1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bai 6 loi nhuan binh quan

16 384 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 120,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận Để làm rõ nguồn gốc, bản chất của lợi nhuận trớc hết cần phải nghiên cứu, so sánh hai phạm trù: Chi phí sản xuất t bản chủ nghĩa và chi phí lao động xã hội

Trang 1

Bài 6

Lợi nhuận, lợi nhuận bình quân và giá cả sản xuất .

1 MụC ĐíCH YÊU CầU

- Mục đích : Nhằm làm cho ngời học nắm đợc bản chất của lợi nhuận,

lợi nhuận bình quân và giá cả sản xuất Từ đó làm cơ sở vận dụng vào nghiên cứu lý luận và thực tiễn của nền kinh tế XHCN nói chung và nền kinh tế nớc ta nói riêng

- Yêu cầu : Nghe, hiểu, ghi chép đầy đủ, đọc các tài liệu đợc hớng dẫn.

2 Kết cấu bài giảng Bài đợc thành 2 phần lớn

I Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận

II Sự hình thành lợi nhuận bình quân và giá cả sản xuất

3 Thời gian giảng CT= 3 ; CM= 2

4 Ph ơng pháp trình bày : Kết hợp qui nạp và diễn giảng

5 Tài liệu nghiên cứu

- Giáo trình kinh tế chính trị học MLN, phần kinh tế TBCN, Nxb

CTQG, H 1999 ( Có tái bản năm 2006 )

- - Giáo trình kinh tế chính trị MLN, Tập 1, phần kinh tế TBCN, Nxb QĐND H 1995

Nội dung

Giá trị hàng hóa sản xuất ra dới chủ nghĩa t bản gồm : c + v + m Nh vậy, m(giá trị thặng d) là một bộ phận giá trị hàng hóa đợc công nhân làm thuê tạo ra trong quá trình sản xuất và phải đợc thực hiện trong lu thông Trong lu thông, giá trị của hàng hóa đợc biểu hiện thành giá cả thì giá trị thặng d cũng biểu hiện dới hình thái mới là lợi nhuận Theo C.Mác, tự do cạnh tranh trong

Trang 2

chủ nghĩa t bản sẽ hình thành lợi nhuận bình quân và giá trị của hàng hóa sẽ chuyển hóa thành giá cả sản xuất

I Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận

Để làm rõ nguồn gốc, bản chất của lợi nhuận trớc hết cần phải nghiên cứu, so sánh hai phạm trù: Chi phí sản xuất t bản chủ nghĩa và chi phí lao động xã hội

để tạo ra giá trị hàng hoá t bản chủ nghĩa

1 Chi phí sản xuất t bản chủ nghĩa và giá trị của hàng hoá

- Chi phí sản xuất t bản chủ nghĩa

+ Khái niệm : Là phần giá trị bù lại giá cả của những t liệu sản xuất và

giá cả sức lao động đã tiêu dùng để SX hàng hoá cho nhà t bản.

Để sản xuất ra hàng hoá, nhà t bản phải ứng ra một lợng t bản nhất

định để mua các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất, gồm có: Bộ phận t bản bất biến (c) để mua t liệu sản xuất và bộ phận t bản khả biến (v) để mua sức lao

động Chi phí đó gọi là chi phí sản xuất t bản chủ nghĩa và ký hiệu bằng K

K = C + V Nh

vậy : chi phí sản xuất t bản chủ nghĩa là phần giá trị bù đắp lại giá

trị những t liệu sản xuất và sức lao động đã tiêu dùng để sản xuất ra hàng hoá cho nhà t bản.

Nhng chi phí sản xuất t bản chủ nghĩa cha phản ánh đợc chi phí lao

động xã hội thực tế để sản xuất hàng hoá t bản chủ nghĩa

- Chi phí lao động xã hội để tạo ra giá trị hàng hoá.

