ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC SÁI CÔNG HỒNG QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH Ở ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI THEO TIẾP CẬN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
SÁI CÔNG HỒNG
QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH Ở ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI THEO TIẾP CẬN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG CỦA MẠNG LƯỚI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KHU VỰC ĐÔNG NAM Á (AUN)
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 62 14 05 01
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Hà Nội - 2013
Trang 2Công trình được hoàn thành tại Trường Đại học Giáo dục
thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội
Người hướng dẫn khoa học:
1 PGS TS Lê Đức Ngọc
2 PGS TS Lê Kim Long
Phản biện 1: ……… Phản biện 2: ……… Phản biện 3: ………
Luận án được bảo vệ tại Hội đồng cấp nhà nước luận án Tiến sĩ họp tại Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội
Vào hồi ngày tháng năm 2013
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia Việt Nam;
- Trung tâm Thông tin - Thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội
Trang 3DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1 Sái Công Hồng (2011), “Nghiên cứu đánh giá chất lượng dạy học của
giáo viên trung học cơ sở ở Vĩnh Phúc”, Tạp chí Giáo dục, (243), tr 12-14
2 Sái Công Hồng (2011), “Phân tích câu hỏi thi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn bằng phương pháp khảo thí cổ điển”, Tạp chí Giáo dục,
(248), tr 25-26
3 Sái Công Hồng (2011), “Xây dựng phiếu khảo sát lấy ý kiến phản hồi
của SV đánh giá phản hồi hoạt động giảng dạy”, Tạp chí Giáo dục, (257),
tr 30-31
4 Sái Công Hồng (2011), Kinh nghiệm xây dựng chuẩn đầu ra theo cách
tiếp cận CDIO ở Trường ĐHKT - ĐHQGHN, Kỷ yếu hội thảo “Chuẩn đầu
ra giáo dục đại học và đánh giá theo chuẩn đầu ra”, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Hà Nội
5 Sái Công Hồng (2011), Kinh nghiệm kiểm định chất lượng chương trình
giáo dục theo AUN_QA ở trường ĐHKT, ĐHQGHN, Kỷ yếu hội thảo
“Chuẩn đầu ra giáo dục đại học và đánh giá theo chuẩn đầu ra”, Bộ Giáo dục
và Đào tạo, Hà Nội
6 Sái Công Hồng (2012), Kinh nghiệm xây dựng và phát triển hệ thống
Đảm bảo chất lượng tại Trường ĐHKT – ĐHQGHN, Kỷ yếu hội thảo “Xây
dựng hệ thống Đảm bảo chất lượng và văn hóa chất lượng bên trong các trường đại học”, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Hà Nội
7 Sái Công Hồng (2013), “Xây dựng chuẩn đầu ra theo cách tiếp cận
CDIO”, Tạp chí Giáo dục (319), tr 9-11
8 Sái Công Hồng (2013), “Đề xuất nội dung quản lý các chương trình
giáo dục theo tiếp cận đảm bảo chất lượng của AUN”, Tạp chí Giáo dục
(322), tr.7-9
Trang 4lý giáo dục, trong đó kiểm định chất lượng (KĐCL) được sử dụng như một công
cụ quan trọng để khuyến khích tất cả các cơ sở GDĐH Bởi vậy, việc ĐBCL trong quá trình đào tạo của các cơ sở GDĐH nói chung và các chương trình đào tạo (CTĐT) nói riêng là yếu tố quyết định đến sự phát triển bền vững nguồn nhân lực của đất nước
