các câu hỏi ôn tập trong chuwong trình giảng dạy của môn hock nghiên cứu marketing. giúp chúng ta có thể hiểu rõ hơn về nghiên cứu thị trường cũng như cách thức chọn mẫu. các phương pháp nghiên cứu, so sánh ưu nhược điểm và mục đích của mỗi loại nghiên cứu.
Trang 1Câu1: Trình bày định nghĩa và vai trò của NCMKT? Nêu các bước trong quá trình nghiên cứu?
- Là quá trình đi tìm kiếm và thu thập những thông tin cần thiết phục vụ cho việc ra các quyết định về mar của các nhà quản trị
*** Vai trò:
- Cung câos thong tin cho các hoạt động cơ bảntrong kinh doanh nhằm hỗ trợ quá trình ra quyết định của nhà quản trị mar
- Cung cấp cho nhà quản trị những phương tiện để nhận dạng và thực hiện những thay đổi cần thiết đối với các sản phẩm hay dịch vụ của họ
- Làm cơ sở cho việc hoạch định các chiến lược và chính sách kkinh doanh
***Quy trình NCMKT:
Xác định vấn đề nghiên cứu
Xác định thong tin cần thiết thu thập
Nhận dạng nguồn dữ liệu và kĩ thuật thu thập
Thu thập dữ liệu
Phân tích và diễn giải thong tin
Viết báo cáo và trình bày kết quả
Câu5: Lí do chọn mẫu trình bày ưu nhược điểm?
*** Lí do: tiết kiệm thời gian chi phí, đảm bảo độ chính xác
Xác suất: theo nhóm, phân tầng, ngẫu nhiên, hệ thống
-Ưu: không bị sai lệch trong việc lựa chọn các đối tượng tham gia vào mẫu nghiên cứu Có thể đo lường được sai số do chon mẫu
-Nhược: tốn kém thời gian, chi phí thực hiện cần có danh sách liệt kê tất cả đối tượng liên hệ
Phi xác suất: thuận tiện, phán đoán, phát triển mầm, định mức
-Ưu: tiết kiệm thời gian, chi phí Không đòi hỏi phải có danh sách liệt kê -Nhược: không thể đo lường được mức độ chính xác Tính đại diện của các phần tử tham gia thấp, không tổng quát hoá cho đám đông
Câu 2: So sánh ưu nhược điểm của các phương pháp chọn mẫu phi xác xuất.?
Thuận tiện:
-Ưu: Không cần khung chọn mẫu, nhanh ít tốn chi phí
-Nhược: Không đảm bảo tính đại diện
Phán đoán:
-Ưu: Hữu ích trong dự đoán một số vấn đề nhất định, đảm bảo đạt tới các mục tiêu cụ thể Chi phí vừa phải
-Nhược: Có thể bị chi phối bởi định kiến của người nghiên cứu tính đại diện của mẫu phụ thuộc vào người đại diện
Trang 2 Phát triển mầm:
-Ưu: Thích hợp với nghiên cứu các phần tử thuộc tổng thể không phổ biến -Nhược: Có tính chủ quan cao, không đảm bảo tính đại diện
Định mức:
-Ưu: Tính đại diện cao hơn so với 3 phương pháp trên
-Nhược: Có tính chủ quan cao khi lựa chọn phần tử đại diện
Câu3: Mô tả cấu trúc của bảng câu hỏi?
Phần giới thiệu: + Lời mở đầu: giới thiệu, lý do thực hiện, ý nghĩa sự hợp tác, cam kết bảo mật thong tin +Gạn lọc
Phần nội dung: bao gồm tất cả các câu hỏi để thu thập thông tin cần đạt mục tiêu nghiên cứu
Phần thông tin cá nhân: bao gồm tất cả các câu hỏi có tính chất cá nhân đối với người trả lời
Câu 4: nêu đặc điểm ưu, nhược điểm và xác định nguồn thu thập của thứ cấp và sơ cấp?
Sơ cấp: dữ liệu được thu thập trực tiếp từ đối tượng nghiên cứu, có
thể là người tiêu dung, nhóm người tiêu dùng… Và xử lí nó để phục
vụ cho việc nghiên cứu Nguồn: là nguồn thu thập lần đầu chưa qua
xử lý, thu thập từ các đơn vị được điều tra,
-Ưu: đáp ứng tốt yêu cầu nghiên cứu, tính hiện hữu, độ tin cậy, tính cập nhật,
-Nhược: dữ liệu phức tạp, tốn kém, bỏ nhiều công sức thời gian, tính kinh tế thấp
Thứ cấp: là loại dữ liệu thu thập sẵn đã được công bố và sử dụng
Nguồn: từ các văn bản, các cuộc điều tra
-Ưu: có tính đều đặn, tiết kiệm chi phí thời gian, công sức, có tính kinh tế cao
-Nhược: tiếp cận khó, không phù hợp với mục tiêu nghiên cứu, độ tin cậy và tính hiện hữu chưa cao
Câu 6: Ưu nhược điểm của các phương pháp chọn mẫu theo xác suất?
