TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN PHẠM THỊ MAI NGHIÊN CỨU ĐIỀU CHẾ CHITOSAN TỪ VỎ TÔM VÀ ỨNG DỤNG KHẢ NĂNG KHÁNG SÂU BỆNH CỦA CHITOSAN TRÊN MỘT VÀI LOẠI CÂY ĂN TRÁI LUẬN
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
PHẠM THỊ MAI
NGHIÊN CỨU ĐIỀU CHẾ CHITOSAN TỪ VỎ TÔM
VÀ ỨNG DỤNG KHẢ NĂNG KHÁNG SÂU BỆNH
CỦA CHITOSAN TRÊN MỘT VÀI LOẠI
CÂY ĂN TRÁI
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CAO HỌC
NGÀNH HÓA HỮU CƠ
2016
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
PHẠM THỊ MAI
NGHIÊN CỨU ĐIỀU CHẾ CHITOSAN TỪ VỎ TÔM
VÀ ỨNG DỤNG KHẢ NĂNG KHÁNG SÂU BỆNH
CỦA CHITOSAN TRÊN MỘT VÀI LOẠI
CÂY ĂN TRÁI
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CAO HỌC
NGÀNH HÓA HỮU CƠ
MÃ NGÀNH: 06440114
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
TS NGUYỄN THỊ THU THỦY
2016
Trang 3Trường Đại học Cần Thơ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Khoa Khoa học Tự nhiên Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bộ môn Hóa học - -
DUYỆT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Cán bộ hướng dẫn: TS Nguyễn Thị Thu Thủy
Đề tài: “Nghiên cứu điều chế chitosan từ vỏ tôm và ứng dụng khả năng kháng
sâu bệnh của chitosan trên một vài loại cây ăn trái”
Học viên thực hiện: Phạm Thị Mai
MSHV: M0914023
Lớp: Hóa Hữu Cơ Khóa: 21
Cần thơ, ngày… tháng ……năm 2016 Cán bộ hướng dẫn Học viên thực hiện
Trang 4Trường Đại học Cần Thơ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Khoa Khoa học Tự nhiên Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
LUẬN VĂN ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI PHÒNG THÍ NGHIỆM HÓA LÍ – HÓA VÔ CƠ KHOA SƯ PHẠM TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ VÀ VƯỜN CÂY ĂN TRÁI TẠI QUẬN BÌNH THỦY – TP CẦN THƠ VÀ HUYỆN LAI
VUNG TỈNH ĐỒNG THÁP Nội dung nhận xét:
Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Thu Thủy
Trang 5Phạm Thị Mai i
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành gởi lời biết ơn sâu sắc đến:
TS Nguyễn Thị Thu Thủy, người cô hướng dẫn, một tấm gương nghiên cứu khoa học đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn, quan tâm và động viên tôi trong quá trình học tập ở trường Cô đã dành nhiều thời gian, công sức, tận tình truyền đạt những kiến thức chuyên môn, tri thức khoa học và kĩ năng thực hành quý báo của cô trong suốt thời gian thực hiện đề tài này
Quý thầy cô trường đại học Cần Thơ đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt khóa học cũng như tận tâm giảng dạy, truyền đạt những kiến thức hữu ích cho tôi trong suốt thời gian học tập
Xin cảm ơn cha mẹ, gia đình đã luôn bên cạnh hỗ trợ con cả về vật chất lẫn tinh thần trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Chân thành cảm ơn!
Trang 6Phạm Thị Mai ii
LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam đoan luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết qủa nghiên cứu của riêng tôi, các kết qủa của nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác và được sự hướng dẫn khoa học của TS Nguyễn Thị Thu Thủy
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2016
Người cam đoan
Phạm Thị Mai
Trang 7Phạm Thị Mai iii
TÓM TẮT
Từ nguồn phụ phẩm của ngành chế biến thủy sản là vỏ tôm sau khi loại khoáng bằng dung dịch acid HCl 10% và loại protein bằng dung dịch NaOH 3% thu được chitin, sau đó deacetyl hóa chitin bằng dung dịch NaOH 46% ở nhiệt độ 100-1200C trong 3,5 giờ thu được chitosan với độ deacetyl hóa là 81,3%, được xác định bằng phương pháp phổ hồng ngoại Chitosan điều chế
có dạng bột được hòa tan trong dung dịch acid acetic loãng tạo thành dung dịch chitosan, sau đó tạo nhũ tương chitosan bằng cách sử dụng dầu paraffin làm pha dầu, dung dịch chitosan làm pha nước và sử dụng hỗn hợp chất hoạt động bề mặt là Tween 80 và Span 60 với tỉ lệ như sau: dầu paraffin : dung dịch chitosan : Tween 80 : Span 60 là 50 : 40 : 5 : 5 Quá trình nghiên cứu thu được 3 loại nhũ tương chitosan với nồng độ 1%, 1,5% và 2% chitosan trong acid acetic 1% Nhũ tương thu được để ổn định trong một tháng ở nhiệt độ phòng sau đó đem phun lên vườn cây ăn trái với hàm lượng 200 gam nhũ tương trong 3 lít nước và 100 gam nhũ tương trong 3 lít nước Qua nghiên cứu ứng dụng nhũ tương chitosan trên 2 loại cây ăn trái là ổi và mận cho thấy hiệu quả phòng trừ sâu bệnh của nhũ tương chitosan 1,5% tốt hơn so với nhũ tương 1% và 2%, tương đương với việc sử dụng thuốc trừ sâu hóa học nhưng hiệu quả phòng trừ sâu bệnh chậm hơn so với việc sử dụng thuốc trừ sâu hóa học
Từ những kết quả thu được cho thấy có thể dùng nhũ tương chitosan 1,5% thay thế thuốc trừ sâu hóa học trong nông nghiệp vừa an toàn cho người sử dụng vừa góp phần hạn chế ô nhiễm môi trường
Trang 8Phạm Thị Mai iv
ABSTRACT
Shrimp shells taken from by products of seafood processing industry are demineralized with HCL 10% and protein reduction with NaOH 3% inorder to get chitin And then, chitin is deacetylation with NaOH 46% at 100-1200C in three hours thirty minute to achieve Chitosan with deacetylation at 81,3% The quality is determined by Infrared spectroscopic methods Chitosan product is powder dissolved in acid acetic to have chitosan solution Subsequently, paraffin oil is used to have create chitosan soluation Chitosan solution is used
as aqueous phase and a mixture of surfactant, Tween 80 and Span 60, is used with the following percentage: 50:40:5:5 The research achieved three kinds of chitosan emulsion with concentration : 1%, 1,5% and 2% chitosan in 1% acetic acid Emulsion is obtained and preserved in one month at room temperature and then brought up fruit trees with 200 grams of emulsion content in 3 liters of water and 100 grams in 3 liters of water emulsion The research and application of chitosan emulsion on 2 types of fruit trees as guava and plum shows the effectiveness of chitosan emulsion pest control is 1,5% better than the 1% and 2% emulsion, equivalent to the use of chemical pesticides but effectiveness pest control is slower than the use of chemical pesticides The results obtained showed that chitosan emulsion 1,5% can be used to replace chemical pesticides in agriculture and safety for users and contribute to reducing environmental pollution
