1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án: Thiết kế xưởng tuyển than năng suất 2,5 tr.tấn năm. Than nhận từ 2 mỏ C và D

68 390 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 249,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHIỆM VỤ THIẾT KẾ Thiết kế xưởng tuyển than năng suất 2,5 tr.tấn năm. Than nhận từ 2 mỏC và D với tỷ lệ như sau: Mỏ C: 40% Mỏ D: 60% Độ ẩm than nguyên khai W=7% Yêu cầu tuyển lấy ra than sạch At = 7% Than sạch được phân thành các cấp hạt 615mm ; 1535mm ; 3550mm ; 50100mm ; 100250mm. Tính chất than các mỏ cho ở bảng sau: Bảng 1: Bảng thành phần độ hạt than nguyên khai. Cấp hạt d(mm) C D γ % A% γ % A% 250 5 24.37 5.09 27.37 100250 5.29 23.88 3.24 26.06 50100 12.97 23.07 9.26 25.16 3550 14.45 20.98 14.65 24.15 1535 16.91 21.1 15.62 24.23 615 17.4 19.86 17.01 23.02 36 8.12 20.23 9.24 21.34 13 5.95 18.77 9.01 20.44 0.51.0 6.08 16.85 8.75 19.81 0.5 7.83 21.44 8.13 21.32 Cộng 100.00 20.99 100.00 23.09   Bảng 2: Thành phần tỷ trọng than các cấp hạt thuộc mỏ C Cấp tỷ trọng 615 mm 1535mm 3550mm 50100mm γ % A% γ % A% γ % A% γ % A% 1.4 61.32 3.21 60.1 3.24 60.75 3.31 59.16 3.58 1.41.5 11.23 8.12 10.19 8.21 10.94 8.28 10.79 8.32 1.51.6 2.53 25.36 2.36 25.69 2.28 26.95 2.05 28.13 1.61.7 2.85 31.93 2.78 32.07 2.06 33.63 1.98 34.15 1.71.8 3.47 42.38 3.98 42.58 2.72 43.14 2.24 43.17 1.81.9 1.71 55.06 3.18 55.61 3.12 55.87 2.17 56.24 1.92.0 1.65 65.87 1.96 63.14 3 63.87 3.48 64.68 2 15.24 78.25 15.45 78.46 15.13 78.81 18.13 79.21 Cộng 100.0 19.86 100.0 21.10 100.0 20.98 100 23.07 100250mm +250mm γ % A% γ % A% 58.67 3.72 59.16 3.98 10.62 8.87 10.44 9.17 1.65 28.53 1.51 29.24 1.51 35.65 1.3 36.21 2.66 43.59 2.38 44.06 2.75 56.62 2.6 57.17 4 65.25 4.07 65.65 18.14 79.47 18.54 80.56 100 23.88 100 24.37

Trang 1

MỞ ĐẦU

Việt Nam đang trên đường công nghiệp hoá, hiện đại hóa và ngành TuyểnKhoáng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân cũng như sự pháttriển của đất nước, đặc biệt là công nghệ chế biến và sản xuất than

Than đá ở nước ta là loại than có trữ lượng lớn, chất lượng tốt, là nguồnkhoáng sản quý phục vụ cho phát triển công nghiệp, kinh tế cũng như dân sinh

và được coi là vàng đen của tổ quốc Cùng với sự phát triển của khoa học, kĩthuật, nhu cầu năng lượng, nguyên liệu cho sản xuất ngày càng lớn, phong phú

và đòi hỏi chất lượng khác nhau Ngành tuyển khoáng nói chung và các xưởngtuyển than nói riêng đóng một vai trò rất lớn trong việc đáp ứng các yêu cầu trên,sản xuất ra nhiều loại than thương phẩm có giá trị tiêu thụ trong và ngoài nước,thúc đẩy sự phát triển công nghiệp hóa, đem lại nguồn thu ngân sách lớn cho nhànước

