1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên phục vụ phát triển bền vững lâm nông nghiệp vùng đồi núi lưu vực sông Thu Bồn

27 419 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đảm bảo cho việc sử dụng được lâu dài các nguồn lợi tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt đối với các loại tài nguyên rừng, đất, nước cần bảo vệ cân bằng sinh thái môi trường LVS Thu Bồn,

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

-*** -

LÊ ANH HÙNG

ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG LÂM NÔNG NGHIỆP VÙNG ĐỒI NÚI LƯU VỰC

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại:

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

Người hướng dẫn khoa học:

1 PGS.TS Nguyễn Thị Kim Chương

2 TS Lại Huy Phương

Phản biện 1: GS.TS Trương Quang Hải

Phản biện 2: PGS.TS Đặng Văn Bào

Phản biện 3: PGS.TS Trần Viết Khanh

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Trường họp tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

Vào hồi giờ ngày tháng năm 2016

Có thể tìm hiểu luận án tại:

- Thư viện Quốc gia Việt Nam

- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

Trang 3

CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ

LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

1 Các bài báo khoa học

(1) Lê Anh Hùng (2010), “Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS)

trong việc đánh giá và đề xuất các loại hình sử dụng đất đai vùng đồi núi tỉnh Lạng Sơn” - Tuyển tập các báo cáo khoa học, Hội nghị khoa học Địa lý toàn

quốc lần thứ 5, tháng 6 năm 2010

(2) Lê Anh Hùng (2011), “Đánh giá tiềm năng xói mòn vùng đồi núi

đông bắc Việt Nam” – Tập chí kinh tế sinh thái, số 40, tháng 8 năm 2011

(3) Lê Anh Hùng (2015), “Phân cấp phòng hộ cho các loại hình sử

dụng đất lâm nông nghiệp vùng đồi núi lưu vực sông Thu Bồn” - Tạp chí Nông

nghiệp và Phát triển Nông thôn- Số 19, trang 138-144

(4) Lại Huy Phương, Lê Anh Hùng (2015), “Đối chiếu lựa chọn mô

hình xác định đại lượng xói mòn tiềm năng trong phân cấp phòng hộ vùng đồi núi lưu vực sông Thu Bồn”, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn- Số 24,

trang 120-125

(5) Lê Anh Hùng, Lại Huy Phương (2016), “Xây dựng bản đồ phân

loại cảnh quan sinh thái lưu vực sông Thu Bồn”, Tạp chí Nông nghiệp và Phát

triển Nông thôn- Số 1, trang 111-117

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Hệ thống sông Thu Bồn (Vu Gia – Thu Bồn) nằm ở cực Bắc miền Nam Trung bộ và Nam bộ, là một trong 9 lưu vực sông lớn của Việt Nam và lớn nhất khu vực trung Trung bộ Diện tích lưu vực sông là 10.350 km2, bao trùm thành phố Đà Nẵng, chiếm trên 80% diện tích toàn tỉnh Quảng Nam và một phần tỉnh Kon Tum, Quảng Ngãi Đây là một lưu vực có cấu trúc địa hình phức tạp gồm cả núi, đồi, đồng bằng và vùng ven biển Địa hình đồi núi chiếm 90% diện tích lưu vực và chuyển tiếp nhanh xuống vùng đồng bằng hạ lưu sông Sự phát triển KT-XH, mở mang các khu đô thị, khu công nghiệp, công trình thủy điện làm gia tăng việc khai thác lạm dụng, sử dụng bất hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên Hậu quả

đã làm suy giảm nguồn tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là các hệ sinh thái rừng, tài nguyên đất, tài nguyên nước và làm phá vỡ cân bằng sinh thái, ảnh hưởng đến tính bền vững của toàn

bộ hệ thống LVS Thu Bồn và vùng ven bờ

Để đảm bảo cho việc sử dụng được lâu dài các nguồn lợi tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt đối với các loại tài nguyên rừng, đất, nước cần bảo vệ cân bằng sinh thái môi trường LVS Thu Bồn, phát triển một nền lâm nông nghiệp bền vững tại vùng đồi núi là hướng chiến lược và là biện pháp hữu hiệu Đó là những vấn đề thực tiễn và là lý do mà tác giả lựa chọn

đề tài luận án: “Đánh giá điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên phục vụ phát triển bền vững lâm nông nghiệp vùng đồi núi lưu vực sông Thu Bồn”

2 MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

2.1 Mục đích nghiên cứu

Xác lập cơ sở khoa học và đề xuất định hướng sử dụng hợp lý điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên cho phát triển bền vững lâm nông nghiệp vùng đồi núi LVS Thu Bồn

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích trên, đề tài có nhiệm vụ thực hiện những nội dung khoa học sau:

- Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài về hướng nghiên cứu, phương pháp luận, phương pháp nghiên cứu đánh giá điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên cho phát triển lâm nông nghiệp và các kết quả nghiên cứu tại LVS Thu Bồn

- Xác định cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu đánh giá điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên cho phát triển bền vững lâm nông nghiệp vùng đồi núi LVS Thu Bồn

- Phân tích đặc điểm ĐKTN, TNTN và cấu trúc cảnh quan LVS Thu Bồn

- Phân cấp phòng hộ theo lưu vực kết hợp với đánh giá CQ để làm cơ sở cho toàn bộ các định hướng sử dụng hợp lý đất đai LVS Thu Bồn

- Đánh giá mức độ thích nghi sinh thái của các dạng CQ đối với ba loài cây: keo, cao su,

hồ tiêu làm cơ sở cho việc đề xuất các vùng chuyên canh của ba loài cây

- Đề xuất định hướng sử dụng hợp lý lãnh thổ cho phát triển bền vững lâm nông nghiệp vùng đồi núi LVS Thu Bồn dựa trên hiện trạng dân sinh, KT-XH và tai biến môi trường theo ba tiêu chí: phát triển kinh tế, ổn định dân sinh và bảo vệ môi trường

3 GIỚI HẠN PHẠM VI, NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

Trang 5

Luận án tiến hành nghiên cứu các điều kiện tự nhiên, cảnh quan trong phạm vi ranh giới LVS Thu Bồn (Vu Gia-Thu Bồn) với tổng diện tích tự nhiên 10.350 km2 Ranh giới LVS Thu Bồn được xác định trên cơ sở bản đồ nền địa hình VN2000 tỷ lệ 1/50.000 của Bộ Tài nguyên Môi trường

Phạm vi nghiên cứu của đề tài là toàn bộ lãnh thổ LVS Thu Bồn, nhưng phần đề xuất phát triển lâm nông nghiệp chỉ giới hạn ở vùng đồi núi, loại trừ vùng đồng bằng có độ cao tuyệt đối <

25 m, độ cao tương đối < 10 m (theo chỉ tiêu phân chia các kiểu địa hình của Vũ Tự Lập)

3.2 Giới hạn nội dung nghiên cứu

Với mục tiêu và nhiệm vụ đã đặt ra, một số vấn đề về nội dung nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

- Về phát triển bền vững lâm nghiệp vùng đồi núi: Đề xuất định hướng sử dụng theo phân cấp phòng hộ cho các loại hình quản lý sử dụng đất; Bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng; Đề xuất vùng chuyên canh phát triển trồng rừng cho cây keo

- Về phát triển bền vững nông nghiệp vùng đồi núi: Đề xuất quy hoạch vùng chuyên canh cây cao su và cây hồ tiêu trên địa bàn vùng đồi núi LVS Thu Bồn

- Về phát triển bền vững liên quan đến tiêu chí môi trường đề tài chỉ phân tích về cân bằng lớp phủ theo xã, nguy cơ suy thoái đất, kế thừa các thông tin về hiện trạng trượt lở đất, vùng ngập lụt trên lưu vực không phân tích các tai biến môi trường khác

4 LUẬN ĐIỂM CẦN BẢO VỆ

- Luận điểm 1: Đánh giá tổng hợp ĐKTN và TNTN dựa trên tích hợp phân cấp lưu

vực với phân loại, đánh giá cảnh quan gắn kết với hiện trạng sử dụng và quy hoạch đất của

địa phương là cơ sở cho việc đề xuất định hướng phát triển lâm nông nghiệp vùng đồi núi LVS Thu Bồn

- Luận điểm 2: LVS Thu Bồn là một hệ thống sông thuộc nội địa, có địa hình đa dạng,

cảnh quan phân hóa phức tạp lại chịu tác động mạnh của con người trong sử dụng đất đai, nguồn nước Do vậy, quy hoạch sử dụng hợp lý tài nguyên cho phát triển bền vững lâm nông

nghiệp vùng đồi núi cần đảm bảo theo ba tiêu chí: phát triển kinh tế, ổn định dân sinh và bảo

vệ môi trường

5 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

1 Về mặt phương pháp: luận án đã thực hiện xử lý bản đồ, theo phương pháp tích hợp thông tin thuộc tính của các bản đồ thành phần vào bản đồ cơ sở Từ đó, hình thành một CSDL duy nhất được tích hợp dần trong quá trình nghiên cứu theo đơn vị cơ bản là các lô quản lý đất đai, làm căn cứ để thực hiện phân loại, phân tích cũng như các định hướng đề xuất trong luận án

2 Về kết quả nghiên cứu:

- Làm rõ đặc điểm điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, các nhân tố thành tạo cảnh quan và sự phân hóa cảnh quan lưu vực sông Thu Bồn

- Đề xuất định hướng sử dụng lãnh thổ cho phát triển bền vững lâm nông nghiệp vùng đồi núi LVS Thu Bồn cho phòng hộ, phục hồi tài nguyên và độ che phủ rừng, phát triển vùng chuyên canh trồng các loài cây keo, cao su, hồ tiêu, phát triển kinh tế, ổn định dân sinh, bảo

Trang 6

vệ môi trường, dựa trên liên kết phân tích lưu vực, đánh giá cảnh quan gắn với hiện trạng sử dụng tài nguyên, hiện trạng môi trường và KT-XH

- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu lô quản lý đất đai tỷ lệ 1/25.000 đã được tích hợp thông tin về quản lý hành chính, hiện trạng rừng, quản lý quy hoạch sử dụng đất, cũng như các kết quả nghiên cứu của luận án về phân tích lưu vực, phân tích cảnh quan, đề xuất định hướng sử dụng hợp lý đất đai

Toàn lãnh thổ lưu vực có 39.477 lô quản lý đất đai, ranh giới rõ ràng và xác định ngoài thực địa theo quản lý và hiện trạng sử dụng của địa phương

6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

- Ý nghĩa khoa học: Luận án góp phần nghiên cứu cơ sở khoa học và phương pháp

nghiên cứu phát triển bền vững lâm nông nghiệp vùng đồi núi tại các LVS có địa hình phân hóa đa dạng, phức tạp, chịu tác động mạnh của các hoạt động KT-XH như LVS Thu Bồn

- Ý nghĩa thực tiễn: Luận án cung cấp cơ sở tư liệu cho việc cụ thể hóa quy hoạch sử

dụng hợp lí lãnh thổ cho phát triển lâm nông nghiệp vùng đồi núi LVS Thu Bồn

7 CƠ SỞ TÀI LIỆU

Ngoài những tài liệu nghiên cứu cơ bản liên quan đến luận án, trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ của luận án, NCS còn dựa vào các tài liệu từ kết quả điều tra khảo sát thực địa, tài liệu bản đồ chuyên đề, báo cáo kết quả thực hiện các đề tài, dự án liên quan đến LVS Thu Bồn

8 CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN

Ngoài phần mở đầu (6 trang), kết luận và kiến nghị (3 trang), tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung chính của luận án được trình bày trong 141 trang với 31 bảng biểu, 38 hình,

sơ đồ và được bố cục thành 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Chương 2: Đặc điểm điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và cảnh quan lưu vực

sông Thu Bồn

Chương 3: Đánh giá điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên – Phân tích lưu vực và

cảnh quan cho định hướng phát triển lâm nông nghiệp vùng đồi núi lưu vực sông Thu Bồn

Chương 4: Đề xuất định hướng sử dụng hợp lí lãnh thổ cho phát triển bền vững lâm

nông nghiệp vùng đồi núi lưu vực sông Thu Bồn

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

1.1.1 Các công trình nghiên cứu theo hướng cảnh quan

1.1.1.1 Cảnh quan học, quan niệm về cảnh quan, đặc tính của cảnh quan

a Nghiên cứu cảnh quan

- Cảnh quan - tổng hợp thể lãnh thổ tự nhiên (V V Đôcutsaev, N.A Xolsev, S V Kalexnik, A.G Ixatsenko

- Cảnh quan sinh thái chú trọng giới hữu sinh, quan niệm con người như một nhân tố thành tạo cảnh quan (A Ghebecxơn (Anh ); Z Passarge L C Berg (Nga)

Trang 7

- Hướng nghiên cứu cấu trúc, chức năng, động lực của cảnh quan (V.B Xôtrava, V

C Preobrasenski, S V Kalexnik, A.G Ixatsenko, D L Armand, A E Phêđina)

- Hướng nghiên cứu định lượng cảnh quan: Địa hóa học cảnh quan ( B.B Polưnov, M.A Glazovskai) Địa vật lý cảnh quan (D L Armand); Địa sinh thái - Sinh địa quần lạc (V.N Xukatsev) Sinh thái cảnh quan (Carl Troll, E Neef, )

- Nghiên cứu cảnh quan ở Việt Nam

Các công trình nghiên cứu phân vùng CQ: Việt Nam của T N Sêglova (1957), V.M Fridlan (1961), Nguyễn Đức Chính – Vũ Tự Lập (1963, 1970), Miền Bắc VN của V.M Fridlan (1961), Tổ phân vùng Địa lý tự nhiên-Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (1970), Vũ Tự Lập (1976)", “Phân vùng địa lý tự nhiên Tây Nguyên” của Trần Quang Ngãi, Hoàng Đức Triêm, Nguyễn Văn Chiển làm chủ biên (1976-1980)

Các công trình nghiên cứu cảnh quan ứng dụng: Sử dụng hợp lý TN và BVMT (Phạm Hoàng Hải, Nguyễn Thượng Hùng, Nguyễn Ngọc Khánh, 1997) Nghiên cứu, đánh giá sinh thái cảnh quan (Phạm Quang Anh và nnk, 1985, Nguyễn Văn Trương, 1992; Đào Thế Tuấn, 1984; Nguyễn Cao Huần, 2005; Phạm Hoàng Hải, 1997); Nghiên cứu xây dựng bản đồ cảnh quan (Nguyễn Thượng Long và nnk, 1992); Ứng dụng cảnh quan trong nghiên cứu lập qui hoạch phát triển KT-XH và qui hoạch bảo vệ môi trường (Nguyễn Cao Huần và nnk, 2003,

2004, 2005; Phạm Quang Anh, 1996; Nguyễn Văn Vinh, 1996);

- Quan niệm về CQ và các cách hiểu khác nhau về khái niệm CQ:

CQ là khái niệm chung: CQ đồng nghĩa với tổng thể địa lý ở các cấp phân vị khác nhau và phân vùng khác nhau, tiêu biểu như F.N Milkov, D.L Armand, P.V.Prokaev

CQ mang tính kiểu loại: CQ là khái niệm được khái quát hóa để chỉ các tổng thể loại hình như theo B.B Polưnov, N.A Gvozdetxki

CQ là những cá thể địa lý A.G Ixatsenko, N.A Xolsev, V T Lập

- Đặc tính của CQ – Là một hệ thống động lực có cấu trúc:

Cấu trúc không gian: Cấu trúc giữa các hợp phần - các nhân tố thành tạo CQ (cấu trúc đứng của CQ) quy định đặc điểm chung của CQ

Cấu trúc giữa các bộ phận: phân loại, phân vùng CQ

Cấu trúc theo thời gian: nhịp điệu mùa, ngày đêm của CQ

1.1.1.2 Các hệ thống phân loại cảnh quan

- Phân loại cảnh quan của các nhà địa lý Liên Xô

A.G Ixatsenko (1961), của N.A Govodexki (1961) và của V.A Nhicôlaev (1966)

- Phân loại cảnh quan áp dụng cho lãnh thổ Việt Nam

Hệ thống phân loại các cảnh địa lý miền Bắc Việt Nam của V T Lập (1976), P Q Anh (1983), Phòng Địa lý tự nhiên tổng hợp (Viện Khoa học Việt Nam) T Q Hải (1991),P.H Hải, N.T Hùng, N.N.Khánh (1997)

1.1.1.3 Nghiên cứu cảnh quan phục vụ phát triển nông lâm nghiệp

Ở các nước: Armand A.L (1983), A.G Ixatsenko (1985), Antrop M (2000), Shengyan Ding (2003), Liang Guofu (2006)

Trang 8

Ở Việt Nam: Phạm Hoàng Hải, Nguyễn Thượng Hùng, Nguyễn Ngọc Khánh Phòng địa lý tự nhiên thuộc Viện Khoa học Việt Nam, Nguyễn Cao Huần

1.1.2 Các công trình nghiên cứu theo hướng tổng hợp lưu vực

Trên thế giới (phân cấp phòng hộ đầu nguồn): Volni (1877-1895), Miler (1917), Bennet, Borot, Laws và Haillet (1938-1943), mô hình toán học của A Sing (1940), Browing (1947), Musgarave và Ellision (1944), Phương trình mất đất phổ dụng – USLE Mô hình thực nghiệm xói mòn đất của A.D Ivanovski và I.A Kornev (1952), Ban Thư ký Uỷ hội Sông Mê công (MRC) đã công bố tài liệu về phân cấp đầu nguồn sông Mê công (WSC - Watershed Classification)

Việt Nam: Phương pháp phân cấp phòng hộ đầu nguồn do của Viện Điều tra, Quy hoạch rừng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề xuất

1.1.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu tại tỉnh Quảng Nam và LVS Thu Bồn

1.1.3.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu tại tỉnh Quảng Nam

Đã có nhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa học, cơ quan dự án tại Quảng Nam: Vũ

Tự Lập; Đặng Văn Bào, Dự án P1-08-Vie; Các báo cáo do các cơ quan của tỉnh Quảng Nam công bố

1.1.3.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu tại LVS Thu Bồn

Việc quy hoạch, quản lý LVS Thu Bồn phục vụ cho phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường cũng đã được thực hiện với các phương pháp nghiên cứu và các tổ chức, dự án khác nhau như: Phân Viện Quy hoạch và TKNN miền Trung thực hiện năm 2006 ; Nguyễn Hiệu,

2007 ; Bùi Văn Thơm và các cộng sự, 2008-2009 ; Trung tâm Nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao KH&CN Quảng Nam, 2008; Viện Địa lý, Viện Hàn lâm khoa học và công nghệ Việt Nam, 2013;

1.2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN

1.2.1 Cảnh quan với vấn đề phát triển lâm nông nghiệp vùng đồi núi

1.2.1.1 Cảnh quan - không gian chứa đựng các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên cho phát triển lâm nông nghiệp

Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên tham gia vào sự thành tạo cảnh quan, trong

đó có các yếu tố điều kiện tự nhiên, loại tài nguyên thiên nhiên là điều kiện sinh thái, tài nguyên sinh thái của cảnh quan cho phát triển lâm nông nghiệp

1.2.1.2 Phân tích cấu trúc cảnh quan là cơ sở để sử dụng điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên cho phát triển lâm nông nghiệp

- Phân tích các hợp phần tự nhiên thành tạo cảnh quan nhằm xác định các điều kiện sinh thái, tiềm năng sinh thái của CQ cho sản xuất lâm nông nghiệp

- Nghiên cứu sự phân hóa cảnh quan - phân loại, phân vùng cảnh quan (cấu trúc ngang của cảnh quan) để sử dụng hợp lý tiềm năng sinh thái của cảnh quan cho phát triển lâm nông nghiệp

Phân loại cảnh quan: Phân loại CQ nhằm xác định sự phân hóa không gian về tiềm

năng sinh thái CQ cho các dạng sử dụng trong lâm nông nghiệp Hệ thống phân loại CQ có nhiều cấp tương ứng mức độ phân loại các thành phần CQ theo các yếu tố cùng tỷ lệ bản đồ

Trang 9

Đơn vị phân loại CQ ở cấp càng thấp thì sự tham gia của các yếu tố của các thành phần CQ càng nhiều

Phân vùng CQ nhằm hướng tới sự tổ chức không gian cho các loại hình sản xuất lâm

nông nghiệp ưu tiên đối với mỗi tiểu vùng CQ dựa trên tổng hợp các kết quả đánh giá CQ theo các đơn vị phân loại CQ cho mỗi dạng sử dụng, hiện trạng sản xuất lâm nông nghiệp và định hướng quy hoạch của địa phương

- Động lực và chức năng CQ

Nghiên cứu cấu trúc động lực CQ, sự biến đổi các điều kiện sinh thái của CQ cho sản xuất lâm nông nghiệp theo nhịp điệu mùa, ngày đêm có ý nghĩa quan trọng đối với sản xuất lâm nông nghiệp như xác định cơ cấu cây trồng hợp lý theo mùa vụ, biện pháp, kỹ thuật canh tác…

Xác định chức năng tự nhiên và KT-XH của mỗi đơn vị CQ là cơ sở cho việc định hướng sử dụng hợp lý CQ

1.2.1.3 Đánh giá cảnh quan cho sản xuất lâm nông nghiệp

Bản chất của công tác đánh giá CQ là xác định mức độ thuận lợi của CQ cho các mục đích sử dụng khác nhau Mỗi loại hình sử dụng có một yêu cầu nhất định đối với CQ, đánh giá CQ được thực hiện trên cơ sở đối chiếu, so sánh mức độ thuận lợi của CQ đối với yêu cầu từng loại hình sử dụng

1.2.2 Phân tích lưu vực - Phân cấp đầu nguồn (Watershed Classification - WSC)

- Phân cấp đầu nguồn: Phân cấp đầu nguồn là thực hiện việc đánh giá tổng hợp điều

kiện tự nhiên phục vụ quy hoạch các loại hình quản lý sử dụng đất đai LVS

Phân cấp lãnh thổ LVS thành các cấp đầu nguồn mô tả tiềm năng về nguy cơ xói mòn đất, xác định vị trí các vùng rủi ro liên quan đến sử dụng đất Bởi vậy nó còn được dùng với thuật ngữ phân cấp phòng hộ

- Quản lí tổng hợp LVS: trước hết thực chất là quản lý các nguồn TNTN, đồng thời

cũng quản lý toàn thể các hoạt động khác như quản lý nông nghiệp, công nghiệp cũng như các quản lý về xã hội và đô thị…

1.2.3 Phát triển bền vững lâm nông nghiệp vùng đồi núi

Phát triển bền vững lâm nông nghiệp vùng đồi núi là việc phát triển kinh tế-xã hội kết hợp với việc sử dụng hợp lý, bảo vệ các nguồn TNTN, bảo vệ môi trường sinh thái

1.2.4 Định hướng tổ chức không gian sử dụng hợp lý lãnh thổ cho phát triển bền vững lâm nông nghiệp theo tiểu vùng CQ

Đề xuất tổ chức định hướng không gian các dạng sử dụng lâm nông nghiệp, bảo vệ môi trường, ưu tiên đầu tư xóa đói giảm nghèo theo tiểu vùng CQ là cơ sở cho quy hoạch sử

dụng lãnh thổ phát triển bền vững lâm nông nghiệp vùng đồi núi và quản lý tổng hợp LVS

1.3 QUAN ĐIỂM, HƯỚNG TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.3.1 Quan điểm nghiên cứu

Luận án được thực hiện dựa trên các quan điểm: quan điểm hệ thống, quan điểm tổng hợp, quan điểm lịch sử - viễn cảnh, quan điểm sinh thái kinh tế- phát triển bền vững, Quan điểm thực tiễn

1.3.2 Hướng tiếp cận nghiên cứu đề tài luận án

Trang 10

Từ kết quả tổng quan các hướng, các công trình nghiên cứu và những lý luận chung về

ĐGCQ và SDHL lãnh thổ LVS, hướng tiếp cận nghiên cứu của luận án là: “Xác lập cơ sở lí

luận và thực tiễn phục vụ phát triển bền vững lâm nông nghiệp vùng đồi núi LVS Thu Bồn Liên kết phân tích lưu vực với phân tích cấu trúc - đánh giá CQ về sử dụng hợp lí ĐKTN, TNTN cho định hướng phát triển lâm nông nghiệp vùng đồi núi Trên cơ sở đó kết hợp phân tích thực trạng dân sinh, KT-XH và môi trường để đề xuất sử dụng hợp lý lãnh thổ cho phát triển bền vững lâm nông nghiệp vùng đồi núi LVS Thu Bồn”

1.3.3 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện các nhiệm vụ của luận án, trong quá trình nghiên cứu thực hiện NCS sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

- Các phương pháp trong phòng: Phương pháp thu thập, xử lí, thống kê số liệu, tài

liệu; Phương pháp khảo sát thực địa; Nhóm các phương pháp nghiên cứu, đánh giá cảnh quan; Phương pháp bản đồ, Hệ thông tin địa lí (GIS) và viễn thám;

- Phương pháp khảo sát thực địa

- Phương pháp đánh giá CQ: Luận án đã sử dụng phương pháp đánh giá TNST cho ba loài

cây Điểm ĐGTN của các địa tổng thể được tính theo phương pháp ma trận tam giác của Nguyễn Cao Huần

- Mô hình đánh giá xói mòn tiềm năng đất: Lựa chọn mô hình thực nghiệm xói mòn

đất của A.D.Ivanovski và I.A.Kornev sau khi so sánh tương qua phân bố không gian về XMTN tính theo mô hình W.H Wischmeier và D.D Smith;

- Phương pháp phân cấp phòng hộ đầu nguồn: Đánh giá TNXM là nội dung quan

trọng để phân cấp phòng hộ Kết quả phân cấp phòng hộ - đề xuất chức năng phòng hộ cho các loại hình quản lý sử dụng đất chính sẽ dựa trên liên kết phân cấp lưu vực về tiềm năng xói mòn với phân tích CQ

CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

VÀ CẢNH QUAN LƯU VỰC SÔNG THU BỒN 2.1 CÁC NHÂN TỐ THÀNH TẠO CẢNH QUAN LƯU VỰC SÔNG THU BỒN

2.1.1 Vị trí địa lý: LVS Thu Bồn có diện tích 10.350km2, được giới hạn bởi tọa độ địa

lý từ: 14o55’ đến 16o13’ vĩ độ Bắc và 107o13’ đến 108o44’ kinh độ Đông Vị trí này đã quyết định đến đặc điểm và sự phân hóa phức tạp của các ĐKTN, TNTN, một trong những yếu tố thành tạo CQ LVS Thu Bồn

2.1.2 Các hợp phần tự nhiên - Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên

2.1.2.1 Địa chất, tài nguyên khoáng sản: LVS Thu Bồn nằm trong các giới địa tầng

của 3 đới kiến tạo Đà Nẵng, Kon Tum và sông Bung Nguồn khoáng sản đa dạng và phong phú, mật độ phân bố dày, bình quân cứ 10 km2 diện tích đất đai có 1,5 điểm quặng và mỏ

2.1.2.2 Địa hình, địa mạo: Địa hình LVS Thu Bồn gắn liền với quá trình phát sinh

phát triển địa hình khu vực Trung Bộ nói chung và khu vực Đà Nẵng, Quảng Ngãi nói riêng, chúng có sự phân dị rõ ràng theo chiều từ Bắc xuống Nam, được khống chế bởi các hệ đứt gãy sâu và các khối địa lũy tương ứng như đứt gãy sông Cu Đê, Thúy Loan - Cầu Đỏ, Đại

Trang 11

Lộc - Hội An, Hương Nhượng phản ánh tính kế thừa của các chuyển động tân kiến tạo từ bình đồ cấu trúc cổ trong việc thành tạo địa hình hiện tại

Địa hình LVS Thu Bồn khá đa dạng về nguồn gốc cũng như hình thái Tổng hợp kết quả nghiên cứu, đã xác định được 39 dạng địa hình có nguồn gốc và tuổi khác nhau thuộc 7

nhóm nguồn gốc: Nhóm dạng địa hình nguồn gốc núi lửa; Nhóm dạng địa hình do quá trình

bóc mòn tổng hợp; Nhóm dạng địa hình do dòng chảy; Nhóm dạng địa hình nguồn gốc hỗn hợp sông – biển; Nhóm dạng địa hình nguồn gốc biển, đầm phá – vũng vịnh; Nhóm dạng địa hình do gió; Địa hình nhân sinh

Các yếu tố thuộc nền rắn trên là cơ sở hình thành sự đa dạng trong phân hóa CQ: các lớp, phụ lớp CQ, hạng CQ và các loại đất phát sinh trên đá mẹ khác nhau

2.1.2.3 Khí hậu: LVS Thu Bồn có kiểu khí hậu nhiệt đới nóng ấm, gió mùa á xích

đạo, với nền nhiệt độ cao (T0

TB năm từ 24-260C Tổng xạ trung bình 130 - 135 Kcal/cm2 Lượng mưa TB năm từ 2.000-2.700 mm, chế độ mưa thu – đông Tương quan nhiệt ẩm có sự phân hóa rõ theo không gian và thời gian, chi phối đến sự phân hóa CQ trên lưu vực Khí hậu còn là nhân tố tạo nên tính nhịp điệu mùa cho CQ Thành lập bản đồ SKH LVS Thu Bồn cho thấy LVS Thu Bồn phân hóa thành 5 loại SKH Đây là một cơ sở tạo nên sự đa dạng cảnh quan LVS Thu Bồn

2.1.2.4 Thủy văn: Hệ thống Sông Thu Bồn được hình thành bởi 2 nhánh sông chính:

Sông Thu Bồn có diện tích lưu vực 3.825 km2, gồm 2 nhánh chính là: sông Tranh và sông Bồng Miêu; Sông Vu Gia có diện tích lưu vực 5.800 km2, có chiều dài 163 km

Ảnh hưởng của khí hậu, thủy văn đối với CQ, phát triển KT- XH và môi trường:

- Đối với CQ: Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của khí hậu là điều kiện sinh khí hậu của CQ rừng nhiệt đới ẩm thường xanh và rừng nhiệt đới ẩm mưa mùa bao trùm đai nhiệt đới chân núi LVS Thu Bồn Sự phân hóa hai mùa mưa, khô của chế độ khí hậu, theo đó là hai mùa lũ, cạn của thủy chế sông ngòi đã chi phối động lực theo mùa của CQ thiên nhiên

- Đối với phát triển KT-XH và môi trường: Nhiệt độ cao, lượng mưa lớn, lượng nước sông ngòi dồi dào là nguồn tài nguyên thiên nhiên tiềm năng cho phát triển nhiều ngành kinh tế: nông lâm nghiệp, thủy điện, thủy lợi, giao thông thủy Đặc điểm này của các yếu tố khí hậu, thủy văn còn là điều kiện sinh thái, tài nguyên sinh thái thuận lợi cho sự phát triển nông lâm nghiệp Mặt khác, lượng mưa lớn tập trung theo mùa, sự tương phản sâu sắc hai mùa mưa khô lại là trở ngại cho nhiều hoạt động sản xuất, nhất là đối với sản xuất nông lâm nghiệp và là tác nhân ngoại lực gây nên nhiều tai biến môi trường diễn ra trên LVS Thu Bồn:

xói mòn, trượt lở, ngập lụt vào mùa mưa, thiếu nước, khô hạn vào mùa khô

2.1.2.5 Thổ nhưỡng: Lớp phủ thổ nhưỡng LVS Thu Bồn khá đa dạng, gồm có 9

nhóm đất chính, 28 loại đất với đặc điểm và tính chất khá đa dạng: Nhóm đất cát ven biển (C); nhóm đất mặn (M);nhóm đất đất phèn (SpM); nhóm đất phù sa (P); nhóm đất xám có diện tích (X,B); nhóm đất đỏ vàng (F) có diện tích 661.072 ha (chiếm 63,9 % tổng DTTN); nhóm đất mùn, mùn vàng đỏ (H); nhóm đất thung lũng dốc tụ (D); nhóm đất xói mòn trơ sỏi đá (E) Sự phân hóa đa dạng và phức tạp của thổ nhưỡng là yếu tố tạo nên tính đa dạng của các loại cảnh quan LVS Thu Bồn

Trang 12

2.1.2.6 Thảm thực vật: Thảm thực vật LVS Thu Bồn được chia thành các nhóm sau:

thảm thực vật tự nhiên gồm kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm á nhiệt đới; kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới, trảng cỏ cây bụi thứ sinh; thảm thực vật nhân tác gồm rừng trồng và các quần xã cây trồng nông nghiệp khác

Vai trò của thổ nhưỡng và sinh vật đối với thành tạo CQ và phát triển lâm nông

nghiệp LVS Thu Bồn

Sự đa dạng, phong phú về các loại đất và các hệ sinh thái đã tạo nên sự phân hóa đa dạng của các Loại CQ sinh thái LVS Thu Bồn Một mặt, các nhân tố thành tạo CQ này là tiềm năng sinh thái, cung cấp vật chất hữu cơ tạo thuận lợi cho phát triển nông lâm nghiệp Mặt khác, sự đa dạng Loại CQ do 2 hợp phần tự nhiên này tạo nên cũng cần được suy xét kỹ trong đánh giá CQ để sử dụng hợp lý cho phát triển lâm nông nghiệp vùng đồi núi LVS Thu Bồn

2.1.3 Điều kiện kinh tế- xã hội, tác động nhân sinh

Các hoạt động nhân sinh đóng vai trò quan trọng trong thành tạo CQ của một lãnh thổ thông qua quá trình sử dụng đất và khai thác tài nguyên, trong chừng mực nhất định các hoạt động này làm thay đổi cấu trúc và chức năng CQ LVS Thu Bồn theo hai chiều hướng khác nhau: chiều hướng tích cực sẽ làm chất lượng CQ tốt lên và chiều hướng tiêu cực làm cho các

CQ bị suy thoái, biến đổi chất lượng

2.2 PHÂN LOẠI CẢNH QUAN, ĐẶC ĐIỂM CÁC ĐƠN VỊ CẢNH QUAN LVS THU BỒN

2.2.1 Nguyên tắc xây dựng hệ thống phân loại và thành lập bản đồ cảnh quan LVS Thu bồn

Để xây dựng bản đồ CQ LVS Thu Bồn tỷ lệ 1: 100.000, luận án đã áp dụng nguyên tắc phát sinh hình thái, nguyên tắc đồng nhất tương đối, nguyên tắc tổng hợp với hệ phương pháp phân tích các thành phần, phân tích tổng hợp, phương pháp yếu tố trội, so sánh các đặc điểm riêng biệt, bản đồ và hệ thống thông tin địa lý (GIS) và phương pháp khảo sát thực địa

2.2.2 Hệ thống phân loại bản đồ CQ LVS Thu Bồn

- Hệ thống phân loại CQ: Trên cơ sở tham khảo có kế thừa các hệ thống phân loại

CQ, luận án đã đề xuất hệ thống phân loại với 8 cấp đơn vị: Hệ cảnh quan - Phụ hệ cảnh quan – Kiểu cảnh quan - Lớp cảnh quan - Phụ lớp cảnh quan - Hạng cảnh quan - Loại cảnh quan - Dạng cảnh quan

2.2.3 Thành lập bản đồ cảnh quan LVS Thu Bồn

Để thành lập bản đồ CQ LVS Thu Bồn, sau khi xây dựng hệ thống phân loại thì cần

thành lập bảng chú giải dạng “ma trận” Trong đó, sự giao thoa giữa hai nhóm nhân tố nhiệt -

ẩm và nền rắn tại các ô trong bảng ma trận chính là sự sắp xếp của loại CQ Ngoài ra, việc xây dựng lát cắt cảnh quan Ngọc Linh – Hòa Hải cho thấy, lãnh thổ LVS Thu Bồn có sự phân

hóa rõ rệt theo hướng từ Tây sang Đông và theo độ cao địa hình

2.2.4 Đặc điểm các đơn vị CQ

a Hệ CQ nhiệt đới gió mùa ẩm

Với vị trí lãnh thổ của mình, LVS Thu Bồn nằm gọn trong vùng nội chí tuyến Bắc Bán cầu, hàng năm có hai lần mặt trời qua thiên đỉnh Hàng năm, nhận được lượng bức xạ lớn từ

Trang 13

80-100 kcal/cm2/năm Đây là nguồn năng lượng thực hiện các quá trình phát triển của CQ cho lãnh thổ nghiên cứu

b Phụ hệ CQ nhiệt đới gió mùa nóng ẩm (không có mùa đông, mùa khô rõ ràng)

LVS Thu Bồn nằm ở phía Nam của đèo Hải Vân nên vào mùa đông, sự ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc lạnh ở đây đã yếu đi rất nhiều

c Kiểu CQ

Do ảnh hưởng của địa hình dẫn đến sự phân hóa đặc điểm sinh khí hậu hình thành 2 kiểu thảm thực vật chủ yếu là kiểu CQ rừng nhiệt đới gió mùa ẩm, độ cao < 1.000 m, Tổng nhiệt độ > 7.5000C, chỉ số khô hạn k: 2-3; Kiểu CQ rừng á nhiệt đới thường xanh ẩm, ẩm ướt, độ cao > 1.000

m, Tổng nhiệt độ 4.500 - 7.5000C, K: 2-3 và k > 3

d Lớp CQ và phụ lớp CQ

Do sự phân tầng trong hệ thống đai cao nên dựa vào độ cao tuyệt đối, có thể phân chia lãnh thổ nghiên cứu ra thành 3 lớp CQ, 4 phụ lớp CQ:

- Lớp CQ núi ở khu vực nghiên cứu có diện tích lớn 478.731 ha (chiếm 46% DTTN)

Địa hình có sự phân cắt mạnh mẽ với độ cao tuyệt đối trên 2.000 m Ở đây, quy luật phi địa đới chiếm ưu thế đã tạo nên sự phân hóa các quá trình và hiện tượng tự nhiên theo đai cao

Phụ lớp CQ núi trung bình, cao > 1.000 m có diện tích 164.846 ha (chiếm 16% DTTN)

Phụ lớp núi thấp 500-1.000 m: có diện tích 313.885 ha (chiếm 30% DTTN)

- Lớp CQ đồi: lớp CQ này có độ cao tuyệt đối từ 25-500 m, phân bố chủ yếu ven rìa phía

Bắc và Đông Bắc của vùng núi Tổng diện tích vùng đồi là 452.035 ha (chiếm 44% DTTN)

Phụ lớp đồi cao 100-500 m: có diện tích 356.894 ha (chiếm 34% diện tích tụ nhiên)

Phụ lớp đồi thấp 25-100 m: có diện tích 95.142 ha (chiếm 9% DTTN), phân bố rải rác trong các huyện

- Lớp CQ đồng bằng: lớp CQ này có độ cao tuyệt đối nhỏ hơn 25m và độ chênh cao

dưới 10m, diện tích 104.234 ha (chiếm 10% DTTN)

e Hạng CQ: LVS Thu Bồn phân hóa thành 6 hạng CQ

mòn, rửa trôi, xâm thực, tích tụ Do vậy, đề tài đã chọn loại CQ là đơn vị cơ sở để đánh giá khả

năng sử dụng đất cho các loại sử dụng đất chính ở LVS

LVS Thu Bồn phân hóa thành 168 loại CQ, trong đó có 3 loại CQ không phân theo các lớp và phụ lớp CQ, đó là CQ mặt nước, CQ dân cư và CQ đất khác (đất quốc phòng, nghĩa trang)

Các loại CQ LVS Thu Bồn được phân bố trong 34.736 khoanh vi, bình quân mỗi khoanh vi có diện tích trung bình khoảng 27 ha Tính trung bình mỗi loại CQ có khoảng 211 khoanh vi

2.2.5 Tính trội trong sự phân hóa CQ LVS Thu Bồn

Ngày đăng: 19/09/2016, 14:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.6: Nhu cầu sinh thái của cây Cao su - Đánh giá điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên phục vụ phát triển bền vững lâm nông nghiệp vùng đồi núi lưu vực sông Thu Bồn
Bảng 3.6 Nhu cầu sinh thái của cây Cao su (Trang 19)
Bảng 3.8: Thống kê diện tích các dạng CQ có phân hạng S1.S2 theo TVCQ - Đánh giá điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên phục vụ phát triển bền vững lâm nông nghiệp vùng đồi núi lưu vực sông Thu Bồn
Bảng 3.8 Thống kê diện tích các dạng CQ có phân hạng S1.S2 theo TVCQ (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w