1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Toán bồi dưỡng học sinh lớp 5 các bài toán về chu vi diện tích các hình

20 4,4K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 283 KB
File đính kèm Chu vi, diện tích các hình.rar (113 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Chu vi: Chu vi hình vuông (hình thoi) : P = a x 4 (a là cạnh hình vuông, hình thoi) a = P : 4 Chu vi hình chữ nhật (hình bình hành) : P = (a + b) x 2 (a là chiều dài (cạnh dài), b là chiều rộng (cạnh ngắn) 2. Diện tích: Diện tích hình vuông: S = a x a (a là cạnh hình vuông). Muốn tìm cạnh HV khi biết diện tích ta dùng phương pháp thử chọn. Diện tích hình thoi: S = m x n : 2 (m và n là độ dài 2 đường chéo) Diện tích hình chữ nhật: S = a x b (a là chiều dài, b là chiều rộng) Diện tích hình bình hành: S = a x h (a là cạnh đáy, h là chiều cao) 1. Chu vi: Chu vi hình vuông (hình thoi) : P = a x 4 (a là cạnh hình vuông, hình thoi) a = P : 4 Chu vi hình chữ nhật (hình bình hành) : P = (a + b) x 2 (a là chiều dài (cạnh dài), b là chiều rộng (cạnh ngắn) 2. Diện tích: Diện tích hình vuông: S = a x a (a là cạnh hình vuông). Muốn tìm cạnh HV khi biết diện tích ta dùng phương pháp thử chọn. Diện tích hình thoi: S = m x n : 2 (m và n là độ dài 2 đường chéo) Diện tích hình chữ nhật: S = a x b (a là chiều dài, b là chiều rộng) Diện tích hình bình hành: S = a x h (a là cạnh đáy, h là chiều cao)

Trang 1

Dạng 2: CÁC BÀI TOÁN VỀ CHU VI VÀ DIỆN TÍCH

HÌNH VUÔNG, HÌNH THOI, HÌNH CHỮ NHẬT, HÌNH BÌNH HÀNH

I KIẾN THỨC CẦN NHỚ:

1 Chu vi:

- Chu vi hình vuông (hình thoi) : P = a x 4 (a là cạnh hình vuông, hình thoi) a = P : 4

- Chu vi hình chữ nhật (hình bình hành) : P = (a + b) x 2 (a là chiều dài (cạnh dài), b là chiều rộng (cạnh ngắn)

2 Diện tích:

- Diện tích hình vuông: S = a x a (a là cạnh hình vuông) Muốn tìm cạnh HV khi biết diện tích ta dùng phương pháp thử chọn

- Diện tích hình thoi: S = m x n : 2 (m và n là độ dài 2 đường chéo)

- Diện tích hình chữ nhật: S = a x b (a là chiều dài, b là chiều rộng)

- Diện tích hình bình hành: S = a x h (a là cạnh đáy, h là chiều cao)

II BÀI TẬP THỰC HÀNH

Bài 1: An đi chung quanh một khu vườn hình vuông mất 15 phút, mỗi phút đi được 56 m

Tính diện tích khu vườn đó

(Bài 2 trang 66 Rèn luyện và nâng cao kĩ năng giải toán cho HS TH Tập 4)

Giải

Chu vi khu vườn hình vuông đó là: 56 x 15 = 840 (m) Cạnh của khu đất đó là: 840 : 4 = 210 (m) Diện tích khu đất đó là: 210 x 210 = 44100 (m2)

Đáp số: 44100 (m2)

Bài 2 Tính chu vi và diện tích một hình vuông, biết rằng nếu thêm vào một cạnh của hình

vuông 5cm và bớt ở cạnh kề với nó 5 cm thì hình vuông trở thành hình chữ nhật có chiều dài gấp 2 lần chiều rộng

(Bài 6 trang 66 RL&NCKN giải toán cho HS Tiểu học Tập 4)