Một trong những công nghệ tiên tiến, được ứng dụng rộng rãi trong tuyểnthan là tuyển trọng lực Ưu điểm của công nghệ là đơn giản, chi phí thấp, chohiệu quả cao Nhằm mục đích giúp sinh viên hiểu thêm về quá trình này, nắmvững lý thuyết về môn học tuyển trọng lực, cũng như quy trình công nghệ củatuyển khoáng, em đã tiến hành làm đồ án môn học dưới sự hướng dẫn của cô

Vũ Thị Chinh Mặc dù đã cố gắng tuy nhiên do hạn chế về kiến thức nên đồ án

không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong được sự hướng dẫn của thầy cô vàcác bạn để đồ án được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

NHIỆM VỤ THIẾT KẾ

Thiết kế xưởng tuyển than năng suất 2,5 tr.tấn/ năm Than nhận từ 2 mỏ C và

D với tỷ lệ như sau:

Mỏ C: 40%

Mỏ D: 60%

Độ ẩm than nguyên khai W=7%

Yêu cầu tuyển lấy ra than sạch At = 7%

Than sạch được phân thành các cấp hạt 6-15mm ; 15-35mm ; 35-50mm ;50-100mm ; 100-250mm

Tính chất than các mỏ cho ở bảng sau:

Bảng 1: Bảng thành phần độ hạt than nguyên khai.

Trang 3

2 15.24 78.25 15.45 78.46 15.13 78.81 18.13 79.21Cộng 100.0 19.86 100.0 21.10 100.0 20.98 100 23.07

Trang 5

THIẾT KẾ KỸ THUẬT

CHƯƠNG I : CHỌN SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ

I.1 : TỔNG HỢP SỐ LIỆU VỀ TÍNH CHẤT THAN NGUYÊN KHAI

I.1.1 : Thành lập bảng thành phần độ hạt than nguyên khai

Gọi thu hoạch than từng cấp hạt trong từng vỉa là γc% và  tỷ lệ tham gia của

từng mỏ so với than nguyên khai tính bằng phần đơn vị khi đó thu hoạch củathan cấp hạt thứ i trong tổng vỉa so với than nguyên khai là γi % được tính theocông thức 1 :

γi = γ c  ; % (1) Gọi γ hi là thu hoạch của cấp hạt thứ i trong than nguyên khai

γhi = γ i ; % (2) Gọi độ tro than cấp hạt thứ i thuộc từng vỉa là Ai%, độ tro than từng cấp hạtthứ i thuộc than nguyên khai là Am %

Am =γ i Ai /γ i ; % (3) Kết quả tính cho ở bảng 4

Bảng 4: Thành phần độ hạt than nguyên khai

1

17.17 21.74

3-6 8.12 20.23 3.25 9.24 21.34 5.54 8.79 20.931-3 5.95 18.77 2.38 9.01 20.44 5.41 7.79 19.930.5-1.0 6.08 16.85 2.43 8.75 19.81 5.25 7.68 18.87-0.5 7.83 21.44 3.13 8.13 21.32 4.88 8.01 21.37

Trang 6

I.1.2 : Thành lập bảng thành phần tỷ trọng than mỗi vỉa

Gọi γhi % là thu hoạch từng cấp tỷ trọng thứ i trong mỗi cấp hạt của mỗi vỉa

so với than nguyên khai γc % là thu hoạch cấp tỷ trọng thứ i so với cấp hạt trongmỗi mỏ γ h% là thu hoạch cấp hạt thứ i của vỉa đó so với than nguyên khai

γhi = γ h γ c/100 ; % (4) Kết quả tính cho trong bảng 5;6

Trang 9

I.1.3 : Thành lập bảng thành phần tỷ trọng than nguyên khai:

Gọi γ ha %; γ hb %; Aa ; Ab ; là thu hoạch và độ tro của một cấp tỷ trọng thứ Ithuộc một cấp hạt của vỉa 8 và 9 khi đó thu hoạch và độ tro của cấp tỷ trọng thứ

I thuộc cấp hạt ấy trong than nguyên khai được tính theo công thức 5, 6

Trang 11

I.2 : CHỌN GIỚI HẠN THAN ĐƯA TUYỂN

I.2.1 : Chọn giới hạn dưới than đưa tuyển(độ sâu tuyển)

Than đưa tuyển thuộc loại than antraxit và yêu cầu lấy ra than sạch có độ hạt+ 6 mm do vậy độ sâu tuyển lấy là 6 mm

I.2.2 : Chọn giới hạn trên than đưa tuyển

Chọn giới hạn trên đưa tuyển dựa vào những điều kiện sau :

- Tính năng loại máy dự định chọn

- Yêu cầu độ hạt giới hạn trên than sạch

Theo yêu cầu thiết kế kích thước cục lớn nhất trong sản phẩm than sạch là100mm, do vậy độ hạt giới hạn trên đưa tuyển không nhỏ hơn 100 mm

Các máy tuyển trong môi trường huyền phù như: máy tuyển bánh xe nghiêng

CK, máy tuyển bánh xe đứng có CKB; DIXA có độ hạt than đưa tuyển từ

100-300 mm

Do năng suất cưởng nhỏ, thu hoạch cấp hạt +100mm nhỏ cho phép ta chọngiới hạn trên đưa tuyển là 100mm

I.2.3 : Xử lý cấp hạt lớn

Sau khi chọn giới hạn trên đưa tuyển là 100mm, cấp hạt +100mm cần được

xử lý theo hai phương án sau:

+ Nhặt tay cấp hạt +100mm

- Thành lập bảng phân tích chìm nổi than cấp hạt +100mm dựa trên số liệubảng7 Kết quả tính cho ở bảng 8

Trang 12

Bảng 8: Bảng kết quả phân tích chìm nổi than cấp hạt +250 mm

Trang 13

- Năng suất giờ của xưởng

- Chọn số ngày làm việc trong một năm là 310 ngày

- Số ca làm việc trong một ngày là 3 ca

- Số giờ làm việc trong một ca là 8h

Trang 14

Chọn năng suất của một công nhân nhặt tay là 0,7 t/h khi đó số công nhânnhặt tay sẽ là : 55,34/ 0,7 = 79,06 người, chọn 80 người Số người nhặt như vậytrong 1 ca cũng là quá lớn (thường chỉ chọn nhặt tay khi số người <8), do vậykhông nên nhặt tay cấp hạt +250 mm

Quyết định chọn phương án đập cấp +100 mm xuống cấp -100 mm sau đógộp với cấp -100mm trong than nguyên khai

+ Đập than cấp +100 mm

Than +100 mm sau khi đập xuống -100 mm sẽ tạo thành các cấp hạt nhỏhơn.Thành phần độ hạt sản phẩm phụ thuộc vào loại than đem đập và loại máyđập

Sau khi đập các cấp hạt lớn đưa đi phân tích rây, phân tích chìm nổi các cấphạt có trong sản phẩm đập và đưa đi phân tích độ tro các cấp tỷ trọng Do không

có kết quả thí nghiệm nên giả thiết rằng: Thành phần độ hạt sản phẩm đập tương

tự như thành phần độ hạt các cấp hạt nhỏ hơn giới hạn trên than đưa tuyển trongthan nguyên khai

*Thu hoạch các cấp hạt trong sản phẩm đập được tính như sau:

Gọ γi it : Thu hoạch cấp hạt thứ i trong than nguyên khai trước khi đập cấp+100 mm

γ +: Thu hoạch cấp +100 mm đưa đập

Khi đó thu hoạch cấp hạt thứ i trong sản phẩm đập γis được tính theo côngthức: γis = γ it . γ

