Phương pháp giải bài tập nhận biết chất vô cơ trong chương trình hóa học phổ thông .... Hóa học là môn khoa học trừu tượng để nâng cao khả năng nhận thức cho người học đòi hỏi giáo viên
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
VŨ HẢI NGỌC
HỆ THỐNG HÓA MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP NHẬN BIẾT
CHẤT VÔ CƠ TRONG CHƯƠNG TRÌNH
HÓA HỌC PHỔ THÔNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
SƠN LA, NĂM 2016
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
VŨ HẢI NGỌC
HỆ THỐNG HÓA MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP NHẬN BIẾT
CHẤT VÔ CƠ TRONG CHƯƠNG TRÌNH
HÓA HỌC PHỔ THÔNG
Chuyên ngành: TN1
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: ThS Hoàng Thị Bích Nguyệt
SƠN LA, NĂM 2016
Trang 3Lời cảm ơn
Trong quá trình nghiên cứu khóa luận em đã gặp không ít khó khăn Song được sự động viên và giúp đỡ của thầy cô, gia đình và bạn bè em đã hoàn thành khóa luận của mình
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo Thạc sĩ Hoàng Thị Bích Nguyệt, người đã tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu khóa luận
Em cảm ơn thầy cô giáo bộ môn hóa học trường Đại học Tây Bắc đã động chia sẻ
và giúp đỡ em hoàn thành nhiệm vụ Em chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm khoa Sinh- Hóa, phòng QLKH và QHQT, các phòng ban trực thuộc trường Đại học Tây Bắc đã tạo điều kiện cho em được nghiên cứu khóa luận này
Cảm ơn các bạn sinh viên lớp K53 Đại học sư phạm Hóa Học đã cổ vũ, động viên Xin cảm ơn các giáo viên hóa học và các em học sinh trường trung học phổ thông Mộc Lỵ đã giúp đỡ em trong quá trình thực nghiệm sư phạm tại trường
Em xin chân thành cảm ơn!
Sơn La, tháng 5 năm 2016
Sinh viên
Vũ Hải Ngọc
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu và nhiệm vụ của khóa luận 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu khóa luận 3
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Đóng góp mới của khóa luận 3
NỘI DUNG 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KHÓA LUẬN 4
1.1 Bài tập hóa học 4
1.1.1 Khái niệm về bài tập hóa học 4
1.1.2 Ý nghĩa, tác dụng của bài tập hóa học 4
1.1.3 Vai trò của bài tập hóa học 5
1.1.4 Phân loại bài tập hóa học 6
1.1.5 Kỹ thuật biên soạn (hay xây dựng) bài tập hóa học 7
1.2 Khái quát về bài tập nhận biết các chất hóa học 8
1.2.1 Khái niệm về nhận biết các chất hóa học 8
1.2.2 Nguyên tắc và yêu cầu khi giải bài tập nhận biết 9
1.2.3 Các phương pháp nhận biết chất vô cơ trong chương trình hóa học phổ thông 12
1.2.3.1 Nhận biết bằng phương pháp vật lý 12
1.2.3.2 Nhận biết bằng phương pháp hóa học 14
1.2.4 Phương pháp giải bài tập nhận biết chất vô cơ trong chương trình hóa học phổ thông 18
1.2.4.1 Phương pháp mô tả 18
1.2.4.2 Phương pháp kẻ bảng 19
CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG HÓA MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP NHẬN BIẾT CƠ BẢN 22
Trang 62.1 Dạng bài tập nhận biết bằng thuốc thử tự chọn 22
2.1.1 Nhận biết chất rắn 22
2.1.3 Nhận biết chất khí 30
2.2 Dạng bài tập nhận biết với thuốc thử hạn chế 31
2.3 Dạng bài tập không được dùng thuốc thử bên ngoài 39
2.4 Một số dạng bài tập nhận biết các chất vô cơ điển hình 43
2.4.1 Bài tập nhận biết chất vô cơ bằng thuốc thử tự chọn 43
2.4.2 Bài tập nhận biết chất vô cơ bằng thuốc thử hạn chế 49
2.4.3 Bài tập nhận biết chất vô cơ không được dùng thuốc thử bên ngoài 54
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 56
3.1 Mục đích của thực nghiệm sư phạm 57
3.2 Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 57
3.3 Nội dung thực nghiệm sư phạm 57
3.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 57
3.5 Kết quả và xử lý kết quả thực nghiệm 57
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60
III.1 Kết luận 60
III.2 Kiến nghị 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61 PHỤ LỤC
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, cùng với đổi mới nội dung bài học, đổi mới phương pháp dạy học đang là vấn đề cấp bách Sự đổi mới đó nhằm phát huy cao độ tính tích cực, độc lập, sáng tạo của người học, giúp họ tự chiếm lĩnh tri thức, rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo Sự đổi mới đó được thực hiện trong nghị quyết
IV của BCHTƯ Đảng cộng sản Việt Nam khóa VI: “Áp dụng những phương
pháp giáo dục hiện đại để bồi dưỡng cho học sinh, sinh viên năng lực tư duy, sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề ” Hay nghị quyết của hội nghị lần thứ II-
BCHTƯ khóa II cũng đòi hỏi phải “Từng bước áp dụng những phương pháp
tiên tiến và phương pháp hiện đại vào quá trình dạy học”