Ở ĐHQGHN các chủ chương của Đảng bộ, chỉ đạo của Ban giám đốc cũng tuân thủ theo định hướng chung về phát triển GDĐH của Đảng và Chính phủ, đồng thời còn đề cập nhiều đến việc ĐBCL đào tạo và nghiên cứu theo hướng đạt chuẩn quốc tế
Chính vì lý do đó, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu luận án tiến sĩ: “Quản lý
chương trình đào tạo đại học ngành Quản trị Kinh doanh ở Đại học Quốc gia Hà Nội theo tiếp cận đảm bảo chất lượng của mạng lưới các trường đại học khu vực
Đông Nam Á (AUN)”
2 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các giải pháp quản lí chương trình đào tạo đại học ngành Quản trị Kinh doanh (QTKD) ở ĐHQGHN theo tiếp cận đảm bảo chất lượng dựa vào Chuẩn của Mạng lưới các đại học khu vực Đông Nam Á
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu: Các hoạt động quản lý đào tạo ĐH ở
ĐHQGHN
3.1 Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống đào tạo và quan hệ quản lý đào
tạo trong lĩnh vực chương trình đại học ngành Quản trị kinh doanh ở ĐHQGHN
4 Giả thuyết khoa học
Nếu các giải pháp quản lý CTĐT ĐH ngành QTKD theo tiếp cận đảm bảo chất lượng được thiết kế và thực hiện thích hợp với hệ thống quản lí đào tạo bên trong trường, được tăng cường các hoạt động đảm bào chất lượng dựa theo
hệ chuẩn và kĩ thuật kèm theo nhất định thì chúng sẽ có ảnh hưởng tích cực đến
hiệu quả quản lý CTĐT và các sản phẩm của đào tạo
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Xác định cơ sở lí luận của quản lí chương trình đào tạo đại học theo tiếp cận đảm bảo chất lượng
5.2 Đánh giá thực trạng quản lý CTĐT ngành QTKD ở ĐHQGHN từ góc độ đảm bảo chất lượng
Trang 55.3 Đề xuất các giải pháp quản lý CTĐT ĐH ngành QTKD ở
ĐHQGHN theo tiếp cận ĐBCL (IQA) dựa vào Chuẩn AUN
5.4 Đánh giá kiểm nghiệm kết quả nghiên cứu bằng thử nghiệm và phương pháp chuyên gia
6 Phạm vi và giới hạn nghiên cứu
6.1 Về thời gian
- Số liệu nghiên cứu: Lấy từ năm 2008-2012
- Đề xuất giải pháp để thực hiện: Từ năm 2011
6.2 Về không gian
CTĐT ngành QTKD thuộc chương trình NVCL của ĐHQGHN
7 Những luận điểm bảo vệ
- Xây dựng khung lý thuyết để tổ chức hoạt động quản lý CTĐT ĐH theo tiếp cận ĐBCL của AUN
- Các hoạt động quản lý CTĐT ĐH ngành QTKD ở ĐHQGHN hiện nay đã được triển khai như thế nào theo khung lý thuyết được xây dựng
- Tăng cường các giải pháp theo tiếp cận ĐBCL của AUN với hoạt động quản lý CTĐT ĐH ngành QTKD ở ĐHQGHN để nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động quản lý cho cho chương trình
- Các giải pháp tăng cường quản lý CTĐT ĐH QTKD nào có hiệu quả trong hoạt động quản lý CTĐT
8.3 Những điểm mới của luận án
- Xây dựng khung lý thuyết quản lý CTĐT theo tiếp cận IQA
- Đề xuất, triển khai một số nhóm giải pháp theo tiếp cận ĐBCL của AUN để quản lý hiệu quả CTĐT
9 Phương pháp nghiên cứu
9.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa các tri thức chủ yếu trong các công trình nghiên cứu, các tác phẩm kinh điển đã có trong và ngoài nước, các văn kiện của Đảng và Nhà nước liên quan đến vấn đề chất lượng, ĐBCL GDĐH để xác định cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
9.2 Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế
Tổng kết các kinh nghiệm quốc tế về hệ thống ĐBCL cấp hệ thống và ở trường ĐH nhằm tham khảo và xác định thêm cơ sở để tiến hành đề xuất, triển
