1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp tăng cường hiệu quả công tác quản lý tài chính tại Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 18.1 (LICOGI 18.1)

102 505 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 764 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH VÀ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP 5 1.1. Tổng quan lý luận về quản lý tài chính doanh nghiệp 5 1.1.1. Tài chính doanh nghiệp 5 1.1.2. Quản lý tài chính doanh nghiệp 7 1.2. Hiệu quả quản lý tài chính trong doanh nghiệp 21 1.2.1. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả quản lý tài chính trong doanh nghiệp 21 1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý tài chính doanh nghiệp 21 1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý tài chính của doanh nghiệp 27 1.2.4. Biện pháp tăng cường quản lý tài chính trong doanh nghiệp 30 1.3. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài 30 Kết luận chương 1 32 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG SỐ 18.1 33 2.1. Khái quát về Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18.1 33 2.1.1. Khái quát chung về Công ty 33 2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty 35 2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 18.1 36 2.2. Thực trạng công tác quản lý tài chính tại Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 18.1 41 2.2.1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 18.1 giai đoạn 20112014 41 2.2.2. Phân tích tình hình quản lý tài chính của Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 18.1 45 2.2.3. Công tác kiểm tra, kiểm soát tài chính ở công ty LICOGI 18.1 63 2.3. Đánh giá thực trạng công tác quản lý tài chính của công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 18.1 64 2.3.1. Những kết quả đạt được 64 2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân 65 Kết luận chương 2 68 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG SỐ 18.1 (LICOGI 18.1) 69 3.1. Định hướng phát triển của Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 18.1 trong thời gian tới 69 3.1.1. Chiến lược phát triển của công ty đến năm 2020 69 3.1.2. Mục tiêu chiến lược tài chính của Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 18.1 70 3.2. Một số giải pháp tăng cường hiệu quả công tác quản lý tài chính của Công ty CP đầu tư và xây dựng số 18.1 72 3.2.1. Hoàn thiện công tác lập kế hoạch tài chính và công tác quản lý tài chính nói chung 72 3.2.2. Tăng cường hoạt động giám sát tài chính trong công ty 76 3.2.3. Tăng cường quản lý tiền và các khoản tương đương tiền kết hợp với tăng cường nghiệm thu, thanh quyết toán trong xây dựng 77 3.2.4. Đổi mới trong quản lý đầu tư xây dựng, chủ động trong điều hành và thực hiện để hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ đã đặt ra của công ty 80 3.2.5. Huy động các nguồn vốn kịp thời, đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh của công ty tại mọi thời điểm, chủ động trong thực hiện công tác sử dụng vốn có hiệu quả 81 3.2.6. Nâng cao trình độ của người cán bộ quản lý nói chung và cán bộ làm công tác tài chính 85 3.3. Điều kiện thực hiện giải pháp 88 3.3.1. Những điều kiện thuộc về cơ chế, chính sách của Nhà nước 88 3.3.2. Những điều kiên thuộc về công ty 90 Kết luận chương 3 91 KẾT LUẬN 92 TÀI LIỆU THAM KHẢO 94

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tácgiả Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công

bố trong bất cứ công trình nào trước đó

Hà Nội, ngày 30 tháng 05 năm 2016

Tác giả

Đỗ Anh Tuấn

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH VÀ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP 5

1.1 Tổng quan lý luận về quản lý tài chính doanh nghiệp 5

1.1.1 Tài chính doanh nghiệp 5

1.1.2 Quản lý tài chính doanh nghiệp 7

1.2 Hiệu quả quản lý tài chính trong doanh nghiệp 21

1.2.1 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả quản lý tài chính trong doanh nghiệp 21

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý tài chính doanh nghiệp 21

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý tài chính của doanh nghiệp 27

1.2.4 Biện pháp tăng cường quản lý tài chính trong doanh nghiệp 30

1.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài 30

Kết luận chương 1 32

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG SỐ 18.1 33

2.1 Khái quát về Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18.1 33

2.1.1 Khái quát chung về Công ty 33

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty 35

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 18.1 36

2.2 Thực trạng công tác quản lý tài chính tại Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 18.1 41

2.2.1 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 18.1 giai đoạn 2011-2014 41

2.2.2 Phân tích tình hình quản lý tài chính của Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 18.1 45

Trang 3

2.2.3 Công tác kiểm tra, kiểm soát tài chính ở công ty LICOGI 18.1 63

2.3 Đánh giá thực trạng công tác quản lý tài chính của công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 18.1 64

2.3.1 Những kết quả đạt được 64

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 65

Kết luận chương 2 68

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG SỐ 18.1 (LICOGI 18.1) 69

3.1 Định hướng phát triển của Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 18.1 trong thời gian tới 69

3.1.1 Chiến lược phát triển của công ty đến năm 2020 69

3.1.2 Mục tiêu chiến lược tài chính của Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 18.1 70

3.2 Một số giải pháp tăng cường hiệu quả công tác quản lý tài chính của Công ty CP đầu tư và xây dựng số 18.1 72

3.2.1 Hoàn thiện công tác lập kế hoạch tài chính và công tác quản lý tài chính nói chung 72

3.2.2 Tăng cường hoạt động giám sát tài chính trong công ty 76

3.2.3 Tăng cường quản lý tiền và các khoản tương đương tiền kết hợp với tăng cường nghiệm thu, thanh quyết toán trong xây dựng 77

3.2.4 Đổi mới trong quản lý đầu tư xây dựng, chủ động trong điều hành và thực hiện để hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ đã đặt ra của công ty 80

3.2.5 Huy động các nguồn vốn kịp thời, đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh của công ty tại mọi thời điểm, chủ động trong thực hiện công tác sử dụng vốn có hiệu quả 81

3.2.6 Nâng cao trình độ của người cán bộ quản lý nói chung và cán bộ làm công tác tài chính 85

3.3 Điều kiện thực hiện giải pháp 88

3.3.1 Những điều kiện thuộc về cơ chế, chính sách của Nhà nước 88

Trang 4

3.3.2 Những điều kiên thuộc về công ty 90

Kết luận chương 3 91

KẾT LUẬN 92

TÀI LIỆU THAM KHẢO 94

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Tổng kết kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần đầu

tư và xây dựng số 18.1 42

Bảng 2.2: Bảng tổng hợp doanh thu và lợi nhuận của Công ty LICOGI 18.1 .44

Bảng 2.3: Tình hình quản lý tài sản của Công ty LICOGI 18.1 46

Bảng 2.4: Bảng phân tích tình hình nguồn vốn của Công ty LICOGI 18.1 .50 Bảng 2.5: Bảng phân tích tỷ số nợ so với tổng tài sản 53

Bảng 2.6: Bảng phân tích tỷ số nợ so với nguồn vốn CSH 54

Bảng 2.7: Hiệu suất sử dụng tài sản của Công ty LICOGI 18.1 55

Bảng 2.8: Tình hình thanh toán của công ty LICOGI 18.1 58

Bảng 2.9: Tình hình khả năng thanh toán của Công ty LICOGI 18.1 60

Bảng 2.10: Bảng khả năng sinh lời của Công ty năm 2011-2014 62

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty CP đầu tư và xây dựng số 18.1.

37

Hình 2.1: Biểu đồ Doanh thu và Lợi nhuận gộp 45

Hình 2.2: Biểu đồ biểu thị tổng số nợ so với tổng tài sản 54

Hình 2.3: Biểu đồ biểu thị tổng số nợ so với nguồn vốn CSH 55

Hình 2.4: Biểu đồ biểu thị hiệu suất sử dụng TSCĐ của Công ty 56

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thị trường kinh doanh hiện nay đang ngày một mở rộng hơn, cùng với cơchế quản lý kinh doanh đổi mới theo yêu cầu cạnh tranh, một mặt mang lại nhữnglợi ích dài hạn để các doanh nghiệp phát triển, mặt khác sẽ là thách thức không nhỏđối với khả năng của doanh nghiệp, buộc các doanh nghiệp phải tổ chức lại cơ cấusản xuất, chuyển dịch đầu tư và điều chỉnh các hoạt động cho phù hợp với nhữngbiến động của môi trường kinh doanh

Khi bắt tay vào xây dựng các chiến lược sản xuất kinh doanh, một vấn đềquan trọng mà không một doanh nghiệp nào được phép bỏ qua là phải tính đến việcquản lý các yếu tố tài chính, xem xét đến hiệu quả của vốn đầu tư, và ước tính lợinhuận và hiệu quả kinh doanh Có thể nói, tri thức đóng một vai trò quan trọngtrong quản lý tài chính trong đầu tư và kinh doanh, đó là những kiến thức cơ bản vềquản lý tài chính mà nếu không có thì người quyết định không thể nào nhận ra đượctình hình thực tế của những dự án đầu tư của các kế hoạch kinh doanh cũng nhưthực trạng hoạt động của doanh nghiệp

Là một Công ty chịu sự quản lý trực tiếp của Tổng công ty Cổ phần đầu tư

và xây dựng số 18 (viết tắt là LICOGI 18), kinh doanh chủ yếu trong lĩnh vực xâylắp, Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18.1 đã ít nhiều khẳng định được vị trícủa mình trong Tổng công ty; cũng như trên thị trường xây lắp Tuy nhiên, hiện naycông tác quản lý tài chính ở Công ty chưa được nhìn nhận, đánh giá đúng với vai tròcủa nó Công tác tài chính kế toán mới chỉ quan tâm đến phần hành kế toán và báocáo quyết toán, báo cáo thuế đảm bảo yêu cầu của pháp luật và các cơ quan quản lýNhà nước, chưa chú trọng về công tác quản lý tài chính, việc quản lý tài chính mớichỉ sử dụng những phương pháp đơn giản, các chỉ tiêu và nguồn tài liệu được sửdụng trong quá trình quản lý, phân tích chưa đầy đủ, chưa xây dựng được thành một

hệ thống và đặc biệt, trình độ của cán bộ phân tích, quản lý tài chính chưa thực sựchuyên nghiệp Tất cả những điều đó đã dẫn đến việc chưa đạt hiệu quả cao trongcác quyết định tài chính của người quản lý công ty

