1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

hình thức các loại dự án đầu tư FDI, ODA, PPP ở việt nam

34 1,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày nay, Chính phủ các nước đang phát triển đang còn phải đối mặt với nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng cần thiết để hỗ trợ cho dân số ngày càng tăng, cuộc sống ngày càng phát triển. Sự thách thức bởi nhu cầu đô thị hóa, các yêu cầu cần phục hồi chức năng lão hóa cơ sở hạ tầng, dịch vụ công cộng. Trong điều kiện nguồn vốn của Nhà nước đang hạn hẹp thì hình thức đối tác tư nhân được xem là giải pháp rất hữu hiệu để giải quyết với sự thách thức trên đây của nền kinh tế. Tuy nhiên, để ứng dụng mô hình đối tác công tư có hiệu quả, cần có cái nhìn tổng quan mô hình này dưới dạng các hình thức hợp tác công tư và các lĩnh vực phù hợp khi ứng dụng .Việc phát triển các mô hình PPP tại Việt Nam đang được đặt ra như một trong những giải pháp để huy động nguồn lực của khu vực tư nhân phát triển các dự án kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ quan trọng, phục vụ mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Đây cũng là đòi hỏi tất yếu của quá trình phát triển. Sự thất bại trong cải thiện hiệu quả đầu từ theo hình thức PPP có thể khiến Việt Nam giảm sức cạnh tranh với các nước trong khu vực cũng như không thể đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội đã được đặt ra.PPP vẫn đang trong giai đoạn rất mới mẻ tại Việt Nam nhưng trên thế giới thì đã có nhiều nước áp dụng từ hơn 50 năm qua và đã thu được thành công lớn. Do đó, để hình thức này thực sự phát huy hiệu quả ở Việt Nam đòi hỏi chúng ta cần phải nghiên cứu và học hỏi những bài học kinh nghiệm của các nước trên thế giới vào đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng ở nước ta.

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

A ĐẶT VẤN ĐỀ 3

B NỘI DUNG CHÍNH 3

B.I FDI (Foreign Direct Investment) 3

B.I.1 Tổng quan 3

B.I.2 Phân loại 4

B.I.3 Các hình thức đầu tư 5

B.I.4 Thuận lợi và hạn chế khi tiếp nhận đầu tư FDI 6

B.II ODA (Official Development Assistance) 7

B.II.1 Tổng quan 7

B.II.2 Phân loại 8

B.II.3 Ưu điểm và hạn chế của ODA 9

B.II.4 Vai trò của ODA 10

B.III PPP (Public Private Partner) 11

B.III.1 Tổng quan 11

B.III.2 Lĩnh vực đầu tư 11

B.III.3 Đặc điểm của PPP 12

B.III.4 Bản chất của PPP 12

B.III.5 Lợi thế và hạn chế của PPP 15

B.III.6 Hợp đồng dự án 16

C HÌNH THỨC ĐẦU TƯ PPP Ở VIỆT NAM 18

C.I Thực trạng chung đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng ở Việt Nam theo hình thức đối tác công tư 18

C.II Tình hình đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ (CSHTGTĐB) theo hình thức hợp tác công tư 19

C.II.1 Nhu cầu đầu tư phát triển CSHTGTĐB Việt Nam 19

C.II.2 Đầu tư phát triển CSHTGTĐB Việt Nam theo hình thức hợp tác công tư 19 C.II.3 Cơ hội và thách thức khi áp dụng hình thức hợp tác công tư vào đầu tư phát triển

Trang 2

C.III Kinh nghiệm và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam từ việc đầu tư phát triển cơ sở

hạ tầng của các nước theo hình thức hợp tác công tư 22C.III.1 Kinh nghiệm của các nước 22C.III.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam từ việc đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng của các nước theo hình thức hợp tác công tư 23C.IV Các dự án điển hình theo mô hình đối tác công tư đang được triển khai ở Việt Nam hiện nay 24

D KẾT LUẬN 32TÀI LIỆU THAM KHẢO 33

Trang 3

A ĐẶT VẤN ĐỀ

Ngày nay, Chính phủ các nước đang phát triển đang còn phải đối mặt với nhu cầu xâydựng cơ sở hạ tầng cần thiết để hỗ trợ cho dân số ngày càng tăng, cuộc sống ngày càng pháttriển Sự thách thức bởi nhu cầu đô thị hóa, các yêu cầu cần phục hồi chức năng lão hóa cơ

sở hạ tầng, dịch vụ công cộng Trong điều kiện nguồn vốn của Nhà nước đang hạn hẹp thìhình thức đối tác tư nhân được xem là giải pháp rất hữu hiệu để giải quyết với sự thách thứctrên đây của nền kinh tế Tuy nhiên, để ứng dụng mô hình đối tác công tư có hiệu quả, cần cócái nhìn tổng quan mô hình này dưới dạng các hình thức hợp tác công tư và các lĩnh vực phùhợp khi ứng dụng

Việc phát triển các mô hình PPP tại Việt Nam đang được đặt ra như một trong nhữnggiải pháp để huy động nguồn lực của khu vực tư nhân phát triển các dự án kết cấu hạ tầnggiao thông đường bộ quan trọng, phục vụ mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.Đây cũng là đòi hỏi tất yếu của quá trình phát triển Sự thất bại trong cải thiện hiệu quả đầu

từ theo hình thức PPP có thể khiến Việt Nam giảm sức cạnh tranh với các nước trong khuvực cũng như không thể đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đã được đặt ra

PPP vẫn đang trong giai đoạn rất mới mẻ tại Việt Nam nhưng trên thế giới thì đã cónhiều nước áp dụng từ hơn 50 năm qua và đã thu được thành công lớn Do đó, để hình thứcnày thực sự phát huy hiệu quả ở Việt Nam đòi hỏi chúng ta cần phải nghiên cứu và học hỏinhững bài học kinh nghiệm của các nước trên thế giới vào đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng ởnước ta

B NỘI DUNG CHÍNH

B.I FDI (Foreign Direct Investment)

B.I.1 Tổng quan

FDI là gì?