Xuất phát từ mục tiêu đào tạo của trường phổ thông và vai trò của hóa học trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, có thể thấy môn hóa học trong trường phổ thông có một vai trò hết sức quan trọng, môn học này cung cấp cho học sinh những tri thức hóa học tương đối hoàn chỉnh các mối quan hệ giữa công nghệ hóa học, môi trường, con người Hóa học là môn khoa học trừu tượng để nâng cao khả năng nhận thức cho người học đòi hỏi giáo viên hóa học phải có phương pháp dạy học thích hợp để học sinh lĩnh hội được kiến thức, phát triển khả năng tư duy và vận dụng kiến thức giải quyết vấn đề khoa học một cách nhanh nhất, hiệu quả nhất
Trong dạy học hóa học, bài tập hóa học có vai trò vô cùng to lớn Bài tập hóa học giúp học sinh nắm chính xác các khái niệm, đào sâu, mở rộng kiến thức
và các kĩ năng, kĩ xảo Giúp cho giáo viên đánh giá được sự nhận thức của học sinh, từ đó củng cố những nội dung quan trọng cho học sinh, đồng thời cũng là phương tiện kiểm chứng chất lượng dạy và học Trong chương trình hóa học phổ thông, bài tập hóa học khá phong phú về loại, dạng vậy để phát triển cao độ khả năng tư duy, khả năng vận dụng kiến thức của học sinh cần lựa chọn bài tập hợp
lí Mục đích của việc làm bài tập không phải chỉ làm được nhiều bài mà là sự khái quát phương pháp giải của từng dạng Do đó, cần chú ý đến việc sử dụng
Trang 8bài tập hóa học sao cho hợp lí, đúng mức nhằm nâng cao khả năng học tập của học sinh
Trong khuôn khổ có giới hạn của khóa luận, tôi chỉ giới thiệu việc sử dụng bài tập nhận biết các chất vô cơ trong chương trình hóa học phổ thông Trước đây, điều kiện hóa chất, dụng cụ còn thiếu thốn Giáo viên chưa phát huy được hết vai trò của dạng bài tập định tính “Nhận biết các chất” trong môn hóa học của trường trung học phổ thông vào việc ôn tập, hệ thống hóa những kiến thức
cơ bản của nội dung thực hiện một cách rộng rãi và có hiệu quả Tuy nhiên, đổi mới trong phương pháp bồi dưỡng kỹ năng giải bài tập cho học sinh vẫn còn nhiều hạn chế, chưa phát huy hết tiềm lực tư duy, sáng tạo của học sinh
Vì vậy, bài tập nhận biết các chất vô cơ là dạng bài tập khó cần yêu cầu cao trong việc vận dụng kiến thức nên dễ mắc nhầm lẫn của học sinh Do đó, để giải quyết các vấn đề trên chúng ta cần hướng dẫn học sinh nắm chắc tính chất vật lý và tính chất hóa học từ đó vận dụng sáng tạo, linh hoạt vào giải bài tập nhận biết các chất vô cơ Muốn vậy, người giáo viên phải có kiến thức vững vàng, phong phú, luôn tự mình tìm tòi học hỏi bổ sung kiến thức cho mình và có phương pháp dạy học thích hợp để giúp học sinh vận dụng và giải quyết các vấn
đề đặt ra
Với những lí do trên, tôi đã mạnh dạn triển khai nghiên cứu khóa luận “ Hệ thống hóa một số dạng bài tập nhận biết chất vô cơ trong chương trình hóa
2 Mục tiêu và nhiệm vụ của khóa luận
- Xác định nội dung và phương pháp nghiên cứu
- Hệ thống hóa các dạng bài tập nhận biết các chất vô cơ thường gặp
- Sưu tầm một số dạng bài tập về nhận biết các chất vô cơ trong chương trình hóa học phổ thông và lời giải chi tiết
- Phân tích và rút ra lưu ý cho mỗi bài tập nhận biết các chất vô cơ trong quá trình giải bài tập
- Thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng tính khả thi của khóa luận
Trang 93 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu khóa luận
- Lí thuyết và bài tập nhận biết chất vô cơ thuộc chương trình hóa học phổ thông
- Học sinh ở một số trường trung học phổ thông
4 Giả thuyết khoa học
Bài tập nhận biết thực chất là ta phải dựa vào phản ứng đặc trưng và các hiện tượng hóa học xảy ra Vì vậy, nếu giáo viên đánh giá đúng ý nghĩa của bài tập nhận biết, biết cách khai thác việc sử dụng bài tập nhận biết sẽ giúp học sinh hiểu về phản ứng hóa học, tính chất vật lí, hóa học của các chất vô cơ thì chắc chắn học sinh sẽ hứng thú với dạng bài tập này và góp phần nâng cao hiệu quả học tập môn hóa học ở trường trung học phổ thông
5 Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu lí luận: Đọc tài liệu liên quan đến phạm vi nghiên cứu của khóa luận
- Nghiên cứu thực tiễn: Trao đổi với giáo viên và học sinh phổ thông để nắm được việc dạy và học tốt ở trường phổ thông, việc áp dụng để giải bài tập đặc biệt là bài tập nhận biết các chất vô cơ
- Thực nghiệm sư phạm và xử lý kết quả thực nghiệm
6 Đóng góp mới của khóa luận
Đây là khóa luận đầu tiên nghiên cứu về các dạng bài tập nhận biết chất vô
cơ Khóa luận này hoàn thành sẽ là tài liệu tham khảo cho sinh viên ngành hóa của trường Đại học Tây Bắc và những độc giả yêu thích môn hóa học Đồng thời
có thể là tài liệu tham khảo cho giáo viên và học sinh trong quá trình dạy và học hóa học trong chương trình sách giáo khoa trung học phổ thông hiện nay
Trang 10NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KHÓA LUẬN
1.1 Bài tập hóa học
1.1.1 Khái niệm về bài tập hóa học