Trang 9Phạm Thị Mai v
MỤC LỤC Trang LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM KẾT ii
TÓM TẮT iii
ABSTRACT iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC HÌNH ix
DANH MỤC BẢNG xi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xiii
Chương 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.4 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN 2
Chương 2: TỔNG QUAN 3
2.1 ĐẠI CƯƠNG VỀ CHITIN, CHITOSAN 3
2.1.1 Lịch sử phát hiện chitin và chitosan 3
2.1.2 Nguồn gốc của chitin 4
2.1.3.Cấu trúc hoá học của chitin 5
2.1.4 Cấu trúc hóa học của chitosan 6
2.2 TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA CHITIN – CHITOSAN 6
2.2.1 Tính chất vật lý của Chitin 6
2.2.2 Tính chất vật lý của Chitosan 6
2.3 TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA CHITIN – CHITOSAN 7
2.3.1 Tính chất hóa học của Chitin 7
2.3.2 Tính chất hóa học của Chitosan 7
2.4 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT, TIÊU THỤ CHITIN – CHITOSAN 14
Trang 10Phạm Thị Mai vi
2.5 MỘT SỐ QUY TRÌNH SẢN XUẤT CHITIN – CHITOSAN TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 15
2.5.1 Trên thế giới 15
2.5.2 Tại Việt Nam 17
2.6 MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA CHITOSAN 21
2.6.1 Chất làm trong - Ứng dụng trong công nghiệp sản xuất nước quả 21 2.6.2 Sử dụng trong thực phẩm chức năng 21
2.6.3 Phân tách rượu- nước 21
2.6.4 Ứng dụng làm màng bao 21
2.6.5 Ứng dụng trong y dược 22
2.6.6 Trong công nghiệp 22
2.6.7 Trong nông nghiệp 22
2.6.8 Trong công nghệ môi trường 24
2.7 NHŨ TƯƠNG 24
2.7.1 Khái niệm nhũ tương 24
2.7.2 Cơ chế tạo nhũ tương 25
2.7.3 Xác định điểm cân bằng HLB cho quá trình tạo nhũ khi sử dụng hỗn hợp chất nhũ hoá 26
2.8 SƠ LƯỢC VỀ MỘT VÀI LOẠI CÂY ĂN TRÁI VÀ NGÀNH NÔNG NGHIỆP Ở NƯỚC TA 27
2 8.1 Đặc điểm sinh thái của cây ổi Đài Loan 28
2.8.2 Đặc điểm sinh thái của cây mận 29
Chương 3: THỰC NGHIỆM 30
3.1 NGUYÊN LIỆU, HÓA CHẤT VÀ THIẾT BỊ 30
3.1.1 Nguyên liệu 30
3.1.2 Dụng cụ, thiết bị, hóa chất 30
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
3.3 QUY TRÌNH ĐIỀU CHẾ CHITIN – CHITOSAN 31
3.3.1 Nghiên cứu quá trình điều chế chitin từ vỏ tôm 31
Trang 11Phạm Thị Mai vii
3.3.2 Nghiên cứu tối ưu hóa quá trình deacetyl hóa chitin tạo thành chitosan……… …………32
3.4 CÁC THÍ NGHIỆM ĐỊNH TÍNH CHITOSAN 36
3.4.1 Thí nghiệm xác định độ ẩm 36
3.4.2 Thí nghiệm xác định hàm lượng tro 36
3.4.3 Thí nghiệm xác định hàm lượng nito tổng 37
3.4.4 Tính hiệu suất điều chế chitosan từ vỏ tôm 37
3.4.5 Thí nghiệm xác định hàm lượng chất không tan 38
3.4.6 Xác định pH 38
3.4.7 Định tính chitosan 38
3.4.8 Thử độ tinh khiết 38
3.5 BỐ TRÍ THÍ NGHIỆM TẠO NHŨ TƯƠNG CHITOSAN VỚI CÁC TỈ LỆ KHÁC NHAU 39
3.5.1 Xác định điểm cân bằng HLB cho quá trình tạo nhũ khi sử dụng hỗn hợp chất nhũ hóa Tween 80 và Span 60 39
3.5.2 Thí nghiệm khảo sát khả năng tạo nhũ bền của dung dịch chitosan với các tỉ lệ acid khác nhau 40
3.6 BỐ TRÍ THÍ NGHIỆM ỨNG DỤNG NHŨ TƯƠNG CHITOSAN TRÊN VƯỜN CÂY ĂN TRÁI 40
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 43
4.1 TÁCH CHIẾT CHITIN TỪ VỎ TÔM 43
4.1.1 Quá trình khử khoáng 43
4.1.2 Quá trình loại protein 45
4.2 QUÁ TRÌNH DEACETYL HÓA CHITIN 45
4.3 MỘT SỐ CHỈ TIÊU HÓA LÍ CỦA CHITOSAN 49
4.4 KHẢO SÁT TÍNH BỀN NHŨ TƯƠNG CỦA DUNG DỊCH CHITOSAN VỚI CÁC NỒNG ĐỘ CHITOSAN VÀ ACID ACETIC KHÁC NHAU 50
4.4.1 Khảo sát tính bền nhũ tương của dung dịch chitosan 1% trong các dung dịch acid acetic nồng độ khác nhau 50
4.4.2 Khảo sát tính bền nhũ tương của dung dịch chitosan 1,5% trong các dung dịch acid acetic nồng độ khác nhau 51
Trang 12Phạm Thị Mai viii
4.4.3 Khảo sát độ bền nhũ tương của dung dịch chitosan 2% trong các dung dịch acid acetic nồng độ khác nhau 51
4.4.4 Khảo sát tính bền nhũ tương của dung dịch chitosan 2,5% trong các dung dịch acid acetic nồng độ khác nhau 52
4.5 KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM NHŨ TƯƠNG CHITOSAN TRÊN VƯỜN CÂY ĂN TRÁI 53
4.5.1 Thử nghiệm lần 1 phun với hàm lượng 200 gam nhũ tương chitosan trong 3 lít nước 53
4.5.2 Thử nghiệm lần 2 với hàm lượng 100 gam nhũ tương chitosan trong 3 lít nước 54
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76
5.1 KẾT LUẬN 76
5.2 KIẾN NGHỊ 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
PHỤ LỤC 79
PHỤ LỤC 1: PHỔ IR CỦA CHITOSAN 79
PHỤ LỤC 2: MỘT SỐ HÌNH ẢNH ĐIỀU CHẾ CHITOSAN 80
PHỤ LỤC 3: HÌNH ẢNH QUÁ TRÌNH ĐIỀU CHẾ NHŨ TƯƠNG CHITOSAN 84
PHỤ LỤC 4: HÌNH ẢNH MỘT SỐ THẾT BỊ THÍ NGHIỆM 85
PHỤ LỤC 5: BẢNG SỐ LIỆU CHO CÂY MẬN VÀ ỔI 86
Trang 13Phạm Thị Mai ix
DANH MỤC HÌNH Trang Hinh 2.1 Cấu trúc hóa học của chitin 5
Hình 2.2 Cấu trúc hóa học của chitosan 6
Hình 2.3 Quy trình điều chế chitin theo phương pháp Hackman 15
Hình 2.4 Quy trình điều chế chitin theo phương pháp Wistler và Beniller 16
Hình 2.5 Quy trình điều chế chitin theo phương pháp Roseman 17
Hình 2.6 Quy trình điều chế chitosan theo phương pháp của Nguyễn Hoàng Hà 18
Hình 2.7 Quy trình điều chế chitosan theo phương pháp của Đặng Văn Luyến 19
Hình 2.8 Quy trình điều chế chitosan theo phương pháp bán thủy nhiệt 20
Hình 3.1 Phương trình thủy phân protein 31
Hình 3.2 Đeacetyl hóa chitin 32
Hình 3.3 Tối ưu hóa quá trình đeacetyl hóa chitin thành chitosan 33
Hình 3.4 Sơ đồ tóm tắt quá trình điều chế chitin-chitosan 35
Hình 4.1 Vỏ tôm được sấy khô, xây nhuyễn 43
Hình 4.2 Vỏ tôm sau khi loại khoáng 43
Hình 4.3 Chitin 45
Hình 4.4 chitosan 46
Hình 4.5 Nhũ tương của dung dịch chitosan 53
Hình 4.6 Trái ổi có nhiều đốm đen và cây ổi bị vàng lá trong thử nghiệm lần 1 54
Hình 4.7 Trái ổi bị sâu trên các cây nghiệm thức 1 55
Hình 4.8 Biểu đồ thể hiện số trái ổi sâu trong nghiệm thức 1 từ lúc cây ra trái non đến lúc trái được 40 ngày 56
Hình 4.9 Trái ổi trên nghiệm thức 2 57
Hình 4.10 Biểu đồ thể hiện số trái ổi sâu trong nghiệm thức 2 từ lúc cây ra trái non đến khi trái được 40 ngày 58
Hình 4.11 Trái ổi trên nghiệm thức 3 59