 Đầu tư trực tiếp nước ngoài (hay FDI, viết tắt của cụm từ Foreign Direct Investment)

là hình thức đầu tư dài hạn của cá nhân hay công ty nước này vào nước khác bằngcách thiết lập cơ sở sản xuất, kinh doanh Cá nhân hay công ty nước ngoài đó sẽ nắmquyền quản lý tổ chức sản xuất, tận dụng ưu thế về vốn, trình độ công nghệ, kinhnghiệm quản lý nhằm mục đích thu lợi nhuận

 Tổ chức Thương mại Thế giới đưa ra định nghĩa như sau về FDI: Đầu tư trực tiếpnước ngoài (FDI) xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có đượcmột tài sản1 ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó.Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác Trongphần lớn trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản mà người đó quản lý ở nước ngoài là

Trang 4

các cơ sở kinh doanh Trong những trường hợp đó, nhà đầu tư thường hay được gọi là

"công ty mẹ" và các tài sản được gọi là "công ty con" hay "chi nhánh công ty"

B.I.2 Phân loại

 Phân theo bản chất đầu tư:

 Đầu tư phương tiện hoạt động: là hình thức FDI trong đó công ty mẹ đầu tưmua sắm và thiết lập các phương tiện kinh doanh mới ở nước nhận đầu tư.Hình thức này làm tăng khối lượng đầu tư vào

 Mua lại và sát nhập là hình thức FDI trong đó hai hay nhiều doanh nghiệp cóvốn FDI đang hoạt động sáp nhập vào nhau hoặc một doanh nghiệp này (có thểđang hoạt động ở nước nhận đầu tư hay ở nước ngoài) mua lại một doanhnghiệp có vốn FDI ở nước nhận đầu tư Hình thức này không nhất thiết dẫn tớităng khối lượng đầu tư vào

 Phân theo tính chất dòng vốn:

 Vốn chứng khoán: Nhà đầu tư nước ngoài có thể mua cổ phần hoặc trái phiếudoanh nghiệp do một công ty trong nước phát hành ở một mức đủ lớn để cóquyền tham gia vào các quyết định quản lý của công ty

 Vốn tái đầu tư: Doanh nghiệp có vốn FDI có thể dùng lợi nhuận thu được từhoạt động kinh doanh trong quá khứ để đầu tư thêm

 Vốn vay nội bộ hay giao dịch nợ nội bộ: Giữa các chi nhánh hay công ty controng cùng một công ty đa quốc gia có thể cho nhau vay để đầu tư hay mua cổphiếu, trái phiếu doanh nghiệp của nhau

 Phân theo động cơ của nhà đầu tư:

 Vốn tìm kiếm tài nguyên: Đây là các dòng vốn nhằm khai thác nguồn tàinguyên thiên nhiên rẻ và dồi dào ở nước tiếp nhận, khai thác nguồn lao động có

FDI

Bản chất đầu tư

Bản chất đầu tư

Đầu tư phương tiện hoạt động Mua lại và sát nhập

Tính chất dòng vốn

Tính chất dòng vốn

Vốn chứng khoán Vốn tái đầu tư Vốn tái đầu tư Vốn vay nội bộ hay giao dịch nợ nội bộ

Động cơ của nhà đâu tư

Động cơ của nhà đâu tư

Vốn tìm kiếm tài nguyên Vốn tìm kiếm hiệu quả Vốn tìm kiếm hiệu quả Vốn tìm kiếm thị trường

Trang 5

thể kém về kỹ năng nhưng giá thấp hoặc khai thác nguồn lao động kỹ năng dồidào Nguồn vốn loại này còn nhằm mục đích khai thác các tài sản sẵn cóthương hiệu ở nước tiếp nhận (như các điểm du lịch nổi tiếng) Nó cũng cònnhằm khai thác các tài sản trí tuệ của nước tiếp nhận Ngoài ra, hình thức vốnnày còn nhằm tranh giành các nguồn tài nguyên chiến lược để khỏi lọt vào tayđối thủ cạnh tranh.

 Vốn tìm kiếm hiệu quả: Đây là nguồn vốn nhằm tận dụng giá thành đầu vàokinh doanh thấp ở nước tiếp nhận như giá nguyên liệu rẻ, giá nhân công rẻ, giácác yếu tố sản xuất như điện nước, chi phí thông tin liên lạc, giao thông vận tải,mặt bằng sản xuất kinh doanh rẻ, thuế suất ưu đãi,điều kiện pháp lí v.v

 Vốn tìm kiếm thị trường: Đây là hình thức đầu tư nhằm mở rộng thị trườnghoặc giữ thị trường khỏi bị đối thủ cạnh tranh giành mất Ngoài ra, hình thứcđầu tư này còn nhằm tận dụng các hiệp định hợp tác kinh tế giữa nước tiếpnhận với các nước và khu vực khác, lấy nước tiếp nhận làm bàn đạp để thâmnhập vào các thị trường khu vực và toàn cầu

B.I.3 Các hình thức đầu tư

 Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài (Foreign Capital Enterprise):

 Khái niệm: là doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà đầu tư nước ngoài, do nhà đầu tưnước ngoài thành lập tại Việt Nam, tự quản lý và tự chịu trách nhiệm về kếtquả kinh doanh

 Đặc điểm:

- Công ty TNHH hay cổ phần

- Mang pháp nhân Việt Nam, chịu sự điều tiết của pháp luật Việt Nam

- Có quyền và nghĩa vụ như các thành phần kinh tế khác

 Liên doanh đầu tư:

 Khái niệm: là hình thức đầu tư mà một doanh nghiệp (một công ty) được thànhlập trên cơ sở góp vốn của hai bên Việt Nam và nước ngoài

 Đặc điểm:

- Mang pháp nhân và chịu sự điều tiết của pháp luật Việt Nam

- Thành viên hội đồng quản trị tùy số vốn góp vào

- Quyết định dựa trên nguyên tắc đa số

- Thời gian hoạt động: 50 – 70 năm

 Đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC:

 Khái niệm: Đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC (Business

Cooperation Contract) là văn bản ký kết giữa hai bên để tiến hành đầu tư, kinh doanh ở Việt Nam, trong đó quy định trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên

 Đặc điểm:

Trang 6

- Không thành lập pháp nhân mới mà dựa vào pháp nhân của nước sở tại.