Bài tập hóa học là hệ thống các câu hỏi buộc nguời học (học sinh) vận
dụng các kiến thức lý thuyết để giải
Là phương tiện cơ bản để dạy cho học sinh vận dụng kiến thức Một trong những tiêu chí đánh giá sự lĩnh hội tri thức hóa học là kỹ năng áp dụng tri thức vào giải quyết các bài tập hóa học chứ không phải là kỹ năng kể lại tài liệu đã học Bài tập hóa học là một trong những phương tiện hiệu quả để giảng dạy môn hóa, tăng cường và định hướng hoạt động tư duy của học sinh
1.1.2 Ý nghĩa, tác dụng của bài tập hóa học
- Rèn luyện cho học sinh khả năng vận dụng được các kiến thức đã học biến những kiến thức tiếp thu được qua các bài giảng, của thầy thành kiến thức của chính mình Khi vận dụng được một kiến thức nào đó, kiến thức đó sẽ nhớ được lâu
- Đào sâu và mở rộng kiến thức đã học một cách sinh động, phong phú, hấp dẫn Chỉ có vận dụng kiến thức vào giải bài tập, học sinh mới nắm vững kiến thức một cách sâu sắc
- Ôn tập củng cố và hệ thống hóa kiến thức một cách thuận lợi nhất Trong khi
ôn tập nếu chỉ đơn thuần ôn lại kiến thức học sinh sẽ chán vì không có gì mới, hấp dẫn Thực tế cho thấy học sinh khá và giỏi chỉ thích giải bài tập trong giờ ôn tập
- Rèn luyện cho học sinh các kỹ năng cần thiết về hóa học như cân bằng phản ứng, kĩ năng tính toán theo công thức hóa học và phản ứng hóa học, kĩ năng thực hành như đun nóng, nung, sấy, hòa tan, lọc,… kĩ năng nhận biết các hóa chất góp phần vào việc giáo dục kĩ thuật tổng hợp cho học sinh
- Phát triển năng lực nhận thức, rèn luyện trí thông minh cho học sinh Một bài tập có nhiều cách giải, có cách giải thông thường theo các bước quen thuộc nhưng cũng có cách giải độc đáo, thông minh, rất ngắn gọn, mà lại chính xác
Trang 11Đưa ra một bài tập rồi yêu cầu học sinh giải bằng nhiều cách, tìm những cách giải ngắn nhất là một cách rèn luyện trí thông minh cho các em
- Giáo dục tư tưởng, đạo đức tác phong như rèn luyện tính kiên nhẫn, trung thực, sáng tạo, chính xác, khoa học Nâng cao lòng yêu thích bộ môn Rèn luyện tác phong lao động có văn hóa, lao động có tổ chức, có kế hoạch, gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ nơi làm việc thông qua việc giải các bài tập thực nghiệm
1.1.3 Vai trò của bài tập hóa học
Trong chương trình hóa học phổ thông, cùng với các bộ môn khoa học khác, môn Hóa học giữ một vai trò quan trọng trong việc rèn luyện và phát triển năng lực tự học cho học sinh Nó giúp các em có một nền tảng kiến thức ban đầu vững chắc để tiếp tục học cao hơn hay tham gia vào lao động sản xuất, có khả năng thích ứng và ứng dụng khoa học kĩ thuật vào thực tiễn cuộc sống Một trong những xu hướng phát triển của bài tập hóa học hiện nay là tăng cường khả năng tự học cho học sinh ở cả ba phương diện: lý thuyết, thực hành, ứng dụng Trong dạy và học môn hóa học, bài tập hóa học giữ vai trò hết sức quan trọng và được sử dụng trong nhiều giai đoạn của quá trình học tập Giải bài tập hóa học thể hiện khả năng vận dụng sáng tạo kiến thức lí thuyết của học sinh vào từng trường hợp cụ thể
Bài tập hóa học giúp cho học sinh mở rộng, đào sâu, củng cố, hệ thống hóa lại kiến thức một cách đa dạng, phong phú, hấp dẫn Trong giai đoạn bài học mới, học sinh đã biết và nắm vững được các lí thuyết chung như các khái niệm, định luật, tính chất các chất… là những kiến thức tổng quát, trừu tượng Đến khi giải bài tập học sinh vận dụng lí thuyết vào từng trường hợp cụ thể rất phong phú đa dạng Từ đó mà các kiến thức lí thuyết dần được củng cố và chính xác hơn Mặt khác khi giải bài tập học sinh không chỉ nhớ lại kiến thức mà còn giúp các em tổng hợp và khái quát kiến thức từ nhiều bài, nhiều chương khác nhau
Vì vậy các em nắm kiến thức một cách bền vững, tăng hiệu quả của việc tự học Bài tập hóa học là một trong những phương pháp để nâng cao hứng thú cho học sinh trong quá trình học tập Bài tập hóa học rèn luyện cho học sinh các kĩ năng, kĩ xảo hóa học như cân bằng phương trình phản ứng theo phương trình
Trang 12hóa học và công thức hóa học,… khả năng vận dụng kiến thức đã biết vào thực tiễn cuộc sống, lao động sản xuất và bảo vệ môi trường Do đó việc tự học của học sinh không còn nhàm chán, không chống đối, nâng cao ý thức tự giác, làm việc độc lập cho các em
1.1.4 Phân loại bài tập hóa học
Hiện nay có nhiều cách phân loại bài tập khác nhau, mỗi cách phân loại đều có những ưu điểm riêng Cụ thể:
- Dựa vào tính chất hoạt động của học sinh khi giải bài tập có thể chia thành bài tập lí thuyết (khi giải không phải làm thí nghiệm) và bài tập thực nghiệm (khi giải phải làm thí nghiệm)
- Dựa vào chức năng của bài tập có thể chia thành bài tập đòi hỏi sự tái hiện kiến thức (biết, hiểu, vận dụng), bài tập rèn tư duy độc lập, sáng tạo (phân tích, tổng hợp, đánh giá)
