1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUY HOẠCH NUÔI TÔM NƯỚC LỢ VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN 2030

148 618 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 148
Dung lượng 1,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, với lợi thế thời gian nuôi ngắn, năng suất nuôi cao, tôm Thẻ chân trắng dần thay thế con tôm Sú, đứng trước tình hình này Bộ NN&PTNT có Chỉ thị số 228/CT-BNN-NTTS ngày 25/0

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆN KINH TẾ VÀ QUY HOẠCH THỦY SẢN

Trang 2

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

VIỆN KINH TẾ VÀ QUY HOẠCH THỦY SẢN

QUY HOẠCH NUÔI TÔM NƯỚC LỢ VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG ĐẾN NĂM

2020, TẦM NHÌN 2030

ĐƠN VỊ CHỦ ĐẦU TƯ ĐƠN VỊ THỰC HIỆN

-Hà Nội, 11/2015-

Trang 3

MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG VII DANH MỤC HÌNH VIII DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT IX

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Sự cần thiết lập quy hoạch 1

2 Những căn cứ pháp lý 3

3 Phạm vi nghiên cứu của dự án 3

3.1 Phạm vi không gian 3

3.2 Phạm vi thời gian 3

3.3 Đối tượng quy hoạch 4

PHẦN II: ĐÁNH GIÁ CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI VÀ CÁC NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN NUÔI TÔM NƯỚC LỢ 5

2.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên – môi trường ảnh hưởng đến vùng quy hoạch 5

2.1.1 Đánh giá đặc điểm điều kiện tự nhiên 5

2.1.2 Đánh giá diện tích tiềm năng phát triển nuôi tôm nước lợ vùng ĐBSCL 9

2.1.3 Đánh giá thực trạng môi trường nước trong nuôi tôm nước lợ 10

2.1.4 Đa ́ nh giá chung về điều kiện tự nhiên, môi trường đến sự phát triển nuôi tôm nước lợ vùng Đồng bằng sông Cửu Long 14

2.2 Đánh giá điều kiện kinh tế - xã hội tác động đến nuôi tôm nước lợ vùng ĐBSCL 15

2.2.1 Đa ́ nh giá tổng quan điều kiện kinh tế xã hội toàn quốc 15

2.2.2 Đa ́ nh giá tổng quan điều kiện kinh tế xã hội của vùng Đồng bằng sông Cửu Long liên quan đến phát triển nuôi tôm nước lợ 16

2.2.3 Đánh giá chung điều kiện kinh tế - xã hội đến sự phát triển nuôi tôm nước lợ vùng ĐBSCL 18

2.3 Hiện tra ̣ng phát triển nuôi tôm nư ớc lợ vùng Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2005-2014 19

2.3.1 Phân tích, đánh giá diễn biến về diện tích nuôi theo đối tượng nuôi tôm nước lợ (tôm Sú và tôm Thẻ chân trắng) vùng ĐBSCL giai đoạn 2005 - 2014 19

2.3.2 Phân tích, đánh giá diễn biến về sản lượng, năng suất, giá trị theo đối tượng nuôi tôm nước lợ (tôm Sú và tôm Thẻ chân trắng) và hiệu quả sản xuất theo chuỗi giá trị 26

2.3.3 Đánh giá tình hình khoa học, công nghệ và hoạt động khuyến ngư trong nuôi tôm nước lợ 38

Trang 4

2.3.4 Đánh giá nguồn nhân lực cho nuôi tôm nước lợ 39

2.3.5 Đánh giá hiê ̣n trạng về điều kiê ̣n di ̣ch vụ hậu cần phục vụ cho nuôi tôm nước lợ 39

2.3.6 Cơ sở hạ tầng vùng nuôi: thực trạng về khả năng đáp ứng điện, giao thông, thủy lợi phục vụ nuôi tôm nước lợ 43

2.3.7 Đánh giá hiện trạng chế biến, thương mai của đối tượng tôm nước lợ: hệ thống thu mua, phân phối, tiêu thu sản phẩm; các sản phẩm chế biến, giá trị gia tăng, phụ phẩm 47

2.3.8 Đánh giá hiện trạng về tổ chức, quản lý sản xuất và cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển nuôi tôm nước lợ ở vùng ĐBSCL 51

2.3.9 Tổng hợp các quy hoạch, chương trình, đề tài dự án liên quan đến phát triển nuôi tôm nước lợ ở vùng ĐBSCL đã phê duyệt 53

2.3.10 Tổng hợp các yêu cầu khoa học kỹ thuật cần thiết trong việc phát triển bền vững nuôi tôm nước lợ ở vùng ĐBSCL nói riêng và Việt Nam nói chung 54

2.3.11 Đánh giá chung về hiê ̣n trạng nuôi t ôm nước lợ ở vùng ĐBSCL : những thuận lợi, kết quả đã đạt được; những khó khăn, tồn tại và nguyên nhân 56

PHẦN III: PHÂN TÍCH, DỰ BÁO CÁC ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN NUÔI TÔM NƯỚC LỢ VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN 2030 59

3.1 Dự báo nhu cầu thi ̣ trường tiêu thu ̣ tôm nuôi ở trong và ngoài nước 59

3.1.1 Dư ̣ báo nhu cầu thi ̣ trường tiêu thụ tôm trên thế giới đến năm 2030 59

3.1.2 Dư ̣ báo nhu cầu tiêu thụ tôm nước lợ ở Viê ̣t Nam đến năm 2030 67

3.1.3 Đa ́ nh giá khả năng cạnh tranh sản phẩm tôm nước lợ của Viê ̣t Nam so với một số nước trên thế giới và trong khu vực 67

3.2 Đánh giá phân tích dự báo về tiềm năng phát triển nuôi tôm nước lợ vùng ĐBSCL đến năm 2020 69

3.3 Dự báo tác đô ̣ng môi trường sinh thái , biến đổi khí hâ ̣u, nguồn nước đến phát triển nuôi tôm nước lợ 70

3.3.1 Dư ̣ báo tác động của nuôi tôm nước lợ đến môi trường sinh thái 70

3.3.2 Dư ̣ báo tác động của BĐKH đến nuôi tôm nước lợ 72

3.3.3 Dư ̣ báo tác động của nguồn nước đến nuôi tôm nước lợ 74

3.4 Dự báo các tiến bộ khoa học và công nghệ nuôi, thu hoa ̣ch, bảo quản, chế biến tôm nước lợ 76

3.4.1 Dư ̣ báo tiến bộ khoa học công nghê ̣ nuôi 76

3.4.2 Dư ̣ báo tiến bộ khoa học công nghê ̣ thu hoạch 80

3.4.3 Dư ̣ báo tiến bộ khoa học công nghê ̣ bảo quản 80

Trang 5

3.4.4 Dư ̣ báo tiến bộ khoa học công nghê ̣ chế biến 81

3.4.5 Dự báo công nghệ sản xuất thức ăn 81

3.4.6 Dự báo công nghệ sản xuất giống tôm sạch bệnh ứng phó với bệnh tôm 82

3.5 Dự báo phát triển KT-XH tác đô ̣ng đến nuôi tôm nước lợ 82

3.5.1 Các tác động tích cực 82

3.5.2 Các tác động không tích cực 83

PHẦN IV: QUY HOẠCH NUÔI TÔM NƯỚC LỢ VÙNG ĐỔNG BẰNG SÔNG CỬU LONG ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN 2030 86

4.1 Quan điểm, mục tiêu và định hướng phát triển nuôi tôm nước lợ vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030 86

4.1.1 Quan điểm quy hoạch 86

4.1.2 Định hướng phát triển 86

4.1.3 Mục tiêu quy hoạch 87

4.2 Phương án quy hoạch phát triển nuôi tôm nước lợ vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030 88

4.2.1 Luận chứng xây dựng và lựa chọn phương án ưu tiên phát triển 88

4.2.2 Xây dư ̣ng tiêu chí để xác đi ̣nh, lựa chọn vùng nuôi theo các mức ưu tiên 91 4.2.3 Quy hoạch nuôi tôm nước lợ vùng ĐBSCL đến năm 2020 tầm nhìn đến 2030 92

4.2.4 Nhu cầu về giống, thư ́ c ăn và nguồn nhân lực 100

4.2.5 Quy hoạch hạ tầng cơ sở và dịch vụ hậu cần 101

4.2.6 Đề xuất các chương trình, dự án đầu tư và nhu cầu 103

4.3 Đánh giá sơ bô ̣ hiê ̣u quả quy hoa ̣ch 103

4.3.1 Hiệu quả về kinh tế 103

4.3.2 Hiệu quả về xã hội 104

4.3.3 Hiệu quả về môi trường sinh thái 105

4.3.4 Hiệu quả về quốc phòng an ninh 105

PHẦN V: NHÓM GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH 106

5.1 Giải pháp về cơ chế chính sách 106

5.2 Giải pháp về khoa học công nghê ̣, khuyến ngư 107

5.3 Giải pháp về thị trường và xúc tiến thương mại 108

5.4 Giải pháp về tổ chức và quản lý sản xuất 110

5.5 Giải pháp về bảo vệ môi trường 112

Trang 6

5.6 Giải pháp về hợp tác quốc tế 114

5.7 Giải pháp về đầu tư 115

5.8 Giải pháp về tổ chức thực hiện 116

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 118

TÀI LIỆU THAM KHẢO 119

PHỤ LỤC 120

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Diễn biến DT nuôi tôm nước lợ vùng ĐBSCL giai đoạn 2005 – 2014 21

Bảng 2.2: Diễn biến diện tích nuôi tôm Sú các tỉnh vùng ĐBSCL giai đoạn 2005 – 2014 22

Bảng 2.3: Diện tích các hình thức nuôi tôm Sú các tỉnh vùng ĐBSCL năm 2014 24 Bảng 2.4: Diễn biến DT nuôi tôm TCT các tỉnh vùng ĐBSCL g/đ 2005 – 2014 25

Bảng 2.5: Diễn biến SL nuôi tôm nước lợ vùng ĐBSCL giai đoạn 2005 – 2014 27

Bảng 2.6: Diễn biến SL nuôi tôm Sú các tỉnh vùng ĐBSCL g/đ 2005 – 2014 29

Bảng 2.7: Giá trị sản xuất tôm Sú giai đoạn 2005 – 2014 32

Bảng 2.8: Diễn biến sản lượng nuôi tôm TCT các tỉnh vùng ĐBSCL giai đoạn 2005 – 2014 34

Bảng 2.9: Giá trị sản xuất tôm TCT giai đoạn 2008 – 2014 36

Bảng 2.10: Kết quả lợi nhuận trên 1 kg tôm nuôi 37

Bảng 2.11: Lao động nuôi tôm nước lợ 39

Bảng 2.12: Tình hình sản xuất tôm nước lợ các tỉnh vùng ĐBSCL năm 2014 40

Bảng 2.13: Thiệt hại do dịch bệnh trên tôm nuôi nước lợ vùng ĐBSCL năm 201442 Bảng 2.14: Tỉ lệ mặt hàng chế biến và xuất khẩu tôm giữa các tỉnh vùng ĐBSCL 49 Bảng 3.1: Dự báo lượng cung tôm xuất khẩu top 10 quốc gia hàng đầu thế giới đến năm 2030 60

Bảng 3.2: Dự báo nhu cầu tiêu thu ̣ tôm nước lợ ở Viê ̣t Nam đến năm 2020 67

Bảng 3.3 Dự báo nhu cầu nguyên liệu tôm nước lợ ở Việt Nam đến năm 2030 67

Bảng 3.4: Năng lực cạnh trang về giá tôm xuất khẩu bình quân của Việt Nam so với một số nước 68

Bảng 3.5: Năng lực cạnh tranh về giá sản phẩm tôm sú và tôm thẻ chân trắng của Việt Nam so với một số nước trong khu vực và trên thế giới ở thị trường Mỹ trong 9 tháng năm 2015 69

Bảng 3.6: Tải lượng ô nhiễm ước tính trên 1 ha tôm Sú/tôm TCT thâm canh 71

Bảng 3.7: Mực nước biển dâng (cm) so với thời kỳ 1980-1999 kịch bản phát thải trung bình (B2) 72

Bảng 3.8 : Dự báo sản lượng tôm nước lợ bi ̣ thiê ̣t ha ̣i do tác đô ̣ng của BĐKH đến năm 2030 73

Bảng 3.9: So sánh hiệu suất nuôi mong đợi của hệ thống nuôi Biofloc với hệ thống nuôi tự dưỡng truyền thống 77

Bảng 3.10: Lượng thải ô nhiễm sinh hoạt của dân đô thị các tỉnh ven biển năm 2009 84

Bảng 4.1: Quy hoạch nuôi tôm nước lợ vùng ĐBSCL đến năm 2030 (theo PA1) 88 Bảng 4.2: Quy hoạch nuôi tôm nước lợ vùng ĐBSCL đến năm 2030 (theo PA2) 89 Bảng 4.3: Quy hoạch nuôi tôm nước lợ vùng ĐBSCL đến năm 2030 (theo PA3) 90 Bảng 4.4: Tăng giảm và tốc độ tăng trưởng của 3 phương án 91