Giải

Ta có sơ đồ: Cạnh hình vuông:

m = S x 2 : n

n = S x 2 : m

a = S : b

b = S : a

a = P: 2 - b

b = P : 2 - a

a = S : h

h = S : a

5cm

Trang 2

Cạnh hình vuông:

Nhìn vào sơ đồ ta thấy: Nếu thêm vào cạnh này 5 cm và bớt ở cạnh kề với nó đi 5 m thì cạnh đã thêm vào hơn cạnh đã bớt đi là: 5 + 5 = 10(cm)

Vậy cạnh hình vuông ban đầu là: 10 : (2 – 1) + 5 = 15 (cm)

Chu vi hình vuông là: 15 x 4 = 60 (cm)

Diện tích hình vuông là : 15 x 15 = 225 (cm2)

Đáp số: 60 cm ; 225 cm2

Bài 3 Một cái ao hình vuông Nay người ta mở rộng cái ao về 4 phía, mỗi phía thêm 4m

Vì vậy diện tích cái ao tăng thêm 192m2 Hỏi lúc đầu diện tích ao là bao nhiêu?

Bài 8 Trang 81 10 CĐ bồi dưỡng HSG toán 4+5- tập 2.

Giải Cách 1 : Ta chia diện tích tăng thêm thành 4 hình vuông

(1,3,5,7) và 4 hình chữ nhật (2,4,6,8) (như hình vẽ)

Diện tích 1 hình vuông là : 4 x 4 = 16 (m2)

Diện tích 4 hình vuông là : 16 x 4 = 64 (m2)

Diện tích một hình chữ nhật là : (192 – 64) : 4 = 32 (m2)

Cạnh của cái ao là : 32: 4 = 8 (m)

Diện tích cái ao là: 8 x 8 = 64 (cm2)

Đáp số: 64 cm2

Cách 2: Ta chia diện tích tăng thêm thành 4 hình chữ nhật

Diện tích 1 hình chữ nhật là: 192 : 4 = 48 (m2)

Cạnh ao là: 48 : 4 – 4 = 8 (m)

Diện tích cái ao là: 8 x 8 = 64 (cm2)

Đáp số: 64 cm2

Cách 3: Giả sử ta mở rộng cái ao về 2 phía,

mỗi phía thêm 4 x 2 = 8 (m) (như hình vẽ)

Ta chia diện tích tăng thêm thành 3 hình : 1 hình vuông

và 2 hình chữ nhật

Diện tích hình vuông (2) là: 8 x 8 = 64 (m2)

Diện tích 1 hình chữ nhật là: (192 – 64) : 2 = 64 (m2)

Cạnh của cái ao là: 64 : 8 = 8 (m)

4 8

5 6

7

4

3

2 1

1

2 3

Trang 3

Diện tích cái ao là: 8 x 8 = 64 (cm2)

Đáp số: 64 cm2

Bài 4 Tính diện tích hình thoi MBND Biết: ABCD là hình vuông

và hai đường chéo của hình vuông AC = DB = 20dm

M là điểm giữa của AO và N là điểm giữa OC

(Bài 31 trang 69 RL&NCKN giải toán cho HS Tiểu học Tập 4)

Giải: Ta có: hai đường chéo hình vuông bằng nhau và cắt nhau tại điểm giữa của mỗi

đường Do đó: MA = MO = ON = NC = 20 : 4 = 5 (dm)

Vậy hình thoi MBND có độ dài đường chéo MN là: 5 x 2 = 10 (dm)

Đường chéo BD = 20 (dm)

Diện tích hình thoi MBND là: 20 x 10 : 2 = 100 (dm2)

Đáp số: 100 dm2

Bài 5 Một khu vườn hình chữ nhật có chu vi 480m, chiều dài hơn chiều rộng 22m Ở

chính giữa khu vườn có một cái ao hình vuông có chu vi 100m Tính diện tích còn lại của khu vườn