- Hình thức đơn giản không đòi hỏi thủ tục pháp lý rườm rà

 Đầu tư theo hợp đồng BOT, BTO, BT

B.I.4 Thuận lợi và hạn chế khi tiếp nhận đầu tư FDI

a) Thuận lợi:

 FDI không để lại gánh nặng nợ cho Chính phủ nước tiếp nhận đầu tư như ODA hoặccác hình thức đầu tư nước ngoài khác như vay thương mại, phát hành trái phiếu ranước ngoài…

 Các nhà đầu tư nước ngoài tự bỏ vốn ra kinh doanh, trực tiếp điều hành sản xuất kinhdoanh, hoàn toàn chịu trách nhiệm về kết quả đầu tư Nước tiếp nhận FDI ít phải chịunhững điều kiện ràng buộc kèm theo của người cung ứng vốn như của ODA

 Thực hiện liên doanh với nước ngoài, việc bỏ vốn đầu tư của các doanh nghiệp trongnước có thể giảm được rủi ro về tài chính, trong tình huống xấu nhất khi gặp rủi ro thìcác đối tác nước ngoài sẽ là người cùng chia sẻ rủi ro với các công ty của nước sở tại

Do vậy, FDI là hình thức thu hút và sử dụng vốn đầu tư nước ngoài tương đối ít rủi rocho nước tiếp nhận đầu tư

 FDI không đơn thuần chỉ là vốn, mà kèm theo đó là công nghệ, kỹ thuật, phương thứcquản lý tiên tiến, cho phép tạo ra những sản phẩm mới, mở ra thị trường mới… chonước tiếp nhận đầu tư

Đây là điểm hấp dẫn quan trọng của FDI, bởi vì hầu hết các nước đang pháttriển có trình độ khoa học và công nghệ thấp, trong khi phần lớn những kỹ thuật mớixuất phát chủ yếu từ các nước công nghiệp phát triển, do đó để rút ngắn khoảng cách

và đuổi kịp các nước công nghiệp phát triển, các nước này rất cần nhanh chóng tiếpcận với các kỹ thuật mới Tùy theo hoàn cảnh cụ thể của mình, mỗi nước có cách điriêng để nâng cao trình độ công nghệ, nhưng thông qua FDI là cách tiếp cận nhanh,trực tiếp và thuận lợi Thực tế đã cho thấy FDI là một kênh quan trọng đối với việcchuyển giao công nghệ cho các nước đang phát triển Đầu tư trực tiếp nước ngoài cótác động mạnh đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước tiếp nhận, thúc đẩyquá trình này trên nhiều phương diện: chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu vùnglãnh thổ, cơ cấu các thành phần kinh tế, cơ cấu vốn đầu tư, cơ cấu công nghệ, cơ cấulao động…

 Thông qua tiếp nhận FDI, nước tiếp nhận đầu tư có điều kiện thuận lợi để gắn kết nềnkinh tế trong nước với hệ thống sản xuất, phân phối, trao đổi quốc tế, thúc đẩy quátrình hội nhập kinh tế quốc tế của nước này

 Thông qua tiếp nhận đầu tư, các nước sở tại có điều kiện thuận lợi để tiếp cận và thâmnhập thị trường quốc tế, mở rộng thị trường xuất khẩu, thích nghi nhanh hơn với cácthay đổi trên thị trường thế giới… FDI có vai trò làm cầu nối và thúc đẩy quá trình hộinhập kinh tế quốc tế, một nhân tố đẩy nhanh quá trình toàn cầu hóa kinh tế thế giới

Trang 7

 FDI có lợi thế là có thể được duy trì sử dụng lâu dài, từ khi một nền kinh tế còn ở mứcphát triển thấp cho đến khi đạt được trình độ phát triển rất cao Vốn ODA thườngđược dành chủ yếu cho những nước kém phát triển, sẽ giảm đi và chấm dứt khi nước

đó trở thành nước công nghiệp, tức là bị giới hạn trong một thời kỳ nhất định FDIkhông phải chịu giới hạn này, nó có thể được sử dụng rất lâu dài trong suốt quá trìnhphát triển của mỗi nền kinh tế

Với những ưu thế quan trọng như trên ngày càng có nhiều nước coi trọng FDI hoặc ưutiên, khuyến khích tiếp nhận FDI hơn các hình thức đầu tư nước ngoài khác

b) Hạn chế:

 Việc sử dụng nhiều vốn đầu tư FDI có thể dẫn đến việc thiếu chú trọng huy động tối

đa vốn trong nước, gây ra sự mất cân đối trong cơ cấu đầu tư , có thể gây nên sự phụthuộc của nền kinh tế vào vốn đầu tư nước ngoài Do đó, nếu tỷ trọng FDI chiếm quálớn trong tổng vốn đầu tư phát triển thì tính độc lập tự chủ có thể bị ảnh hưởng, nềnkinh tế phát triển có tính lệ thuộc bên ngoài, thiếu vững chắc

 Đôi khi công ty 100% vốn nước ngoài thực hiện chính sách cạnh tranh bằng conđường bán phá giá, loại trừ đối thủ cạnh tranh khác, độc chiếm hoặc khống chế thịtrường, lấn áp các doanh nghiệp trong nước

 Thực tế đã cho thấy khi thực hiện các dự án liên doanh, các đối tác nước ngoài đãtranh thủ góp vốn bằng các thiết bị và vật tư đã lạc hậu, đã qua sử dụng, hoặc nhiềukhi đã đến thời hạn thanh lý, gây ra thiệt hại to lớn cho nền kinh tế của nước tiếp nhậnđầu tư

 Thông qua sức mạnh hơn hẳn về tiềm lực tài chính, sự có mặt của các doanh nghiệp

có vốn nước ngoài gây ra một số ảnh hưởng bất lợi về kinh tế - xã hội như làm tăngchênh lệch về thu nhập, làm gia tăng sự phân hóa trong các tầng lớp nhân dân, tăngmức độ chênh lệch phát triển giữa các vùng

Với những mặt bất lợi của FDI, nếu có sự chuẩn bị kỹ lưỡng, đầy đủ và có các biệnpháp phù hợp, nước tiếp nhận FDI có thể hạn chế, giảm thiểu những tác động tiêu cực này và

sử lý hài hòa mối quan hệ của nhà đầu tư nước ngoài với lợi ích quốc gia để tạo nên lợi íchtổng thể tích cực

B.II ODA (Official Development Assistance)

B.II.1 Tổng quan

ODA là gì?

