1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại ban quản lý đầu tư và xây dựng công trình trọng điểm tỉnh quảng ninh

135 399 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 1,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn có thể sử dụng làm tài liệu nghiêncứu, tham khảo trong việc xây dựng các chính sách về đầu tư và quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước.. Son

Trang 1

LÊ QUANG HÀO

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI BAN QUẢN LÝ ĐẦU TƢ VÀ XÂY DỰNG

CÔNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 2

LÊ QUANG HÀO

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI BAN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG

CÔNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM TỈNH QUẢNG NINH

Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế

Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS PHẠM THỊ NGỌC VÂN

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả đã nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, trung thực và chưa được dùng để bảo vệ một học vị nào khác Mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn đều đã được cảm ơn Các thông tin, trích dẫn trong luận văn đều đã được ghi rõ nguồn gốc.

Người cam đoan

Lê Quang Hào

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của:

TS Phạm Thị Ngọc Vân - Người trực tiếp hướng dẫn tôi làm luận văn này

và các thầy cô giáo Phòng Đào tạo, Bộ phận sau Đại học - Trường Đại học Kinh tế và QTKD - Đại học Thái Nguyên; Ban lãnh đạo, các phòng chức năng, nghiệp vụ Ban quản lý Đầu tư và Xây dựng công trình trọng điểm tỉnh Quảng Ninh đã giúp đỡ tôi hoàn thành bản luận văn này.

Sự giúp đỡ đã cổ vũ và giúp tôi nhận thức, làm sáng tỏ thêm cả lý luận

và thực tiễn về lĩnh vực mà luận văn nghiên cứu.

Luận văn là quá trình nghiên cứu công phu, sự làm việc khoa học và nghiêm túc của bản thân, song do khả năng và trình độ có hạn nên không thể tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định.

Tôi rất mong nhận được sự quan tâm, đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo và những độc giả đến đề tài này.

Tác giả

Lê Quang Hào

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MUC̣ CHỮ VIẾT TẮ T vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ viii

MỞ ĐẦU 1

1.1 Cơ s ở lý luận về quản lý vốn đầu tư xây d ựng cơ b ản .5

1.1.1 Đầu tư xây dựng cơ bản 5

1.1.2 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nước 10

1.1.3 Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản 15

1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản của một số nước 30

1.2.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc và Hàn quốc về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tỉnh, thành phố 30

1.2.2 Kinh nghiệm quản lý chi phí, giá xây dựng tại một số nước 32

1.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho tỉnh Quảng Ninh 32

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 34

2.2 Phương pháp nghiên cứu 34

2.2.1 Cơ sở phương pháp luận 34

2.2.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể 34

2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý ngân sách đầu tư XDCB 37

2.3.1 Những chỉ tiêu chủ yếu phản ánh hiệu quả quản lý vốn đầu tư cho XDCB ở tầm vĩ mô 37

2.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn đầu tư ở tầm vi mô 39

Chương 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI BAN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM TỈNH QUẢNG NINH 42

3.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên Kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh 42

3.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 42

3.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội 44

Trang 6

3.1.3 Lợi thế và khó khăn của tỉnh Quảng Ninh 45

3.2 Giới thiệu chung về Ban quản lý đầu tư và xây dựng công trình trọng điểm tỉnh Quảng Ninh 48

3.2.1 Chức năng nhiệm vụ của Ban quản lý đầu tư và xây dựng công trình trọng điểm tỉnh Quảng Ninh 48

3.2.2 Mô hình tổ chức của Ban quản lý Đầu tư và Xây dựng công trình trọng điểm tỉnh Quảng Ninh 50

3.2.3 Kết quả hoạt động quản lý dự án của Ban quản lý Đầu tư và Xây dựng công trình trọng điểm tỉnh Quảng Ninh 52

3.3 Thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban quản lý đầu tư và xây dựng công trình trọng điểm tỉnh Quảng Ninh 63

3.3.1 Quản lý vốn theo quy trình thực hiện dự án 63

3.3.2 Quản lý vốn trong công tác giải ngân 68

3.3.3 Quản lý chi phí 74

3.3.4 Quản lý công tác GPMB 76

3.3.5 Quản lý quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành 79

3.3.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý đầu tư XDCB tại BQL Đầu tư và xây dựng công trình trọng điểm tỉnh Quảng Ninh 80

3.3.7 Những khảo sát của chuyên gia về công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại BQL Đầu tư và xây dựng công trình trọng điểm tỉnh Quảng Ninh.81 3.4 Đánh giá chung 86

3.4.1 Những kết quả đạt được 86

3.4.2 Hạn chế 90

3.4.3 Các nguyên nhân tồn tại 94

Chương 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI BAN QUẢN LÝ ĐẦU VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM QUẢNG NINH 98

4.1 Định hướng phát triển của Ban quản lý đầu tư và xây dựng công trình trọng điểm tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2011 - 2015 và các năm sau 98

4.1.1 Mục tiêu phát triển KT - XH của Tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2015 - 2020 98

Trang 7

4.1.2 Mục tiêu nhiệm vụ của Ban quản lý đầu tƣ và Xây dựng công trình

trọng điểm Tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2015 - 2020 và các năm sau 100

4.2 Hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản tại Ban quản lý đầu tƣ và xây dựng công trình trọng điểm tỉnh Quảng Ninh 101

4.2.1 Những giải pháp chung 101

4.2.2 Những giải pháp cụ thể 102

4.2.3 Một số giải pháp khác có tính chất đặc thù trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 114

4.3 Một số kiến nghị 116

4.3.1 Với Chính phủ 116

4.3.2 Đối với Bộ Tài chính 117

4.3.3 Đối với Hội đồng nhân dân, UBND tỉnh 117

4.3.4 Đối với một số ban ngành liên quan 118

KẾT LUẬN 119

TÀI LIỆU THAM KHẢO 120

PHỤ LỤC 123

Trang 8

DANH MUC̣ CHƢ̃VIẾT TẮ

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Tổng hợp thu - chi NSNN của Tỉnh Quảng Ninh giai đoạn

năm 2011-2014 54 Bảng 3.2 Tỷ trọng GDP theo nhóm ngành 56 Bảng 3.3 Những chỉ tiêu chính của Ban quản lý Đầu tƣ và Xây dựng

công trình trọng điểm tỉnh Quảng Ninh 59Bảng 3.4 Một số DA phải duyệt điều chỉnh, bổ sung TMĐT 64 Bảng 3.5 Kết quả nhiệm vụ giải ngân (GN) qua các năm từ 2011-2014 68 Bảng 3.6 Tình hình số dƣ tạm ứng đến ngày 31/12/2014 71 Bảng 3.7 Các DA đều có chi phí cho việc GPMB 77 Bảng 3.8 Bảng tổng hợp kết quả điều tra về thực trạng từ các chuyên gia82Bảng 3.9 Bảng tổng hợp kết quả điều tra về nguyên nhân từ các

chuyên gia 83Bảng 3.10. Bảng tính chỉ tiêu hệ số huy động TSCĐ của Ban trọng điểm

giai đoạn 2011-2014 85

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒBiểu đồ:

Biểu đồ 3.1 Tổng hợp thu - chi NSNN của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn

năm 2011 - 2014 54 Biểu đồ 3.2 Tỷ trọng GDP theo nhóm ngành 57

Sơ đồ:

Sơ đồ 1.1 Trình tự thực hiện dự án đầu tƣ 19

Sơ đồ 3.1. Sơ đồ tổ chức của Ban quản lý Đầu tƣ và Xây dựng công trình

trọng điểm tỉnh Quảng Ninh 51

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam đang trên con đường phát triển kinh tế - xã hội theo hướng côngnghiệp hóa hiện đại hóa với mục tiêu tại Nghị quyết đại hội Đảng toàn quốc lần thứXIII là đến năm 2020 đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiệnđại Cả nước nói chung và Quảng Ninh nói riêng với tiềm lực kinh tế được ví như mộtViệt Nam thu nhỏ, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ với rất nhiều lợi thế vềđiều kiện tự nhiên và xã hội cũng đang chuyển mình cùng với cả nước, hướng đến mụctiêu vượt trội là đến năm 2015 đưa Quảng Ninh cơ bản trở thành

Tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại theo Nghị quyết Đại hội Tỉnh Đảng bộ lầnthứ XIII Phát triển kinh tế xã hội (KT-XH) dù ở đâu cũng luôn gắn liền với vấn đềđầu tư, trong đó có đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) từ nguồn vốn Ngân sách nhànước (NSNN)

Trong thời gian qua, Nhà nước và Ủy ban nhân dân (UBND) Tỉnh QuảngNinh đã có nhiều văn bản pháp luật, chính sách và cơ chế góp phần tạo môi trườngpháp lý cho việc quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN Tuy nhiên, việcquản lý nhà nước nói chung còn nhiều hạn chế, bất cập: một số luật, chính sách, cơchế thay đổi liên tục do không còn phù hợp, chồng chéo, thiếu và chưa đồng bộ;tình trạng buông lỏng quản lý dẫn đến lãng phí, thất thoát vốn của Nhà nước, làmgiảm chất lượng các công trình, dự án có vốn đầu tư xây dựng cơ bản

(ĐTXDCB) từ NSNN

Việc quản lý vốn ĐTXDCB thuộc NSNN của Tỉnh Quảng Ninh được thựchiện chủ yếu qua các các Ban quản lý dự án thuộc các Sở, các Ban quản lý dự ántrực thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh Quảng Ninh, các chủ đầu tư trực tiếp sử dụngcông trình và một số doanh nghiệp Nhà nước

Ban quản lý Đầu tư và Xây dựng công trình trọng điểm tỉnh Quảng Ninh (Sauđây gọi tắt là Ban trọng điểm) là một trong số các Ban quản lý dự án chuyên ngành trựcthuộc UBND Tỉnh Việc quản lý dự án nói chung và quản lý vốn ĐTXDCB nói riêng

có thể xem như là hình mẫu, là bức tranh thu nhỏ về quản lý vốn ĐTXDCB của Tỉnh

Do đó, việc quản lý dự án nói chung và tăng cường quản lý vốn ĐTXDCB từ NSNN

Trang 12

nói riêng của Ban quản lý Đầu tƣ và Xây dựng công trọng điểm tỉnh Quảng Ninhcàng đặt ra nhiều vấn đề cấp bách.