Bảng 4.5: Quy hoạch diện tích nuôi tôm nước lợ các tỉnh vùng ĐBSCL đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030 94

Bảng 4.6: QH diện tích các mô hình nuôi tôm Sú các tỉnh vùng ven biển ĐBSCL đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030 96

Trang 8

Bảng 4.7: Sản lượng nuôi tôm nước lợ các tỉnh vùng ven biển ĐBSCL đến năm

2020, tầm nhìn đến 2030 99

Bảng 4.8: Giá trị sản xuất tôm nước lợ 99

Bảng 4.9: Nhu cầu con giống tôm nước lợ vùng ĐBSCL 100

Bảng 4.10: Nhu cầu về thức ăn nuôi tôm nước lợ vùng ĐBSCL 100

Bảng 4.11: Nhu cầu về nhân lực nuôi tôm nước lợ 101

DANH MỤC HÌNH Hình 2.1: Bản đồ hành chính vùng ĐBSCL 5

Hình 2.2: Nhiệt độ trung bình năm (°C) các tỉnh ven biển vùng ĐBSCL 05 năm gần đây 6

Hình 2.3: Cơ cấu (%) diện tích đất nuôi tôm mặn lợ chuyên trong diện tích đất chuyên NTTS 08 tỉnh ven biển vùng ĐBSCL giai đoạn 2010 - 2014 10

Hình 2.4: Các nguồn gây ô nhiễm môi trường nước mặt hiện nay 11

Hình 2.5: Phân tích mô hình DPSIR đánh giá thực trạng chất lượng nước phục vụ nuôi tôm nước lợ hiện nay 13

Hình 2.6: Diễn biến DT nuôi tôm nước lợ vùng ĐBSCL giai đoạn 2005 – 2014 20

Hình 2.7: Cơ cấu diện tích nuôi tôm nước lợ vùng ĐBSCL năm 2014 20

Hình 2.8: Diễn biến DT nuôi tôm Sú vùng ĐBSCL giai đoạn 2005 – 2014 21

Hình 2.9: Cơ cấu diện tích nuôi tôm Sú các tỉnh vùng ĐBSCL năm 2014 22

Hình 2.10: Cơ cấu diện tích các hình thức nuôi tôm Sú vùng ĐBSCL năm 2014 23 Hình 2.11: Cơ cấu diện tích các hình thức nuôi tôm Sú vùng ĐBSCL năm 2014 23 Hình 2.12: Diễn biến DT nuôi tôm TCT vùng ĐBSCL giai đoạn 2008 - 2014 25

Hình 2.13: Cơ cấu diện tích nuôi tôm TCT các tỉnh vùng ĐBSCL năm 2014 26

Hình 2.14: Diễn biến sản lượng nuôi tôm nước lợ vùng ĐBCSL giai đoạn 2005 – 2014 27

Hình 2.15: Cơ cấu SL nuôi tôm nước lợ các tỉnh vùng ĐBCSL năm 2014 28

Hình 2.16: Diễn biến SL nuôi tôm Sú vùng ĐBSCL giai đoạn 2005 – 2014 28

Hình 2.17: Cơ cấu sản lượng nuôi tôm Sú các tỉnh vùng ĐBSCL năm 2014 29

Hình 2.18: Diễn biến sản lượng nuôi tôm TCT vùng ĐBSCL giai đoạn 2005 – 2014 33

Hình 2.19: Cơ cấu sản lượng nuôi tôm TCT các tỉnh vùng ĐBSCL năm 2014 34

Hình 2.20: Sơ đồ chuỗi giá trị tôm nước lợ vùng ĐBSCL 36

Hình 2.21: Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý trong nuôi tôm nước lợ 53

Hình 3.1: Dự báo lượng cung tôm nuôi toàn cầu đến năm 2030 59

Hình 3.2: Dự báo lượng cầu tôm nuôi toàn cầu đến năm 2030 61

Hình 3.3: Cân bằng thị trường tôm toàn cầu đến năm 2030 62

Hình 3.4: Nhu cầu nhâ ̣p khẩu tôm vào thi ̣ trường Mỹ đến năm 2030 62

Hình 3.5: Dự báo xu hướng xuất khẩu tôm của 5 quốc gia lớn vào thị trường Mỹ đến năm 2030 63

Hình 3.6: Nhu cầu tiêu thu ̣ tôm ta ̣i thi ̣ trường Nhâ ̣t đến năm 2020 64

Hình 3.7: Dự báo xu hướng xuất khẩu tôm của 5 quốc gia lớn vào thị trường Nhật Bản đến năm 2030 64

Trang 9

Hình 3.8: Nhu cầu nhâ ̣p khẩu tôm vào thi ̣ trường EU đến năm 2020 65

Hình 3.9: Dự báo xu hướng xuất khẩu tôm của 5 quốc gia lớn vào thị trường EU đến năm 2030 65

Hình 3.10 Dự báo biến đô ̣ng giá bán tôm bình quân ở mô ̣t số thi ̣ trường chính trên thế giới đến năm 2030 66

Hình 3.11: Tiềm năng phát triển nuôi mặn, lợ toàn quốc đến năm 2020 70

Hình 3.12: Cơ cấu sử du ̣ng nguồn nước ở Viê ̣t Nam trong thời gian qua 76

Hình 4.1: Cơ cấu diện tích nuôi tôm nước lợ vùng ĐBSCL đến năm 2020 92

Hình 4.2: Cơ cấu diện tích nuôi tôm nước lợ vùng ĐBSCL đến năm 2030 93

Hình 4.3: Diện tích nuôi tôm nước lợ các tỉnh vùng ĐBSCL đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030 (ha) 93

Hình 4.4: Cơ cấu sản lượng nuôi tôm nước lợ vùng ven biển ĐBSCL đến năm 2020 97

Hình 4.5: Cơ cấu sản lượng nuôi tôm nước lợ các tỉnh vùng ven biển ĐBSCL tầm nhìn đến 2030 98

Hình 4.6: Sản lượng nuôi tôm nước lợ các tỉnh vùng ven biển ĐBSCL đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030 (tấn) 98

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CBTSXK Chế biến thủy sản xuất khẩu

CNH-HĐH Công nghiệp hóa – hiện đại hóa

NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết lập quy hoạch

Ngành nuôi tôm nước lợ chiếm vị trí đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế ngành thủy sản Việt Nam hơn 10 năm qua Cùng với quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi và chuyển đổi đất nông nghiệp, đất làm muối năng suất thấp sang nuôi tôm ở các tỉnh ven biển, nhờ vậy mà ngành tôm có sự tăng trưởng vượt bậc cả về diện tích, sản lượng và giá trị xuất khẩu Cụ thể: (i) Về diện tích nuôi tôm nước lợ năm 2014 đạt 699.725 ha (ĐBSCL chiếm 91% diện tích nuôi tôm của cả nước) tăng gấp 1,13 lần so với năm 2010, bình quân tăng 3,12%/năm Trong đó, diện tích nuôi tôm Sú đạt 604.130ha (ĐBSCL chiếm 93,73%) giảm 1,2% so với năm 2010, bình quân giảm 0,3%/năm; diện tích nuôi tôm Thẻ chân trắng đạt 95.594 ha (ĐBSCL chiếm 74,35%) tăng gấp 13,04 lần so với năm 2010, bình quân tăng 90,03%/năm (ii) về sản lượng nuôi tôm nước lợ năm 2014 đạt khoảng 661.074 tấn (ĐBSCL chiếm 80,61%) tăng 1,5 lần so với năm 2010, bình quân tăng 10,59%/năm Trong đó, sản lượng tôm Sú đạt 269.711 (ĐBSCL chiếm 85,46%) giảm 16,79% so với năm 2010, bình quân giảm 4,49%/năm; sản lượng tôm Thẻ chân trắng đạt 391.363 tấn (ĐBSCL chiếm 71,15%), tăng gấp 3,32 lần so với năm 2010, bình quân tăng 35%/năm (iii) về kim ngạch xuất khẩu tôm năm 2014 đạt 3.952,9 triệu USD chiếm 50,45% tổng kim ngạch xuất khẩu thủy sản toàn quốc, tăng gấp 1,56 lần so với năm 2010, bình quân tăng trưởng 17,04%/năm (2010-2014) Trong đó, mặt hàng tôm Sú đạt 1.385,5 triệu USD chiếm 35,05%, mặt hàng tôm Thẻ chân trắng đạt 2.310,5 triệu USD chiếm 58,45% (iv) Giải quyết việc làm cho khoảng trên 1,5 triệu người (ĐBSCL chiếm trên 90%) Mặc dù tăng trưởng các chỉ tiêu kinh tế ngành tôm năm sau luôn cao hơn năm trước nhưng chất lượng tăng trưởng còn nhiều hạn chế thể hiện trên nhiều mặt khác nhau Cụ thể:

Tôm nước lợ là mặt hàng xuất khẩu chủ lực hàng đầu của ngành thủy sản Việt Nam hơn 10 năm qua, với hai sản phẩm chính là tôm Sú và tôm Thẻ chân trắng Đặc biệt là tôm Thẻ chân trắng, nếu trước năm 2008 còn bị hạn chế nuôi bởi nhiều quan điểm cho rằng phát triển nuôi tôm chân trắng có nhiều nguy cơ tiềm ẩn dịch bệnh Toura cho tôm Sú bản địa Tuy nhiên, với lợi thế thời gian nuôi ngắn, năng suất nuôi cao, tôm Thẻ chân trắng dần thay thế con tôm Sú, đứng trước tình hình này Bộ NN&PTNT có Chỉ thị số 228/CT-BNN-NTTS ngày 25/01/2008 về việc cho phép phát triển nuôi tôm Thẻ chân trắng ở các tỉnh ĐBSCL nhằm đa dạng đối tượng nuôi trồng và xuất khẩu thủy sản, vì vậy mà cơ cấu nuôi tôm ở Việt Nam

có sự thay đổi rất lớn, tôm Sú có xu hướng giảm xuống và thay thế vào đó là đối tượng tôm Thẻ chân trắng có xu hướng tăng lên cả diện tích, sản lượng và giá trị kim ngạch xuất khẩu

Cơ sở hạ tầng hệ thống thủy lợi, điện, giao thông v.v phục vụ nuôi tôm nước lợ thời gian qua chưa được đầu tư thích đáng; hiện nay hạ tầng thủy lợi được đầu tư chủ yếu là đầu tư hệ thống thủy lợi nhằm phục vụ cho trồng lúa là chính; hầu hết các vùng nuôi tôm chưa có hệ thống cấp, thoát nước riêng biệt, chưa có hệ thống xử lý nước thải, hệ thống giao thông và điện được đầu tư nhưng còn nhiều

Trang 11

hạn chế Vì vậy, nghề nuôi tôm vẫn chủ yếu tận dụng từ các công trình thủy lợi của ngành nông nghiệp dẫn đến nguồn nước không đảm bảo, gây ô nhiễm môi trường,

dễ làm phát sinh và lây lan dịch bệnh

Sản xuất và cung ứng giống còn nhiều bất cập, mặc dù là một trong những quốc gia sản xuất và xuất khẩu tôm lớn trên thế giới, song khả năng cung ứng tôm giống sạch bệnh cho người nuôi của nước ta đạt thấp Hiện nay, vẫn còn rất nhiều kẽ

hở trong việc quản lý sản xuất, kinh doanh tôm giống, sản xuất giống vẫn phụ thuộc rất lớn vào nguồn tôm bố mẹ tự nhiên, chất lượng không đồng đều

Quản lý môi trường, dịch bệnh trong nuôi tôm còn nhiều hạn chế, tình trạng tôm chết ở nhiều địa phương trong những năm gần đây có nhiều nguyên nhân như thiếu hệ thống quan trắc cảnh báo môi trường, cơ sở hạ tầng vùng nuôi chưa đảm bảo, nhiều nơi mương cấp nước chung với nước thải; chất lượng con giống chưa đảm bảo, không tuân thủ lịch thời vụ đã dẫn tới lây lan dịch bệnh Mặc dù đã có quy trình nuôi VietGap nhưng thực tế người dân chưa áp dụng mà chỉ biết nuôi theo quy trình của các công ty bán giống, thức ăn, chế phẩm sinh học tổ chức tập huấn tận vùng nuôi Các quy trình này đều hướng người nuôi đến sử dụng sản phẩm của họ càng nhiều càng tốt nên tình trạng lạm dụng thuốc, hóa chất rất phổ biến, làm ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng tới chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm

Chưa chủ động sản xuất thức ăn và thuốc thú ý thủy sản phục vụ nhu cầu người nuôi tôm nên chúng ta thường xuyên bị động trong sản xuất mỗi khi có biến động lớn

về giá thức ăn, thuốc và hóa chất các loại bởi vì thức ăn chiếm tới gần 80% giá thành sản phẩm Trong khi đó hiện nay, thị trường thức ăn nuôi tôm, thuốc và hóa chất các loại phụ thuộc trên 80% vào các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