Hỗ trợ phát triển chính thức (hay ODA, viết tắt của cụm từ Official DevelopmentAssistance), là một hình thức đầu tư nước ngoài từ các nước giàu hay các tổ chức tài chínhquốc tế cung cấp cho các nước nghèo Gọi là Hỗ trợ bởi vì các khoản đầu tư này thường là

Trang 8

viện trợ Gọi là Phát triển vì mục tiêu danh nghĩa của các khoản đầu tư này là phát triển kinh

tế và nâng cao phúc lợi ở nước được đầu tư Gọi là Chính thức, vì nó thường là cho Nhànước vay

Các lĩnh vực được ưu tiên sử dụng vốn ODA bao gồm: xóa đói, giảm nghèo, nông nghiệp

và phát triển nông thôn; cơ sở hạ tầng kinh tế kỹ thuật như giao thông vận tải, thông tin liênlạc, năng lượng; cơ sở hạ tầng xã hội như giáo dục, y tế, bảo vệ môi trường; các vấn đề xãhội như tạo việc làm, phòng chống dịch bệnh, phòng chống các tệ nạn xã hội; cải cách hànhchính, tư pháp, tăng cường năng lực của cơ quan quản lý Nhà nước, cải cách thể chế…

B.II.2 Phân loại

Phương thức hoàn trả

Viện trợ không hoàn lại Viện trợ có hoàn lại Hổn hợp

Hình thức

sử dụng vốn

Hình thức

sử dụng vốn

Nguồn vốn hình thành

Nguồn vốn song phương Nguồn vốn đa phương

Trang 9

 Chương trình: Lồng ghép một hoặc nhiều mục tiêu với nhiều dự án.

 Hỗ trợ ngân sách: Thường chỉ có ở giai đoạn đầu khi quan hệ hợp tác giữanước ta các nước mới được nối lại

 Hợp tác kỹ thuật riêng lẻ: Hỗ trợ nâng cao kỹ thuật một ngành nào đó

 Hình thức khác: cứu trợ hoặc viện trợ khẩn cấp

B.II.3 Ưu điểm và hạn chế của ODA

a) Ưu điểm:

 Lãi suất thấp (dưới 2%, trung bình từ 0.25%năm)

 Thời gian cho vay cũng như thời gian ân hạn dài (25-40 năm mới phải hoàn trả và thờigian ân hạn 8-10 năm)

 Trong nguồn vốn ODA luôn có một phần viện trợ không hoàn lại, thấp nhất là 25%của tổng số vốn ODA

b) Hạn chế:

 Các nước giàu khi viện trợ ODA đều gắn với những lợi ích và chiến lược như mởrộng thị trường, mở rộng hợp tác có lợi cho họ, đảm bảo mục tiêu về an ninh - quốcphòng hoặc theo đuổi mục tiêu chính trị Vì vậy, họ đều có chính sách riêng hướngvào một số lĩnh vực mà họ quan tâm hay họ có lợi thế (những mục tiêu ưu tiên nàythay đổi cùng với tình hình phát triển kinh tế - chính trị - xã hội trong nước, khu vực

và trên thế giới)

 Về kinh tế, nước tiếp nhận ODA phải chấp nhận dỡ bỏ dần hàng rào thuế quanbảo hộ các ngành công nghiệp non trẻ và bảng thuế xuất nhập khẩu hàng hoácủa nước tài trợ Nước tiếp nhận ODA cũng được yêu cầu từng bước mở cửathị trường bảo hộ cho những danh mục hàng hoá mới của nước tài trợ; yêu cầu

có những ưu đãi đối với các nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài như cho phép họđầu tư vào những lĩnh vực hạn chế, có khả năng sinh lời cao

 Nguồn vốn ODA từ các nước giàu cung cấp cho các nước nghèo cũng thườnggắn với việc mua các sản phẩm từ các nước này mà không hoàn toàn phù hợp,thậm chí là không cần thiết đối với các nước nghèo Ví như các dự án ODAtrong lĩnh vực đào tạo, lập dự án và tư vấn kỹ thuật, phần trả cho các chuyêngia nước ngoài thường chiếm đến hơn 90% (bên nước tài trợ ODA thường yêu

Trang 10

cầu trả lương cho các chuyên gia, cố vấn dự án của họ quá cao so với chi phíthực tế cần thuê chuyên gia như vậy trên thị trường lao động thế giới).

 Nguồn vốn viện trợ ODA còn được gắn với các điều khoản mậu dịch đặc biệtnhập khẩu tối đa các sản phẩm của họ Cụ thể là nước cấp ODA buộc nước tiếpnhận ODA phải chấp nhận một khoản ODA là hàng hoá, dịch vụ do họ sảnxuất

 Nước tiếp nhận ODA tuy có toàn quyền quản lý sử dụng ODA nhưng thôngthường, các danh mục dự án ODA cũng phải có sự thoả thuận, đồng ý của nướcviện trợ, dù không trực tiếp điều hành dự án nhưng họ có thể tham gia gián tiếpdưới hình thức nhà thầu hoặc hỗ trợ chuyên gia

 Tác động của yếu tố tỷ giá hối đoái có thể làm cho giá trị vốn ODA phải hoànlại tăng lên

 Ngoài ra, tình trạng thất thoát, lãng phí; xây dựng chiến lược, quy hoạch thu hút và sửdụng vốn ODA vào các lĩnh vực chưa hợp lý; trình độ quản lý thấp, thiếu kinh nghiệmtrong quá trình tiếp nhận cũng như xử lý, điều hành dự án… khiến cho hiệu quả vàchất lượng các công trình đầu tư bằng nguồn vốn này còn thấp có thể đẩy nước tiếpnhận ODA vào tình trạng nợ nần

B.II.4 Vai trò của ODA

a) Đối với bên tài trợ:

 Tích cực:

 Tăng ảnh hưởng về kinh tế, chính trị, xã hội

 Điều chỉnh các chương trình kinh tế - xã hội ở nước nhận viện trợ

 Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp của nước mình đầu tư hoạt động tốt hơn

 Gây thiện cảm và tăng cường hữu nghị

 Hạn chế:

 Nếu không được sử dụng hiệu quả, nó sẽ gây tác động xấu tình hình chính trị

và mất lòng tin trong nhân dân

 Làm giảm ngân sách cho người dân trong nước

 Có thể bị mất vốn hoặc gây thất thoát

b) Đối với nước tiếp nhận tài trợ:

 Tích cực:

 Là nguồn vốn bổ sung quan trọng cho phát triển kinh tế ở các nước đang pháttriển

 Góp phần tạo lập các cân đối trong nền kinh tế

 Góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống người dân

 Cải thiện môi trường kinh doanh

 Phát triển giáo dục

Trang 11

 Giúp các nước có nền kinh tế phi thị trường hoặc đang chuyển đổi phát triểnthành nền kinh tế thị trường.

 Hạn chế:

 Nợ và lãi đè nặng trong tương lai

 Bị áp đặt các điều kiện nghiêm ngặt

Đối tác công tư (hay PPP, viết tắt của cụm từ Public Private Partner) là hình thức đầu

tư mà theo đó Nhà nước cho phép tư nhân cùng tham gia đầu tư vào các dịch vụ hoặccông trình công cộng của Nhà nước Với mô hình PPP, Nhà nước sẽ thiết lập các tiêuchuẩn về cung cấp dịch vụ và tư nhân được khuyến khích cung cấp bằng cơ chế thanhtoán theo chất lượng dịch vụ Đây là hình thức hợp tác tối ưu hóa hiệu quả đầu tư và cungcấp dịch vụ công cộng chất lượng cao, nó sẽ mang lại lợi ích cho cả Nhà nước và ngườidân vì tận dụng được nguồn lực tài chính và quản lý từ tư nhân, trong khi vẫn đảm bảo lợiích cho người dân

Đầu tư theo hình thức đối tác công tư được thực hiện trên cơ sở hợp đồng giữa cơquan Nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để thực hiện, quản lý,vận hành dự án kết cấu hạ tầng, cung cấp dịch vụ công

Trong đó, Nhà nước bao gồm Chính phủ, cơ quan trực thuộc Chính phủ như Bộngành, thành phố, doanh nghiệp Nhà nước

Tư nhân là doanh nghiệp trong nước hoặc nước ngoài, các nhà đầu tư trong nước hoặcnước ngoài (có thể là cá nhân, tổ chức có chuyên môn về kỹ thuật, tài chính)

B.III.2 Lĩnh vực đầu tư

Các lĩnh vực đầu tư theo mô hình PPP đó là các dự án xây dựng, cải tạo, vận hành, kinh doanh, quản lý công trình kết cấu hạ tầng, cung cấp trang thiết bị hoặc dịch vụ công:

 Công trình kết cấu hạ tầng giao thông vận tải và các dịch vụ có liên quan

 Hệ thống chiếu sáng; hệ thống cung cấp nước sạch; hệ thống thoát nước; hệ thống thu gom, xử lý nước thải, chất thải; nhà ở xã hội; nhà ở tái định cư; nghĩa trang

 Nhà máy điện, đường dây tải điện

 Công trình kết cấu hạ tầng y tế, giáo dục, đào tạo, dạy nghề, văn hóa, thể thao và các dịch vụ liên quan; trụ sở làm việc của cơ quan Nhà nước

Trang 12

 Công trình kết cấu hạ tầng thương mại, khoa học và công nghệ, khí tượng thủy văn, khu kinh tế, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu công nghệ thông tin tập trung; ứng dụng công nghệ thông tin.

 Công trình kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn và dịch vụ phát triển liên kết sản xuất gắn với chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp

 Các lĩnh vực khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ

B.III.3 Đặc điểm của PPP

 Thông thường PPP là một cam kết hợp tác lâu dài (khoảng 10 - 50 năm) trong đóquyền lợi và trách nhiệm của các bên được phân bổ tương ứng với phần tham gia củamỗi bên Điểm nhấn trong phương thức này là thu hút sự tham gia đầu tư của khu vực

tư nhân trong các dự án vốn được coi là ít có khả năng sinh lời, do vậy cần có sự thamgia, sự cam kết của Nhà nước để dự án trở thành khả thi (Viability Gap Funding2)

 PPP tạo ra cơ chế năng động trong việc phân công hợp lý giữa các bên trong hợp đồng

dự án PPP (khu vực công và khu vực tư): bên nào có khả năng làm tốt hơn một côngviệc cụ thể sẽ được phân giao thực hiện phần việc đó, đồng thời được hưởng cácquyền lợi từ phần việc đó Nói cách khác, đó là sự tính toán kỹ lưỡng các yếu tố tácđộng đến suốt vòng đời của dự án, sự phân bổ rủi ro giữa các bên một cách tối ưunhằm đạt được hiệu quả cao nhất

 PPP khác với tư nhân hóa (trừ một số trường hợp đặc biệt) Tư nhân hóa đồng nghĩavới việc Nhà nước thoát vốn hay từ bỏ quyền sở hữu, quản lý và chuyển giao cácquyền này cho nhà đầu tư tư nhân, đồng thời Nhà nước quản lý thông qua luật lệ, quyđịnh chuyên ngành Trong khi đó, với PPP Nhà nước vẫn giữ nguyên quyền quản lý,kiểm soát nhất định, đồng thời có thể đặt ra những chuẩn mực, yêu cầu ràng buộc vềcam kết chất lượng và dịch vụ đối với nhà cung cấp tư nhân

B.III.4 Bản chất của PPP

 Để có thể hiểu rõ bản chất hợp đồng PPP trước hết phải đặt chúng trong mối quan hệvới khái niệm PPP nói chung Theo đó, trên bình diện tổng quát, PPP là một cơ chếpháp lý có thể thích ứng tùy theo tính chất của dự án, loại hình quan hệ đối tác mà dự