Cần nghiêm túc nhìn nhận lại những hạn chế, bất cập trong công tác quản lývốn, Ban quản lý Đầu tƣ và Xây dựng công trọng điểm tỉnh Quảng Ninh nhất thiếtphải hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản là nhiệm vụ trọng tâmcủa mình nhằm nâng cao hiệu quả quản lý dự án đầu tƣ, hạn chế phát sinh làm tăngtổng mức đầu tƣ dự án, chống thất thoát, lãng phí, nâng cao chất lƣợng công trìnhxây dựng, đảm bảo tiến độ cả về thi công và quyết toán dự án hoàn thành Đây thực

sự là một vấn đề rất quan trọng cần đƣợc nghiên cứu làm rõ cả về cơ sở lý luận vàthực tiễn

Với tâm huyết đƣa ra đƣợc những giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốnĐTXDCB từ đó nâng cao hiệu quả công tác quản lý dự án một cách chuyên nghiệp,

tác giả chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban quản lý Đầu tư và Xây dựng công trình trọng điểm tỉnh Quảng Ninh" làm

Luận văn thạc sĩ ngành Quản lý kinh tế

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Hệ thống hóa cơ sở lý luận phân tích, thực tiễn về cơ chế quản lý vốn đầu tƣ xâydựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN qua đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơbản tại Ban quản lý Đầu tƣ và Xây dựng công trình trọng điểm

- Thực trạng công tác quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản tại Ban quản lýđầu tƣ và xây dựng công trình trọng điểm tỉnh Quảng Ninh

- Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bảntại Ban quản lý đầu tƣ và xây dựng công trình trọng điểm tỉnh Quảng Ninh

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là vấn đề quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ

Trang 13

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Đề tài không nghiên cứu rộng hàng loạt vấn đề quản lý dự ánnói chung mà giới hạn trong phạm vi công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bảnbằng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước tại Ban quản lý Đầu tư và Xây dựng côngtrình trọng điểm tỉnh Quảng Ninh

- Về không gian: Đề tài tiến hành phân tích, đánh giá các nội dung về quản lývốn đầu tư xây dựng cơ bản các dự án do Ban quản lý Đầu tư và Xây dựng côngtrình trọng điểm tỉnh Quảng Ninh làm chủ đầu tư

- Về thời gian: Đề tài nghiên cứu công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơbản từ nguồn NSNN của Ban quản lý Đầu tư và Xây dựng công trình trọng điểmtỉnh Quảng Ninh giai đoạn từ 2011 đến 2014

4 Những đóng góp mới của luận văn

Luận văn có giá trị cả về lý luận và thực tiễn Hệ thống hóa cơ sở khoa học

về quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình Đánh giá được thực trạng quản lý

dự án của địa phương, trên cơ sở đó đề xuất được một số giải pháp nhằm hoànthiện công tác quản lý nhà nước các dự án đầu tư xây dựng công trình bằng nguồnvốn ngân sách trên địa bàn nghiên cứu Luận văn có thể sử dụng làm tài liệu nghiêncứu, tham khảo trong việc xây dựng các chính sách về đầu tư và quản lý dự án đầu

tư xây dựng công trình bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước

Trên cơ sở tham khảo các luận văn và đề tài nghiên cứu khoa học có liênquan tới vấn đề xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước, luận văn hệthống hóa và làm rõ những lý luận cơ bản về công tác quản lý Ngân sách đầu tư xâydựng cơ bản

Dựa vào những số liệu được cung cấp qua các báo cáo, kết hợp tìm hiểu thựctiễn tình hình quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhànước tại tỉnh Quảng Ninh những năm gần đây, luận văn phân tích những thànhcông, hạn chế trong công tác quản lý ngân sách đầu tư XDCB ở tỉnh Quảng Ninhlàm cơ sở thực tiễn cho các đề xuất về giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nguồnvốn đầu tư này trong những năm tới

Trang 14

Vận dụng kiến thức lý luận, có tham khảo kinh nghiệm của một số địa phươngkhác, kết hợp với phân tích thực tiễn của tỉnh, để đề xuất một số giải pháp nhằm nângcao hiệu quả quản lý Ngân sách đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Quảng Ninhtrong thời gian tới, góp phần xây dựng tỉnh Quảng Ninh ngày càng giàu mạnh.

5 Bố cục của luận văn

Luận văn ngoài các phần mở đầu, kết luận, nội dung Luận văn được kết cấugồm 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.

Chương 3: Thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban

quản lý Đầu tư và Xây dựng công trình trọng điểm tỉnh Quảng Ninh

Chương 4: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng

cơ bản tại Ban quản lý Đầu tư và Xây dựng công trình trọng điểm tỉnh Quảng Ninh.

Trang 15

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN

ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN 1.1 Cơ sở lý luận về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản

1.1.1 Đầu tư xây dựng cơ bản

1.1.1.1 Khái niệm xây dựng cơ bản và Đầu tư xây dựng cơ bản

Xây dựng cơ bản là hoạt động cụ thể tạo ra những tài sản cố định (gồm cácbước khảo sát, thiết kế, xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị), kết quả của các hoạtđộng xây dựng cơ bản là các tài sản cố định, với những năng lực phục vụ sản xuấtnhất định

Đầu tư xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân là một bộ phận của đầu

tư phát triển, là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng cơ bản nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng tạo ra các tài sản cố định trong nền kinh tế Do vậy, đầu tư xây dựng cơ bản là tiền đề quan trọng trong quá trình phát

triển kinh tế, xã hội của nền kinh tế nói chung và của các cơ sở sản xuất kinh doanhnói riêng Đây là hoạt động chủ yếu tạo ra tài sản cố định đưa vào hoạt động tronglĩnh vực kinh tế - xã hội, nhằm thu được lợi ích dưới nhiều hình thức khác nhau.Đầu tư xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân được thông qua nhiều hìnhthức xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, hiện đại hóa, hay khôi phục tài sản cố địnhcho nền kinh tế

1.1.1.2 Đặc điểm của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản

Bất kỳ nền kinh tế nào thì đầu tư XDCB cũng mang những đặc điểm cơ bản sau:

Thứ nhất: đầu tư XDCB là khâu mở đầu của mọi quá trình sản xuất và tái sản

xuất nhằm tạo ra năng lực sản xuất cho nền kinh tế Đầu tư XDCB chính là mộtphần tiết kiệm những tiêu dùng của xã hội thay vì những tiêu dùng lớn hơn trongtương lai

Để tạo ra tài sản cố định cho nền kinh tế, là những điều kiện kỹ thuật cầnthiết đảm bảo cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế: xây dựng hệ thống hạ tầng,các nhà máy và mua sắm các thiết bị, dây chuyền công nghệ tiên tiến hiện đại… đầu

tư XDCB cần một lượng vốn lớn

Trang 16

Muốn đáp ứng được điều đó, các quốc gia phải phát huy mọi tiềm năngnguồn lực trong nước như: tiết kiệm từ nội bộ nền kinh tế, huy động mọi nguồn lựctrong các tầng lớp dân cư, đồng thời phải tìm mọi giải pháp để thu hút các nguồnlực nước ngoài như: vốn ODA, FDI, NGO,…

Xuất phát từ đặc điểm này đòi hỏi chúng ta trong việc huy động và sử dụngvốn đầu tư XDCB phải giải quyết tốt mối quan hệ giữa tích luỹ và tiêu dùng, nếukhông giải quyết tốt mối quan hệ này sẽ xuất hiện mâu thuẫn gay gắt giữa đầu tư vàtiêu dùng

Thứ hai: quá trình đầu tư XDCB phải trải qua một thời gian lao động rất dài

mới có thể đưa vào sử dụng được, thời gian hoàn vốn lâu vì sản phẩm XDCB mangtính chất đặc biệt và tổng hợp Sản xuất không theo dây chuyền hàng loạt mà mỗicông trình dự án có kiểu cách, tính chất khác nhau lại phụ thuộc nhiều vào yếu tố tựnhiên, địa điểm hoạt động lại thay đổi liên tục và phân tán Thời gian khai thác và

sử dụng lâu dài, thường là 10 năm, 20 năm, 50 năm hoặc lâu hơn tuỳ thuộc vào tínhchất dự án

Quá trình đầu tư XDCB gồm 3 giai đoạn: Chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án

Thứ ba: Đầu tư là lĩnh vực có mức độ rủi ro lớn và mạo hiểm, đầu tư chính

là việc đánh đổi những tiêu dùng chắc chắn của hiện tại để mong nhận được những

tiêu dùng lớn hơn nhưng chưa thật chắc chắn trong tương lai, “Chưa thật chắcchắn” chính là yếu tố rủi ro mạo hiểm Vì vậy có nhà kinh tế đã nói rằng đấu tư làđánh bạc với tương lai

Rủi ro trong lĩnh vực đầu tư XDCB chủ yếu do thời gian của quá trình đầu tưkéo dài Trong thời gian này các yếu tố kinh tế, chính trị và cả tự nhiên ảnh hưởng sẽgây nên những tổn thất mà các nhà đầu tư không lường định hết khi lập dự án Các yếu

tố bão lụt, động đất, chiến tranh có thể tàn phá các công trình được đầu tư

Trang 17

Sự thay đổi chính sách như quốc hữu hoá các cơ sở sản xuất, thay đổi chính sáchthuế, mức lãi suất, sự thay đổi thị trường, thay đổi nhu cầu sản phẩm cũng có thểgây nên thiệt hại cho nhà đầu tư.

Đặc điểm này chỉ ra rằng, muốn khuyến khích đầu tư cần phải quan tâm đếnlợi ích của các nhà đầu tư Lợi ích mà các nhà đầu tư quan tâm nhất là hoàn đủ vốnđầu tư cho họ và lợi nhuận tối đa thu được nhờ hạn chế và tránh được rủi ro Vìvậy các chính sách khuyến khích đầu tư cần quan tâm đến là ưu đãi, miễn giảmthuế, khấu hao cao, lãi suất vốn vay thấp, cơ chế thanh toán vốn nhanh, kịp thời…

Thứ tư: sản phẩm của đầu tư XDCB là những công trình xây dựng như nhà

máy, công trình công cộng, nhà ở, cầu cống, sân bay, cảng biển… có tính cố định gắnliền với đất đai Vì thế nên trước khi đầu tư các công trình phải được quy hoạch cụthể, khi thi công xây lắp thường gặp phải khó khăn trong đền bù giải toả giải phóngmặt bằng, khi đã hoàn thành công trình thì sản phẩm đầu tư khó di chuyển đi nơi khác

Sản phẩm của đầu tư XDCB là những TSCĐ, có chức năng tạo ra sản phẩm

và dịch vụ khác cho xã hội, thường có vốn đầu tư lớn, do nhiều người, do nhiều cơquan đơn vị khác cùng tạo ra

Sản phẩm của đầu tư XDCB mang tính đặc biệt và tổng hợp, sản xuất khôngtheo một dây chuyền mà có tính cá biệt Mỗi công trình đều có điểm riêng nhấtđịnh Ngay trong một công trình kết cấu các phần cũng không hoàn toàn giốngnhau Với những công trình công nghệ cao, có vòng đời thay đổi công nghệ ngắnnhư: công trình bưu chính viễn thông, công nghệ thông tin, điện tử… thì việc thayđổi công nghệ, kiểu dáng luôn xảy ra

Giá thành sản phẩm XDCB rất phức tạp và thường xuyên thay đổi theo từnggiai đoạn Sản phẩm đầu tư XDCB không chỉ mang ý nghĩa kinh tế kỹ thuật mà cònmang tính nghệ thuật Sản phẩm đầu tư XDCB phản ánh trình độ kinh tế, trình độ khoahọc kỹ thuật và trình độ của từng giai đoạn lịch sử nhất định của một đất nước

Quá trình XDCB bị tác động bởi nhiều yếu tố tự nhiên như tình hình địa chấtthuỷ văn, ảnh hưởng của khí hậu thời tiết, mưa bão, động đất Trong đầu tư XDCBchu kỳ sản xuất thường dài và chi phí sản xuất thường lớn Vì vậy, chọn công trình

để bỏ vốn thích hợp nhằm giảm mức tối đa thiệt hại do công trình xây dựng dở dang

là một thách thức lớn đối với các nhà thầu

Trang 18

Nơi làm việc và lực lượng lao động không ổn định là điều bất lợi cho quá trìnhXDCB, dẫn đến thời gian ngừng làm việc nhiều, năng suất lao động thấp, dễ gây tâm lýtạm bợ, tuỳ tiện trong làm việc và sinh hoạt của cán bộ công nhân công trường.

Để thực hiện một dự án đầu tư XDCB phải trải qua nhiều giai đoạn, có rấtnhiều đơn vị tham gia thực hiện Trên một công trường có thể có hàng chục đơn vịlàm các công việc khác nhau, nhưng các đơn vị này cùng hoạt động trên một khônggian và thời gian, vì vậy trong tổ chức thi công cần phải phối hợp chặt chẽ với nhaubằng các hợp đồng giao nhận thầu xây dựng Tuy vậy hiện nay cách thức giao nhậnthầu chưa được cải tiến, giá bán được định trước khi chế tạo sản phẩm Tức làtrước khi nhà thầu biết giá thành thực tế của mình, việc ước lượng đúng đắn giá cả

và phương tiện thi công rất khó khăn vì phải dựa trên những giả thiết mà rất có thểkhi thi công thực tế bị phủ định

Điều phụ thuộc này buộc nhà thầu phải nắm chắc dự toán và kiểm tra thườngxuyên trong quá trình thi công

Ngoài những đặc điểm của đầu tư XDCB nói chung thì đầu tư XDCB củaNSNN còn có đặc điểm riêng, đó là quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn đầu tưXDCB bị tách rời nhau

Vốn đầu tư XDCB của NSNN là thuộc quyền sở hữu Nhà nước Nhà nước

là chủ thể có quyền chi phối và định đoạt nguồn vốn NSNN dành cho đầu tư XDCB

và là người đề ra chủ trương đầu tư, có thẩm quyền quyết định đầu tư, phê duyệtthiết kế dự toán (tổng dự toán) Song, quyền sử dụng vốn đầu tư XDCB Nhà nướclại giao cho một tổ chức bằng việc thành lập các chủ đầu tư, các Ban quản lý dự án.Chủ đầu tư và các Ban quản lý dự án là người được Nhà nước giao trách nhiệmtrực tiếp quản lý và sử dụng vốn để thực hiện đầu tư theo quy định của pháp luật

Xuất phát từ đặc điểm này mà trong quản lý vốn đầu tư XDCB của NSNN

dễ bị thất thoát Nếu các chủ đầu tư, các Ban quản lý dự án không ngừng nâng caotinh thần trách nhiệm, trình độ chuyên môn nghiệp vụ không đáp ứng yêu cầu quảnlý; Nhà nước không tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra bằng những cơ chếchính sách ràng buộc trách nhiệm thì thất thoát lãng phí trong đầu tư XDCB thuộcvốn NSNN là không thể tránh khỏi

Trang 19

1.1.1.4 Chức năng của đầu tư xây dựng cơ bản

Đầu tư với tư cách là làm tăng trưởng và thay đổi kết cấu của TSCĐ thựchiện một loạt chức năng, trong đó có các chức năng quan trọng nhất thường đượcchú ý:

Một là, chức năng năng lực: Chức năng năng lực là chức năng tạo ra năng

lực mới của đầu tư XDCB Các năng lực mới cho đầu tư XDCB tạo ra có giá trị sửdụng cá thể và thông qua đó các nhu cầu cá thể được thoả mãn Vì vậy chức năngnăng lực được tạo ra khả năng đảm bảo duy trì hoặc phát triển sản xuất sản phẩmdịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu cuối cùng hoặc khả năng bảo vệ và cải tạo môitrường nhằm hạn chế khắc phục những ảnh hưởng xấu đến sản xuất và tiêu dùng

Chức năng năng lực được coi là chức năng đầu tiên của đầu tư XDCB Cácchức năng khác được suy ra hoặc hỗ trợ chức năng này

Hai là, chức năng thay thế: Chức năng thay thế của đầu tư XDCB biểu hiện

khả năng thay đổi từng tổ hợp các nhân tố sản xuất và khả năng thay thế lẫn nhaucủa từng nhân tố này do kết quả của quá trình đầu tư XDCB Tuy nhiên, ý nghĩacủa chức năng thay thế phải được biểu hiện ở tiết kiệm chi phí, ở các khu vực sảnxuất vật chất nhờ quá trình đầu tư XDCB thay thế hợp lý các nhân tố sản xuất màđảm bảo tiết kiệm các chi phí sản xuất Tương tự như vậy đầu tư XDCB vào khuvực dịch vụ, trước hết là dịch vụ tiêu dùng cũng đảm bảo hợp lý các nhân tố tiêudùng cuối cùng nhằm thoả mãn nhu cầu này với chi phí xã hội ít hơn

Vai trò, chức năng thay thế đầu tư XDCB ngày càng tăng lên cùng với sựphát triển khoa học kỹ thuật (vì bản chất của nó chính là việc sử dụng vật liệu vàcông nghệ mới, cao cấp hơn thay thế các vật liệu cũ và công nghệ hiện đang dùng)

và với việc hướng dần nền kinh tế vào loại hình phát triển chiều sâu mà đặc trưng

là thay thế có hiệu quả các yếu tố sản xuất

Ba là, chức năng thu nhập và sinh lời: Chức năng thu nhập và sinh lời của

đầu tư XDCB được xác định bởi khả năng tạo ra thu nhập và sinh lời do quá trìnhđầu tư XDCB mang lại Chức năng thu nhập và sinh lời ở đây chính là sự kết hợpcủa chức năng năng lực và chức năng thay thế để tạo điều kiện tăng tổng sản phẩmquốc nội và tổng sản phẩm quốc gia Đặc trưng kết quả thu nhập là ở chỗ đánh giá

Trang 20

công dụng của đầu tư XDCB về phương diện ảnh hưởng của nó, tạo ra mối quan

hệ giá trị và thu nhập trong nền kinh tế Do đó chức năng thu nhập và sinh lời củađầu tư XDCB chính là tác động của nó trong việc tạo ra và phân phối thu nhập quốcdân Nói một cách chính xác hơn là tạo ra và tăng thu nhập của từng chủ thể trong

hệ thống kinh tế, mà trước hết là ảnh hưởng đến tăng thu nhập của các tổ chức và

cá nhân tham gia vào quá trình đầu tư, làm ảnh hưởng đến việc tăng lợi nhuận vàtổng thu nhập của các tổ chức kinh doanh và các tầng lớp dân cư trong nền kinh tế

1.1.2 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nước

1.1.2.1 Các khái niệm

Vốn: Theo Bách khoa toàn thư Việt Nam, từ "vốn" được sử dụng với nhiều

nghĩa khác nhau, nên có nhiều hình thức vốn khác nhau.Trước hết vốn được xem làtoàn bộ các yếu tố để sản xuất ra của cải, vật chất Vốn tạo nên sự đóng góp quantrọng đối với sự tăng trưởng của nền kinh tế

Vốn đầu tư: Là số vốn được sử dụng để thực hiện mục đích đầu tư đã dự

định, là yếu tố tiền đề của mọi quá trình đầu tư

1.1.2.2 Đặc trưng cơ bản của vốn đầu tư

+ Vốn được biểu hiện bằng giá trị của nguồn tài sản Có nghĩa là vốn phải đạidiện cho một lượng giá trị thực của tài sản hữa hình và tài sản vô hình

+ Vốn phải gắn với một chủ sở hữu nhất định Do vậy nếu ở đâu không xác địnhđược đúng chủ sở hữu vốn, thì ở đó việc sử dụng vốn sẽ lãng phí, kém hiệu quả

+ Trong nền kinh tế thị trường, vốn được coi là hàng hóa đặc biệt Vốn làhàng hóa đặc biệt vì: Một là, nó có thể tách rời quyền sở hữu vốn và quyền sửudụng vốn Hai là, vốn là yếu tố đầu vào phải tính chi phí như các hàng hóa khácnhưng bản thân nó lại được cấu thành trong đầu ra của nền kinh tế

+ Vốn có giá trị về mặt thời gian Ở tại các thời điểm khác nhau thì giá trị củađồng vốn cũng khác nhau Đồng tiền càng dàn trải theo thời gian thì càng bị mấtgiá, độ rủi ro càng lớn Bởi vậy khi thẩm định (hay xác định) hiệu quả của một dự

án đầu tư người ta phải quy đổi về cùng thời điểm để đánh giá và so sánh

+ Vốn phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định, đủ sức để đầu

tư cho một dự án kinh doanh

Trang 21

+ Vốn phải vận động trong đầu tư kinh doanh và sinh lời Vốn được biểuhiện bằng tiền, nhưng chưa hẳn tiền là vốn Tiền chỉ là dạng tiềm năng của vốn, đểtiền trở thành vốn, thì đồng tiền đó phải hoạt động trong môi trường đầu tư, kinhdoanh và sinh lời.

Từ những phân tích trên, khái niệm về vốn đầu tư được hiểu như sau: Vốnđầu tư là giá trị tài sản xã hội (bao gồm tài sản tài chính, tài sản hữu hình, tài sản vôhình) được bỏ vào đầu tư nhằm mang lại hiệu quả trong tương lai

1.1.2.3 Nguồn vốn đầu tư

Kinh tế nước ta đang trên con đường hội nhập và phát triển Vốn là yếu tốquan trọng nhất đối với sự phát triển và tăng trưởng kinh tế Là một trong nhữngyếu tố quyết định sự thành công của sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa

(CNH-HĐH) đất nước

Vốn đầu tư phát triển kinh tế được hình thành từ hai nguồn: Nguồn vốn trongnước và nguồn vốn nước ngoài Ngày nay, trong nền kinh tế quốc tế, hầu hết cácquốc gia đều kết hợp huy động cả hai nguồn vốn trên Đối với nước ta và các nướcđang phát triển, có tốc độ tăng trưởng chậm, thu nhập bình quân đầu người thấp,nguồn vốn tiết kiệm so với GDP còn hạn hẹp thì việc kết hợp huy động vốn nướcngoài với vốn trong nước là rất cần thiết, trong đó vốn trong nước giữ vai trò chủđạo Điều đó không những khắc phục được tình trạng thiếu vốn mà còn có điềukiện tiếp cận được công nghệ hiện đại của nước ngoài, nâng cao trình độ quản lý vàtăng thêm việc làm

+ Nguồn vốn nước ngoài huy động cho đầu tư XDCB thông qua vay nợ, việntrợ (như ODA) hoặc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

+ Nguồn vốn trong nước là toàn bộ nguồn lực của một quốc gia có thể huyđộng vào đầu tư, thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội của đất nước Nguồn vốntrong nước bao gồm: Nguồn tiết kiệm, nguồn nhân lực, nguồn tài nguyên thiênnhiên và nguồn vốn vô hình

+ Nhu cầu vốn đầu tư XDCB là rất lớn, cần có cơ chế để giải quyết nguồnhuy động vốn trong điều kiện nền kinh tế còn thiếu vốn đầu tư Phải kết hợp huyđộng vốn từ các nguồn vốn ngoài nước Tự do hoá việc giao lưu các nguồn vốn

Trang 22

trong quá trình đầu tư XDCB, kích thích sự hình thành thị trường vốn, đặc biệt làthị trường chứng khoán Đối với cơ chế quản lý vốn đầu tư XDCB cần phải kiểmsoát quá trình đầu tư XDCB bằng pháp luật Hoàn chỉnh các cơ chế về vay vốn đầu

tư, sử dụng vốn đầu tư, trả nợ và thu hồi vốn đầu tư Trong việc giao vốn và bảotoàn vốn đầu tư cần giải quyết việc bảo toàn và phát triển vốn dưới cả hai hình thứcgiá trị lẫn hiện vật, phải gắn chế độ khấu hao nhanh để đẩy nhanh tố độ đổi mới kỹthuật và công nghệ

Trong cơ chế huy động và quản lý các nguồn vốn đầu tư XDCB cần làm rõnhững định hướng đầu tư chủ yếu theo từng loại nguồn vốn, đồng thời đề ra cácđịnh chế thu hồi vốn, quy rõ trách nhiệm cho các chủ đầu tư cũng như các cơ quanquản lý Nhà nước và Ngân hàng trong vấn đề cấp phát và thanh toán nguồn vốn đầu

tư, mối quan hệ giữa các tổ chức tài chính và ngân hàng với chủ đầu tư

1.1.2.4 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nước

+ Ngân sách nhà nước

Ngân sách nhà nước là dự toán hàng năm về toàn bộ các nguồn tài chính đượchuy động cho nhà nước và sử dụng các nguồn tài chính đó, nhằm bảo đảm thực hiệnchức năng của nhà nước do Hiến pháp quy định Đó là nguồn tài chính tập trungquan trọng nhất trong hệ thống tài chính quốc gia NSNN là tiềm lực tài chính, làsức mạnh về mặt tài chính của nhà nước Quản lý và điều hành NSNN có tác độngchi phối trực tiếp đến các hoạt động khác trong nền kinh tế

Theo Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 của nước Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 16 tháng 12 năm 2002 có khái niệm Ngân sách

nhà nước: "Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm, để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước".

- Thu NSNN bao gồm các khoản thuế, phí, lệ phí; các khoản thu từ hoạt độngkinh tế của Nhà nước; các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân; các khoảnviện trợ; các khoản thu khác theo quy định của pháp luật

- Chi NSNN bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốcphòng an ninh, đảm bảo hoạt động của bộ máy Nhà nước; chi trả nợ của Nhà nước;chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật

Trang 23

+ Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nước

Theo LuâṭĐầu tư (được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Namkhoá XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005): Vốn nhà nước là vốnđầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tíndụng đầu tư phát triển của Nhà nước và vốn đầu tư khác của Nhà nước

Bất kỳ một quá trình tăng trưởng hoặc phát triển kinh tế nào muốn tiến hànhđược đều phải có vốn ĐT, vốn ĐT là nhân tố quyết định để kết hợp các yếu tố trongsản xuất kinh doanh Nó trở thành yếu tố có tầm quan trọng hàng đầu đối với tất cảcác dự án đầu tư cho việc phát triển kinh tế đất nước

Vốn đầu tư XDCB là toàn bộ chi phí cho việc khảo sát , quy hoạch xây dựng, chuẩn bị đầu tư , chi phí thiết kế vàxây dựng , chi phí mua sắm và lắp đặt thiết bị

và các chi phí khác ghi trong tổng dự toán”

Theo nghĩa chung nhất thì vốn ĐTXDCB bao gồm: chi phí cho việc khảo sát,quy hoạch xây dựng , chuẩn bị đầu tư, chi phí thiết kế vàxây dựng , chi phí muasắm và lắp đặt thiết bị và các chi phí khác theo một dự án nhất định

Các nguồn lực thuộc quyền sở hữu và chi phối toàn diện của Nhà nước được

sử dụng cho hoạt động đầu tư XDCB được gọi là vốn ĐTXDCB từ NSNN

Vốn đầu tư XDCB từ NSNN là một phần của vốn đầu tư phát triển củaNSNN được hình thành từ sự huy động của Nhà nước dùng để chi cho đầu tưXDCB nhằm xây dựng và phát triển cơ sở vật chất - kỹ thuật và kết cấu hạ tầng kinh

tế - xã hội cho nền kinh tế quốc dân

NSNN với tư cách là một quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của Nhà nước thamgia huy động và phân phối vốn ĐT thông qua hoạt động thu, chi ngân sách

+ Căn cứ vào phạm vi, tính chất và hình thức thu cụ thể, vốn ĐTXDCB từNSNN được hình thành từ các nguồn sau:

- Nguồn vốn thu trong nước (thuế, phí, lệ phí, các khoản thu từ bán, cho thuêtài sản, tài nguyên của đất nước…và các khoản thu khác)

- Nguồn vốn từ nước ngoài (vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA, nguồnviện trợ phi Chính phủ) hoặc vốn FDI

Trang 24

+ Phân cấp quản lý ngân sách chia vốn ĐTXDCB từ NSNN gồm:

- Vốn ĐTXDCB của Ngân sách trung ương được hình thành từ các khoảnthu của ngân sách trung ương nhằm đầu tư vào các dự án phục vụ cho lợi ích quốcgia Nguồn vốn này được giao cho các bộ, ngành quản lý sử dụng

- Vốn ĐTXDCB của ngân sách địa phương được hình thành từ các khoảnthu ngân sách địa phương nhằm đầu tư vào các dự án phục vụ cho lợi ích của từngđịa phương đó Nguồn vốn này thường được giao cho các cấp chính quyền địaphương (tỉnh, huyện, xã) quản lý thực hiện

+ Mức độ kế hoạch hoá, vốn ĐTXDCB từ NSNN được phân thành:

- Vốn ĐT xây dựng tập trung: nguồn vốn này được hình thành theo kế hoạchvới tổng mức vốn và cơ cấu vốn do Thủ tướng Chính phủ quyết định giao cho từng

bộ, ngành và từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

- Vốn ĐTXDCB từ nguồn thu được để lại theo Nghị quyết của Quốc hội: thu

từ thuế nông nghiệp, thu bán, cho thuê nhà của Nhà nước, thu cấp đất, chuyểnquyền sử dụng đất…

- Vốn ĐTXDCB theo chương trình quốc gia

- Vốn ĐTXDCB thuộc NSNN nhưng được để lại tại đơn vị để đầu tư tăngcường cơ sở vật chất như: truyền hình, thu học phí

Nguồn vốn ĐTXDCB từ NSNN phần lớn được sử dụng để đầu tư cho các

dự án không có khả năng thu hồi vốn trực tiếp, có vốn đầu tư lớn, có tác dụngchung cho nền KT - XH mà các thành phần kinh tế khác không có khả năng hoặckhông muốn tham gia đầu tư Nguồn vốn cấp phát không hoàn lại này từ NSNN cótính chất bao cấp nên dễ bị thất thoát, lãng phí, đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ Tuynhiên, trong nguồn vốn NSNN thì phải loại nguồn vốn không được đưa vào kếhoạch và cấp phát theo kế hoạch của Nhà nước (vốn để lại tại đơn vị), khả năngquản lý, kiểm soát của Nhà nước gặp khó khăn hơn Vốn ngoài nước thường phụthuộc vào điều kiện nhà tài trợ đặt ra, cũng làm cho việc quản lý bị chi phối Đối vớiviện trợ không hoàn lại thường do phía nước ngoài điều hành nên giá thành cao

+ Vốn ĐT từ NSNN được đầu tư cho các dự án sau:

-Các dự án kết cấu hạ tầng KT - XH, quốc phòng - an ninh không có khả năngthu hồi vốn và được quản lý sử dụng phân cấp chi NSNN cho đầu tư phát triển

Trang 25

- Hỗ trợ các dự án của các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực cần có sựtham gia của Nhà nước theo Quy định của pháp luật.

Chi cho công tác điều tra, khảo sát lập quy hoạch tổng thể phát triển KT

-XH vùng, lãnh thổ; quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn khi được Chính phủcho phép

* Vị trí, vai trò của nguồn vốn ĐTXDCB từ NSNN

Hiện nay nguồn vốn từ NSNN được bố trí trực tiếp cho các công trình văn hóa,

y tế giáo dục, quản lý nhà nước, cơ sở hạ tầng và những công trình trọng điểm, có ỹnghĩa làm thay đổi cơ cấu kinh tế của cả nước, của vùng lãnh thổ và địa phương

Nguồn vốn đầu tư XDCB từ NSNN được thực hiện hàng năm nhằm mụcđích để đầu tư xây dựng các công trình, kết cấu hạ tầng kinh tế, văn hóa, xã hội, anninh quốc phòng, các công trình không có khả năng thu hồi vốn

Để thực hiện quản lý nguồn vốn đầu tư XDCB từ NSNN, ta cần xem xét vaitrò của việc hoàn thiện quản lý vốn đầu tư XDCB, nội dung quản lý, quy trình quản

lý và các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý vốn đầu tư XDCB

1.1.3 Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư

Hướng dẫn , đánh giáhiệu quả đầu tư , kiểm tra , thanh tra vàgiám sát hoạtđộng đầu tư; giải quyết khiếu nại , tốcáo, khen thưởng vàxử lývi phạm trong hoạtđộng đầu tư

Tổchức hoạt động đào tạo nguồn nhân lưc ̣ liên quan đến hoạt động đầu tư Tổchức hoạt động xúc tiến đầu tư

Trang 26

Như vậy về khái niệm , quản lývề đầu tư xây dự ng cơ bản làquản lýnhànước về quátrình đầu tư vàxây dưng ̣ từ bước lập , thẩm định, phê duyệt dư ̣án đầu

tư xây dưng ̣ công trình; thưc ̣ hiện dư ̣án đầu tư xây dưng ̣ công trình vàquátrìnhđưa dư ̣án vào khai thác , sử dung ̣ đạt muc ̣ tiêu d ự án đó Nhà nước thực hiệnchức năng quản lýthông qua việc ban hành , hướng dẫn vàthanh tra , kiểm tra thưc ̣hiện quá trình đầu tư xây dưng ̣ công trình

Quản lýđầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước làquá trình diễn ra t lúc ừ lúc khởi đầu đến khi kết thúc đểđưa công trình vào khai thác sử

dụng và phát huy hiệu quả vốn ngân sách Đó la qua trình tương đối dai về thời gian

với nhiều cấp

Nhu cầu vốn đầu tư xây dựng cơ bản làrất lớn , cần có cơ chế đểgiải q uyếtnguồn huy động vốn trong điều kiện còn thiếu vốn đầu tư Phải kết hơp ̣ huy độngvốn từ các nguồn vốn ngoài nước Tư ̣do hoáviệc giao lưu các nguồn vốn trong quátrình đầu tư xây dựng cơ bản , kích thích sư ̣hình thành thị trường vốn , đặc biệt làthịtrường chứng khoán Đối với cơ chế quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản cần phảikiểm soát quátrình đầu tư xây dựng cơ bản bằng pháp luật Hoàn chỉnh các cơ chế

về vay vốn đầu tư, sử dung ̣ vốn đầu tư, trả nơ ̣vàthu hồi vốn đầu tư Trong việc giao vốn vàbảo toàn vốn đầu tư cần giải quyết việc bảo toàn vàphát triển vốn dưới cả

hai hình thức giátrị lẫn hiện vật , phải gắn chế độ khấu hao nhanh đểđẩy nhanh tốc

độ đổi mới kỹ thuật vàcông nghệ

* Vốn ngân sách Nhà nước sử dụng để đầu tư bao gồm:

Các dự án đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ,quốc phòng, an ninh màkhông có khả năng thu hồi vốn thì đươc ̣ quản lýtheo phân cấp về chi ngân sách cho đầu tư phát triển

Đầu tư hỗ trơ ̣vốn cho doanh nghiệp nhà nước , góp vốn cổphần , liên doanhvào các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của Nhà nước theo quy định của pháp luật

Chi cho hỗ trơ ̣phát triển đối với chương trình,dư ̣án (thuộc ngân sách Nhà nước)

1.1.3.2 Sự cần thiết phải quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nước

- Do yêu cầu của việc sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN một cách tiết kiệm và hiệu quả;

Trang 27

- Do yêu cầu phải thực hiện nghiêm chỉnh chế độ chính sách và nguyên tắctài chính của Nhà nước trong đầu tư XDCB;

- Do yêu cầu phải chống lãng phí, thất thoát trong đầu tư XDCB;

- Do yêu cầu phải nâng cao chất lượng công trình đầu tư XDCB từ NSNN,góp phần thúc đẩy nhanh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH-HĐH),phát triển nhanh kinh tế thị trường, tăng trưởng và phát triển KT-XH, chủ động hộinhập kinh tế quốc tế và khu vực

1.1.3.3 Vai trò của việc hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Thứ nhất: Hoàn thiện quản lý vốn đầu tư XDCB đối với các dự án đầu tư

để nâng cao hiệu quả đầu tư, tiết kiệm, đảm bảo chất lượng và tiến độ thi công Dự

án đầu tư như ta đã biết bao gồm một hệ thống nhiều công việc phức tạp trong đó

có nhiếu công việc mang tính chất đặc thù mà nhiều khi một mình chủ đầu tư khôngthể đảm đương hết được Phần lớn các dự án đầu tư (DAĐT) được thực hiện bởinhiều đơn vị, mỗi đơn vị đảm nhiệm một công việc riêng dưới sự quản lý chung củachủ đầu tư Do đó việc quản lý vốn đầu tư XDCB trở nên rất khó khăn Làm thếnào để đảm bảo sử dụng vốn ĐTXDCB đúng mục đích tránh thất thoát (điều này rất

dễ xảy ra trong quá trình thực hiện dự án đầu tư XDCB do cả nguyên nhân kháchquan và chủ quan), vừa đảm bảo tiến độ và chất lượng thi công, vừa đảm bảo tiếtkiệm, nâng cao hiệu quả vốn đầu tư đặc biệt là trong điều kiện quy mô, số lượng

dự án tăng, thiết bị công nghệ ngày càng hiện đại? Việc hoàn thiện quản lý vốn đầu

tư XDCB chính là một trong những câu trả lời đúng đắn cho câu hỏi đó

Thứ hai: Hiện nay môi trường pháp lý về đầu tư và XD ở nước ta còn nhiều

bất cập, hệ thống các văn bản pháp quy về XDCB chưa đầy đủ, đồng bộ nhiều văn bản

chồng chéo, thậm chí nội dung mâu thuẫn, các thủ tục hành chính còn rườm rà ảnhhưởng đến công tác đầu tư và XD Trong điều kiện môi trường pháp lý như vậy, việcthực hiện tốt các dự án ĐTXDCB, vốn đầu tư mang lại hiệu quả KT - XH cao chongành và xã hội càng trở nên khó khăn, đòi hỏi phải hoàn thiện quản lý vốn ĐTXDCB

Thứ ba: Xuất phát từ chính vai trò của vốn đầu tư XDCB là tạo cơ sở vật chất

kỹ thuật cho xã hội, là nhân tố quyết định làm thay đổi cơ cấu kinh tế quốc dân, thúcđẩy tăng trưởng và phát triển nên kinh tế đất nước Những vai trò đó chỉ có thể đượcthể hiện trong điều kiện có sự quản lý chặt chẽ ở tầm vĩ mô cũng như tầm vi mô, cònnếu buông lỏng quản lý thì vai trò đó lập tức sẽ bị thủ tiêu Điều này đã được thực tế

Trang 28

kiểm nghiệm không chỉ ở nước ta mà trê thế giới Vì vậy hoàn thiện quản lý vốnđầu tư XDCB vừa là một thực tễn khách quan, vừa là một yêu cầu cấp bách.

Hoàn thiện quản lý vốn đầu tư XDCB giúp định hướng hoạt động đầu tưXDCB: Nhà nước ta luôn luôn đổi mới về quản lý đầu tư XDCB nhưng vẫn cònnhiều nhược điểm về cơ chế quản lý và phương thức hoạt động đầu tư XCB Luậtxây dựng được Quốc hội nước ta thông qua năm 2003 là cơ sở pháp lý quan trọngcho quản lý nhà nước đối với công tác quản lý vốn đầu tư XDCB trong toàn bộ nềnkinh tế quốc dân Hoàn thiện quản lý vốn ĐTXDCB là một việc làm hết sức cầnthiết, bắt nguồn từ việc đáp ứng các chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước

về việc tăng cường công tác quản lý đầu tư và xây dựng

1.1.3.4 Quy trình quản lý nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước

Chủ thể quản lý: là tổng thể các cơ quan quản lý sử dụng vốn ĐTXDCB của

Nhà nước với cơ cấu tổ chức nhất định

Đối tượng quản lý: chính là vốn đầu tư XDCB của Nhà nước (xét về mặt hiện

vật); là các cơ quan quản lý và sử dụng vốn đầu tư XDCB các cấp (xét về cấp quản lý)

-Giai đoạn thực hiện đầu tư: Được Nhà nước quản lý thông qua phê duyệt

kế hoạch đấu thầu, kết quả đấu thầu, giám sát quá trình thực hiện đầu tư, kiểm địnhchất lượng đảm bảo an toàn chịu lực đảm bảo chất lượng theo đúng yêu cầu quản

lý chất lượng công trình xây dựng

- Giai đoạn kết thúc đầu tư: Nhà nước quản lý thông qua việc bàn giao sửdụng công trình, thẩm định và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư hoàn thành dự án,tất toán công trình

Quy trình đầu tư và xây dựng

Quản lý đầu tư và XD là quản lý nhà nước về quá trình đầu tư và XD từ bướcxác định dự án đầu tư và cả quá trình đưa dự án vào khai thác sử dụng đạt mục tiêu đãđịnh Đối với việc quản lý vốn ĐTXDCB cần phải theo dõi sát sao và nắm chắc đượctrình tự đầu tư và XD Trên cơ sở quy hoạch đã được phê duyệt, trình tự thực

Trang 29

hiện dự án bao gồm 8 bước công việc chính, phân theo 3 giai đoạn theo sơ đồ sau:

Giai đoạnChuẩn bị đầu tư

Chủ trương đầu Lập dự án đầu tư Thẩm định dự Phê duyệt dự án

Giai đoạnThực hiện đầu tư

GĐKTĐT: Khai thác SD, QTCT

Sơ đồ 1.1 Trình tự thực hiện dự án đầu tư

Qua sơ đồ trên cho thấy:

Nội dung công việc thực hiện ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư bao gồm:

- Nghiên cứu, xác định chủ trương đầu tư

- Xem xét về khả năng nguồn vốn đầu tư và lựa chọn hình thức đầu tư, điềutra, khảo sát chọn địa điểm xây dựng

- Tiến hành tư vấn lập dự án đầu tư: sự cần thiết và mục tiêu đầu tư, hìnhthức đầu tư, tổng mức đầu tư của DA, nguồn vốn và khả năng cấp vốn theo tiến độ,phương án hoàn trả đối với DA có yêu cầu thu hồi vốn, đánh giá hiệu quả kinh tế -tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội

- Gửi hồ sơ và tờ trình đến cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư, cơ quan quản lý nguồn vốn và cơ quan có chức năng thẩm định dự án đầu tư

Trang 30

Nôi dung công việc ở giai đoạn thực hiện dự án bao gồm:

- Tổ chức đấu thầu thi công xây lắp và lắp đặt thiết bị

- Lập phương án bảo vệ môi trường

- Ký kết hợp đồng kinh tế với các nhà thầu đã trúng thầu

- Thi công xây dựng công trình

- Kiểm tra giám sát việc thực hiện các hợp đồng; kiểm định an toàn chịu lực,

sự phù hợp chất lượng của công trình đủ điều kiện đưa vào sử dụng

- Nội dung giai đoạn kết thúc dự án: Sau khi dự án được bàn giao, đưa vào

sử dụng, tiến hành quyết toán các khối lượng xây lắp, thiết bị theo thời gian quyđịnh, hoàn thiện công tác tư vấn thiết kế, hoàn công; kiểm toán báo cáo quyết toán(nếu có) và trình thẩm định, phê duyệt dự án hoàn thành theo quy định

Thực hiện đầy đủ các yêu cầu về trình tự nêu trên là cơ sở để khắc phục nữngkhó khăn, tồn tại do đặc điểm riêng có của hoạt động đầu tư XDCB gây ra Vì vậy,những quy định về trình tự, đầu tư XDCB có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp dếnchất lượng công trình, chi phí xây dựng công trình trong quá trình thi công xâydựng và tác động của công trình sau khi hoàn thành xây dựng đưa vào khai thác sửdụng đối với kinh tế địa phương, khu vực cũng như của cả nước Do đó, việc chấphành trình tự đầu tư và xây dựng có ảnh hưởng rất lớn vì có tính chất quyết địnhkhông những đối với chất lượng công trình, dự án đầu tư mà còn có thể gây ranhững lãng phí, thất thoát, tạo sơ hở cho tham nhũng về vốn và tài sản trong hoạtđộng đầu tư, XD Từ đó làm tăng chi phí xây dựng công trình, dự án, hiệu quả đầu

tư thấp

Như vậy, việc thực hiện nghiêm túc trình tự đầu tư và XD là một đặc trưng cơbản trong hoạt động XDCB, có tác động trực tiếp và gián tiếp như những nhân tố ảnhhưởng đến tình trạng lãng phí, thất thoát, tham nhũng trong hoạt động đầu tư

Trang 31

Vì vậy ở mỗi giai đoạn của quá trình ĐT cần phải có giải pháp quản lý thích hợp đểngăn chặn các hiện tượng tiêu cực gây thất thoát, lãng phí, có thể xảy ra.

Quy trình quản lý vốn ĐTXDCB được thực hiện ở ba giai đoạn của dự án

* Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư

Trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, chủ đầu tư cần tập trung quản lý tổng chiphí của công trình xây dựng thể hiện bằng chỉ tiêu tổng mức đầu tư (TMĐT).TMĐT là tổng chi phí dự định để thực hiện toàn bộ quá trình đầu tư và xây dựng,

và là giới hạn chi phí tối đa của dự án được xác định trong quyết định phê duyệt dự

án Các chỉ tiêu chính dúng để xác định TMĐT

- Chỉ tiêu suất vốn đầu tư XDCB

- Giá chuẩn của các công trình XD và hạng mục công trình XD thông dụng

- Đơn giá dự toán tổng hợp

- Mặt bằng giá thiết bị của thị trường cung ứng máy móc thiết bị hoặc giáthiết bị tương tự đã được đầu tư

- Các chi phí khác tính theo tỷ lệ % quy định của Nhà nước (thuế, chi phí tưvấn như chi phí lập và thẩm định dự án, thiết kế, )

* Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản ở giai đoạn thực hiện đầu tư

- Trong giai đoạn THĐT, quản lý vốn đầu tư XDCB tập trung vào việc quản

lý giá xây dựng công trình được biểu thị bằng chỉ tiêu: Tổng dự toán (TDT) côngtrình, dự toán hạng mục công trình và các loại công tác xây lắp riêng biệt

Tổng dự toán công trình là tổng mức chi phí cần thiết cho việc đầu tư XDCTthuộc dự án được tính toán cụ thể ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế kỹ thuật

- thi công TDT công trình bao gồm: Chi phí xây lắp, chi phí thiết bị gồm thiết bịcông nghệ, các loại thiết bị phi tiêu chuẩn cần sản xuất gia công (nếu có) và cáctrang thiết bị khác phục vụ cho việc sản xuất, làm việc, sinh hoạt), chi phí quản lý

dự án, chi phí tư vấn bao gồm các chi phí: lập dự án (hoặc lập báo cáo kinh tế kỹthuật); lập hồ sơ mời thầu; thiết kế dự toán, thẩm tra TKDT, khảo sát theo quyđịnh của Nhà nước, chi phí khác, chi phí GPMB và chi phí dự phòng (bao gồm cảyếu tố trượt giá và chi phí tăng thêm do khối lượng phát sinh)

TDT = GXL + GTB + GQLDA + GTV + GK + GGPMB + GDP

Trang 32

Trong đó:

GXL : Chi phí xây lắpGTB : Chi phí mua sắm thiết bịGQLDA : Chi phí quản lý DAGTV : Chi phí tư vấn

GK : Chi phí khácGGPMB : chi phí giải phóng mặt bằngGDP : Chi phí dự phòng

- Quản lý việc giải ngân vốn đầu tư XDCB theo tiến độ thi công công trình,đây là nhân tố quan trọng đảm bảo công trình thi công đúng tiến độ yêu cầu

- Theo dõi kiểm soát chi phí phát sinh trong quá trình thi công

* Quản lý vốn đầu tư XDCB ở giai đoạn kết thúc đầu tư đưa dự án vào khai thác sử dụng

Nội dung công việc phải thực hiện khi kết thúc xây dựng bao gồm:

- Nghiệm thu, bàn giao công trình

- Thực hiện việc kết thúc xây dựng công trình

- Vận hành công trình và hướng dẫn sử dụng công trình

- Bảo hành công trình

- Quyết toán vốn đầu tư hoàn thành

- Phê duyệt quyết toán với cơ quan tài chính và tất toán tài khoản với cơ quanthanh toán vốn đầu tư XDCB

Tất cả các dự án đầu tư XD sau khi hoàn thành được nghiệm thu, quyết toánđưa dự án vào khai thác sử dụng chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm quyết toán vốnđầu tư, hoàn tất các thủ tục thẩm tra trình cấp có thẩm quyền duyệt quyết toánDAHT theo quy định của Bộ Tài Chính Kết quả phê duyệt quyết toán vốn ĐT côngtrình, dự án hoàn thành trong mọi hình thức: đấu thầu hay chỉ định thầu, hoặc tựlàm đều không được vượt TMĐT đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu

tư phê duyệt

1.1.3.5 Nội dung quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước

Một số nội dung đặt ra trong quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN được biểuhiện qua các công tác trong quản lý dự án:

a Công tác giải ngân: Công tác giải ngân vốn ĐTXDCB phải tuân theo

Trang 33

- Việc giải ngân vốn đầu tư XDCB phải trên cơ sở thực hiện nghiêm chỉnhtrình tự dự án đầu tư và xây dựng, nguyên tắc này đảm bảo tính kế hoạch và hiệuquả của vốn ĐTXDCB.

- Phải đảm bảo đúng mục đích, đúng kế hoạch Tức là chỉ được cấp vốn choviệc thực hiện ĐTXDCB các dự án và việc giải ngân đó phải đảm bảo đúng kế hoạch vốn được cơ quan có thẩm quyền bố trí

- Vốn đầu tư XDCB phải được thực hiện theo đúng mức độ hoàn thành kếhoạch trong phạm vi giá trị dự toán được duyệt Điều này nhằm đảm bảo giải ngânđúng mục đích, đúng giá trị công trình

- Việc giải ngân vốn ĐTXDCB phải thực hiện kiểm soát bằng đồng tiền đốivới các hoạt động sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả Kiểm tra bằng đồng tiềnbao trùm toàn bộ chu kỳ đầu tư bắt đầu từ giai đoạn CBĐT và kết thúc bằng việc sửdụng TSCĐ đã được tạo ra và được thực hiện trên cơ sở các nguyên tắc giải ngânvốn ĐTXDCB Thực hiện nguyên tắc này nhằm thúc đẩy việc sử dụng vốn hợp lý,đúng mục đích, hoàn thành kế hoạch đưa công trình vào sử dụng

b Quả n lý chi phí, tạ m ứ ng và thanh toán khố i lư ợ ng xây

dự ng cơ bả n hoàn thành

Như đã nêu, quản lý vốn ĐTXDCB là một công việc hết sức phức tạp vì mỗi

dự án ĐT bao gồm nhiều công việc, hoạt động khác nhau Nội dung các hoạt độngcũng rất đa dạng Quản lý vốn ĐT cũng phải được thực hiện đối với từng hạng mụccủa DA công trình

(i) Quản lý chi phí bao gồm:

- Quản lý chi phí xây lắp: cần kiểm tra, giám sát việc áp dụng các định mức,đơn giá đảnm bảo đúng qui định về thành phần công việc, yêu cầu kỹ thuật, điềukiện thi công và biện pháp thi công, đối với các quy định hướng dẫn điều chỉnhđịnh mức, đơn giá dự toán và các chế độ trong quản lý XDCB của Nhà nước và địaphương, cần chú ý tới thời hạn hiệu lực của văn bản;

- Quản lý chi phí thiết bị: Trước hết cần quản lý danh mục thiết bị, số lượng,chủng loại, công suất, các chỉ tiêu kỹ thuật đảm bảo đúng nội dung đầu tư thiết bịtrong dự án đã được duyệt Tiếp đó, cần giám sát, theo dõi chặt chẽ để đảm bảo rằngcác máy móc, thiết bị này được sử dụng đúng mục đích, được khai thác và tận dụng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Trang 34

một cách có hiệu quả.

(ii) Quản lý tạm ứng: Theo tiến độ của dự án, việc tiếp nhận và sử dụng vốntạm ứng được thực hiện cho các đối tượng là khối lượng xây lắp thực hiện, chi phíthiết bị và các chi phí khác của DA Ba trường hợp được quy định là:

Đối với các khối lượng xây lắp thực hiện đấu thầu, chỉ định thầu: Việc tiếpnhận và sử dụng vốn tạm ứng căn cứ theo hợp đồng kinh tế giữa chủ đầu tư và đơn

vị trúng thầu, chỉ định thầu, giấy bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tiền tạmứng(nếu có)

Đối với chi phí thiết bị: Vốn tạm ứng được sử dụng để trả tiền đặt cọc, mởL/C (thư tín dụng), thanh toán theo tiến độ cung cấp thiết bị đã được xác định tronghợp đồng

Đối với chi phí tư vấn: Quy định mức tạm ứng tối thiểu theo giá trị hợp đồng.(iii) Quản lý thanh toán khối lượng hoàn thành được xem xét trong cáctrường hợp sau:

Đối với khối lượng xây lắp hoàn thành: Đối với hợp đồng theo đơn giá điềuchỉnh căn cứ theo khối lượng hoàn thành theo hợp đồng và cả khối lượng phát sinhkhông vượt quá 20% khối lượng hợp đồng Đối với hợp đồng trọn gói thanh toántheo tỷ lệ % KLHT

Đối với thiết bị: Thiết bị được thanh toán phải là thiết bị đã nhập kho chủđầu tư (đối với thiết bị không cần lắp) và được nghiệm thu (đối với TB cần lắp) đủcác điều kiện được nghiệm thu theo quy định

Thanh toán chi phí khác: Việc thanh toán chi phí khác được thực hiện khi

có đủ các căn cứ chứng minh công việc đã được thực hiện

c Quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành

Việc quyết toán vốn đầu tư công trình XDCB hoàn thành có ý nghĩa quantrọng đối với công tác quản lý vốn đầu tư XDCB, thể hiện ở chỗ:

- Việc xác định đầy đủ và chính xác tổng mức vốn đã đầu tư xây dựng côngtrình, vốn đầu tư chuyển thành tài sản cố định, tài sản lưu động hoặc chi phí khôngchuyển thành tài sản của công trình là cơ sở xác định trách nhiệm của chủ đầu tư,chủ quản đầu tư trong việc quản lý, sử dụng vốn đầu tư XDCB

Trang 35

- Qua quyết toán vốn đầu tư XDCB có thể xác định rõ được số lượng chấtlượng, năng lực sản xuất và giá trị TSCĐ mới tăng do đầu tư mang lại để có kếhoạch huy động, sử dụng kịp thời và phát huy hiệu quả của công trình XDCB đãhoàn thành.

- Thông qua việc quyết toán đánh giá kết quả quá trình đầu tư XDCB, các bênliên quan, đặc biệt là chủ đầu tư, có thể rút kinh nghiệm nhằm nâng cao hiệu quả sửdụng và tăng cường công tác quản lý vốn đầu tư phù hợp với tình hình thực tế

Phạm vi, đối tượng lập quyết toán bao gồm:

- Tất cả các công trình đầu tư XDCB, không phân biệt quy mô, hình thứcxây dựng, nguồn vốn đầu tư và cấp quản lý, khi hoàn thành đưa vào sản xuất, sửdụng chủ đầu tư có trách nhiệm quyết toán toàn bộ vốn đầu tư của công trình hoànthành theo quy định và tất toán tài khoản với cơ quan thanh toán vốn

- Nếu công trình được đầu tư bằng nhiều nguồn vốn thì chủ đầu tư phải tổngquyết toán toàn bộ công trình, trong đó có tách riêng theo cơ cấu từng nguồn vốn đãđược sử dụng đầu tư xây dựng khi bắt đầu công việc chuẩn bị đầu tư, khởi côngxây dựng và đưa vào khai thác sử dụng

- Trong quá trình xây dựng công trình, nếu từng hạng mục công trình hoànthành bàn giao đưa vào sử dụng ngay từ khi kết thúc xây dựng từng hạng mục đó,chủ đầu tư phải xác định đầy đủ vốn đầu tư XDCB (kể cả các khoản phân bổ có thểtính được) thành tài sản mới tăng của hạng mục công trình đó, báo cáo với cơ quanquyết định đầu tư, cơ quan cấp phát hoặc cho vay vốn đầu tư để làm căn cứ thanhtoán bàn giao, hạch toán và quản lý sử dụng của đơn vị nhận tài sản Sau khi côngtrình hoàn thành, chủ đầu tư phải quyết toán toàn bộ công trình

Nội dung quyết toán bao gồm:

- Xác định tổng số vốn thực tế đã đầu tư cho công trình, bao gồm: chi phíxây lắp, chi phí mua sắm thiết bị, chi phí tư vấn, quản lý dự án, giải phóng mặtbằng và những chi phí khác

- Xác định các khoản chi phí thiệt hại không tính vào giá trị công trình

- Xác định tổng số vốn đầu tư thực tế tính vào công trình đầu tư: số vốn nàybằng tổng số vốn thực tế đầu tư xây dựng công trình trừ đi các khoản chi phí thiệthại không tính vào giá trị công trình

Trang 36

- Xác định giá trị và phân loại TSCĐ, TSLĐ do đầu tư mang lại, trong đó:+ Vốn đầu tư được coi là chuyển thành TSCĐ theo quy định của Nhà nướcbao gồm: Chi phí xây lắp, chi phí mua sắm thiết bị và các chi phí kiến thiết cơ bảnkhác được tính vào giá trị công trình (phân bổ cho từng TSCĐ).

+ Tổng cộng giá trị của tất cả TSCĐ thuộc đối tượng nêu trên là giá trịTSCĐ của toàn bộ công trình

+ Việc phân bổ vốn chi phí kiến thiết cơ bản khác (kể cả chi phí CBĐT) chotừng TSCĐ được thể hiện theo nguyên tắc: Các chi phí liên quan trực tiếp đếnTSCĐ nào thì tính trực tiếp cho TSCĐ đó, các chi phí chung liên quan đến nhiềuTSCĐ của công trình thì phân bổ theo tỷ lệ vốn của TSCĐ đó chiếm trong tổng sốvốn đầu tư của công trình

- Xác định đầy đủ giá trị TSCĐ và TSLĐ của công trình XDCB đã chuyểngiao cho đơn vị khác quản lý sử dụng để hạch toán giảm vốn đầu tư cho công trình

và tăng vốn cho đơn vị sử dụng

- Để phù hợp với sự biến động của giá cả, khi kết thúc xây dựng đưa côngtrình vào sản xuất, sử dụng, việc quyết toán công trình phải được phản ánh theo haigiá:

+ Giá thực tế của vốn đầu tư XDCB đã sử dụng hàng năm

+ Giá quy đổi về thời điểm bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng(Việc tính quy đổi theo hướng dẫn của Bộ Tài chính)

d Hệ thống căn cứ làm cơ sở cho hoạt động quản lý vốn đầu tư XDCB

Đơn giá, định mức XDCB là những cơ sở quan trọng trong quản lý vốn đầu

tư XDCB Chúng là căn cứ để xây dựng dự toán, cấp phát thu hồi tạm ứng, thanhquyết toán công trình XDCB hoàn thành…

Đơn giá XDCB là chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tổng hợp quy định chi phí cầnthiết hợp lý trên cơ sở tính đúng, tính đủ các hao phí về vật liệu, nhân công và máythi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác hoặc một kết cấu xây lắp tạonên công trình

Các đơn giá gồm 3 loại sau:

- Đơn giá XDCB tổng hợp: Là đơn giá do cơ quan quản lý xây dựng ở Trungương ban hành cho các loại công tác hoặc kết cấu xây lắp, bộ phận nhà và công

Trang 37

trình được xây dựng trên cơ sở định mức dự toán XDCB tổng hợp và đIều kiện sản xuất, cung ứng vật liệu trong từng vùng lớn.

- Đơn giá XDCB khu vực thống nhất: Là đơn giá các công tác hoặc kết cấuxây lắp bình quân chung của các công trình xây dựng tại các khu vực nhất định cóđIều kiện sản xuất và cung ứng vật liệu xây dựng giống nhau hoặc tương tự nhưnhau mà giá vật liệu đến hiện trường xây lắp chênh lệch nhau không nhiều

- Đơn giá XDCB cho các công trình riêng biệt: là đơn giá XDCB được xâydựng riêng cho từng công trình có yêu cầu kỹ thuật, điều kiện biện pháp thi côngđặc biệt, cũng như đIều kiện sản xuất và cung ứng vật liệu xây dựng của khu vựcđơn giá thống nhất Công trình đặc biệt của cấp nào thì cấp đó ban hành đơn giá

Về nội dung của đơn giá XDCB là các khoản mục hình thành nên đơn giábao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công và chi phí máy thi công cho một đơn vịcông tác hay kết cấu xây lắp Trong đó:

- Chi phí vật liệu là chi phí (tính đến hiện trường xây lắp) của các vật liệuchính, vật liệu phụ, vật liệu luôn chuyển, phụ tùng, bán thành phẩm cần thiết để tạonên một đơn vị khối lượng công tác hoặc kết cấu xây lắp (không bao gồm các chiphí của vật liệu để tính trong chi phí chung và chi phí sử dụng máy thi công)

- Chi phí nhân công là tổng các khoản chi phí được dùng để trả thù lao chotoàn bộ lực lượng lao động tham gia thực hiện dự án Nó bao gồm cả quỹ tiềnlương, tiền thưởng, các loại bảo hiểm, trợ cấp cho người lao động và các khoản chiphí liên quan tới việc phát triển, bồi dưỡng nhân lực

- Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm các khoản chi để thuê các thiết bị từbên ngoài và các khoản khấu hao, các chi phí bảo dưỡng, sửa chữa, các chi phí chonhiên liệu, phụ tùng phục vụ quá trình làm việc của máy móc

Định mức là mức hao phí lao động trung bình tiên tiến cần thiết cho một đơn

vị khối lượng công tác, một bộ phận công trình hay một nhóm công việc để ngườisản xuất hoàn thành khối lượng công tác, bộ phận công trình hay nhóm công việctheo thiết kế được duyệt và trong những điều kiện làm việc xác định

Trang 38

Đối với mỗi loại định mức được trình bày tóm tắt thành phần công việc, điềukiện kỹ thuật, điều kiện thi công được xác định đơn giá tính phù hợp để thực hiệncông tác xây lắp đó Định mức dự toán cho mỗi loại công việc bao gồm 3 nội dung:

- Mức hao phí vật liệu: Quy định về số lượng vật liệu chính, phụ, các cấukiện hoặc các chi tiết, vật liệu luân chuyển cần cho việc thực hiện và hoàn thànhkhối lượng công tác xây lắp

- Mức hao phí lao động

- Mức hao phí máy thi công

Các giá trị dự toán trong dự án đầu tư

Hoạt động quản lý vốn đầu tư XDCB là hoạt động hết sức phức tạp, bao gồmnhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau Vì vậy để làm tốt công tác quản lý vốn đầu tưXDCB đòi hỏi phải có những phương pháp quản lý khoa học mà trong đó việc lập

và thực hiện các kế hoạch tài chính là có tính chất bắt buộc Các giá trị dự toántrong dự án đầu tư chính là cơ sở quan trọng để lập, triển khai các kế hoạch tàichính thực hiện công tác quản lý vốn đầu tư XDCB Thông thường người ta cầnlập một số loại dự toán sau:

Dự toán vốn đầu tư XDCB công trình dùng để lập kế hoạch tài chính về nhucầu vốn đầu tư theo các nguồn vốn Vốn đầu tư XDCB công trình là toàn bộ haophí lao động xã hội trung bình cần thiết mà chủ đầu tư bỏ ra để xây dựng côngtrình Cụ thể nó chính là toàn bộ số vốn cần thiết phải bỏ ra, vốn đầu tư XDCBcông trình bao gồm: Vốn đầu tư xây dựng công trình: Gồm các chi phí để xây dựngcông trình; Vốn thiết bị công nghệ: Gồm các chi phí mua sắm máy móc thiết bị và

và lắp đặt thiết bị vào công trình; Vốn khác: bao gồm toàn bộ các chi phí tư vấn, chiphí quản lý dự án, chi phí khác, chi GPMB và dự phòng

1.1.3.6 Nhân tố ảnh hưởng tới quản lý vốn đầu tư xây dựng

cơ a Nhóm nhân tố bên ngoài

* Cơ chế quản lý đầu tư xây dựng

Cơ chế quản lý đầu tư và xây dựng là các quy định của Nhà nước thông quacác cơ quan có thẩm quyền về các nội dung quản lý làm chế tài để quản lý hoạtđộng đầu tư và xây dựng Nếu cơ chế quản lý đầu tư và xây dựng mang tính đồng

Trang 39

bộ cao sẽ là nhân tố quan trọng thúc đẩy nhanh hoạt động đầu tư xây dựng, tiếtkiệm trong việc quản lý vốn đầu tư cho XDCB, ngược lại nếu chủ trương đầu tưthường xuyên bị thay đổi sẽ gây ra những lãng phí to lớn đối với nguồn vốn đầu tưcho XDCB.