(Bài 10 trang 88 RL&NCKN giải toán cho HS Tiểu học Tập 4)

Giải: Nửa chu vi khu vườn là: 480 : 2 = 240 (m)

Chiều dài khu vườn là: (240 + 22): 2 = 131 (m) Chiều rộng khu vườn là : 131 – 22 = 109 (m) Diện tích khu vườn là : 109 x 131 = 14279 (m2) Cạnh cái ao hình vuông là : 100 : 4 = 25 (m) Diện tích cái ao là : 25 x 25 = 625 (m2) Diện tích đất còn lại là: 14279 – 625 = 13654 (m2)

Đáp số: 13654 (m2)

III BÀI TẬP VỀ NHÀ

Bài 1 Người ta mở rộng mảnh vườn hình vuông về bên phải thêm 5m nữa để được mảnh

vườn hình chữ nhật nên diện tích tăng thêm 35m2 Tính diện tích mảnh vườn hình vuông ban đầu khi chưa mở rộng

Giải

Cạnh mảnh đất hình vuông ban đầu là: 35 : 5 = 7 (m)

N M

B A

O

Trang 4

Diện tích mảnh đất hình vuông ban đầu là: 7 x 7 = 49 (m2)

Đáp số : 49 m2

Bài 2: Một hình chữ nhật có chu vi là 96cm Nếu tăng chiều rộng thêm 7 cm và bớt chiều

dài đi 7cm thì được một hình vuông Tính diện tích hình chữ nhật đó

Giải

Cách 1: Nửa chu vi hình chữ nhật đó là: 96 : 2 = 48 (cm)

Khi thêm vào chiều rộng 7cm và bớt chiều dài đi 7cm thì nửa chu vi không đổi Vậy chu

vi hình chữ nhật bằng chu vi hình vuông và bằng 96cm

Vậy cạnh hình vuông là: 96 : 4 = 24 (cm) Chiều dài hình chữ nhật là: 24 + 7 = 31 (cm) Chiều rộng hình chữ nhật là: 24 – 7 = 17 (cm) Diện tích hình chữ nhật là: 17 x 31 = 527 (m2)

Đáp số: 527m2

Cách 2: Bốn cạnh hình vuông bằng nhau

Vì vậy chiều dài hơn chiều rộng là: 7 + 7 = 14 (cm) Nửa chu vi hình chữ nhật là: 96 : 2 = 48 (cm) Chiều rộng hình chữ nhật là: (18 – 14) : 2 = 17 (cm) Chiều dài hình chữ nhật là: 17 + 14 = 31 (m) Diện tích hình chữ nhật là: 17 x 31 = 527 (m2)

Đáp số: 527m2

Bài 3 Một hình vuông có diện tích 25 cm2 Tính chu vi hình vuông đó

(Bài 4 trang 66 RL&NCKN giải toán cho HS Tiểu học Tập 4)

Giải: Vì diện tích hình vuông bằng số đo 1 cạnh nhân với chính nó Mà 5 x 5 = 25.

Vậy canh hình vuông đó là 5 cm

Chu vi hình vuông đó là: 5 x 4 = 20 (cm)

Đáp số: 20 cm

Bài 4 Để lát một căn phòng người ta dùng 500 viên gạch hình vuông có chu vi là 80cm

Tính diện tích của nền phòng bằng mét vuông

(Bài 5 trang 66 RL&NCKN giải toán cho HS Tiểu học Tập 4)

Giải: Cạnh của viên gạch hình vuông là: 80 : 4 = 20 (cm)

Diện tích 1 viên gạch hình vuông là: 20 x 20 = 400 (cm2)

Trang 5

Diện tích căn phòng là: 400 x 500 = 200 000 (cm2)

200 000 (cm2) = 20 (m2) Đáp số: 20 (m2)

Bài 5 Hai hình vuông có số đo cạnh gấp nhau 3 lần Hỏi :

a) Chu vi của chúng gấp nhau bao nhiêu lần?

b) Diện tích của chúng gấp nhau bao nhiêu lần?