Trang 9

Trước tình hình cấp bách đó, cùng với quá trình công tác lâu năm tại PhòngTài chính - Kế toán Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 18.1 và quá trình học

tập, nghiên cứu tại Trường Đại học Mỏ - Địa chất, học viên lựa chọn đề tài “Giải pháp tăng cường hiệu quả công tác quản lý tài chính tại Công ty Cổ phần đầu tư

và xây dựng số 18.1 (LICOGI 18.1)” làm đề tài nghiên cứu cho Luận văn thạc sỹ

của mình Đề tài này mang tính thiết thực và phù hợp với thực tế yêu cầu của cácdoanh nghiệp nói chung và của Công ty cổ phần đầu tư và Xây dựng số 18.1 nóiriêng

2 Mục đích nghiên cứu

Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý tài chính doanh nghiệp.Đánh giá thực trạng hoạt động và công tác quản lý tài chính tại Công ty Cổphần đầu tư và xây dựng số 18.1

Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả công tác quản lý tài chínhtại Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 18.1 dựa trên cơ sở lý luận và tình hìnhthực tiễn tại công ty

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý tài chính doanh nghiệp

- Phạm vi nghiên cứu: Quản lý tài chính tại Công ty Cổ phần đầu tư và xâydựng số 18.1 trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2014

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu trên, các nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong đề tài là:

- Nghiên cứu về quản lý tài chính nói chung và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quảquản lý tài chính trong công ty nói riêng

- Trên cơ sở các tài liệu thu thập được, tiến hành phân tích đánh giá thựctrạng công tác quản lý tài chính ở Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 18.1nhằm đánh giá những mặt mạnh và những điểm tồn tại trong công tác quản lý tàichính của Công ty trước đây

Trang 10

- Xây dựng các giải pháp tăng cường quản lý tài chính cho công ty và đề xuấtkiến nghị đối với các Ban, Ngành trong việc tăng cường công tác quản lý tài chính ởcác doanh nghiệp xây dựng.

5 Phương pháp nghiên cứu

a Phương pháp thu thập số liệu

- Kế thừa số liệu liệu báo cáo về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

- Thu thập số liệu thực tế tại Công ty

- Trao đổi, phỏng vấn các cán bộ, chuyên viên có liên quan trong đề tàinghiên cứu

b Phương pháp xử lý số liệu

- Phương pháp thống kê, tổng hợp để hệ thống hóa các số liệu từ phòng tàichính kế toán cũng như một số phòng ban liên quan tới vấn đề nghiên cứu của Công

ty và các tài liệu lý luận liên quan đến đối tượng nghiên cứu;

- Phương pháp phân tích định lượng, so sánh….để đánh giá thực tiễn hoạtđộng của Công ty;

- Phương pháp chuyên gia, suy luận logic, so sánh, dự báo….để đưa ra cácgiải pháp tăng cường quản lý hoạt động tài chính của Công ty

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn

- Ý nghĩa khoa học: góp phần bổ sung, hoàn thiện, cụ thể hóa phương pháp

luận quản lý tài chính trong các doanh nghiệp và chính sách tăng cường quản lý tàichính trong doanh nghiệp xây dựng

- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả đề tài có giá trị tham khảo cho Công ty Cổ phần

đầu tư và xây dựng số 18.1, các Công ty con thuộc Tổng Công ty Cổ phần đầu tư vàxây dựng số 18 (LICOGI 18) và các nhà quản lý doanh nghiệp nói chung Ngoài ra

đề tài còn có giá trị tham khảo cho các nhà quản trị trong việc quyết định lựa chọnphương án tài chính đảm bảo hoạt động hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinhdoanh, giảm thiểu được rủi do cho doanh nghiệp

Trang 11

7 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận vănbao gồm 03 chương

Chương 1: Tổng quan lý luận về quản lý tài chính và hiệu quả quản lý tàichính trong doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý tài chính tại Công ty Cổ phần đầu tư

và xây dựng số 18.1 giai đoạn 2011 - 2014

Chương 3: Giải pháp tăng cường hiệu quả công tác quản lý tài chính tại Công

ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 18.1 (LICOGI 18.1)

Trang 12

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH VÀ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Tổng quan lý luận về quản lý tài chính doanh nghiệp

1.1.1 Tài chính doanh nghiệp

để nhận được khoản tiền chênh lệch giữa giá bán sản phẩm với giá thành của sảnphẩm ấy” (M.Francois Peroux)

Từ các quan điểm trên có thể đưa ra định nghĩa về doanh nghiệp: Doanhnghiệp là một đơn vị kinh tế có tư cách pháp nhân, quy tụ các phương diện tàichính, vật chất và con người nhằm thực hiện các hoạt động sản xuất, cung ứng, tiêuthụ sản phẩm hoặc dịch vụ, trên cơ sở tối đa hóa lợi ích của người tiêu dùng, thôngqua đó tối đa hóa lợi nhuận của chủ sở hữu, đồng thời kết hợp một cách hợp lý cácmục tiêu xã hội

1.1.1.2 Tài chính doanh nghiệp

Tài chính doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền với quátrình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ trong quá trình hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp nhằm đạt tới mục tiêu nhất định

Tài chính doanh nghiệp là một khâu trong hệ thống tài chính của nền kinh tếthị trường, là một phạm trù kinh tế khách quan gắn liền với sự ra đời của nền kinh tế

Trang 13

hàng hóa tiền tệ, tính chất và mức độ phát triển của tài chính doanh nghiệp cũng phụthuộc vào tính chất và nhịp độ phát triển của nền kinh tế hàng hóa.

Có nhiều cách hiểu khác nhau về tài chính doanh nghiệp, song trong nềnkinh tế thị trường, tài chính doanh nghiệp được đặc trưng bởi những nội dung chủyếu sau:

Thứ nhất, tài chính doanh nghiệp phản ánh những luồng chuyển dịch giá trịtrong nền kinh tế Luồng chuyển dịch đó là sự vận động của các nguồn tài chính gắnliền với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bản chất của tài chínhdoanh nghiệp chính là hệ thống các quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình tháigiá trị, phát sinh trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ nhằmphục vụ cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp và góp phần tích lũy vốn choNhà nước Các quan hệ kinh tế thuộc phạm vi tài chính doanh nghiệp bao gồm:

- Quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước: được thể hiện thông qua việcnhà nước cấp vốn, tham gia liên doanh, góp vốn cổ phần, cho các doanh nghiệp vayvốn hoạt động và doanh nghiệp thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nướcnhư nộp thuế và lệ phí…

- Quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trường tài chính: là quan hệ giữa doanhnghiệp với các chủ thể kinh tế khác như quan hệ về mặt thanh toán trong việc vay

và cho vay vốn, đầu tư vốn, mua hoặc bán tài sản, vật tư, hàng hóa, dịch vụ, tiềnnộp phí bảo hiểm, rủi ro…

- Quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp: thể hiện thông qua việc thanh toán tiềnlương, tiền công, các khoản thưởng, phạt với người lao động; quan hệ thanh toángiữa các bộ phận trong doanh nghiệp, trong việc phân phối lợi nhuận sau thuế củadoanh nghiệp; hay chia cổ tức cho các cổ đông; việc thành lập câc quỹ của doanhnghiệp

Thứ hai, sự vận động của các nguồn tài chính doanh nghiệp không phải diễn

ra một cách hỗn loạn mà nó được hòa nhập vào chu trình kinh tế của nền kinh tế thịtrường Đó là sự vận động chuyển hóa từ các nguồn tài chính hình thành nên cácquỹ, hoặc vốn kinh doanh của doanh nghiệp và ngược lại Sự chuyển hóa qua lại đó

Trang 14

được điều chỉnh bằng các quỹ tiền tệ phục vụ cho các mục tiêu sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp

Từ những đặc trưng trên của tài chính doanh nghiệp, có thể hiểu về tài chínhdoanh nghiệp như sau:

Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các luồng chuyển dịch giá trị phản ánh sựvận động và chuyển hóa các nguồn tài chính trong quá trình phân phối để tạo lậphoặc sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đạt tới các mục tiêu kinh doanh của doanhnghiệp

1.1.2 Quản lý tài chính doanh nghiệp

1.1.2.1 Khái niệm quản lý tài chính doanh nghiệp

Quản lý tài chính doanh nghiệp là việc sử dụng các thông tin phản ánh chínhxác tình trạng tài chính của một doanh nghiệp để phân tích điểm mạnh và điểm yếucủa nó và lập kế hoạch kinh doanh nhằm phân bổ và sử dụng có hiệu quả nhất cácnguồn tài chính; là công tác quản lý các vấn đề trong doanh nghiệp có liên quan đếnviệc tổ chức thực hiện các biện pháp đảm bảo sự cân đối, hài hòa các mối quan hệtài chính của doanh nghiệp nhằm đạt được các mục tiêu của đã định

“Quản lý tài chính doanh nghiệp là việc lựa chọn và đưa ra các quyết định tàichính, tổ chức và thực hiện các quyết định đó nhằm đạt được các mục tiêu hoạtđộng tài chính của doanh nghiệp, mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, phát triển ổn định,không ngừng gia tăng giá trị của doanh nghiệp và tăng khả năng cạnh tranh củadoanh nghiệp trên thị trường.”