Trang 14Phạm Thị Mai x
Hình 4.12 Biểu đồ thể hiện số trái ổi sâu trong nghiệm thức 3 từ lúc cây ra trái non đến khi trái đƣợc 40 ngày 60 Hình 4.13 Trái ổi trên nghiệm thức 4 61 Hình 4.14 Biểu đồ thể hiện số trái ổi sâu trong nghiệm thức 4 từ lúc cây ra trái non đến khi trái đƣợc 40 ngày 62 Hình 4.15 Trái ổi trên nghiệm thức 5 63 Hình 4.16 Biểu đồ thể hiện số trái ổi sâu trong nghiệm thức 5 từ lúc cây ra trái non đến khi trái đƣợc 40 ngày 64 Hình 4.17 Trái mận trên nghiệm thức 1 65 Hình 4.18 Biểu đồ thể hiện số trái mận sâu trong nghiệm thức 1 từ lúc cây ra trái non đến khi trái đƣợc 40 ngày 66 Hình 4.19 Trái mận trên nghiệm thức 2 67 Hình 4.20 Biểu đồ thể hiện số trái mận sâu trong nghiệm thức 2 từ lúc cây ra trái non đến khi trái đƣợc 40 ngày 68 Hình 4.21 Trái mận trên nghiệm thức 3 69 Hình 4.22 Biểu đồ thể hiện số trái mận sâu trong nghiệm thức 3 từ lúc cây ra trái non đến khi trái đƣợc 40 ngày 70 Hình 4.23 Trái mận trên nghiệm thức 4 71 Hình 4.24 Biểu đồ thể hiện số trái mận sâu trong nghiệm thức 4 từ lúc cây ra trái non đến khi trái đƣợc 40 ngày 72 Hình 4.25 Trái mận trên nghiệm thức 5 73 Hình 4.26 Biểu đồ thể hiện số trái mận sâu trong nghiệm thức 5 từ lúc cây ra trái non đến khi trái đƣợc 40 ngày 74
Trang 15
Phạm Thị Mai xi
DANH MỤC BẢNG Trang Bảng 2.1 Ảnh hưởng của giá trị HLB đến khả năng phân tán và ứng dụng 25
Bảng 3.1 Xây dựng được các điều kiện thí nghiệm 34
Bảng 3.2 Số liệu thực nghiệm khảo sát điều chế chitosan 34
Bảng 3.3 Bố trí thí nghiệm phun xịt dung dịch chitosan 40
Bảng 3.4 Sơ đồ bố trí thí nghiệm với 4 lần lặp lại 41
Bảng 4.1 Kết quả xử lý 100 gam vỏ tôm 43
Bảng 4.2 Số liệu khảo sát nhiệt độ, thời gian phản ứng, nồng độ NaOH 45
Bảng 4.3 Ma trận kế hoạch 23 cho quá trình điều chế chitosan 46
Bảng 4.4 Ma trận kế hoạch hóa với biến số hằng 47
Bảng 4.5 Khảo sát tính bền nhũ tương của dung dịch chitosan 1% 51
Bảng 4.6 Khảo sát tính bền nhũ tương của dung dịch chitosan 1,5% 51
Bảng 4.7 Khảo sát tính bền nhũ tương của dung dịch chitosan 2% 52
Bảng 4.8 Khảo sát độ bền nhũ tương của dung dịch chitosan 2,5% 52
Bảng 4.9 Sơ đồ bố trí thí nghiệm trong thử nghiệm lần 1 với 4 lần lặp lại 54
Bảng 4.10 Sơ đồ bố trí thí nghiệm trong thử nghiệm lần 2 với 4 lần lặp lại 55
Bảng 4.11 Số lượng trái ổi sâu trên nghiệm thức đối chứng với 4 lần lặp lại sau 40 ngày thử nghiệm 56
Bảng 4.12 Số lượng trái ổi sâu trên nghiệm thức 2 trong 40 ngày phun thuốc trừ sâu với 4 lần lặp lại 58
Bảng 4.13 Số lượng trái ổi sâu trên nghiệm thức 3 trong 40 ngày phun nhũ tương chitosan 1% với 4 lần lặp lại 60
Bảng 4.14 Số lượng trái ổi sâu trên nghiệm thức 4 trong 40 ngày phun nhũ tương chitosan 1,5% với 4 lần lặp lại 62
Bảng 4.15 Số lượng trái ổi sâu trên nghiệm thức 5 trong 40 ngày phun nhũ tương chitosan 2% với 4 lần lặp lại 64
Bảng 4.16 Số lượng trái mận sâu trên nghiệm thức đối chứng trong 40 ngày thử nghiệm với 4 lần lặp lại 67
Bảng 4.17 Số lượng trái mận sâu trên nghiệm thức 2 trong 40 ngày phun thuốc trừ sâu với 4 lần lặp lại 68
Trang 16Phạm Thị Mai xii
Bảng 4.18 Số lượng trái mận sâu trên nghiệm thức 3 trong 40 ngày phun nhũ tương chitosan 1% với 4 lần lặp lại 70 Bảng 4.19 Số lượng trái ổi sâu trên nghiệm thức 4 trong 40 ngày phun nhũ tương chitosan 1,5% với 4 lần lặp lại 72 Bảng 4.20 Số lượng trái ổi sâu trên nghiệm thức 5 trong 40 ngày phun nhũ tương chitosan 1% với 4 lần lặp lại 73
Trang 18Phạm Thị Mai 1
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Ngành chế biến thủy sản của nước ta ngày càng phát triển Một lượng phụ phẩm khá lớn khoảng 70.000 tấn/năm được tạo ra từ các nhà máy chế biến thủy sản Nguồn phụ phẩm thủy sản này chủ yếu được sử dụng làm thức ăn gia súc hay thải ra môi trường gây ô nhiễm, chỉ một phần nhỏ được sử dụng để sản xuất ra chitin, vì vậy nghiên cứu công nghệ tạo ra các sản phẩm hữu ích từ nguồn phụ phẩm này là một vấn đề không chỉ có ý nghĩa lí luận mà còn có ý nghĩa thực tiễn rất thiết thực
Hiện nay chitosan được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực đời sống như trong y - dược, trong công nghiệp, nông nghiệp, xử lí nước thải, bảo
vệ môi trường,…Xã hội ngày càng phát triển, chất lượng cuộc sống được nâng cao, nhu cầu của con người cũng ngày càng phát triển, con nguời bắt đầu chú
ý nhiều hơn đến chất lượng sản phẩm hơn là số lượng, vấn đề về sức khỏe cũng được quan tâm nhiều hơn và nguồn thực phẩm tươi sạch là vấn đề thiết yếu
Với mong muốn sử dụng chế phẩm sinh học thay thế thuốc trừ sâu trong nông nghiệp, giải quyết một phần vấn đề môi trường và cung cấp cho nguời tiêu dùng nguồn trái cây tuơi sạch đảm bảo an toàn thực phẩm nhằm
hạn chế sử dụng các loại thuốc trừ sâu trên cây ăn trái, đề tài “ Nghiên cứu điều chế chitosan từ vỏ tôm và ứng dụng khả năng kháng sâu bệnh của chitosan trên một vài loại cây ăn trái” nghiên cứu điều chế chitosan từ
nguồn nguyên liệu vỏ tôm để ứng dụng thay thế thuốc trừ sâu trong việc phòng trừ sâu bệnh trên cây ăn trái Chitosan vừa có khả năng kháng nấm bệnh trên cây trồng, vừa thân thiện với môi trường, không gây độc hại cho con người
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu chiết tách chitin từ nguồn phụ phẩm của ngành thủy sản là
vỏ tôm Deacetyl hóa chitin tạo ra chitosan
Ứng dụng khả năng kháng sâu bệnh của nhũ tương chitosan thay thế thuốc trừ sâu trên cây ăn trái
Thử nghiệm trên cây ăn trái với diện tích 500 m2 và so sánh mức độ sâu bệnh và chất lượng quả của cây phun thuốc trừ sâu với cây phun nhũ tương chitosan
Trang 19Phạm Thị Mai 2
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đề tài nghiên cứu tách chiết chitin/ chitosan từ nguyên liệu là vỏ tôm Điều chế nhũ tương chitosan thay thế thuốc trừ sâu để sử dụng cho các loại cây ăn trái mang lại lợi ích cho người nông dân và người tiêu dùng
1.4 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
Đề tài nghiên cứu tận dụng nguồn phụ phẩm của ngành thủy sản, tạo ra chế phẩm sinh học góp phần làm giảm ô nhiễm môi trường và mang đến
nguồn trái cây tươi sạch cho người tiêu dùng
Trang 20Phạm Thị Mai 3