(Bài 8 trang 66 RL&NCKN giải toán cho HS Tiểu học Tập 4)

Giải: Gọi cạnh hình vuông thứ nhất là a, cạnh hình vuông thứ hai là a x 3

a) Chu vi hình vuông thứ nhất là : a x 4

Chu vi hình vuông thứ hai là: (a x 3) x 4 = (a x 4) x 3

Vậy nếu số đo cạnh của 2 hình vuông gấp nhau 3 lần thì chu vi của chúng gấp nhau 3 lần b) Diện tích hình vuông thứ nhất là : a x a

Diện tích hình vuông thứ hai là : (a x 3) x (a x 3) = a x a x 3 x 3 = a x a x 9

Vậy nếu số đo cạnh của 2 hình vuông gấp nhau 3 lần thì diện tích của chúng gấp nhau 9 lần

Bài 6.Trên một thửa đất hình vuông, người ta đào một cái ao cũng hình vuông Chu vi

mảnh đất hơn chu vi cái ao là 160m Diện tích đất còn lại là 2800m2 Tính diện tích ao

(Bài 12 trang 66 RL&NCKN giải toán cho HS Tiểu học Tập 4)

Giải: Cạnh mảnh đất hơn cạnh cái ao là: 160 : 4 = 40 (m)

Giải sử ta dời cái ao vào một góc vườn (như hình vẽ)

Ta chia phần đất còn lại thành 3 hình :

S2 = 40 x 40 = 1600 (m2)

S1 = S3 = (2800 – 1600) : 2 = 600 (m2)

Cạnh ao là: 600 : 40 = 15 (m)

Diện tích ao là: 15 x 15 = 225 (m2)

Đáp số: 225 (m2)

Bài 7 : Người ta ngăn thửa đất hình chữ nhật thành 2 mảnh, một mảnh hình vuông, một

mảnh hình chữ nhật Biết chu vi ban đầu hơn chu vi mảnh đất hình vuông là 28 m Diện tích của thửa đất ban đầu hơn diện tích hình vuông là 224 m2 Tính diện tích thửa đất ban đầu

Giải : Ta có hình vẽ bên (thửa đất hình chữ nhật ABCD được chia thành 2 mảnh: hình

vuông AMND và hình chữ nhật MBCN)

1 ao

Trang 6

Nửa chu vi hình ABCD hơn nửa chu vi hình AMND là :

28 : 2 = 14 (m)

Vậy MB là 14 m

Chiều rộng BC của hình ABCD là : 224 : 14 = 16 (m)

Chiều dài AB của hình ABCD là : 16 + 14 = 30 (m)

Diện tích thửa đất hình chữ nhật ban đầu là : 30 x 16 = 480 (m2)

Đáp số: 480 (m2)

Bài 6 : Một mảnh đất hình chữ nhật được chia thành 4 hình

chữ nhật nhỏ hơn có diện tích được ghi như hình vẽ

Bạn có biết diện tích hình chữ nhật còn lại có diện tích

là bao nhiêu hay không ?

Giải: Hai hình chữ nhật AMOP và MBQO có chiều rộng bằng nhau và có diện tích hình

MBQO gấp 3 lần diện tích hình AMOP (24 : 8 = 3 (lần)), do đó chiều dài hình chữ nhật MBQO gấp 3 lần chiều dài hình chữ nhật AMOP (OQ = PO x 3) (1)

Hai hình chữ nhật POND và OQCN có chiều rộng bằng nhau và có chiều dài hình OQCN gấp 3 lần chiều dài hình POND (1) Do đó diện tích hình OQCN gấp 3 lần diện tích hình POND

Vậy diện tích hình chữ nhật OQCD là : 16 x 3 = 48 (cm2)

Đáp số: 48 (cm2)

