1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phương pháp dạy trẻ em khuyết tật khiếm thị

22 517 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 264,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung chi tiết môn học Ch­¬ng 1: Tæng quan vÒ PP d¹y häc cho TRẺ KTTTT 1.1. §Æc ®iÓm vÒ mÆt häc tËp ë trÎ KTTT 1.1.1. Kh¶ n¨ng trÝ tuÖ cña trÎ Mức độ hạn chế về trí tuệ phụ thuộc vào mức độ KTTT: nhẹ, vừa, nặng, rất nặng. Một bé gái có tuổi đời là 10 tuổi chẳng hạn, mà tuổi khôn là 6 tức là KTTT ở mức nhẹ, nếu tuổi khôn là 5 là mức vừa, nếu tuổi khôn là 3 là mức nặng, nếu tuổi khôn là 2 là rất nặng. Ngoài các mặt khác, khả năng hoạt động trí tuệ ảnh hưởng tới cách suy nghĩ của đứa trẻ và cũng ảnh hưởng đến những gì mà đứa trẻ có thể hiểu được. Nói chung, các trẻ KTTT thường bị dừng lại ở cách tư duy cụ thể. Ngoài ra, đứa trẻ còn có thể phát triển không đều (theo dạng không hài hoà), tức là có thể thông thạo một số việc nào đó (thí dụ: thực hiện chơi trò chơi ghép hình) nhưng lại không làm được các công việc khác (như ngôn ngữ, chẳng hạn như giải nghĩa các từ) 1.1.2. Các vấn đề xã hội Phần đông các trẻ KTTT thường yếu kém về mặt các kỹ năng xã hội. Các trẻ này thường có khó khăn trong các tình huống như: Chơi cùng nhau, làm cùng với nhau Sự luân phiên chờ đến lượt mình Lắng nghe người khác nói Hiểu rằng cách nhìn nhận người khác đôi khi khác với cách nhìn nhận của bản thân mình Biết được các mối quan hệ qua lại trong xã hội có thể thực hiện như thế nào Trong những tình huống cụ thể nào đó thì kiểu ứng xử nào được chấp nhận. Không biết “đọc” các động cơ và ý định của người khác (ví dụ nhìn vẻ mặt, qua thái độ của người khác) 1.1.3 Chậm phát triển ngôn ngữ Hiện tượng chậm phát triển ngôn ngữ thường có liên hệ chặt chẽ với các kỹ năng nhận thức. Trẻ nhỏ cần có hai loại kỹ năng để có thể giao tiếp có hiệu quả: các kỹ năng phát ngôn sử dụng để diễn đạt các ý nghĩ thành ngôn từ và các kỹ năng tiếp nhận, để hiểu được những gì mà người khác nói. Các kỹ năng tiếp nhận xuất hiện trước các kỹ năng phát ngôn. Các trẻ KTTT thường hay có vấn đề về cả hai loại kỹ năng này. Như đã nêu trên, các trẻ KTTT thường thiếu các kỹ năng xã hội để có giao tiếp tốt. 1.1.4. Các vấn đề về kỹ năng giác động Trong số các trẻ KTTT, chỉ có một số ít có vấn đề về kỹ năng giác động. Các kỹ năng giác quan thuộc về cách mà đứa trẻ ghi nhận, xử lý và giải thích thông tin tiếp nhận qua các giác quan (nghe thấy, nhìn thấy, ngửi, nếm, sờ mó). Các kỹ năng vận động bao gồm các kỹ năng vận động thô và kỹ năng vận động tinh.

Trang 1

Nội dung chi tiết môn học

Ch¬ng 1: Tæng quan vÒ PP d¹y häc cho TRẺ KTTTT 1.1 §Æc ®iÓm vÒ mÆt häc tËp ë trÎ KTTT

1.1.1 Kh¶ n¨ng trÝ tuÖ cña trÎ

Mức độ hạn chế về trí tuệ phụ thuộc vào mức độ KTTT: nhẹ, vừa, nặng, rất nặng

Một bé gái có tuổi đời là 10 tuổi chẳng hạn, mà tuổi khôn là 6 tức là KTTT ở mứcnhẹ, nếu tuổi khôn là 5 là mức vừa, nếu tuổi khôn là 3 là mức nặng, nếu tuổi khôn là 2 làrất nặng Ngoài các mặt khác, khả năng hoạt động trí tuệ ảnh hưởng tới cách suy nghĩ củađứa trẻ và cũng ảnh hưởng đến những gì mà đứa trẻ có thể hiểu được Nói chung, các trẻKTTT thường bị dừng lại ở cách tư duy cụ thể

Ngoài ra, đứa trẻ còn có thể phát triển không đều (theo dạng không hài hoà), tức là

có thể thông thạo một số việc nào đó (thí dụ: thực hiện chơi trò chơi ghép hình) nhưnglại không làm được các công việc khác (như ngôn ngữ, chẳng hạn như giải nghĩa các từ)

1.1.2 Các vấn đề xã hội

Phần đông các trẻ KTTT thường yếu kém về mặt các kỹ năng xã hội Các trẻ nàythường có khó khăn trong các tình huống như:

- Chơi cùng nhau, làm cùng với nhau

- Sự luân phiên chờ đến lượt mình

- Lắng nghe người khác nói

- Hiểu rằng cách nhìn nhận người khác đôi khi khác với cách nhìn nhận củabản thân mình

- Biết được các mối quan hệ qua lại trong xã hội có thể thực hiện như thế nào

- Trong những tình huống cụ thể nào đó thì kiểu ứng xử nào được chấp nhận

- Không biết “đọc” các động cơ và ý định của người khác (ví dụ nhìn vẻ mặt,qua thái độ của người khác)

Như đã nêu trên, các trẻ KTTT thường thiếu các kỹ năng xã hội để có giao tiếp tốt

1.1.4 Các vấn đề về kỹ năng giác động

Trong số các trẻ KTTT, chỉ có một số ít có vấn đề về kỹ năng giác động Các kỹnăng giác quan thuộc về cách mà đứa trẻ ghi nhận, xử lý và giải thích thông tin tiếp nhậnqua các giác quan (nghe thấy, nhìn thấy, ngửi, nếm, sờ mó) Các kỹ năng vận động baogồm các kỹ năng vận động thô và kỹ năng vận động tinh

Trang 2

Các kỹ năng giác quan và các kỹ năng vận động ảnh hưởng lẫn nhau rất nhiều.Khi có một kỹ năng nào đó bị hạn chế hoặc không phối hợp được các loại kỹ năng (thídụ: phối hợp mắt và tay) thì đứa trẻ bị hạn chế về mặt khả năng thực hành mà cũng còn

bị hạn chế về khả năng nói

1.1.5 Các vấn đề khả năng chú ý

Phần đông các trẻ KTTT có khó khăn khi phải hướng và duy trì sự chú ý vào mộtcông việc nào đó Những công việc như chọn lựa thông tin cần biết, tập trung chú ý vàocác thông tin đó và bỏ qua kích thích không có liên quan, đều là những thách thức đối vớitrẻ này Đôi khi các trẻ KTTT phán đoán sai vì chúng không có được những thông tin trụcột do chú ý đến những cái mà đáng lẽ chúng cần chú ý đến Thường sự chú ý của trẻđược biểu hiện ở 3 khía cạnh sau đây:

- Trẻ hưng phấn quá mức thường có hành vi hay quậy phá dẫn đến không tậptrung chú ý

- Trẻ bị ức chế kĩm hãm quá mức sinh ra lầm lì, uất ức dẫn dến phân tán chú ý.Trẻ ngồi học rất chăm chú nhưng không hiểu hoặc không nghe thầy cô nói gì

- Đỉnh cao của sự chú ý và thời gian chú ý của trẻ KTTT thường kém hơn sovới trẻ bình thường khác

1.1.6 Các vấn đề về trí nhớ

Các vấn đề về trí nhớ mà trẻ em KTTT hay bị vướng mắc là những thiếu sót củatrí nhớ ngắn hạn hay trí nhớ trước mắt, chỉ lưu giữ thông tin được trong thời gian rấtngắn, hoặc do trục trặc của trí nhớ dài hạn, có chức năng lưu giữ thông tin trong thờigian rất dài Trong cả hai trường hợp, đứa trẻ đều bị trở ngại rất nhiều Những thông tinquan trọng dễ bị quên mất

Ngoài các vấn đề trên, trẻ KTTT thường không nhận biết về những yêu cầu củatrí nhớ trong một tình huống Các trẻ này không thể tự suy đoán về việc sử dụng nhữngthủ thuật để ghi nhớ như cách ôn lại điều cần nhớ, ghi chép, v.v Những vấn đề về trínhớ kém khiến cho trẻ không thể thực hiện trọn vẹn nhiệm vụ học tập ở trường, cũngnhư không thực hiện tốt được các hoạt động hàng ngày, như tìm kiếm một vật bỏ quênhoặc khi giải quyết các công việc lặt vặt

- Trẻ thường nhớ những dấu hiệu bên ngoài của sự vật và hiện tượng tốt hơnbên trong Các em khó khăn trong việc nhó những gì mang tính chất trừutượng hay quan hệ lôgíc bên trong

- Trẻ thường nhớ một cách máy móc, tuy nhiên khả năng nhớ có ý nghĩa củatrẻ gặp nhiều khó khăn Ví dụ khi nghe xong một câu chuyện, trẻ có thể nhắclại từng từ, từng câu riêng biệt nhưng không nói lên được ý nghĩa hay ý chínhcủa cốt chuyện

2

Trang 3

- Dễ quờn những gỡ mà khụng liờn quan đến trẻ, khụng thoả món nhu cầu của bảnthõn Vớ dụ: sau khi đi tham quan ở vướn bỏch thỳ về, cụ giỏo yờu cầu trẻ hóy kểlại những con vật mà em đó trụng thấy thỡ trẻ lại kể những chi tiết khỏc như: cúmột người bỏn bỏnh mỡ, cú em bộ bị ngó…