+ Khái niệm : Là chi phí thực tế để SX ra hàng hoá

Chi phí lao động xã hội thực tế để sản xuất ra hàng hoá t bản chủ nghĩa, gồm có:

Chi phí lao động quá khứ (lao động vật hoá kết tinh trong t liệu sản xuất) ngang bằng với giá trị bộ phận t bản bất biến (C)

và chi phí lao động sống, đó là sự tiêu hao sức lao động của ngời công nhân làm thuê trong quá trình sản xuất hàng hoá t bản chủ nghĩa, mà lao động sống của ngời công nhân lại tạo ra giá trị mới ngang bằng với (V + m)

Nh vậy : Giá trị của hàng hoá sản xuất ra dới chủ nghĩa t bản gồm:

C + V + m Nếu ký hiệu giá trị của hàng hoá là W, thì:

W = C + V + m

Trang 3

+ Sự khác nhau về chất và l ợng giữa chi phí sản xuất t bản chủ nghĩa và chi phí lao động xã hội thực tế để tạo ra giá trị hàng hoá

Về chất: Chi phí sản xuất t bản chủ nghĩa là chi phí t bản của nhà t

bản để mua các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất hàng hoá t bản chủ nghĩa; còn chi phí lao động xã hội thực tế để sản xuất hàng hoá dới chủ nghĩa

t bản là chi phí lao động xã hội để tạo thành giá trị hàng hoá t bản chủ nghĩa

Về l ợng : Chi phí sản xuất t bản chủ nghĩa luôn luôn nhỏ hơn giá trị

của hàng hoá (C + V) < (C + V + m)

Vì vậy : khi nhà t bản bán hàng hoá đúng giá trị (C + V + m) sẽ thu

đ-ợc một khoản tiền lời ngoài chi phí sản xuất t bản chủ nghĩa Số tiền lời đó (ngang bằng với lợng giá trị thặng d) gọi là lợi nhuận và ký hiệu là P

2 Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận

a Lợi nhuận.

- Khái niệm : Lợi nhuận là số tiền mà nhà t bản bán hàng hoá thu

đ-ợc sau khi đã bù đắp đủ chi phí sản xuất.

Trong cơ cấu giá trị của hàng hoá đợc sản xuất ra dới chủ nghĩa t bản thì giá trị thặng d (m) là một bộ phận của giá trị hàng hoá; trong lu thông nó

đ-ợc biểu hiện bằng một số tiền nhất định (sau khi đã trừ đi những chi phí sản xuất) đợc gọi là lợi nhuận

C Mác cho rằng: “Giá trị thặng d, hay là lợi nhuận, chính là phần giá trị dôi ra ấy của giá trị hàng hoá so với chi phí sản xuất của nó, nghĩa là phần dôi ra của tổng số lợng lao động chứa đựng trong hàng hoá so với số lợng lao

động đợc trả công chứa đựng trong hàng hoá”1 Lợi nhuận là giá trị thặng d

đem so với tổng t bản bỏ vào sản xuất - kinh doanh, nó đợc coi nh là con đẻ của toàn bộ t bản ứng trớc

- Lợi nhuận và giá trị thặng d là những phạm trù kinh tế khác nhau nhng có mối quan hệ với nhau.

+ Về bản chất: Lợi nhuận là giá trị thặng d, bởi chúng đều có

nguồn gốc là do lao động không đợc trả công của ngời công nhân tạo ra trong quá trình sản xuất Giá trị thặng d (m) là nội dung bên trong đợc tạo ra trong

quá trình sản xuất Còn lợi nhuận (p) là hình thức biểu hiện bên ngoài của giá trị thặng d trong lu thông Chính vì vậy, C Mác đã chỉ rõ: Lợi nhuận là hình thái biến tớng của giá trị thặng d, mối quan hệ của chúng giống nh biểu hiện của mối quan hệ giữa giá cả và giá trị

1 Mác và PH Ăngghen, Toàn tập, tập 25, p1, Nxb CTQG, H 1994, tr 74.

Trang 4

Khi giá trị thặng d (m) chuyển hoá thành lợi nhuận (p) thì giá trị của hàng hoá (c + v + m) chuyển hoá thành chi phí sản xuất t bản chủ nghĩa cộng lợi nhuận (k + p)

+ Về số l ợng : Lợng lợi nhuận và lợng giá trị thặng d của mỗi t bản cá biệt thờng không nhất trí với nhau, do tác động của quan hệ cung - cầu trên thị trờng làm cho giá cả lên, xuống xoay quanh giá trị.

