1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT BÀI GIẢNG GIẢI TÍCH

181 323 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 181
Dung lượng 2,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Nắm được các khái niệm về giới hạn dãy số, vài tính chất;  Tìm giới hạn của một số dãy thông thường, dãy đơn điệu;  Tìm giới hạn của một số hàm dùng các phép thay tương đương;  Nắm

Trang 1

HỌC VIỆN KỸ THUẬT QUÂN SỰ

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

PGS TS TÔ VĂN BAN (Chủ biên), ThS Nguyễn Thị Thu Hương,

Trang 2

BỘ MÔN DUYỆT

Chủ nhiệm Bộ môn

Tô Văn Ban

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT BÀI GIẢNG

(Dùng cho hệ Cao đẳng, 75 tiết

Thay mặt nhóm môn

học

Tô Văn Ban

Thông tin về giáo viên

2 Nguyễn Thị Thu Hương Giảng viên ThS

3 Phan Thu Hà Giảng viên ThS

Địa điểm làm việc: Bộ Môn Toán, P1301, Nhà S4, 236 Hoàng Quốc Việt

Điện thoại, email: 069 515 330, bomontoan_hvktqs@yahoo.com

Bài giảng1: Giới hạn – Liên tục – Đạo hàm

Chương I: Giới hạn, liên tục, phép tính vi phân của hàm một biến

Mục: §1.1 Giới hạn của dãy số (1t)

§1.2 Giới hạn của hàm số (1t)

§1.3 Sự liên tục của hàm số (1t)

§1.4 Đạo hàm và vi phân (1t) Bài tập Giới hạn của hàm số (1t) Tiết thứ: 1-5, Tuần thứ: 1

- Mục đích, yêu cầu:

 Nắm sơ lược về Học phần, các chính sách riêng của giáo viên, địa

chỉ Giáo viên, bầu lớp trưởng Học phần

 Nắm được các khái niệm về giới hạn dãy số, vài tính chất;

 Tìm giới hạn của một số dãy thông thường, dãy đơn điệu;

 Tìm giới hạn của một số hàm dùng các phép thay tương đương;

 Nắm được các tính chất của hàm liên tục, liên tục trên đoạn kín,

giới nội

 Nắm được những khái niệm căn bản về đạo hàm, tính đúng đạo

hàm một số hàm số

- Hình thức tổ chức dạy học:

Hình thức chủ yếu: Lý thuyết, thảo luận - tự học, tự nghiên cứu

- Thời gian: Lý thuyết, thảo luận: 5t - Tự học, tự nghiên cứu: 7t

Trang 3

- Địa điểm: Giảng đường do P2 phân công

- Nội dung chính:

Giới thiệu môn học GIẢI TÍCH (Cho CĐ - 15 phút)

Giải tích toán học là bộ môn của toán học liên quan đến những vấn đề của biến đổi và chuyển động Phương tiện chủ yếu của nó là nghiên cứu các đại lượng vô cùng bé Nó đề cập đến chuyện những đại lượng nọ tiến đến những đại lượng kia Hai nhánh chính của giải tích là phép tính vi phân

và phép tính tích phân được liên hệ với nhau bởi định lý cơ bản của giải tích

 Ngày nay, giải tích dùng để tính toán quỹ đạo của các vệ tinh, dự báo kích cỡ quần thể, các chỉ số kinh tế, dự báo thời tiết, đo thông số tim mạch, tính toán phí bảo hiểm

 Một số chứng minh định lý được lược giản Chúng tôi chú trọng đến khía cạnh áp dụng của vấn đề Những ví dụ, bài tập có tính ứng dụng cao trả lời cho người học câu hỏi học phần này, để làm gì, tác dụng ra sao với các môn học tiếp, với năng lực người kỹ sư tương lai

 Chúng ta sẽ thấy rất nhiều ví dụ, bài tập liên quan đến thực tiễn

 Các khái niệm, định lý, tính chất thường được phát biểu bằng lời và kết hợp với công thức

Chữa trên lớp các bài sau

Chương 1: Giới hạn, liên tục … (tài liệu 1)

Trang 4

1(a,b,c), 2(a,b), 3(c,d), 4(b,c), 5(b,c,d,e), 6(a), 7(a,b), 9, 10(a,b), 11(a,b),

Chương 4: Tích phân bội – đường – mặt (tài liệu 2)

1(a,b,c,f,g), 2(a,b,c,d), 3(a,b,c), 4(a,b,c)

Chương 5: Chuỗi (tài liệu 1)

5(a,b), 6(a,b,c,e), 7(b,c,d,e), 8(a,b,c,d)

Chương 6: PTVP (tài liệu 2)

1(a,b,c,d), 2(a,b,c,d,h), 3(a,b,c,e), 4(a,b), 5(a,b,c), 6(a,b,c,d,e,g)

(Khoảng trên 150 ý – Xem ở cuối tài liệu)