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 2.1 ĐẠI CƯƠNG VỀ CHITIN - CHITOSAN
2.1.1 Lịch sử phát hiện chitin và chitosan [1]
Danh từ chitin bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp “tunic” hay “envenlopen” đó
có nghĩa là lớp vỏ ngoài hay sự bao bọc
Chitin đã được phát hiện bởi Henri Braconnot vào năm 1811 Lần đầu tiên ông phân lập được chitin như một hợp chất không tan trong kiềm của một
số loại nấm Hợp chất do Braconnot phân lập được còn lẫn rất nhiều tạp chất nhưng ông khẳng định đây không phải là gỗ
Đến năm 1823, Odier đã cô lập được chitin từ cánh cứng của con bọ cánh cứng và cũng phân lập được chitin khi loại khoáng vỏ cua Từ đó, Odier cho rằng đây là hợp chất cơ bản trong vỏ giáp sát và côn trùng
Vào năm 1834, Children phát hiện sự có mặt của nitơ trong chitin, 9 năm sau đó tức năm 1843 sự tồn tại của nitơ trong chitin đã được Lassaigne chứng minh một lần
Đến năm 1859, C.Rouget phát hiện ra một hợp chất mới khi đun hoàn lưu chitin trong dung dịch KOH đặc, có tính chất khác với chitin, ông gọi đó
là “modified chitin”
Năm 1876, Ledderhose thủy phân vỏ tôm hùm bằng dung dịch HCl và nhận được một muối clorua của amin 6C Ông đề nghị cấu trúc CHO.(CHOH)4.CH2NH2.HCl
Năm 1894, Winterstein phát hiện ra khi xử lý nấm với H2SO4 hay NaOH rồi thủy phân trong HCl thì đều thu được cùng loại mono saccharide và acid acetic Tuy nhiên, ông vẫn gọi hợp chất này là “cellulose” Cũng trong năm này, khi đun chitin trong dung dịch KOH ở 1800C, Hope – Seyler thu được một hợp chất có số nguyên tử giống như trong chitin và gọi nó là chitosan
Năm 1912, Brach và Furth nhận thấy tỉ lệ acid acetic và glucosamine
là 1:1, ông gọi nó là “polymer mono acetyl glucosamine”
Năm 1928, Meyer và Mark dựa trên phổ nhiễu xạ tia X kết luận rằng chitin và chitosan nằm ở dạng liên kết β-(1-4) giữa các mắt xích pyranoz
Từ những năm 1930 đến 1940 có rất nhiều nghiên cứu về chitin và chitosan, khoảng 50 phát minh được đăng kí Với những nghiên cứu của mình, Purchase và Braum chứng minh được chitin là một polysaccharide của
Trang 21Phạm Thị Mai 4
glucosamine bằng cách thủy phân chitin theo nhiều cách khác nhau, hay với
nghiên cứu của Rammelberg đã xác định một cách chính xác nguồn gốc chitin
Vào năm 1948, Matsusshima cũng đã có một phát minh sản xuất
glucosamine từ vỏ cua
Năm 1950, người ta đã sử dụng tia X để phân tích nhằm nghiên cứu sâu
hơn sự hiện diện của chitin trong nấm và trong thành tế bào
Và đến năm 1951, quyển sách đầu tiên viết về chitin đã được xuất bản
Bấy giờ người ta đã phát hiện tiềm năng của các polyme thiên nhiên này
Nhưng sự cạnh tranh của các loại polymer tổng hợp đã kiềm hãm sự
phát triển thương mại của chitin và chitosan Cho đến năm 1970, hàng loạt
nghiên cứu về chitin và chitosan được tiến hành với mục đích ban đầu là tận
dụng nguồn phụ phẩm dồi dào từ việc chế biến thủy sản (vỏ tôm) nhằm tránh
gây ô nhiễm môi trường Tuy nhiên, các nhà khoa học đã phát hiện ra các tính
chất đặt biệt của chitin và các dẫn xuất của nó không những giải quyết vấn đề
ô nhiễm môi trường mà còn mở ra một triển vọng rất lớn trong việc ứng dụng
chitin và các dẫn xuất của chitin vào sản xuất
Vào năm 1978, một hội nghị đầu tiên nói về chitin và chitosan diễn ra
tại Mỹ và thu hút được sự quan tâm của rất nhều nhà khoa học trên thế giới
Hiện nay, những nghiên cứu về chitin và chitosan đã đạt được nhiều
thành công nhất định Tại Nhật, một công trình nghiên cứu dài hơn 10 năm
cũng bắt đầu khởi động Trung Quốc, tuy là nước bắt đầu nghiên cứu chậm
hơn so với những nước khác nhưng lại phát triển rất nhanh trong lĩnh vực này
2.1.2 Nguồn gốc của chitin [1]
* Từ động vật bậc thấp
Chitin là chất hữu cơ chủ yếu trong vỏ mai (bộ xương ngoài của động
vật không xương sống)
Theo Richard, chitin được tìm thấy trong lớp vỏ cutin của loài chân đốt
Ngoài ra, Chitin còn được tìm thấy trong tế bào ống của loài mực, ở lớp vỏ
bao ngoài của loài Bọ cánh cứng, trong lớp vỏ mai của loài giáp xác, trong loài
nhện và bướm
Chitin thường có khoảng 25-50% trên lượng khan của lớp cutin, thành
phần khác chủ yếu là protein và calci carbonat
Trang 22
Phạm Thị Mai 5
* Từ thực vật bậc thấp
Nguồn gốc của chitin trong thực vật giới hạn ở một số loài nấm và tảo
Trong nấm chitin đóng vai trò như cenlulose trong các loài cây
Người ta đưa các giả thuyết khác nhau về sự hiện diện của chitin hoặc cenlulose làm cơ sở cho mối quan hệ phát sinh giữa các nhóm của giống nấm đặt biệt là phycomecetus Qua phân tích bằng tia X Frey đã xác nhận rằng chitin và cenlulose không hiện diện đồng thời
Chitin hiện diện trong tảo xanh, bằng phương pháp vi hóa học Roelofsen và Hoette đã tìm thấy chitin trong nấm men, Kreger cũng thu được chitin trong một số loài nấm men bằng nhiễu xạ tia X
Chitin không hiện diện một mình trong lớp vỏ ngoài của loài nấm mà
nó được liên kết với những thành phần khác Lượng chitin được tinh chế từ một số loài nấm thông thường từ 3-5%
2.1.3.Cấu trúc hóa học của chitin [1,2]
Khái niệm chitin
Chitin là một polimer chuỗi dài của một N-Acetylglucosamine, một dẫn xuất của glucose và được tìm thấy ở nhiều nơi trên khắp thế giới tự nhiên Chitin là một thành phần đặc trưng của các thành tế bào của nấm, các khung xương của động vật chân đốt như động vật giáp xác (tôm, cua) và côn trùng,…
Chitin là polysaccharide mạch thẳng, có thể xem như là dẫn xuất của cenlulose, trong đó nhóm (-OH) ở nguyên tử C(2) được thay thế bằng nhóm acetyl amino (-NHCOCH3) Như vậy chitin là poly(N-acetyl-2-amino-2-deoxi-
β-D-glucopyranose) liên kết với nhau bởi các liên kết β-(1-4) glicozit Trong
đó các mắt xích của chitin cũng được đánh số như của glucose:
O O
O OH
Trang 23Phạm Thị Mai 6
2.1.4 Cấu trúc hoá học của chitosan [1,2]
Khái niệm chitosan
Chitosan là một polysaccharide mạch thẳng được cấu tạo từ các
D-glucosamine và N-acetyl-D-Glucosamine liên kết tại vị trí β-(1-4) Chitosan
được sản xuất từ quá trình xử lý vỏ các loài giáp xác với dung dịch kiềm NaOH
Chitosan là dẫn xuất đề acetyl hoá của chitin, trong đó nhóm (–NH2) thay thế nhóm (-NHCOCH3) ở vị trí C(2)