Có thể nói giai đoạn 2010-2014 là giai đoạn cách mạng của con tôm Thẻ chân trắng, với sự tăng trưởng quá nóng, nhất là khu vực ĐBSCL tình trạng phát triển nuôi tôm tự phát ngoài vùng quy hoạch diễn ra ở hầu khắp các địa phương trong vùng, vượt xa khả năng chịu đựng về cơ sở hạ tầng hiện có cũng như trình độ quản lý gây khó khăn cho công tác quản lý và kiểm soát dịch bệnh Ngoài ra, tình trạng nuôi tôm tự phát ngoài vùng quy hoạch còn tạo sự mất cân bằng các yếu tố đầu vào cho sản xuất như giống, thức ăn, thuốc và hóa chất các loại tăng lên sẽ đẩy giá lên cao, tạo cơ hội cho việc buôn bán các yếu tố đầu vào phục vụ cho sản xuất nuôi tôm kém chất lượng, đặc biệt là tôm giống chất lượng thấp Ngoài ra, nó còn làm mất cân bằng cung cầu nguyên liệu sẽ đẩy giá bán giảm sâu và người chịu thiệt hại đầu tiên chính là người dân Việc phát triển ngoài vùng quy hoạch sẽ phá

vỡ những quy hoạch sẵn có của các địa phương, tạo lên nhiều hệ lụy xấu về môi trường sinh thái và các vấn đề an sinh xã hội

Đứng trước tình hình trên việc “Xây dựng quy hoạch nuôi tôm nước lợ

vùng ĐBSCL đến năm 2020, tầm nhìn 2030” là cần thiết và cấp bách, nhằm cơ

cấu và tổ chức lại sản xuất một cách hợp lý, xác định được những bước đi và giải pháp phù hợp để chủ động trong tận dụng lợi thế, cơ hội Đồng thời giải quyết được các khó khăn, thách thức trong giai đoạn tới, đưa ngành tôm tiếp tục phát triển ổn định, bền vững chủ động thích ứng với những biến đổi khí hậu

Trang 12

2 Những căn cứ pháp lý

Luật thủy sản năm 2003;

Luật đất đai năm 2013;

Luật bảo vệ môi trường năm 2014;

Chỉ thị số 228/2008/CT-BNN ngày 25/01/2008 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNN về việc phát triển nuôi tôm Thẻ chân trắng ở các tỉnh Nam bộ;

Quyết định số 1690/QĐ-TTg ngày 16/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam đến năm 2020;

Quyết định 332/QĐ-TTg ngày 03/03/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án phát triển NTTS đến năm 2020;

Quyết định số 1887/QĐ-BNN-KH, ngày 14/8/2013 của Bộ trưởng Bộ NN và PTNT về việc “Phê duyệt danh mục và phân giao nhiệm vụ quản lý các dự án điều tra cơ bản và quy hoạch mở tới năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn”;

Quyết định số 1445/QĐ-TTg, ngày 16/08/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển thủy sản đến năm 2020, tầm nhìn 2030;

Quyết định số 2760/QĐ-BNN-TCTS, ngày 22/11/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành thủy sản theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững;

Quyết định số 469/QĐ-TCTS-KHTC, ngày 29/8/2013 của Tổng cục trưởng Tổng cục thủy sản về việc “Giao nhiệm vụ xây dựng đề cương, dự toán và kế hoạch lập Quy hoạch nuôi tôm nước lợ đến năm 2020, tầm nhìn 2030”;

3 Phạm vi nghiên cứu của dự án

3.1 Phạm vi không gian

Quy hoạch trên vùng đất tiềm năng và khả năng thích hợp cho phát triển nuôi tôm nước lợ ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long

Dự án được triển khai quy hoạch trên phạm vi 08 tỉnh ven biển ĐBSCL

(Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Kiên Giang và Cà Mau)

3.2 Phạm vi thời gian

Trang 13

Đánh giá hiện trạng nuôi tôm nước lợ vùng Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2005-2014

Mốc quy hoạch được xác định đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030

3.3 Đối tƣợng quy hoạch

Đối tượng quy hoa ̣ch là tôm nước lợ : tôm Sú (Penaeus monodon) và tôm Thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei)

Trang 14

PHẦN II ĐÁNH GIÁ CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI VÀ

2.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên – môi trường ảnh hưởng đến vùng quy hoạch 2.1.1 Đánh giá đặc điểm điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý, địa hình

Hình 2.1: Bản đồ hành chính vùng ĐBSCL

Đồng bằng sông Cửu Long hay còn gọi là miền Tây Nam Bộ, là phần lãnh thổ của Việt Nam, nằm ở hạ lưu châu thổ sông Mekong Sông Mekong có chiều dài tổng cộng 4.880 km, tổng diện tích lưu vực khoảng 795.000 km2, bắt nguồn từ Trung Quốc (chiếm 21% diện tích lưu vực), chảy qua Lào (25%), Mianmar (3%),

Thái Lan (23%), Campuchia (20%) và Việt Nam (8%) rồi đổ ra biển Đông (Đoàn

Trang 15

tỉnh giáp biên giới Campuchia gồm có: Long An, Đồng Tháp, An Giang và Kiên Giang; các tỉnh ven biển giáp vịnh Thái Lan: Kiên Giang, Cà Mau; các tỉnh ven biển giáp biển Đông: Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau

Tổng diện tích tự nhiên vùng ĐBSCL là 4.046.400 ha, trong đó 80,3% diện tích dành cho nông nghiệp - thủy sản ĐBSCL có chiều dài bờ biển khoảng 780

km, chiếm 23,92% chiều dài bờ biển cả nước, vùng đặc quyền kinh tế rộng khoảng 360.000 km (chiếm 37,1% tổng diện tích đặc quyền kinh tế của cả nước) Toàn vùng ĐBSCL có 22 cửa lạch lớn nhỏ với diện tích vùng triều khoảng 600.000 – 800.000 ha

2.1.1.2 Đặc điểm khí hậu, thời tiết

a) Nhiệt độ

ĐBSCL có nền nhiệt độ cao và ổn định Nhiệt độ trung bình năm giữa các tỉnh ven biển không chênh lệch nhiều, dao động trong khoảng 26-28°C thống kê trong 05 năm gần đây (hình 1.2) Biên độ nhiệt năm trong vùng khoảng 2 - 3°C; biên độ nhiệt cùng thời gian giữa các năm trong khoảng 2 - 3°C; biên độ nhiệt ngày thấp nhất (tháng 9 - 10) khoảng 6 - 7°C và cao nhất (mùa khô) khoảng 10°C

Hình 2.2: Nhiệt độ trung bình năm (°C) các tỉnh ven biển vùng ĐBSCL 05

c) Độ ẩm

Độ ẩm ĐBSCL liên quan mật thiết đến chế độ mưa và gió mùa:

ºC

Trang 16

 Mùa khô: độ ẩm không khí thấp, giá trị trương đối trung bình dưới 80%

Độ ẩm xuống thấp nhất vào khoảng tháng 2-4, có thể đạt giá trị dưới 40%

 Mùa mưa: độ ẩm không khí tăng lên, giá trị tương đối trung bình đều vượt 80% Độ ẩm cao nhất vào các tháng giữa mùa mưa có thể đạt 83-88%

Phân bố độ ẩm tương đối đồng nhất giữa các vùng trong ĐBSCL, tuy nhiên cũng có sự chênh lệch nhỏ và có xu hướng tăng dần theo hướng Đông - Tây và Bắc

- Nam

d) Chế độ mưa

Mùa mưa thường bắt đầu cuối tháng 4 - đầu tháng 5 và kết thúc khoảng tháng 10 - tháng 11 Lượng mưa phân bố giảm dần theo hướng Tây Nam - Đông Bắc Các tỉnh phía Tây Nam ĐBSCL có lượng mưa năm lớn hơn, mùa mưa kéo dài hơn và ổn định hơn các tỉnh phía Đông Bắc Lượng mưa bình quân năm ở ĐBSCL khoảng 1.607 mm, lượng mưa tập trung 90% vào các tháng mùa mưa (tháng 5 - tháng 11) và tập trung cao điểm vào tháng 8-10 (15-25 ngày mưa/tháng) với lượng mưa bình quân tháng khoảng 250-350 mm

e) Chế độ gió – bão

Gió ở ĐBSCL ảnh hưởng của chế độ gió mùa rõ rệt Tháng 5 đến tháng 9 (mùa mưa): hướng gió chính là Tây - Nam đến Tây Tây - Nam Cuối tháng 9 đến tháng 10: gió giảm dần, và đổi hướng Tây - Nam đến Đông Đông - Bắc Tháng 12 đến tháng 2 năm sau: gió thổi hướng Đông - Bắc đến Đông - Nam Tháng 3 đến tháng 5: gió thổi theo hướng Đông đến Đông Đông - Nam

Tốc độ gió khác nhau theo mùa: vùng biển Đông, tốc độ gió mùa khô cao hơn mùa mưa khoảng 0,5-1,0 m/s; vùng vịnh Thái Lan, tốc độ gió mùa mưa cao hơn mùa khô khoảng 0,5-1,0 m/s

Bão và áp thấp nhiệt đới vùng ven biển Nam Bộ ít xảy ra hơn nhiều so với vùng biển miền Trung và miền Bắc Tốc độ gió mạnh thường thấy trong các cơn giông mạnh hay lốc, nhưng cũng không vượt quá 20 m/s (tháng 12 đến tháng 4 năm sau) hay không quá 25-30 m/s (mùa mưa)

2.1.1.3 Hệ thống sông ngòi, thuỷ văn

a) Hệ thống sông ngòi

Chế độ thủy văn của ĐBSCL chịu sự chi phối hoàn toàn của sông Mekong Sông Mekong bắt nguồn từ Trung Quốc, đi qua 5 nước trước khi chảy vào Việt Nam rồi đổ ra biển Đông Phần lưu vực sông Mekong chảy ngang qua Việt Nam được gọi là sông Lớn, sông Cái, hay sông Cửu Long

Hệ thống sông Cửu Long gồm nhiều con sông lớn nhỏ, hệ thống sông chính như sau:

Trang 17

Sông Hậu: chảy qua tỉnh An Giang (Châu Đốc, Long Xuyên), làm ranh

giới tự nhiên giữa các tỉnh Đồng Tháp và Cần Thơ, Vĩnh Long và Cần Thơ, Hậu Giang và Vĩnh Long, Trà Vinh và Sóc Trăng và đổ ra biển trước kia bằng ba cửa Hiện nay cửa Ba Thắc đã bị bồi lấp nên sông Hậu chỉ còn hai cửa biển

Sông Tiền có lòng sông rộng với nhiều cù lao ở giữa dòng, chảy qua Tân

Châu (An Giang), Hồng Ngự và Cao Lãnh (Đồng Tháp), Vĩnh Long, Trà Vinh, Bến Tre đến Cai Lậy (Tiền Giang) thì chia làm bốn sông đổ ra biển bằng sáu cửa

Bên cạnh hệ thống sông Cửu Long, ĐBSCL còn có một số sông lớn khác như: hệ thống sông Vàm Cỏ, sông Sở Thượng và Sở Hạ đều bắt nguồn từ Campuchia, sông Mỹ Thanh, sông Cái Lớn và Cái Bé và một số hệ thống kênh đào cấp I, kênh cấp II, kênh nội đồng,… Tất cả những sông kênh này tạo thành hệ thống sông kênh chằng chịt ở ĐBSCL có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc thoát

lũ Bên cạnh đó, hệ thống sông kênh rạch này cũng góp phần làm cho nguồn lợi thuỷ sản vùng ĐBSCL đa dạng và phong phú Tổng chiều dài của hệ thống sông ngòi ở ĐBSCL được ước tính dài khoảng 4.900 km

b) Chế độ triều, xâm nhập mặn

Chế độ triều ven biển

ĐBSCL có chế độ triều tương đối khác nhau giữa vùng biển phía Đông (từ Vũng Tàu đến Cà Mau) và vùng biển phía Tây (vịnh Thái Lan)

+ Khu vực biển phía Đông: Kéo dài từ Vũng Tàu đến mũi Cà Mau, dài 400

km chịu ảnh hưởng rõ rệt theo chế độ thủy triều bán nhật triều không đều, biên độ triều khá lớn trên 2 m, đạt tối đa 3,5 m, đặc biệt trong chu kỳ triều Maton (chu kỳ

19 năm) có thể lên đến 4 - 4,2 m

+ Khu vực biển phía Tây: Từ mũi Cà Mau đến Hà Tiên dài 250 km Ở khu

vực này chịu chi phối bởi thủy triều nhật triều không đều của vùng biển vịnh Thái Lan, đoạn gần mũi Cà Mau bị ảnh hưởng của thủy triều biển Đông Biên độ trung bình triều phía Tây nhỏ hơn 1 m, tối đa không quá 1,1 - 1,2 m, trung bình khoảng 0,7 - 0,8 m, đồng thời cũng ít chênh lệch giữa các vùng về biên độ

Sự truyền triều vào sông Cửu Long

Thuỷ triều biển Đông gia tăng biên độ khi tiến sát đến cửa sông và bắt đầu giảm dần khi truyền sâu vào đất liền Đặc biệt về mùa kiệt, ảnh hưởng của triều trong hệ thống sông rất lớn So với các sông chính trên thế giới, mức độ truyền triều vào sông Cửu Long khá sâu, có thể lên đến 350 km, tức đến điểm trên thủ đô PhnomPenh (Campuchia)