án đòi hỏi và cũng có thể thích ứng với từng phương thức cung cấp tài chính Nhưvậy, PPP có thể áp dụng với nhiều trường hợp thực tiễn khác nhau Khi sử dụng chonhững dự án về cơ sở hạ tầng - trường hợp thường được sử dụng nhất - PPP được hiểu

là phương thức huy động vốn của nhà đầu tư tư nhân để tài trợ, xây dựng và kinhdoanh công trình cơ sở hạ tầng thường do Nhà nước thực hiện

 Thỏa thuận PPP cũng gắn liền với phát triển cơ sở hạ tầng Trong dự án PPP, nhà đầu

tư tư nhân được đặc quyền xây dựng và kinh doanh công trình cơ sở hạ tầng màthường do chính phủ thực hiện Nhà đầu tư tư nhân này cũng có trách nhiệm tài trợ,thiết kế dự án và vào cuối giai đoạn đặc quyền nhà đầu tư sẽ chuyển giao công trình

2 Quỹ hỗ trợ nhằm mục đích lấp lỗ hổng tài chính khiến dự án trở nên khả thi.

Trang 13

cho Nhà nước Giai đoạn đặc quyền chủ yếu xác định bởi độ dài thời gian cần thiết đểdoanh thu từ công trình trả hết được nợ của doanh nghiệp và tạo ra được một tỷ suấtsinh lời hợp lý cho việc đầu tư và rủi ro mà doanh nghiệp đó phải chịu.

 Để thực hiện dự án PPP, đòi hỏi có nhiều hợp đồng được ký kết, song hợp đồng PPP

là cơ sở pháp lý quan trọng nhất, là tiền đề cho việc hình thành doanh nghiệp dự án vàviệc ký kết các hợp đồng liên quan để thực hiện dự án Hợp đồng PPP là “luật riêng”của mỗi dự án và là tập hợp các thỏa thuận cho phép nhà đầu tư quyền được thực hiện

dự án với những cam kết đối với Nhà nước trong việc phát triển công trình cơ sở hạtầng

 Như vậy, ở bình diện chung nhất, PPP được hiểu là một thỏa thuận pháp lý để thựchiện một phương thức đầu tư nhằm huy động nguồn vốn từ khu vực tư nhân để tài trợ

và kinh doanh dự án cơ sở hạ tầng vốn thuộc về trách nhiệm của Nhà nước, làm giảmgánh nặng bội chi trong ngân sách Nhà nước đồng thời tạo ra một cơ chế hữu hiệutrong việc đầu tư của tư nhân phục vụ lợi ích công cộng Tuy nhiên, thực tiễn pháp lýcho thấy có nhiều cách định nghĩa khác nhau về hợp đồng PPP tùy theo việc nhìnnhận hợp đồng dưới những khía cạnh khác nhau, cụ thể như sau:

 Dưới góc độ là một quá trình, hợp đồng PPP được hiểu là hình thức pháp lý đểnhà đầu tư xây dựng công trình cơ sở hạ tầng và vận hành (kinh doanh) côngtrình đó trong một thời gian nhất định đủ để nhà đầu tư thu hồi vốn và lãi Sauthời gian đặc quyền đó, nhà đầu tư chuyển giao không bồi hoàn công trình chochính phủ Ở khía cạnh này, hợp đồng PPP luôn đi kèm với một dự án cụ thể.Khi hợp đồng chấm dứt thì cũng có nghĩa dự án đó kết thúc Chính vì yếu tốnày mà người ta thường gọi hợp đồng PPP là hợp đồng dự án Ưu điểm lớnnhất của khái niệm hợp đồng PPP là nêu bật những cam kết của nhà đầu tưtrong việc phát triển công trình cơ sở hạ tầng và việc chuyển giao công trình đócho Nhà nước sau khi hết thời hạn kinh doanh công trình

 Nhìn nhận khía cạnh chủ thể, hợp đồng PPP được coi là thỏa thuận đầu tư giữanhà đầu tư và chính phủ (thông qua cơ quan Nhà nước có thẩm quyền) trongviệc đầu tư xây dựng công trình công cộng vốn dĩ thuộc trách nhiệm của Nhànước Như vậy, định nghĩa này nêu bật mối quan hệ giữa nhà đầu tư và chínhphủ, thể hiện sự kết hợp hài hòa giữa yếu tố “công” và “tư” trong hợp đồng

 Hợp đồng PPP được định nghĩa là một hợp đồng “nhượng quyền”, theo đó Nhànước có nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ lợi ích công cộng, nhưngkhông đủ khả năng tài chính và kinh nghiệm để thực hiện các công trình đó nêntrao cho một hoặc một nhóm nhà đầu tư, thông qua quy trình chọn thầu, đặcquyền xây dựng, vận hành, quản lý và khai thác thương mại dự án đó trong mộtthời hạn nhất định đủ để thu hồi vốn và lợi nhuận hợp lý và sau đó chuyển giaocông trình không bồi hoàn cho Nhà nước

Trang 14

Mặc dù khái niệm “nhượng quyền” được thừa nhận ở pháp luật của rấtnhiều nước song hiện nay vẫn chưa có một cách hiểu thống nhất về phạm vicủa việc “nhượng quyền” Một số đặc điểm chung của nhượng quyền bao gồm:(1) việc nhượng quyền được cấp trên cơ sở thẩm quyền của chính phủ, (2) việcnhượng quyền quy định các quyền của nhà đầu tư để thực hiện một dự án nhấtđịnh (chẳng hạn quyền xây dựng, vận hành và kinh doanh một nhà máy điện),(3) việc nhượng quyền trong một chừng mực nào đó có thể bao gồm quyềnkhai thác độc quyền trong một số lĩnh vực, (4) việc nhượng quyền tạo nên một

số bảo đảm pháp lý cho nhà đầu tư trong việc sử dụng quyền được cấp

 Dưới góc độ tài chính, Clifford Chance - một hãng luật quốc tế có nhiều kinhnghiệm trong lĩnh vực hợp đồng nhượng quyền đã định nghĩa hợp đồng PPP làcách thức tài trợ dự án theo đó bên cho vay đối với dự án PPP chỉ xem xétnguồn thu của dự án như là toàn bộ hoặc phần lớn việc bảo đảm cho các khoảnvay mà không dựa trên tài sản của bên đi vay như các hợp đồng tín dụng truyềnthống thông thường khác