Chitosan được cấu tạo từ các mắt xích D-glucosamine liên kết với nhau
bởi các liên kết β-(1-4)-glicozit, do vậy chitosan có thể gọi là poly [β amino-2-deoxi-D-glycopyranose] hoặc là poly [β-(1-4)-D- glucosamine]
O O
Hình 2.2 Cấu trúc hóa học của chitosan
2.2 TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA CHITIN – CHITOSAN [1-5] 2.2.1 Tính chất vật lý của Chitin
Chitin và chitosan là những polymer sinh học có khối lượng phân tử lớn Chitin có hình thái tự nhiên ở dạng rắn
Chitin có cấu trúc bền vững, không tan trong nước, kiềm, axit loãng, các dung môi hữu cơ như ete, rượu,…Nhưng tan trong dung dịch đặc nóng của muối thioxianat liti (LiSCN) và thioxianat canxi (Ca(SCN)2) tạo dung dịch keo Chính vì thế, chitin được xem là nguyên liệu đầu để điều chế các dẫn xuất của nó Chitin còn có khả năng hấp thụ tia hồng ngoại có bước sóng 884-890
cm-1
2.2.2 Tính chất vật lý của Chitosan
Chitosan là chất rắn vô định hình, xốp, nhẹ, hình vảy, có thể xay nhỏ
thành các kích cỡ khác nhau
Trang 24Phạm Thị Mai 7
Chitosan không tan trong nước, dung dịch kiềm và acid đậm đặc nhưng
tan trong acid loãng tạo dung dịch keo trong Chitosan có thể tan trong
Dimethylactamide (DMA) có chứa 8% lithium choloride hoặc acit hữu cơ như
acetic acid, citric acid,
Bột chitosan có dạng hơi sệt trong tự nhiên và màu sắc của nó biến đổi
từ vàng nhạt đến trắng, không mùi, không vị, nhiệt độ nóng chảy 309-311oC
Giống như cenlulose, chitosan là chất xơ, nhưng không giống chất xơ
thực vật, chitosan có khả năng tạo màng
Chitosan có khả năng tích điện dương do đó nó có khả năng kết hợp với
những chất tích điện âm như chất béo, lipid và acid mật
Chitosan là chất có độ nhớt cao Độ nhớt của chitosan phụ thuộc vào
nhiều yếu tố như mức độ deacetyl hóa, khối lượng nguyên tử, nồng độ dung
dịch, độ mạnh của lực ion, pH và nhiệt độ
2.3 TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA CHITIN-CHITOSAN [1-4,6,7,9]
2.3.1 Tính chất hóa học của Chitin [1-4,6,7,9]
Chitin ổn định với các chất oxy hóa mạnh như thuốc tím KMnO4, oxy
già (H2O2), nước javen (NaClO + NaCl), Lợi dụng tính chất này, người ta sử
dụng các chất oxy hóa để khử màu cho chitin
Khi đun nóng trong dung dịch NaOH đậm đặc (40-50%), ở nhiệt độ cao
chitin sẽ mất gốc acetyl tạo thành chitosan
Phản ứng este hóa:
Tác dụng với HNO3 đậm đặc tạo sản phẩm chitin nitrat
Tác dụng với anhydrit sunfuric trong pyridin, đioxan và N,N-dimethylanilin thu được chitin sufonat
2.3.2 Tính chất hóa học của chitosan [1-4,6,7,9]
Trong phân tử chitin/chitosan có chứa các nhóm chức -OH,-NHCOCH3
trong các mắt xích N-acetyl-D-glucosamine và nhóm –OH, nhóm -NH2 trong
các mắt xích D-glucosamine có nghĩa chúng vừa là ancol vừa là amine, vừa là
amide Phản ứng hoá học có thể xảy ra ở vị trí nhóm chức tạo ra dẫn xuất thế
O-, dẫn xuất thế N-, hoặc dẫn xuất thế O-, N-
Chitosan tan trong dung dịch loãng các acid hữu cơ như acid acetic,
acid fomic, acid adipic, acid propionic và một số acid vô cơ Ba thuộc tính cơ
bản nhất của chitosan là: phân tử lượng, mức độ deacetyl hóa và độ tinh sạch
Trang 25Một số phương pháp xác định độ deacetyl hóa
* Phương pháp xác định phổ hồng ngoại
Khi khảo sát phổ IR của chitin và chitosan, các nhà nghiên cứu nhận thấy dao động hấp thu của nhóm –OH không phụ thuộc vào DD trong khi ở nhóm amide I có hiện tượng này
Từ đó các nhà nghiên cứu đưa ra nhiều công thức thực nghiệm tính DD của sản phẩm Các công thức này khá lặp lại về kết quả và phù hợp với kết quả của phương pháp chuẩn độ keo
DD = 100 – (A1655 / A3450) x 115 (2.1) Trong đó:
A1655: diện tích phần phổ hấp thu do dao động của nhóm amide I
A3450: diện tích phần phổ hấp thu do dao động của nhóm – OH
115: hệ số thực nghiệm
Hoặc
DD = 100 x (1 – A1655 / A3450 / 1,33) (2.2) Ngoài ra trong một số tài liệu khác, người ta cũng đề cập đến công thức sau:
DD = 97,67 – 26,486 x ( A1655 / A3450) (2.3)
* Phương pháp phản ứng với ninhydrin
Nhóm amino của chitin và chitosan có khả năng phản ứng với ninhydrin tạo ra hợp chất khử và amoni Hai hợp chất này phản ứng với nhau tạo hợp chất mang màu Định độ hấp thu màu bằng phương pháp phổ UV, từ
đó xác định DD
Trang 26Phạm Thị Mai 9
* Phương pháp xác định độ keo
Phương pháp này dựa trên phương pháp định lượng độ keo do
Terayama dùng để phân tích các hợp chất đa điện tích trong dung dịch nước
Dung dịch của một anionic đã biết nồng độ được mang đi tác dụng với dung
dịch chitosan trong HCl, dùng methylen blue để xác định điểm cuối
* Phương pháp chưng cất với acid phophoric
Khi tác dụng với acid phophoric ở nhiệt độ cao, gốc acetyl trong
chitosan sẽ bị tách ra dưới dạng acid acetic và định lượng bằng NaOH theo
phương pháp chuẩn độ thể tích
Cách tiến hành như sau: cho 0,3 gam vào dung dịch chứa 50 mL H2O
và 50 mL H3PO4 85%, tiến hành chưng cất với nhiệt độ tăng dần 1ºC trong 1
phút cho đến 160ºC, duy trì nhiệt độ này trong 60 phút, định lượng dung dịch
chưng cất bằng dung dịch NaOH 0,1N với chất chỉ thị màu phenolphtalein
Độ deacetyl hóa được tính theo công thức:
c là N toàn phần (được xác định bằng phương pháp Kjeldahl)
d là hàm lượng N của chitin theo lý thuyết
a là độ giảm khối lượng
Ngoài các phương pháp trên người ta còn sử dụng các phương pháp
khác để xác định DD như: phổ NMR, định phân acid – base, sắc kí khí,
phương pháp thủy phân bằng acid và phân tích bằng HPLC,…
2.3.2.2 Độ nhớt
Độ nhớt của dung dịch chitosan chủ yếu bị ảnh hưởng bởi trọng lượng
phân tử chitosan, sức mạnh ion, pH và nhiệt độ của dung dịch Chitosan có
Trang 27Phạm Thị Mai 10
trọng lượng phân tử thấp thì dung dịch có độ nhớt thấp Độ nhớt của chitosan
tăng với sự gia tăng nồng độ chitosan, mức độ deacetyl hóa nhưng giảm khi
tăng nhiệt độ và pH Dưới một môi trường pH tương tự, độ nhớt dung dịch
chitosan khác nhau, với việc sử dụng các acid hữu cơ khác nhau Chitosan là
một polimer nửa cứng (semirigid) đặc trưng bởi một độ bền trong thời gian
dài Điều này phụ thuộc vào mức độ deacetyl hóa của phân tử Những hạn chế
chính trong việc sử dụng chitosan trong nhiều ứng dụng là độ nhớt cao và độ