Trên sông Tiền, đỉnh triều xuất hiện tại Tân Châu chậm hơn 4 - 6 giờ so với đỉnh triều ở cửa biển Trên sông Hậu, đỉnh triều tại Châu Đốc cũng chậm hơn đỉnh triều ở biển Đông một thời gian tương tự

Trang 18

Tốc độ truyền sóng triều cũng như sông Hậu trung bình khoảng 25 km/giờ Lưu lượng triều đạt giá trị cực đại vào tháng 4, thời gian này sóng triều có thể lên đến Campuchia đi qua đoạn Mỹ Thuận - Tân Châu trên sông Tiền và Cần Thơ - Châu Đốc trên sông Hậu Trong các tháng 2 và 6 thì sự truyền triều có giảm đi, triều chỉ có thể lên đến Campuchia khi xuất hiện kỳ nước cường trong chu kỳ 1/2 tháng Lưu lượng truyền triều trung bình đo được tại Cần Thơ là 1.500 m3/s và tại

Mỹ Thuận khoảng 1.600 m3/s Tổng lượng nước triều hằng năm qua Tân Châu và Châu Đốc lên đến gần 50 tỷ m3

nước Trong chu kỳ năm, tác động triều ở biển Đông mạnh nhất vào tháng 12 tới tháng 1, rồi yếu đi trong các tháng 3, tháng 4 rồi mạnh lại vào tháng 5 đến tháng 7 và yếu đi trong tháng 8 tới tháng 9 dương lịch

Mùa lũ tốc độ dòng chảy trên sông Cửu Long lên đến 2,5 m/s (9 km/h), mùa cạn tốc độ dòng chảy phụ thuộc nhiều vào dòng triều, khi triều rút, nước chảy xuôi và ngược lại Dòng triều trong sông có thể đạt giá trị trung bình 1 m/s, mạnh nhật lúc triều rút trong mùa lũ, có thể đạt tới 1,5 - 2,0 m/s Trong các mùa khác, tốc độ lớn nhất ứng với triều cường vào khoảng 0,5 - 1,25 m/s

Xâm nhập mặn

ĐBSCL bị ảnh hưởng mặn bởi biển phía Đông và biển phía Tây Do chế độ bán nhật triều không đều ở biển Đông nên việc truyền mặn từ các vùng biển này vào các cửa sông cũng theo nhịp điệu của quá trình triều Vào cuối mùa lũ, khi nguồn nước từ thượng lưu về trong sông giảm dần, mặn từ biển bắt đầu lấn dần vào vùng cửa sông và theo triều xâm nhập vào sâu lên thượng nguồn

Các vùng dọc theo các nhánh hệ thống sông Cửu Long cách biển khoảng

20-35 km sẽ có đường đẳng mặn 4 g/l quanh năm, cá biệt có năm có thể lấn sâu đến 50-60 km Đi dọc theo hướng các nhánh sông Cửu Long, độ mặn giảm dần và tỉ lệ nghịch với khoảng cách đến biển Đông Nhưng điều này còn phụ thuộc vào lưu lượng nước phân bố giữa các nhánh sông cũng như chế độ lũ

Nhìn chung, mức độ xâm nhập mặn lớn nhất là vào tháng 4-5 hàng năm trên các nhánh sông và yếu nhất vào tháng 10 Từ tháng 6, do ảnh hưởng của sự gia tăng nước ngọt thượng nguồn vào những tháng đầu mùa lũ và mùa mưa tại đồng bằng, nước mặn bị đẩy ra xa vùng ven biển

2.1.2 Đánh giá diện tích tiềm năng phát triển nuôi tôm nước lợ vùng ĐBSCL

+ Năm 2010: Tổng diện tích đất chuyên NTTS của 08 tỉnh ven biển vùng

ĐBSCL năm 2010 là 476.523 ha (chưa bao gồm diện tích nuôi kết hợp), chiếm 16,36% tổng diện tích tự nhiên và 19,37% tổng diện tích đất nông nghiệp của 08 tỉnh (theo kiểm kê sử dụng đất của Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh) Diện tích đất chuyên NTTS trong 08 tỉnh ven biển vùng ĐBSCL, tỉnh Cà Mau có diện tích lớn nhất 203.944 ha, kế đến là tỉnh Bạc Liêu 114.161 ha, diện tích này ít nhất

ở tỉnh Tiền Giang 7.180 ha

+ Năm 2014: Tổng diện tích đất chuyên NTTS của 08 tỉnh ven biển vùng

ĐBSCL phân bổ đến năm 2014 là 483.977 ha (chưa bao gồm diện tích nuôi kết hợp) tăng 7.454 ha so với năm 2010, chiếm 16,62% tổng diện tích tự nhiên và

Trang 19

19,77% tổng diện tích đất nông nghiệp của 08 tỉnh (theo kiểm kê sử dụng đất của

Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh)

Hình 2.3: Cơ cấu (%) diện tích đất nuôi tôm mặn lợ chuyên trong diện tích đất chuyên NTTS 08 tỉnh ven biển vùng ĐBSCL giai đoạn 2010 - 2014

Đất nuôi tôm mặn lợ 08 tỉnh ven biển vùng ĐBSCL tính đến năm 2014 khoảng trên 600.000 ha, bao gồm cả đất nuôi tôm mặn lợ chuyên và đất nuôi tôm kết hợp (ruộng lúa, rừng,…) Cơ cấu diện tích đất nuôi tôm mặn lợ chuyên trong tổng đất nuôi tôm ở 08 tỉnh từ năm 2010 đến 2014 chiếm từ 10,15% đến 14,93%;

cơ cấu này trong quỹ đất chuyên NTTS từ năm 2010 đến 2014 là 12,56% đến 18,66% Nhìn chung, diện tích đất nuôi tôm mặn lợ tăng qua các năm

Theo đánh giá của Đề án đầu tư nuôi trồng thủy sản, thì tổng diện tích có khả năng phát triển nuôi mặn, lợ toàn quốc khoảng 990.000ha, trong đó vùng ĐBSCL khoảng 886.249 ha chiếm 89% tổng diện tích tiềm năng nuôi mặn, lợ toàn quốc Đây là cơ sở tính toán quỹ đất mở rộng trong thời kỳ quy hoạch nuôi tôm nước lợ vùng ĐBSCL

2.1.3 Đánh giá thực trạng môi trường nước trong nuôi tôm nước lợ

Hiện nay, hệ thống sông, kênh chính ở các tỉnh ven biển đều chịu ảnh hưởng, áp lực của các nguồn gây ô nhiễm môi trường nước mặt Theo thống kê, các nguồn gây ô nhiễm chính hiện nay như sau:

Trang 20

Hình 2.4: Các nguồn gây ô nhiễm môi trường nước mặt hiện nay

Tác động của NTTS, nuôi tôm nước lợ đến nguồn nước: Trong những

năm qua, diện tích nuôi tôm mặn lợ ở các tỉnh ven biển vùng ĐBSCL ngày càng

phát triển dẫn đến sự gia tăng chất thải vào môi trường

Hầu hết các diện tích NTTS nói chung cũng như nuôi tôm mặn lợ nói riêng đều chưa đầu tư hệ thống thu gom, xử lý nước thải và bùn thải tập trung Nước thải sau quá trình nuôi được thải trực tiếp ra môi trường kênh rạch dẫn nước, kết hợp với việc dẫn nước mặn phục vụ nuôi thông qua hệ thống kênh mương đã góp phần gây ô nhiễm nguồn nước trong vùng

Nitơ (N) và Photpho (P) là những nguyên tố chủ yếu trong chất thải bắt nguồn từ thức ăn Việc cho thức ăn quá nhiều, nước không ổn định, thức ăn dễ tan, thức ăn khó hấp thu và khả năng duy trì N , là những yếu tố liên quan với nước thải có chứa nhiều N và P Thức ăn thừa, chiếm tỷ lệ lớn (30 - 40%) của ô nhiễm nitơ Người ta ước lượng rằng, có khoảng 63 - 78% nitơ và 76 - 80% P cho tôm ăn

bị thất thoát vào môi trường N dưới dạng protein được tôm hấp thu và bài tiết dưới dạng Ammoniac Tổng khối lượng N và P sản sinh trên 1 ha trại nuôi tôm bán thâm canh có sản lượng 2 tấn, tương ứng khoảng 113 kg và 43 kg Ðương nhiên, trong hệ thống nuôi thâm canh thì khối lượng này tăng gấp từ 7 - 31 lần

Chất thải bắt nguồn từ thức ăn không ăn hết, phân và chuyển hóa dinh dưỡng là nguồn gốc chủ yếu của các chất gây ô nhiễm ở các trại nuôi tôm quản lý kém Nước thải mang theo một lượng lớn hợp chất nitơ, photpho và các chất dinh dưỡng khác, gây nên sự phú dưỡng, kèm theo sự tăng sức sản xuất ban đầu và nở

rộ của vi khuẩn Sự có mặt của các hợp chất carbonic và chất hữu cơ sẽ làm giảm ôxy hòa tan và tăng BOD, COD, Sulfit hydrrogen, Ammoniac và hàm lượng Methan trong vực nước tự nhiên Một vấn đề khác do việc nuôi tôm gây nên đó là

sự làm lắng đọng bùn ở các vùng lân cận, như rừng ngập mặn và ở những nơi nước

Việc sử dụng kháng sinh đã gây nên sức chống chịu thuốc ở vi sinh vật và

có vết trong mô của ký chủ Sử dụng thuốc điều trị và hóa chất gây tác động bất lợi

Nguồn thải chính gây ô nhiễm

Nguồn thải từ sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

và làng nghề

Nguồn thải từ hệ thống canh tác nông nghiệp (phân bón, thuốc BVTV)

Nguồn thải từ chợ và

Nguồn thải từ nuôi trồng thủy sản

Nguồn thải từ hoạt động giao thông trên sông, rạch Nguồn thải từ hoạt động

du lịch

Trang 21

đối với sinh vật phù du và sinh vật đáy do ảnh hưởng độc tố sinh thái học (ecotoxic) của chúng

Tác động của các hoạt động khác ảnh hưởng đến nguồn nước: Phát triển

công nghiệp góp phần đáng kể đến ô nhiễm nguồn nước, thường gây ô nhiễm cục

bộ Thành phần chất thải từ hoạt động công nghiệp có xu hướng gia tăng nồng độ các chất ô nhiễm Hiện nay, việc xử lý chất thải ở các khu công nghiệp chỉ mới dừng lại ở xử lý cuối nguồn, dạng phân tán là chủ yếu, do đó khó kiểm soát được mức độ gây ô nhiễm cũng như việc đảm bảo hệ thống xử lý nước thải đúng quy chuẩn đầu ra

Hoạt động sản xuất nông nghiệp ngoài nhu cầu sử dụng nước để tưới, canh tác lúa, hoa màu, việc tác động đến nguồn nước chủ yếu là phân bón và thuốc bảo

vệ thực vật Lượng phân bón dư thừa hay dư lượng thuốc bảo vệ thực vật đi vào nguồn nước qua các hệ thống chảy tràn, kênh mương thủy lợi gây ảnh hưởng đáng

kể đến chất lượng môi trường nước

Chăn nuôi cũng là hoạt động tác động lớn gây ô nhiễm nguồn nước cục bộ Hiện nay, bên cạnh một số hộ, trang trại vận hành hệ thống xử lý chất thải tốt vẫn còn tồn tại một số hộ chăn nuôi thải chất thải không qua xử lý ra môi trường

Sự gia tăng dân số, quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa mạnh mẽ đã làm gia tăng nhu cầu sử dụng nước cũng như tăng lượng nước thải cho môi trường nước, dẫn đến sự suy giảm nghiêm trọng chất lượng nguồn nước

Nguồn nước thải y tế, bệnh viện với mức độ ô nhiễm vi sinh cao, đặc biệt là

sự hiện diện của nhiều vi sinh vật gây bệnh Nguồn nước thải chủ yếu phát sinh từ các khâu giải phẫu, xét nghiệm, khám chữa bệnh, giặt giũ, vệ sinh của nhân viên y

tế, bệnh nhân,

Du lịch phát triển kéo theo các hoạt động dịch vụ cũng phát triển Trong những năm gần đây, hạ tầng cơ sở để phục vụ du lịch được đẩy mạnh đầu tư Đường sá, cầu cống được nâng cấp, cải tạo và xây dựng mới, khách sạn, nhà cao tầng được quy hoạch và xây dựng khá hiện đại Ngành du lịch thu hút nhiều khách tham quan, do đó lượng nước thải phát sinh nhiều hơn nhưng các công trình phục

vụ cho công tác bảo vệ môi trường chưa được đầu tư như: xử lý rác thải, nước thải… làm ảnh hưởng đến môi trường xung quanh và gây tác động đến sức khỏe của cộng đồng dân cư nằm trong khu vực

Ngoài ra, các hoạt động giao thông thủy, chợ, nước rỉ rác, khai thác khoáng sản,… cũng làm gia tăng áp lực chất thải lên môi trường nước