- Dựa vào tính chất của bài tập có thể chia thành bài tập định tính và định lượng
- Dựa vào kiểu hay dạng bài tập có thể chia thành:
+ Bài tập xác định công thức phân tử của hợp chất
Trang 131.1.5 Kỹ thuật biên soạn (hay xây dựng) bài tập hóa học
Kỹ thuật biên soạn (hay xây dựng) bài tập hóa học gồm kỹ thuật biên soạn (hay xây dựng) bài tập tự luận và kỹ thuật biên soạn (hay xây dựng) bài tập trắc nghiệm Trong phạm vi nghiên cứu của khóa luận ta chỉ xét về bài tập tự luận
*Kỹ thuật biên soạn bài tập tự luận:
a) Cơ sở thiết kế bài tập hóa học tự luận
Nội dung của bài tập được xây dựng luôn chú ý đến hai cơ sở đó là:
- Khả năng phát triển tư duy hóa học cho học sinh
- Rèn luyện các kĩ năng phân tích hóa học cơ bản ở trường phổ thông
b) Sáu nguyên tắc khi thiết kế bài tập tự luận:
1 Căn cứ trên khối lượng kiến thức học sinh đã nắm được để lựa chọn các bài tập phù hợp và học sinh có khả năng giải quyết được
2 Qua việc giải bài tập của học sinh có thể đánh giá được chất lượng học tập, phân loại được học sinh, sử dụng xen kẽ giữa bài khó, trung bình và dễ để học sinh khá không chủ quan mà học sinh kém cũng không nản lòng Ngoài ra bài tập đưa ra phải có tính khái quát giúp học sinh tư duy sáng tạo chứ không phải dạng bài tập “sao chép” trong sách giáo khoa hay bài giảng
3 Căn cứ vào trương trình giảng dạy, nên xây dựng thành một hệ thống bài tập hóa học tự luận, phù hợp với mức độ của từng khối lớp, kết hợp với khâu ôn luyện thường xuyên để rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo cho học sinh trong việc giải bài tập loại này
4 Chất lượng bài tập hóa học tự luận, hứng thú trong khi giải bài tập của học sinh được nâng lên rất nhiều nếu bài tập được chọn có chứa đựng các nội dung sau đây:
- Gắn liền với kiến thức khoa học về hóa học hoặc các môn học khác, gắn liền với thực tiễn sản xuất hoặc đời sống, sức khỏe, môi trường…
- Bài tập có thể giải theo nhiều cách, trong đó có cách giải ngắn gọn nhưng đòi hỏi học sinh phải hình thành và phát triển tư duy, sáng tạo khoa học logic hoặc cần có sự suy luận cần thiết kết hợp với kĩ năng giải các bài tập hóa học
Trang 145 Giáo viên có thể lựa chọn một số bài tập trong các tài liệu tham khảo, sách bài tập để học sinh rèn luyện thêm
6 Sau khi xây dựng hệ thống bài tập, phải có đáp án luôn cho bài tập sau
đó Có thể cho thang điểm cho bài tập cho từng phần Trước khi đưa bài tập vào kiểm tra, phải rà soát lại, cần thiết phải tham khảo ý kiến đồng nghiệp, chuyên gia tránh sai sót trong bài tập đó
1.2 Khái quát về bài tập nhận biết các chất hóa học
1.2.1 Khái niệm về nhận biết các chất hóa học
Nhận biết các chất hóa học là quá trình dùng các phương pháp vật lý,
phương pháp hóa học nhằm gây ra các hiện tượng mà giác quan có thể cảm nhận được: hiện tượng sủi bọt khí, đổi màu, tạo màu, hiện tượng hòa tan… Nhằm tìm
ra các chất, hỗn hợp bị mất nhãn hoặc bị hỗn tạp trong hỗn hợp
- Tiến trình làm bài tập nhận biết:
+ Trích mẫu thử
+ Chọn thuốc thử
+ Cho mẫu thử vào thuốc thử hoặc ngược lại
+ Dự đoán hiện tượng “Nếu …… thì”
+ Viết phương trình hóa học minh họa
Ví dụ 1:
Có 3 ống nghiệm mỗi ống đựng 1 dung dịch các chất sau: HCl, NaNO3,
Na2SO4 Trình bày phương pháp hóa học để nhận biết các dung dịch đó Viết phương trình phản ứng minh họa?
Hướng dẫn: Trích các mẫu thử để nhận biết
- Nhúng quỳ tím vào 3 mẫu thử:
+ Nếu quỳ tím chuyển đỏ thì mẫu thử đó là dung dịch HCl
+ 2 mẫu thử còn lại không làm đổi màu quỳ
- Nhỏ vài giọt dd BaCl2 vào 2 mẫu thử còn lại:
+ Mẫu thử nào xuất hiện chất rắn trắng, mẫu thử đó là dung dịch Na2SO4 PTHH: BaCl2 + Na2SO4 BaSO4↓ + 2 NaCl
(màu trắng)
Trang 15+ Mẫu thử còn lại là dung dịch NaNO3
Ví dụ 2:
Nhận biết các chất sau đây chỉ bằng một hóa chất tự chọn: MgCl2, FeCl2, FeCl3, AlCl3 Viết các phương trình phản ứng?
Hướng dẫn: Trích các mẫu thử để nhận biết
- Dùng dung dịch NaOH dư:
+ Nhận ra được MgCl2 vì tạo ra kết tủa trắng không tan Mg(OH)2
MgCl2 + 2NaOH Mg(OH)2 + 2NaCl + Nhận ra được FeCl3 vì tạo ra kết tủa nâu đỏ không tan Fe(OH)3
FeCl3 + 3NaOH 3NaCl + Fe(OH)3
+ Nhận ra được FeCl2 vì kết tủa trắng Fe(OH)2 để ngoài không khí tạo ra kết tủa nâu đỏ không tan Fe(OH)3
FeCl2 + 2 NaOH 2 NaCl + Fe(OH)2
1.2.2 Nguyên tắc và yêu cầu khi giải bài tập nhận biết
Muốn nhận biết hay phân biệt các chất ta phải dựa vào phản ứng đặc trưng
và có các hiện tượng: như có chất kết tủa tạo thành sau phản ứng, đổi màu dung dịch, giải phóng chất có mùi hoặc có hiện tượng sủi bọt khí Hoặc có thể sử dụng một số tính chất vật lí (nếu như bài cho phép) như nung ở nhiệt độ khác nhau, hoà tan các chất vào nước
Phản ứng hoá học được chọn để nhận biết là phản ứng đặc trưng đơn giản