hòa tan thấp của nó ở pH trung tính Điều chỉnh độ pH khoảng 7,5 sự keo tụ
gây ra do deproton hóa và không hòa tan của polimer Chitosan với mức độ
deacetyl 50% tan được trong dung dịch trung tính Trong khi chitosan với mức
độ deacetyl hóa 40% sẽ được hòa tan trong môi trường dung dịch nước với pH
lên đến 9
2.3.2.3 Dung môi và tính tan
Chitosan là một bazơ, dễ tạo muối với các acid, hình thành những chất
điện ly cao phân tử, có tính tan phụ thuộc vào bản chất của các anion có liên
quan Quá trình hòa tan chitosan có thể xảy ra hai giai đoạn: hình thành muối
và hòa tan muối Tuy nhiên, người ta thường cho acid và chitosan đã ở dạng
huyền phù trong nước để hai quá trình xảy ra đồng thời Tính tan của muối
chitosan phụ thuộc vào trọng lượng phân tử, mức độ deacetyl hóa, tổng lượng
acid có mặt và nhiệt độ dung dịch
a Trong acid vô cơ
Trong acid vô cơ chitosan tan được trong HCl, HBr, HI, HNO3 và
HClO4 loãng nhưng cũng có thể tách riêng được trong dung dịch HCl hoặc
HBr khi tăng nồng độ acid Chitosan tan rất ít trong H3PO4 đậm đặc, sự hòa
tan xảy ra song song với sự sulfat hóa và thủy phân chitosan
Chitosan tan được trong các dung dịch acid loãng là do sự proton hóa
của nhóm amine tự do Hằng số phân ly Kb của một nhóm amine được xác
định dựa trên cân bằng sau:
Trang 28Khi α = 1, polimer trở nên trung hòa điện tích và thế năng tĩnh điện
bằng 0 Ngoại suy giá trị pKa tại α = 1sẽ giúp ta ước lượng được hằng số phân
ly riêng của các nhóm ion, pK0 Giá trị này ước lượng được khoảng 6,5, giá trị
này hoàn toàn độc lập với độ acetyl hóa (DA), trong khi giá trị pKa thì phụ
thuộc rất lớn vào yếu tố này, pKa được gọi là pKa riêng của chitosan Như vậy,
tính tan của chitosan phụ thuộc vào mức độ phân ly và phương pháp deacetyl
hóa của chitosan
b Trong acid hữu cơ
Trong acid hữu cơ chitosan hình thành muối tan được trong nước với
phần lớn các acid hữu cơ Các muối của monocarboxylic acid như chitosan
benzoat, chitosan-o-aminobenzoat (chitosan antranilat), chitosan
aminobenzoat, chitosan phenyl acetate tan tốt nhưng chitosan hydrocinnamat
tan rất ít và chitosan –p- methonycinnamat thì không tan Còn muối của
chitosan và acid formic là acid acetic thì tan rất tốt trong nước
Ngoài ra, chitosan còn tan rất dễ dàng trong hỗn hợp DMF–N2O2 với tỷ
lệ N2O4: chitosan là 3:1, cho dung dịch có độ nhớt nhỏ Đây là dung môi hữu
cơ duy nhất của chitosan được biết đến
Trang 29Phạm Thị Mai 12
c Tính tương hợp với các dung môi
Chitosan tan tốt trong một số rất ít các dung môi hữu cơ, chitosan trong dung dịch acid acetic có thể thống nhất với các dung môi phân cực mà không gây ra một sự tạo tủa nào Dung dịch của acid acetic – chitosan có tính tương hợp tốt với các rượu như methanol, propanol, butanol, ethylenglycol, diethylenglycol, aceton và formalamid
Những dung dịch acid của chitosan đều hòa lẫn được các nhựa tan trong nước không ion, hồ, dextrin, saccarose, sorbitol và các loại dầu mỡ, các parafin, hydrochloric, nitric, formic, citric, acid lactic nhưng không tan trong acid sulfuric và các sulfat
2.3.2.4 Thủy phân bằng acid
Trong môi trường acid, chitin – chitosan đều bị thủy phân Khả năng bị thủy phân phụ thuộc vào các nhóm thế trong chitin theo thứ tự sau:
bị thủy phân nhưng ở mức độ khác nhau Trong dung dịch CH3COOH, sự thủy phân chitosan ở nhiệt độ thường xảy ra là không đáng kể
2.3.2.5 Phản ứng nitrat hóa
Chitosan tương tự cenlulose có đặc tính tạo nitrat Tuy nhiên, hỗn hợp HNO3 – H2SO4 được dùng làm tác nhân để điều chế cenlulose nitrat lại không thích hợp cho chitosan vì H2SO4 phản ứng cắt mạch chitosan Có hai hướng điều chế chitosan nitrat như sau:
* Chitosan phản ứng với HNO3 loãng
* Chitosan tác dụng với hỗn hợp của acid acetic loãng: anhydric acetic: acid nitric nguyên chất ở nhiệt độ thấp hơn 50C theo tỉ lệ 1:1:1:3
Sản phẩm thu được từ hai quá trình trên đều là muối acid của chitosan nitrat, có mức độ thế là 1,65 dưới tác dụng của kiềm loãng sẽ chuyển sang chitosan nitrat có hàm lượng O – nitrat không đổi, thường thực hiện trong aceton 50%
Trang 30Phạm Thị Mai 13
2.3.2.6 Phản ứng photphat hóa
Phản ứng photphat hóa xảy ra khi cho chitosan tác dụng với 15 phần pyridine và 5 phần phosphorus axychlorid ở 400C trong 5 giờ Sản phẩm có hàm lượng P là 24% Có hai phương pháp điều chế ester phosphat của chitosan
* Dựa trên phương pháp điều chế cenlulose phosphat, gia nhiệt chitosan với hỗn hợp acid phosphoric và ure Thường dùng một chất lỏng trơ để xúc tiến phản ứng như DMF, toluen
* Thực hiện phản ứng của chitosan với pentoxide P ở nhiệt độ từ 0-50C Trong đó, chitosan đã được hòa tan trước trong methan sulfonic acid
2.3.2.7 Phản ứng sulfate hóa
Quá trình sulfate hóa xảy ra bằng cách xử lý chitosan, tái tạo tủa, chuyển hóa dung môi thông qua chuỗi: nước → ethanol → ethanol nguyên chất → diethylether → DMF và phức SO3 – DMF trong lượng thừa DMF, phản ứng được duy trì ở nhiệt độ phòng Sản phẩm tạo thành một nhóm N – sulfate và O – sulfate
Chitosan – NH2 + O3S-O-CH = N(CH3)2 → Chitosan – NH – SO2OH + HCON(CH3)2
2.3.2.8 Phản ứng alkyl hóa khử
Phản ứng này dùng để điều chế các dẫn xuất N – alkyl của chitosan
Tổng quát, phản ứng xảy ra như sau
Trang 31Phạm Thị Mai 14
2.3.2.10 Tính tạo phức
Trong môi trường acid, chitosan bị proton hóa nên nó phản ứng được với các polyanion tạo phức Khi pH > 4, nó tạo phức được với các hợp chất màu và kim loại nặng Các nhà khoa học giả thuyết rằng do đôi electron tự do của nhóm amine đã giúp chitosan tạo được liên kết cho nhận với các đối chất Tuy nhiên, còn phải xem xét tới các hiện tượng đơn giản như hấp phụ, tương tác tĩnh điện và sự trao đổi ion Bên cạnh đó, môi trường nhóm chức amine cũng làm tăng hiệu lực phức của chitosan
Sự tạo phức giữa chitosan và các ion kim loại nói chung rất khác nhau Cấu trúc của phức chất theo đó cũng ít được công nhận Tuy nhiên, phức chất giữa chitosan và đồng, niken đã được rất nhiều nhà nghiên cứu xác định và chỉ
ra ion Cu(II) hoặc Ni(II) là ion trung tâm, một ligand là nhóm -NH2, 2 ligand còn lại là nhóm –OH ở C3 và C6 Tuy nhiên, ligand thứ tư vẫn có hai ý kiến trái ngược nhau, một ý kiến cho rằng đó là một phân tử nước, một ý kiến cho rằng đó là Og nối giữa hai vòng D – Glucose