Trang 22

Hình 2.5: Phân tích mô hình DPSIR đánh giá thực trạng chất lượng nước phục vụ nuôi tôm nước lợ hiện nay

Tình trạng-State

 Các sông, kênh lớn (sông Tiền, sông Hậu,…) lưu lượng dòng chảy lớn đáp ứng được nhu cầu nước

 Hệ thống xử lý nước cấp, nguồn thải các khu nuôi chưa đảm bảo

 Nguồn thải từ các hoạt động sản xuất khác ra kênh, sông

 Nguồn nước ô nhiễm: hữu

cơ, vi sinh

Tác động-Impact

- Chất lượng nước kém ảnh hưởng nguồn nước cấp cho nuôi tôm, tạo mầm bệnh ảnh hưởng đối tượng nuôi

- Suy giảm diện tích nuôi tôm

do tình hình dịch bệnh

- Thiệt hại chi phí người nuôi

- Ảnh hưởng nguồn nước cấp cho các ngành nghề khác

- Tốn kém chi phí khắc phục

ô nhiễm môi trường

Đáp ứng - Respone

-

- Bộ ngành: xây dựng các quy chuẩn, tiêu chuẩn chất lượng môi trường trong nuôi tôm

- Quản lý nhà nước: xử lý, phạt hành chính các trường hợp gây ô nhiễm môi trường

- Các vùng nuôi tôm: Đánh giá tác động môi trường; Xây dựng hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn

- Xây dựng hệ thống quan trắc, cảnh báo môi trường ở các vùng nuôi tập trung, nguồn ô nhiễm tập trung

- Áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn, phân vùng xả thải trong nuôi tôm và các ngành nghề sản xuất khác

- Địa phương: Rà soát lại QH tổng thể KT-XH, QH thủy sản, nông nghiệp, tài nguyên nước,…  Quản lý tổng hợp tài nguyên nước

Động lực-Driver

- Phát triển nuôi tôm các

nước trong khu vực; cả nước;

vùng ĐBSCL

- Điều kiện tự nhiên thuận lợi

(địa hình bằng phẳng, hệ

thống sông, kênh rạch chằng

chịt, khí hậu ôn hòa,…)

- Nuôi tôm nước lợ mang đến

lợi nhuận kinh tế cao

- Diện tích nuôi mở rộng

- Phát triển kinh tế: công

nghiệp, nông nghiệp, gia tăng

dân số,…

Áp lực- Pressure

- Nhu cầu nước cho nuôi tôm, đặc biệt là nuôi tôm thâm canh, bán thâm canh

- Diện tích nuôi mở rộng dẫn đến tăng nhu cầu nước

 Sức ép nguồn tài nguyên nước sử dụng cho các lĩnh vực, ngành nghề kinh tế trong vùng và sức ép tiếp nhận các nguồn chất thải

Trang 23

2.1.4 Đa ́ nh giá chung về điều kiện tự nhiên , môi trường đến sự phát triển nuôi tôm nước lợ vùng Đồng bằng sông Cửu Long

Điểm mạnh

Vùng ĐBSCL được bao bọc phía Đông, phía Tây là biển Đông và vịnh Thái Lan, có 8 tỉnh giáp biển, cửa biển là điều kiện thuận lợi để phát triển nuôi

các loài thủy sản mặn lợ trong đó có nuôi tôm nước mặn lợ

Điều kiện khí tượng, thời tiết ôn hòa: nền nhiệt độ cao, ổn định trong năm,

độ ẩm tương đối,… là thuận lợi chung cho các tỉnh ĐBSCL phát triển sản xuất thủy sản trong đó có nuôi tôm mặn lợ Địa hình đồng bằng bằng phẳng, diện tích tiềm năng nuôi tôm nước lợ ở các tỉnh ven biển lớn, tạo điều kiện hình thành các vùng nuôi tập trung lớn

Hệ thống sông, kênh rạch chằng chịt, thuận lợi cung cấp nước phục vụ nuôi tôm mặn lợ

Hệ thống sông Tiền, sông Hậu, sông Ông Đốc, sông Cái Lớn,… lưu lượng dòng chảy lớn, cùng với chế độ thủy triều biển Đông, biển Tây góp phần chuyển tải chất thải các sông kênh và làm sạch môi trường nước

Điểm yếu

Nuôi tôm thời gian qua đã làm thay đổi môi trường đất, nước do hệ thống canh tác làm lớp đất bề mặt sinh phèn từ các tầng phèn tiềm tàng trong đất và quá trình xả thải rửa trôi phèn vào các nguồn nước

Xâm nhập mặn vào mùa khô làm đất sản xuất bị nhiễm mặn cao, đặc biệt là các vùng ven biển, cửa sông, mặn đẩy lên sâu vào nội đồng và thượng lưu thông qua các hệ thống sông, kênh làm thiếu nước ngọt để sản xuất

Một số vùng nuôi tôm nước mặn lợ gần khu canh tác lúa, hoa màu chồng lấn trong việc sử dụng cống ngăn mặn và lấy nước mặn phục vụ nuôi tôm

Do địa hình khá bằng phẳng và vì vậy được dự báo là vùng sẽ chịu ảnh hưởng lớn bởi BĐKH, trong khi điều kiện cơ sở hạ tầng còn nhiều hạn chế và trình độ dân trí còn thấp để ứng phó giảm thiểu những tác động

Cơ hội

Quỹ đất tiềm năng phát triển nuôi tôm nước mặn lợ của vùng ĐBSCL, đặc biệt ở các tỉnh ven biển khá lớn, nhiều vùng tập trung là cơ hội để quy hoạch nuôi tôm nước lợ theo hướng ngành hàng sản xuất và trở thành đối tượng thủy sản chủ lực

Biến đổi khí hậu, nước biển dâng gia tăng xâm nhập mặn lên các vùng đất phía thượng nguồn tạo sự dịch chuyển mở rộng các vùng canh tác thủy sản mặn

lợ

Thách thức

Các ảnh hưởng của BĐKH như : làm gia tăng các trận mưa trái mùa làm nhiệt độ, độ mặn ao tôm giảm thấp đột ngột ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát

Trang 24

triển tôm nuôi; nhiệt độ tăng cao vào giữa mùa khô cũng làm bất lợi đến sự sống của tôm và góp phần gây ra các bệnh trên tôm

Biến đổi khí hậu, nước biển dâng gây nguy cơ mất đất cho các tỉnh ven biển, ảnh hưởng đến diện tích nuôi tôm mặn lợ của các hộ dân

Xây dựng đập thủy điện ở các nước thượng nguồn sông Mekong góp phần làm giảm lưu lượng dòng chảy, thiếu nước ngọt cung cấp sản xuất vào mùa khô

Đô thị hóa, phát triển công nghiệp ngày càng tạo ra lượng lớn chất thải, gây sức ép đến sức tải môi trường của sông Cửu Long

2.2 Đánh giá điều kiện kinh tế - xã hội tác động đến nuôi tôm nước lợ vùng ĐBSCL

2.2.1 Đa ́ nh giá tổng quan điều kiện kinh tế xã hội toàn quốc

2.2.1.1 Dân số

Theo Tổng Cục Thống kê, dân số trung bình năm 2014 của cả nước ước tính 90,73 triệu người, tăng 4,57 triệu người so với năm 2008, tốc độ tăng khoảng 1,06%/năm Năm 2014, dân số thành thị khoảng 30,04 triệu người và dân số nông thôn khoảng 60,69 triệu người Tỉ lệ dân số nam chiếm 49,33% dân số cả nước và

tỉ lệ dân số nữ chiếm 50,67% dân số cả nước

2.2.1.2 Lao động và việc làm

Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của cả nước ước tính đến thời điểm 01/01/2015 là 54,48 triệu người, tăng 782 nghìn người so với cùng thời điểm năm trước, trong đó lao động nam chiếm 51,3%; lao động nữ chiếm 48,7% Lực lượng lao động trong độ tuổi lao động ước tính đến thời điểm trên là 47,75 triệu người, tăng 333,7 nghìn người so với cùng thời điểm năm 2014, trong đó nam chiếm 53,7%; nữ chiếm 46,3%

Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong các ngành kinh tế năm

2014 ước tính 53,0 triệu người, tăng 1,56% so với năm 2013 Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc năm 2014 của khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 46,6% tổng số (Năm 2012 là 47,4%; năm 2013 là 46,8%); khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 21,4% (Năm 2012 và 2013 cùng ở mức 21,2%); khu vực dịch

vụ chiếm 32,0% (Năm 2012 là 31,4%; năm 2013 là 32%)

Số người có việc làm trong quý I năm nay ước tính là 52526,2 nghìn người, tăng 616,1 nghìn người so với cùng kỳ năm trước; quý II là 52838,4 nghìn người, tăng 436,1 nghìn người; quý III là 53258,4 nghìn người, tăng 520,7 nghìn người; quý IV là 53471,1 nghìn người, tăng 678 nghìn người

Tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi lao động năm 2014 là 2,45%, thấp hơn mức 2,74% của năm 2012 và 2,75% của năm 2013, trong đó khu vực thành thị là 1,18% (Năm 2012 là 1,56%; năm 2013 là 1,48%); khu vực nông thôn là 3,01% (Năm 2012 là 3,27%; năm 2013 là 3,31%) Tỷ lệ thiếu việc làm có

xu hướng tăng vào cuối năm (Quý I là 2,78%; quý II là 2,25%; quý III là 2,3%; quý IV là 2,46%) và tăng chủ yếu ở khu vực nông thôn (Quý I là 3,37%; quý II là 2,77%; qúy III là 2,83%; quý IV là 3,08%)

Trang 25

Tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi năm 2014 là 2,08% (Quý I là 2,21%; quý II là 1,84%; quý III là 2,17%; quý IV là 2,1%), trong đó khu vực thành thị là 3,43%, thấp hơn mức 3,59% của năm trước; khu vực nông thôn là 1,47%, thấp hơn mức 1,54% của năm 2013

Tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên (Từ 15 - 24 tuổi) năm 2014 là 6,3%, cao hơn mức 6,17% của năm 2013, trong đó khu vực thành thị là 11,49%, cao hơn mức 11,12% của năm trước; khu vực nông thôn là 4,63%, xấp xỉ tỷ lệ năm 2013

Tỷ lệ thất nghiệp của người lớn từ 25 tuổi trở lên năm 2014 là 1,12%, thấp hơn mức 1,21% của năm 2013, trong đó khu vực thành thị là 2,07%, thấp hơn mức 2,29% của năm trước; khu vực nông thôn là 0,7%, thấp hơn mức 0,72% của năm

2013

Ước tính tỷ lệ lao động phi chính thức của khu vực phi hộ nông nghiệp năm

2014 là 56,1%, giảm 1 điểm phần trăm so với năm 2013 Nhìn chung tỷ lệ lao động phi chính thức của khu vực phi hộ nông nghiệp giảm so với năm 2013 ở các quý trong năm do tỷ trọng lao động trong khu vực doanh nghiệp có dấu hiệu tăng lên

2.2.1.3 Tăng trưởng kinh tế

Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2014 ước tính tăng 5,98% so với năm 2013 Mức tăng trưởng năm 2014 cao hơn mức tăng 5,25% của năm 2012 và mức tăng 5,42% của năm 2013 cho thấy dấu hiệu tích cực của nền kinh tế Trong mức tăng 5,98% của toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,49%, cao hơn mức 2,64% của năm 2013, đóng góp 0,61 điểm phần trăm vào mức tăng chung; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 7,14%, cao hơn nhiều mức tăng 5,43% của năm trước, đóng góp 2,75 điểm phần trăm; khu vực dịch vụ tăng 5,96%, đóng góp 2,62 điểm phần trăm

Trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản, ngành thủy sản tăng 6,53%, đóng góp 0,21 điểm phần trăm

ha, diện tích thu hoạch tôm Thẻ chân trắng tăng 28 nghìn ha Sản lượng tôm Thẻ chân trắng tăng mạnh, ước tính đạt 349 nghìn tấn, tăng 36,3% so với năm 2013, trong khi sản lượng tôm Sú thu hoạch trong năm 2014 đạt 252 nghìn tấn, giảm 8,7% so với năm 2013

2.2.2 Đa ́ nh giá tổng quan điều kiện kinh tế xã hội của vùng Đồng bằng sông Cửu Long liên quan đến phát triển nuôi tôm nước lợ

Trang 26

2.2.2.1 Dân số, lao động, việc làm và chất lượng lao động nuôi tôm nước lợ

b) Lao động, việc làm

Năm 2013, lao động trên 15 tuổi tại vùng ĐBSCL có khoảng 10,3 triệu lao động Trình độ chuyên môn của người lao động làm việc tại ĐBSCL nói chung và trong lĩnh vực thủy sản nói riêng còn khá hạn chế, phần lớn đều chưa qua đào tạo Lực lượng lao động có trình độ chất lượng còn hạn chế vì hàng năm chỉ có khoảng 7 - 10% tổng lao động đang làm việc trong nền kinh tế đã được qua đào tạo trong giai đoạn 2008 – 2013 Đây là một trong những điểm yếu chung của ngành thủy sản Mặc dù kinh nghiệm là yếu tố rất hữu ích trong NTTS nhưng để phát triển ngành sản xuất hàng hóa lớn có hiệu quả và bền vững thì trình độ nhận thức cũng như trình độ kỹ thuật của người sản xuất là một trong những yếu tố rất cần thiết và quan trọng