và có dấu hiệu rõ rệt Trừ trường hợp đặc biệt, thông thường muốn nhận biết n hoá chất cần phải tiến hành (n – 1) thí nghiệm
Tất cả các chất được lựa chọn dùng để nhận biết các hoá chất theo yêu cầu của đề bài, đều được coi là thuốc thử
Trang 16Lưu ý:
- Khái niệm phân biệt bao hàm ý so sánh (ít nhất phải có hai hoá chất trở lên) nhưng mục đích cuối cùng của phân biệt cũng là để nhận biết tên của một số hoá chất nào đó
+ Để phân biệt các chất A, B, C, D chỉ cần nhận ra các chất A, B, C còn lại là chất D (nhận biết riêng lẻ)
+ Để phân biệt các chất A, B, C, D cần phải xác định tất cẩ các chất, không
bỏ chất nào Vì còn một chất mà không qua kiểm chứng chưa chắc chắn đã nhận biết được đó là chất gì (nhận biết các chất trong hỗn hợp)
- Trong nhận biết vầ phân biệt cần xác định rõ:
+ Chất cần xác định hay phân biệt (có thể đựng riêng trong từng lọ, nằm chung trong cùng một hỗn hợp hay dung dịch)
+ Thuốc thử (chất cần dùng để nhận biết) có các tổng hợp sau:
- Một số thuốc thử dùng để nhận biết các chất vô cơ thông dụng:
Bảng 1: Đặc điểm, tính chất vật lý đặc trưng của một số chất vô cơ
H2 Không màu, không mùi
Cl2 Màu vàng lục, mùi hắc xốc
HCl (khí) Không màu, mùi hắc xốc
H2S (khí) Không màu, mùi trứng thối
SO2 Không màu, mùi hắc xốc
CO2 Không màu, không mùi
NH3 Không màu, mùi khai
NO2 Màu nâu đỏ, mùi hắc xốc
Trang 17O2 Không màu, không mùi, duy trì sự cháy
O3 Không màu, mùi hắc xốc
H2O Không màu, không mùi
CO Không màu, không mùi
CO2 Không màu, không duy trì sự cháy
Bảng 2: Bảng nhận biết một số ion trong dung dịch
Na+ Ngọn lửa đèn cồn Ngọn lửa có màu vàng rất đậm
K+ Ngọn lửa đèn cồn Ngọn lửa màu tím
Trang 18Lưu ý: Một số dung dịch muối làm chuyển màu quỳ tím:
- Dung dịch muối cacbonat, sunfua, photphat của kim loại kiềm làm quỳ tím chuyển màu xanh
- Dung dịch muối (NH4)2SO4, NH4Cl, NH4NO3, AgNO3, AlCl3, Al(NO3)3, muối hiđrosunfat của kim loại kiềm làm quỳ tím hóa đỏ
1.2.3 Các phương pháp nhận biết chất vô cơ trong chương trình hóa học phổ thông
1.2.3.1 Nhận biết bằng phương pháp vật lý
a, Phương pháp định tính
* Cách làm: Căn cứ vào sự khác nhau về tính chất vật lý giữa các chất như: nhiệt
độ sôi, độ tan, trạng thái tồn tại, màu sắc, mùi, tính dẫn điện, dẫn nhiệt, tính từ…
để nhận biết
Trang 19Ví dụ:
Bằng phương pháp vật lý hãy nhận biết các lọ mất nhãn sau: F2, Cl2, Br2,
I2, S?
Hướng dẫn:
Quan sát lần lượt từng lọ ống nghiệm thấy:
- Lọ nào chứa khí màu vàng nhạt đó là khí F2
- Lọ nào chứa khí màu vàng lục đó là lọ đựng khí Cl2
- Lọ nào bên trong là chất lỏng có màu vàng nâu đó là lọ chứa dung dịch Br2
Quan sát tiếp thấy lọ nào ở trạng thái rắn, có màu nâu tím là lọ đựng I2
Lọ còn lại chứa bên trong chất rắn màu vàng là lọ đựng bột S
b, Phương pháp định lượng
* Cách làm: Dùng một số phương pháp như cân, đo, đếm… để nhận biết các chất
Ví dụ:
Dựa vào tính chất vật lý hãy phân biệt 3 bình chứa 3 chất bột kim loại có
màu trắng bạc bị mất nhãn: Fe, Al, Ag ?
Hướng dẫn:
- Dùng nam châm thử, kim loại bị nam châm hút là Fe
- Cân cùng một thể tích chất bột 2 kim loại còn lại:
+ Chất bột nào nhẹ hơn là Al
+ Chất bột nào nặng hơn là Ag
Bài tập:
Dựa vào tính chất vật lí, hãy nhận biết:
a, 3 lọ mất nhãn đựng 3 chất bột sau: bột sắt, bột lưu huỳnh, bột than
b, 3 lọ mất nhãn đựng 3 chất khí sau: khí Clo, khí cacbonđioxit và khí hiđrosunfua
Nhận xét:
Nhận biết các chất vô cơ bằng phương pháp vật lý là nắm vững các kiến thức về những tính chất vật lí tiêu biểu, đặc trưng của mỗi chất nhằm phát hiện, nhận biết ra các chất Tuy nhiên đối với phương pháp này, phạm vi áp dụng và thực hiện rất hạn chế Đặc biệt, có một số hóa chất cần nhận biết mang tính chất độc hại, nguy hiểm đối với con người Ví dụ : muối Hg2+, Hg+, Pb2+
Trang 20Do hạn chế của phương pháp này, nên chúng ta thường sử dụng phương pháp hóa học để nhận biết hóa chất Thông qua phương pháp này giúp học sinh phát huy khả năng vận dụng sáng tạo, tư duy logic và rèn luyện khả năng giải thích hiện tượng, viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra
1.2.3.2 Nhận biết bằng phương pháp hóa học
Nhận biết bằng phương pháp hóa học là phương pháp nhận biết các chất bằng phản ứng hóa học hay bằng dấu hiệu hóa học thông qua việc tạo sản phẩm
là chất khí, tạo kết tủa, tạo dung dịch có màu Dạng bài tập này dựa vào dấu hiệu đặc trưng khi các chất hóa học phản ứng với nhau tạo ra sản phẩm có dấu hiệu rõ ràng như có sự thay đổi màu sắc, trạng thái tồn tại
Nếu các chất đã cho đều có dấu hiệu chưa thể nhận biết rõ thì ta nên chuyển hóa chúng thành một chất trung gian, rồi lại dùng thuốc thử nhận biết chúng, sau đó suy ra từng chất tương ứng ban đầu
Ví dụ:
Bằng phương pháp hóa học, hãy nhận biết các khí đựng trong các bình riêng biệt sau: CO, CO2, SO2, SO3, H2?