“Quản trị tài chính doanh nghiệp là các hoạt động nhằm phối trí các dòngtiền tệ trong doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu của doanh nghiệp Quản trị tàichính bao gồm các hoạt động làm cho luồng tiền tệ của công ty phù hợp trực tiếpvới các kế hoạch”

Tóm lại, quản lý tài chính doanh nghiệp là một quá trình, bắt đầu từ việcphân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp cũng như môi trường hoạt động củadoanh nghiệp để đưa ra các quyết định tài chính hợp lý đến đảm bảo các quyết địnhtài chính được thực hiện phù hợp với mục tiêu phát triển chung của doanh nghiệp

Trang 15

Việc quản lý tài chính bao gồm việc lập các kế hoạch tài chính dài hạn vàngắn hạn, đồng thời quản lý có hiệu quả vốn hoạt động thực của doanh nghiệp Đây

là công việc rất quan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp bởi vì nó ảnh hưởng đếncách thức và phương thức mà nhà quản lý thu hút vốn đầu tư để thành lập, duy trì và

mở rộng công việc kinh doanh Lập kế hoạch tài chính sẽ cho phép quyết địnhlượng nhiên liệu thô doanh nghiệp có thể mua, sản phẩm mà doanh nghiệp có thểsản xuất và khả năng doanh nghiệp có thể tiếp thị, quảng cáo để bán sản phẩm ra thịtrường Khi có kế hoạch tài chính, bạn cũng có thể xác định được nguồn nhân lực

mà doanh nghiệp cần Đây cũng là nguyên nhân lớn nhất quyết định sự thành bạicủa các doanh nghiệp

1.1.2.2 Vai trò của quản lý tài chính doanh nghiệp

Quản lý tài chính doanh nghiệp là một hoạt động có mối liên hệ chặt chẽ vớicác hoạt động khác của doanh nghiệp và luôn giữ vai trò trọng yếu trong hoạt độngquản lý doanh nghiệp Quản lý tài chính quyết định tính độc lập, sự thành bại củadoanh nghiệp trong quá trình kinh doanh Vai trò của quản lý tài chính doanhnghiệp được thể hiện như sau:

- Thứ nhất, quản lý tài chính doanh nghiệp giúp doanh nghiệp huy động đầy

đủ và kịp thời các nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh của mình: Trong quá trìnhhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thường nảy sinh các nhu cầu vốn ngắn hạn

và dài hạn cho các hoạt động kinh doanh thường xuyên của doanh nghiệp cũng nhưcho đầu tư phát triển Vai trò của tài chính doanh nghiệp trước hết thể hiện ở chỗxác định đúng đắn các nhu cầu về vốn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệptrong từng giai đoạn và đáp ứng kịp thời các nhu cầu vốn cho hoạt động của doanhnghiệp Ngày nay, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường đã nảy sinhnhiều hình thức mới cho phép các doanh nghiệp huy động vốn từ bên ngoài Dovậy, vai trò của quản lý tài chính doanh nghiệp ngày càng quan trọng hơn trong việcchủ động lựa chọn các hình thức và phương thức huy động vốn đảm bảo cho doanhnghiệp hoạt động nhịp nhàng và liên tục với chi phí huy động vốn ở mức thấp

Trang 16

- Thứ hai, quản lý tài chính doanh nghiệp là đòn bẩy kích thích và điều tiếtsản xuất kinh doanh: vai trò thể hiện thông qua việc tạo ra sức mua hợp lý để thuhút các nguồn vốn đầu tư, lao động, vật tư và dịch vụ Đồng thời xác định giá bánhợp lý khi tiêu thụ hàng hóa, cung cấp dịch vụ và thông qua hoạt động phân phốithu nhập của doanh nghiệp, phân phối quỹ khen thưởng, quỹ lương, thực hiện cáchợp đồng kinh tế.

- Thứ ba, quản lý tài chính doanh nghiệp giúp doanh nghiệp tổ chức sử dụngvốn tiết kiệm và hiệu quả: quản lý tài chính doanh nghiệp đóng vai trò quan trọngtrong việc đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư trên cơ sở phân tích khả năng sinh lời

và mức độ rủi ro của dự án từ đó góp phần chọn ra dự án đầu tư tối ưu Hiệu quảhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào việc tổ chức sử dụngvốn Việc huy động kịp thời các nguồn vốn có ý nghĩa rất quan trọng để doanhnghiệp có thể nắm bắt được các cơ hội kinh doanh Việc hình thành và sử dụng tốtcác quỹ của doanh nghiệp, cùng với việc sử dụng các hình thức thưởng, phạt vậtchất hợp lý sẽ góp phần quan trọng thúc đẩy cán bộ công nhân viên gắn liền vớidoanh nghiệp từ đó nâng cao năng suất lao động, góp phần cải tiến sản xuất kinhdoanh, nâng cao hiệu quả sử dụng tiền vốn

- Thứ tư, quản lý tài chính doanh nghiệp là công cụ giám sát, kiểm tra chặtchẽ các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: thông qua tình hìnhtài chính và việc thực hiện các chỉ tiêu tài chính, các nhà quản lý có thể đánh giákhái quát và kiểm soát được các mặt hoạt động của doanh nghiệp, phát hiện đượckịp thời những tồn tại vướng mắc trong kinh doanh, từ đó có thể đưa ra các quyếtđịnh điều chỉnh các hoạt động phù hợp với diễn biến thực tế kinh doanh

Như vậy, có thể nói quản lý tài chính doanh nghiệp có vai trò to lớn tronghoạt động tài chính của doanh nghiệp, từ đó đảm bảo quá trình hoạt động kinhdoanh nói chung của doanh nghiệp được thực hiện bình thường và có hiệu quả cao

Hiểu được vai trò của quản lý tài chính doanh nghiệp giúp các doanh nghiệpnhìn nhận một cách nghiêm túc về vai trò của hoạt động quản lý rủi ro, cân nhắc

Trang 17

thiết lập và duy trì một hệ thống được dự báo trước, doanh nghiệp hoàn toàn có thểxây dựng và triển khai những kế hoạch ứng phó hiệu quả và phát triển bền vững.1.1.2.3 Mục tiêu của quản lý tài chính doanh nghiệp

Mục tiêu của quản lý tài chính doanh nghiệp bao gồm:

- Phát triển tốt nhất cho các nguồn lực tài chính

- Cân đối tốt nhất cho các nguồn lực tài chính

- Phối hợp tốt nhất giữa các nguồn lực tài chính

- Cuối cùng là, mục tiêu lớn nhất, bao trùm nhất là: quá trình vận dụng vàphối hợp các nguồn lực trong doanh nghiệp để tối đa hóa sức mạnh của các nguồnlực tài chính, hướng đến mục tiêu chung là tối đa hóa các lợi ích của chủ sở hữu

Mỗi doanh nghiệp tồn tại và phát triển có thể có nhiều mục tiêu khác nhaunhư: Tối đa hoá lợi nhuận, tối đa hoá doanh thu, tối đa hoá hoạt động hữu ích củacác nhà lãnh đạo doanh nghiệp Song mục tiêu bao trùm nhất là tối đa hoá giá trị tàisản cho các chủ sở hữu Bởi lẽ, một doanh nghiệp phải thuộc về các chủ sở hữu nhấtđịnh, chính họ phải nhận thấy giá trị đầu tư của họ tăng lên, khi đó quản lý tài chínhdoanh nghiệp đặt ra mục tiêu là tăng giá trị tài sản cho chủ sở hữu, làm lành mạnhtình hình tài chính, tăng cường đòn bẩy tài chính trong đó đã tính tới sự biến độngcủa thị trường và các rủi ro trong hoạt động kinh doanh

1.1.2.4 Nội dung của quản lý tài chính doanh nghiệp

a) Hoạch định tài chính

Khâu đầu tiên và có ý nghĩa quyết định đến toàn bộ các khâu khác trong quátrình quản lý tài chính chính là khâu hoạch định tài chính Khâu này sẽ là cơ sở choviệc lựa chọn các phương án hoạt động tài chính của doanh nghiệp trong tương lai

và đồng thời là căn cứ để tiến hành kiểm tra, kiểm soát các bộ phận trong tổ chức

Hoạch định tài chính là quá trình phát triển các kế hoạch ngắn hạn cũng nhưdài hạn nhằm đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp Các kế hoạch tài chính cóđặc trưng cơ bản là được đo lường bằng tiền tệ Vì vậy, hệ thống kế hoạch tài chínhđóng vai trò then chốt của việc lập kế hoạch và kiểm soát của các doanh nghiệp.Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều phải sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp

Trang 18

Hoạch định tài chính thông qua hệ thống ngân sách với khả năng sử dụng chúng dễdàng, lượng hóa các mục tiêu cụ thể hóa, và tổng hợp việc sử dụng các nguồn lực.

Mục tiêu của hoạch định tài chính là kiểm soát việc sử dụng các nguồn lựccủa doanh nghiệp, thúc đẩy nhân viên, nó đảm bảo các hoạt động được thực hiện đểđạt được mục tiêu mà doanh nghiệp đã vạch ra trong kế hoạch tổng quát

Quy trình hoạch định tài chính của doanh nghiệp được thực hiện theo 5 bướcnhư sau:

Bước 1: Dự báo các báo cáo tài chính

Dự báo các báo cáo tài chính (bảng cân đối kế toán, báo cáo lưu chuyển tiền

tệ, báo cáo kết quả kinh doanh) theo phương pháp phổ biến nhất là phương pháp dựbáo theo tỷ lệ doanh thu Tức là chúng ta dựa vào tốc độ tăng trưởng hàng năm củadoanh thu (đã có trong quá trình phân tích tài chính doanh nghiệp) để dự báo tốc độtăng trưởng cho các khoản mục trong các báo cáo tài chính

Sử dụng các báo cáo tài chính để phân tích ảnh hưởng của kế hoạch hoạtđộng lên lợi nhuận và các tỷ số tài chính Đồng thời sử dụng các dự báo này đểkiểm soát hoạt động của doanh nghiệp khi mà kế hoạch đã được thông qua

Bước 2: Thiết lập các mục tiêu

Mục tiêu tài chính của doanh nghiệp bao gồm các mục tiêu về lợi nhuận,mục tiêu doanh số và mục tiêu hiệu quả Các mục tiêu tài chính cần xác định mộtcách rõ ràng, có thể đo lường được và phải mang tính khả thi trên cơ sở kết quả củaviệc nghiên cứu và dự báo môi trường Cùng với việc đặt ra các mục tiêu thì nhàquản lý cần phải xác định rõ ràng về trách nhiệm, quyền hạn của từng bộ phận trongdoanh nghiệp trong việc thực hiện các mục tiêu này

Bước 3: Xây dựng các phương án thực hiện mục tiêu

Căn cứ vào các mục tiêu đã đề ra, dựa trên cơ sở tình hình hoạt động củadoanh nghiệp, các nhà quản lý xây dựng các phương án để thực hiện các mục tiêunày Các phương án phải được xây dựng dựa trên cơ sở khoa học và chỉ nhữngphương án triển vọng nhất mới được đưa ra phân tích