+ ¿

100−γ+ ¿

¿¿ ; % (7)Gọi : Thu hoạch cấp hạt thứ i trong than nguyên khai sau khi đập cấp hạt i

Trang 15

Do không có kết quả thí nghiệm nên giả thuyết rằng độ tro các cấp hạt trongsản phẩm đập đều bằng nhau và bằng dộ tro than cấp hạt lớn

Gọi:

- Ait , γ it: độ tro và thu hoạch than cấp hạt thứ i trước khi đập cấp hạt lớn

- A+, γ +: độ tro và thu hoạch than cấp hạt lớn

Độ tro và thu hoạch than cấp hạt thứ i sau khi đập cấp hạt lớn Ai , γ i đượctính theo công thức:

Cấp hạt mm Than nguyên khai Sản phẩm đập

Than nguyên khai sau

Trang 16

các cấp hạt trong sản phẩm đập đi phân tích chìm nổi Do không có kết quả phântích chìm nổi nên trong thiết kế giả thiết rằng:

Thành phần tỷ trọng của một cấp hạt bất kỳ nào đó nhận được sau khi đập cấplớn, cũng tương tự như thành phần tỷ trọng của cấp hạt đó trước khi đập, trừ thuhoạch của hai cấp tỷ trọng lớn nhất và nhỏ nhất là thay đổi làm thay đổi độ trocủa cấp hạt đó sau khi đập cấp hạt lớn, còn độ tro của các cấp tỷ trọng trong cấphạt khác thì không thay đổi Nếu gọi thu hoạch của cấp tỷ trọng nhỏ nhất (-1,4)

là X và lớn nhất (+2,0) là Y thì ta có hệ phương trình sau :

X + γ (1,4 – 1,5) +…… + γ (1,9 – 2,0) + Y = 100

X.A (-1,4) + …….+γ (1,9 – 2,0) A (1,9 – 2,0) + Y.A(+2,0)= 100.A0

Dựa vào kết quả bảng 7 và bảng 9, giải hệ phương trình ta có

Kết quả tính cho trong bảng 10

Bảng 10: Thành phần tỷ trọng than các cấp hạt sau khi đập cấp hạt

2 15.77 79.01 16.33 79.19 16.58 79.56 18.12 79.72

Trang 17

+ Tính khả tuyển của than nguyên khai

+ Yêu cầu chất lượng đối với than sạch

Khi chọn quá trình tuyển phải tiến hành so sánh ưu nhược điểm của cácphương án về các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật theo trình tự sau:

- Căn cứ vào tính chất than nguyên khai và yêu cầu chất lượng của sảnphẩm tuyển để chọn ra quá trình tuyển có thể áp dụng được

- Phân tích so sánh các phương án đã chọn để loại bỏ phương án khônghợp lý

- Tính các chỉ tiêu kỹ thuật, kinh tế với các phương án còn lại nếu cần thiết

có thể tiến hành thí nghiệm bán công nghiệp

a.Thành lập các bảng kết quả phân tích chìm nổi than các cấp hạt

Dựa vào số liệu bảng 10 thành lập các bảng số liệu 11; 12; 13; 14

Trang 18

Bảng 11: Kết quả phân tích chìm nổi than cấp hạt 6-15 mm

Tỷ

trọng

γc % A% γA%% γc% A%% A% c% A%% A%-1.4 59.19 3.71 219.59 59.19 219.59 3.71 100 2210.18 22.11,4-1,5 10.25 8.09 82.92 69.44 302.51 4.36 40.81 1990.59 48.781,5-1,6

2.85 25.17 71.73 72.29 374.24 5.18 30.56 1907.67

62.4 2 1,6-1,7

2.97 35.1 104.25 75.26 478.49 6.36 27.71 1835.94

66.2 6 1,7-1,8 2.91 43.76 127.34 78.17 605.83 7.75 24.74 1731.69 701,8-1,9 2.74 52.66 144.29 80.91 750.12 9.27 21.83 1604.35 73.491,9-2,0 3.32 64.48 214.07 84.23 964.19 11.45 19.09 1460.06 76.482