Hướng dẫn:
- Dẫn từng khí lội qua dung dịch BaCl2 nhận biết SO3 tạo kết tủa trắng
- Dẫn các khí còn lại qua dung dịch nước Brom nhận biết SO2 làm mất màu nước Brom
- Các khí còn lại dẫn qua dung dịch nước vôi trong nhận biết CO2 làm đục nước vôi trong
- Hai khí còn lại đốt trong oxi rồi dẫn qua dung dịch nước vôi trong
+ Nếu khí làm đục nước vôi trong là CO2 chất ban đầu là CO
+ Khí không phản ứng là H2O chất ban đầu là H2
Trang 21Theo mức độ từ đơn giản đến phức tạp, chia thành 3 dạng:
Hướng dẫn:
Lấy mỗi ống nghiệm 1 ít dung dịch để làm mẫu thử
- Nhúng quỳ tím vào 3 mẫu thử:
+ Nếu quỳ tím chuyển đỏ, mẫu thử đó là dung dịch HCl
+ Hai mẫu thử còn lại không làm quỳ tím chuyển màu
- Nhỏ vài giọt dd BaCl2 vào 2 mẫu thử còn lại:
+ Mẫu thử nào xuất hiện chất rắn trắng, mẫu thử đó là dung dịch K2SO4 PTHH: BaCl2 + K2SO4 BaSO4↓ + 2 KCl
+ Nhóm 1: NaOH, Ba(OH)2 làm quỳ tím hóa xanh
+ Nhóm 2: BaCl2, NaCl không làm đổi màu quỳ
- Cho dung dịch Na2SO4 Kết quả ở 2 nhóm như sau:
+ Nhóm 1: Ba(OH)2 phản ứng tạo kết tủa trắng
Ba(OH)2 + Na2SO4 BaSO4 + 2 NaOH
Còn lại là NaOH
Trang 22+ Nhóm 2: BaCl2 phản ứng tạo kết tủa trắng
BaCl2 + Na2SO4 BaSO4 + 2 NaCl
Chỉ dùng 1 thuốc thử, hãy nhận biết 4 ống nghiệm không nhãn chứa 4 dung
dịch: Na2SO4, Na2CO3, HCl, Ba(NO3)2 Viết phương trình hóa học minh họa ?
Hướng dẫn:
Lấy mỗi ống nghiệm 1 ít dung dịch để làm mẫu thử
- Cho sắt vào 4 mẫu thử:
Mẫu thử nào sủi bọt, mẫu đó là dung dịch HCl
Nhận biết các chất sau đây chỉ bằng một hóa chất tự chọn: Na2SO4 ,
H2SO4, MgSO4, Na2CO3 Viết phương trình hóa học minh họa ?
Hướng dẫn: Trích các mẫu thử để nhận biết
- Dùng dung dịch NaOH dư:
+ Nhận ra được MgSO4 vì tạo ra kết tủa trắng không tan Mg(OH)2
Trang 23MgSO4 + 2NaOH Mg(OH)2 + Na2SO4
+ Lấy kết tủa không tan Mg(OH)2 cho vào mẫu thử của các dung dịch còn lại nhận biết được dung dịch H2SO4 do làm tan kết tủa
Không dùng hóa chất nào khác hãy nhận biết các dung dịch bị mất nhãn sau:
Ba(HCO3)2, Na2CO3, NaHCO3, Na2SO4, NaHSO3, NaHSO4 Viết các phương trình hóa học có thể xảy ra?
Hướng dẫn: Trích các mẫu thử để nhận biết
- Đun nóng 6 dung dịch:
+ Nhận ra Ba(HCO3)2 vẩn đục và có khí thoát ra
+ Nhận ra NaHSO3 có khí mùi hắc thoát ra
Ba(HCO3)2 Ba CO3 + CO2 + H2O 2NaHSO3 Na2SO3 + SO2 + H2O
- Dùng Ba(HCO3)2 nhận ra:
+ NaHSO4 có kết tủa và khí bay ra
Ba(HCO3)2 + 2NaHSO4 Na2SO4 + Ba SO4 + 2CO2 + 2H2O + 2 dung dịch Na2CO3 và Na2SO4 chỉ tạo kết tủa
Ba(HCO3)2 + Na2CO3 Ba CO3 + 2 NaHCO3 Ba(HCO3)2 + Na2SO4 Ba SO4 + 2 NaHCO3
- Dùng NaHSO4 nhận được Na2CO3 do Na2SO4 không phản ứng
Na2CO3+ 2NaHSO4 2 Na2SO4 + CO2 + H2O
b, Nhận biết các chất trong cùng một hỗn hợp
Trang 24*Chú ý:
Nhận biết hỗn hợp cần lưu ý các chất khác có cùng phản ứng dặc trưng hoặc gây phản ứng khác làm “nhiễu” phản ứng đặc trưng của chất ta cần nhận biết Nếu cần phải tách chúng ra trước
Ví dụ:
Bằng phương pháp hóa học làm thế nào để nhận ra sự có mặt của mỗi khí
trong hỗn hợp gồm: CO, CO2, SO2, SO3 Viết phương trình phản ứng ?