Bước 4: Đánh giá các phương án

Trang 19

Các nhà quản lý tiến hành phân tích, tính toán các chỉ tiêu tài chính của từngphương án để có thể so sánh, đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của từng phương áncũng như khả năng hiện thực hoá như thế nào, tiềm năng phát triển đến đâu để từ đó

có hướng giải quyết

Bước 5: Lựa chọn phương án tối ưu

Sau khi đánh giá các phương án, phương án tối ưu sẽ được lựa chọn Phương

án này sẽ được phổ biến tới những cá nhân, bộ phận có thẩm quyền và tiến hànhphân bổ nguồn nhân lực và tài lực cho việc thực hiện kế hoạch

b) Kiểm tra tài chính

Kiểm tra tài chính là kiểm tra bằng đồng tiền thông qua các chỉ tiêu tài chínhtrong việc phân phối và sử dụng các nguồn tài chính để tạo lập và sử dụng các quỹtiền tệ của doanh nghiệp, nhằm ngăn ngừa và phát hiện kịp thời các tồn tại tronghoạt động sản xuất kinh doanh, trong việc thực hiện chính sách và tuân thủ luật tàichính, từ đó đưa ra các điều chỉnh nhằm đảm bảo việc thực hiện kế hoạch tài chínhđồng thời phù hợp với diễn biến của môi trường

Kiểm tra tài chính cần tuân thủ nguyên tắc tuân thủ pháp luật, nguyên tắcchính xác, khách quan; công khai và thường xuyên…

Nội dung của kiểm tra tài chính gồm 3 giai đoạn:

- Kiểm tra trước khi thực hiện kế hoạch tài chính

- Kiểm tra thường xuyên quá trình thực hiện kế hoạch đã được phê duyệt

- Kiểm tra sau khi thực hiện kế hoạch tài chính

c) Phân tích hoạt động tài chính

Phân tích hoạt động tài chính là “Một tập hợp các phương pháp và công cụ cho phép thu thập và xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác trong quản lý doanh nghiệp, nhằm đánh giá tình hình tài chính, khả năng và tiềm lực của doanh nghiệp, giúp người sử dụng thông tin đưa ra các quyết định tài chính, quyết định quản lý phù hợp”

Có thể thấy rằng phân tích hoạt động tài chính là một vấn đề vô cùng quantrọng đối với mỗi doanh nghiệp bởi:

Trang 20

- Kết quả của phân tích tài chính được sử dụng cho rất nhiều mục đích khácnhau và cũng là một căn cứ để các chủ thể khác như ngân hàng, Nhà nước, các nhàđầu tư, các doanh nghiệp khác đánh giá về tình hình hoạt động của doanh nghiệp để

từ đó có hướng đầu tư thích hợp và hiệu quả nhất

- Phân tích tài chính giúp cho nhà quản lý nắm được tình hình hoạt động,phát hiện ra những điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp mình thông qua việc

so sánh các kết quả của phân tích tài chính Từ đó nhà quản lý có thể đề ra nhữngbiện pháp hữu hiệu kịp thời khắc phục những khó khăn cũng như phát triển hơn nữacác điểm mạnh của mình

* Phương pháp phân tích

Có một hệ thống các công cụ và phương pháp mà người phân tích sử dụngtrong quá trình phân tích tài chính, trong đó có hai phương pháp phân tích được sửdụng phổ biến nhất là phương pháp so sánh và phân tích tỷ lệ

- Phương pháp so sánh: Khi sử dụng phương pháp này cần đảm bảo các điều

kiện có thể so sánh được như phải thống nhất về không gian, thời gian, nội dung,tính chất, đơn vị tính… của các chỉ tiêu tài chính Đồng thời căn cứ theo mục đíchnghiên cứu mà xác định gốc so sánh Gốc so sánh được chọn là gốc về mặt khônggian hoặc thời gian, kỳ phân tích được chọn là kỳ báo cáo hoặc kỳ kế hoạch, giá trị

so sánh được sử dụng có thể là số tuyệt đối, số tương đối hoặc số bình quân

- Phương pháp phân tích tỷ lệ: Phương pháp này yêu cầu các tỷ lệ so sánh

chủ yếu theo các tiêu chí cơ bản, xác định được các ngưỡng, các định mức để nhậnxét và đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp

* Tài liệu phân tích

Trong tất cả các tài liệu được sử dụng thì báo cáo tài chính là tài liệu quantrọng và được sử dụng chủ yếu để phân tích tài chính Báo cáo tài chính thể hiệntoàn bộ tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và là nơi để cungcấp nguồn thông tin chính xác và thiết thực cho các chủ thể cả trong doanh nghiệplẫn ngoài doanh nghiệp

Trang 21

Báo cáo tài chính có các loại là: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính.

* Nội dung phân tích tài chính

Nội dung của phân tích tình hình tài chính bao gồm:

- Phân tích diễn biến nguồn vốn và tình hình sử dụng nguồn vốn doanhnghiệp

- Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh

- Phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn trong bảng cân đối kế toán

- Phân tích khái quát các chỉ tiêu tài chính trung gian và cuối cùng trong báocáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

- Phân tích tình hình thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước

- Phân tích các nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của doanh nghiệp.d) Lựa chọn và quyết định đầu tư tài chính

Triển vọng của một doanh nghiệp trong tương lai phụ thuộc rất lớn vào quyếtđịnh đầu tư dài hạn với quy mô lớn như quyết định đầu tư đổi mới công nghệ, mởrộng sản xuất kinh doanh, sản xuất sản phảm mới Để đi đến quyết định đầu tư đòihỏi doanh nghiệp phải xem xét cân nhắc trên nhiều mặt về kinh tế, kỹ thuật và tàichính Trong đó về mặt tài chính phải xem xét các khoản chi tiêu vốn cho đầu tư vàthu nhập do đầu tư đưa lại hay nói cách khác là xem xét dòng tiền ra và dòng tiềnvào liên quan đến khoản đầu tư để đánh giá cơ hội đầu tư về mặt tài chính Đó làquá trình hoạch định dự toán vốn đầu tư và đánh giá hiệu quả tài chính của việc đầu

tư Tuy nhiên, trong điều kiện thị trường luôn biến động như ngày nay thì nhữngquyết định này càng trở nên khó khăn và mức độ rủi ro cũng tăng Do đó các nhàquản lý tài chính cần phải nghiên cứu một cách kỹ lưỡng trước khi đưa ra các quyếtđịnh đầu tư, đảm bảo duy trì và phát triển nguồn tài chính của doanh nghiệp Nhàquản lý đưa ra các quyết định đầu tư dựa trên cơ sở lựa chọn các phương án căn cứvào các chỉ tiêu cụ thể bao gồm cả đầu tư vào doanh nghiệp lẫn đầu tư ra ngoàidoanh nghiệp để các quyết định đầu tư thực sự đem lại hiệu quả cho doanh nghiệp

e) Xác định cơ cấu nguồn vốn hợp lý

Trang 22

Cơ cấu nguồn vốn thể hiện tỷ trọng của các nguồn vốn trong tổng giá trịnguồn vốn mà doanh nghiệp huy động, sử dụng vào hoạt động kinh doanh Quyếtđịnh cơ cấu nguồn vốn là vấn đề tài chính hết sức quan trọng của doanh nghiệp vì:

- Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp là một trong các yếu tố quyết định đếnchi phí sử dụng vốn bình quân của doanh nghiệp

- Cơ cấu nguồn vốn ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu hay thunhập trên một cổ phần và rủi ro tài chính của một doanh nghiệp

Khi xem xét cơ cấu nguồn vốn của một doanh nghiệp, người ta chú trọng đếnmối quan hệ giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu trong nguồn vốn của doanh nghiệpđược thể hiện thông qua các chỉ tiêu chủ yếu sau:

+ Hệ số vốn chủ sở hữu:

Hệ số vốn chủ sở hữu = Nguồn vốn chủ sở hữuTổng nguồn vốn (1-2)

Ý nghĩa: Hệ số này phản ánh vốn chủ sở hữu chiếm bao nhiêu phần trămtrong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp Nhìn trên tổng thể, nguồn vốn của doanhnghiệp được hình thành từ hai nguồn: Vốn chủ sở hữu và Nợ phải trả nên có thể xácđịnh cơ cấu nguồn vốn còn được phản ánh qua hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu:

Hệ số nợ trên vốn chủ

Tổng số nợ

(1-3)Vốn chủ sở hữu

Ý nghĩa: Hệ số này phản ánh nợ phải trả bằng bao nhiêu lần vốn chủ sởhữu của doanh nghiệp

f) Quản lý tài sản cố định (TSCĐ), vốn cố định (VCĐ) và tàisản dài hạn, vốn dài hạn của doanh nghiệp

Trang 23

Theo thông tư 45/2013/TT-BTC ban hành ngày 25/04/2013 của Bộ trưởng

Bộ tài chính: TSCĐ là những tư liệu lao động chủ yếu thỏa mãn các tiêu chuẩn củaTSCĐ, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, bào gồm cả những TSCĐ cóhình thái vậ chất và TSCĐ không có hình thái vật chất như chi phí quyền sử dụngđát, bản quyền bằng phát minh, sáng chế, quyền phát hành… theo chế độ tài chínhhiện hành (Thông tư 45/2013/TT-BTC ban hành ngày 25/04/2013 của Bộ trưởng Bộtài chính về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ)

Để có được các TSCĐ sử dụng trong kinh doanh các doanh nghiệp phải bỏ ramột lượng vốn tiền tệ nhất định để mua sắm các TSCĐ Bộ phận tiền tệ ứng trước

để mua sắm các TSCĐ hữu hình hoặc đầu tư cho việc hình thành các TSCĐ vô hìnhtrong doanh nghiệp được gọi là VCĐ của doanh nghiệp Quy mô TSCĐ dùng chohoạt động của doanh nghiệp lớn hay nhỏ sẽ quyết định đến quy mô số vốn cố địnhcủa doanh nghiệp Việc quản lý, bảo toàn và phát triển VCĐ của doanh nghiệp phảigắn liền với việc quản lý, sử dụng TSCĐ có hiệu quả

