, quảng cáo, khuyến mại, thuyết phục khách hàng, cải tiến
nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo ra những nét khác biệt trong cung cấp sản phẩm
và dịch vụ, tạo ra giá trị cho khách hàng
Mức độ cạnh tranh trong một ngành thể hiện qua 3 yếu tố cơ bản sau đây:
Trang 29- Cơ cấu cạnh tranh: Đó là sự phân bổ số lượng các doanh nghiệp tầm cỡ
trong ngành kinh doanh đó theo quy mô, tiềm lực cạnh tranh, khu vực thị trường, thị
trường mục tiêu và thị phần nắm giữ… Một ngành bao gồm nhiều nhà cạnh tranh có
tiềm lực ngang nhau thường cạnh tranh khốc liệt
- Nhu cầu thị trường và chu kỳ sống sản phẩm: Sự tăng giảm nhu cầu được coi
là nhân tố kích thích sự cạnh tranh trong ngành mạnh nhất Nếu sản phẩm đang
trong giai đoạn phát triển của chu kỳ sống thì mức độ cạnh tranh sẽ không gay gắt,
nhưng nếu nhu cầu chững lại hoặc có chiều hướng làm suy giảm sản lượng của nhà
sản xuất khác thì cường độ cạnh tranh trở nên gay gắt hơn
- Rào chắn ra khỏi ngành: Mỗi ngành sản xuất có các yếu tố tạo nên rào chắn
nhập ngành thì có các yếu tố tạo ra rào chắn ngãn cản không cho doanh nghiệp ra
khỏi ngành Rào chắn ra khỏi ngành càng cao thì mật độ cạnh tranh càng lớn và
ngược lại.Rào chắn ra khỏi ngành có thể là kỹ thuật, tâm lý, xã hội, pháp lý hoặc
chiến lược
3 Hình 1.3: Các yếu tố của môi trường ngành
Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Sự đe dọa của người nhập mới
Nhà cung
cấp
Quyền đàm phán của nhà cung cấp
Khách hàng
Quyền đàm phán của khách hàng
Sản phẩm thay thế
Sự đe dọa của sản phẩm/ dịch
vụ thay thế
Đối thủ cạnh tranh hiện có Cường độ cạnh tranh
Trang 30(Nguồn: Thomas L.Wheelen and J David Hunger, “Strategic management
and business policy”, 8 th edition, 2002, Prentice Hall, p61)
1.3.2.2 Phân tích áp lực của khách hàng
Khách hàng là những người mua sản phẩm của doanh nghiệp, là nhân tố quan
trọng của hoạt động kinh doanh Kinh doanh phải đảm bảo lợi ích cho khách hàng
và tìm mọi biện pháp để thỏa mãn cao nhất nhu cầu của khách hàng Tuy nhiên,
trong khi mua hàng, khách hàng cũng thường sử dụng quyền lực của mình để đưa ra
những đòi hỏi bất lợi cho người bán về giá mua, điều kiện giao hàng, chất lượng sản
phẩm, điều kiện thanh toán… tạo ra sức ép làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp
Vì vậy, khách hàng vừa là thượng đế, vừa là đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp,
khách hàng đem đến cơ hội kinh doanh cho doanh nghiệp nhưng cũng có thể lấy đi
lợi nhuận của doanh nghiệp
1.3.2.3 Phân tích áp lực của nhà cung ứng
Các doanh nghiệp cung cấp các yếu tố đầu vào cho doanh nghiệp như sản phẩm,
dịch vụ, dịch vụ vận chuyển… trong thương thuyết kinh doanh cũng có thể tạo ra
những sức ép về giá, về phương thức cung cấp và phương thức thanh toán có nguy
cơ đe dọa lợi ích của doanh nghiệp Nhưng nhiều khi cũng tạo ra những cơ hội kinh
doanh tốt cho công ty Tạo ưu thế cạnh tranh trong quá trình cung cấp, liên minh
chiến lược, hợp đồng cung ứng là những giải pháp giảm bớt sức ép của yếu tố môi
trường này
1.3.2.4 Phân tích các đối thủ tiềm ẩn
Ở những thị trường hấp dẫn, khả năng sinh lợi cao, trong tương lai gần sẽ xuất
hiện các đối thủ cạnh tranh mới, tuy hiện tại chưa có mặt họ nhưng nhà chiến lược
phải nhìn thấy trước khả năng này, các đối thủ cạnh tranh này tuy xuất hiện muộn
nhưng thường có nguồn lực dồi dào, lại có kinh nghiệm Khi họ đã xuất hiện thì họ