1.1.7 Những vấn đề về khỏi quỏt hoỏ kiến thức

Nhiều trẻ KTTT cú khú khăn trong việc vận dụng kiến thức và cỏc kỹ năng củamỡnh trong những trường hợp khỏc nhau với tỡnh huống mà trẻ đó từng gặp hoặc khỏcvới lỳc học được kỹ năng đú Như vậy là cỏc trẻ này khụng biết cỏch vận dụng vào cỏctỡnh huống khỏc Rất thường khi tỡnh huống cú vẻ như cú đủ cỏc dấu hiệu quen thuộccho trẻ nhận ra là giống như tỡnh huống đó trải qua Do đú, tỡnh huống đú cú vẻ là hoàntoàn mới mẻ

1.1.8 Động cơ kộm hăng hỏi/ sợ thất bại

Qua nhiều lần bị thất bại, kết quả là đứa trẻ KTTT dễ bị nản trớ Tỡnh trạng đúkhiến cho trẻ kộm hăng hỏi, khụng muốn học những cỏi mới hoặc đối mặt với những tỡnhhuống mới Một số trẻ cú thể biểu hiện một thỏi độ bất lực đó thành nếp, lấy cớ là chỳngkhụng thể tự giải quyết được, để ỷ lại vào sự dỡu dắt và sự giỳp đỡ của người khỏc

Một số trẻ khỏc, nếu xột về trỡnh độ kỹ năng thỡ cú thể làm được một số việcnào đú nhưng lại thiếu can đảm thỡ khụng đủ "quyết tõm" để thực hiện

Trong quỏ trỡnh giảng dạy chỳng ta cần chỳ ý đến những đặc điểm riờng của cỏc trẻnày để khắc phục hoặc bự vào những khiếm khuyết nờu trờn Đồng thời, để giỏo viờn cú thểthành cụng trong cỏc nhiệm vụ đú, trong quỏ trỡnh dạy học của mỡnh, giỏo viờn nờn cộngtỏc chặt chẽ với cỏc nhà chuyờn mụn khỏc như cỏc nhà vật lý trị liệu, nhà trị liệu ngụn ngữ,nhà Tõm lý học, v.v , nếu cú điều kiện

1.2 Điều chỉnh PPDH thụng thường cho phự hợp với trẻ KTTT

1.2.1 Phơng pháp thuyết trình

Thế nào là PP thuyết trình?: Thuyết trình là hình thức độc thoại của dạy học ý

nghĩa của thuyết trình về mặt lí luận dạy học là ở chố bằng phơng pháp này giáo viêntruyền đạt, thông báo, mô tả cho học sinh biết những tri thức khoa học khái quát hoá

mà loài ngời đã thu lợm đợc; còn học sinh có nhiệm vụ lĩnh hội hệ thống tri thức đợcthông báo đó, hiểu, ghi nhớ và tái hiện những điều đã đợc học

u, nhợc điểm của PP thuyết trình

u điểm:

 Phơng pháp này cho phép giáo viên truyền đạt những nội dung lí thuyết tơng đốikhó, phức tạp, chứa đựng nhiều thông tin mà học sinh tự mình không dễ dàng tìmhiểu một cách đầy đủ, sâu sắc

 Thông qua cách trình bày của mình, giáo viên giúp học sinh nắm đợc hình mẫu vềcách t duy logic, cách đặt và giải quyết các vấn đề khoa học, cách sử dụng ngônngữ diễn đạt chính xác, súc tích…

 Cho phép giáo viên tác động mạnh mẽ đến t tởng, tình cảm của học sinh bằng cách

sử dụng lời nói, cử chỉ thích hợp và diễn cảm

 Tạo điều kiện phát triển năng lực chú ý và phát huy tính tích cực t duy của học sinhthông qua quá trình nghe giảng

Nhợc điểm:

Trang 4

 Học sinh bị động trong quá trình tiếp thu kiến thức

 Không thu hút sự tập trung, chú ý của học sinh lâu nh các phơng pháp khác, dễlàm cho học sinh mệt mỏi, chán nản nhất là khi bài học kéo dài Để làm sáng tỏluận đề này, một thử nghiệm nhỏ đã đợc tiến hành nhằm tìm hiểu khả năng tậptrung chú ý của một ngời khi nghe đài Kết quả cho thấy, khả năng tập trung củangời đó đã giảm đi rất nhiều sau 30 phút

 Không có sự phản hồi từ phía học sinh cho nên giáo viên không thể kiểm tra đợcmức độ lĩnh hội của các em

 Mức độ ghi nhớ và lu giữ các kiến thức của học sinh sẽ thấp nếu nh những kiếnthức đợc thu nạp từ kênh thính giác là chủ yếu Kiến thức cần đợc thu nạp từ nhiềukênh thông tin khác

Lu ý khi áp dụng PP thuyết trình vào dạy học cho trẻ KTTT

 Sử dụng phơng pháp thuyết trình ở mức độ phù hợp với khả năng và nhu cầu củatrẻ KTTT

 Kết hợp với các phơng pháp dạy học khác để nâng cao chất lợng học tập cho trẻKTTT Phơng pháp thuyết trình sẽ mang lại hiệu quả cao hơn nếu đợc kết hợp vớiphơng pháp trình bày trực quan Giáo viên có thể sử dụng tranh, ảnh, đồ vật đểminh hoạ cho nội dung bài học

 Khi sử dụng các phơng pháp thuyết trình trong quá trình dạy học cho trẻ KTTT,giáo viên cần lu ý:

- Tìm hiểu đặc điểm về mặt học tập của trẻ KTTT, đặc biệt là các vấn đề liên quan

đến ngôn ngữ, khả năng nghe của các em

- Nội dung thuyết trình cần dựa trên cơ sở: nhận thức, kĩ năng, khả năng và nhữngtrải nghiệm của trẻ KTTT Nội dung thuyết trình cần đợc cấu trúc hoá, đơn giản hoágiúp, tập trung vào những ý chủ chốt để trẻ KTTT dễ hiểu, dễ nhớ

- Ngôn ngữ sử dụng trong khi thuyết trình cần:

+ Đơn giản, dễ hiểu

+ Sử dụng những từ chủ chốt

1.2.2 Phơng pháp vấn đáp

Thế nào là PP vấn đáp?: Vấn đáp đợc định nghĩa là hình thức đối thoại của dạy

học ý nghĩa của vấn đáp về mặt lí luận dạy học là ở chỗ thông qua hệ thống câu hỏi

mà giáo viên đặt ra cho học sinh trả lời, giáo viên có thể giúp học sinh: gợi mở, sáng

tỏ những vấn đề mới; rút ra những kết luận cần thiết từ những gì đợc học hoặc từnhững trải nghiệm trong cuộc sống; củng cố, mở rộng, đào sâu, tổng kết, hệ thốnghoá những tri thức đã thu nhận đợc; tự kiểm tra, đánh giá mức độ lĩnh hội kiến thức

u, nhợc điểm của PP vấn đáp

u điểm

 Khuyến khích học sinh tham gia tích cực vào bài học

 Cung cấp cơ hội để học sinh có thể ngay lập tức thực hành sử dụng những ý tởng

và chủ đề mà giáo viên đang dạy

 Trớc những phản hồi của học sinh, giáo viên có thể đánh giá đợc mức độ lĩnh hộikiến thức của các em, có thể biết đợc những chỗ mà học sinh còn cha nắm đợc để

có sự điều chỉnh, hỗ trợ kịp thời

 Khuyến khích sự phát triển kĩ năng suy nghĩ ở mức độ cao khi đứng trớc một câu

4

Trang 5

 Tốn nhiều thời gian

 Buổi học có thể biến thành một cuộc hội thoại giữa giáo viên và một số học sinh,không thu hút sự tham gia của tất cả các học sinh vào hoạt động chung của cả lớp

áp dụng PP vấn đáp vào dạy học cho trẻ KTTT

Lu ý với câu hỏi đặt ra cho trẻ KTTT

- Với học sinh KTTT, câu hỏi mà giáo viên đặt ra không đợc quá khó Nên đặt câuhỏi ở mức độ phù hợp với khả năng của các em, để các em có thể trả lời đợc, qua đógiúp tăng cờng động cơ học tập cho các em

- Hình thức diễn đạt ngôn ngữ trong câu hỏi cần ngắn gọn , rõ ràng, dễ hiểu vì bảnthân trẻ KTTT rất khó có thể hiểu đợc những câu dài, phức tạp, những câu nhiều hàm

ý và những câu mang tính chất “đánh lừa”

Lu ý đối với kĩ thuật vấn đáp

- Khuyến khích trẻ KTTT bằng cách đa ra những câu hỏi dễ trớc

- Với những trẻ có mức độ KTTT nặng, giáo viên có thể đặt lại những câu hỏi màcác trẻ khác đã trả lời để tạo ra sự chắc chắn ở mức độ cao là trẻ KTTT có thể trả lời

đợc

- Giáo viên nên đa ra câu hỏi với tốc độ chậm để trẻ thu thập đợc thông tin và nắm

đ-ợc yêu cầu đặt ra

- Nếu trẻ cha rõ, giáo viên cần nhắc lại câu hỏi hoặc có thể ghi lên bảng

- Nếu trẻ cha hiểu giáo viên cần giải thích lại, nếu cần thiết giáo viên nên điều chỉnhcách đặt câu hỏi dễ hiểu hơn

- Trẻ KTTT cần đợc cung cấp thời gian nhiều hơn để đa ra đợc câu trả lời, giáo viêncần kiên nhẫn chờ đợi, tránh nôn nóng

- Giáo viên cần hỗ trợ trẻ khi các em gặp khó khăn trong việc tìm ra ý tởng cũng nhtrong việc diễn tả ý tởng để trả lời cầu hỏi

- Trong trờng hợp trẻ KTTT không thể trả lời câu hỏi vả tỏ ra nản chí, giáo viên cóthể thay thế câu hỏi đó bằng một câu hỏi khác dễ hơn để em có thể trả lời đợc

- Với những trẻ KTTT mức độ nặng và tỏ ra lời phát biểu ý kiến, việc nhắc lại câu trảlời của một trẻ khác trong lớp hoặc nhắc lại một lời gợi ý của giáo viên đã đợc xem

là thành công Đôi lúc giáo viên cần sử dụng chiến lợc này để thu hút trẻ vào hoạt

động của lớp học và dần rèn luyện đợc kĩ năng thể hiện ý kiến trớc các bạn

Lu ý với kĩ thuật động viên, khuyến khích khi vấn đáp

Trang 6

- Giáo viên nên sử dụng nhiều hình thức khuyến khích để tạo sự tự tin cho các em , kíchthích các em tự tin đa ra ý kiến của mình Hình thức khuyến khích có thể là: một ánhmắt, một nụ cời, có thể là một lời động viên đầy khích lệ.

- Khi trẻ KTTT trả lời đợc câu hỏi hoặc có một số ý tởng đúng, giáo viên cần động viên,khen thởng kịp thời Hình thức khen thởng có thể là lời nói, một hoạt động mà các em athích, một món quà…

- Ngay cả khi trẻ KTTT trả lời đợc câu hỏi, giáo viên vẫn nên có sự an ủi kịp thời Tránhtạo cho các em có cảm giác thất bại nặng nề Khuyến khích sự cố gắng ở lần sau

- Lu ý giúp khuyến khích học sinh phát triển kĩ năng nói, trình bày ý kiến

Kĩ năng nói và kĩ năng trình bày ý kiến là một kĩ năng vô cùng quan trọng, là cơ

sở để tiến hành dạy học bằng phơng pháp vấn đáp Tuy nhiên, ở trẻ KTTT, kĩ năng nóithờng rất yếu, các em thờng gặp nhiều khó khăn trong việc trình bày ý kiến của mình.Giáo viên có thể khuyến khích học sinh KTTT phát triển kĩ năng nói bằng cách sử dụngcác chiến lợc mang tính đặc thù:

- Cho học sinh nghe và xem những cuốn băng mà em thích có thu giọng nói và hình ảnhcủa chính em để tăng cờng động cơ và tự tin ở các em

- Thảo luận về câu chuyện sau khi đọc, giáo viên dẫn dắt để các em có thể trả lời câu hỏi: hỏixem em có thích câu chuyện không? em thích chi tiết nào và tại sao? em có thể kể lại một

đoạn chuyện không? em có nhớ câu chuyện nào tơng tự không

- Giáo viên tham gia vào trò chơi cùng học sinh và cùng nói về trò chơi

- Khi trẻ nói, giáo viên cần thể hiện sự kiên nhẫn và tập trung chú ý để khuyến khích

động cơ và sự tự tin ở các em

- Đa ra những hoạt động và những trò chơi đòi hỏi học sinh phải nói Khuyến khích trẻKTTT tham gia chơi đóng vai, đóng kịch và phân cho các em những vai phù hợp để các

em rèn luyện kĩ năng nói

1.2.3 Phơng pháp sử dụng sách, tài liệu

Thế nào là PP sử dụng sách, tài liệu?: Trong quá trình dạy học, sách và tài liệu là

một phơng tiện giúp học sinh tự học, chuẩn bị bài và làm các bài tập, theo dõi bàigiảng của giáo viên trên lớp Do đó, có thể coi phơng pháp sử dụng sách, tài liệu nhmột cách để cung cấp kiến thức cho học sinh

u, nhợc điểm của PP sử dụng sách, tài liệu

u điểm

 Giúp cho học sinh mở rộng và đào sâu vốn hiểu biết của mình một cách hệ thống

và sinh động

 Rèn luyện cho học sinh kỹ năng và thói quen sử dụng sách, tài liệu

 Rèn luyện thói quen tự học, tự tra cứu

 Bồi dỡng vốn từ, vốn ngữ pháp, kinh nghiệm viết, óc nhận xét phê phán

Nhợc điểm

 Phơng pháp này đòi hỏi học sinh phải có những hiểu biết và những kỹ năng nhất

định để có thể hiểu và khai thác tốt các thông tin trong sách Do vậy, với các họcsinh mới đến trờng, việc sử dụng phơng pháp này rất khó thực hiện

 HS có thể quá dựa vào sách nhất là các sách mẫu dẫn đến lời nghe giảng và suy nghĩ

áp dụng PP sử dụng sách, tài liệu vào dạy trẻ KTTT

6

Trang 7

Thực tế hiện nay, gần nh cha có sách, tài liệu dành riêng cho đối tợngtrẻ này.Việc sử dụng các sách giáo khoa và các tài liệu tham khảo phổ thông đối với các em làrất khó khăn

Để có thể tiến hành tốt phơng pháp dạy học này cho trẻ KTTT, chúng ta cần lu,

áp dụng một số kỹ thuật nh sau:

 Hỗ trợ khả năng đọc cho trẻ KTTT, đặc biệt là với những em có khó khăn về đọc

và mắt kém:

- Đa cho trẻ những bài đọc đợc đánh dấu bằng bút màu

- Sử dụng giấy màu trong phủ lên trên để làm cho các chữ trong bài đọc rõ hơn

- Phóng to chữ

 Cho trẻ KTTT đọc những nội dung phù hợp với khả năng của các em Với nhữngnội dung trong sách giáo khoa và tài liệu phổ thông, giáo viên có thể:

- Bắt đầu từ những nội dung đơn giản

- Rút bớt nội dung cần đọc cả về số lợng ý và độ dài ý

- Đặt câu hỏi trớc khi trẻ đọc một nội dung nào đó để các em có định hớng

về nội dung mà mình sẽ đọc Và đặt các câu hỏi sau khi trẻ đọc xong để

- Cho trẻ thêm thời gian để đọc

- Giúp trẻ hình ảnh hoá nội dung bài học

1.2.4 Phơng pháp dạy học trực quan

Thế nào là PP dạy học trực quan? Các phơng pháp dạy học trực quan bao gồm

phơng pháp quan sát và phơng pháp trình bày trực quan Hai phơng pháp này có mốiliên hệ với nhau, khi trình bày trực quan học sinh tiến hành quan sát một cách khoahọc dới sự hớng dẫn chủ đạo của giáo viên

Quan sát là một phơng pháp nhận thức cảm tính tích cực Nhằm thu thập những sự

kiện, hình thành những biểu tợng về sự vật, sự việc từ thế giới xung quanh Phơng phápnày đợc sử dụng khi giáo viên trình bày các phơng tiện dạy học trực quan, trong quátrình tiến hành thí nghiệm, thực nghiệm, trong quá trình tham quan học tập hoặc lao

động sản xuất

Quan sát thờng đợc sử dụng rộng rãi trong quá trình giảng dạy các môn học tựnhiên nh Vật lí, Sinh học, Hoá học… nhằm giúp học sinh thu thập thông tin và rút ranhững kết luận

Trình bày trực quan là phơng pháp sử dụng các phơng tiện trực quan trớc, trong hoặc

sau khi nắm tài liệu mới Phơng pháp này còn đợc sử dụng trong quá trình ôn tập, củng cốthậm chí cả khi kiểm tra kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo

Các phơng tiện trực quan thờng đợc sử dụng bao gồm: các vật thật, các vật tợng trng, cácmô hình, các biểu tợng

u, nhợc điểm của PP dạy học trực quan

u điểm

Trang 8

 Huy động sự tham gia của nhiều giác quan ở học sinh, tạo điều kiện để học sinhthu đợc thông tin nhiều chiều hơn, dễ hiểu, dễ nhớ, nhớ lâu… Nhiều nghiên cứu đãchỉ ra rằng, thông tin mà con ngời tiếp nhận chủ yếu là qua con đờng thị giác.

 Phát triển ở học sinh năng lực chú ý, quan sát, hứng thú, óc tò mò khoa học

 Tạo điều kiện để học sinh liên hệ học tập với đời sống xã hội

Nhợc điểm

 Nếu không sử dụng đúng mức, đúng lúc, đúng chỗ các phơng tiện trực quan dễlàm cho học sinh phân tán chú ý, không tập trung vào những dấu hiệu cơ bản củanội dung bài học

 Mất nhiều thời gian cho việc chuẩn bị bài cũng nh bài giảng trên lớp

 Hạn chế sự phát triển t duy trừu tợng

áp dụng PP trực quan vào dạy học cho trẻ KTTT

 Tìm hiểu đặc điểm về mặt học tập của trẻ KTTT Ngoài những đặc điểm chung,khi tiến hành dạy học cho trẻ KTTT bằng các phơng pháp dạy học trực quan cầntìm hiểu thêm một số vấn đề sau:

- Các vấn đề thị giác của trẻ KTTT: thị lực của học sinh, các tật về mắt có thể mắcphải (loạn thị, lác mắt, mù màu )

- Các vấn đề về cảm giác

- Các vấn đề về hành vi

 Yêu cầu đối với đồ dùng trực quan: ngoài tính giáo dục, tính khoa học, tính phùhợp với nội dung bài học các phơng tiện và thiết bị sử dụng trong dạy học chotrẻ KTTT cần đặc biệt lu ý đến:

- Đảm bảo tính an toàn: không dùng những đồ sắc nhọn, những đồ dễ vỡ… nhữngmảnh vỡ của chúng có thể rất nguy hiểm với trẻ KTTT Rất nhiều trẻ KTTT cónhững vấn đề về hành vi Các em có thể dùng chính những đồ dùng đó để làm đaumình hoặc làm đau các bạn khác

- Màu sắc, kích cỡ của đồ dùng trực quan: không dùng những màu có thể gây kíchthích thị giác không tốt đối với trẻ KTTT Kích cỡ của đồ dùng trực quan cũngphải phù hợp để những trẻ KTTT có những vấn đề thị giác vẫn có thể quan sát đ-ợc

- Các mô hình, các biểu tợng trong trình bày trực quan không nên quá trừu tợng vì khảnăng t duy cũng nh khả năng tởng tợng của các trẻ KTTT có nhiều hạn chế Điều đó

ảnh hởng đến khả năng tiếp nhận thông tin từ việc trình bày đồ dùng trực quan, hiệuquả dạy học sẽ không cao

- Để tăng cờng động cơ học tập cho trẻ KTTT, khi lựa chọn các đồ dùng trực quan,giáo viên cần căn cứ vào sở thích của các em Những đồ vật mà các em a thích sẽ kíchthích các em học tập tốt hơn Đặc biệt là các trẻ Tự kỉ, các em thờng có các sở thích

định hình với một số đồ vật nào đó

 Yêu cầu đối với việc trình bày trực quan:

- Trớc khi đa ra đồ dùng để học sinh quan sát, giáo viên có thể đặt ra những tìnhhuống, đa ra những gợi ý về đồ vật một cách hấp dẫn để thu hút sự chú ý của các

em, nhất là các trẻ Tự kỉ

8

Trang 9

- Giáo viên nên đa ra những gợi ý về nội dung quan sát để các trẻ có thể định hớng

đợc nội dung mà mình sẽ quan sát, những kết luận cần rút ra… tránh trờng hợp cáctrẻ KTTT không định hớng đợc mục đích quan sát và không đa ra đợc kết luận

- Việc trình bày các phơng tiện trực quan cần diễn ra theo trình tự nội dung bài dạyvới một tốc độ vừa phải để trẻ KTTT có thể quan sát kịp

- Giáo viên cần đặt những câu hỏi mang tính gợi ý bên cạnh việc đa ra những hớngdẫn tỉ mỉ để các trẻ KTTT có thể nắm bắt đợc các hiện tợng cần quan sát và đa ra

đợc những kết luận chính

- Sau khi việc quan sát một đồ dùng nào đó kết thúc, giáo viên cần cất ngay đồdùng đó đi, tránh để quá nhiều đồ dùng trực quan trên bàn làm ảnh hởng đến sựtập trung, chú ý của học sinh và ngăn chặn những hành vi không phù hợp của họcsinh với các đồ dùng đó

để rút ra kết luận

Phơng pháp này thờng đợc dùng trong môn học Tự nhiên – xã hội ở bậc học tiểuhọc và các môn Vật lí, Hoá học, Sinh học ở các bậc học cao hơn Phơng pháp này cótính chất minh hoạ nếu nó đợc thực hiện sau khi học sinh nghiên cứu các vấn đề lí thuyếttơng ứng và mang tính chất giải thích hiện tợng nếu nh giáo viên làm thí nghiệm rồi sau

 Gây hứng thú khoa học và tính tò mò khoa học cho học sinh

 Giúp học sinh có một số kĩ năng tiến hành thí nghiệm và kĩ năng quan sát, đồngthời biết sử dụng những dụng cụ và thiết bị thí nghiệm

 Bồi dỡng cho học sinh ý thức lao động nh: thói quen chấp hành các qui tắc antoàn, thói quen giữ gìn các dụng cụ, máy móc, thói quen gọn gàng, ngăn nắp…

Trang 10

áp dụng PP làm thí nghiệm vào dạy trẻ KTTT

 Khi tổ chức các nhóm làm thí nghiệm, giáo viên nên bố trí để trẻ KTTT có thểtham gia vào hoạt động học tập này với những yêu cầu phù hợp với khả năng củacác em Các em có thể chỉ quan sát và tham gia vào một số nhiệm vụ đơn giản, nh:

đặt các đồ dùng làm thí nghiệm lên bàn, cất các đồ dùng vào tủ… Trẻ KTTT cóthể chỉ cần nắm hiện tợng mà không cần phải giải thích nguyên nhân của hiện t-ợng

 Giáo viên khuyến khích các trẻ khác hỗ trợ trẻ KTTT bằng nhiều cách, nh: giớithiệu các hiện tợng xảy ra trong quá trình làm thí nghiệm, giải thích các hiện t-ợng…

 Đặt ra những nguyên tắc an toàn cho tất cả trẻ nhất là trẻ KTTT Khuyến khíchnhững trẻ khác nhắc nhở trẻ KTTT Với những trẻ KTTT có các hành vi pháphách giáo viên nên cân nhắc thật kĩ lỡng việc tổ chức cho học sinh đó tham gialàm thí nghiệm

PP luyện tập

Thế nào là PP luyện tập?

Luyện tập với cách thức là phơng pháp pháp dạy học có nghĩa là dới sự chỉ dẫn của giáoviên, học sinh lặp đi lặp lại nhiều lần những hành động nhất định trong những hoàn cảnhkhác nhau nhằm hình thành kĩ năng, kĩ xảo

Phơng pháp luyện tập cần đợc tiến hành ở hầu hết các môn học Trong môn Toán họcsinh phải làm bài tập, trong môn Tập đọc trẻ phải luyện đọc, trong môn Tập trẻ phảiluyện viết…

 Ưu điểm của PP luyện tập

 Giúp trẻ củng cố đợc tri thức, rèn luyện đợc kĩ năng, kĩ xảo, phát triển năng lựchoạt động trí tuệ

 Rèn luyện năng lực hoạt động độc lập, thói quen lao động sáng tạo, tính kiên trì,nhẫn nại…

Áp dụng PP luyện tập vào dạy trẻ KTTT

 Với trẻ KTTT, hình thức luyện tập nên đợc tổ chức dới dạng các tiết cá nhân (mộtgiáo viên – một học sinh) để các em đợc luyện tập dới sự kiểm tra, hỗ trợ củagiáo viên

 Giáo viên nên khuyến khích trẻ khá hơn hỗ trợ trẻ KTTT luyện tập Giáo viên cóthể bố trí để trẻ KTTT đợc ngồi cạnh các học sinh khá trong lớp hoặc tham giavào những nhóm có những học sinh luôn sẵn sàng hỗ trợ các em