* Tài sản dài hạn và vốn dài hạn: Bên cạnh khoản đầu tư vào TSCĐ, các

khoản đầu tư xây dựng cơ bản dở dang, doanh nghiệp còn sử dụng vốn để đầu tư dàihạn ra bên ngoài nhằm tìm kiếm, bổ sung lợi nhuận và san sẻ rủi ro trong kinhdoanh Khoản đầu tư này được gọi là đầu tư tài chính dài hạn Tổng cộng đầu tư tàichính dài hạn và TSCĐ được gọi là tài sản dài hạn Giá trị biểu hiện bằng tiền củacủa tài sản dài hạn được gọi là vốn dài hạn của doanh nghiệp

* Quản lý vốn dài hạn của doanh nghiệp

- Quản lý vốn cố định: Quản lý và bảo toàn VCĐ là một nội dung quan trọng

của quản lý vốn trong doanh nghiệp Cần phải huy động tối đa và có hiệu quả máymóc thiết bị đã được đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh Với những TSCĐkhông còn phù hợp và không đáp ứng được cho sản xuất thì cần phải được thanh lý,nhượng bán để thu hồi vốn, tái sản xuất và tái đầu tư TSCĐ Bên cạnh đó, cần lựachọn phương pháp trích khấu hao TSCĐ phù hợp với đặc điểm của từng loại và thờigian tham gia vào hoạt động sản xuất nhằm thu hồi vốn và bảo toàn vốn cố định

Trang 24

- Quản lý khoản đầu tư tài chính dài hạn: Việc quyết định đầu tư tài chính

dài hạn thường nhận được lợi ích và thu hồi vốn trong khoảng thời gian dài, do đókhi lựa chọn đầu tư cần phải nhận định, phân tích tình huống kỹ càng rồi mới đưa raquyết định đầu tư dưới các hình thức khác nhau hoặc từ chối đầu tư nhằm tăng khảnăng sinh lợi của đồng vốn

g) Quản lý tài sản lưu động (TSLĐ), vốn lưu động (VLĐ) và tàisản ngắn hạn, vốn ngắn hạn

* Tài sản lưu động và vốn lưu động: TSLĐ là đối tượng lao động thuộc

quyền sở hữu của doanh nghiệp mà đặc điểm của nó là luân chuyển toàn bộ giá trịngay một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh TSLĐ được doanh nghiệp huy độngvào hoạt động sản xuất kinh doanh một cách thường xuyên, liên tục và tham gia vàotrong một chu kỳ sản xuất

* Vốn lưu động: Số tiền (vốn) ứng trước để mua sắm, hình thành tài sản lưu

động thường xuyên, cần thiết phục vụ cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệpđược gọi là vốn lưu động VLĐ luân chuyển toàn bộ giá trị ngay một lần và đượcthu hồi toàn bộ, hoàn thành một vòng luân chuyển khi kết thúc một chu kỳ kinhdoanh

* Tài sản ngắn hạn và vốn ngắn hạn: Bên cạnh tài sản lưu động được huy

động và hoạt động sản xuất tại doanh nghiệp, phần tài sản bằng tiền và các loại cóhình thái vật chất khác mà doanh nghiệp sử dụng vào đầu tư ra bên ngoài mang tínhchất ngắn hạn được gọi là tài sản đầu tư ngắn hạn Tài sản lưu động và tài sản đầu tưngắn hạn hình thành nên tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp Giá trị bằng tiền của tàisản ngắn hạn được gọi là vốn ngắn hạn

Như vậy, trong một chu kỳ sản xuất, các nguyên vật liệu tham gia và bịchế biến thành sản phẩm hoàn chỉnh và toàn bộ giá trị của nguyên vật liệu đóchuyển hoá hoàn toàn vào giá thành sản phẩm, cho nên không phải tính khấu haocho TSLĐ

* Nhu cầu vốn lưu động: Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được

diễn ra thường xuyên, liên tục và được lặp lại theo chu kỳ kinh doanh Trong mỗi

Trang 25

giai đoạn của chu kỳ kinh doanh đều phát sinh nhu cầu vốn lưu động Đó là số vốntiền tệ cần thiết để hình thành lượng dự trữ hàng tồn kho và bù đắp chênh lệchkhoản phải thu, phải trả giữa doanh nghiệp với khách hàng Công thức tính như sau:Nhu cầu VLĐ =

Mức dự trữhàng tồnkho

phải thu

-Khoảnphải trả (1-4)Nhu cầu vốn lưu động là số vốn cần thiết, tối thiểu để đảm bảo cho hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành bình thường, liên tục Dướimức này sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ bị ngừng trệ, gián đoạn Nếu trênmức cần thiết lại gây nên ứ đọng vốn, sử dụng vốn lãng phí, kém hiệu quả

Nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp không cố định và chịu ảnh hưởngcủa nhiều nhân tố như đặc điểm, tính chất ngành nghề kinh doanh, dự trữ vật tư, tiêuthụ sản phẩm Việc xác định đúng đắn các nhân tố ảnh hưởng sẽ giúp cho doanhnghiệp có biện pháp quản lý, sử dụng có hiệu quả vốn lưu động

* Quản lý vốn ngắn hạn

- Quản lý vốn tồn kho dự trữ: Việc hình thành hàng tồn kho đòi hỏi một

lượng vốn nhất định gọi là vốn tồn kho dự trữ Việc quản lý vốn tồn kho rất quantrọng không chỉ vì nó chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn lưu động mà quan trọnghơn là tránh được tình trạng vật tư hàng hoá ứ đọng, đảm bảo cho hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra bình thường, góp phần đẩy nhanh tốc độchu chuyển vốn lưu động

- Quản lý vốn bằng tiền: vốn bằng tiền là một bộ phận cấu thành tài sản ngắn

hạn của doanh nghiệp, có tính thanh khoản cao và trực tiếp quyết định khả năngthanh toán của doanh nghiệp Vì vậy quản trị vốn bằng tiền đòi hỏi vừa phải đảmbảo độ an toàn tuyệt đối, khả năng sinh lời cao và cũng đáp ứng kịp thời các nhucầu thanh toán của doanh nghiệp

- Quản lý các khoản phải thu: khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ doanh

nghiệp do mua chịu hàng hoá hoặc dịch vụ Nếu không bán chịu hàng hoá, dịch vụdoanh nghiệp sẽ mất đi cơ hội bán hàng và thu lợi nhuận nhưng nếu bán chịu quá

Trang 26

nhiều sẽ kéo theo chi phí quản trị phải thu tăng lên và rủi ro không thu hồi được nợ.

Vì vậy, doanh nghiệp phải quản trị khoản phải thu một cách chặt chẽ và hợp lý

- Quản lý các khoản đầu tư ngắn hạn: Cần phải điều chỉnh các khoản đầu tư

ngắn hạn theo hướng linh hoạt, đảm bảo mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp vàtránh rủi ro Muốn vậy, cần có sự nhạy bén, phân tích thông tin đầu tư một cách đúngđắn nhằm ra quyết định đầu tư phù hợp với khoản tiền đầu tư của doanh nghiệp.1.1.2.5 Nguyên tắc quản lý tài chính doanh nghiệp

Có 6 nguyên tắc quản lý tài chính doanh nghiệp:

* Nguyên tắc tôn trọng pháp luật

Mỗi doanh nghiệp hoạt động đều có rất nhiều các mục tiêu khác nhau nhưmục tiêu tối đa hóa doanh thu, mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận… song mục tiêu cuốicùng của doanh nghiệp nói chung và của quản lý tài chính nói riêng là mục tiêu tối

đa hóa lợi nhuận Một mặt, mục tiêu đó là động lực mạnh mẽ thúc đẩy các hoạtđộng của doanh nghiệp, mặt khác, nó cũng là động cơ khiến doanh nghiệp tìm mọicách để thu lợi nhuận dù biện pháp đó có ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia hay lợi íchchính đáng của các doanh nghiệp, các đơn vị khác Chính vì vậy, song song với bàntay vô hình của nền kinh tế thị trường phải có thêm bàn tay hữu hình của Nhà nước

để điều chỉnh nền kinh tế, do đó việc tuân thủ pháp luật của các doanh nghiệp sẽđảm bảo cho nền kinh tế phát triển lành mạnh, bền vững Do đó, quản lý tài chínhdoanh nghiệp phải thực hiện nguyên tắc đầu tiên đó là tôn trọng pháp luật hiệnhành

* Nguyên tắc hạch toán kinh doanh

Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu lớn nhất của các doanh nghiệp là tối

đa hóa lợi nhuận Mục tiêu này thống nhất với yêu cầu tối cao của nguyên tắc hạchtoán kinh tế là lấy thu bù chi và có lãi Vì thế, nguyên tắc hạch toán kinh doanh lúcnày không chỉ là điều kiện cần mà đã trở thành yêu cầu bắt buộc với các doanhnghiệp phải thực hiện nếu như doanh nghiệp không muốn bị phá sản

* Nguyên tắc giữ chữ tín

Trang 27

Giữ chữ “tín” không chỉ là một tiêu chuẩn đạo đức trong kinh doanh mà còn

là một nguyên tắc nghiêm ngặt trong kinh doanh nói chung và trong quản lý tàichính nói riêng Trong quản lý tài chính, để giữ uy tín cần nghiêm túc tôn trọng kỷluật thanh toán, các điều khoản trong hợp đồng kinh tế, các cam kết trong liêndoanh góp vốn và phân chia lợi nhuận

* Nguyên tắc khai thác, thu hút các nguồn tài chính

Với nền kinh tế thị trường đa thành phần kinh tế, các doanh nghiệp cùng tồntại song song và cạnh tranh với nhau, việc huy động vốn để đầu tư phát triển chonhững ngành nghề mới nhằm thu hút lợi nhuận cao là rất cần thiết Người quản lýtài chính phải xác nhận chính xác nhu cầu vốn, cân nhắc lựa chọn phương án đầu tưvốn, lựa chọn hình thức thu hút thích hợp, sử dụng đòn bẩy kinh tế như lãi suất vay,lợi tức cổ phần…

* Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả

Trong nền kinh tế thị trường, yêu cầu của các quy luật kinh tế đặt ra với mọidoanh nghiệp là sản xuất với giá thấp nhất, bán những sản phẩm có chất lượng màthị trường cần Để đáp ứng được yêu cầu đó, người quản lý tài chính phải biết sửdụng vốn một cách tiết kiệm và hiệu quả, một mặt phải bảo toàn vốn, mặt khác, phải

sử dụng các biện pháp tăng nhanh vòng quay vốn, nâng cao khả năng sinh lời củađồng vốn