Tài liệu tham khảo

6 Bài tập Giải sẵn giải

tích I

CẤU TRÚC ĐỀ THI, CÁCH THỨC CHO ĐIỂM

Câu 1 Chương 1: Giới hạn, liên tục, đạo

hàm

1.5 đ

Câu 4 Chương 4: Tích phân bội, tích

phân đường, tích phân mặt

2.0 đ

Chương 6: Phương trình vi phân 1.5 đ

Tổng điểm = điểm chuyên cần x 10%

+ điểm quá trình x 20% + điểm bài thi x 70%

10đ

Hình thức thi: Thi viết

Bầu lớp trưởng lớp học phần Kết quả:

Số điện thoại giáo viên:

Trang 5

§ 1.1 GIỚI HẠN DÃY SỐ (1 tiết) 1.1.1 Sự hội tụ - Phân kỳ

a Những khái niệm và kết quả mở đầu

u  u(n) : số hạng thứ n hay số hạng tổng quát

Ký hiệu dãy số bởi {u , nn  1, 2, } hay {u , n 1}n  hay đơn giản {u } Dãy số cũng nđược viết dưới dạng khai triển: u , u , , u , 1 2 n

a.2 Sự hội tụ, phân kỳ của dãy số

Định nghĩa. Dãy {u } được gọi là hội tụ đến giới hạn  (hay có giới nhạn  ) nếu với mọi số   , tồn tại N   sao cho 0 | un |   , n N

Hình ảnh trực quan của điều này là: Từ chỉ số N đủ lớn trở đi, u sẽ n

"rơi" vào lân cận ( ,  )

Trang 6

a.3 Dãy bị chặn

Ta nói dãy {u } là bị chặn (tương ứng: bị chặn trên, bị chặn dưới) nếu n

tập hợp {u , nn 1, 2, } là bị chặn (tương ứng: bị chặn trên, bị chặn dưới)

n

n n n

Ta nói dãy {u } tiến đến  (hay n {u } có giới hạn  , n {u } nhận  nlàm giới hạn) nếu:

 L 0,  N :  n N, | u | L.n 

Định lý 1.4 Cho hai dãy {u }, {v } n n

Trang 7

n n

n n n

n

n n n

n

n n n

Như vậy, khi gặp các giới hạn dạng như ở Định lý trên, ta coi đấy là

các giới hạn thông thường, không phải là dạng vô định, không cần phải

n lim n 1

  (Mạnh hơn!)

1.1.2 Dãy đơn điệu

a Định nghĩa Dãy {u } được gọi là tăng (giảm) nếu với mọi n n

n n 1 n n 1

u u  (u u  )

Dãy tăng hoặc giảm gọi chung là dãy đơn điệu

Định lý 1.6 Dãy tăng (giảm), bị chặn trên (dưới) thì hội tụ

Hệ quả Dãy tăng, không bị chặn trên thì hội tụ tới +  ,

Dãy giảm, không bị chặn dưới thì hội tụ tới -

Ví dụ 1.2 Chứng minh được dãy sau đây tăng và bị chặn bởi 3:

Trang 8

§ 1.2 GIỚI HẠN CỦA HÀM SỐ (1 tiết)

1.2.1 Sơ lược về hàm số

Các phương pháp biểu diễn hàm số

Hàm số được biểu diến theo một trong 4 cách:

xf (y) được gọi là hàm ngược của hàm y = f(x) đã cho

Theo thói quen, ta dùng chữ x để chỉ đối số, chữ y để chỉ hàm số Như vậy ta sẽ ký hiệu hàm ngược của hàm yf (x) là yf1(x), xY

Tính chất * Nếu hàm f(x) đồng biến (hay nghịch biến) thì hàm

ngược cũng đồng biến (hay nghịch biến)

* Hàm f(x) là lẻ thì hàm ngược cũng lẻ; hàm chẵn không có hàm ngược

* Đồ thị hàm ngược đối xứng với đồ thị hàm xuất phát qua phân giác của góc phần tư thứ nhất

Ví dụ 1.3.1 yx , x2 0x y, y0 Hàm ngược là y x Lưu ý rằng hàm yx , x2   không có hàm ngược #

Ví dụ 1.4 Xét hàm số y sin x, x

Vậy tồn tại hàm ngược, ký hiệu là arcsinx hay đầy đủ hơn

yarcsin x,  1 x 1 Đồ thị như Hình 2.1a #

Trang 9

Hình 1 1 Hàm sinx và hàm arcsinx (a), và hàm arctan x (b)

b Một số hàm sơ cấp cơ bản

Hàm lũy thừa: y  x , x  0 (    )

Hàm số mũ: y  ax (a  0)

Hàm số logarit: y  log x, xa  0 (0  a  1)

Hàm lượng giác: y  sin x, y  cos x, y  tan x, y  cot x

Hàm lượng giác ngược:

y  arcsin x, x [ 1;1]   là hàm ngược của hàm y s inx, x

y  arc cos x, x   [ 1; 1] là hàm ngược của hàm y  cosx, 0  x   .

y  arctan x, x    là hàm ngược của hàm y ( ; ) tan x, x

y  arc cot x, x    là hàm ngược của hàm y ( ; )  cot x, 0  x   .