2.4 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT, TIÊU THỤ CHITIN – CHITOSAN [3]
Theo thống kê của viện nghiên cứu các đổi mới trong hóa học (Research Institute for Innovation in Sustainable) gọi tắt là ISC, năm 2005 có 14.000 tấn chitin đã được sản xuất từ 350.000 tấn phế liệu vỏ tôm cua
Trên thị trường thế giới, nhu cầu chitosan được ước tính là khoảng 13,7 nghìn tấn trong năm 2010 và được dự đoán là sẽ đạt 21,4 nghìn tấn vào năm
2015 Trong đó, khu vực châu Á – Thái Bình Dương (gồm cả Nhật Bản) có số lượng chitosan đứng hàng đầu với 7,8 ngàn tấn trong năm 2010 và dự kiến sẽ đạt 12 nghìn tấn vào năm 2015, Hoa Kỳ là quốc gia đứng thứ hai, với quy mô được ước tính là khoảng 3,6 nghìn tấn trong năm 2010
Trong số các ứng dụng của chitosan, xử lý nước thải là ứng dụng chủ yếu nhất Bên cạnh đó, ứng dụng phân giải các hóa chất nông nghiệp cũng phát triển nhanh, với mức tiêu thụ chitosan chiếm hơn 12%
Trang 32Phạm Thị Mai 15
2.5 MỘT SỐ QUY TRÌNH SẢN XUẤT CHITIN – CHITOSAN TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC [1]
2.5.1 Nghiên cứu trên thế giới
2.5.1.1 Phương pháp 1 (tác giả Hackman)
Vỏ tôm được làm sạch bằng cách cạo và rửa dưới vòi nước chảy rồi sấy khô trong lò sấy ở nhiệt độ 1000C Sau đó, ngâm trong dung dịch HCl 2N với
tỉ lệ w/v = 1/10 trong 5 giờ ở nhiệt độ phòng, rồi rửa kỹ với nước và sấy ở
1000C Sau đó nghiền thành bột, bột nhuyễn này được trích trong bình cầu và lắc mạnh trong 48 giờ với dung dich HCl 2N với tỉ lệ w/v = 1/2,5 Ly tâm bỏ phần lỏng, phần rắn được rữa kỹ và tiếp tục được chiết bằng cách lắc mạnh trong 12 giờ với dung dịch NaOH 1N ở 1000C, quy trình ly trích trong dung dịch kiềm được thực hiện 3 lần, sau đó, phần rắn được thu hồi và rửa nhiều lần với nước cho đến khi trung tính Cuối cùng rửa với ethanol và ether, sấy khô thu được sản phẩm dạng bột màu kem
Hình 2.3 Quy trình điều chế chitin theo phương pháp 1
Làm khô
Tách cặn Rửa trung tính
Trung hòa bằng dung dịch
kiềm ở 1000C, trong 12
giờ
Ly tâm Ngâm trong HCl 2N trong 48
giờ, khuấy liên tục
Nghiền thành bột
Sấy khô ở 1000C Rửa sạch
Vỏ tôm tươi
Nghiền mịn
Bột chitin có màu cam
Trang 33Phạm Thị Mai 16
2.5.1.2 Phương pháp 2 (tác giả WISTLER và BENILLER)
Vỏ tôm được rửa sạch, sấy khô trong lò sấy chân không ở 500C Dùng
500 gam xây nhuyễn rồi ngâm trong dung dịch NaOH 10% ở nhiệt độ phòng trong 3 ngày, dung dịch kiềm được thay đổi hàng ngày Những hạt đã được loại protein được rửa với nước rồi nghiền với ethanol 95% cho đến khi phần nước lọc gần như không màu (khoảng 6 lít ethanol 95%)
Phần rắn lại tiếp tục đem nghiền với khoảng 1 lít acetone, 2,5 lít ethanol và 0,5 lít ether, sau đó lọc những hạt thu được gần như không màu, sấy khô ở áp suất kém và được ngâm trong dung dịch HCl 37%, ở 200C trong
4 ngày Những hạt trương phồng được ly tâm tách ra ở 00C và rửa với nước ở
00C cho đến khi hết acid Hiệu suất là 20% (100 gam), hàm lượng N là 7,1%
Hình 2.4 Quy trình điều chế chitin theo phương pháp 2
2 Ly tâm lấy phần rắn và rửa cho đến trung tính
Trang 34Phạm Thị Mai 17
2.5.1.3 Phương pháp 3 (tác giả ROSENAN)
Vỏ tôm được khử Ca giống như phương pháp Hackman ở trên Cân 100 gam được lắc rung cơ học trong 18 giờ với 100 mL dung dịch acid formic đặc (90%) ở nhiệt độ phòng Lọc lấy phần bã, rửa kỷ với nước và được xử lý trong
2 giờ với dung dịch NaOH 10% Đem lọc, phần bã thu được có màu trắng, rửa dưới vòi nước đến trung tính, sau đó rửa vài lần với ethanol và ether, rồi sấy khô dưới áp suất kém, hiệu suất khoảng 50-60%, hàm lượng N là 8,5%, hàm lượng acetyl là 19,2%
Hình 2.5 Quy trình điều chế chitin theo phương pháp 3
2.5.2 Nghiên cứu trong nước
2.5.2.1 Phương pháp 4 (tác giả Nguyễn Hoàng Hà)
Vỏ tôm được làm sạch, nghiền nhỏ, cho vào lò nguyên liệu cùng với nước theo tỉ lệ 1:1, nấu sôi trong 1-2 giờ, lọc thu được vỏ tôm sơ chế Vỏ tôm
sơ chế được để nguội 60-650
C rồi thủy phân đạm bằng dung dịch HCl 10% theo tỉ lệ 2 kg nguyên liệu : 1 lít dung dịch HCl, trong 2-5 giờ hoặc enzyme protease (1 kg nguyên liệu : 0,30-0,50g protease) ở 40-700C, trong 0,5-3 giờ Sau đó cho vào dung dịch HCl 10%, ở nhiệt độ phòng, trong 2-6 giờ thu được
1 Rửa với ethanol rồi ether
2 Sấy khô dưới áp suất kém
chitin
Trang 35Phạm Thị Mai 18
phức chitin protein Tiếp theo tiến hành thủy phân phức chitin protein bằng dung dịch NaOH 10% theo tỉ lệ 5 kg nguyên liệu : 1 lít NaOH ở nhiệt độ thường, trong 2-3 ngày thu được chitin thô Chitin thô được tẩy màu bằng nước Javel công nghiệp Sau 30 phút thu được chitin tinh khiết Cuối cùng chuyển hóa chitin thành chitosan bằng dung dịch NaOH 40% ở 110-1300C, trong 3-8 giờ, rửa, lọc, sấy khô thu được chitosan
Hình 2.6 Quy trình điều chế chitosan theo phương pháp 4
2.5.2.2 Phương pháp 5 (tác giả Đặng Văn Luyến)
Vỏ tôm được nghiền nhỏ, phơi khô, cho vào dung dịch NaOH 3% (tỉ lệ
1 kg nguyên liệu : 4 lít NaOH) tiến hành phản ứng ở 900C trong 2-4 giờ, sau
đó rửa sạch, sấy khô Tiếp tục cho vào dung dịch HCl 0,6N (theo tỉ lệ 1kg nguyên liệu : 4 lít dung dịch HCl) phản ứng tiến hành ở 20-300C, trong 4-6
2 Lọc, rửa, sấy khô
1 Dung dịch NaOH 10%, t0 phòng, trong 2-3 giờ
2 Lọc, rửa, sấy khô
Nước Javel công nghiệp tỉ lệ 1 : 1, 30 phút
Trang 36C trong 2-5 ngày Cuối cùng, tiến hành phản ứng chuyển hóa chitin thành chitosan ở 70-1000
C, trong 1-3 giờ Lọc, rửa, sấy khô Dung dịch NaOH thu hồi để xử lý vỏ tôm ban đầu
Hình 2.7 Quy trình điều chế chitosan theo phương pháp 5
2.5.2.3 Phương pháp 6 (tác giả Nguyễn Hữu Đức)
Vỏ tôm được rửa sạch, loại bỏ phần thịt thừa, sấy khô và xay nhỏ, sau
đó ngâm trong dung dịch HCl 12% trong 6 giờ, lọc, rửa sạch và sấy khô Tiếp tục cho nó vào dung dịch NaOH 15M trong 1 giờ, sau đó lọc rửa kỷ, sấy khô Hiệu suất đạt khoảng 70%
2 Lọc, rửa, sấy khô
1 1,5 lít NaOH 40% (thay đổi nhiệt độ từ 5
-900C) Tiến hành 3 lần
2 Giữ huyền phù ở 300C, trong 2-5 ngày Sau đó đun huyền phù ở 70-1000C, 2 giờ
Trang 37Phạm Thị Mai 20
Hình 2.8 Quy trình điều chế chitosan theo phương pháp 6