sẽ cạnh tranh với doanh nghiệp trên 3 mặt sau:
- Giành giật thị trường tiêu thụ sản phẩm bằng nhiều thủ đoạn khác nhau
Trang 31- Tranh thu mua nguồn nguyên liệu với doanh nghiệp bằng những chính sách
mềm dẻo, hấp dẫn hơn;
- Lôi kéo lực lượng lao động có trình độ và tay nghề giỏi bằng các chính sách đãi
ngộ hấp dẫn…
Mặc dù không phải bao giờ doanh nghiệp cũng sẽ gặp đối thủ tiềm tàng, nhưng
khi phân tích môi trường kinh doanh phải tính đến họ, và nếu có, thì phải tìm cách
tạo ra các rào chắn vô hình hợp pháp để bảo vệ vị thế cạnh tranh hiện tại của doanh
nghiệp Ví dụ như: dựa trên lợi thế về sự có mặt tại thị trường từ lâu, quy mô lớn
doanh nghiệp có thể giảm giá bán, thiết lập kênh tiêu thụ hữu hiệu bằng một số
chính sách khôn khéo…
1.3.2.5 Phân tích áp lực của sản phẩm mới thay thế
Một sản phẩm hay dịch vụ làm thỏa mãn một nhu cầu nào đó của khách hàng
trên thị trường không phải là duy nhất, và giữ được vai trò đó mãi, một ngày nào đó
sẽ có sản phẩm thay thế nó Sản phẩm thay thế là sản phẩm của các nhà sản xuất
khác có thể để đáp ứng nhu cầu hiện tại của khách hàng đang dùng sản phẩm của
doanh nghiệp Thường các sản phẩm mới thay thế này nhờ những cải tiến, sáng
kiến, áp dụng những thành tựu mới của khoa học – công nghệ cho nên có ưu điểm
là thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng nhưng giá rẻ hơn
Sức ép của sản phẩm mới thay thế làm hạn chế khả năng làm ra lợi nhuận của
sản phẩm hiện có và thu hẹp thị phần của doanh nghiệp, đẩy sản phẩm hiện có
nhanh đến thời kỳ suy thoái, vì thế để hạn chế ảnh hưởng của nguy cơ này thì doanh
nghiệp cũng phải đầu tư thích đáng vào nghiên cứu và phát triển
1.3.3 Phân tích nội bộ doanh nghiệp
Đánh giá tác động bên trong doanh nghiệp là nghiên cứu những gì thuộc về bản
thân doanh nghiệp tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới hoạt động sản xuất kinh
doanh với những đặc trưng mà nó tạo ra Thực chất là đi phân tích, đánh giá nhằm
tìm ra điểm mạnh, điểm yếu quan trọng của các bộ phận chức năng, đánh giá mối
quan hệ giữa các bộ phận này của doanh nghiệp
Trang 321.3.3.1 Hoạt động marketing
Có thể hiểu marketing là một dạng hoạt động của cong người nhằm thỏa mãn
những nhu cầu và mong muồn của họ thông qua trao đổi (Philip Kotler) Mục tiêu
của công tác marketing là thỏa mãn các nhu cầu và mong muốn khách hàng bên
trong và bên ngoài doanh nghiệp, đảm bảo cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ ổn định
với chất lượng theo yêu cầu của sản xuất và giá cả phù hợp giúp doanh nghiệp
giành thắng lợi cạnh tranh và đạt được lợi nhuận cao trong dài hạn
Phân tích yếu tố Marketing để hiểu được nhu cầu, thị hiếu, sở thích của thị
trường và hoạch định các chiến lược hữu hiệu của sản phẩm, định giá, giao tiếp
phân phối phù hợp với thị trường mà doanh nghiệp hướng tới
1.3.3.2 Hoạt động quản trị
Cơ cấu tổ chức là tổng hợp các bộ phận khác nhau có mối liên hệ mật thiết và
phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên môn hóa, được giao những trách nhiệm và quyền
hạn nhất định, được bố trí theo từng cấp nhằm thực hiện các chức năng quản lý của
doanh nghiệp
Các doanh nghiệp luôn phải chú trọng hai vấn đề chính là luôn đánh giá đúng
thực trạng cơ cấu tổ chức trên cả hai mặt là hệ thống tổ chức và cơ chế hoạt động
của nó và khả năng thích ứng của cơ cấu tổ chức trước các biến động của môi