Hàm lượng giác hyperbolic:

sinh x

 : cotang hyperrbol

Hàm sơ cấp: Gồm các hàm sơ cấp cơ bản, các hàm tạo bởi một số hữu hạn lần các phép toán cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên luỹ thừa và hợp các hàm sơ cấp cơ bản

Lưu ý: Một số tài liệu dùng hàm: csc x 1 , sec x 1

sin x cos x

(b) (a)

Trang 10

Ta cũng nói, giới hạn của f(x) khi x dần đến a từ bên trái là L

* Chúng ta có thể định nghĩa tương tự cho giới hạn phải

Mô tả giới hạn, giới hạn một phía cho ở Hình 2.2

Hình 1.3 Giới hạn hàm số (a) 2 phía, (b) trái, (c) phải

Trang 11

*

2

2 2

Trang 12

Định lý 1.7 (Định lý kẹp) Cho ba hàm số f(x), g(x), h(x) xác định trên khoảng suy rộng I

Trang 13

§ 1.3 SỰ LIÊN TỤC CỦA HÀM SỐ (1 tiết)

* Nếu hàm f(x) gián đoạn tại x nhưng không gián đoạn loại một tại 0

đó thì f(x) được gọi là gián đoạn loại hai tại x ; 0 x là điểm gián đoạn loại 0hai

* Hàm f (x), x(a, b) được gọi là liên tục trong khoảng (a; b) nếu nó liên tục tại mọi điểm x0(a, b)

* Hàm f (x), x [a, b] được gọi là liên tục trên đoạn [a, b] nếu nó liên tục tại mọi điểm x0  (a, b) và liên tục phải tại a, liên tục trái tại b, nghĩa là:

Nhận xét.* Đồ thị của hàm liên tục là đường cong liền nét; khi vẽ, ta

không phải nhấc bút lên khỏi giấy (phấn lên khỏi bảng)

Trang 14

(ii) Hàm bước nhảy đơn vị y u(x) 0, x 0

Vậy hàm liên tục tại x = 1   a 1 e hay a  # e 1

1.3.2 Các phép toán với các hàm số liên tục

Định lý 1.9 Nếu f(x) và g(x) là những hàm liên tục tại x (a; b) thì 0

(a) f (x) g(x); f (x) g(x); f (x)  liên tục tại x 0

Trang 15

Nói một cách ngắn gọn, hợp của hai hàm liên tục là một hàm liên tục

Hệ quả

 Hàm sơ cấp liên tục trên tập xác định của chúng

 Hàm sơ cấp xác định trong khoảng (a, b) thì liên tục trong khoảng

đó

Cũng vậy: Nếu trong một lân cận nào đó của điểm x , f (x) là hàm 0

sơ cấp thì f(x) liên tục tại x 0

1.3.3 Các tính chất của hàm số liên tục trên đoạn kín

Định lý 1.11 (Định lý về sự triệt tiêu của hàm liên tục)

Cho hàm số f(x) xác định và liên tục trên đoạn [a, b] sao cho f(a) f(b) < 0 Khi đó có điểm

c trong khoảng (a, b) để f(c) = 0

Hệ quả (Định lý về các giá trị trung gian) Hàm f(x) liên tục trên đoạn đóng [a, b] sẽ

nhận mọi giá trị trung gian giữa f(a) và f(b)

Ví dụ 1.10 Chứng minh rằng phương trình ex   2 x có 2 nghiệm trên khoảng (-2, 2)

Định lý 1.12 (Định lý Weierstrass) Cho f(x) liên tục trên đoạn đóng

giới nội [a, b] Khi đó nó bị chặn, đạt được giá trị lớn nhất

Định lý 1.13 (Sự liên tục của hàm ngược)

Cho I là một khoảng suy rộng (chứa đầu mút hay không) và

yf (x), x là hàm số liên tục và đơn điệu thực sự trên I I

Gọi J là tập giá trị của f Tồn tại hàm ngược yf1(x), x liên tục, Jđơn điệu thực sự, biến thiên cùng chiều với f

ii Nếu f(x) liên tục đều trên I thì liên tục trên I

ii Nếu hàm f(x) liên tục đều trên I thì cũng liên tục đều trên mọi khoảng con J của nó iii Nếu hàm f(x) liên tục đều trên 2 khoảng I, J thì cũng liên tục đều trên I  J

Trang 16

Thực vậy, f(x) là hàm sơ cấp trong khoảng (0, 1) nên nó liên tục trên khoảng này

f (x )  f (t )  Vậy f(x) liên tục không đều trong (0; 1) # 1

Định lý 1.14 (Định lý Heine-Cantor) Cho f(x) là hàm liên tục trên đoạn [a, b] , a, b   Khi đó f(x) liên tục đều trên [a, b]

Nói cách khác, hàm liên tục trên đoạn kín, giới nội thì liên tục đều trên đó

§1.4 ĐẠO HÀM VÀ VI PHÂN (1 tiết) 1.4.1 Định nghĩa

Cho hàm số f(x) xác định trên khoảng (a, b) Ta nói f(x) có đạo hàm (còn gọi là khả vi) tại x0(a, b) nếu tồn tại giới hạn hữu hạn