Theo nhóm:
-Ưu: đơn giản, dễ thực hiên Không cần khung chọn mẫu hoàn chỉnh Hiệu quả kinh tế vượt trội
-Nhược: hiệu quả thống kê thấp hơn so với 2 phương pháp trước
Phân tầng:
-Ưu: có tính phân bổ cao Hiệu quả chọn mẫu (thống kê và kinh tế) cao
Trang 3-Nhược: đòi hỏi thong tin chính xác về tỉ lệ các phân tử của mỗi tầng trong tổng thể nghiên cứu nuêus không có sẵn danh sách phần tử mỗi tầng có thể gây ra một gây phí tổn nhất định
Ngẫu nhiên:
-Ưu: Đơn giản Sai số chọn mẫu dễ dàng đo được
-Nhược: Cần danh sách đầy đủ tất cả các đơn vị- Không phải luôn luôn có được tính đại diện tốt nhất Các đơn vị có thể bị phân tán và khó tiếp cận
Hệ thống:
-Ưu: Đơn giản Dễ dàng đo được sai số
-Nhược: Cần danh sách đầy đủ tất cả các đơn vị của tổng thể Theo chu trình
Câu7: Phân biệt mục đích sử dụng của 3 loại nghiên cứu mô tả, khám phá, nhân quả?
Mô tả: xác định qui mô của việc nghiên cứu cần tiến hành, hình dung
được toàn diện môi trường của vấn đề
Khám phá: xác định or nhận diện các vấn đề đang tồn tại trong hoạt
động marketing
Nhân quả: tìm ra giải pháp để giải quyết vấn đề.
Câu 8: Ưu nhược của các phương pháp phỏng vấn?
Trực diện:
-Ưu: linh hoạt cao, thuận lợi, chính xác, thong tin thu được ở nhiều mặt, khám phá được nội tâm nhân vật, tạo ra sự độc quyền về thông tin
-Nhược: phát sinh nhiều chi phí, không hỏi được câu có tính chất riêng tư, phụ thuộc nhiều vào người phỏng vấn
Điên thoại:
-Ưu: khả năng tiếp cận nhanh không phụ thuộc vào khoảng cách, chi phí thấp, thời gian ngắn, dễ quản lý
-Nhược: không phù hợp với các phỏng vấn có nội dung dài, không quan sát được hành vi của khách hàng
Thư:
-Ưu: do không tiếp xúc mặt nên người được phỏng vấn dễ dàng trả lời mà không bị lung tung, kết quả phỏng vấn k bị thiên lệch, chi phí thấp phù hợp cho các phỏng vấn trên toàn quốc
-Nhược: thời gian kéo dài, mọi người lười trả lời thư
Mail:
-Ưu: chi phí thấp, không có người phỏng vấn, tự động hoá và truy cập thời gian thực, tốn ít thời gian, thuận tiện cho người trả lời, thiết kế linh hoạt -Nhược: nhiều người không dùng internet, hạn chế việc trả lời
Câu 9: Đặc điểm các loại thang đo?
Trang 4 Định danh: để xếp loại phân loại giữa các biến, không có ý nghĩa về
lượng ( chọn 1 or nhiều)
Thứ tự: dùng đế so sánh thứ tự các biến có ý nghĩa hơn kém, không
biết khoảng cách của chúng, không có ý nghĩa về lượng (săp xếp theo thứ tự 1 2 3…)
Khoảng: cho biết khoảng cách giữa các thứ bậc, có ý ngĩa về lượng
nhưng gốc 0 không có ý nghĩa (đánh giá 1 cái hợp lý, bảng đối xứng)
Tỉ lệ: đo độ lớn, có ý nghĩa về lượng kể cả gốc 0 (điền vào chỗ trống)
Câu 10: Cho biết sự giống và khác nhau của 2 dạng câu hỏi? Phạm vi áp dụng?
Giống nhau: đều cần thong tin trả lời
Khác:
- Mở: không có sẵn câu trả lời, người trả lời phải tự suy nghĩ ra Không bị phụ thuộc vào các phương án trả lời, có thể trả lời theo suy nghĩ của mình
- Đóng: có sẵn câu trả lời để người trả lời chọn bị bó hẹp trong phạm vi trả lời, hạn chế khả năng tư duy sáng tạo
Câu 11: