tài liệu phục vụ quá trình học tập môn vi xử lý của đại học sư phạm kỹ thuật thành phố hồ chí minh. vi xử lý là môn học khó và nhiều sinh viên rớt môn, hy vọng tài liệu sẽ giúp ích cho các bạn. cám ơn thầy Trương Ngọc Anh đã chia sẽ tài liệu này
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP
-oOo -
Tài liệu phục vụ môn học:
GIẢI TÍCH MẠCH TRÊN MÁY TÍNH
GV: TRƯƠNG NGỌC ANH
Trang 2GIẢI TÍCH MẠCH TRÊN MÁY TÍNH
GV: Trương Ngọc Anh anhtnspkt@gmail.com
* NỘI DUNG:
- Giải tích mạch : Tính toán thông số, phân tích nguyên lý
cơ bản 1,2; Kỹ thuật số; Vi xử lý 1…) Mạch Tương tự, mạch số, Mạch Số + điều khiển bằng chương trình (Vi điều khiển)
- Trên máy tính: Sử dụng các phần mềm có sẵn để tính toán
và phân tích mạch hỗ trợ cho việc thiết kế
Phần mềm:
Tương tự, Số, Vi điều khiển
* MỤC ĐÍCH:
do ta thiết kế sơ bộ)
chỉnh thiết kế theo yêu cầu
* THI:
- Thi viết Trình bày các thao tác thực hiện trên máy, nhập
các thông số cần thiết để phân tích, các loại linh kiện, công cụ thường sử dụng trong phân tích mạch
- Thi trên máy tính: Vẽ chi tiết và đầy đủ thông tin theo
mạch nguyên lý cho sẵn và phân tích mạch theo yêu cầu
- Thời gian: 60ph
- Không được sử dụng tài liệu
giay - tren may tinh - 30 - 40 phut
Trang 3Phân tích đường tuyến tính AC: phân tích ngõ ra theo chức năng của tần số (biên tần, pha tần…) Thiết lập biểu đồ bode
Phân tích nhiễu
Phân tích độ nhạy
Phân tích biến dạng
Phân tích Fourier: tính toán và vẽ biểu đồ phổ của tần số
Phân tích Monte Carlo
Thêm vào đó PSpice có những thư viện tương tự và số của những linh kiện tiêu chuẩn (như là NAND, NOR, flip-flops, MUXes, FPGA, PLDs, và còn nhiều linh kiện
số khác nữa) Đây là 1 công cụ hữu ích cho việc mở rộng ứng dụng số & tương tự
Tất cả sự phân tích này có thể được thực hiện ở những nhiệt độ khác nhau
Nhiệt độ mặc định 27 o C
Mạch điện có thể bao gồm những linh kiện sau :
Nguồn dòng và nguồn áp độc lập & phụ thuộc
Điện trở
Tụ điện
Cuộn cảm
Cuộn cảm ứng tương hỗ (hỗ cảm)
Đường truyền tín hiệu
Khuếch đại thuật toán
Trang 4R4 330
R5 100
R1 1k
R6 680
R2 2K
R7
5K V1
12Vdc
R3 220
Hình 1.1: Mạch điện trong thực tế
* Trình tự các thao tác:
Bước 1: Tạo file sơ đồ nguyên lý có hỗ trợ phân tích (PSPICE)
1 File New Project
Hình 1.2
Trang 52 Nhập tên file (<255 ký tự), chọn chế độ có hỗ trợ phân tích (Analog or Mixed A/D), nhập đường dẫn nơi lưu file
* Một số thư viện cơ bản: (Ví dụ trong mạch điện trở có 2 linh kiện: điện
trở và nguồn điện một chiều)
ANALOG: R, C, L …
SOURCE: (NGUỒN TÍN HIỆU)
a VDC: Nguồn 1 chiều
Trang 6c VAC: Nguồn xoay chiều
* Qui trình:
1 Chọn Menu Place Part …
Hoặc Phím tắt: “P” hay “Shift + P”
Hoặc Biểu tượng (shortcut):
Hình 1.5
2 Chọn Add Library… (thêm thư viện) Chọn thư viện Anlalog Nhập R vào mục Part để chọn linh kiện
Hình 1.6
Trang 7Bước 3: Sắp xếp linh kiện
- Sắp xếp linh kiện ngay khi lấy linh kiện
Hoặc - Di chuyển (Drag & Grop – Kéo và thả)
Công cụ là: Select -
- Xoay – Rotate : Phím tắt “R” hoặc nhấp phải chuột Chọn Rotate
Bước 4: Nối dây
- Công cụ Wire – “W”
Bước 5: Đặt thông số cho linh kiện
* Một số nguyên tắc ghi giá trị:
- k,K: kilo (E3) - m,M: mili (E-3)
- Meg: Mega (E6) - u: micro - (E-6)
- T: Tera (E12) - n: nano (E-12)
Trang 8Bước 6: Phân tích
Hình 1.7 – Thanh công cụ phân tích mạch
* Qui trình:
1 Tạo chế độ phân tích mới Chọn biểu tượng :
“New Simulation Profile”
2 Đặt tên phân tích tùy ý VD: “Tinh dong ap” Chọn Create
Hình 1.8
Trang 93 Chọn chế độ phân tích: BIAS POINT (Tính toán tất cả thông số
dòng và áp trong mạch)
Hình 1.9
4 Chạy phân tích Chọn Run PSPICE
5 Quan sát kết quả phân tích
- Chế độ BIAS POINT Xem kết quả ở trang vẽ sơ đồ nguyên lý
Trang 102 CÁCH NHẬN DẠNG LỖI “KHÔNG NỐI DÂY HOẶC THIẾU GND”:
Hình 1.11 – Thông báo lỗi khi phân tích
- Để nhận biết được lỗi ta quan sát trong trang thông tin lỗi
Hình 1.12 – Thông tin lỗi chi tiết
Trang 11- Ta phân tích 2 dòng lệnh sau:
Trong đó:
R : Loại linh kiện
_ : Dấu cách (loại linh kiện và tên linh kiện)
R1, R2 : Tên linh kiện
N00215, N00249 : Là điểm nối của 2 chân của điện trở
do phần mềm tự gán số
1k, 2K : Giá trị của linh kiện
* Nhận xét: Theo cách ghi như trên ta thấy 2 linh kiện có cùng số thứ tự
chân nên 2 linh kiện này sẽ được nối song song với nhau Đây chính là nguyên tắc
mà phần mềm hiểu được nguyên lý của mạch thông qua dòng lệnh
Như vậy: Với thông tin lỗi (ERROR – Node N00215 is floating) nghĩa là bị lỗi tại 1 chân của điện trở R1 hoặc R2
Kết luận: Trong trường hợp này ta quan sát trong mạch nguyên lý nếu
không bị lỗi chưa nối dây thì đây chính là trường hợp mạch thiếu GND Vì PSPICE cho rằng nguồn VDC chỉ có dương nguồn và âm nguồn không có GND nên hở mạch
3 VẦN ĐỀ GND TRONG MẠCH:
TRONG BẤT CỨ MẠCH ĐIỆN
PHÂN TÍCH NÀO THÌ CHƯƠNG
TRÌNH PSPICE LUÔN YÊU CẦU
PHẢI CÓ MASS (GND) CỦA TÍN
Trang 12R8 3.5K
R4 330
R5 100
R1 1k
R6 680
R2 2K
R7
5K V1
12Vdc
0
R3 220
Hình 1.14 – Mạch sau khi thêm GND
R8 3.5K
2.544mA
12.00V
R4 330
2.544mA 9.744V
R5 100
120.0mA
10.30V
R1 1k
1.696mA
R6 680
17.65mA
R2 2K
848.1uA
R7 5K 2.400mA
2.544mA
Hình 1.15 – Kết quả sau khi phân tích Bias Point (hiển thị điện áp và dòng)
Trang 134 MỘT SỐ THƯ VIỆN THÔNG DỤNG:
ANALOG: chứa những linh kiện thụ động (R,L,C), hỗ cảm , dây dẫn
điện sóng, nguồn dòng và nguồn áp phụ thuộc (điện áp phụ thuộc nguồn áp E, dòng điện phụ thuộc nguồn dòng F , điện áp phụ thuộc nguồn dòng G và dòng điện phụ thuộc nguồn áp H)
SOURE: cung cấp những nguồn dòng và nguồn áp khác nhau như:
Vdc, Idc, Vac, Iac, Vsin, Vexp, pulse, piecewise linear v.v… Đọc lướt qua thư viện để thấy những giá trị thích hợp
SOURCSTM: cung cấp những nguồn tín hiệu cho phân tích số
EVAL: cung cấp diode (D…), transistors lưỡng cực (Q…), MOS
transistors, JFETs(J….) opamp thực tế như 4741, công tắc (SW- tClose, SW-tOpen), những cổng số & những linh kiện khác nhau
ABM: chứa những phép toán để ứng dụng như là: phép nhân
(MULT), phép tổng (SUM), căn bậc hai (SWRT), Laplace (LAPLACE), arctan (ARCTAN), và nhiều hơn nữa
SPECIAL: chứa những linh kiện trạng thái khác nhau như PARAM,
NODESET, v.v…
5 CÁC PHÍM TẮT THƯỜNG SỬ DỤNG KHI VẼ MỘT SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ:
Phím “R,H,V”: Để xoay linh kiện
Phím “I” : Phóng to bản vẽ
Phím “O”: Thu nhỏ bản vẽ
Phím “T”: Biên soạn văn bản
Phím “Ctrl + Z”: Bỏ qua lệnh vừa thực hiện
Phím “ Delete”: Xóa
Trang 14 DC Sweep: Thay đổi hàng loạt các giá trị (dòng, áp, giá trị linh kiện, nhiệt độ,
thông số linh kiện…) và đo các giá trị ở dạng DC (dòng, áp, công suất,…) Dùng phân tích các đặc tính của các linh kiện điện tử, như vẽ các đường cong đặc tính của Diode, Transistor, SCR, Triac… (Volt-Ampere, Vào-Ra,…)
AC Sweep/Noise: Thay đổi hàng loạt giá trị tần số và đo các giá trị chịu sự
ảnh hưởng của tần số (áp – biên tần, góc lệch pha – pha tần, dòng, …) Dùng phân tích các tín hiệu trên mạch điện theo biến tần số và góc pha (trục X lấy theo biến tần số)
Time Domain (Transient): Phân tích mạch theo thời gian xác định (đo dạng
sóng của tín hiệu, quá trình quá độ…) Dùng phân tích các mức áp trên các điểm của mạch điện lấy theo biến thời gian (trục X lấy theo biến thời gian) Phân tích này có công dụng như dùng một máy hiện sóng (dao động ký)
2 PHÂN TÍCH MẠCH KHUẾCH ĐẠI:
2.1 Vẽ mạch nguyên lý:
R6 5K
0
R1 22k
R5
56k V1
R3 5.6k
0
C1
10uF
R4 1.2k
Trang 15- Các bước thực hiện vẽ mạch tương tự như bài 1
- Những linh kiện mới trong mạch:
- Tụ điện có cực tính: C_elect Analog
- Nguồn sin: VSIN Source
- Transistor: Q2SC1815 Jbipolar
- Tìm kiếm thư viện và linh kiện:
- Chọn Place Part… chọn
Part Search
- Trường hợp 1: Nếu biết tên
linh kiện chính xác nhưng không nhớ thư
viện
+ Nhập tên linh kiện
Chọn Begin Search Xem kết quả
VD: Transistor 2SC1815 Tên chính xác theo phần mềm
Q2SC1815
Hình 2.2
- Trường hợp 2: Nếu không biết
tên linh kiện chính xác theo phần mềm
+ Nhập tên linh kiện và phối hợp với dấu “*” để thay thế những
Trang 162.2 Phân tích BIAS POINT:
* Yêu cầu: Phân cực cho transistor sao cho mạch làm việc ở chế độ khuếch đại
- Nhận xét: Transistor phải được phân cực ở chế độ khuếch đại Như vậy,
khi phân cực ta phải thỏa mãn điều kiện sau:
- mối nối B-E phân cực thuận VB > VE
1 Vẽ hoàn chỉnh mạch nguyên lý Trong trường hợp phân tích Bias Point thì
ta không cần quan tâm đến tụ vì tụ sẽ bị hở mạch đối với tín hiệu DC Như vậy, tụ có hay không trong mạch không ảnh hưởng đến kết quả phân tích
giữ nguyên mạch nguyên lý ở mục 2.1
2 Tạo và chọn chế độ phân tích
- New Simulation Profile” Nhập tên: Phân cực Create
- Trong mục Analysis Type (kiểu phân tích) Chọn BIAS POINT
OK
3 Nhập thông số phân tích: Không cần nhập thêm thông số nào
4 Xác định điểm cần đo: Không cần xác định vì tự động tính toán toàn mạch
5 Chạy phân tích Chọn Run PSPICE
6 Quan sát kết quả phân tích
- Xem kết quả ở trang vẽ sơ đồ nguyên lý
Điệp áp Dòng điện Công suất
Trang 17- Có thể di chuyển các giá trị điện áp, dòng điện, hay công suất qua vị trí khác để dễ quan sát
0V
5.843V
R6 5K
R2 1k
0V
R3 5.6k
0
Hình 2.4 – Kết quả điện áp tại các nút
Q2
Q2SC1815 7.394uA
R1 22k 452.1uA
R6 5K 0A
R2 1k 447.8uA
0
Q1
Q2SC1815 3.060uA
R4 1.2k 1.104mA
0
C1 10uF
0
C2 10uF
C3 220uF
0
Hình 2.5 – Kết quả dòng điện tại các nhánh
* Nhận xét: Điện áp tại các chân E, C, B của transistor Q1, Q2 thỏa mãn
biểu thức VE < VB < VC nên mạch hoạt động ở chế độ khuếch đại
Trang 182.3 Phân tích DC SWEEP:
* Yêu cầu: Xác định ở điện áp nguồn cung cấp nào thì mạch bắt đầu làm việc ở chế
độ khuếch đại
- Nhận xét: Ở giá trị nào của nguồn cung cấp thỏa mãn biểu thức VE < VB <
VC của transistor Q1 và Q2 thì mạch bắt đầu khuếch đại Vì transistor bắt đầu làm việc ở chế độ khuếch đại mạch khuếch đại
Như vậy, ta phải thay đổi nguồn cung cấp và đo các giá trị điện áp tại 3 chân
2 Tạo và chọn chế độ phân tích
- New Simulation Profile” Nhập tên: Nguồn cung cấp Create
- Trong mục Analysis Type (kiểu phân tích) Chọn DC Sweep OK
Trang 193 Nhập thông số phân tích:
Hình 2.6 Trong đó:
Sweep Variable: Biến (đối tượng) thay đổi giá trị
Voltage Source: Tín hiệu là nguồn áp
Current Source: Tín hiệu là nguồn dòng Global parameter: Tín hiệu là giá trị linh kiện Model parameter: Tín hiệu là thông số của linh kiện Temperature: Tín hiệu là nhiệt độ
Name: Tên biến (đối tượng) cần thay đổi
Sweep Type: Kiểu thay đổi giá trị
Linear: Tuyến tính (có qui luật) Logarithmic: Logarit (biểu diễn theo dạng biểu đồ loga) Value List: Danh sách giá trị (không cần qui luật)
Start Value: Giá trị bắt đầu phân tích
End Value: Giá trị kết thúc phân tích
Increment: Bước tăng theo quy luật (dương là tăng, âm là giảm)
Trang 204 Xác định điểm cần đo:
- Đo điện áp VC và VB của Q2 nên ta dùng que đo điện áp
- Đặt que đo ngay chân linh kiện để có kết quả tương ứng
5 Chạy phân tích Chọn Run PSPICE
6 Quan sát kết quả phân tích
- Xem kết quả ở trang đồ thị
V_V1
V(Q2:c) V(Q2:b) 0V
5V 10V 15V
(6.1380,1.6841)
Hình 2.7 Trong đó:
Trục X : Nguồn cung cấp V_V2 (0V – 24V) Trục Y: Giá trị điện áp của VC và VB
* Để biết đường đồ thị nào của tín hiệu nào ta quan sát góc trái dưới cùng của đồ thị
V_V2
0V 5V 10V 15V
Điện áp chân C của Q2 (có ký hiệu hình vuông)
Điện áp chân B của Q2 (có ký hiệu hình thoi)
* Nhận xét: Quan sát trên đồ thị, ở điện áp trên 6,138V trở đi mạch bắt đầu khuếch đại vì V > V
Trang 217 Một số công cụ hỗ trợ trong đồ thị:
- Toggle Cursor: Bật/Tắt bảng tọa độ
+ Chỉ quan tâm dòng số 1 khi quan sát 1 điểm
+ Quan sát bảng tọa độ tại dòng 1 theo nguyên tắc tọa độ
+ Muốn xóa đường đồ thị nào ta chọn vào tên đường đồ thị
- Mark Label: Hiển thị vị trí của tọa độ
+ Có thể di chuyển giá trị hiển thị theo nguyên tắc kéo & thả
+ Có thể xóa bằng cách chọn (tắt con trỏ - Toggle Cursor – trước khi xóa) và Delete
Trang 221 Vẽ hoàn chỉnh mạch nguyên lý Trong trường hợp phân tích
này ta dùng nguồn tín hiệu VAC ở nguồn vào tín hiệu (tần
số thay đổi, biên độ không đổi) Trong đó: VAC – biên độ
của tín hiệu; VDC – thành phần DC của tín hiệu AC
Q1
Q2SC1815
C2 10uF
R1 22k
R4 1.2k
0
V2 12Vdc
Q2
Q2SC1815
0
C3 220uF
0
0
V1 1Vac
0Vdc
0
C1 10uF
R6 5K
R3 5.6k
Hình 2.8
2 Tạo và chọn chế độ phân tích
- New Simulation Profile” Nhập tên: Biên tần Create
- Trong mục Analysis Type (kiểu phân tích) Chọn AC Sweep OK
Trang 233 Nhập thông số phân tích:
Hình 2.9
Trong đó:
AC Sweep Type: Kiểu thay đổi giá trị
Linear: Tuyến tính (có qui luật) Logarithmic: Logarit (biểu diễn theo dạng biểu đồ loga)
Start Frequency: Giá trị bắt đầu phân tích
End Frequency: Giá trị kết thúc phân tích
Points/Decade: Số điểm lấy mẫu/1 decade (khoảng chia)
4 Xác định điểm cần đo:
- Đo điện áp VRtải (VR6)nên ta dùng que đo điện áp
- Đặt que đo ngay chân linh kiện hoặc đặt tên cho đường dẫn
- Để xác định chính xác tên của tín hiệu ta đặt tên cho đường tín hiệu đó
Công cụ : Net Alias Nhập tên Nhấp trái chuột vào đường dẫn cần đặt tên
Trang 24Hình 2.10
5 Chạy phân tích Chọn Run PSPICE
6 Quan sát kết quả phân tích
- Xem kết quả ở trang đồ thị
Frequency
10Hz 100Hz 1.0KHz 10KHz 100KHz 1.0MHz V(NGO_RA)
Hình 2.11 Trong đó:
Trục X : Tần số nguồn tín hiệu (10Hz – 1 Mega Hz)
Trục Y: Giá trị điện áp ngõ ra (biên độ) trên Rtải
Trang 252.4.2 Pha tần:
Đo góc lệch pha tín hiệu ngõ ra so với tín hiệu ngõ vào khi thay đổi tần số xác định vùng tần số có góc lệch pha nhỏ nhất theo yêu cầu
* Các bước thực hiện:
- Tương tự các bước ở phân tích biên tần
- Xác định giá trị cần đo (bước 4):
+ Trường hợp 1: Đặt que đo góc pha Chọn menu Pspice Chọn
Marker Advanced Phase of Voltage (VP)
Trang 26Hình 2.12
+ Trường hợp 2: Thêm tín hiệu cần đo trên trang đồ thị
Hình 2.13
Trang 272.4.3 Các lưu ý khi hiển thị nhiều đường đồ thị:
- Để hiển thị 2 đường đồ thị trên cùng một hệ trục có chung trục X và khác trục Y VD:
+ Đường đồ thị biên tần: có trục X là tần số, trục Y là điện áp
+ Đường đồ thị pha tần: có trục X là tần số, trục Y là góc lệch pha – độ
Như vậy, khi hiển thị ta cần tách riêng trục Y cho từng đường đồ thị
Thêm trục Y: Menu Plot Add Y Axis
Hình 2.14
Thêm đường đồ thị trên trục Y mới: Menu Trace Add Trace…
Kết quả:
Hình 2.15
Trang 282.5 PHÂN TÍCH TIME DOMAIN:
* Yêu cầu: Đo và hiển thị dạng sóng ngõ ra của mạch khuếch đại
- Nhận xét: Đo dạng sóng ngõ ra của mạch khuếch đại là đo VRtải (VR6) Cấp tín hiệu sin ở ngõ vào và đo dạng sóng tín hiệu ngõ ra để xác định độ ổn định của tín hiệu
- Chọn chế độ phân tích là: Time Domain (Đo dạng sóng)
* Các bước thực hiện:
1 Vẽ hoàn chỉnh mạch nguyên lý Trong trường hợp
phân tích này ta dùng nguồn tín hiệu VSIN ở
nguồn vào tín hiệu vào (tần số cố định, biên độ
thay đổi) Trong đó: VOFF – thành phần DC trong
tín hiệu sin; VAMPL – biên độ của tín hiệu; FREQ –
R1 22k
R4 1.2k
0
V2 12Vdc
Q2
Q2SC1815
0
C3 220uF
00
0
C1 10uF
R6 5K
R3 5.6k
Hình 2.16
2 Tạo và chọn chế độ phân tích
- New Simulation Profile” Nhập tên: Đo dạng sóng Create
- Trong mục Analysis Type (kiểu phân tích) Chọn Time Domain OK
Trang 293 Nhập thông số phân tích:
Hình 2.16 Trong đó:
Run to Time: Thời gian phân tích (Tphân tích)
VD: Tphân tích = 60003 ms : Tổng thời gian phân tích là 60003 s
Start saving data after: Thời gian bắt đầu hiển thị tín hiệu (Tcho phép)
VD: Tcho phép = 60s (60000ms) : Sau 60s thì bắt đầu hiển thị
Maximum step size: Thời gian lấy mẫu (Tmẫu)
VD: Tmẫu = 0.01ms : Sau mỗi 0.01ms thì đo 1 lần
Nghĩa là trong 3ms ta đo 300 lần (3ms/0.01ms = 300 mẫu)
Trang 304 Xác định điểm cần đo:
- Đo điện áp VRtải (VR6)nên ta dùng que đo điện áp
Hình 2.16
5 Chạy phân tích Chọn Run PSPICE
6 Quan sát kết quả phân tích
- Xem kết quả ở trang đồ thị
Hình 2.17 Trong đó:
Trục X : Thời gian cần phần tích 4ms (Chỉ hiển thị 3ms từ 1-4ms) Trục Y: Biên độ của tín hiệu ngõ ra
Trang 31* Nhận xét:
- Tương tự kết quả của máy hiện sóng (dao động ký) ta có thể đo được biên
độ đỉnh đỉnh của tín hiệu ngõ ra
- Đồng thời, ta cũng có thể xác định được tần số của tín hiệu qua việc xác định thời gian của 1 chu kỳ (f = 1/T)
Trang 322.5 ĐO DẠNG SÓNG NGÕ RA ỨNG VỚI MỘT SỐ GIÁ TRỊ CỦA ĐIỆN TRỞ TẢI
* Yêu cầu: Đo và hiển thị dạng sóng ngõ ra của mạch khuếch đại ứng với 2 giá trị
của điện trở tải Rtải là 5k và 10k
* Nhận xét: Chọn chế độ phân tích Time Domain (Đo dạng sóng)
* Qui trình: Tương tự mục 2.5 Cần lưu ý:
1 Thế giá trị linh kiện bằng 1 biến số Có dạng: {tên biến}
Hình 2.20
2 Khai báo thông số cho biến mới đặt Menu Pspice Place
Optimizer Parameters Nhấp chuột trái ra màn hình Nhấp 2 lần
chuột trái để nhập thông số
Hình 2.21
Trang 333 Chọn chế độ phân tích và nhập thông số theo yêu cầu
Hình 2.22
* Trong đó:
- General Setting: Tương tự mục 2.5 (Time Domain)
- Parametric Sweep:
+ Start Value: Vẽ 1 đường đồ thị ứng với giá trị này
+ Cộng Start Value + Increment Vẽ 1 đường đồ thị theo giá trị sau khi cộng + Nếu giá trị sau khi cộng > End Value thì dừng lại
VD: Start Value: 5k
End Value: 10k Incement: 5k
4 Đặt đầu dò (que đo) vào điểm cần đo
5 Thực hiện phân tích
6 Quan sát kết quả phân tích
* Chú thích cho đồ thị: Menu Plot Label …
Time
0s 0.5ms 1.0ms 1.5ms 2.0ms 2.5ms 3.0ms 3.5ms 4.0ms V(NGO_RA)
Trang 34PHẦN 2: PROTEUS – ISIS
Phần mềm Proteus là phần mềm cho phép mô phỏng hoạt động của mạch điện tử bao gồm phần thiết kế mạch và viết chương trình điều khiển cho các họ vi điều khiển như MCS-51, PIC, AVR, … Proteus là phần mềm mô phỏng mạch điện tử của Lancenter Electronics, mô phỏng cho hầu hết các linh kiện điện tử thông dụng, đặc biệt hỗ trợ cho cả các MCU như PIC, 8051, AVR, Motorola
Phần mềm bao gồm 2 chương trình: ISIS cho phép mô phỏng mạch và ARES dùng để vẽ mạch in Proteus là công cụ mô phỏng cho các loại Vi Điều Khiển khá tốt, nó hỗ trợ các dòng VĐK PIC, 8051, PIC, dsPIC, AVR, HC11, MSP430, ARM7/LPC2000 … các giao tiếp I2C, SPI, CAN, USB, Ethenet,… ngòai ra còn mô phỏng các mạch số, mạch tương tự một cách hiệu quả
Proteus là bộ công cụ chuyên về mô phỏng mạch điện tử Các phần mềm (công cụ) trong bộ là:
* ISIS Schematic Capture:
ISIS đã được nghiên cứu và phát triển trong hơn 12 năm và có hơn
12000 người dùng trên khắp thế giới Sức mạnh của nó là có thể
mô phỏng hoạt động của các hệ vi điều khiển mà không cần thêm phần mềm phụ trợ nào Sau đó, phần mềm ISIS có thể xuất file sang ARES hoặc các phần mềm vẽ mạch in khác
Trong lĩnh vực giáo dục, ISIS có ưu điểm là hình ảnh mạch điện đẹp, cho phép ta tùy chọn đường nét, màu sắc mạch điện, cũng như thiết kế theo các mạch mẫu (templates) Những khả năng khác của ISIS là:
o Chạy trên nền Windows 98/Me/2k/XP/Win7
o Tự động sắp xếp đường mạch và vẽ điểm giao đường mạch
o Chọn đối tượng và thiết lập thông số cho đối tượng dễ dàng
o Xuất file thống kê linh kiện cho mạch
o Xuất ra file Netlist tương thích với các chương trình làm mạch in thông dụng
o Đối với người thiết kế mạch chuyên nghiệp, ISIS tích hợp nhiều công cụ giúp cho việc quản lý mạch điện lớn, mạch điện có thể lên đến hàng ngàn linh kiện
o Thiết kế theo cấu trúc (hierachical design)
o Khả năng tự động đánh số linh kiện
Trang 35* ARES PCB Layout:
ARES (Advanced Routing and Editing Software) là phần mềm vẽ mạch in PCB Nó vẽ mạch dựa vào file nestlist cùng các công cụ tự động khác.Đặc điểm chính:
o Có cơ sở dữ liệu 32 bit cho phép độ chính xác đến 10nm, độ phân giải góc 0.10 và kích thước board lớn nhất là +/- 10 mét ARES hỗ trợ mạch in 16 lớp
o Làm việc thông qua các menu ngữ cảnh tiện lợi
o File netlist từ phần mềm vẽ mạch nguyên lý ISIS
o Tự động cập nhật ngược chỉ số linh kiện, sự đổi chân, đổi cổng ở mạch in sang mạch nguyên lý
o Công cụ kiểm tra lỗi thiết kế
o Thư viện đầy đủ từ lỗ khoan mạch đến linh kiện dán
* Simulation (ProSPICE/VSM):
PROTEUS VSM là sự kết hợp giữa chương trình mô phỏng mạch điện theo chuẩn công nghiệp SPICE3F5 và mô hình linh kiện tương tác động (animated model) Nó cho phép người dùng tự tạo linh kiện tương tác động và thực ra có rất nhiều linh kiện loại này được tạo ra mà không cần code lập trình Do đó, PROTEUS VSM cho phép người dùng thực hiện các “mô phỏng
có tương tác” giống như hoạt động của một mạch thật
Thêm nữa, chương trình cung cấp cho chúng ta rất nhiều mô hình linh kiện có chức năng mô phỏng, từ các vi điều khiển thông dụng đến các linh kiện ngoại vi như LED, LCD, keypad, cổng RS232 …Do đó cho phép ta mô phỏng từ một hệ vi điều khiển hoàn chỉnh đến việc xây dựng phần mềm cho
hệ thống đáp ứng các giao thức vật lý
Trang 36I VẼ MẠCH NGUYÊN LÝ:
- Giao diện của module vẽ mạch nguyên lý – ISIS trong phần mềm Proteus
Trang 37* Yêu cầu: Mô phỏng 1 mạch đếm BCD (0-9) dùng IC 74LS90 và IC tạo xung 555
* Các bước vẽ mạch nguyên lý:
1 Lấy linh kiện
- Linh kiện sử dụng trong mạch:
1 555 – “555” – Analog IC (Phân loại – Category)
2 Điện trở - “RES…” Generic (lý tưởng) – Resistors
3 Tụ điện – “CAP…” Generic – “CAP-POL” – Capacitors
4 IC đếm 74LS90 – “74LS90”
5 Led 7 đoạn đã giải mã – “7seg” + “BCD”
(Optoelectronics - Các linh kiện phát quang)
* Lấy linh kiện:
- Menu Library Pick Device…
- Hoặc chọn biểu tượng Component Mode
Sau đó chọn P trong cửa sổ
- Trong cửa sổ linh kiện ta nhập tên linh kiện cần tìm kiếm vào ô Keywords
- Quan sát ô Result để xem kết quả tìm kiếm Nhấp đôi chuột trái vào linh
Trang 38- Giảm số lượng kết quả bằng cách chọn thêm cột phân loại (Category –phân loại cấp 1; Sub-Category – phân loại cấp 2; Manufacturer – nhà cung cấp – phân
loại cấp 3)
- Đưa linh kiện ra trang vẽ: Chọn linh kiện nhấp chuột trái ra trang vẽ di chuyển đến vị trí theo yêu cầu và nhấp chuột trái để đặt linh kiện vào trang vẽ
2 Sắp xếp linh kiện
- Di chuyển - - Select Mode Chọn linh kiện Drag & Drop
3 Nối dây
- Di chuyển chuột đến chân linh kiện thì phần mềm sẽ chuyển sang chế độ nối dây
* Nối nguồn và Mass cho mạch:
- Biểu tượng - Terminal Mode
- Nguồn: “Power”
- Mass: “Ground”
4 Đặt thông số cho kinh kiện
- Nhấp 2 lần chuột trái vào giá trị của linh kiện hoặc ký hiệu của linh kiện (hiệu chỉnh tên và giá trị cùng 1 lúc – thay đổi 2 dòng đầu tiên của hộp thoại –
Component Reference (dòng 1) và dòng 2 là giá trị của linh kiện
- Các dạng giá trị tương tự như Orcad Lưu ý: Giá trị của tụ điện luôn là
“u”, không dùng “U”
5 Thực hiện mô phỏng mạch
RUN STEP PAUSE STOP
Trang 39* Một số thao tác thường gặp:
- Copy:
Chọn 1 linh kiện hoặc nhiều linh kiện (quét khối)
Phím phải chuột Block Copy (Các tên linh kiện sẽ tự động thay đổi để không bị trùng tên)
- Di chuyển:
+ Nhấp phím phải chuột lên linh kiện Chọn Drag Object
+ Hoặc chọn linh kiện và di chuyển (Drag & Drop)
- Nhập tên và giá trị cho linh kiện:
- Nhấp phím phải chuột lên linh kiện
Edit Properties…
Component Reference (Tên)
Component Value (Giá trị)
- Xóa:
+ Chọn linh kiện Nhấn phím Delete
+ Hoặc nhấp phím phải chuột lên linh kiện Chọn Delete object
+ Hoặc nhấn 2 lần phím phải chuột lên linh kiện
- Phục hồi thao tác sai:
+ Chọn Menu Edit Undo
+ Hoặc nhấn phím tắt Ctrl + Z
Trang 40II MÔ PHỎNG MẠCH SỐ:
* Ví dụ một mạch đếm trong môn thực tập kỹ thuật số: (Bài số 6: Mạch đếm giải
mã hiển thị, trang 49)
* Nhận xét:
- Nguồn cung cấp 2 chân số 5 (VCC) và số 10 (GND) trong mô
phỏng, mặc định các nguồn cung cấp cho IC (GND và VCC) luôn có sẵn,
không cần kết nối
- Nguồn xung Clock (CLK):
+ Trong thực tế: ta phải sử dụng một mạch tạo xung, ví dụ: dùng IC
555 như ví dụ trong phần vẽ sơ đồ nguyên lý Tuy nhiên, trong thực tập, mạch tạo xung đã có sẵn, ta chỉ cần kết nối với mạch tạo xung mà không cần phải lắp ráp (giảm thời gian lắp ráp tập trung thời gian thiết kế và phân tích mạch)
+ Trong mô phỏng: Để giảm thời gian thiết kế và phân tích ta không cần vẽ lại mạch tạo xung dùng IC 555 mà ta dùng những công cụ hỗ trợ có sẵn để tạo xung (mục 2.1)