0

0

f (x) f (x )lim

f (x ) bằng hệ số góc của tiếp tuyến của đồ thị tại M (x , f (x )) 0 0

Tính chất f(x) có đạo hàm tại x x0(a, b) thì f(x) liên tục tại x 0Lưu ý Điều ngược lại không phải luôn đúng

Định nghĩa. Ta nói hàm số f(x) có đạo hàm trong khoảng (a, b) nếu

nó có đạo hàm tại mọi điểm x0(a, b)

Khi đó ta có một hàm mới, f (x) , xác định tại mọi điểm x(a, b), ký

hiệu bởi một trong các ký hiệu f (x), d (f (x)), df ,

Trang 17

Định l ý 1.15 Cho hai hàm số f(x) và g(x) xác định trên (a; b), khả vi trên (a ; b) còn C

1.4.4 Đạo hàm của hàm ngược

Định lý 1.16 Giả sử hàm yy( x ) xác định trên khoảng (a, b) và có tập giá trị là J {y(x) : x (a, b)} Nếu y(x) là hàm đơn điệu thực sự, khả

vi và y (x)  trên (a, b) thì tồn tại hàm ngược x0 x(y) xác định, khả vi trên J và

trên tập xác định rồi đạo hàm hai vế

Ví dụ 1.12 Tìm đạo hàm của hàm số yarccos x

Ta có cos(arccos x)x,   x ( 1, 1)

Vậy sin(arccos x).(arccos x)  1

1(arccos x)

Trang 18

cos x 1 (cot x)'

sin x (a ) ' a ln a

(e ) ' e

1 (log x)'

x ln a 1 (ln x) '

x 1 (arcsin x)'

1 x 1 (arc cos x)'

1 x 1 (arc tan x)'

1 x 1 (arc cot x) '

1 (tan u) ' u '

cos u 1 (cot u) ' u '

sin u (a ) ' a (ln a) u ' (e ) ' e u '

1 (log u) ' u '

u ln a 1 (ln u) ' u '

u 1 (arc sin u) ' u '

1 u 1 (arc cos u) ' u '

1 u 1 (arc tan u) '

* Tương tự, chúng ta hãy tự hiểu ý nghĩa đạo hàm trái f (a)

* Hàm số f(x) gọi là khả vi (có đạo hàm) trên đoạn [a; b] nếu nó khả vi trong khoảng (a;

b), khả vi phải tại a và khả vi trái tại b

 ta nói f(x) có đạo hàm vô cùng tại c, và viết f (c)   Ngoài

ra, nếu hàm số liên tục tại x  thì tiếp tuyến tương ứng song song với trục Oy Lưu ý rằng khi c

ấy hàm f(x) không có đạo hàm hữu hạn tại xc

b.Tính chất

Trang 19

Hàm số f(x) có đạo hàm tại x0 (a; b) khi và chỉ khi

Bài tập: Giới hạn của hàm số (1 tiết)

- Yêu cầu SV chuẩn bị:

Đọc trước bài “Đạo hàm và vi phân”, (TL1, tr 95 -100), “Công thức Taylor”, TL1, tr 114 – 1160

Trang 20

Bài giảng2: Đạo hàm - Ứng dụng

Chương I: Giới hạn, liên tục, phép tính vi phân của hàm một biến Mục § 1.4 Đạo hàm và vi phân (1t - tiếp)

§ 1.5 Công thức Taylor (1t)

§1.6 Quy tắc L’Hospital - 1t Bài tập: Sự liên tục của hàm một biến số (1t) Đạo hàm và vi phân (1t)

Tiết thứ: 6-10, Tuần thứ: 2

- Mục đích, yêu cầu:

 Nắm được định nghĩa, vi phân, dùng vi phân tính giá trị gần đúng

 Hiểu và vận dụng công thức Taylor, tìm khai triển của vài hàm đơn giản đến cấp 1, cấp 2

 Nắm được cách áp dụng quy tắc L’Hospital để tìm các giới hạn vô định

- Hình thức tổ chức dạy học:

Hình thức chủ yếu: Lý thuyết, thảo luận - tự học, tự nghiên cứu

- Thời gian: Lý thuyết, thảo luận: 5t - Tự học, tự nghiên cứu: 7t

- Địa điểm: Giảng đường do P2 phân công

Ví dụ 1.14 Xét hàm số y x Như thường lệ, dy  dx   Vậy dx 1 x   # x

Định lý 1.17 Hàm số yf (x), x(a, b) khả vi tại x0(a, b) khi và chỉ khi f(x) có đạo hàm tại đó Khi đó,

Trang 21

Ví dụ 1.15 Tìm vi phân của hàm yx5 tại x 10 và ứng với

b Các phép toán về vi phân Bằng cách đạo hàm, ta dễ dàng suy ra

công thức sau đây với giả thiết f(x), u(x), v(x) là các hàm khả vi:

c Ứng dụng Dùng vi phân, chúng ta có thể tính gần đúng giá trị của

hàm số Cho hàm số yf (x) sao cho có thể tính dễ dàng (hoặc biết trước) giá trị f (x ) cũng như đạo hàm 0 f (x ) 0 Khi đó, giá trị gần đúng của hàm tại x gần x cho bởi 0