2.5.2.4 Điều chế chitosan theo phương pháp hóa sinh
* Nguyên liệu:
Vỏ tôm: rửa sạch, sấy khô, xay thành bột
Vi sinh vật: có 2 loại chính là Bacillus và Pseudomonas Ngoài
ra còn có một số loài vi khuẩn khác nhau như: Micriricus radiatus,
Flavobacterium aurantiacus, Mycobacterium cyaneum…
Enzyme protease tự nhiên như Bromelin
* Phương pháp điều chế
Quá trình điều chế thực hiện qua 2 giai đoạn
Giai đoạn 1: Dùng vi khuẩn giống bacillus để hòa tan muối vô cơ như calci carbonat
Giai đoạn 2: Dùng bromelin để phân giải nối peptid của chitin và protein
Hiệu suất điều chế là 28,2%
Trang 38độ đục có thể giảm tối thiểu chỉ ở mức xử lý với 0,8 kg/m3
mà không hề gây ảnh hưởng xấu tới chỉ tiêu chất lượng của nó Nghiên cứu đã chỉ ra rằng chitosan có ái lực lớn đối với hợp chất pholyphenol chẳng hạn: catechin, proanthocianydin, acid cinamic, dẫn xuất của chúng, những chất mà có thể biến màu nước quả bằng phản ứng oxy hóa
2.6.2 Sử dụng trong thực phẩm chức năng
Chitosan có khả năng làm giảm hàm lượng cholesterol trong máu Nếu
sử dụng thực phẩm chức năng có bổ sung 4% chitosan thì lượng cholesterol trong máu giảm đi đáng kể chỉ sau 2 tuần Ngoài ra chitosan còn xem là chất chống đông tụ máu Nguyên nhân việc giảm cholesterol trong huyết và chống đông tụ máu được biết là không cho tạo các mixen Điều chú ý là, ở pH = 6- 6,5 chitosan bắt đầu bị kết tủa, toàn bộ chuỗi polysaccharide bị kết lắng và giữ lại toàn bộ lượng mixen trong đó Chính nhờ đặc điểm quan trọng này chitosan ứng dụng trong sản phẩm thực phẩm chức năng
2.6.3 Phân tách rượu- nước
Chitosan đã được xử lý đặc biệt để tạo ra dạng màng rỗng Với việc điều chỉnh tốc độ thẩm thấu (lượng chất lỏng đi qua màng khoảng 1 m3/1h) Màng này được sử dụng trong hệ thống phản ứng đòi hỏi không dùng nhiệt độ quá cao Việc phân tách này chỉ loại đi nước, kết quả là hàm lượng ethanol có
thể lên đến 80%
2.6.4 Ứng dụng làm màng bao (bảo quản hoa quả, thực phẩm)
Lớp màng không độc bao quanh bên ngoài bao toàn bộ khu cư trú từ bề mặt khối nguyên liệu nhằm hạn chế sự phát triển vi sinh vật bề mặt - một
nguyên nhân chính gây thối hỏng thực phẩm
N-O carboxymethy (NOCC) được xử lý đặc biệt từ phản ứng của chitosan và monochloroacetic acid trong điều kiện kiềm, NOCC bị hòa tan trong dung dịch ở pH >6 hoặc pH <2 Màng NOCC dẻo có thể tạo thành ngay
Trang 39Phạm Thị Mai 22
trong dung dịch nước đó Lớp màng này có tính thấm chọn lọc các khí như oxy, cacbon dioxide mà còn có khả năng phân tách hỗn hợp khí như: ethylene, ethane, acetylence Nghiên cứu về tính độc tố của NOCC cho thấy ở nồng độ 50.000 ppm có thể gây chết chuột trong 14 ngày
Màng chitosan còn dùng để bảo quản thịt, cá tươi không bị hư do ảnh hưởng của môi trường
2.6.5 Ứng dụng trong y dược
Từ Chitosan vỏ cua, vỏ tôm có thể sản xuất Glucosamine, một dược chất quý dùng để chữa khớp đang phải nhập khẩu ở nước ta Chỉ phẫu thuật tự hoại Da nhân tạo
Kem chống khô da Kem dưỡng da ngăn chặn tia cực tím phá hoại da Dùng làm thuốc chữa bệnh viêm loét dạ dày – tá tràng.Dùng bào chế dược
phẩm Thuốc giảm béo
2.6.6 Trong công nghiệp
Vải col dùng cho may mặc Vải chịu nhiệt, chống thấm Vải Chitosan dùng cho may quần áo diệt khuẩn trong y tế, làm tăng độ bền của
giấy, dùng làm thấu kính tiếp xúc
Góp phần tăng tính bền của hoa vải, sử dụng trong sản xuất sơn chống mốc và chống thấm, dùng làm mực in cao cấp trong công nghệ in, tăng cường
độ bám dính của mực in
2.6.7 Trong nông nghiệp
Bảo quản quả, hạt giống mang lại hiệu quả cao Dùng như một thành phần chính trong thuốc trừ nấm bệnh (đạo ôn, khô vằn )
Theo nghiên cứu của Halina Kurzawinska (2007) khoa Bảo vệ thực vật trường Đại học Nông nghiệp Ba Lan chứng minh rằng: Ảnh hưởng lớn của Chitosan trong bảo vệ rau và cho rằng bệnh về rễ (Pythium của Dưa chuột) được khống chế khi sử dụng chitosan với liều lượng 100-400 mg/ml Biochikol 020 PC khi được tưới vào đất thì tốt hơn việc xịt lên cây để chống
các loài nấm thuộc dòng Phytopthora và Fusarium Ngoài ra chitosan là hoạt
chất của Biochikol 020 PC và hoạt động kích thích miễn dịch của cây, chống lại hoạt động của nấm tác động đến cây Chitosan còn là nhân tố giúp cây có phản ứng tự vệ trong cây Khi phun lên lá và tưới gốc, Chitosan được cây hấp thụ nhanh và lưu dẫn trong toàn cây Chitosan kích thích hoạt động của hệ thống kháng bệnh trong cây, giống như một loại vắc xin thực vật, tăng khả năng đề kháng của cây với các loại vi sinh vật gây bệnh, bao gồm cả nấm, vi khuẩn, tuyến trùng và virut Ngoài ra, khi tiếp xúc với vi sinh vật, Chitosan có
Trang 40Anh Cường Nam, 2006)
Các kết quả cho thấy, chitosan hoàn toàn không độc với người và môi trường nên đã được phép sử dụng rộng rãi ở Việt Nam và trên thế giới Một số chế phẩm có nguồn gốc từ Chitosan đã được đăng kí sử dụng ở Việt Nam như: thuốc trừ bệnh Olicide, humb 0,5 SL (hoạt chất chitosan) phòng trừ bệnh sương mai cà chua, thán thư ớt, đốm vàng dưa leo, phấn trắng bí xanh (dẫn
theo Cục Bảo Thực vật, 2008)
Khả năng kháng sâu bệnh của Chitosan
Chitosan có thể làm thay đổi các đặc tính thấm của màng tế bào của vi khuẩn và ngăn cản sự tiếp nhận khoáng chất gây rò rỉ các thành phần tế bào, cuối cùng dẫn đến cái chết của vi khuẩn
Khi chitosan xâm nhập vào mô cây thường kết dính quanh các vị trí xâm nhập và có 3 tác động chính:
* Lập một hàng rào cách ly vị trí xâm nhập để tránh mầm bệnh lây lan
và bảo vệ các tế bào khỏe mạnh khác Tại vị trí cách ly, cây sẽ nhận biết để
kích thích sự phản ứng nhạy cảm giúp tiết ra H2O2 để giúp tăng cường thành tế bào và báo động cho các tế bào bên cạnh
* Chitosan liên kết các kim loại khác nhau và giúp kích hoạt nhanh chóng quá trình làm lành vết thương
* Trên thành tế bào của vi khuẩn và nấm mốc có các nhóm mang điện tích âm, việc xử lý chitosan trong dung dịch acid sẽ làm cho mạch chitosan có chứa các nhóm mang điện tích dương, nhóm tích điện dương ở vị trí C-2 của monome tương tác nhóm acid carboxylic tích điện âm của các đại phân tử của
bề mặt tế bào vi khuẩn và tạo ra các phức polyelectrolyte có thể hoạt động như