2.2.2.2 Đóng góp của hoạt động nuôi tôm nước lợ đến phát triển kinh

kể phát triển kinh tế - xã hội của vùng Ngoài ra kinh tế thủy sản của vùng ĐBSCL còn gắn liền với chiến lược kinh tế biển của cả vùng và của quốc gia

Năm 2013, diện tích mặt nước nuôi tôm toàn vùng ĐBSCL đạt trên 588.000 ha, sản lượng toàn vùng đạt gần 380.000 tấn, chiếm 92% diện tích và 79,8% sản lượng tôm nuôi cả nước, đạt kim ngạch xuất khẩu 2,5 tỷ USD

Thị trường xuất khẩu tôm truyền thống trong các năm qua gồm các nước

Mỹ, Nhật Bản và EU Hiện nay, mặt hàng tôm dần mở rộng xuất khẩu sang các nước khác như: Hàn Quốc, Canada, Australia…

Năm 2014, kim ngạch xuất khẩu thủy sản cả nước khoảng 7,9 tỷ USD, tăng 18% so với năm 2013 Sự tăng trưởng này chủ yếu nhờ vào kết quả xuất khẩu của

Trang 27

mặt hàng tôm, với giá trị xuất khẩu cao nhất từ trước tới nay, đạt khoảng 4,1 tỷ USD, tăng 25% so với năm 2013 Trong đó, nguồn tôm nguyên liệu phục vụ chế biến xuất khẩu chủ yếu ở các tỉnh ven biển ĐBSCL Vai trò của nghề nuôi tôm nước lợ vùng ĐBSCL đóng góp khá lớn vào phát triển kinh tế của vùng và của cả nước

2.2.2.3 Thu hút đầu tư vào lĩnh vực nuôi tôm nước lợ của vùng

Lượng vốn đầu tư trên 1 ha nuôi tôm ít hơn so với nuôi cá tra Các mô hình nuôi tôm+lúa, tôm dưới tán rừng, nuôi tôm quảng canh là những mô hình đầu tư thấp, phù hợp với các hộ nghèo, có đóng góp tích cực trong XĐGN, tạo sinh kế, bảo đảm an sinh xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái

Đối với các mô hình nuôi tôm công nghiệp lượng vốn đầu tư vẫn rất lớn Tổng vốn đầu tư đối với tôm Sú khoảng 320 triệu đồng/ha (năng suất 4 tấn/ha), tôm Thẻ chân trắng với năng suất 10 tấn/ha, cần đầu tư khoảng 600 triệu đồng/ha

Rủi ro trong vay vốn đầu tư phát triển sản xuất thủy sản nói chung và đầu

tư nuôi tôm nói riêng vẫn rất cao Hiện nay tại ĐBSCL đang thí điểm mô hình bảo hiểm đầu tư sản xuất thủy sản

2.2.2.4 Đánh giá vai trò, vị trí của nghề nuôi tôm nước lợ vùng ĐBSCL đối với ngành thủy sản và kinh tế - xã hội vùng ĐBSCL

ĐBSCL “có một hệ thống sông rạch chằng chịt, rừng ngập mặn, nơi hội tụ, giao thoa các dòng văn hóa của dân tộc Kinh, Khơme, Chăm,…, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch sinh thái và du lịch văn hóa mang nét đặc trưng riêng của vùng; đóng vai trò quan trọng đối với môi trường sinh thái của cả khu vực Nam Bộ và hạ lưu sông Mê Kông, là địa bàn có vị trí chiến lược quan trọng

về quốc phòng, an ninh và đối ngoại của cả nước” (Quyết định 939/QĐ-TTg) Đối

với ngành thủy sản cả nước, ĐBSCL có vai trò vô cùng quan trọng, từ năm 1981 đến nay, luôn giữ vị trí đầu tàu, là động lực lôi kéo, thúc đẩy sự phát triển của ngành thủy sản Ý nghĩa, vai trò của ĐBSCL đối với ngành thủy sản cả nước vô cùng lớn, về tỷ trọng luôn chiếm trên 70% đối với hầu hết các chỉ tiêu kinh tế cơ bản

Hiện nay, nuôi tôm mặn lợ vẫn đang là nghề sử dụng diện tích NTTS nhiều nhất tại vùng ĐBSCL, tập trung tại 8 tỉnh ven biển là Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Kiên Giang và Cà Mau Đối tượng tôm nước

lợ hiện nay của vùng là tôm Sú và tôm Thẻ chân trắng Toàn vùng đến năm 2014

có 604.954 ha nuôi tôm mặn lợ, trong đó nuôi tôm Sú 544.710 ha chiếm trên 90

%, nuôi tôm Thẻ chân trắng 60.244 ha chiếm gần 10% tổng diện tích nuôi tôm nước mặn lợ toàn vùng Trong các tỉnh nuôi tôm nước mặn lợ của vùng, tỉnh Cà Mau có diện tích nuôi lớn nhất, chiếm 44,2% diện tích nuôi tôm nước mặn lợ của vùng, kế đến là các tỉnh Bạc Liêu, Kiên Giang, Sóc Trăng,…

2.2.3 Đánh giá chung điều kiện kinh tế - xã hội đến sự phát triển nuôi tôm nước lợ vùng ĐBSCL

Điểm mạnh

Trang 28

trong lĩnh vực thủy sản ngày càng đông, đặc biệt trong lĩnh vực nuôi tôm nước

tư vào sản xuất

Giá cả thị trường đầu ra chưa đảm bảo ảnh hưởng đến người sản xuất

Cơ hội

Nguồn lao động dồi dào, chất lượng ngày càng được nâng cao, tạo điều kiện thuận lợi cho viê ̣c mở rô ̣ng quy mô và áp du ̣ng các kỹ thuâ ̣t tiên tiến vào sản xuất

Ngày càng có nhiều lao động tham gia vào hoạt động thủy sản, trong đó

có nuôi tôm nước mặn lợ Lao động có trình độ đại học, trên đại học tham gia vào sản xuất có chiều hướng tăng, nghề nuôi tôm nước mặn lợ ngày càng thể hiện vai trò mũi nhọn đối với sự phát triển thủy sản của vùng

Nhiều doanh nghiệp tham gia nuôi tôm nước mặn lợ khép kín quy trình sản xuất từ thức ăn, con giống, nuôi đến chế biến đầu ra, góp phần chủ động trong giá thành sản xuất

Thách thức

Chi phí sản xuất lớn (con giống, thức ăn, giá dầu, điện,…) khả năng tiếp cận nguồn vốn vay gặp khó khăn, lãi suất cao Nhiều hộ sản xuất thua lỗ không

có khả năng huy động vốn tái sản xuất

Khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước yếu, các công ty nước ngoài sẽ lấn sân chiếm lĩnh thị phần từ thức ăn đến con giống

Khó khăn từ nợ xấu của các tổ chức ngân hàng, tín dụng

2.3 Hiê ̣n tra ̣ng phát triển nuôi tôm nước lợ vùng Đồng bằng sô ng Cửu Long giai đoạn 2005-2014

2.3.1 Phân tích, đánh giá diễn biến về diện tích nuôi theo đối tượng nuôi tôm nước lợ (tôm Sú và tôm Thẻ chân trắng) vùng ĐBSCL giai đoạn 2005 - 2014

Diện tích nuôi tôm nước lợ vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) tập trung tại 8 tỉnh ven biển gồm: Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Kiên Giang và Cà Mau với 2 đối tượng chính là tôm Sú và tôm

Thẻ chân trắng (TCT)

Trang 29

Hình 2.6: Diễn biến DT nuôi tôm nước lợ vùng ĐBSCL giai đoạn 2005 – 2014

(Nguồn: Tổng cục Thủy sản, Sở NN&PTNT 8 tỉnh ven biển vùng ĐBSCL)

Đến năm 2014, diện tích nuôi tôm nước lợ toàn vùng đạt 651.267 ha, tăng trưởng bình quân 1,87%/năm so với năm 2005 chỉ đạt 551.470 ha Tuy nhiên, diện tích nuôi tôm TCT chỉ mới được phát triển vào giai đoạn 2008 – 2014, nhưng với thời gian nuôi ngắn (3 tháng so với 6 tháng nuôi tôm Sú), năng suất cao (từ 5 – 11 tấn/ha/vụ so với tôm Sú chỉ đạt 4 – 6 tấn/ha/vụ), thích nghi nhanh với thay đổi môi trường, khí hậu và độ rộng muối, diện tích nuôi tôm TCT năm 2014 đã tăng hơn 13 lần so với năm 2008 (từ 4.477 ha tăng lên 60.952 ha)

Hình 2.7: Cơ cấu diện tích nuôi tôm nước lợ vùng ĐBSCL năm 2014

(Nguồn: Tổng cục Thủy sản, Sở NN&PTNT 8 tỉnh ven biển vùng ĐBSCL)

Trong 8 tỉnh vùng ven biển ĐBSCL, Cà Mau là tỉnh có diện tích lớn nhất,

Trang 30

tích nuôi tôm nước lợ toàn vùng do diện tích nuôi quảng canh, quảng canh cải tiến, tôm lúa, tôm rừng Các tỉnh có đường bờ biển dài, các kênh rạch dẫn ra biển nhiều, nước mặn cung cấp sâu vào trong đất liền, diện tích canh tác mặn, lợ lớn có lợi thế phát triển nuôi tôm như Bạc Liêu (20,01%), Kiên Giang (14,79%), Sóc Trăng (12,91%), Bến Tre (5,32%) và Trà Vinh (3,96%); trong khi đó, các tỉnh như Long An (1,03%) và Tiền Giang (0,62%) có diện tích nuôi tôm nước lợ thấp nhất do không có lợi thế bờ biển dài và hệ thống kênh rạch

Bảng 2.1: Diễn biến DT nuôi tôm nước lợ vùng ĐBSCL giai đoạn 2005 – 2014

2.3.1.1 Diện tích nuôi tôm Sú

Trong giai đoạn 2005-2014, diện tích nuôi tôm Sú vùng ĐBSCL tăng từ 551.470 ha năm 2005 đạt 590.315 ha năm 2014, tốc độ tăng bình quân 0,76%/năm Mặc dù trong hai năm 2013, 2014 do được giá nên tôm thẻ chân trắng phát triển mạnh, một phần diện tích nuôi tôm Sú thâm canh và bán thâm canh được chuyển sang nuôi tôm Thẻ chân trắng, tuy nhiên, diện tích nuôi tôm Sú vẫn không giảm do xu hướng phát triển mô hình nuôi tôm – lúa ở các vùng bán ngập triều

Hình 2.8: Diễn biến DT nuôi tôm Sú vùng ĐBSCL giai đoạn 2005 – 2014

(Nguồn: Tổng cục Thủy sản, Sở NN&PTNT 8 tỉnh ven biển vùng ĐBSCL)

Trang 31

Bảng 2.2: Diễn biến diện tích nuôi tôm Sú các tỉnh vùng ĐBSCL

2005 – 2014, trong khi các tỉnh còn lại như Trà Vinh (3,50%), Tiền Giang (0,45%) và Long An (0,17%) lại có sự sụt giảm diện tích nuôi tôm Sú

Hình 2.9: Cơ cấu diện tích nuôi tôm Sú các tỉnh vùng ĐBSCL năm 2014

(Nguồn: Tổng cục Thủy sản, Sở NN&PTNT 8 tỉnh ven biển vùng ĐBSCL)

Sự tăng trưởng diện tích nuôi tôm Sú của các tỉnh trên cơ sở tăng trưởng

Trang 32

hình xâm nhập mặn ngày càng tăng, các hộ canh tác lúa có thể nuôi tôm vào những tháng nước mặn cùng việc duy trì, đảm bảo diện tích rừng đã làm tăng khả năng canh tác nuôi tôm Sú của người dân Các tỉnh Long An, Tiền Giang và Trà Vinh có sự sụt giảm đáng kể do sự chuyển biến mạnh mẽ từ nuôi tôm Sú sang nuôi tôm TCT, có hiệu quả hơn dù rủi ro cao và đòi hỏi vốn đầu tư lớn

Hình 2.10: Cơ cấu diện tích các hình thức nuôi tôm Sú vùng ĐBSCL

năm 2014

(Nguồn: Tổng cục Thủy sản, Sở NN&PTNT 8 tỉnh ven biển vùng ĐBSCL)

Các mô hình nuôi tôm Sú các tỉnh ven biển vùng ĐBSCL gồm nuôi thâm canh – bán thâm canh (TC-BTC - chỉ chiếm 5,04% tổng diện tích nuôi), nuôi tôm quảng canh cải tiến (QCCT – chiếm 32,01%), nuôi tôm Sú kết hợp với lúa (35,04%) và nuôi tôm Sú sinh thái (27,91%)

Hình 2.11: Cơ cấu diện tích các hình thức nuôi tôm Sú vùng ĐBSCL năm

2014

(Nguồn: Tổng cục Thủy sản, Sở NN&PTNT 8 tỉnh ven biển vùng ĐBSCL)