Định nghĩa trên dựa trên một đặc điểm tài chính cơ bản của hợp đồngPPP là tính chất “tài trợ dự án”, điểm mấu chốt trong hợp đồng PPP Khái niệm

“tài trợ dự án” vay mượn từ chữ “project finance”, một trào lưu kinh tế mớixuất hiện trong kinh tế học và luật học Tài trợ dự án được hiểu là việc các nhàđầu tư tư nhân tìm kiếm các khoản vay từ bên cho vay trên cơ sở quyền truyđòi hạn chế (bảo lãnh hạn chế - limited recourse), hay không có quyền truy đòi(không bảo lãnh - none recourse) Quyền truy đòi hạn chế là việc chỉ một phầnkhoản vay của bên cho vay được bảo đảm bởi một số hình thức cầm cố, thếchấp hoặc bảo lãnh tài sản theo phương thức truyền thống, phần còn lại khôngđược bảo đảm mà được cho vay trên cơ sở bên cho vay xem xét và thẩm địnhkhả năng tạo doanh thu của dự án Không có quyền truy đòi là toàn bộ khoảnvay của bên cho vay không được bảo đảm bằng bất kỳ hình thức nào như cầm

cố, thế chấp hoặc bảo lãnh tài sản Trong phương thức này bên cho vay hoàntoàn dựa vào các tính toán tài chính đối với nguồn thu dự tính từ việc kinhdoanh dự án để hoàn trả khoản vay

Tính chất tài trợ dự án trong hợp đồng PPP xuất phát từ đối tượng củakhái niệm PPP gắn với xây dựng cơ sở hạ tầng Vốn đầu tư cho các dự án cơ sở

hạ tầng thường rất lớn nên ít có nhà đầu tư có đủ tài sản bảo đảm Mặt khác, tàisản hình thành từ khoản vay là cơ sở hạ tầng, một loại tài sản phục vụ lợi íchcông cộng và sẽ được chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Do vậy, việctài trợ cho dự án PPP bởi các bên cho vay thường không phụ thuộc vào giá trịtài sản dùng để bảo lãnh của nhà đầu tư hoặc giá trị tài sản hữu hình của bảnthân dự án Trong tài trợ dự án, việc tài trợ và cung cấp nguồn tài chính cho các

Trang 15

khoản vay lớn thường phụ thuộc chủ yếu vào tính hiệu quả và kết quả kinhdoanh của chính dự án Do vậy, các bên cho vay thường xem xét tới nguồn thucủa dự án để hoàn trả lại vốn vay thay vì các nguồn bảo đảm khác như tài sảncủa dự án hay của các nhà tài trợ dự án Đây là nét đặc trưng của việc đầu tưtheo phương thức hợp đồng PPP thể hiện tính phức tạp, tính xã hội và tính đặcthù của hợp đồng PPP.

B.III.5 Lợi thế và hạn chế của PPP

a) Lợi thế:

 Các nước trên thế giới ngày càng có khuynh hướng chuyển dần sang khu vực tư nhân

để cung cấp các dịch vụ về cơ sở hạ tầng trong lĩnh vực năng lượng và điện, nước, thông tin liên lạc, giao thông vận tải Có nhiều lý do cho sự hợp tác với khu vực tư nhân trong phát triển và cung cấp các dịch vụ về cơ sở hạ tầng, đó là:

 Tăng cường hiệu quả trong việc phân phối, điều hành và quản lý dự án về hạ tầng

 Có các nguồn lực bổ sung để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của việc đầu tư vào cơ sở hạ tầng

 Có cơ hội tiếp cận và nắm bắt các công nghệ tiên tiến (cả phần cứng và phần mềm)

 Công tác quy hoạch và phát triển được triển khai đúng đắn cho phép sàng lọc, lựa chọn tốt hơn các đối tác, và hỗ trợ trong việc ra quyết định về cơ cấu của dự án, cũng như đưa ra lựa chọn thích hợp về công nghệ trên cơ sở xem xét chi phí trong toàn bộ vòng đời của dự án

 Mô hình PPP trở nên hấp dẫn với chính phủ các nước đang phát triển vì nó được đánh giá như là một cơ chế ngoài ngân sách phục vụ cho phát triển cơ sở hạ tầng như:

 Giúp tăng cường cung cấp các dịch vụ cơ sở hạ tầng cần thiết

 Áp dụng mô hình PPP có thể không yêu cầu bất kỳ chi tiêu tiền mặt ngay lập tức qua đó giúp làm giảm gánh nặng của chi phí thiết kế và xây dựng

 Cho phép chuyển nhượng nhiều rủi ro dự án sang khu vực tư nhân

 Mô hình PPP giúp đưa ra những lựa chọn tốt hơn về thiết kế, công nghệ, xây dựng, sự vận hành và chất lượng cung cấp dịch vụ hạ tầng

b) Hạn chế:

 Có nhiều khía cạnh quan trọng về kinh tế, xã hội, chính trị, pháp lý và hành chính, cầnđược đánh giá cẩn thận trước khi chấp thuận một hợp đồng PPP Những hạn chế chủyếu của PPP bao gồm:

 Không phải tất cả các dự án PPP đều có tính khả thi do các nguyên nhân vềchính trị, pháp lý, hay tính khả thi thương mại

Trang 16

 Khu vực tư nhân có thể không quan tâm đến một dự án PPP do rủi ro cao xuấtphát từ năng lực nhận thức của các bên tham gia về một dự án PPP hoặc có thể

là sự hạn chế về mặt kỹ thuật, năng lực tài chính, trình độ quản lý thực hiện dựán

 Một dự án PPP có thể tốn kém hơn một dự án thông thường, trừ khi các khoảnchi phí tăng thêm (chi phí tài chính và chi phí vận hành dự án) có thể được bùđắp thông qua việc tăng tính hiệu quả của dự án