1.2.4 Phương pháp giải bài tập nhận biết chất vô cơ trong chương trình hóa học phổ thông
Trang 25Dựa vào bảng trên, ta thấy:
- Ở lượt thí nghiệm nào có khí thoát ra, có kết tủa trắng và không phản ứng thì chất nhỏ vào là H2SO4
Phương pháp này thường được sử dụng cho các dạng bài tập nhận biết
không dùng thêm thuốc thử
Trang 26Không được dùng thêm thuốc thử nào khác, hãy nhận biết các dung dịch sau
bằng phương pháp hóa học: MgCl2, NaOH, NH4Cl, BaCl2, H2SO4
- Dựa vào bảng trên, ta thấy ở lượt thí nghiệm nào có:
+ Kết tủa trắng và có khí mùi khai bay ra thì chất nhỏ vào là NaOH
+ Mẫu thử tạo kết tủa trắng là MgCl2
+ Mẫu thử tạo khí mùi khai là NH4Cl
- Lấy kết tủa trắng Mg(OH)2 vừa nhận biết được vào 2 mẫu thử còn lại
+ Mẫu nào làm tan kết tủa là H2SO4
+ Mẫu còn lại không phản ứng là BaCl2
MgCl2 + 2NaOH Mg(OH)2 + 2NaCl
Trang 27NaOH + NH4Cl NaCl + NH3 + H2O
H2SO4 + 2NaOH Na2SO4 + 2H2O BaCl2 + H2SO4 BaSO4 + 2HCl
Mg(OH)2 + H2SO4 MgSO4 + 2H2O
Trang 28CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG HÓA MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP
+ Bước 1: Thử tính tan trong nước
+ Bước 2: Thử bằng dung dịch axit (HCl, H2SO4, HNO3…)
+ Bước 3: Thử bằng dung dịch kiềm
- Có thể dùng thêm lửa hoặc nhiệt độ (nếu cần)
Ví dụ 1:
Bằng phương pháp hóa học, hãy nhận biết các chất rắn riêng biệt sau:
a) BaO, MgO, CuO
b) CuO, Al, MgO, Ag
c) CaO, Na2O, MgO, P2O5
d) NaOH, KNO3, CaCO3, MgO, P2O5, BaSO4
Hướng dẫn:
- Trích các mẫu thử cho vào các ống nghiệm riêng biệt để nhận biết
a, Hòa tan 3 oxit kim loại bằng nước Nhận biết được:
- BaO tan tạo ra dung dịch trong suốt:
BaO + H2O Ba(OH)2
- Hai oxit còn lại cho tác dụng với HCl, nhận ra:
+ MgO tạo ra dung dịch không màu
+ CuO tan tạo dung dịch có màu xanh
PTHH: MgO + 2 HCl MgCl2 + H2O
CuO + 2 HCl CuCl2 + H2O
b, Dùng dung dịch NaOH nhận biết Al vì có khí bay ra:
2 Al + 2 NaOH + 2 H2O2 NaAlO2 + 3 H2
Trang 29c, Hòa tan 4 mẫu thử vào nước sẽ nhận biết được:
+ MgO không tan
+ CaO tan tạo dung dịch đục
+ 2 mẫu thử còn lại tan tạo dung dịch trong suốt
- Thử giấy quỳ tím với 2 dung dịch vừa tạo thành nếu:
+ Giấy quỳ chuyển sang đỏ dung dịch là axit chất ban đầu là P2O5
+ Giấy quỳ chuyển sang xanh dung dịch là bazơ chất ban đầu là Na2O PTHH: Na2O + H2O 2 NaOH
CaO + H2O Ca(OH)2
d) Hòa tan các mẫu thử vào nước, chia làm 2 nhóm:
+ Nhóm 1 tan: NaOH, KNO3, P2O5
+ Nhóm 2 không tan: CaCO3, MgO, BaSO4
- Dùng quỳ tím thử các Dung dịch ở nhóm 1:
+ Dung dịch làm quỳ tím hóa xanh là NaOH
+ Dung dịch làm quỳ tím hóa đỏ là H3PO4 chất ban đầu là P2O5
+ Dung dịch không làm đổi màu quỳ tím là KNO3
- Cho các mẫu thử ở nhóm 2 tác dụng với dung dịch HCl:
+ Mẫu thử có sủi bọt khí là CaCO3
+ Mẫu thử tan tạo dung dịch trong suốt là MgO
+ Mẫu thử không phản ứng là BaSO4
PTHH: P2O5 + 3H2O 2 H3PO4
CaCO3 + 2 HCl CaCl2 + CO2 + H2O
MgO + 2HCl MgCl2 + H2O
Trang 30Ví dụ 2:
Hai chất sau đây đựng riêng biệt trong hai ống nghiệm CaO và P2O5 Làm thế nào để nhận biết hai chất đó? Viết phương trình phản ứng?
Hướng dẫn: Trích các mẫu thử cho vào các ống nghiệm riêng biệt để nhận biết
- Cho tác dụng với H2O và thử môi trường bằng quỳ tím:
+ Quỳ tím chuyển thành màu đỏ suy ra mẫu thử đó là CaO
+ Quỳ tím chuyển thành màu xanh suy ra mẫu thử đó là P2O5
Hướng dẫn: Trích các mẫu thử cho vào các ống nghiệm riêng biệt để nhận biết
- Cho NaOH vào 2 ống nghiệm:
+ Ống nghiệm nào tan và xuất hiện bọt khí ống đó đựng Al
+ Ống nghiệm không tan là Fe hoặc Cu
- Dùng tiếp HCl nhận biết được:
+ Fe do có khí thoát ra và sắt tan
+ Không tan là Cu
PTHH: 2Al + 2NaOH + 2H2O 2NaAlO2 + 3H2
Trích các mẫu thử cho vào các ống nghiệm riêng biệt để nhận biết
- Hòa tan 4 chất bằng nước, ta nhận biết được:
+ MgO không tan
+ CaO ít tan và tạo dung dịch vẩn đục
- Cho quỳ tím vào 2 dung dịch trong suốt, nhận ra được:
+ Dung dịch NaOH làm quỳ tím hóa xanh nên chất bột ban đầu là Na2O
Trang 31+ Dung dịch H3PO4 làm quỳ tím hóa đỏ nên chất bột ban đầu là P2O5
Trích các mẫu thử cho vào các ống nghiệm riêng biệt để nhận biết
- Dùng dung dịch NaOH dư nhận ra Al tan
2Al + H2O + 2NaOH 2NaAlO2 + 3H2
- Nếu phải nhận biết các muối tan, thường nên nhận biết anion (gốc axit) trước, nếu không được thì mới nhận biết cation (kim loại hoặc amoni) sau
Trang 32d) KNO3, Cu(NO3)2, AgNO3, Fe(NO3)3
Hướng dẫn:
Trích các mẫu thử để nhận biết
a, Dùng quỳ tím nhận biết ra:
+ HCl vì làm quỳ hóa đỏ
+ NaOH làm quỳ hóa xanh
+ Na2SO4 và NaCl không làm đổi màu quỳ
- Dùng dung dịch BaCl2 để nhận biết 2 dung dịch làm quỳ tím hóa đỏ: + H2SO4 phản ứng tạo kết tủa trắng
BaCl2 + H2SO4 BaSO4 + 2 HCl
(màu trắng)
+ HCl không phản ứng
b) Dùng quỳ tím nhận biết ra:
+ NaCO3 làm quỳ hóa xanh
+ NaCl không đổi màu quỳ
+ Nhóm 1: NaOH, Ba(OH)2 làm quỳ tím hóa xanh
+ Nhóm 2: BaCl2, NaCl không làm đổi màu quỳ
- Cho dung dịch Na2SO4 Kết quả ở 2 nhóm như sau:
+ Nhóm 1: Ba(OH)2 phản ứng tạo kết tủa trắng
Ba(OH)2 + Na2SO4 BaSO4 + 2 NaOH
+ Nhóm 2: BaCl2 phản ứng tạo kết tủa trắng
BaCl2 + Na2SO4 BaSO4 + 2 NaCl
d) Dùng dung dịch NaOH để nhận biết:
+ Cu(NO3)2 kết tủa xanh
Trang 33+ AgNO3 kết tủa trắng sau đó hóa đen
+ Fe(NO3)3 kết tủa đỏ nâu
+ Na2S vì xuất hiện khí H2S sinh ra có mùi trứng thối
+ Nhận ra Na2CO3 xuất hiện khí CO2 sinh ra không màu không mùi, làm vẩn đục nước vôi trong
Na2S + 2HCl 2 NaCl + H2S
Na2CO3 + 2HCl 2NaCl + CO2 + H2O
- Dùng dung dịch BaCl2 Nhận ra Na2SO4 vì tạo kết tủa trắng BaSO4
BaCl2 + Na2SO4 BaSO4 + 2 NaCl
- Dùng thuốc thử AgNO3 Nhận biết dung dịch NaCl vì tạo kết tủa trắng AgCl
AgNO3 + NaCl AgCl + NaNO3
- Còn lại là NaNO3
Ví Dụ 3:
Có 3 dung dịch muối Na2SO3, Na2HSO3, Na2SO4 Nêu cách nhận biết 3 dung dịch trên Viết phản ứng hóa học minh họa ?