Trang 33

Mặc dù có lợi nhuận cao, tuy nhiên, mô hình nuôi tôm Sú TC – BTC có diện tích nuôi thấp nhất do đòi hỏi vốn đầu tư lớn, rủi ro khá cao khi thời gian nuôi từ 5 – 6 tháng, tôm dễ bị dịch bệnh và thiệt hại Trong khi đó, với yêu cầu chỉ cần thả con giống, mức độ chăm sóc, quản lý thấp hơn rất nhiều so với mô hình nuôi TC – BTC, mô hình nuôi QCCT, và nuôi tôm sinh thái được rất nhiều người nuôi áp dụng Vốn đầu tư không lớn, không cần nhiều công chăm sóc và có thể nuôi kết hợp cùng nhiều đối tượng khác, tăng đối tượng, giảm rủi ro và tăng hiệu quả kinh tế Mô hình nuôi tôm Sú kết hợp với lúa cũng được nhiều người nuôi áp dụng, do vừa tận dụng diện tích đất lúa trong thời gian các tháng nước mặn (không canh tác được lúa hoặc canh tác lúa có hiệu quả rất thấp), vừa tăng thêm thu nhập Việc đầu tư con giống, thức ăn và chăm sóc quản lý không đòi hỏi cao như mô hình nuôi TC – BTC, khả năng thu hồi lại vốn cao do hiệu quả canh tác lúa và vốn đầu tư thấp là lựa chọn an toàn cho các hộ nuôi ít vốn và muốn tăng thêm thu nhập

Bảng 2.3: Diện tích các hình thức nuôi tôm Sú các tỉnh vùng ĐBSCL

Tổng cộng

2.3.1.2 Diện tích nuôi tôm Thẻ chân trắng

Nuôi tôm TCT vùng ĐBSCL bắt đầu phát triển vào năm 2008 Quyết định

số 456/QĐ-BNN-NTTS ngày 04/02/2008 của Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn (Bộ NN&PTNT), đến năm 2014, tổng diện tích nuôi tôm TCT tại 8 tỉnh vùng ven biển ĐBSCL là 60.952 ha, tăng hơn 13 lần so với năm 2008 (4.477 ha) với mức tăng trưởng bình quân đạt 54,53%/năm

Trang 34

Hình 2.12: Diễn biến DT nuôi tôm TCT vùng ĐBSCL giai đoạn 2008 - 2014

(Nguồn: Tổng cục Thủy sản, Sở NN&PTNT 8 tỉnh ven biển vùng ĐBSCL)

Trong giai đoạn 2008 – 2014, tốc độ tăng trưởng diện tích nuôi tôm TCT mạnh nhất là Sóc Trăng với 138,99%/năm; trong khi các tỉnh còn lại tăng trưởng khá như Long An (90,30%/năm), Trà Vinh (83,55%/năm), Bến Tre (75,33%/năm), Tiền Giang (39,91%/năm), Kiên Giang (37,77%/năm) và Bạc Liêu khá thấp với 14,93%/năm Nguyên nhân sự tăng trưởng mạnh mẽ này đến từ sự chuyển đổi từ mô hình nuôi tôm Sú TC – BTC sang nuôi tôm TCT với thời gian nuôi ngắn, rủi ro thấp và năng suất vượt trội Điều này cho thấy hiệu quả rõ rệt của đối tượng tôm TCT so với tôm Sú khi ngày càng được nhiều người nuôi áp dụng Tuy nhiên, áp lực chính của tình hình phát triển đột biết này đến từ nhu cầu của thị trường tôm thế giới khi nguồn cung tôm từ Thái Lan và Trung Quốc chịu thiệt hại dịch bệnh nặng nề, tôm TCT có giá bán cao đã thúc đẩy diện tích nuôi tôm TCT tăng trưởng mạnh trong giai đoạn 2012 – 2014 Đây là sự thắng lợi của ngành tôm, tuy nhiên, vẫn tồn tại những vấn đề về sự phát triển bền vững khi thắng lợi phụ thuộc vào thị trường tiêu thụ chứ không đến từ nội tại ngành

Bảng 2.4: Diễn biến DT nuôi tôm TCT các tỉnh vùng ĐBSCL g/đ 2005 – 2014

Trang 35

Khác với tôm Sú, nuôi tôm TCT được chỉ được cho phép phát triển mô hình nuôi TC tại vùng ĐBSCL, các tỉnh có lợi thế bờ biển và các sông lớn, kênh rạch cùng với truyền thống canh tác góp phần cơ cấu diện tích nuôi tôm TCT tại các tỉnh ven biển vùng ĐBSCL Sóc Trăng là tỉnh có diện tích nuôi tôm TCT lớn nhất với 27.017 ha (chiếm 44,33% tổng diện tích nuôi tôm TCT cả vùng), trong khi các tỉnh còn lại có diện tích nuôi thấp hơn rất nhiều như Bạc Liêu (chiếm 13,25%), Cà Mau (10,83%), Long An (9,35%), Bến Tre (8,39%), Trà Vinh (8,45%) và Kiên Giang (3,14%)

Hình 2.13: Cơ cấu diện tích nuôi tôm TCT các tỉnh vùng ĐBSCL năm 2014

(Nguồn: Tổng cục Thủy sản, Sở NN&PTNT 8 tỉnh ven biển vùng ĐBSCL)

2.3.2 Phân tích, đánh giá diễn biến về sản lượng, năng suất, giá trị theo đối tượng nuôi tôm nước lợ (tôm Sú và tôm Thẻ chân trắng) và hiệu quả sản xuất theo chuỗi giá trị

Mặc dù diện tích chỉ có tốc độ tăng trưởng 1,0%/năm trong giai đoạn 2005 – 2014, tuy nhiên, sản lượng nuôi tôm nước lợ có sự tăng trưởng đáng kể với 7,4%/năm, tăng từ 260.481 tấn (2005) và đạt 496.116 tấn (2014); trong đó, sản lượng tôm Sú đạt 246.125 tấn (chiếm 49,6%) và tôm TCT đạt 249.991 tấn (chiếm 50,4%)

Trang 36

Hình 2.14: Diễn biến sản lượng nuôi tôm nước lợ vùng ĐBCSL giai đoạn

2005 – 2014

(Nguồn: Tổng cục Thủy sản, Sở NN&PTNT 8 tỉnh ven biển vùng ĐBSCL)

Bảng 2.5: Diễn biến SL nuôi tôm nước lợ vùng ĐBSCL giai đoạn 2005 – 2014

(Nguồn: Tổng cục Thủy sản, Sở NN&PTNT 8 tỉnh ven biển vùng ĐBSCL)

Năm 2014, sản lượng nuôi tôm nước lợ chủ yếu đến từ các tỉnh có diện tích lớn như Cà Mau (chiếm 28,21%), Bạc Liêu (19,50%), Kiên Giang (10,37%) hoặc tỉnh có diện tích mô hình nuôi TC (tôm Sú và tôm TCT thâm canh) lớn như Sóc Trăng (chiếm 16,57%), Bến Tre (10,95%) Trong khi các tỉnh còn lại như Trà Vinh (chiếm 7,06%), Tiền Giang (chiếm 4,36%) và Long An (chiếm 2,99%) chỉ chiếm một phần nhỏ do không có lợi thế so sánh về điều kiện tự nhiên cũng như truyền thống canh tác

Trang 37

Hình 2.15: Cơ cấu SL nuôi tôm nước lợ các tỉnh vùng ĐBCSL năm 2014

(Nguồn: Tổng cục Thủy sản, Sở NN&PTNT 8 tỉnh ven biển vùng ĐBSCL)

2.3.2.1 Sản lượng, năng suất và giá trị sản xuất tôm Sú

a) Sản lượng

Giai đoạn 2005 – 2014, diện tích nuôi tôm Sú giảm bình quân 0,2%/năm, tuy nhiên, sản lượng lại sụt giảm ở mức 0,6%/năm Các tỉnh có sự sụt giảm sản lượng nuôi tôm Sú mạnh như Long An (giảm bình quân 16%/năm), Sóc Trăng (giảm 11%/năm) và Tiền Giang (giảm 5,8%/năm)

Hình 2.16: Diễn biến SL nuôi tôm Sú vùng ĐBSCL giai đoạn 2005 – 2014

(Nguồn: Tổng cục Thủy sản, Sở NN&PTNT 8 tỉnh ven biển vùng ĐBSCL)

Các tỉnh Tiền Giang, Bến Tre và Trà Vinh cũng đều sụt giảm, bắt nguồn từ

sự sụt giảm diện tích nuôi tôm Sú và chuyển sang nuôi các đối tượng khác, đặc biệt là tôm TCT Trong khi đó, các tỉnh Cà Mau, Kiên Giang và Bạc Liêu có tốc

độ tăng trưởng diện tích tăng trong giai đoạn, đã đạt được sản lượng tăng trong giai đoạn 2005 – 2014 Bên cạnh đó, việc thả giống thưa nhằm chăm sóc hiệu quả

Trang 38

hơn, đồng thời hạn chế rủi ro dịch bệnh đã làm giảm sản lượng tôm Sú nuôi trong thời gian qua

Bảng 2.6: Diễn biến SL nuôi tôm Sú các tỉnh vùng ĐBSCL g/đ 2005 – 2014

(Nguồn: (*) Tổng cục Thủy sản, Sở NN&PTNT 8 tỉnh ven biển vùng ĐBSCL)

Đến cuối năm 2014, sản lượng tôm Sú nuôi tại vùng ĐBSCL chủ yếu đến

từ tỉnh Cà Mau (sản lượng chiếm 40,27% tổng sản lượng tôm Sú nuôi), nơi có diện tích nuôi lớn nhất Các tỉnh Bạc Liêu (26,71%), Kiên Giang (12,98%) có sản lượng đạt ở mức khá và các tỉnh Sóc Trăng (6,11%), Bến Tre (6,18%), Trà Vinh (5,17%), Tiền Giang (1,89%) và Long An (0,69%) chỉ đạt ở mức thấp, diện tích tiềm năng canh tác thấp là bất lợi của các tỉnh này

Hình 2.17: Cơ cấu sản lƣợng nuôi tôm Sú các tỉnh vùng ĐBSCL năm 2014

(Nguồn: Tổng cục Thủy sản, Sở NN&PTNT 8 tỉnh ven biển vùng ĐBSCL)

b) Năng suất các mô hình nuôi

- Nuôi tôm Sú TC, BTC

Nuôi tôm thâm canh ở ĐBSCL dựa hoàn toàn vào thức ăn công nghiệp (chủ yếu là thức ăn viên có chất lượng cao) Mật độ thả cao từ 25 – 32 con/m2 Diện

Trang 39

tích ao nuôi từ 0,3 - 0,9 ha Ao xây dựng rất hoàn chỉnh, cấp và tiêu nước chủ động, có trang bị đầy đủ các phương tiện nên dễ quản lý và vận hành Nhược điểm của mô hình này là kích cỡ tôm thu hoạch nhỏ (35-45 con/kg), giá bán dao động cao, chi phí vận hành cao, lợi nhuận trên một đơn vị sản phẩm tương đối thấp Năng suất nuôi từ 4 - 6 tấn/ha/vụ Mùa vụ nuôi: thường nuôi 2 vụ trong năm; vụ chính từ T1-T2 đến T5-T6 tùy thuộc theo từng địa phương; vụ phụ từ T7-T8 đến T11-T12

Mặc dù các ao nuôi xây dựng bờ ao có khả năng giữ nước đạt mức từ 1,8 m, nhưng thực tế khả năng giữ nước của hình thức nuôi này chỉ ở mức 0,8-1,5

1,2-m Tình trạng lạm dụng hóa chất và kháng sinh để nuôi tôm diễn ra ở nhiều nơi trong vùng Một số hóa chất đã qua kiểm nghiệm và được lưu hành trên thị trường, nhưng không ít người dân nuôi tôm sử dụng quá mức so với quy định, phương pháp và thời hạn sử dụng không đúng Có nhiều sản phẩm bán trên thị trường không có xuất xứ nguồn gốc nhưng vẫn được người dân sử dụng trong nuôi tôm thâm canh

Việc quy hoạch hệ thống nuôi thâm canh nhìn chung chưa phát huy được hiệu quả, tình trạng sử dụng nguồn nước chung trong cùng một hệ thống cấp và thoát nước còn khá phổ biến, dẫn đến tình trạng lây lan thường xuyên xảy ra khi

có dịch bệnh phát sinh

- Nuôi tôm Sú QCCT chuyên

Mô hình nuôi tôm QCCT phát triển mạnh trong những năm gần đây ở hầu hết các nơi sản xuất lúa 1 vụ kém hiệu quả, các hộ dân đã chuyển hẳn sang nuôi chuyên tôm vì có hiệu quả hơn so với canh tác 1 vụ lúa Giống tôm Sú nhân tạo thả nuôi 4-6 con/m2, cỡ tôm thả nuôi PL15 kỹ thuật nuôi, mức độ đầu tư,…trung bình đạt 0,2-0,35 tấn/ha/vụ Ngoài ra, một số hộ thả với mật độ cao hơn từ 5-8 con/m2 có sự đầu tư tốt năng suất trung bình khoảng 0,55 tấn/ha/vụ nuôi Do đặc trưng sinh thái của vùng, độ mặn dao động, khó kiểm soát đầu vào nên thường thả nuôi vào những tháng mùa nắng từ T12-1 đến T5-6 tùy theo từng địa phương có thể nuôi 1 hoặc 2 vụ trong năm