Từ ràng buộc (x, y) , có thể tồn tại một hoặc một số hàm 0

yy (x) mà khi thay vào phương trình (x, y) ta sẽ nhận được đồng 0

Trang 22

nhất thức Các hàm yy (x)i gọi là các hàm ẩn xác định từ ràng buộc (x, y) 0

Việc tính đạo hàm hàm ẩn rất thuận lợi, ta chỉ việc coi y là hàm của biến x: yy(x); thay vào phương trình ràng buộc, rồi lấy đạo hàm đồng nhất thức thu được (dùng các quy tắc đạo hàm hàm hợp), từ đó suy ra đạo hàm y (x) Ta luôn giả thiết hàm ẩn như thế là khả vi để việc đạo hàm được dễ dàng

Cách tính ĐH hàm ẩn

Chỉ việc coi y là hàm của biến x: yy(x); thay vào phương trình ràng buộc, rồi lấy đạo hàm hay vi phân đồng nhất thức thu được, từ đó suy ra y (x) hay dy(x)

Ví dụ 1.17 Lá Descartes có phương trình x3y3 6xy Tìm y ; tìm phương trình tiếp tuyến tại điểm (3,3)

1.4.8 Đạo hàm và vi phân cấp cao

a Đạo hàm cấp cao Giả sử f(x) khả vi tại mọi điểm x (a; b)  Khi đó f (x)  là một hàm nào đó xác định trong khoảng (a; b)

Đạo hàm của đạo hàm cấp một, nếu tồn tại, được gọi là đạo hàm cấp hai:

Trang 23

ii (cos x) cos x

b) Quy tắc Leibniz (tính đạo hàm cấp cao của một tích)

Nếu f(x) và g(x) là hai hàm số khả vi tới cấp n thì tích f (x) g(x) cũng khả vi tới cấp n và

Trang 24

Lưu ý rằng cụm từ “cực đại” chỉ có ý nghĩa cục bộ, địa phương Ta cũng dễ dàng hiểu các khái niệm điểm cực tiểu, giá trị cực tiểu … Giá trị cực đại, cực tiểu gọi chung là cực trị

Bổ đề (Định lý Ferma - Điều kiện cần của cực trị)

Cho hàm số f(x) xác định trên khoảng (a, b) Nếu f(x) đạt cực trị tại c (a, b)  và khả vi tại đó thì f (c) 0  

Chứng minh Giả sử c là điểm cực đại của hàm f(x)

Vì tồn tại đạo hàm f (c)  nên 1 2  0 f (c)   0

Tương tự cho trường hợp c là điểm cực tiểu

Định lý 1.18 (Định lý Rolle) Giả sử f(x) xác định, liên tục trên đoạn [a, b] hữu hạn, khả vi trong khoảng (a, b) và f(a) = f(b) Khi đó, tồn tại điểm c (a, b)  để f (c) 0  

Ý nghĩa hình học Khi các đòi hỏi ở giả thiết thỏa mãn, đặc biệt là f (a)  f (b) , sẽ có ít ra

1 điểm C(c,f (c)) trên đồ thị để tiếp tuyến tại C || Ox (cũng vậy, tiếp tuyến tại C || dây cung AB)

Hình 1.9 Điểm trung gian c trong định lý Rolle 1.5.2 Định lý Lagrange

Định lý 1.19 (Định lý Lagrange) Cho hàm f(x) xác định và liên tục trên đoạn [a, b] , khả vi trong khoảng (a, b) Khi đó, tồn tại điểm c (a, b) sao cho

Trang 25

hay f (b) f (a)   f (c)(b   a) (1.15) (công thức số gia giới nội)

Ý nghĩa hình học Vế phải của (2.18) là hệ số góc của dây cung AB, vế trái là hệ số góc

của tiếp tuyến tại C(c, f(c)) Vậy:

Với các giả thiết của Định lý, có điểm C trên đồ thị hàm số f(x) sao cho tiết tuyến tại đó song song với dây cung AB (Xem Hình 2.11)

Ý nghĩa tổng quát: Vế phải của (2.18) là tốc độ biến thiên trung bình của hàm f(x) trên

đoạn [a, b] Vậy:

Với các giả thiết của Định lý, tốc độ biến thiên trung bình của hàm trên đoạn [a, b] bằng tốc độ biến thiên tức thời của hàm tại điểm trung gian c  (a, b) nào đó

Ta cũng có thể viết công thức số gia giới nội dưới dạng

f (x h) f (x) f (x       h)h với 0 <  < 1 (1.16)

Chứng minh Ta hãy xây dựng một hàm số thoả mãn định lí Rolle, đó là hàm

f (b) f (a) (x) f (x) f (a) (x a), x [a, b]

(i) f (x)   0 ,   x (a, b)  f (x) tăng trên (a, b)

(ii) f (x)   0 ,   x (a, b) , dấu "  " xảy ra chỉ tại một số hữu hạn điểm thì f(x) tăng thực

sự trên (a; b)

(iii) f (x)   0 ,   x (a, b)  f (x) là hằng số trên (a, b)