Nếu cung = cầu, giá cả phù hợp với giá trị thì lợng lợi nhuận bằng l-ợng giá trị thặng d

Nếu cung nhỏ hoặc lớn hơn cầu, giá cả hàng hoá có thể cao hơn hay thấp hơn giá trị của nó, thì từng t bản cá biệt có thể thu đợc lợng lợi nhuận lớn hơn hoặc nhỏ hơn lợng giá trị thặng d

Nhng trong toàn xã hội, tổng số giá cả ngang bằng với tổng số giá trị của hàng hoá nên tổng số lợi nhuận bằng tổng số giá trị thặng d

- ý nghĩa :

+ Theo C Mác, phạm trù chi phí sản xuất t bản chủ nghĩa (k) và phạm

trù lợi nhuận (p) che dấu quan hệ bóc lột t bản chủ nghĩa Bởi vì, phạm trù (k)

không phản ánh đợc chi phí lao động xã hội thực tế để tạo ra giá trị hàng hoá t bản chủ nghĩa, làm cho ngời lầm tởng rằng, chi phí sản xuất t bản chủ nghĩa đẻ

ra lợi nhuận Nh vậy, phạm trù chi phí sản xuất t bản chủ nghĩa và lợi nhuận đã xoá nhoà ranh giới giữa t bản bất biến và t bản khả biến, do đó nó che dấu nguồn gốc tạo ra giá trị thặng d và lợi nhuận

+ Nhng mặt khác, chi phí sản xuất t bản và lợi nhuận là những phạm

trù kinh tế khách quan Nó là cơ sở để tính toán hiệu quả sản xuất - kinh doanh không chỉ đối với nhà t bản, mà còn đối với tất cả những ngời sản xuất hàng hoá Tiết kiệm chi phí sản xuất và tối đa hoá lợi nhuận là yêu cầu chung

đối với tất cả các doanh nghiệp sản xuất - kinh doanh của mọi nền kinh tế hàng hoá

Khi giá trị thặng d (m) chuyển hoá thành lợi nhuận (p) thì tỷ suất giá trị thặng d (m’) cũng chuyển hoá thành tỷ suất lợi nhuận và ký hiệu là p’

b Tỷ suất lợi nhuận.

- Khái niệm : Tỷ suất lợi nhuận là tỷ lệ phần trăm giữa lợng lợi

nhuận thu đợc với toàn bộ t bản ứng trớc để sản xuất - kinh doanh.

- Ký hiệu : P’

p p p’ = 100 = 100

c + v k

Trang 5

Trong thực tế, ngời ta thờng tính tỷ suất lợi nhuận hàng năm bằng tỷ lệ phần trăm giữa tổng số lợi nhuận thu đợc với tổng số t bản ứng ra trong năm

- So sánh về chất và l ợng giữa tỷ suất lợi nhuận và tỷ suất giá trị gía trị thặng d

Theo C Mác, tỷ suất lợi nhuận và tỷ suất giá trị thặng d có mối quan hệ với nhau, bởi tỷ suất lợi nhuận là hình thái chuyển hoá của tỷ suất giá trị thặng

d, nhng do cơ sở so sánh khác nhau nên chúng có sự khác nhau về lợng và chất

+ Về l ợng : Tỷ suất lợi nhuận (p) bao giờ cũng nhỏ hơn tỷ suất giá trị thặng d (m).

+ Về chất: Tỷ suất giá trị thặng d phản ánh trình độ bóc lột của t

bản đối với lao động làm thuê; nó phản ánh hiệu quả sử dụng lao động sống của nhà t bản Còn tỷ suất lợi nhuận chỉ nói lên mức sinh lợi của việc đầu t t bản, nó chỉ cho nhà t bản hớng đầu t và nơi đầu t có lợi Do đó , nó càng che dấu, xuyên tạc quan hệ bóc lột t bản chủ nghĩa.