HÌNH TAM GIÁC, HÌNH THANG, HÌNH TRÒN

I KIẾN THỨC CẦN NHỚ

O

Trang 7

1 Hình tam giác:

- Hình tam giác có 3 cạnh, 3 đỉnh Đỉnh là điểm 2 cạnh tiếp giáp nhau Cả 3 cạnh đều có thể lấy làm đáy

- Chiều cao của hình tam giác là đoạn thẳng hạ từ đỉnh xuống đắy và vuông góc với đắy Như vậy mỗi tam giác có 3 chiều cao

- Chu vi tam giác: a + b + c (a, b, c là 3 cạnh của tam giác)

- Diện tích tam giác: S = a x h : 2 ( a là cạnh đáy, h là chiều cao tương ứng)

Từ công thức tính diện tích ta suy ra :

h = S x 2 : a

a = S x 2 : h

*Lưu ý: - Hai tam giác có diện tích bằng nhau khi chúng có đáy bằng nhau (hoặc đáy

chung), chiều cao bằng nhau (hoặc chung chiều cao)

- Hai tam giác có diện tích bằng nhau thì chiều cao của 2 tam giác ứng với 2 cạnh đáy bằng nhau đó cũng bằng nhau

2 Hình thang:

- Một tứ giác có hai cạnh (đáy lớn, đáy bé) song song với nhau gọi là hình thang (Hình vuông, hình chữ nhật cũng coi là hình thang đặc biệt)

- Đoạn thẳng giữa hai đáy của hình thang và vuông góc với hai đáy là đường cao của hình thang Mọi chiều cao của hình thang đều bằng nhau

+ Các loại hình thang

- Hình thang vuông có một cạnh bên vuông góc với hai đáy của hình thang Hình thang vuông có hai góc vuông

- Hình thang cân có 2 cạnh bên bằng nhau

- Các hình thang không có điều đặc biệt trên gọi là hình thang thường

- Diện tích hình thang: S = (a + b) x h : 2 (a là đáy lớn, b là đáy nhỏ, h là chiều cao cùng đơn vị đo)

Từ đó suy ra: h = S x 2 : (a + b)

a + b = S x 2 : h

3 Hình tròn:

- Chu vi hình tròn: C = d x 3,14 hoặc C = r x 2 x 3,14 ( d là đường kính, r là bán kính hình tròn)

- Diện tích hình tròn: S = r x r x 3,14

Trang 8

- Hai hình tròn có bán kính (hoặc đường kính) gấp nhau bao nhiêu lần thì chu vi của chúng cũng gấp nhau bao nhiêu lần

- Hai hình tròn có tỉ số chu vi là k thì tỉ số bán kính (hoặc đường kính) bằng k thì tỉ số diện tích của chúng là k x k

II BÀI TẬP THỰC HÀNH

B i 1 ài 1 : Cho tam giác ABC có diện tích là 150 cm2 Nếu kéo dài đáy BC (về phía B) 5 cm thì diện tích sẽ tăng thêm 37,5 cm2 Tính đáy BC của tam giác

Giải : Cách 1 : Từ A kẻ đường cao AH của ∆ ABC thì AH cũng là đường cao của ∆ ABD

Đường cao AH là : 37,5 x 2 : 5 = 15 (cm)

Đáy BC là : 150 x 2 : 15 = 20 (cm)

Đáp số 20 cm

Cách 2 : Từ A hạ đường cao AH vuông góc với BC

Đường cao AH là đường cao chung của hai tam

giác ABC và ABD Mà : Tỉ số 2 diện tích tam giác là :

Hai tam giác có tỉ số diện tích là 4 mà chúng có chung đường cao,nên tỉ số 2 đáy cũng là 4 Vậy đáy BC là : 5 x 4 = 20 (cm)