Trang 6khai một số nhóm giải pháp theo tiếp cận ĐBCL của AUN để quản lý hiệu quả CTĐT ĐH QTKD ở ĐHQGHN
9.3 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Điều tra khảo sát: Xây dựng phiếu hỏi để thu thập ý kiến của các đối
tượng khảo sát về thực trạng ĐBCL quản lý CTĐT QTKD trình độ ĐH ở
ĐHQGHN
Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Nghiên cứu các Nghị
quyết, chiến lược phát triển, báo cáo tổng kết và phương hướng năm học trong các năm 2006-2009, các đề án xây dựng và phát triển ngành, chuyên ngành đạt chuẩn quốc tế ở ĐHQGHN, để có cơ sở đối sánh với thực trạng thông qua kết quả khảo sát
Phương pháp chuyên gia: Tiến hành lấy ý kiến chuyên gia và các
nhà quản lý thực tiễn (thông qua hội thảo, phỏng vấn, tọa đàm) về hoạt động quản lý CTĐT
9.4 Nhóm các phương pháp xử lý thông tin
- Sử dụng một số công thức toán học áp dụng trong nghiên cứu giáo dục Phương pháp này được sử dụng với mục đích xử lý các kết quả điều tra, phân tích kết quả nghiên cứu, đồng thời để đánh giá mức độ tin cậy của phương pháp điều tra, phương pháp thử nghiệm
- Sử dụng phần mềm SPSS, EXCEL; phần mềm phân tích và đánh giá chuyên dụng trong đo lường và đánh giá câu hỏi thi, đề thi: Quest, Conquest
- Sử dụng mô hình, sơ đồ, đồ thị
10 Kết cấu luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo
và các phụ lục, luận án bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý chương trình đào tạo theo tiếp cận đảm bảo chất lượng
Chương 2: Thực trạng hoạt động quản lý chương trình đào tạo đại học ngành Quản trị Kinh doanh ở đại học Quốc gia Hà Nội
Chương 3: Các giải pháp tăng cường quản lý chương trình đào tạo đại học ngành Quản trị Kinh doanh ở đại học Quốc gia Hà Nội
Chương 1
Cơ sở lý luận của quản lý chương trình đào tạo theo tiếp cận đảm bảo
chất lượng
1.1 Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Một số nghiên cứu ở nước ngoài
Về mặt lý luận, đã có nhiều tác giả đề cập tới khái niệm chất lượng, chất lượng GDĐH, ĐBCL, hệ thống ĐBCL Hiện nay, các lý thuyết có liên quan đến ĐBCL như Tiêu chuẩn hóa quốc tế dành cho các cơ quan, tổ chức (ISO) xuất phát từ kinh doanh và công nghiệp đã được đưa vào GD, đặc biệt là GDĐH Bên
Trang 7cạnh đó, một vài phiên bản của các mô hình ĐBCL đã xuất hiện như các giải thưởng chất lượng quốc gia ở Hoa kỳ, ở Châu Âu hoặc một số nước khác, trong
đó một số đã được áp dụng vào GD Về mặt thực tiễn, trên thế giới hiện nay có nhiều tổ chức tham gia công tác KĐCL và ĐBCL GDĐH như: Tổ chức Mạng lưới đảm bảo chất lượng giáo dục đại học quốc tế (INQAHE), Hội đồng kiểm định giáo dục đại học (CHEA), Mạng lưới Đảm bảo chất lượng ASEAN (AUN), Mạng lưới Chất lượng Châu Á - Thái Bình Dương (APQN) Các vấn đề về ĐBCL GDĐH nói chung, hệ thống ĐBCL trường ĐH nói riêng được đề cập đến trong hầu hết các tài liệu của các tổ chức KĐCL hoặc ĐBCL Bên cạnh đó, chính sách chất lượng cũng như các qui trình ĐBCL của các trường ĐH đều được đều công bố trên các trang web của đơn vị
1.1.2 Một số nghiên trong nước