 Thay đổi trong hoạt động quản lý và kiểm soát tài sản của các cơ sở hạ tầngthông qua một dự án PPP có thể không đủ để cải thiện hiệu suất kinh tế của nó,trừ khi các điều kiện cần thiết khác được đáp ứng Những điều kiện này có thểbao gồm môi trường hoạt động thích hợp, cải cách hành chính, và thay đổitrong thực tiễn hoạt động cũng như quản lý hoạt động của cơ sở hạ tầng

 Thông thường, sự thành công của một dự án PPP phụ thuộc rất nhiều vào hiệuquả của công tác quản lý và phối hợp giữa các bên liên quan trong hợp đồngPPP

 Ngoài ra, thiếu ngân sách của chính phủ được xem là yếu tố chính trong việc xem xétmột dự án PPP Các khoản chi phí tăng thêm trong một dự án PPP thường là chi phívay vốn đối với khu vực tư nhân cao hơn so với khu vực công cộng, và các chi phíhành chính liên quan đến việc quản lý hợp đồng PPP Chi phí giao dịch của các dự ánPPP cũng rất đáng kể

B.III.6 Hợp đồng dự án

 Hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (hay BOT, viết tắt của cụm từ BuidOperate Transfer) là hợp đồng được ký giữa cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và nhàđầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu

tư được quyền kinh doanh công trình trong một thời hạn nhất định; hết thời hạn, nhàđầu tư chuyển giao công trình đó cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

 Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh (hay BTO, viết tắt của cụm từ BuildTransfer Operate) là hợp đồng được ký giữa cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và nhàđầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu

tư chuyển giao cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và được quyền kinh doanh côngtrình đó trong một thời hạn nhất định

 Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (hay BT, viết tắt của cụm từ Build Transfer) làhợp đồng được ký giữa cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựngcông trình kết cấu hạ tầng; nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho cơ quan Nhànước có thẩm quyền và được thanh toán bằng quỹ đất để thực hiện Dự án khác3

 Hợp đồng Xây dựng - Sở hữu - Kinh doanh (hay BOO, viết tắt của cụm từ Build OwnOperate) là hợp đồng được ký giữa cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để

3 Dự án khác là dự án do nhà đầu tư thực hiện để thu hồi vốn đầu tư công trình kết cấu hạ tầng, được triển khai đồng thời hoặc sau khi hoàn thành công trình kết cấu hạ tầng theo thỏa thuận tại hợp đồng dự án.

Trang 17

xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư sở hữu

và được quyền kinh doanh công trình đó

 Hợp đồng Xây dựng - Sở hữu - Kinh doanh – Chuyển giao (hay BOOT, viết tắt củacụm từ Build Own Operate Transfer) là hợp đồng ký kết giữa cơ quan nhà nước vớinhà đầu tư Theo hợp đồng này, nhà đầu tư được ủy quyền tiến hành xây dựng, quản

lý hoạt động và bảo trì cơ sở hạ tầng trong một thời hạn nhất định trước khi chuyểngiao Trong suốt thời gian quản lý cơ sở hạ tầng, nhà đầu tư có quyền sở hữu và cótoàn quyền điều hành cơ sở hạ tầng và doanh thu tạo ra từ cơ sở hạ tầng để thu hồi cáckhoản chi phí tài chính và đầu tư, cùng các khoản chi phí bảo trì và vận hành cơ sở hạtầng

 Hợp đồng Xây dựng – Kinh doanh – Chia sẽ – Chuyển giao (hay BOST, viết tắt củacụm từ Build Operate Share Transfer) là một hợp đồng ký kết giữa cơ quan nhà nước

và nhà đầu tư, theo đó nhà đầu tư chịu trách nhiệm về tài chính, xây dựng, điều hành

và bảo trì, chia sẻ một phần doanh thu và chuyển giao cơ sở hạ tầng cho cơ quan nhànước quản lý vào cuối một khoản thời gian nhất định được thể hiện trong hợp đồng.Nhà đầu tư được phép thu hồi chi phí đầu tư, điều hành và chi phí bảo dưỡng cộng vớimột mức lợi nhuận hợp lý bằng cách thu lệ phí cầu đường, phí, cho thuê hoặc cáckhoản thu khác từ người sử dụng cơ sở hạ tầng

 Hợp đồng Xây dựng - Sở hữu – Kinh doanh - Chia sẽ – Chuyển giao (hay BOOST,viết tắt của cụm từ Build Own Operate Share Transfer) là một hợp đồng ký kết giữa

cơ quan nhà nước và nhà đầu tư Theo hợp đồng này, nhà đầu tư chịu trách nhiệm vềmặt tài chính, xây dựng, sở hữu, điều hành hoạt động, bảo trì, chia sẻ một phần doanhthu và chuyển giao cơ sở hạ tầng vào cuối của một thời hạn nhất định được thể hiệntrong hợp đồng Nhà đầu tư được phép thu hồi tổng chi phí đầu tư, vận hành và chi phíbảo trì, bảo dưỡng công trình cộng với một mức lợi nhuận hợp lý bằng cách thu lệ phícầu đường, phí, cho thuê hoặc các khoản thu khác từ người sử dụng cơ sở hạ tầng

 Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao - Thuê dịch vụ (hay BTL, viết tắt của cụm từBuild Transfer Leases) là hợp đồng được ký giữa cơ quan Nhà nước có thẩm quyền vànhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi hoàn thành công trình, nhàđầu tư chuyển giao cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và được quyền cung cấpdịch vụ trên cơ sở vận hành, khai thác công trình đó trong một thời hạn nhất định; cơquan Nhà nước có thẩm quyền thuê dịch vụ và thanh toán cho nhà đầu tư

 Hợp đồng Xây dựng - Thuê dịch vụ - Chuyển giao (hay BLT, viết tắt của cụm từBuild Leases Transfer) là hợp đồng được ký giữa cơ quan Nhà nước có thẩm quyền vànhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi hoàn thành công trình, nhàđầu tư được quyền cung cấp dịch vụ trên cơ sở vận hành, khai thác công trình đó trongmột thời hạn nhất định; cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thuê dịch vụ và thanh toáncho nhà đầu tư; hết thời hạn cung cấp dịch vụ, nhà đầu tư chuyển giao công trình đócho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

Ngày đăng: 19/09/2016, 22:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w