Đáp số 20 cm

Bài 2 : Cho tam giác ABC vuông ở A có cạnh AB dài 24 cm, cạnh AC dài 32 cm Điểm M

nằm trên cạnh AC Từ M kẻ đường song song với cạnh AB cắt BC tại N Đoạn MN dài 16

cm Tính đoạn MA

Giải : Nối AN Ta có tam giác NCA có NM là

đường cao vì MN // AB nên MN cũng CA

Diện tích tam giác NCA là: 32 x 16 : 2 = 256 (cm2)

Diện tích tam giác ABC là : 24 x 32 : 2 = 348 (cm2)

Diện tích tam giác NAB là: 384 – 256 = 128 (cm2)

Chiều cao NK hạ từ N xuống AB là : 128 x 2 : 24 = 10

3

2

(cm)

Vì MN // AB nên tứ giác MNBA là hình thang vuông Do vậy MA cũng bằng 10

3

2

cm

A

5cm

A

N

B

K

Trang 9

Đáp số 10

3

2

cm

Bài 3: Cho hình thang ABCD có diện tích là 30 m2 Kéo dài AB một đoạn BE bằng AB, kéo dài BC một đoạn CG bằng BC, kéo dài CD một đoạn DH bằng CD và kéo dài AD một đoạn AK bằng AD (như hình vẽ) Tính diện tích tứ giác EGHK

Ví dụ 4 trang 70 10 CĐBDHSG 4,5 Tập 2

Giải Nối G với D, D với B Ta có:

+ SDBC = SDCG ( có đáy BC = CG và chung chiều cao hạ từ D xuống BG)

+ SGDC = SGDH ( có đáy HD = DC và chung chiều cao hạ từ G xuống HC)

Vậy SGHC = 2 x SDBC

- Nối B với K Ta có:

+ SBKA = SBAD ( có đáy AK = AD và chung chiều cao hạ từ B xuống KD)

+ SKAB = SKBE ( có đáy AB = BE và chung chiều cao hạ từ K xuống AE)

Vậy SKAE = 2 x SABD

Mà : SABD + SDBC = SABCD = 30 cm2

Suy ra : SKAE + SGHC = 2 x SABD + 2 x SDBC = 2 x SABCD

30 x 2 = 60 (cm2)

Lập luận tương tự ta có:

SHKD +SEBG = 2 x SABCD = 2 x 30 = 60 (m2)

Vậy diện tích tứ giác KEGH là :

60 + 60 + 30 = 150 (m2)

Đáp số : 150 (m2)

Bài 4 :Cho hình thang ABCD Hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại I Tìm các cặp tam

giác có diện tích bằng nhau

Giải: Ta có 3 cặp tam giác có diện tích bằng nhau là:

+ SADB = SACB (vì cùng chung đáy AB và chiều cao hạ từ đỉnh

C xuống AB bằng chiều cao hạ từ đỉnh D xuống AB)

+ SDAC = SDBC (vì cùng chung đáy DC và chiều cao hạ từ đỉnh

A xuống DC bằng chiều cao hạ từ đỉnh B xuống DC)

+ SAID = SIBC (Vì SDAC = SDBC , mà DAC và DBC co phần chung là SIDC, do đó hai phần còn lại là AID và BIC bằng nhau)

A

K

C D

H

G

A

C

B

D

I

Trang 10

Bài 5 : Tìm diện tích hình vuông ABCD biết diện tích hình tròn là 50,24 cm2.

Giải: Gọi r là bán kính của hình tròn

Diện tích của hình tròn là : r x r x 3,14 = 50,24 cm2

Suy ra: r x r = 50,24 : 3,14 = 16 (cm)

Mà ta thấy 4 x 4 = 16 Vậy r = 4 cm

Đường chéo BD = AC là : 4 x 2 = 8 (cm)

Mà hình vuông cũng là hình thoi đặc biệt (có 4 góc vuông)

Vậy diện tích hình vuông là : 8 x 8 : 2 = 32(cm2)