Ở Việt Nam, vấn đề chất lượng và chất lượng GDĐH nhận được sự quan tâm đông đảo các nhà giáo và nhà khoa học giáo dục Đến nay nhiều tác giả, nhà khoa học đã nghiên cứu và xuất bản các giáo trình, tài liệu tham khảo về chất lượng giáo dục nói chung, về chất lượng GDĐH nói riêng Ở cấp độ vĩ mô, Bộ GD &
ĐT đã ban hành một số văn bản liên quan đến chất lượng GDĐH, KĐCL, ĐBCL với yêu cầu thực hiện theo một qui trình khoa học, nghiêm túc Về mặt thực tiễn, nhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa học, nhà giáo, nhà quản lý đã được thực hiện công phu đề cập đến công tác quản lý và các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng GDĐH Trong CTĐT sau ĐH chuyên ngành quản lý giáo dục, nhiều luận văn tốt nghiệp, luận án đã nghiên cứu về vấn đề chất lượng giảng dạy, chất lượng đào tạo, QLCL đào tạo ở trường ĐH đã có các nghiên cứu tập trung vào các vấn đề: Xác định các yếu tố liên quan đến chất lượng đào tạo; các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo; đo lường và đánh giá chất lượng đào tạo; hệ thống QLCL đào tạo; mô hình QLCL đào tạo theo quan điểm QLCLTT Tuy nhiên, việc quản lý CTĐT theo tiếp cận ĐBCL của AUN chưa được đề cập trong các luận văn của các học viên cao học cũng như các luận án tiến sĩ chuyên ngành quản lý giáo dục
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Chất lượng
Trên cơ sở phân tích các định nghĩa về chất lượng của các tác giả trong và ngoài nước, chúng tôi quan niệm chất lượng là: Khái niệm tương đối, động, đa chiều; Phù hợp với mục tiêu và mục tiêu đó phải phù hợp với yêu cầu phát triển của xã hội; Thỏa mãn nhu cầu, kì vọng của khách hàng
1.2.2 Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục (QLGD) là một bộ phận của quản lý nhà nước Đối với một nền giáo dục, việc đảm bảo vận hành tốt hệ thống giáo dục và đảm bảo chất lượng cũng như khẳng định vị thế giáo dục của quốc gia phụ thuộc chặt chẽ vào
sự phát triển của hoạt động QLGD
1.2.3 Quản lý chất lượng giáo dục đại học
1.2.3.1 Quản lý chất lượng
Trang 8Là quản lý theo hướng chuẩn hóa, duy trì cho sự vật ở trạng thái ổn định và phát triển, tựu trung bao gồm 3 hoạt động được tiến hành đồng thời, liên tục, bao gồm: Xác lập các mục tiêu và chuẩn mực; Đánh giá thực trạng đối chiếu với chuẩn; Cải tiến thực trạng theo chuẩn
Lịch sử nghiên cứu và phát triển của khoa học QLCL trên thế giới đã được Tery Richardson tổng kết và mô tả qua như sau:
Kiểm soát chất lượng (Quality Control)
KSCL là hoạt động đánh giá sự phù hợp của sản phẩm so với yêu cầu, so sánh mức độ đạt được so với chuẩn thông qua việc cân, đo, thử nghiệm, trắc nghiệm…
Kiểm soát quá trình (Process Control)
Kiểm soát quá trình nhằm mục đích tạo ra sản phẩm có chất lượng, phòng ngừa thay cho phát hiện các sản phẩm kém chất lượng để loại bỏ
Cải tiến quá trình (Process Improvement)
Cải tiến quá trình có đặc điểm là mọi khâu của quá trình sản xuất đều thường xuyên được quan tâm cải tiến để không ngừng nâng cao chất lượng cuối cùng
Kiểm soát chất lượng tổng thể (Total Quality Control)
KSCL tổng thể được thực hiện ở mọi phân xưởng về mọi lĩnh vực: chất lượng, số lượng, giá thành và phân phối
Đảm bảo chất lượng (Quality Assurance)
ĐBCL là hoạt động nhằm minh chứng cho khách hàng về chất lượng của sản phẩm ĐBCL nhằm mục đích tạo niềm tin cho khách hàng bằng sự bảo đảm rằng các yêu cầu về chất lượng sẽ được thực hiện