- ý nghia :

Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận không chỉ là động lực của nền sản xuất hàng hoá t bản chủ nghĩa mà còn là động lực kinh tế của mọi nền sản xuất hàng hoá và kinh tế thị trờng nói chung Để thu đợc lợi nhuận tối đa trong môi

trờng cạnh tranh của kinh tế thị trờng, các chủ thể sản xuất - kinh doanh phải luôn thực hiện đổi mới kỹ thuật - công nghệ, đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, sử dụng tiết kiệm lao động sống, vật t, máy móc, thiết bị nhằm tăng năng suất lao động để sản xuất ra nhiều hàng hoá có chất lợng cao, mẫu mã đẹp, giá thành hạ Tuy nhiên, việc chạy theo lợi nhuận một cách mù quáng sẽ làm cho nhiều lĩnh vực, nhiều yếu tố của nền kinh tế phát triển không lành mạnh, mất cân đối, xuất hiện các hiện tợng đầu cơ, buôn lậu, trốn thuế, sản xuất và lu thông hàng giả, vi phạm đạo đức, lối sống, phá hoại tài nguyên thiên nhiên, gây ô nhiễm môi trờng

3 Những nhân tố ảnh h ởng tới tỷ suất lợi nhuận

p P’(hàng năm) = 100%

k

Trang 6

- Tỷ suất giá trị thặng d

Thay m = m’ v vào (1) ta có

Trong công thức (2) nếu c và v không thay đổi thì tỷ suất lợi nhuận (p’) tỷ thuận với tỷ suất giá trị thặng d (m’)

Thí dụ: Một t bản ứng trớc 1000 TB gồm 800c + 200v.

Nếu m’ = 100% sẽ thu đợc 200m

Nếu m’ = 200% sẽ thu đợc 400m, thì p’ = 40%

Do đó, tất cả các thủ đoạn nâng cao trình độ bóc lột giá trị thặng d nh kéo dài ngày lao động, tăng cờng độ lao động; tận dụng các yếu tố kỹ thuật, công nghệ để tăng năng suất lao động đều là những phơng pháp nhằm nâng cao tỷ suất lợi nhuận

- Cấu tạọ hữu cơ của t bản.

Nếu chia cả tử số và mẫu cho v ta có:

m P’ = 100 (1)

c + v

m m’ = 100 mà m = m’ v

c + v

m’ v P’ = 100 (2)

c + v

200m P’ = 100 = 20%

800c + 200v

m P’ = 100

c + v

m 100

v m’

P’ = =

c v c + + 1

v v v

Trang 7

Nh vậy : Tỷ suất lợi nhuận (p’) tỷ lệ nghịch với cấu tạo hữu cơ của t bản

Thí dụ: Giả sử một t bản ứng trớc là 1000TB, với m’ = 100% (không

đổi)

- Nếu c/v = 1,5/1 thì 1000TB đợc phân ra thành 600c + 400v và sẽ thu

đ-ợc 400m, do đó p’ = 40%

- Nếu c/v = 4/1 thì 1000TB đợc phân ra thành 800c + 200v và thu đợc 200m, do đó p’ = 20%

Trong điều kiện cách mạng khoa học - công nghệ ngày càng phát triển, các nhà t bản sẽ tìm mọi biện pháp để chống lại xu hớng tỷ suất lợi nhuận giảm xuống khi cấu tạo hữu cơ của t bản tăng lên

- Tốc độ chu chuyển của t bản.

Nếu số vòng chu chuyển của t bản (n) tăng lên thì khối lợng giá trị thặng

d cũng tăng lên, do đó tỷ suất lợi nhuận cũng tăng lên

+ Thí dụ: Một nhà t bản có t bản ứng trớc là 1000TB gồm 800c + 200v Nếu m’ = 100%, n = 1 thì sẽ thu đợc 200m và p’ = 20% Vẫn t bản đó, m’ = 100%, nhng n = 2 thì sẽ thu đợc 400m và p’ = 40%

+ Nh vậy : Tỷ suất lợi nhuận tỷ lệ thuận với số vòng chu chuyển của t bản và tỷ lệ nghịch với thời gian chu chuyển của t bản Do đó, các nhà t bản luôn tìm mọi biện pháp rút ngắn thời gian sản xuất và thời gian lu thông để tăng tốc độ chu chuyển của t bản nhằm nâng cao tỷ suất lợi nhuận

- Tiết kiệm t bản bất biến.