(iv) f(x) liên tục, f (x)  đổi dấu khi x qua x0 (a; b) thì x  x0 là một điểm cực trị của hàm f(x)

Trang 26

(Công thức Taylor với phần dư Peano)

* Trong trường hợp x0  , công thức có tên là công thức (khai triển) 0Maclaurin:

Trang 27

Chứng minh (xem [1])

Lưu ý: (i) Quy tắc đúng cho cả trường hợp giới hạn trái, phải

Chẳng hạn, ta có thể thay x  bởi xa a với một chút thay đổi: Giả sử f(x), g(x) khả vi trong một lân phải của điểm a có thể trừ ra tại a, giả

sử g (x)  với mọi x thuộc một lân cận phải của a có thể trừ ra tại a 0Như vậy, khi xa, xa , x a , x  , x , x  mà giới hạn có dạng vô định 0,  ta có thể dùng quy tắc L'Hospital Các dạng

Trang 28

vô định khác như 1 ; 0;   có thể dễ dàng chuyển về hai dạng vô định này

(ii) Khi giải bài tập, chúng ta có thể phải dùng Qui tắc L'Hospital nhiều lần, và (hoặc) kết hợp với các phương pháp tìm giới hạn khác, chẳng hạn, phương pháp thay tương đương, và sau này là khai triển hữu hạn (iii) Quy tắc L'Hospital cho ta điều kiện đủ để có giới hạn

2

6/x

x 0

sin xlim

cos x cos x 2x

2 x

Trang 29

(2) Chiều biến thiên: Cần tính đạo hàm cấp một, tìm các khoảng tăng, giảm, cực trị (nếu có) Lập bảng biến thiên của hàm số

(3) Tính đạo hàm bậc hai, khảo sát tính lồi, lõm, điểm uốn (nếu có)

(4) Vẽ đồ thị hàm số

Tất nhiên, không cần đúng theo thứ tự này Đồng thời chúng ta cũng có thể bỏ qua một

số khâu, như tính đạo hàm bậc hai, tính lồi lõm… khi điều này phức tạp, nhất là với các hàm vô

tỷ Đôi khi cũng bỏ qua việc tìm tiệm cận

Vậy, tiệm cận ngang là trục Ox

Chiều biến thiên f (x)   e (x 1); f (x)x    0  x   1

Đồ thị hàm số cho trên Hình 2.16

Hình 1.11 Đồ thị hàm số y  xex

Trang 30

Yêu cầu SV chuẩn bị:

Đọc thêm phần “Khảo sát đường cong …” (TL1, tr 137 -150)

Làm bài tập theo kế hoạch

Đọc trước bài “Tích phân bất đinh”, (TL1, tr 174 -180)

Bài giảng 3: Khảo sát đường cong – Tích phân bất định

Chương I… Chương II: Tích phân Mục § 1.7 Khảo sát hàm số: Trong tọa độ Đề các (tự đọc) - theo tham số - theo tọa độ cực (1t)

Bài tập: Các ứng dụng của phép tính vi phân (2t)

Ôn tập (1t)

§ 2.1 Tích phân bất định (1t) Tiết thứ: 11-15, Tuần thứ: 3

- Mục đích, yêu cầu:

 Nắm được vài ứng dụng của đạo hàm như quy trình khảo sát hàm số; đặc biệt là khái niệm đường cong theo tham số, trong tọa độ cức, khảo sát và vẽ chúng;

 Nắm được một số kỹ thuật để tính tích phân bất định của một số hàm đơn giản

Trang 31

- Hình thức tổ chức dạy học:

Hình thức chủ yếu: Lý thuyết, thảo luận - tự học, tự nghiên cứu

- Thời gian: Lý thuyết, thảo luận: 5t - Tự học, tự nghiên cứu: 7t

- Địa điểm: Giảng đường do P2 phân công

- Nội dung chính:

§ 1.7 CÁC ỨNG DỤNG CỦA ĐẠO HÀM (tiếp - 1 tiết)

1.7.3 Khảo sát đường cong cho dưới dạng tham số

Tọa độ x, y của chất điểm phụ thuộc

vào thời gian t, vậy vị trí của chất điểm có thể

biểu diễn qua hệ hai phương trình

Bản thân tập xác định ( , )  và hệ (2.35) được gọi là một phép tham

số hóa của (C) Cùng một đường cong (C) nhưng có thể có nhiều phép tham số hóa

Thông thường tham số là thời gian, cũng có thể có ý nghĩa khác, và dùng ký hiệu khác như   , ,

Ví dụ 1.26 Với A(a, b), B(c,d) , dễ thấy phương trình tham số của:

(i) đường thẳng AB: x mt a (t )

Trang 32

Hình 1.13 Đường (đoạn) thẳng AB (trái) và đường tròn tâm O, bán kính R

(iv) elip bán trục a, b: xa cos , y bsin , 0     2

Tuy nhiên, điểm M(E) không phải ứng với góc  như Hình 2.21

(trái), mà ứng với góc  ở Hình 2.21 (phải)! #

Từ đây thấy ngay rằng tiếp tuyến nằm ngang nếu y (t)  (và 0

x (t)  ) và tiếp tuyến dốc đứng nếu x (t)0  0 (và y(t)0)