15.77 79.01

1245.9

9 100 2210.18 22.1 15.77 1245.99

79.0 1

Trang 19

Bảng 12: Kết quả phân tích chìm nổi than cấp hạt 15-35 mm

Tỷ

trọng

γc % A% γA%% γc% γA%% A% c% A%% A% -1.4 58.68 3.78 221.81 58.6

8 221.81 3.78 100 2317.37

23.1 7 1,4-1,5 9.55 8.5 81.18 68.2

3 302.99 4.44

41.3

2 2095.56

50.7 2 1,5-1,6 2.29 25.69 58.83 70.5

2 361.82 5.13

31.7

7 2014.38

63.4 1 1,6-1,7 2.67 35.23 94.06 73.19 455.88 6.23 29.48 1955.55 66.331,7-1,8 3.35 44.08 147.67 76.54 603.55 7.89 26.81 1861.49 69.431,8-1,9 3.41 53.43 182.2 79.95 785.75 9.83 23.46 1713.82 73.051,9-2,0 3.72 64.1 238.45 83.67 1024.2 12.24 20.05 1531.62 76.39

2 16.33 79.19 1293.1

7 100 2317.37

23.1 7

16.3

3 1293.17

79.1 9 Cộng 100 23.17

Trang 21

Bảng 13 : Kết quả phân tích chìm nổi than cấp hạt 35 – 50 mm

Trang 23

Bảng 14: Kết quả phân tích chìm nổi than cấp hạt 50-100mm

8 984.21

12.0 2

22.4

9 1727.97

76.8 3

2 18.12 79.72 1444.5

3 100 2428.74

24.2 9

18.1

2 1444.53

79.7 2 Cộng 100 24.29

Trang 24

c.Đánh giá tính khả tuyển than của các cấp hạt

Dựa vào các đường cong khả tuyển hình 2,3,4,5 và độ tro than sạch yêu cầu là7% ta xác định được tỷ trọng phân tuyển và thu hoạch cấp tỷ trọng lân cận

Bảng 15: Kết quả đánh giá tính khả tuyển than các cấp hạt.

đã chọn Đối với than Antraxit chúng ta tuyển trên cùng một cấp máy

Dựa vào bảng số liệu 10 ta lập được bảng số liệu 16

Gọi γ i

h: Thu hoạch cấp tỷ trọng thứ i trong cấp nào đó so với than nguyênkhai

γc: Thu hoạch cấp tỷ trọng thứ i so với cấp hạt đó

γh: Thu hoạch cấp hạt đó so với than nguyên khai

Lúc đó ta có: γi

h= γc γh/100, %Vậy ta có bảng sau:

Trang 25

Bảng 16: Bảng thành phần tỷ trọng than các cấp hạt hẹp so với than đầu

Trang 26

Thu hoạch cấp tỷ trọng -1,5 trong cấp máy so với than nguyên khai

Trang 27

Bảng 18: Bảng kết quả phân tích chìm nổi than cấp hạt 6-100mm

9

20.3

7 1559.62

76.5 6

2 16.56 79.34 1313.87 100 2306.16 23.06 16.56 1313.87 79.34Cộng 100 23.06

Trang 29

I.4 : Lập bảng cân bằng lý thuyết các sản phẩm tuyển

Dựa vào hình 6, với độ tro than sạch yêu cầu là 7% xác định được tỷ trọng phân tuyển t = 1.76

Đặt tỷ trọng phân tuyển giữa than và đá bằng 1.76 vào các hình 2;3;4;5 xác định được thu hoạch,độ tro than sạch cũng như thu hoạch và độ tro đá thải

Thu hoạch và độ tro đá thải các cấp hạt được xác định theo công thức:

So với thanNKThan sạch

Trang 30

I.5 : Chọn sơ đồ định tính

Các khâu trong sơ đồ công nghệ gồm hai loại,

+ Các khâu chính : Các khâu chuẩn bị ( đập, sàng ), khâu tuyển huyền phù,các khâu kết thúc ( sàng khử nước, sàng phân loại than sạch, ly tâm khử nước, bể

cô đặc, xiclon)

+ Các khâu phụ gồm : thiết bị vận tải các kho chứa bun ke

+ Yêu cầu chung đối với sơ đồ công nghệ: ít khâu gia công, không có sảnphẩm tuần hoàn trong sơ đồ công nghệ, sử dụng lại 1 phần hoặc toàn bộ nướctuần hoàn trong sơ đồ công nghệ

Từ các đặc điểm trên, kết hợp với kết quả bảng 15 ta lựa chọn sơ đồ côngnghệ tuyển than trong máy lắng:

Trang 31

Than Nguyên Khai

Sàng lỗ lưới 100 mm

Sàng khử cám lỗ lưới 6 mm

Đá thải Sàng cung lưới khe 1 mm

Sàng lỗ lưới 6 mm

Sàng lỗ lưới 50 ; 35 mm mm

TS 35 - 50 mm TS 50 - 100 mm Sàng lỗ lưới 6 ; 15 mm

15 14

21 20

19

24 23

22 18

26 25

28 27

Trang 32

CHƯƠNG II : TÍNH SƠ ĐỒ ĐỊNH LƯỢNG

Mục đích của việc tính sơ đồ định lượng là để xác định các chỉ tiêu số và chấtcác sản phẩm tuyển của từng khâu gia công Kết quả tính sơ đồ định lượng đượcdùng để lập bảng cân bằng thực tế các sản phẩm tuyển,từ đó để làm cơ sở tínhtoán sơ đồ bùn nước và tính chọn các thiết bị của các khâu công nghệ

Để thuận tiên cho việc tính toán các khâu công nghệ ta kí hiệu bằng số la mã

I, II, III …và các sản phẩm bằng số tự nhiên 1, 2, 3 …

Khi tính sơ đồ định lượng sử dụng các phương trình sau :

γ 0 = γ 1 + γ 2 + …….+ γ n = γ i

γ 0.A = γ 1.A1 + γ 2.A2 + ….+γ n.An = γ i.Ai

Trong đó : γ 0;A0 thu hoạch và độ tro sản phẩm vào của một khâu nào đó

γ 1; γ 2; A1; A2 thu hoạch và độ tro của các sản phẩm ra của mộtkhâu

Năng suất của một khâu được tính theo công thức :

qi = γ i.Q ; t/h

Trong đó: qi ; γ i năng suất và thu hoạch so với than nguyên khai của sảnphẩm thứ i

Q – năng suất xưởng t/h

II.1 : Tính khâu sàng sơ bộ

Chọn sàng chấn động, kích thước lỗ lưới 100 mm nên ta có thể chọn hiệu suất

Trang 33

xưởng tuyển than thông thường chọn hiệu suất riêng của cấp hạt lớn hơn 1/2kích thước lỗ lưới, hạt có kích thước nhỏ hơn 1/2 kích thước lỗ lưới xem như cóhiệu suất 100%.

II.2 : Đập than nguyên khai.

Than vào đập gồm cấp hạt +100mm và cấp hạt 50-100mm lẫn vào, khi chovào máy đập để đập xuống -100mm cấp hạt 50-100mm cũng bị đập, do không có

số liệu thí nghiệm nên ta giả thiết rằng cấp hạt 50-100mm không bị đập và cấphạt +100mm khi đập xuống -100mm theo giả thiết ở phần 1.2.4

4 = 3 = 9,54%

A4 = A3 = 25,57%

q4 = q3 = 36,16 (t/h)