Trong công thức này, nếu m và v không thay đổi thì tỷ suất lợi nhuận

tỷ lệ nghịch với t bản bất biến Vì thế, các nhà t bản luôn tìm mọi cách để tiết kiệm t bản bất biến nh sử dụng có hiệu quả cao t bản cố định bằng cách kéo dài ngày lao động, tăng ca kíp để với số nhà x ởng, máy móc nh cũ có thể sử dụng đợc nhiều lao động sống hơn; tìm cách sử dụng các nguyên liệu

c

v

m P’ = 100

c + v

Trang 8

rẻ tiền hơn trong sản xuất, giảm định mức tiêu hao vật t cho một đơn vị sản phẩm

* ý nghĩa :

+ Nghiên cứu các nhân tố tác động đến tỷ suất lợi nhuận không chỉ thấy đợc vì mục đích chạy theo lợi nhuận nên các nhà t bản đã dùng mọi thủ

đoạn để mở rộng quy mô và nâng cao trình độ bóc lột lao động làm thuê, mà còn

+ có ý nghĩa thực tiễn trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất - kinh doanh của từng đơn vị kinh tế và của cả nền kinh tế dới chủ nghĩa xã hội

Nh vậy : Các nhân tố ảnh hởng đến tỷ suất lợi nhuận nói trên đợc các nhà t bản khai thác triệt để Nhng trong thực tế, do điều kiện cụ thể của mỗi ngành sản xuất - kinh doanh khác nhau, nên cùng một lợng t bản nh nhau đầu

t vào các ngành sản xuất - kinh doanh khác nhau lại thu đợc tỷ suất lợi nhuận khác nhau Do đó, các nhà t bản cạnh tranh với nhau rất quyết liệt để giành mức lợi nhuận cao nhất, mà kết quả của quá trình đó là tự phát hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân, lợi nhuận bình quân

II Sự hình thành lợi nhuận bình quân và giá cả sản xuất

Động lực của cạnh tranh giữa các nhà t bản là lợi nhuận tối đa, nên các nhà t bản luôn tìm mọi cách để giành lấy những điều kiện sản xuất và tiêu thụ hàng hoá có lợi nhất Khi nghiên cứu chủ nghĩa t bản tự do cạnh tranh, C Mác phân chia cạnh tranh thành hai loại: cạnh tranh nội bộ ngành và cạnh tranh giữa các ngành

1 Cạnh tranh nội bộ ngành hình thành giá trị thị tr ờng của hàng hoá

- khái niệm :

Cạnh tranh nội bộ ngành là cạnh tranh giữa các nhà t bản trong cùng một ngành, sản xuất – kinh doanh cùng một loại hàng hoá, nhằm giành điều kiện sản xuất và tiêu thụ hàng hoá có lợi nhất để thu nhiều lợi nhuận siêu ngạch.

- Biện pháp chủ yếu của cạnh tranh nội bộ ngành : Là tìm cách cải

tiến quản lý, đổi mới kỹ thuật và công nghệ, làm cho năng suất lao động tăng lên, do đó giá trị cá biệt của hàng hoá giảm xuống và thấp hơn giá trị thị tr ờng của nó, nên thu đợc lợi nhuận siêu ngạch

Trang 9

- Kết quả cạnh tranh : Là hình thành giá trị thị trờng hay giá trị XH

của hàng hoá.

+ Trong thực tế, việc cải tiến quản lý, đổi mới kỹ thuật và công nghệ, nâng cao năng suất lao động, lúc đầu chỉ diễn ra ở một số xí nghiệp của một ngành nào đó, làm cho giá trị cá biệt của hàng hoá do các xí nghiệp đó sản xuất ra thấp hơn giá trị thị trờng của hàng hoá đó

Do đó, khi bán hàng hoá đúng giá trị thị trờng, các nhà t bản đó sẽ thu

đợc một số lợi nhuận trội hơn so với số lợi nhuận của các nhà t bản khác Phần lợi nhuận trội hơn đó gọi là lợi nhuận siêu ngạch

Nhng do cạnh tranh, mọi nhà t bản của ngành đó cũng tìm mọi cách

để cải tiến quản lý, đổi mới kỹ thuật và công nghệ, nâng cao năng suất lao

động, làm cho năng suất lao động toàn ngành tăng lên và lợi nhuận siêu ngạch

bị san bằng

+ Cùng một loại hàng hoá đợc sản xuất ra trong các đơn vị kinh tế khác nhau với điều kiện kinh tế, kỹ thuật và tổ chức quản lý sản xuất khác nhau nên

có giá trị cá biệt khác nhau Nhng trên thị trờng các hàng hoá đó đều phải đợc trao đổi theo giá trị thị trờng của hàng hoá đó

- Giá trị thị tr ờng của hàng hoá.