Thay y bởi dy/dx, ta tính được đạo hàm bậc hai

Trang 33

Khi đó dy b cos t bcot t

* Ta cần lập bảng biến thiên đồng thời

* Trong bảng biến thiên nên có thêm dòng đạo hàm y tính theo công xthức yx y (t)

Trang 34

Hình 1.15 Đường cong ở Ví dụ 1.27 (trái) và Ví dụ 1.28 (phải)

Ví dụ 1.29 Khảo sát và vẽ đường axtroit cho dưới dạng tham số:

Trang 35

Tọa độ cực suy rộng Người ta còn xét tọa độ cực với r,  bất kỳ:

r,   ) Từ mỗi cặp số (r, )( ; )  như vậy, dùng (2.12) ta tính được x,y Điểm M với tọa độ Descartes (x,y) sẽ có tọa độ cực (suy rộng) ( r, )

b Đường cong trong tọa độ cực

Xét hàm số rr( ),    Khi góc cực ( , )  biến thiến từ  đến  , điểm M với tọa độ cực (r( ), )  vạch nên một đường cong (C) trong mặt phẳng Ta nói đường cong (C) trong tọa độ cực có phương trình

Tổng quát, với hàm hai biến f cho trước, tập các điểm có tọa độ cực (r, ) thỏa mãn phương trình f (r, )  được xem là một đường cong trong 0tọa độ cực và f (r, )  là phương trình của đường cong này 0

Ví dụ 1.30 Viết phương trình dạng tọa độ cực của các đường tròn

bán kính a > 0 với tâm (i) O(0, 0); (ii) I(a, 0)

Trang 36

Hình 1.17 Các đường tròn ở Ví dụ 2.35 Nhận xét Đường tròn bên phải trục tung, tiếp xúc với trục tung tại

gốc tọa độ, đường kính 2a có phương trình r2a cos

Tương tự, có thể thấy đường tròn nằm phía trên trục hoành, đường kính 2a, tiếp xúc với trục hoành tại gốc O có phương trình r2a sin #

c Phương pháp khảo sát

Chúng ta tiến hành khảo sát như với hàm số thông thường

Lưu ý (i) Gọi V là góc lượng giác như hình vẽ thì tan V r( )

r ( )

 

Hình 1.16 Góc hợp bởi tiếp tuyến dương với véc tơ bán kính

(ii) Để khảo sát đường cong (L) cho trong tọa độ Descartes, đôi khi ta đưa nó về dạng tọa độ cực lại dễ dàng hơn nhiều

Đặt xr cos , y r sin   r r( ) (L)

Ví dụ 1.31 Khảo sát và vẽ đồ thị đường xoắn ốc archimede

r    , 0

Hình 1.17 Đường xoắn ốc Archimede

Ví dụ 1.32 Khảo sát và vẽ đồ thị hình hoa hồng 3 cánh r  3a sin  (a  0)

Giải Hàm r( )  tuần hoàn chu kỳ 2 / 3  nên ta chỉ cần khảo sát trong đoạn [0; 2 / 3] 

Ta có r   3a cos 3       0 / 6,  / 2;

Trang 37

Đồ thị như hình vẽ Sau khi được đồ thị

cho 1 chu kỳ, ta chỉ việc quay đường vừa vẽ

Ví dụ 1.33 Giả sử C(x) là giá thành tổng cộng mà công ty tiêu tốn để sản xuất ra x sản

phẩm một loại hàng nào đó Hàm C(x) gọi là hàm giá Đạo hàm hàm giá gọi là giá biên (giá hiện thời - marginal cost):

Trang 38

HD (a) C (x)   0.1 0.0004x 

(b) C (500)   0.3 ; C(501) C(500)   0.3002

(c)

2 2

0.0002x 20

x

   Lập bảng biến thiên, được x  316 #

Ví dụ 1.34 Khảo sát, vẽ đồ thị đường cong

(x  y )x  a y (a  const  0) bằng cách đưa nó về dạng tọa độ cực

HD Đặt x  r cos ; y   r sin  ta được r  a tan 

Hình 1.19 Đường r a tan  (với a = 1)

Ví dụ 1.35 ( Một số đường cong trong dưới dạng tọa độ cực)

Hình 1.20 Đường r arcsin  (trái), và đường r  1 / ,     / 4 (phải)

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 (tự đọc)

Trang 39

 Giới hạn của dãy số

n

nlim u



    0, N:  n N, | un | 

 Dãy tăng (giảm), bị chặn trên (dưới) thì hội tụ

 Hàm đã cho đơn điệu thì hàm ngược biến thiên cùng chiều với hàm xuôi

 VCB, VCL tương đương Hai VCB (VCL) f(x), g(x) (xx )0được gọi là tương đương ( f (x)g (x) ) nếu

 f(x) liên tục trên đoạn [a, b], f (a)f (b) 0   c (a, b) để f(c) = 0

 Hàm f(x) liên tục trên đoạn đóng giới nội [a, b] thì bị chặn, đạt được GTLN

 Sự bất biến dạng của vi phân cấp I Vi phân cấp một của hàm f(x)

luôn có dạng dyf (x)dx dù rằng x là biến độc lập hay x là biến phụ thuộc

 Phép toán với vi phân d (uv)v duu dv, d u vdu 2udv

Trang 40

 Tính đạo hàm (vi phân) hàm ẩn

Coi yy (x) là hàm của x  Thay vào phương trình ràng buộc  Lấy đạo hàm (vi phân) đồng nhất thức thu được  Suy ra y (x)(dy(x))