* Nguyên tắc đảm bảo an toàn, phòng ngừa rủi ro

Đảm bảo an toàn trong việc chọn nguồn vốn, an toàn trong góp vốn đầu tưliên doanh, an toàn trong sử dụng vốn là cơ sở vững chắc cho việc thực hiện cácmục tiêu kinh doanh có hiệu quả Do đó, trước khi ra một quyết định tài chính cầncân nhắc, xem xét trên nhiều phương án, nhiều góc độ khác nhau

Trên đây là 6 nguyên tắc cần được quán triệt và thực hiện trong quản lý tàichính doanh nghiệp để đảm bảo sự phát triển của doanh nghiệp không chỉ ở hiện tại

mà còn ở tương lai

Trang 28

1.2 Hi u qu qu n lý tài chính trong doanh nghi p ệu quả quản lý tài chính trong doanh nghiệp ả quản lý tài chính trong doanh nghiệp ả quản lý tài chính trong doanh nghiệp ệu quả quản lý tài chính trong doanh nghiệp

1.2.1 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả quản lý tài chính trong doanh nghiệp

Quản lý tài chính trong doanh nghiệp là việc phân tích tình hình tài chính củadoanh nghiệp nhằm đưa ra các thông tin giúp nhà quản trị tìm ra các giải pháp nhằmtiết kiệm chi phí và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Vì vậy việc nghiên cứu đểtăng cường hiệu quả công tác quản lý tài chính là hết sức cần thiết và có ý nghĩatrong hệ thống quản lý tài chính

Nâng cao hiệu quả quản lý tài chính giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triểnmột cách bền vững Mặt khác, hiệu quả quản lý tài chính doanh nghiệp còn là mộtchỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh, trình độ quản lý doanh nghiệp, góp phần nângcao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Phân tích hiệu quả quản lý tài chính bao gồm việc phân tích quy mô, cơ cấu,cách thức tổ chức và quản lý tài sản, nguồn vốn cũng như chính sách tài chính củadoanh nghiệp thông qua việc phân tích các chỉ tiêu như hiệu quả sử dụng tài sản,nguồn vốn…trong một thời kỳ nhất định Các chỉ tiêu đánh giá này chính là cơ sở

để đưa ra các quyết định ngắn hạn và dài hạn Việc phân tích hiệu quả quản lý tàichính cần được xem xét trên mọi góc độ và việc tổng hợp số liệu phải xuất phát từnhiều nguồn khác nhau như kế toán tài chính, kế toán quản trị nhằm đảm bảo sựchính xác

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý tài chính doanh nghiệp

Hiệu quả quản lý tài chính là các chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ giữa lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp nhận được với chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra khi thực hiện hành vi quản lý tài chính để có được lợi ích kinh tế đó, với trình độ sử dụng những nguồn lực hiện có, trong điều kiện nhất định

Tuy nhiên, trong lĩnh vực tài chính của một doanh nghiệp, việc xác định rạchròi chi phí thực hiện hành vi tăng cường quản lý tài chính là rất khó khăn, vì thế, khixác định hiệu quả của việc tăng cường quản lý tài chính, tác giả sử dụng chỉ tiêu so

Trang 29

sánh, tức là so sánh các chỉ tiêu trước và sau khi thực hiện các giải pháp để chỉ rahiệu quả của việc thực hiện các hoạt động quản lý tài chính trong doanh nghiệp.

Do việc quản lý tài chính dựa trên hai phương diện chủ yếu là quản lý tài sản

và quản lý nguồn vốn Vì vậy, muốn đánh giá hiệu quả quản lý tài chính, chúng ta

sẽ dựa trên việc đánh giá hiệu quả quản lý tài sản và nguồn vốn thông qua các nhómchỉ tiêu sau đây:

* Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán

Trong đó: Tài sản lưu động gồm vốn bằng tiền, tài sản dự trữ (vật tư, hànghoá, chi phí sản xuất dở dang) và vốn trong thanh toán (các khoản phải thu) Số nợgồm các khoản phải trả (người bán, lương, BHXH…), các khoản vay nợ (nợ ngânhàng, nợ mua trái phiếu…), các khoản thuế phải nộp mà chưa nộp và các phải nộp

và phải trả khác

Ý nghĩa: Hệ số thanh toán ngắn hạn là chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán

các khoản nợ đến hạn trong vòng 1 năm bằng các tài sản có khả năng chuyển hóathành tiền trong vòng 1 năm tới Hệ số khả năng thanh toán hiện thời càng lớn thìkhả năng thanh toán hiện thời của doanh nghiệp càng cao

Đánh giá:

Hệ số thanh toán ngắn hạn > 1: An toàn

Hệ số thanh toán ngắn hạn < 1: DN có thể đang dung các khoản vay ngắn

hạn để tài trợ cho các tài sản dài hạn, dẫn đến vốn lưu động ròng âm

- Hệ số thanh toán nhanh

Hệ số thanh

toán nhanh =

Tiền và các khoản tương đương tiền +

Đầu tư TC ngắn hạn + Phải thu ngắn hạn (1.6)Tổng số nợ ngắn hạn

Ý nghĩa: Hệ số thanh toán nhanh là chỉ tiêu cho phép đánh giá khả năng sẵn

sàng thanh toán nợ ngắn hạn cao hơn so với hệ số thanh toán nợ ngắn hạn Hệ số

Trang 30

thanh toán nhanh càng cao càng tốt Nếu cao hơn hệ số thanh toán trung bình củangành thì khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp khả quan hơn mức trungbình của ngành, khi đó góp phần vào nâng cao hiệu quả quản lý tài chính của doanhnghiệp, và ngược lại.

Đánh giá:

Hệ số thanh toán nhanh > 1: Doanh nghiệp có khả năng thanh toán nhanh

* Nhóm chỉ tiêu về đòn bẩy tài chính

Trong đó: Tổng số nợ của doanh nghiệp bao gồm: Các khoản phải trả chokhách hàng, các khoản nợ ngân hàng, các khoản phải nộp ngân sách nhưng chưanộp, các khoản phải trả công nhân viên, số nợ qua việc phát hành trái phiếu củadoanh nghiệp Hệ số nợ càng nhỏ thì càng tốt đối với doanh nghiệp Khi hệ số nàynhỏ hơn so với mức trung bình của ngành, điều đó chứng tỏ doanh nghiệp có tìnhhình tài chính lành mạnh

Ý nghĩa: Hệ số nợ trên tài sản cho biết có bao nhiêu phần trăm tài sản của

doanh nghiệp được hình thành từ nguồn vốn đi vay Hệ số này càng nhỏ, chứng tỏdoanh nghiệp càng vay ít Điều này có thể hàm ý doanh nghiệp có khả năng tự chủtài chính cao Song nó cũng có thể hàm ý là doanh nghiệp chưa biết khai thác đònbẩy tài chính, tức là chưa biết cách huy động vốn bằng cách đi vay Ngược lại, nếu

hệ số này quá cao, hàm ý doanh nghiệp không có thực lực tài chính mà chủ yếu đivay để có vốn kinh doanh, và mức độ rủi ro của doanh nghiệp cũng cao hơn

Ý nghĩa: Hệ số này cho biết tỷ lệ nguồn vốn chủ sở hữu chiếm bao nhiêu

phần trăm trong Tổng nguồn vốn của Công ty Nếu hệ số này ở mức thấp thì chobiết Công ty đang phụ thuộc vào các Nguồn vốn huy động bên ngoài khác, nếukhông đảm bảo được khả năng thanh toán các khoản Nợ phải trả đúng hạn sẽ dễ dẫn

Trang 31

tới rủi ro thanh khoản Nếu hệ số này ở mức quá cao cũng không tốt và dễ bị lợidụng vốn bởi các đối tác có quan hệ mua bán với Công ty Do đó, tùy vào chiếnlược kinh doanh của Công ty mà có thể duy trì hệ số tự tài trợ ở mức hợp lý.

Đánh giá:

Nói chung hệ số này cao thường an toàn

Mức tối thiểu: 15% đối với cho vay có tài sản đảm bảo và 20% đối với chovay không có đảm bảo

Đánh giá: Nói chung hệ số này nhỏ thường thể hiện sự an toàn.

* Nhóm chỉ tiêu về khả năng hoạt động

- Kỳ thu tiền bình quân

Ý nghĩa: Kỳ thu tiền trung bình cho biết số ngày bình quân để chuyển các

khoản phải thu TM thành tiền mặt Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thu nợ từ kháchhàng và chính sách tín dụng thương mại của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp có kỳthu tiền bình quân lớn hơn so với bình quân của ngành, thì khả năng thu hồi vốn củadoanh nghiệp là rất tốt và ngược lại

Đánh giá: Hệ số này càng nhỏ càng tốt, và phải gắn với ngành nghề kinh

doanh

- Thời gian thanh toán công nợ

Tương tự như kỳ thu tiền bình quân, ta có chỉ số phản ánh kỳ trả tiền bìnhquân Chỉ tiêu này cho chúng ta biết, trong một năm doanh nghiệp phải trả tiền chokhách hàng

Thời gian = Các khoản phải thu TM x 360 (1.11)

Trang 32

thanh toán

công nợ

bình quân

(ngày/vòng)Giá vốn hàng bán

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết thời gian từ khi mua hàng hóa, nguyên vật liệu

cho tới khi thanh toán Chỉ tiêu này được đánh giá cần dựa vào chính sách mua hàng

và quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà cung cấp

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết tổng tài sản được chuyển đổi bao nhiêu lần

thành doanh thu thuần trong một năm Đối với các doanh nghiệp thì chỉ tiêu nàycàng lớn càng tốt vì nó phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản càng cao

Ý nghĩa: Hiệu suất sử dụng vốn cố định cho biết đầu tư một đồng vào tài sản

cố định thì tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ phân tích Chỉ tiêu nàycàng cao thì càng hiệu quả đối với doanh nghiệp

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho chúng ta biết được mức độ sử dụng tài sản của

doanh nghiệp có hiệu quả hay không Nếu hiệu suất sử dụng tài sản của doanhnghiệp cao hơn so với ngành thì hiệu quả quản lý tài sản là tương đối tốt