trường kinh doanh Ngoài ra doanh nghiệp phải chú ý đánh giá hiệu quả của cơ cấu
tổ chức thông qua các chỉ tiêu: tốc độ ra quyết định, tính kịp thời và độ chính xác
của các quyết định
Khi tiến hành tìm hiểu các thông tin về cơ cấu tổ chức, các nhà hoạch định chiến
lược còn cần xem xét đến các thông tin về nề nếp tổ chức, văn hóa của doanh
nghiệp cụ thể như sau:
- Thực trạng của cơ cấu tổ chức quản lư hiện tại của doanh nghiệp trên 2 mặt: hệ
thống tổ chức và quy chế hoạt động;
- Khả năng thích ứng của tổ chức trước các biến động của môi trường và điều
Trang 331.3.3.3 Lực lượng lao động
Nhân lực là lực lượng lao động sáng tạo của doanh nghiệp Toàn bộ lực lượng
lao động của doanh nghiệp bao gồm cả lao động quản trị, lao động nghiên cứu và
phát triển, lao động kỹ thuật trực tiếp tham gia vào các quá trình kinh doanh và sản
xuất Đây là nhân tố tác động rất mạnh và mang tính chất quyết định đến mọi hoạt
động của doanh nghiệp Chính vì vậy doanh nghiệp cần chú trọng đảm bảo số
lượng, chất lượng và cơ cấu của các loại lao động
Các thông tin cần thu thập để hoạch định chiến lược không chỉ là những thông
tin về nguồn nhân lực hiện tại mà còn là những dự báo các nguồn nhân lực tiềm ẩn
Để làm được điều đó cần có thông tin dự báo ở giai đoạn tương lai thích hợp về quy
mô, đặc điểm của thị trường lao động gắn với lực lượng lao động, thông tin về năng
lực và chi phí kinh doanh sử dụng lao động
Chiến lược nguồn nhân lực của doanh nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào kiến thức,
ý thức trách nhiệm của đội ngũ công nhân viên và trình độ tổ chức của doanh
nghiệp Bên cạnh đó doanh nghiệp cần phải có các chương trình kế hoạch toàn diện
về nhân lực, chương trình đào tạo phát triển nguồn nhân lực, xây dựng các chính
sách sử dụng, khuyến khích đối với cán bộ, công nhân viên
1.3.3.4 Tài chính của doanh nghiệp
Tình hình tài chính tác động trực tiếp đến kết quả và hiệu quả kinh doanh trong
mọi giai đoạn phát triển của doanh nghiệp Mọi hoạt động đầu tư, mua sắm, dự trữ
cũng như khả năng thanh toán của doanh nghiệp ở mọi thời điểm đều phụ thuộc vào
khả năng tài chính Khi đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp cần tập trung vào
các vấn đề chủ yếu như: nhu cầu về vốn và khả năng huy động vốn, việc phân bổ
vốn, hiệu quả sử dụng vốn, các chỉ tiêu tài chính tổng hợp, đánh giá vị thế…
Không những thế mà còn phải xem xét đánh giá tác động của công tác kế toán
của doanh nghiệp Những con số thống kê, tổng hợp, phân tích do bộ phận này cung
cấp có được phổ biến cho các bộ phận có nhu cầu sử dụng chúng hay không Các
chỉ tiêu đánh giá hoạt động tài chính kế toán được tính toán như thế nào, mức độ
Trang 34chính xác của các chỉ tiêu ra sao đều ảnh hưởng lớn đến quá trình ra quyết định và
mục tiêu trong quản trị chiến lược
Khi xây dựng chiến lược kinh doanh, việc phân tích khả năng tài chính để thấy
được ưu thế về mặt tài chính doanh nghiệp, xem xét mức độ khả năng đáp ứng được
yêu cầu sản xuất kinh doanh hiện tại và trong tương lai khi thực hiện chiến lược
kinh doanh; đồng thời thấy được những hạn chế và điểm yếu trong vấn đề tài chính
của doanh nghiệp để có kế hoạch khắc phục và điều chỉnh cho phù hợp khi lựa chọn
chiến lược kinh doanh cuối cùng cho doanh nghiệp
1.3.3.5 Khả năng sản xuất, trình độ công nghệ
Khả năng sản xuất, trình độ công nghệ là yếu tố quan trọng ảnh hưởng lớn đến