 Khảo sát đường cong không cần đúng theo thứ tự 4 bước Cũng có

thể bỏ qua khâu tìm tiệm cận, tính đạo hàm bậc hai, tính lồi lõm khi điều này phức tạp

 Khảo sát đường cong dưới dạng tham số

Khảo sát như thường lệ với hai hàm x(t), y(t), nên lập bảng biến thiên đồng thời, nên có thêm dòng đạo hàm yx y (t)

x (t)

 

 Toạ độ cực Mối liên hệ xr cos , y r sin

 Đưa PT đường cong về dạng toạ độ cực

Thay xr cos , y r sin vào PT đường cong  Giải ra rr ( )

 Đưa PT đường cong dạng toạ độ cực về dạng tham số

 Khảo sát đường cong dạng toạ độ cực

Khảo sát như thường lệ, nên có thêm dòng tan V r( )

Ngày đăng: 19/09/2016, 01:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.6. Đồ thị hàm  sin (1 / x) - ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT BÀI GIẢNG GIẢI TÍCH
Hình 1.6. Đồ thị hàm sin (1 / x) (Trang 14)
Hình 1.6. Đồ thị hàm bước nhảy đơn vị - ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT BÀI GIẢNG GIẢI TÍCH
Hình 1.6. Đồ thị hàm bước nhảy đơn vị (Trang 14)
Bảng 1.1. Đạo hàm một số hàm sơ cấp - ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT BÀI GIẢNG GIẢI TÍCH
Bảng 1.1. Đạo hàm một số hàm sơ cấp (Trang 18)
Hình 1.7. Đồ thị hàm Sax - ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT BÀI GIẢNG GIẢI TÍCH
Hình 1.7. Đồ thị hàm Sax (Trang 19)
Hình 1.14. Elíp bán trục a, b - ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT BÀI GIẢNG GIẢI TÍCH
Hình 1.14. Elíp bán trục a, b (Trang 32)
Hình 1.15. Đường cong ở Ví dụ 1.27 (trái) và Ví dụ 1.28 (phải) - ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT BÀI GIẢNG GIẢI TÍCH
Hình 1.15. Đường cong ở Ví dụ 1.27 (trái) và Ví dụ 1.28 (phải) (Trang 34)
Đồ thị như hình vẽ. Sau khi được đồ thị - ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT BÀI GIẢNG GIẢI TÍCH
th ị như hình vẽ. Sau khi được đồ thị (Trang 37)
Hình 1.19. Đường  r  a tan   (với a = 1) - ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT BÀI GIẢNG GIẢI TÍCH
Hình 1.19. Đường r  a tan  (với a = 1) (Trang 38)
Bảng 2.1.  Bảng các tích phân cơ bản - ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT BÀI GIẢNG GIẢI TÍCH
Bảng 2.1. Bảng các tích phân cơ bản (Trang 42)
Hình 2.7. Vật thể trong không gian với vi phân thể tích - ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT BÀI GIẢNG GIẢI TÍCH
Hình 2.7. Vật thể trong không gian với vi phân thể tích (Trang 62)
Hình 4.2. Một số miền lấy tích phân thông dụng trong   2 - ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT BÀI GIẢNG GIẢI TÍCH
Hình 4.2. Một số miền lấy tích phân thông dụng trong  2 (Trang 93)
Hình 4.5. Miền hình trụ cong  Lưu ý. (ii) Miền D chính là hình chiếu của vật thể V lên mặt Oxy - ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT BÀI GIẢNG GIẢI TÍCH
Hình 4.5. Miền hình trụ cong Lưu ý. (ii) Miền D chính là hình chiếu của vật thể V lên mặt Oxy (Trang 102)
Hình 4.10. Miền đơn giản (a), hình thang cong (b), và miền đa liên (c) - ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT BÀI GIẢNG GIẢI TÍCH
Hình 4.10. Miền đơn giản (a), hình thang cong (b), và miền đa liên (c) (Trang 109)
Hình 4.11. Những cung nối A với B (a): Không cắt nhau, (b): Cắt nhau - ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT BÀI GIẢNG GIẢI TÍCH
Hình 4.11. Những cung nối A với B (a): Không cắt nhau, (b): Cắt nhau (Trang 111)
Hình 4.13. Mặt cho bởi phương trình hiện (a) và mặt ở Ví dụ 3.9 (b) - ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT BÀI GIẢNG GIẢI TÍCH
Hình 4.13. Mặt cho bởi phương trình hiện (a) và mặt ở Ví dụ 3.9 (b) (Trang 116)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w