* Nhóm chỉ tiêu về khả năng tăng trưởng

- Tỷ suất lợi nhuận gộp

Tỷ suất lợi

Lợi nhuận gộp

x 100% (1.16)Doanh thu thuần

Trang 33

Ý nghĩa: Tỷ suất lợi nhuận gộp cho biết lợi nhuận gộp chiếm bao nhiêu phần

trăm trong tổng số doanh thu thuần mà doanh nghiệp thu được

- Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA)

Tỷ suất sinh lời

của tài sản =

Lợi nhuận ròng sau thuế

X 100(%) (1.17)Giá trị tổng tài sản bq

Ý nghĩa: Tỷ suất sinh lời của tài sản cho biết nếu doanh nghiệp đầu tư thêm

một đồng vốn vào tài sản thì sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Hệ sốnày càng cao càng tốt Nếu chỉ số này thấp hơn của ngành, điều đó chứng tỏ hiệuquả quản lý tài chính của doanh nghiệp là chưa tốt

- Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)

Tỷ suất sinh

lời của VCSH =

Lợi nhuận ròng sau thuế

X 100(%) (1.18)Vốn chủ sở hữu

Ý nghĩa: Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu cho biết nếu doanh nghiệp đầu

tư thêm một đồng vốn chủ sở hữu thì sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sauthuế Tương tự, nếu chỉ số này cao hơn so với của ngành, điều đó chứng tỏ hiệu quảquản lý tài chính của doanh nghiệp là tốt

Để đánh giá hiệu quả của các giải pháp tăng cường quản lý tài chính mang lạicho doanh nghiệp, cần xác định thông qua các chỉ tiêu so sánh như tăng các khoảnlợi ích, hoặc tiết kiệm chi phí sử dụng nguồn lực do giải pháp đó mang lại, nghĩa làxác định các chỉ tiêu đó trước và sau khi có các giải pháp tăng cường quản lý tàichính Các chỉ tiêu sử dụng để đánh giá hiệu quả quản lý tài chính gồm:

* Các chỉ tiêu phản ánh lợi ích tăng thêm:

- Hiệu quả sử dụng vốn bình quân trong các kỳ tăng thêm

- Doanh thu tăng thêm hoặc thị phần tăng thêm

* Các chỉ tiêu phản ánh tiết kiệm chi phí sử dụng nguồn lực tài chính:

- Giảm chi phí hàng tồn kho do có quyết định hợp lý về hàng dự trữ

- Giảm chi phí lãi vay do xử lý kịp thời các khoản nợ và sử dụng hợp lýnguồn tiền

- Giảm chi phí sử dụng vốn bình quân do huy động hợp lý các nguồn vốn

Trang 34

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý tài chính của doanh nghiệp

1.2.3.1 Các nhân tố chủ quan

a) Đội ngũ cán bộ công nhân viên

Con người chính là yếu tố quan trọng nhất quyết định giá trịcủa doanh nghiệp Sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệpphụ thuộc rất lớn vào việc khai thác và sử dụng có hiệu quả cácnguồn lực: vốn, cơ sở vật chất, tiến bộ khoa học kỹ thuật, người laođộng, các yếu tố này có mối quan hệ mật thiết với nhau và tácđộng lại với nhau Những yếu tố như: máy móc thiết bị, của cải vậtchất, công nghệ kỹ thuật đều có thể mua được, học hỏi được, saochép được, nhưng con người thì không thể Vì vậy có thể khẳngđịnh rằng quản trị nhân sự có vai trò thiết yếu đối với sự tồn tại vàphát triển của doanh nghiệp Vì vậy, một doanh nghiệp có được độingũ cán bộ, công nhân viên có trình độ cao, có năng lực và sự hiểubiết thì vấn đề quản trị tài chính sẽ được nâng cao rõ rệt

b) Trình độ tổ chức sản xuất kinh doanh

Một trong những yếu tố tác động tới việc nâng cao hiệu quả quản trị tài chínhchính là trình độ tổ chức sản xuất của doanh nghiệp Chúng ta có thể cải tiến quản

lý điều hành nhằm sử dụng hợp lý hơn các nguồn lực, giảm tổn thất, để tăng cườnggiá trị đầu ra Để tăng hiệu quả quản trị tài chính chỉ có con đường là sử dụng nguồnvốn có hiệu quả như không ngừng đầu tư vào công nghệ, nguồn nhân lực, quản lý

c) Trình độ quản lý và sử dụng các nguồn vốn

Việc nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng các nguồn vốn trong doanhnghiệp là một trong những yếu tố làm tăng hiệu quả quản trị tài chính trong doanhnghiệp Việc đảm bảo đầy đủ, kịp thời và sử dụng có hiệu quả vốn sẽ là nhân tốquan trọng tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy, doanhnghiệp cần phải có biện pháp sử dụng hiệu quả như: phải xác định cơ cấu vốn hợp

Trang 35

lý, chặt chẽ thích ứng với quy mô doanh nghiệp, có biện pháp phòng chống nhữngrủi ro

1.2.3.2 Các nhân tố khách quan

a) Sự ổn định của nền kinh tế

Nền kinh tế ổn định tạo môi trường thuận lợi cho sự pháttriển của doanh nghiệp Sự ổn định của nền kinh tế ảnh hưởng trựctiếp đến mức doanh thu của doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng đếnnhu cầu về vốn kinh daonh Khi nền kinh tế có biến động có thểgây ra những rủi ro trong kinh doanh ảnh hưởng đến các khoản chiphí về đầu tư, chi phí vốn, tiền thuê nhà xưởng, máy móc thiết bị…

b) Chính sách kinh tế và tài chính của Nhà nước đối với doanh nghiệp

Để tạo ra môi trường kinh tế ổn định, đảm bảo cho sự phát triển bền vững,Nhà nước điều hành và quản lý nền kinh tế vĩ mô bằng các chính sách kinh tế vĩ

mô Bất kỳ sự thay đổi nào trong chế độ, chính sách hiện hành sẽ ảnh hưởng đếnhoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và hiệu quả quản trị tài chính nói riêng.Trong nền kinh tế hiện nay, doanh nghiệp được Nhà nước tạo điều kiện kinh doanh,

tự chủ về mặt tài chính và tự chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh củamình Nhà nước đưa ra nhiều chính sách đầu tư, chính sách thuế… nhằm khuyếnkhích doanh nghiệp kinh doanh trên tất cả các lĩnh vực

Chính sách thuế: Thuế là công cụ quan trọng của Nhà nước để điều tiết kinh

tế vĩ mô nói chung và điều tiết hoạt động của doanh nghiệp nói riêng Chính sáchthuế của Nhà nước có tác động trực tiếp đến thu nhập và hiệu quả sử dụng vốn củadoanh nghiệp

Chính sách lãi suất: Lãi suất tín dụng là một công cụ có ảnh hưởng trực tiếp

đến việc huy động nguồn tài chính và sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Khilãi suất tăng làm chi phí vốn tăng, nếu doanh nghiệp không có cơ cấu vốn hợp lý,tình hình sản xuất kinh doanh không hiệu quả thì hiệu quả sử dụng vốn nhất là phầnvốn vay sẽ bị giảm sút Vì vậy, Doanh nghiệp phải tính toán xem liệu hoạt động đầu

Trang 36

tư hay phương án sản xuất có đảm bảo được doanh lợi vốn lãi suất tiền vay haykhông, nếu nhỏ hơn có nghĩa là không hiệu quả, doanh nghiệp sẽ thu hồi vốn Đốivới hoạt động đầu tư hay phương án sản xuất có sử dụng vốn đầu tư cũng phải tínhđến chi phí vốn, nếu có hiệu quả thì mới nên thực hiện.

c) Ảnh hưởng của giá cả thị trường, lãi suất và tiền thuế

Giá cả thị trường bao gồm giá cả của cá yếu tố đầu vào và giá bán sản phẩmcũng là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu và khả năng sinh lợi của doanhnghiệp Khi giá cả các yếu tố đầu vào leo thang làm cho chi phí sản xuất tăng lên.Đồng thời, tỷ lệ lạm phát có xu hướng tăng, nguồn vốn đầu tư bị giảm, thu nhập củangười lao động và các tầng lớp dân cư không tăng làm cho sức mua giảm, lượnghàng tiêu thụ sẽ giảm, giá bán không bù đắp được chi phí sản xuất, kinh doanh

Bên cạnh đó, để phục vụ kinh doanh thì hầu hết các doanh nghiệp đều phải

sử dụng vốn vay Do đó, lãi suất tiền vay - chi phí sử dụng vốn - trở thành bộ phậncấu thành quan trọng trong chi phí sản xuất kinh doanh và đầu tư của doanh nghiệp.Khi lập kế hoạch kinh doanh và dự án đầu tư, lãi suất tiền vay đã được dự tính Tuynhiên, lạm phát tăng, lãi suất tiền vay tăng theo cũng là một khó khăn cho các doanhnghiệp về việc huy động vốn đầu tư Tất cả các nhân tố trên sẽ ảnh hưởng khôngnhỏ tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như việc nâng caohiệu quản quản trị tài chính trong doanh nghiệp

d) Tiến bộ khoa học kỹ thuật

Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật đòi hỏi daonh nghiệp phải ra sức cải tiếncông nghệ, giảm thiểu chi phí nhằm tạo ra những sản phẩm phù hợp với nhu cầu thịtrường Doanh nghiệp có thể áp dụng khoa học kĩ thuật tiên tiến vào sản xuất hoặcứng dụng khoa học kĩ thuật vào quản lý tài chính để đưa ra các quyết định sản xuấtkinh doanh hợp lý, đem lại hiệu quả cao

Bên cạnh đó việc ứng dụng công nghệ thông tin mới vào việc quản lý tàichính là rất cần thiết Sử dụng hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử, các Công ty có thểnhận đơn đặt hàng, giao hàng và thanh toán không cần đến giấy tờ ghi sổ Sử dụng

Trang 37

công nghệ thông tin là công cụ hữu ích để phân tích các chiến lược về sản phẩm vàkhách hàng dựa vào chi phí, giá sản phẩm