Trang 34Hướng dẫn: Trích các mẫu thử để nhận biết
- Dùng dung dịch BaCl2 nhận biết được:
+ Dung dịch Na2HSO3 vì không có phản ứng xảy ra
+ Dung dịch Na2SO3, Na2SO4 phản ứng tạo kết tủa trắng BaSO3, BaSO4
BaCl2 + Na2SO4 BaSO4 + 2 NaCl BaCl2 + Na2SO3 BaSO3 + 2 NaCl
- Lọc kết tủa hòa tan trong axit HCl chỉ có BaSO3 tan có bọt khí xuất hiện
dung dịch ban đầu là Na2SO3
BaSO3 + 2HCl BaCl2 + SO2 + H2O
- Còn lại là kết tủa BaSO4 dung dịch ban đầu là Na2SO4
Ví dụ 4:
Bằng phương pháp hóa học phân biệt 6 dung dịch sau: NaNO3, NaCl, Na2S,
Na2SO4, Na2CO3, NaHCO3 Viết phản ứng hóa học minh họa ?
Hướng dẫn: Trích các mẫu thử để nhận biết
- Dùng thuốc thử nhận biết 2 dung dịch Na2SO4, Na2CO3 do có kết tủa
BaCl2 + Na2SO4 BaSO4 + 2 NaCl BaCl2 + Na2CO3 BaCO3 + 2 NaCl + Cho HCl vào 2 kết tủa thu được, kết tủa nào tan là BaCO3 tạo thành từ
- Phân biệt NaNO3, NaCl bằng thuốc thử AgNO3
AgNO3 + NaCl AgCl + NaNO3
- Còn lại là NaNO3 không phản ứng
Trang 35
- Dùng thuốc thử BaCl2 để nhận biết dung dịch Na2SO4 vì tạo kết tủa trắng BaSO4
BaCl2 + Na2SO4 BaSO4 + 2 NaCl
- Dùng thuốc thử AgNO3 Nhận biết dung dịch NaCl vì tạo kết tủa trắng AgCl
AgNO3 + NaCl AgCl + NaNO3
- Còn lại là NaNO3
Ví dụ 6:
Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt 4 chất lỏng sau: HCl, H2SO4, HNO3, H2O Viết phản ứng hóa học minh họa ?
Hướng dẫn: Trích các mẫu thử để nhận biết
- Dùng quỳ tím nhận biết được:
+ Nước vì không đổi màu quỳ tím
+ 3 dung dịch axit làm quỳ tím hóa đỏ
- Dùng dung dịch BaCl2 nhận ra H2SO4 vì tạo kết tủa trắng BaSO4
BaCl2 + H2SO4 BaSO4 + 2 HCl
- Dùng thuốc thử AgNO3 nhận biết dung dịch HCl vì tạo kết tủa trắng AgCl
AgNO3 + HCl AgCl + HNO3
Còn lại là HNO3
Ví dụ 7:
Phân biệt 3 loại phân bón hóa học sau: phân Kali (KCl), đạm 2 lá (NH4NO3), supe phôt phat kép Ca(H2PO4)2
Hướng dẫn: Trích các mẫu thử để nhận biết
- Dùng dung dịch Ca(OH)2 để phân biệt 3 loại phân bón
+ Nếu có kết tủa xuất hiện thì đó là supe phôt phat kép Ca(H2PO4)2
Trang 36Ca(H2PO4)2 + 2Ca(OH)2 Ca3(PO4)2 + 4 H2O
+ Nếu xuất hiện khí thoát ra có mùi khai thì đó là đạm 2 lá(NH4NO3)
Hướng dẫn: Trích các mẫu thử để nhận biết
- Dùng Cu dung dịch xuất hiện màu xanh là FeCl3
Cu + 2FeCl3 CuCl2 + 2 FeCl2
- Dùng nước Br2 dung dịch làm mất màu nước Br2 là FeCl2
6 FeCl2 + 3Br2 4 FeCl3 + 2 FeBr3
- Dùng dung dịch KOH nhận biết ra:
+ Dung dịch tạo kết tủa nâu đỏ là FeCl3
+ Dung dịch tạo kết tủa trắng, để lâu ngoài không khí hóa nâu đỏ là FeCl2
FeCl3 + 3 KOH Fe(OH)3 + 3KCl
(màu nâu) FeCl2 + 2 KOH Fe(OH)2 + 2KCl
(màu trắng) 4Fe(OH)2 + O2 + 2 H2O 4Fe(OH)3
2.1.3 Nhận biết chất khí
Lưu ý: Khi nhận biết một chất khí bất kì, ta dẫn khí đó lội qua dung dịch, hoặc
sục khí đó vào dung dịch, hoặc dẫn khí đó qua chất rắn rồi nung… Không làm ngược lại