hoạt động sản xuất kinh doanh Khả năng sản xuất thường tập trung chủ yếu vào các
vấn đề năng lực sản xuất như quy mô, cơ cấu, trình độ kỹ thuật sản xuất Các nhân
tố trên tác động trực tiếp đến chi phí kinh doanh cũng như thời hạn sản xuất và đáp
ứng về sản phẩm Đây là một trong các điều kiện không thể thiếu để tạo ra lợi thế
cạnh tranh cho doanh nghiệp
Trình độ công nghệ của một doanh nghiệp được đặc trưng không chỉ bằng kiến
thức khoa học kỹ thuật mà còn bởi mức độ hiện đại của phương tiện sản xuất,
phương pháp công nghệ, con người, tài liệu, thông tin và cơ cấu tổ chức
Nếu các doanh nghiệp có máy móc thiết bị hiện đại, đặc chủng, công nghệ sản
xuất tiên tiến thì doanh nghiệp có thể nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chi phí
làm cho doanh nghiệp có lợi thế trong việc sử dụng giá cả làm công cụ xây dựng
chiến lược kinh doanh để tạo vị thế cạnh tranh trên thị trường
1.3.3.6 Phương pháp phân tích các yếu tố môi trường ngành, nội bộ của doanh
nghiệp
Để phân tích môi trường ngành, môi trường nội bộ của doanh nghiệp, người ta
thường dùng Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong Ma trận này cho phép các nhà
chiến lược tóm tắt và đánh giá các yếu tố bên trong để tìm ra điểm mạnh, điểm yếu
Trang 353Bảng 1.3: Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong – Ma trận IFE
Các yếu tố bên
trong chủ yếu
Mức quan trọng của các yếu tố đối với ngành
Phân loại các yếu tố đối với Công ty
Số điểm quan trọng
từ 0.0 (Không quan trọng) đến 1.0 (Rất quan trọng)
Phân loại các yếu tố tác động đến công ty
có giá trị:
4 Phản ứng tốt
3 Phản ứng trên trung bình
2 Phản ứng trung bình
1 Ít phản ứng
(2) x (3)
(Nguồn: Khái luận về quản trị chiến lược – Fred R.David, 2006 trang 178)
1.3.4 Phân tích và lựa chọn các phương án chiến lược
1.3.4.1 Các loại hình chiến lược đối với công ty
a Chiến lược tăng trưởng:
Một trong những mục tiêu chính mà doanh nghiệp thường theo đuổi là mục
tiêu tăng trưởng Bởi phần lớn các chiến lược cấp doanh nghiệp đều đặt vào mục
tiêu tăng trưởng cho nên việc xây dựng các mô hình chiến lược chủ yếu dựa vào
mục tiêu tăng trưởng
* Mục tiêu chiến lược là:
- Tăng lợi nhuận, tăng thị phần;
Trang 36- Mở rộng sản phẩm;
- Mở rộng thị trường
* Động lực cơ bản của chiến lược tăng trưởng:
- Nâng cao chiều rộng, chiều sâu, thôn tính, liên kết…;
- Nâng cao chất lượng sản phẩm bằng đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực
* Chiến lược tăng trưởng bao gồm:
+ Chiến lược tăng trưởng tập trung:
Chiến lược tăng trưởng tập trung là chiến lược chủ đạo đặt trọng tâm vào
việc cải tiến các sản phẩm hoặc thị trường hiện có mà không thay đổi bất kỳ yếu tố
nào khác Khi theo đuổi chiến lược này doanh nghiệp hết sức cố gằng để khai thác
mọi cơ hội có được về các sản phẩm hiện đang sản xuất hoặc thị trường đang tiêu
thụ bằng cách thực hiện tốt hơn các công việc mà họ đang làm Chiến lược tăng
trưởng tập trung cho thấy các chuyên viên chiến lược công ty có ý định tiếp tục theo
đuổi ngành kinh doanh chủ lực Chiến lược tăng trưởng tập trung có ba phương án
chủ đạo như sau:
- Thâm nhập thị trường: là tìm cách tăng trưởng sản phẩm hiện đang sản xuất
trong khi vẫn giữ nguyên thị trường hiện đang tiêu thụ, thông thường bằng các hoạt
động mạnh mẽ của marketing, tiếp thị, quảng cáo
- Phát triển thị trường: Phát triển thị trường là tìm cách tăng trưởng bằng con