Không lỗi (Zero Defects)
Quản lý theo “Không lỗi” là những hoạt động hướng tới việc sử dụng tối ưu các nguồn lực để đạt được chất lượng và nâng cao hiệu quả của sản xuất
Quản lý chất lượng tổng thể (Total Quality Management)
Mục đích của QLCLTT là chất lượng không ngừng được nâng cao nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Trong quá trình phát triển của khoa học về QLCL, QLCL đã được chuyển từ QLCL sản phẩm sang QLCL của tổ chức làm ra các sản phẩm đó với quan điểm: Một tổ chức có chất lượng thì sản phẩm của nó sẽ có chất lượng
1.2.3.2 Các cấp độ quản lý chất lượng
QLCL bao gồm các cấp độ quản lý là: Kiểm soát chất lượng, ĐBCL và QLCL tổng thể QLCL là quản lý theo chuẩn bao gồm 3 hoạt động chính được tiến hành đồng thời, liên tục cho đến hết vòng đời của sản phẩm
1.2.3.3 Cấp độ quản lý chất lượng phù hợp với điều kiện thực tiễn của giáo dục đại học Việt Nam hiện nay
Trên cơ sở phân tích 3 cấp độ của QLCL, tuy mỗi cấp độ có những hạn chế nhất định nhưng có thể thấy rằng đối với các trường ĐH ở Việt Nam hiện nay, ĐBCL là hình thức QLCL phù hợp nhất Tuy nhiên, các trường ĐH cần quan tâm đến việc lựa chọn, từng bước thực hiện một số đặc trưng cơ bản của triết lý
Trang 9QLCL tổng thể phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị nhằm hướng đến áp dụng triết lý QLCL tổng thể một cách toàn diện trong tương lai
1.2.4 Quản lý chương trình đào tạo
1.2.4.1 Quản lý chương trình đào tạo theo mục tiêu đào tạo
Mục tiêu đào tạo ở đây cũng là mục tiêu đầu ra của quy trình đào tạo, thể hiện qua những thay đổi về hành vi người học từ lúc vào trường tới lúc ra trường và tham gia vào thị trường lao động Người thiết kế chương trình chọn nội dung kiến thức, kỹ năng cần đào tạo, phương pháp đào tạo (dạy - học), cũng như hình thức KTĐG kết quả đào tạo phù hợp
Việc xác định mục tiêu đào tạo cụ thể, chi tiết giúp xác định mục tiêu chi tiết, cụ thể của từng nhóm môn học, thậm chí từng môn học Qua đó người dạy - người học biết rõ mình phải dạy - học những loại kiến thức, kỹ năng gì, mức độ rộng hẹp, nông sâu ra sao Hơn nữa, từ đây họ sẽ tìm ra những phương sách phù hợp với từng đối tượng để đạt mục tiêu một cách tốt nhất
1.2.4.2 Quản lý chương trình đào tạo theo nội dung đào tạo
CTĐT của mỗi ngành đào tạo do các trường ĐH và CĐ xây dựng trên
cơ sở chương trình khung của Bộ GD&ĐT quy định Chương trình khung gồm cơ cấu nội dung các môn học, thời gian đào tạo, tỷ lệ phân bổ thời gian giữa các môn học cơ bản, chuyên ngành, giữa lý thuyết và thực hành, thực tập Chương trình được cấu trúc từ các học phần thuộc các khối kiến thức, giáo dục đại cương và giáo dục chuyên nghiệp
Sau khi CTĐT được thông qua, đây là yếu tố rất quan trọng để các khoa/bộ môn tiến hành xây dựng đề cương chi tiết, tập bài giảng hay giáo trình phục vụ cho việc giảng dạy và học tập tại trường Khung CTĐT giúp cho cơ quan quản lý có thẩm quyền phê duyệt, các cơ sở đào tạo tổ chức xây dựng chương trình chi tiết cho riêng mình
1.2.4.3 Quản lý chương trình đào tạo theo các hình thức tổ chức hoạt động đào tạo
- Về thời gian và kế hoạch đào tạo theo hình thức học chế niên chế Các trường cơ sở GDĐH tổ chức đào tạo theo khóa học và năm học Khóa học là thời gian được thiết kế để SV hoàn thành một chương trình cụ thể, Tùy thuộc chương trình, khóa học đơn vị đào tạo trình độ CĐ được quy định như sau: đào tạo trình độ CĐ được thực hiện từ 2-3 năm học tùy theo ngành nghề đào tạo Đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp
từ 1,5-2 năm đối với người tốt nghiệp trung cấp cùng ngành đào tạo
Căn cứ vào khối lượng kiến thức quy định cho các chương trình Hiệu trưởng phân bổ số đơn vị học trình cho từng năm học, theo từng học kỳ
Với các đào tạo theo hình thức học chế tín chỉ SV có quyền lựa chọn các học phần, các GV phù hợp với bản thân họ SV là người tự bố trí các kế hoạch đào tạo cho bản thân để có thể hoàn thành các học phân trong CTĐT trong khoảng thời gian từ 3-6 năm, với lưu việc đăng ký các học phần theo
Trang 1010
từng học kỳ trong quá trình đào tạo tuân thủ theo các qui định về số tín chỉ trong từng học kỳ và qui định về học phần tiên quyết
1.3 Đảm bảo chất lượng của AUN
1.3.1 Hệ thống đảm bảo chất lượng bên trong của AUN
AUN trong quá trình xây dựng bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng các CTĐT
đã đề xuất mô hình IQA cho CTĐT và các nội hàm của IQA Các nội dung đề xuất của AUN về mô hình IQA hoàn toàn phù hợp với quan điểm của tác giả Williams P được nêu trong bài viết “Sự phát triển của công tác đảm bảo chất lượng và kiểm định chất lượng giáo dục đại học ở châu Âu hiện nay”, phù hợp các nội dung định hướng về IQA của Hiệp hội Đảm bảo chất lượng giáo dục đại học Châu Âu (EUQA), Mạng lưới Đảm bảo chất lượng Châu Á-Thái Bình Dương
như đã trình bày phần trên
Trên cơ sở của mô hình IQA được đề xuất, AUN đã xây dựng hệ thống đánh giá IQA với 12 tiêu chuẩn và được cụ thể hóa thành 42 tiêu chí với các nội dung
về : Chính sách, giám sát, định kỳ rà soát các hoạt động cốt lõi (giảng dạy,
nghiên cứu, và dịch vụ cộng đồng, ĐBCL việc đánh giá người học, ĐBCL cán bộ
viên chức, ĐBCL các tài nguyên học tập, ĐBCL dịch vụ hỗ trợ người học, tự đánh giá, thẩm định nội bộ, hệ thống thông tin, công bố thông tin, sổ tay chất lượng
1.3.2 Bộ tiêu chuẩn đánh giá chương trình đào tạo của AUN
Năm 2005, nhằm đánh giá các CTĐT, AUN dựa trên cơ sở mô hình IQA và
bộ tiêu chuẩn IQA đã tiến hành xây dựng Bộ tiêu chuẩn đánh giá CTĐT (ASEAN University Network – Quality Assurance, viết tắt là AUN_QA) dùng để đánh giá tất cả các chương trình không phân biệt khối ngành, ngành đào tạo, bao gồm 18 tiêu chuẩn và cụ thể hóa thành 74 tiêu chí Tháng 10/ 2001, bộ tiêu chuẩn đánh giá CTĐT của AUN được điều chỉnh lại gồm 15 tiêu chuẩn với 68 tiêu chí, với
các nội dung về: CĐR mong đợi, đặc điểm của chương trình, cấu trúc và nội
dung chương trình, chiến lược dạy và học, KTĐG SV, chất lượng của đội ngũ
GV, chất lượng nhân viên phục vụ, chất lượng của SV, tư vấn và hỗ trợ SV, thiết
bị và cơ sở hạ tầng, ĐBCL quá trình dạy và học, hoạt động phát triển đội ngũ,
phản hồi từ các bên liên quan, đầu ra, sự hài lòng của các bên liên quan
1.4 Áp dụng các nội dung cốt lõi của bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng
và các tiêu chuẩn IQA để quản lý chương trình đào tạo theo tiếp cận đảm bảo chất lượng của AUN
Trong khuôn khổ nghiên cứu của đề tài này, tác giả sẽ căn cứ vào bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng CTĐT của AUN (AUN_QA) và các tiêu chuẩn thuộc
hệ thống IQA của AUN để đề xuất hệ thống nội dung quản lý CTĐT theo tiếp cận ĐBCL của AUN, chi tiết được mô tả ở Bảng 1.1
Bảng 1.1: Hệ thống nội dung quản lý CTĐT theo tiếp cận ĐBCL của AUN
Nội dung chính Nội dung chi tiết
Nội dung 1: Quản lý CTĐT theo các 1.1 CĐR mong đợi của chương trình
Trang 11Nội dung chính Nội dung chi tiết
cấu phần chính của CTĐT 1.2 Bản đặc tả của chương trình
1.3 Cấu trúc và nội dung của chương trình
Nội dung 2: Quản lý CTĐT dựa trên cơ
sở kế hoạch chiến lược
2.1 Kế hoạch chiến lược của CTĐT Nội dung 3: Quản lý CTĐT dựa trên
hoạt động kiểm định, hoạt động đánh
giá người học
3.1 Hoạt động kiểm định, hoạt động đánh giá người học
Nội dung 4: Quản lý CTĐT dựa trên cơ
sở chất lượng nguồn nhân lực
4.1 Chất lượng của đội ngũ GV 4.2 Chất lượng nhân viên phục vụ 4.3 Phát triển nguồn nhân lực 4.4 Hệ thống đánh giá nguồn nhân lực Nội dung 5: Quản lý CTĐT dựa trên cơ
sở chất lượng của người học, các dịch
vụ hỗ trợ người học và cơ sở vật chất
5.1 Chất lượng người học
5.2 Các hoạt động hỗ trợ người học 5.3 Cơ sở vật chất phục vụ cho chương trình
Nội dung 6: Quản lý CTĐT dựa trên
Khác với quản lý truyền thống là quản lý đào tạo, quản lý theo chức năng mà
đa phần các trường ĐH đang áp dụng hiện nay cho các CTĐT, quản lý theo tiếp cận ĐBCL là quản lý theo chuẩn với việc thực hiện nghiêm túc các quy trình đối với từng lĩnh vực quản lý, đặc biệt là quản lý dựa vào các sản phẩm đầu ra theo một chuẩn mực quy định sẵn trong điều kiện ở Việt Nam hiện nay, khi ĐBCL mới bắt đầu được triển khai trong vòng 10 năm trở lại đây và nhận thức của hầu hết CBQL, GV và SV về vấn đề chất lượng cũng như QLCL ở các trường ĐH còn hạn chế thì cấp độ QLCL phù hợp với các trường ĐH chính là ĐBCL Tuy nhiên, trong quá trình vận hành quản lý theo tiếp cận ĐBCL cũng nên áp dụng triết lý QLCLTT, lựa chọn từng bước thực hiện một số đặc trưng cơ bản của triết
lý QLCLTT phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị nhằm hướng đến việc áp dụng triết lý QLCLTT một cách toàn diện trong tương lai Trên cơ sở các nhận định, đề tài đã giới thiệu mô hình và hệ thống IQA và bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng (có thể coi như là một phần của EQA) của AUN, từ đó đề xuất các nội dung cốt lõi để quản lý CTĐT theo tiếp cận ĐBCL của AUN Trên cơ sở các nội dung đề xuất, Chương 2 sẽ cụ thể hóa các nội dung đề xuất thành các sản phẩm
Trang 12trị Kinh doanh ở đại học Quốc gia Hà Nội
2.1 Giới thiệu chương trình nhiệm vụ chiến lược ở Đại học Quốc gia Hà Nội
Ở ĐHQGHN hiện nay, ngoài các CTĐT chuẩn dành cho SV các hệ thông thường, các đơn vị đào tạo của ĐHQGHN còn có các CTĐT tài năng, chất lượng cao và các CTĐT liên kết quốc tế