+ Khái niệm : Giá trị thị trờng là giá trị trung bình của những hàng hoá

đợc SX ra trong một khu vực SX nào đó hay là giá trị cá biệt của những hàng hoá đợc SX ra trong những điều kiện trung bình của khu vực đó và chiếm một khối lợng lớn trong tổng số những sản phẩm của khu vực này ( Tức là đã đợc XH thừa nhận).

Theo C Mác: “Một mặt, phải coi giá trị thị trờng là giá trị trung bình của những hàng hoá đợc sản xuất ra trong một khu vực sản xuất nào đó; mặt khác, lại phải coi giá trị thị trờng là giá trị cá biệt của những hàng hoá đợc sản xuất

ra trong những điệu kiện trung bình của khu vực đó và chiếm một khối lợng lớn trong số những sản phẩm của khu vực này”2

+ Ví dụ minh hoạ :

Có ba trờng hợp hình thành giá trị thị trờng của hàng hoá (xem bảng 1 trang bên)

2 C Mác và PH Ăngghen, Toàn tập, tập 25, p I, Nxb CTQG, H 1994, tr 271.

Trang 10

Bảng 1:

Trờng

hợp Loại xí nghiệp Số lợng sảnphẩm Giá trị cábiệt Tổng số giá trịcá biệt Giá trị thịtrờng Tổng số giátrị thị trờng

1 TốtTrung bình

Kém

15

4

30

3

45 210

2 TốtTrung bình

Kém

10

4

20

3,6

36 72

3 TốtTrung bình

Kém

70

4

140

2,4

168 48

- Tr ờng hợp 1 : Giá trị thị trờng của hàng hoá do giá trị của đại bộ phận hàng hoá đợc sản xuất ra trong điều kiện trung bình quyết định Nếu

hàng hoá bán đúng giá trị thị trờng thì chỉ có các xí nghiệp có điều kiện sản xuất tốt mới thu đợc lợi nhuận siêu ngạch Đây là trờng hợp phổ biến nhất

- Tr ờng hợp 2 : Giá trị thị trờng của hàng hoá do giá trị của đại bộ phận hàng hoá đợc sản xuất ra trong điều kiện kém quyết định Do đó, giá trị

thị trờng của hàng hoá cao hơn giá trị cá biệt của những hàng hoá đợc sản xuất

ra trong những điều kiện sản xuất tốt và trung bình Nếu hàng hoá bán đúng giá trị thị trờng thì cả loại xí nghiệp có điều kiện sản xuất tốt và trung bình đều thu đợc lợi nhuận siêu ngạch

- Tr ờng hợp 3 : Giá trị thị trờng của hàng hoá do giá trị của đại bộ phận hàng hoá đợc sản xuất ra trong điều kiện tốt quyết định ở đây, giá trị thị

trờng của hàng hoá cao hơn giá trị cá biệt của những hàng hoá đợc sản xuất ra trong những điều kiện sản xuất tốt Nếu hàng hoá bán đúng giá trị thị trờng thì chỉ có các xí nghiệp có điều kiện sản xuất tốt mới thu đợc lợi nhuận siêu ngạch

Tóm lại :

Giá trị thị trờng là giá trị xã hội của hàng hoá đợc tự phát hình thành thông qua quá trình cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành

Giá trị thị trờng là một đại lợng không cố định, nhng trong từng giai

đoạn nó có tính tơng đối ổn định Do đó, các nhà t bản mới có cơ sở để tính toán chi phí sản xuất và hiệu quả sản xuất - kinh doanh, đồng thời so sánh tỷ suất lợi nhuận giữa các ngành để tìm nơi đầu t nhằm thu đợc lợi nhuận cao

Ngày đăng: 19/09/2016, 20:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w