Trang 34

II.3 : Sàng tách cám khô

Sàng tách cám thường chọn loại sàng chấn động có hiệu suất sàng cao,nhưng

do kích thước lỗ lưới nhỏ (6mm) nên hiệu suất sàng giảm Thực tế sản suất dothan có độ ẩm cao nên hiệu suất sàng chỉ đạt từ 75-85% Hiệu suất sàng tínhchung cho mọi cấp hạt -6mm

- Chọn hiệu suất sàng E=0,85

Thành phần độ hạt than cám có trong sản phẩm dưới lưới cho ở bảng 21

Bảng 21: Thành phần độ hạt than cám(sản phẩm dưới lưới)

II.4 : Tuyển máy lắng

II.4.1.Xác định lượng mùn than trong máy tuyển

Than vào tuyển có cấp hạt +6mm và -6mm, than cấp hạt +6mm và -6mm khi

Trang 35

(-0,5mm) = x1 + x2

Thu hoạch mùn than do vỡ vụn:

X2 = 7(6mm) aTrong đó : a – Tỷ lệ tạo mùn phụ thuộc vào thu hoạch cấp -1mm trong than đầu.Tra a trong bảng 1 phụ chương

Than vào tuyển có 7 = 69,83%, trong đó có 7(+6mm) = 64,5%; 7(-6mm) =5,33% ; A7 = 22,88%,Trong đó A7(+6mm) = 23,05% ; A7(-6mm) = 20,79% ; q7 =264,68 t/h

- Thu hoạch cấp -1mm trong than nguyên khai ( bảng 4) là 15,69%

- Tra bảng 1 phụ chương có tỷ lệ tạo mùn từ 10 đến 20% => chọn a= 5%

- Thu hoạch cấp -6mm theo than cấp vào máy tuyển là 5,33%

Biết thu hoạch than cấp -0,5mm đưa vào sàng khử cám khô là 8,81% hiệu suấtsàng khử cám khô là 0,85

- Thu hoạch cấp -0,5mm theo than cấp vào máy tuyển tính như sau

II.4.2:Độ tro của mùn

Độ tro của mùn cấp –0,5mm trong than nguyên khai là 21,37%.Độ tro củamùn do vỡ vụn chọn cao hơn so với nguyên khai 1%

Trang 36

Bảng 22:Thành phần độ hạt than cám trong máy tuyển lắng

Cấp hạt Cám lãn do sàng Mùn vỡ vun x2

Cám trong máytuyển

II.4.3 : Hiệu chỉnh thành phần tỷ trọng than đưa tuyển

Thu hoạch cấp hạt 6-100mm không kể cám

(6-100mm) = 64,5 – 3.23 = 61,27%

Độ tro than cấp hạt 6-100mm không kể cám

A(6-100mm) = (64,5 23,05 – 3.23 22,37) : 61,27 = 23,09 Dựa vào số liệu bảng 18 có hệ phương trình sau:

Ngày đăng: 19/09/2016, 20:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Bảng thành phần độ hạt than nguyên khai. - Đồ án: Thiết kế xưởng tuyển than năng suất 2,5 tr.tấn năm. Than nhận từ 2 mỏ C và D
Bảng 1 Bảng thành phần độ hạt than nguyên khai (Trang 2)
Bảng 2: Thành phần tỷ trọng than các cấp hạt thuộc mỏ C - Đồ án: Thiết kế xưởng tuyển than năng suất 2,5 tr.tấn năm. Than nhận từ 2 mỏ C và D
Bảng 2 Thành phần tỷ trọng than các cấp hạt thuộc mỏ C (Trang 3)
Bảng 3: Thành phần tỷ trọng than các cấp hạt thuộc mỏ D - Đồ án: Thiết kế xưởng tuyển than năng suất 2,5 tr.tấn năm. Than nhận từ 2 mỏ C và D
Bảng 3 Thành phần tỷ trọng than các cấp hạt thuộc mỏ D (Trang 4)
Bảng 4: Thành phần độ hạt than nguyên khai - Đồ án: Thiết kế xưởng tuyển than năng suất 2,5 tr.tấn năm. Than nhận từ 2 mỏ C và D
Bảng 4 Thành phần độ hạt than nguyên khai (Trang 5)
Bảng 6: Thành phần tỷ trọng trong than các cấp hạt thuộc mỏ D. - Đồ án: Thiết kế xưởng tuyển than năng suất 2,5 tr.tấn năm. Than nhận từ 2 mỏ C và D
Bảng 6 Thành phần tỷ trọng trong than các cấp hạt thuộc mỏ D (Trang 7)
Bảng 7: Thành phần tỷ trọng than các cấp hạt thuộc than nguyên khai - Đồ án: Thiết kế xưởng tuyển than năng suất 2,5 tr.tấn năm. Than nhận từ 2 mỏ C và D
Bảng 7 Thành phần tỷ trọng than các cấp hạt thuộc than nguyên khai (Trang 9)
Bảng 10: Thành phần tỷ trọng than các cấp hạt sau khi đập cấp hạt - Đồ án: Thiết kế xưởng tuyển than năng suất 2,5 tr.tấn năm. Than nhận từ 2 mỏ C và D
Bảng 10 Thành phần tỷ trọng than các cấp hạt sau khi đập cấp hạt (Trang 16)
Bảng 11: Kết quả phân tích chìm nổi than cấp hạt 6-15 mm - Đồ án: Thiết kế xưởng tuyển than năng suất 2,5 tr.tấn năm. Than nhận từ 2 mỏ C và D
Bảng 11 Kết quả phân tích chìm nổi than cấp hạt 6-15 mm (Trang 18)
Bảng 15: Kết quả đánh giá tính khả tuyển than các cấp hạt. - Đồ án: Thiết kế xưởng tuyển than năng suất 2,5 tr.tấn năm. Than nhận từ 2 mỏ C và D
Bảng 15 Kết quả đánh giá tính khả tuyển than các cấp hạt (Trang 21)
Bảng 17: Bảng thành phần tỷ trọng cấp máy 6-100mm - Đồ án: Thiết kế xưởng tuyển than năng suất 2,5 tr.tấn năm. Than nhận từ 2 mỏ C và D
Bảng 17 Bảng thành phần tỷ trọng cấp máy 6-100mm (Trang 23)
Bảng 16: Tiếp - Đồ án: Thiết kế xưởng tuyển than năng suất 2,5 tr.tấn năm. Than nhận từ 2 mỏ C và D
Bảng 16 Tiếp (Trang 23)
Bảng 18: Bảng kết quả phân tích chìm nổi than cấp hạt 6-100mm - Đồ án: Thiết kế xưởng tuyển than năng suất 2,5 tr.tấn năm. Than nhận từ 2 mỏ C và D
Bảng 18 Bảng kết quả phân tích chìm nổi than cấp hạt 6-100mm (Trang 25)
Bảng 19: Bảng cân bằng lý thuyết các sản phẩm tuyển - Đồ án: Thiết kế xưởng tuyển than năng suất 2,5 tr.tấn năm. Than nhận từ 2 mỏ C và D
Bảng 19 Bảng cân bằng lý thuyết các sản phẩm tuyển (Trang 26)
Bảng 41: Bảng cân bằng định lượng các khâu công nghệ - Đồ án: Thiết kế xưởng tuyển than năng suất 2,5 tr.tấn năm. Than nhận từ 2 mỏ C và D
Bảng 41 Bảng cân bằng định lượng các khâu công nghệ (Trang 44)
Bảng 45:Đặc tính kỹ thuật của các thiết bị - Đồ án: Thiết kế xưởng tuyển than năng suất 2,5 tr.tấn năm. Than nhận từ 2 mỏ C và D
Bảng 45 Đặc tính kỹ thuật của các thiết bị (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w