Thực hiện CTĐT tiên tiến theo hai hướng: quốc tế hóa CTĐT tài năng, chất lượng cao; theo hướng điều chỉnh nội dung chương trình trên cơ sở tham khảo CTĐT của một số trường ĐH có uy tín của nước ngoài, giảm thời lượng học trên lớp, tăng thời gian tự học có hướng dẫn và kiểm tra, tăng cường sử dụng ngoại ngữ trong giảng dạy và học tập, nâng cao chất lượng tuyển sinh Trên cơ sở đó, ĐHQGHN đã xây dựng và phát triển các ngành đào tạo trình độ ĐH, chuyên ngành đào tạo bậc sau ĐH (gọi tắt là ngành, chuyên ngành) ở ĐHQGHN đạt chuẩn quốc tế các mục tiêu sau: (i) cung cấp cho xã hội nguồn nhân lựcchất lượng cao; (ii) đào tạo và bồi dưỡng trình độ khoa học, năng lực , quản lý cho CBQL, GV và nhân viên; (iii) nâng cao chất lượng các hoạt động nghiên cứu KH&CN tiệm cận chuẩn quốc tế; (iv) đổi mới căn bản nội dung chương trình, giáo trình, PPGD – học tập, phương pháp KTĐG ; (v) nâng cao hiệu quả hợp tác trong nước và quốc tế về đào tạo NCKH và chuyển giao công nghệ
Tính đến năm học 2012-2013, chương trình NVCL của ĐHQGHN đã có 10 ĐATP các ngành và chuyên ngành thực hiện triển khai đào tạo là: Vật lý, Sinh học, Địa chất, Ngôn ngữ, Lịch sử, Việt Nam học, Hóa học, Khoa học Máy tính, Điện tử Viễn thông, QTKD
2.2 Các yêu cầu sản phẩm của hệ thống nội dung quản lý chương trình đào tạo theo tiếp cận đảm bảo chất lượng của AUN
Bảng 2.1: Yêu cầu sản phẩm của hệ thống nội dung quản lý CTĐT
theo tiếp cận ĐBCL của AUN
Nội dung
chính
Nội dung chi tiết Yêu cầu của sản phẩm
chương trình
- CĐR mong đợi của chương trình là một hợp phần không thể thiếu của CTĐT, các nội dung của CĐR được tuyên bố rõ ràng, ngắn gọn và
có thể đo lường được;
- Bản mô tả CĐR mong đợi của chương trình
Trang 13Nội dung
chính
Nội dung chi tiết Yêu cầu của sản phẩm
nêu rõ các định vị nghề nghiệp của cử nhân QTKD, đồng thời chỉ rõ cả kiến thức chung và kiến thức chuyên ngành; các kỹ năng nghề nghiệp và kỹ năng mềm cần đạt được sau khi tốt nghiệp;
- CĐR mong đợi tuyên bố có định hướng cách học và khả năng học tập suốt đời cho người học
1.2 Bản đặc
tả của chương trình
- Chương trình được mô tả chi tiết về các thông tin liên quan đến môn học như: số tín chỉ, môn học tiên quyết, sự góp phần hiện thực hóa CĐR mong đợi của chương trình…;
- Chương trình mô tả chi tiết việc phân bổ về thời gian đào tạo cho toàn khóa học; các điều kiện đảm bảo hoàn thành khóa học
1.3 Cấu trúc
và nội dung của chương trình
- Có giới thiệu về chương trình trong hệ thống các CTĐT của nhà trường và sự thay đổi của chương trình trong quá trình đào tạo;
- Có thống kê về tỷ lệ giữa các từng khối khiến thức chung và kiến thức chuyên ngành,
sự phân chia các môn học theo các khối cơ bản, cơ sở, chuyên ngành, khóa luận, trong khung chương trình;
- Có ma trận CĐR của các môn học trong chương trình
- Có chiến lược phát triển của chung cho Khoa phù hợp với chiến lược phát triển của trường;
- Có chiến lược phát triển của riêng chương trình trong đó đặc biệt quan tâm đến duy trì và phát triển hệ thống IQA và hoạt động của nó;
- Có chiến lược dạy của GV và chiến lược học của SV và sự tham gia của các bên liên quan trong hoạt động dạy và học
- Có KTĐG SV theo quá trình gồm: kiểm tra đầu vào, theo dõi sự tiến bộ và kiểm tra đầu ra bằng nhiều phương pháp khác nhau với các tiêu chí rõ ràng gắn với CĐR mong đợi của chương trình;
- Các tiêu chí đánh giá phải nhất quán, rõ ràng
và được công bố ngay trước khi giảng dạy cho