1.2.4 Biện pháp tăng cường quản lý tài chính trong doanh nghiệp

1.2.4.1 Các biện pháp tăng cường quản lý và sử dụng vốn, sử dụng tài sản

- Tăng cường quản lý và sử dụng vốn trong doanh nghiệp:

+ Đối với vốn lưu động, doanh nghiệp cần có những biện pháp để quản lývốn lưu động một cách hiệu quả như: lập kế hoạch nguồn vốn lưu động hàng quý,năm để xác định số vốn lưu động sủ dụng; so sánh với các quý, năm trước để lậphạn mức vốn lưu động cụ thể Bên cạnh đó các nhà quản trị doanh nghiệp cũng cầntích cực tìm kiếm và mở rộng thị trường vốn lưu động

+ Đối với vốn cố định: Quản lý việc sử dụng và khấu hao tài sản cố định,kiểm tra và bảo dưỡng tài sản cố định đúng thời hạn Đưa ra những quyết định thậntrọng về việc tái đầu tư TSCĐ mới vào sản xuất

- Tăng cường quản lý và sử dụng tài sản trong doanh nghiệp

- Xác định đúng đắn phương hướng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,không ngừng cải tiến và áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất

1.2.4.2 Các biện pháp về tổ chức

- Tăng cường hệ thống kiểm soát nội bộ doanh nghiệp

- Đảm bảo tính độc lập tương đối của hai chức năng tài chính và kế toán

- Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho các cán bộ nhân viên làmcông tác tài chính và kế toán

1.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến

Trang 38

Trường Đại học Đà Nẵng Tác giả đã tập trung phân tích lý thuyết về quản lý tàichính và các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính.

- Tài liệu luận văn Thạc sỹ về đề tài: "Hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Công ty TNHH một thành viên 27 – Bộ Quốc Phòng”- Nguyễn Việt Đức – Trường Đại

học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Tác giả đã nghiên cứu lý thuyết về quản lý tàichính và đưa ra những giải pháp về hoàn thiện công tác quản lý tài chính

- Tài liệu luận văn Thạc sỹ về đề tài: "Nghiên cứu các giải pháp tăng cường quản

lý tài chính tại Công ty Công nghiệp Hóa chất mỏ Bạch Thái Bưởi – Tổng công ty Công nghiệp Hóa chất mỏ vinacomin”- Vũ Thị Minh Thùy - Trường Đại học Mỏ - Địa chất.

Tác giả đã nghiên cứu lý thuyết về lý thuyết về quản lý tài chính và đưa ra những giảipháp nhằm tăng cường công tác quản lý tài chính

Mặc dù quá trình tìm hiểu của tác giả là chưa đầy đủ song có thể nói rằng đây

là lĩnh vực quản lý tài chính tương đối rộng, mà số lượng đề tài và công trình nghiêncứu liên quan chưa nhiều Tất cả các đề tài nói trên đã hệ thống hóa các lý luận cơbản về quản lý tài chính, phân tích thực trạng quản lý tài chính và đưa ra một số giảipháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính Tuy nhiên chưa có đề tài nào nghiên cứu

sâu về:“Giải pháp tăng cường quản lý tài chính tại Công ty Cổ phần Đầu tư và xây dựng số 18.1 - LICOGI 18.1”

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trang 39

Nội dung của chương 1 đã đề cập đến những nội dung quan trọng sau đây:

1 Trình bày khái niệm về tài chính doanh nghiệp và quản lý tài chính doanhnghiệp

2 Khái quát nội dung của công tác quản lý tài chính trong một doanh nghiệp,bao gồm 6 nội dung:

- Hoạch định tài chính

- Kiểm tra tài chính

- Phân tích tài chính doanh nghiệp

- Lựa chọn quyết định đầu tư tài chính

- Xác định cơ cấu nguồn vốn hợp lý

- Quản lý các loại vốn trong doanh nghiệp

3 Luận văn đã thể hiện hệ thống các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý tàichính và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của quản lý tài chính Qua đây luận văn

đã xây dựng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của việc tăng cường quản lý tài chínhtrong doanh nghiệp, bao gồm:

- Nhóm chỉ tiêu phản ánh lợi ích tăng thêm

- Nhóm chỉ tiêu phản ánh tiết kiệm nguồn lực tài chính

4 Luận văn đã chỉ ra những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của công tácquản lý tài chính trong doanh nghiệp, bao gồm những nhân tố khách quan và chủquan

5 Luận văn đã đưa ra những giải pháp về mặt lý thuyết nhằm tăng cườnghiệu quả công tác quản lý tài chính trong doanh nghiệp

Trang 40

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG SỐ 18.1

2.1 Khái quát v Công ty ề Công ty C ph n đ u t và xây d ng s 18.1 ổ phần đầu tư và xây dựng số 18.1 ần đầu tư và xây dựng số 18.1 ần đầu tư và xây dựng số 18.1 ư và xây dựng số 18.1 ựng số 18.1 ố 18.1

2.1.1 Khái quát chung về Công ty

Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18.1 tiền thân là Chi nhánh của Công tyXây dựng số 18 tại Quảng Ninh, Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 18.1 đượcthành lập theo Quyết định số 103/CTCP- TCHC ngày 18 tháng 6 năm 2007 Công ty

có tư cách pháp nhân riêng, độc lập về tài chính và chịu sự quản lý của Chủ tịch hộiđồng quản trị - Tổng giám đốc Tổng Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 18(LICOGI 18)

Tên tiếng việt: Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 18.1

Tên tiếng anh: Construction and investment joint stocks company no 18.1

Tên viết tắt: LICOGI 18.1

Trụ sở chính: Tầng 3, Licogi 18.1 Tower, Khu 6, Phường Hồng Hà, TP Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh.

Tổng Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 18 tiền thân là Xí nghiệp điệnQuảng Ninh Công ty thường thi công những công trình dọc theo quốc lộ số 18 trên địabàn tỉnh Quảng Ninh nên sau này khi thành lập Công ty mới lấy tên là Công ty xâydựng số 18 Công ty Xây dựng số 18 thành lập ngày 19 tháng 5 năm 1961 trực thuộc

Bộ Xây Dựng và nay là 1 trong 23 thành viên trực thuộc Tổng Công ty Xây dựng vàPhát triển Hạ tầng LICOGI

Từ tháng 1 năm 2006, thực hiện chủ trương đổi mới doanh nghiệp của ĐảngCộng sản và Nhà nước Việt Nam, Công ty đã chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhà nướcthành Công ty cổ phần với tên gọi mới là Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng

số 18 Trong năm 2007, Tổng Công ty cổ phần Licogi 18 đã thực hiện chào bán chứngkhoán ra công chúng để tăng vốn điều lệ từ 18 tỷ đồng lên 35 tỷ đồng, trong đó vốn củaNhà nước là 19,29%, và đã lên sàn HASTC (Trung tâm Giao dịch Chứng khoán HàNội ) với 3,5 triệu cổ phần vào tháng 1 năm 2008

Ngày đăng: 19/09/2016, 20:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Hải Sản (2007), Quản trị tài chính doanh nghiệp, NXB Tài chính, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Hải Sản
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2007
2. Nguyễn Đình Quế (2008), Chiến lược tài chính trong kinh doanh, NXB Tài chính, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược tài chính trong kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Đình Quế
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2008
3. Lưu Thị Hương (2005), Giáo trình tài chính doanh ngiệp, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tài chính doanh ngiệp
Tác giả: Lưu Thị Hương
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2005
4. Nguyễn Đình Kiệm (2007), Giáo trình tài chính doanh nghiệp, NXB Tài chính, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Đình Kiệm
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2007
5. Nguyễn Minh Kiều (2009), Tài chính doanh nghiệp căn bản, NXB Thống kê, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp căn bản
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2009
13. Đỗ Hữu Tùng (2005), Quản trị tài chính, Bài giảng dùng cho cao học và NCS chuyên ngành kinh tế công nghiệp, Trường ĐH Mỏ - Địa chất, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị tài chính
Tác giả: Đỗ Hữu Tùng
Năm: 2005
14. Bùi Tường Trí (1995), Phân tích định lượng trong quản trị, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích định lượng trong quản trị
Tác giả: Bùi Tường Trí
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1995
15. Vũ Duy Hào (1998), Quản trị tài chính doanh nghiệp, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Vũ Duy Hào
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 1998
16. Nguyễn Thế Khải (2002), Giáo trình phân tích hoạt động kinh tế của doanh nghiệp, NXB Tài chính, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích hoạt động kinh tế của doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Thế Khải
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2002
17. Bùi Hữu Phước (2004), Tài chính doanh nghiệp, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Bùi Hữu Phước
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2004

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Tổng kết kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 18.1 - Giải pháp tăng cường hiệu quả công tác quản lý tài chính tại Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 18.1 (LICOGI 18.1)
Bảng 2.1 Tổng kết kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 18.1 (Trang 51)
Bảng 2.2: Bảng tổng hợp doanh thu và lợi nhuận của Công ty LICOGI 18.1 - Giải pháp tăng cường hiệu quả công tác quản lý tài chính tại Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 18.1 (LICOGI 18.1)
Bảng 2.2 Bảng tổng hợp doanh thu và lợi nhuận của Công ty LICOGI 18.1 (Trang 53)
Bảng 2.5: Bảng phân tích tỷ số nợ so với tổng tài sản - Giải pháp tăng cường hiệu quả công tác quản lý tài chính tại Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 18.1 (LICOGI 18.1)
Bảng 2.5 Bảng phân tích tỷ số nợ so với tổng tài sản (Trang 63)
Hình 2.3: Biểu đồ biểu thị tổng số nợ so với nguồn vốn CSH - Giải pháp tăng cường hiệu quả công tác quản lý tài chính tại Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 18.1 (LICOGI 18.1)
Hình 2.3 Biểu đồ biểu thị tổng số nợ so với nguồn vốn CSH (Trang 65)
Bảng 2.6: Hiệu suất sử dụng tài sản của Công ty LICOGI 18.1 - Giải pháp tăng cường hiệu quả công tác quản lý tài chính tại Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 18.1 (LICOGI 18.1)
Bảng 2.6 Hiệu suất sử dụng tài sản của Công ty LICOGI 18.1 (Trang 65)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w