 Với những kĩ năng khó, giáo viên nên tổ chức để trẻ KTTT có điều kiện luyện tậpnhiều lần nhất là với nhữngtrẻ KTTT mức độ nặng

 Tổ chức để trẻ KTTT đợc luyện tập trong những bối cảnh khác nhau, với các đồ dùngkhác nhau và với các hình thức khác nhau để các em không bị nhàm chán, có thóiquen sử dụng kiến thức, kĩ năng mọi lúc, mọi nơi

 Giáo viên phải thờng xuyên tiến hành kiểm tra việc luyện tập các kĩ năng của trẻKTTT vì bản thân các em thờng gặp rất nhiều khó khăn trong việc tự kiểm tra, dễ dẫn

đến việc lặp đi lặp lại một kĩ năng nào đó sai

PP ôn tập

Thế nào là PP ôn tập?

10

Trang 11

Phơng pháp ôn tập là một phơng pháp thờng xuyên đợc các giáo viên sử dụng mỗi khikết thúc một nội dung học, một chơng, một học kì, một năm học…Bằng cách cùng họcsinh hệ thống lại những kiến thức, kĩ năng đã học giáo viên sẽ giúp các em gợi nhớ lạinhững gì đã học một cách có hệ thống, bổ sung những chỗ còn yếu và chuẩn bị cho việclĩnh hội những nội dung học tập mới Ôn tập cũng có thể đợc tiến hành khi giáo viênchuẩn bị dạy một nội dung mới, bằng cách nhắc lại, hệ thống lại những kiến thức đã họcgiáo viên giúp học sinh thấy đợc mối liên hệ giữa kiến thức, kĩ năng cũ với kiến thức, kĩnăng mới.

ý nghĩa của PP ôn tập

 Giúp học sinh nắm vững tri thức, kĩ năng, kĩ xảo

 Giáo viên có điều kiện sửa chữa, uốn nắn, bổ sung những lệch lạc, thiếu xót trongkiến thức của học sinh

 Đảm bảo cho toàn thể học sinh trong lớp tiến bộ tơng đối đồng đều

 Giúp học sinh mở rộng, đào sâu, khái quát hoá, hệ thống hoá tri thức…

 Phát triển t duy cho học sinh, nâng cao hứng thú học tập

áp dụng PP ôn tập vào dạy trẻ KTTT

 Việc tổ chức ôn tập cho trẻ KTTT phải diễn ra thờng xuyên hơn Với bất cứ kiếnthức, kĩ năng nào bên cạnh kế hoạch dạy học, luyện tập giáo viên còn cần xây dựngmột kế hoạch ôn tập hợp lí

 Giáo viên nên sử dụng một số hỗ trợ đặc biệt để giúp trẻ KTTT ôn tập nh: sử dụnghình ảnh để gợi nhớ những điều đã học, đặt những câu hỏi, sử dụng bảng hỏi đểkiểm tra đồng thời giúp học sinh ôn tập…

 Giáo viên cần có các hình thức khen thởng dành cho trẻ để khuyến khích việc luyệntập, ôn tập

PP trò chơi

Thế nào là PP trò chơi ?

Trong các xu hớng phát triển của giáo dục hiện đại ngời ta đã và đang nghiên cứu sử dụngtrò chơi để giúp học sinh lĩnh hội tri thức, kĩ năng, kĩ xảo và các kĩ năng hoạt động sángtạo điển hình Phơng pháp học tập này đợc nhà Tâm ký học ngời Thuỵ Sĩ J.Piaget (1896– 1980) rất quan tâm và ủng hộ Luận điểm “thông qua hoạt động vui chơi để tiến hànhhoạt động học tập” của ông đợc triệt để khai thác trong nhà trờng hiện nay, đặc biệt là ởTiểu học và Mẫu giáo

Tuỳ theo nội dung bài học và đặc điểm lứa tuổi mà các nhà s phạm sử dụng các loại tròchơi khác nhau với các mức độ khác nhau Trò chơi là một hình thức dạy học nhẹ nhàng,hấp dẫn, lôi cuốn học sinh vào học tập tích cực, vừa chơi, vừa học một cách có kết quả Trò chơi trong học tập có nhiều loại: trò chơi sắm vai, trò chơi trí tuệ, trò chơi nghệthuật…và thờng đợc sử dụng thông qua các môn học nh Toán, Tiếng Việt, Đạo đức

ý nghĩa của PP trò chơi.

 Phơng pháp trò chơi giúp học sinh tiếp thu và thực hành các kiến thức, kĩ năngmột cách tự nhiên và hấp dẫn

 Thông qua các trò chơi học sinh đợc cung cấp những trải nghiệm: thành công vàthất bại Sự hng phấn, óc tò mò khám phá cũng đợc nảy sinh ở học sinh khi thamgia vào các trò chơi

 Phơng pháp trò chơi giúp hình thành ở học sinh những kĩ năng cần thiết:

- Kĩ năng giao tiếp - xã hội, nh: kĩ năng luân phiên, kĩ năng lắng nghe và thể hiện

ý kiến, kĩ năng hợp tác với ngời khác

Ngày đăng: 19/09/2016, 13:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w