đường thâm nhập vào các thị trường mới để tiêu thụ các sản phẩm mà doanh nghiệp
hiện đang sản xuất
- Phát triển sản phẩm: Phát triển sản phẩm là tìm cách tăng trưởng thông qua việc
phát triển các sản phẩm mới để tiêu thụ trong các thị trường mà doanh nghiệp đang
hoạt động Các sản phẩm mới này có thể do doanh nghiệp tự triển khai sản xuất hoặc
sản xuất theo các hợp đồng đặt, hoặc nhập từ bên ngoài bằng cách sáp nhập hoặc mua
Trang 37+ Chiến lược tăng trưởng thông qua liên kết dọc:
Là các chiến lược thông qua việc phát triển kinh doanh xuống phía dưới (dọc
thuận chiều) hoặc lên phía trên (dọc ngược chiều) để kiểm soát các nhà cung cấp và
các nhà phân phối, nhờ đó mà doanh nghiệp có thể tăng trưởng trong các lĩnh vực
này
- Liên kết dọc thuận chiều: là tìm cách tăng trưởng bằng việc mua lại, nắm quyền
sở hữu hoặc tăng sự kiểm soát đối với các kênh chức năng tiêu thụ gần với thị trường
như hệ thống bán và phân phối hàng Doanh nghiệp có thể thực hiện việc liên kết thuận
chiều trong nội bộ bằng cách thành lập các cơ sở sản xuất của mình, các lực lượng bán
hàng, hệ thống bán sỉ hoặc mạng lưới bán lẻ hội nhập với các cơ sở bên ngoài có thể
thực hiện việc mua lại các cơ sở hiện đang thực hiện các chức năng mà doanh nghiệp
đang cần
- Liên kết dọc ngược chiều: là tìm sự tăng trưởng bằng cách nắm quyền sở hữu
hoặc tăng sự kiểm soát đối với các nguồn cung ứng nguyên liệu Khi thực hiện việc
liên kết ngược trong nội bộ doanh nghiệp cần thiết lập các nguồn cung ứng của mình
có lẽ bằng cách thành lập các công ty con để kiểm soát nguồn cung ứng Liên kết với
bên ngoài là mua các cơ sở cung ứng cho doanh nghiệp
+ Chiến lược tăng trưởng đa dạng hóa:
Chiến lược này thích hợp đối với các doanh nghiệp nào không thể đạt được
mục tiêu trong ngành kinh doanh hiện tại Chiến lược tăng trưởng bằng cách đa
dạng hóa có ba dạng như sau:
- Chiến lược đa dạng hóa đồng tâm: là tìm cách tăng trưởng bằng cách hướng tới
các thị trường mới với các sản phẩm mới phù hợp về công nghệ và công cụ marketing
mà doanh nghiệp đang sử dụng
- Chiến lược đa dạng hóa ngang: là tìm cách tăng trưởng bằng cách hướng vào thị
trường hiện đang tiêu thụ với những sản phẩm mới mà về mặt công nghệ không liên
quan đến các sản phẩm hiện đang sản xuất
Trang 38- Chiến lược đa dạng hóa tổ hợp: là tìm cách tăng trưởng bằng cách rộng tới các
thị trường mới với các sản phẩm mà về mặt công nghệ không liên quan gì đến các sản
phẩm mà công ty đang sản xuất
b Chiến lược ổn định:
Chiến lược ổn định nhằm giữ vững vị thế thị phần của mình khi thị trường có
nhiều rủi ro, bất lợi và doanh nghiệp có sức cạnh tranh Chiến lược này thường phù
hợp trong ngắn hạn Doanh nghiệp thực hiện chiến lược này khi:
- Doanh nghiệp trong các ngành kinh doanh phát triển chậm hoặc không phát
triển;
- Chi phí này mở rộng cho thị trường hay đưa sản phẩm vào thị trường mới quá
cao
- Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm theo chuyên môn hóa cao phục vụ thị trường
hẹp nếu tăng quy mô sẽ dẫn đến giảm chất lượng sản phẩm và dịch vụ
Khi thực hiện chiến lược này doanh nghiệp cần quan tâm đến những vấn đề sau:
- Chiến lược lựa chọn sản phẩm;
- Chiến lược lựa chọn lĩnh vực;
- Chiến lược lựa chọn thị trường trọng điểm;
- Động lực tập trung đầu ra, tạo rào cản
c Chiến lược cắt giảm:
Chiến lược này được thực hiện khi trong ngành không có cơ hội tăng trưởng