- Nuôi tôm Sú - lúa

Đây là mô hình làm tăng đáng kể hiệu quả kinh tế trên một đơn vị diện tích canh tác so với độc canh cây lúa trước đây, đối tượng luân canh là tôm Sú Năng suất tôm nuôi đạt từ 200 – 300 kg/ha/vụ

Đây được xem là mô hình phổ biến đang được đa số ngư dân các tỉnh ĐBSCL áp dụng nuôi ở các vùng ruộng trũng hiện nay, bởi hiệu quả sử dụng đất cao, phù hợp với khả năng đầu tư của người dân Hình thức nuôi này được đánh giá là có hiệu quả về kinh tế và môi trường Mô hình nuôi tôm Sú QCCT luân canh ruộng lúa một vụ (ở vùng nước lợ), với diện tích mương bao quanh thửa ruộng; chiếm 25 – 30% diện tích Thả giống nhân tạo mật độ từ 4 – 6 con/m2

tôm giống có kích cỡ PL15 Năng suất thu hoạch tôm Sú 1 ha ruộng lúa 0,20 – 0,56 tấn/ha ruộng/vụ tùy từng vùng; thời gian nuôi 4 tháng/vụ Mô hình này có điều kiện mở rộng ở những nơi sản xuất lúa 1 vụ bấp bênh, năng suất và hiệu quả thấp

Trang 40

- Nuôi tôm sinh thái

Đặc điểm của mô hình này là thả tôm nuôi mật độ thưa, diện tích rộng, thu tỉa dần những cá thể đạt kích cỡ thương phẩm và thả bổ sung con giống Không

sử dụng thức ăn công nghiệp Với mô hình này, người nuôi có thể có lãi từ 30 –

40 triệu/ha/năm Nuôi dựa vào thức ăn tự nhiên trong ao, mật độ tôm thường thấp

do lệ thuộc vào nguồn giống tự nhiên, diện tích ao nuôi lớn Ưu điểm là vốn đầu

tư thấp vì không tốn chi phí giống và thức ăn, kích cỡ tôm thu hoạch lớn, giá bán cao, cần ít lao động cho một đơn vị sản xuất (ha) và thời gian nuôi không dài do

sử dụng giống lớn Nhược điểm là năng suất và lợi nhuận thấp, cần diện tích ao nuôi lớn để tăng sản lượng nên vận hành và quản lý khó, nhất là ở các ao đầm tự nhiên có hình dạng rất khác nhau Mô hình nuôi tôm QC có thả thêm giống vào ruộng khá phổ biến, mật độ từ 1-2 con/m2, cỡ tôm thả nuôi 1,5-2 cm/con; bổ sung thức ăn và thay nước để lấy giống tự nhiên Đối với mô hình nuôi tôm QC có bổ sung giống quanh năm nhưng không cho ăn và chỉ chăm sóc, bảo vệ đạt năng suất nuôi 0,1 – 0,15 tấn/ha/năm (tùy theo lượng giống thả, mức độ quản lý chăm sóc) Tuy nhiên những năm về sau năng suất bị giảm nhiều do nguồn lợi giống tôm tự nhiên ngày càng cạn kiệt do khai thác quá mức

Phương thức nuôi quảng canh như việc nuôi tôm kết hợp với trồng RNM chủ yếu vùng ven biển Cà Mau và Bạc Liêu Trung bình mỗi hộ có khoảng 5-10

ha đất rừng, kết hợp với NTTS Nuôi thủy sản trong rừng ngập mặn hiện nay chủ yếu là nuôi tôm ở phương thức QC không thả giống, không cho ăn và nuôi quanh năm Phương thức này năng suất không ổn định và hiệu quả kinh tế thấp và giảm dần khi tuổi cây tăng Phương thức nuôi tiến bộ hơn là có thả giống bổ sung tôm, cua, cá,… các đối tượng nuôi được thu tỉa thà bù thường xuyên theo con nước và

có bổ sung thức ăn; mật độ thả giống bình quân 3-5con/m2, năng suất từ 350-400 kg/ha/năm Tuy nhiên, vấn đề nuôi trong RNM còn nhiều tồn tại như tình trạng bồi lắng mặt trảng theo thời gian, tỷ lệ rừng và tôm không phù hợp theo quy định (7:3), ảnh hưởng đến môi trường sinh thái

c) Lịch mùa vụ nuôi tôm Sú

Hằng năm, Tổng cục thủy sản đều có khung lịch mùa vụ khuyến cáo đối các mô hình nuôi tôm nước lợ, đặc biệt là tôm Sú

Năm 2013

+ Nuôi thâm canh, bán thâm canh: nên nuôi 1 vụ/năm; bắt đầu cải tạo ao từ tháng 01, thả giống rải vụ từ tháng 3 – 7, mật độ từ 15 – 25 con/m2

+ Nuôi quảng canh cải tiến chuyên tôm: có thể thả 2 vụ/năm; vụ 1 cải tạo

ao từ tháng 1, thả giống bắt đầu tháng 2 – 4 ; vụ 2: thả giống từ tháng 6 – 8; mật

độ 10 – 12 con/m2

+ Nuôi quảng canh cải tiến kết hợp tôm Sú với cua, cá: theo hình thức thu tỉa thả bù, thả giống rải vụ theo điều kiện của mỗi vùng, bắt đầu từ tháng 1 – 2, cách 1 – 1,5 tháng thả bù một lần, thả 4 lần/năm, mỗi lần thả 1 – 2 con/m2

Ngày đăng: 19/09/2016, 11:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ NN&PTNT, 2012, Báo cáo Quy hoạch tổng thể phát triển ngành nông nghiệp cả nước đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030 Khác
2. Bộ NN&PTNT, 2013, Báo cáo Quy hoạch tổng thể phát triển thủy sản đến năm 2020, tầm nhìn 2030 Khác
3. Chi cục Thủy sản/Nuôi trồng thủy sản các tỉnh ven biển vùng Đồng bằng sông Cửu Long, 2015, Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ và kế hoạch các năm trong giai đoạn 2005 – 2014 Khác
4. Ngô Anh Tuấn và ctv, 2013, Dự án Khảo sát và đánh giá thí điểm các tỉnh trong việc hình thành các trung tâm phát triển thủy sản vùng ĐBSCL Khác
5. Sở NN&PTNT các tỉnh Long An, Trà Vinh, Sóc Trăng, Kiên Giang, 2014, Báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển thủy sản của tỉnh đến năm 2020 Khác
6. Sở NN&PTNT các tỉnh ven biển vùng Đồng bằng sông Cửu Long, 2015, Báo cáo tổng kết tình hình thực hiện nhiệm vụ và phương hướng nhiệm vụ các năm trong giai đoạn 2005 – 2014 Khác
7. Sở NN&PTNT tỉnh Bến Tre, 2014, Báo cáo Điều chỉnh quy hoạch chi tiết tôm Thẻ chân trắng trên địa bàn tỉnh Bến Tre đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 Khác
8. Sở NN&PTNT tỉnh Bến Tre, 2014, Báo cáo Quy hoạch chi tiết Nuôi trồng thủy sản trên địa bàn huyện Bình Đại, Ba Tri và Thạnh Phú đến năm 2020 Khác
9. Sở NN&PTNT tỉnh Kiên Giang, 2014, Báo cáo Rà soát, điều chỉnh và bổ sung quy hoạch nôi tôm vùng Tứ giác Long Xuyên tỉnh Kiên Giang đến năm 2020 Khác
10. Tổng cục Thủy sản, 2011, Báo cáo Quy hoạch hệ thống nghiên cứu, sản xuất và cung ứng giống thủy sản đến năm 2020 Khác
11. Tổng cục Thủy sản, 2014, Báo cáo Tổng kết nuôi tôm nước lợ năm 2014 và phương hướng nhiệm vụ năm 2015 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Bản đồ hành chính vùng ĐBSCL - QUY HOẠCH NUÔI TÔM NƯỚC LỢ VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN 2030
Hình 2.1 Bản đồ hành chính vùng ĐBSCL (Trang 14)
Hình 2.2: Nhiệt độ trung bình năm (°C) các tỉnh ven biển vùng ĐBSCL 05 - QUY HOẠCH NUÔI TÔM NƯỚC LỢ VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN 2030
Hình 2.2 Nhiệt độ trung bình năm (°C) các tỉnh ven biển vùng ĐBSCL 05 (Trang 15)
Hình 2.6: Diễn biến DT nuôi tôm nước lợ vùng ĐBSCL giai đoạn 2005 – 2014 - QUY HOẠCH NUÔI TÔM NƯỚC LỢ VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN 2030
Hình 2.6 Diễn biến DT nuôi tôm nước lợ vùng ĐBSCL giai đoạn 2005 – 2014 (Trang 29)
Bảng 2.1: Diễn biến DT nuôi tôm nước lợ vùng ĐBSCL giai đoạn 2005 – 2014 - QUY HOẠCH NUÔI TÔM NƯỚC LỢ VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN 2030
Bảng 2.1 Diễn biến DT nuôi tôm nước lợ vùng ĐBSCL giai đoạn 2005 – 2014 (Trang 30)
Hình 2.10: Cơ cấu diện tích các hình thức nuôi tôm Sú vùng ĐBSCL - QUY HOẠCH NUÔI TÔM NƯỚC LỢ VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN 2030
Hình 2.10 Cơ cấu diện tích các hình thức nuôi tôm Sú vùng ĐBSCL (Trang 32)
Hình 2.12: Diễn biến DT nuôi tôm TCT vùng ĐBSCL giai đoạn 2008 - 2014 - QUY HOẠCH NUÔI TÔM NƯỚC LỢ VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN 2030
Hình 2.12 Diễn biến DT nuôi tôm TCT vùng ĐBSCL giai đoạn 2008 - 2014 (Trang 34)
Hình 2.13: Cơ cấu diện tích nuôi tôm TCT các tỉnh vùng ĐBSCL năm 2014 - QUY HOẠCH NUÔI TÔM NƯỚC LỢ VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN 2030
Hình 2.13 Cơ cấu diện tích nuôi tôm TCT các tỉnh vùng ĐBSCL năm 2014 (Trang 35)
Hình 2.14: Diễn biến sản lượng nuôi tôm nước lợ vùng ĐBCSL giai đoạn - QUY HOẠCH NUÔI TÔM NƯỚC LỢ VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN 2030
Hình 2.14 Diễn biến sản lượng nuôi tôm nước lợ vùng ĐBCSL giai đoạn (Trang 36)
Hình 2.15: Cơ cấu SL nuôi tôm nước lợ các tỉnh vùng ĐBCSL năm 2014 - QUY HOẠCH NUÔI TÔM NƯỚC LỢ VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN 2030
Hình 2.15 Cơ cấu SL nuôi tôm nước lợ các tỉnh vùng ĐBCSL năm 2014 (Trang 37)
Hình 2.16: Diễn biến SL nuôi tôm Sú  vùng ĐBSCL giai đoạn 2005 – 2014 - QUY HOẠCH NUÔI TÔM NƯỚC LỢ VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN 2030
Hình 2.16 Diễn biến SL nuôi tôm Sú vùng ĐBSCL giai đoạn 2005 – 2014 (Trang 37)
Hình 2.18: Diễn biến sản lƣợng nuôi tôm TCT vùng ĐBSCL giai đoạn 2005 – - QUY HOẠCH NUÔI TÔM NƯỚC LỢ VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN 2030
Hình 2.18 Diễn biến sản lƣợng nuôi tôm TCT vùng ĐBSCL giai đoạn 2005 – (Trang 42)
Hình 2.19: Cơ cấu sản lƣợng nuôi tôm TCT các tỉnh vùng ĐBSCL năm 2014 - QUY HOẠCH NUÔI TÔM NƯỚC LỢ VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN 2030
Hình 2.19 Cơ cấu sản lƣợng nuôi tôm TCT các tỉnh vùng ĐBSCL năm 2014 (Trang 43)
Hình 2.21: Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý trong nuôi tôm nước lợ - QUY HOẠCH NUÔI TÔM NƯỚC LỢ VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN 2030
Hình 2.21 Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý trong nuôi tôm nước lợ (Trang 62)
Hình 4.3: Diện tích nuôi tôm nước lợ các tỉnh vùng ĐBSCL đến năm 2020 và - QUY HOẠCH NUÔI TÔM NƯỚC LỢ VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN 2030
Hình 4.3 Diện tích nuôi tôm nước lợ các tỉnh vùng ĐBSCL đến năm 2020 và (Trang 102)
Hình 4.6: Sản lượng nuôi tôm nước lợ các tỉnh vùng ven biển ĐBSCL đến - QUY HOẠCH NUÔI TÔM NƯỚC LỢ VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN 2030
Hình 4.6 Sản lượng nuôi tôm nước lợ các tỉnh vùng ven biển ĐBSCL đến (Trang 107)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w