Đáp số : 32 cm2

Bài 6 Tính tổng diện tích hai hình trăng khuyết (phần tô

màu) ở hình bên Biết cạnh AC dài 3cm, cạnh AB dài 4cm

và cạnh BC dài 5cm Tam giác ABC có góc A là góc

vuông

Phân tích : Tổng diện tích hai hình trăng khuyết bằng tổng diện tích tam giác ABC,

2 1

diện tích hình tròn đường kính AB,

2

1

diện tích hình tròn đường kính AC trừ đi diện tích

2

1

hình tròn đường kính CB

Giải : Diện tích

2

1

hình tròn đường kính CB là : 5 x 5 x 3,14 : 4 : 2 = 9,8125 (cm2) Diện tích tam giác ABC là : 3 x 4 : 2 = 6 (cm2)

Diện tích

2

1

hình tròn đường kính AB là : 4 x 4 x 3,14 : 4 : 2 = 6,28 (cm2)

Diện tích

2

1

hình tròn đường kính AC là : 3 x 3 x 3,14 : 4 : 2 = 3,5325 (cm2)

Tổng diện tích hai hình trăng khuyết là : (6 + 6,28 + 3,5325) – 9,8125 = 6 (cm2)

Bài 7 : Cho hai hình vuông ABCD và MNPQ như trong hình vẽ Biết BD = 12 cm Hãy

tính diện tích phần gạch chéo

Giải : Diện tích tam giác ABD là :(12 x (12 : 2))/2 = 36 (cm2)

Diện tích hình vuông ABCD là : 36 x 2 = 72 (cm2)

Diện tích hình vuông AEOK là : 72 : 4 = 18 (cm2)

A

B

Trang 11

Do đó : OE x OK = 18 (cm2) Hay r x r = 18 (cm2)

Diện tích hình tròn tâm O là : 18 x 3,14 = 56,92 (cm2)

Diện tích tam giác MON = r x r : 2 = 18 : 2 = 9 (cm2)

Diện tích hình vuông MNPQ là : 9 x 4 = 36 (cm2)

Vậy diện tích phần gạch chéo là : 56,52 - 36 = 20,52 (cm2)

BÀI TẬP VỀ NHÀ

Bài 1 Cho tam giác ABC, trên cạnh BC lấy điểm D sao cho DB = DC Hãy so sánh diện

tích của các cặp hình tam giác sau :

a) ABD và ADC B) ABD và ABC

Bài 15 trang 116 RL&NCKN giải toán cho HS Tiểu học Tập 4

Giải: SCAD = SDAB (vì có đáy CD = DB và chung chiều cao

hạ từA xuống CB)

SABC = 2 x SABD (Vì có đáy CB = 2 x DB và chung chiều cao

hạ từ đỉnh A xuống đáy CB)

Bài 2 : Tam giác ABC có diện tích là 90 cm2, D là điểm chính giữa AB Trên AC lấy điểm E sao cho AE gấp đôi EC Tính diện tích AED

Giải :

+ Nối DC ta có: SCAD =

2

1

SCAB = 90 : 2 = 45 cm2) (vì cùng chiều cao hạ từ C xuống AB và đáy AB = 2 x DA

+ Nối ED, ta có: SDAE = 3

2

SADC =

3

2

45x

= 30 (cm2)

(Vì cùng chiều cao hạ từ D xuống AC và đáy AE =

3

2

AC) Đáp số SAED = 30 cm2

Bài 3 : Cho tam giác ABC, có BC = 60 cm, đường cao AH = 30 cm Trên AB lấy điểm E

và D sao cho AE = ED = DB Trên AC lấy điểm G và K sao cho AG = GK = KC Tính diện tích hình DEGK?

Giải : Ta có : SABC = 60 x 30 : 2 = 900 (cm2)

Nối CD ta có :

C

D

B A

A

C

D

B E

A

D K

Ngày đăng: 19/09/2016, 21:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1  hình tròn đường kính CB. - Toán bồi dưỡng học sinh lớp 5   các bài toán về chu vi diện tích các hình
1 hình tròn đường kính CB (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w