khi nền kinh tế không ổn định, khi doanh nghiệp không có thế mạnh, không có khả
năng phát triển
Chiến lược cắt giảm có thể thực hiện bằng các biện pháp:
- Cắt giảm chi phí: Doanh nghiệp có thể giảm bớt các bộ phận không mang lại
hiệu quả, tổ chức lại dây chuyền sản xuất, chuyển hoạt động sản xuất kinh doanh sang
Trang 39- Giải thể: Khi doanh nghiệp không có khả năng tồn tại hoặc chuyển hướng sản
xuất thì bắt buộc giải thể Đây là biện pháp bắt buộc cuối cùng đem lại nhiều khó khăn,
phức tạp thường không doanh nghiệp nào muốn có
1.3.4.2 Mô hình phân tích và lựa chọn chiến lược
a Ma trận hình ảnh cạnh tranh
Trong các yếu tố môi trường bên ngoài, thì yếu tố cạnh tranh là yếu tố quan
trọng nhất Ma trận hình ảnh cạnh tranh giúp nhận diện các đối thủ cạnh tranh chủ
yếu và những ưu, khuyết điểm của họ, từ đó giúp công ty có chiến lược phù hợp
Ma trận hình ảnh cạnh tranh được thể hiện như bảng 1.4 Ma trận h́nh ảnh cạnh
tranh:
Bảng 1.4: Ma trận hình ảnh cạnh tranh
Công ty cạnh
tranh 1
Công ty cạnh
tranh 2
Công ty cạnh
b Ma trận chiến lược chính (Grand Strategy Matrix):
Ma trận chiến lược chính là công cụ phổ biến để hình thành các chiến lược
có khả năng lựa chọn Tất cả các tổ chức đều có thể nằm ở một trong bốn góc vuông
Trang 40chiến lược của ma trận chính Ma trận được biểu diễn trên hai trục chính: trục tung
biểu diễn tiềm năng tăng trưởng của thị trường trong ngành và trục hoành biểu diễn
sức cạnh tranh của doanh nghiệp Theo ma trận này, vị trí của doanh nghiệp được
xác định dựa trên kết quả phân tích các điều kiện môi trường bên trong Như vậy,
ma trận này có thể coi là ma trận tổng hợp của kết quả phân tích môi trường
Các doanh nghiệp nằm ở góc phần tư thứ nhất của ma trận chiến lược chính
có vị trí chiến lược rất tốt, mức tăng trưởng của thị trường rất cao, công ty có vị thế
cạnh tranh tố Các doanh nghiệp này có thể tập trung vào sản phẩm và thị trường
hiện tại, có thể kết hợp về phía trước, phía sau hay theo chiều ngang
Các doanh nghiệp nằm ở góc phần tư thứ hai phải thận trọng với chiến lược
hiện tại của mình Mặc dù doanh nghiệp đang nằm trong ngành có mức tăng trưởng
cao nhưng khả năng cạnh tranh của công ty còn hạn chế Doanh nghiệp cần phải xác
định lại chiến lược hiện thời, và có những thay đổi thế nào để cải thiện các hoạt
động cạnh tranh của mình Các doanh nghiệp nằm trong góc phần tư thứ hai đều
thuộc ngành có mức tăng trưởng cao vì vậy chiến lược phát triển tập trung thường
là được lựa chọn đầu tiên Tuy nhiên, để tăng khả năng cạnh tranh, doanh nghiệp
nên kết hợp theo chiều ngang và thêm nữa là phải xem xét chiến lược loại bớt hay
thanh lý để có thể tập trung nguồn lực
Các doanh nghiệp nằm ở góc phần tư thứ ba hoạt động trong ngành có mức tăng
trưởng chậm và khả năng cạnh tranh yếu Những doanh nghiệp này phải có những
thay đổi mạnh và nhanh chóng để tránh những tổn thất lớn Trước tiên doanh
nghiệp cần giảm đầu tư, giảm chi phí trong lĩnh vực hiện hữu, chuyển hoạt động
kinh doanh hiện thời sang lĩnh vực khác Nếu thấy triển vọng không tốt thì cách tốt
nhất là chọn chiến lược loại bỏ hay thanh lý
Các doanh nghiệp thuộc góc phần tư thứ tư có vị thế cạnh tranh mạnh mẽ nhưng
lại làm trong ngành có mức tăng trưởng thấp Nhưng doanh nghiệp này có thể áp
dụng chiến lược đa dạng hóa trong lĩnh vực còn hứa hẹn Họ có thể theo đuổi thành
công các chiến lược đa dạng hóa tập trung, theo chiều ngang hay liên doanh liên