Mặc dù Chính phủ và các Bộ, ngành đã có nhiều cố gắng nghiên cứu sửa đổi

bổ sung các cơ chế chính sách cho phù hợp hơn trong điều kiện nền kinh tế thịtrường song cơ chế, chính sách quản lý kinh tế nói chung, quản lý đầu tư và xâydựng nói riêng vẫn chưa theo kịp thực tế cuộc sống

* Chiến lược phát triển kinh tế và chính sách kinh tế trong từng thời kỳ

Đối với nước ta, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội là hệ thống quan điểmđịnh hướng của Đảng, của Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội theo ngành, theovùng kinh tế trong từng giai đoạn Tư tưởng chỉ đạo xuyên suốt của chiến lượcphát triển kinh tế - xã hội Việt Nam phấn đấu đến năm 2020 nước ta cơ bản trởthành nước công nghiệp theo hướng hiện đại, phát triển ngành xây dựng đạt trình

độ tiên tiến trong khu vực Nhanh chóng tiếp cận và làm chủ công nghệ hiện đại,nâng cao năng lực công nghệ xây lắp đáp ứng yêu cầu XD trong nước và có khảnăng cạnh tranh trong đấu thầu quốc tế Cùng với chính sách kinh tế và pháp luậtkinh tế, hoạt động đầu tư của Nhà nước nói chung và hoạt động đầu tư XDCB nóiriêng từ nguồn vốn NSNN là giải pháp kinh tế nhằm cân đối ngân sách tạo môitrường và hành lang cho phát triển sản xuất kinh doanh và hướng các hoạt độngkinh tế của các doanh nghiệp đi theo qũy đạo của kế hoạch vĩ mô

* Sự tiến bộ của khoa học công nghệ

Nó có thể là cơ hội và cũng có thể là nguy cơ đe dọa đối với một dự án đầu

tư Trong đầu tư, chủ đầu tư phải tính đến thành tựu của khoa học, công nghệ đểxác định quy mô, cách thức đầu tư về trang thiết bị, quy trình kỹ thuật, công nghệsản xuất sự tiến bộ của khoa học công nghệ cũng đòi hỏi nhà đầu tư dám chấpnhận sự mạo hiểm trong đầu tư nếu muốn đầu tư thành công Đặc biệt trong đầu tưXDCB, sự tiến bộ của khoa học công nghệ đã làm tăng năng suất lao động, giúp cảitiến nhiều trong quá trình tổ chức thi công, rút ngắn thời gian hoàn thành công

Trang 40

trình Bên cạnh đó quá trình quản lý hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản đòi hỏi phứctạp hơn.

b Nhóm nhân tố bên trong

* Khả năng tài chính của chủ đầu tư

Để đi đến quyết định đầu tư, chủ đầu tư không thể không tính đến khả năngtài chính để thực hiện đầu tư Mỗi chủ đầu tư chỉ có nguồn tài chính để đầu tư ởgiới hạn nhất định, chủ đầu tư không thể quyết định đầu tư thực hiện các dự ánvượt xa khả năng tài chính của mình, đây là một yếu tố nội tại chi phối việc quyếtđịnh đầu tư Do vậy, khi đưa ra một chính sách, cơ chế quản lý đầu tư và xây dựngkhông thể không chú ý đến các giải pháp quản lý và huy động vốn đầu tư cho dự

án Trong điều kiện của nước ta ở giai đoạn hiện nay, ảnh hưởng này có tác độngkhông nhỏ đến hiệu quả kinh tế của dự án

* Nhân tố con người

Nhân tố con người là nhân tố vô cùng quan trọng đối với công tác quản lývốn đầu tư xây dựng cơ bản, bởi vì cho dù khi đã có cơ chế chính sách đúng, môitrường đầu tư thuận lợi nhưng năng lực quản lý đầu tư xây dựng yếu kém, luôn có

xu hướng tìm kẽ hở trong chính sách để tham nhũng thì công tác quản lý vốn sẽkhông đạt được hiệu quả mong muốn

1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản của một số nước.

1.2.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc và Hàn quốc về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tỉnh, thành phố

- Về quy hoạch đầu tư và quy hoạch phát triển

Tại Trung Quốc, tất cả các dự án đầu tư bằng NSNN đều phải nằm trong

QH đã được phê duyệt mới được CBĐT Các Bộ, ngành, địa phương căn cứ vàocác QH phát triển đã được duyệt để đề xuất, xây dựng KH đầu tư và danh mục các

DA đầu tư Trung Quốc rất coi trọng khâu chủ trương đầu tư của DA Tất cả các

DA ĐT bằng NSNN đều phải lập báo cáo đề xuất DA (kể cả DA đã có trong phêduyệt QH) Việc điều chỉnh DA (mục tiêu, quy mô, TMĐT) nằm trong QH đã đượcphê duyệt đều phải được sự chấp thuận của cơ quan phê duyệt QH đó

Tại Hàn Quốc, hệ thống NS được thực hiện và quản lý tập trung; trong đó,

Bộ Chiến lược và Tài chính giữ vai trò chủ đạo trong việc chuẩn bị và thực hiện các

Ngày đăng: 19/09/2016, 19:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Mai Anh (2012), Tập Bài giảng Phương pháp nghiên cứu khoa học. Trường Đaịhoc C Bách khoa HàNôị Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập Bài giảng Phương pháp nghiên cứu khoahọc
Tác giả: Nguyễn Thị Mai Anh
Năm: 2012
2. Bô CTài chinh ́ (2003), Thông tư 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 về hướng dân thưc c hiêṇ Nghi cđinḥ 60/2003/NĐ-CP của Chi ́ nh phủquy đinḥ chi tiết và Hướng dân thi hành Luâṭ Ngân sách nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 về hướng dân thưc c hiêṇ Nghi cđinḥ 60/2003/NĐ-CP của Chi"́
Tác giả: Bô CTài chinh ́
Năm: 2003
9. Chính phủ (2004), Nghị định 209/NĐ-CP ngày 16/12/2004 về quản lý chất lươngc công trình xây dưngc ; Chính phủ (2013), Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 về quản lý chất lượng công trình (thay thế Nghị định 209) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 209/NĐ-CP ngày 16/12/2004 về quản lý chất lươngc công trình xây dưngc ; "Chính phủ (2013)
Tác giả: Chính phủ (2004), Nghị định 209/NĐ-CP ngày 16/12/2004 về quản lý chất lươngc công trình xây dưngc ; Chính phủ
Năm: 2013
14. Đảng bô Ctinhƣ Quảng Ninh (2013), Văn kiêṇ Đaị hôị đaị biểu đảng bô ctỉnh Quảng Ninh lần thứ XIII.Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiêṇ Đaị hôị đaị biểu đảng bô ctỉnhQuảng Ninh lần thứ XIII
Tác giả: Đảng bô Ctinhƣ Quảng Ninh
Năm: 2013
15. Kho bac C Nha nươc , Sơ Tai chinh Quang Ninh (2011-2013), Báo cáo quyếtƣ ́ ƣ ƣ ́ ƣtoán vốn đầu tư XDCB hàng năm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo quyết"ƣ ́ ƣ ƣ ́ ƣ
17. Quản lý dự án công trình xây dựng (2007), NXB Lao động & Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án công trình xây dựng (
Tác giả: Quản lý dự án công trình xây dựng
Nhà XB: NXB Lao động & Xã hội
Năm: 2007
18. Quốc hôịnươc CHXHCN ViêṭNam (2002), Luâṭ số 01/2002/QH11 ngàý Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luâṭ số 01/2002/QH11 ngày
Tác giả: Quốc hôịnươc CHXHCN ViêṭNam
Năm: 2002
3. Bô CTài chinh ́ (2011), Thông tư 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước Khác
4. Bô CTài chinh ́ (2011), Thông tư 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn NSNN Khác
5. Chính phủ (2003), Nghị định 60/NĐ-CP ngày 06/6/2003 về quy đinḥ ch i tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước Khác
6. Chính phủ (2004), Nghị định 209/NĐ-CP ngày 16/12/2004 về quản lý chất lươngc công trình xây dưngc Khác
7. Chính phủ (2004), Nghị định 209/NĐ-CP ngày 16/12/2004 về quản lý chất lươngc công trình xây dựng Khác
8. Chính phủ (2004), Nghị định 209/NĐ-CP ngày 16/12/2004 về quản lý chất lươngc công trình xây dưngc Khác
10. Chính phủ (2008), Nghị định số 58/NĐ-CP ngày 05/5/2008, Hướng dẫn Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu theo Luật Xây dựng (thay thếNĐ111) Khác
11. Chính phủ (2009), Nghị định số 12/NĐ-CP ngày 10/2/2009, về quản lý đầu tư xây dựng công trình (Thay thếNĐ16) Khác
12. Chính phủ (2009), Nghị định số 83/NĐ-CP ngày 15/10/2009, về sửa đổi Nghi c đinḥ 12/2009/NĐ-CP Khác
13. Cục Thống kê (2011 - 2013), Niên giám Thống kê tỉnh Quảng Ninh Khác
16. Kiểm toán Nhà nước khu vực VI (6/2013), Biên bản kiểm toán việc quản lý và sử dụng vốn đầu tư và XDCB năm 2012 của Ban quản lý đầu tư và XDCT trọng điểm tỉnh Quảng Ninh Khác
23. SởKếhoạch vàĐầu tƣ Quảng Ninh (2011 - 2013), Báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư Khác
24. SởKếhoacḥ vàĐầu tƣ Quảng Ninh (2011 - 2013), Báo cáo tình hình quản lý, thẩm định, phê duyệt dự án ĐT-XDCB Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Trình tự thực hiện dự án đầu tƣ - Hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại ban quản lý đầu tư và xây dựng công trình trọng điểm tỉnh quảng ninh
Sơ đồ 1.1. Trình tự thực hiện dự án đầu tƣ (Trang 29)
Sơ đồ 3.1. Sơ đồ tổ chức của Ban quản lý Đầu tƣ và Xây dựng công trình - Hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại ban quản lý đầu tư và xây dựng công trình trọng điểm tỉnh quảng ninh
Sơ đồ 3.1. Sơ đồ tổ chức của Ban quản lý Đầu tƣ và Xây dựng công trình (Trang 61)
Bảng 3.1. Tổng hợp thu - chi NSNN của Tỉnh Quảng - Hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại ban quản lý đầu tư và xây dựng công trình trọng điểm tỉnh quảng ninh
Bảng 3.1. Tổng hợp thu - chi NSNN của Tỉnh Quảng (Trang 64)
Bảng 3.2. Tỷ trọng GDP theo nhóm ngành - Hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại ban quản lý đầu tư và xây dựng công trình trọng điểm tỉnh quảng ninh
Bảng 3.2. Tỷ trọng GDP theo nhóm ngành (Trang 66)
Bảng 3.3. Những chỉ tiêu chính của Ban quản lý Đầu tƣ và Xây - Hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại ban quản lý đầu tư và xây dựng công trình trọng điểm tỉnh quảng ninh
Bảng 3.3. Những chỉ tiêu chính của Ban quản lý Đầu tƣ và Xây (Trang 69)
Bảng 3.4. Một số DA phải duyệt điều chỉnh, bổ sung TMĐT - Hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại ban quản lý đầu tư và xây dựng công trình trọng điểm tỉnh quảng ninh
Bảng 3.4. Một số DA phải duyệt điều chỉnh, bổ sung TMĐT (Trang 74)
Bảng 3.6. Tình hình số dƣ tạm ứng đến ngày 31/12/2014 - Hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại ban quản lý đầu tư và xây dựng công trình trọng điểm tỉnh quảng ninh
Bảng 3.6. Tình hình số dƣ tạm ứng đến ngày 31/12/2014 (Trang 81)
Bảng 3.8. Bảng tổng hợp kết quả điều tra về thực trạng từ các chuyên gia - Hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại ban quản lý đầu tư và xây dựng công trình trọng điểm tỉnh quảng ninh
Bảng 3.8. Bảng tổng hợp kết quả điều tra về thực trạng từ các chuyên gia (Trang 92)
Bảng 3.9. Bảng tổng hợp kết quả điều tra về nguyên nhân - Hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại ban quản lý đầu tư và xây dựng công trình trọng điểm tỉnh quảng ninh
Bảng 3.9. Bảng tổng hợp kết quả điều tra về nguyên nhân (Trang 93)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w