1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn dịch vụ khám chữa bệnh tại bệnh viện tư nhân

31 506 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 37,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn dịch vụ khám chữa bệnh tại bệnh viện tư nhân Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn dịch vụ khám chữa bệnh tại bệnh viện tư nhân Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn dịch vụ khám chữa bệnh tại bệnh viện tư nhân Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn dịch vụ khám chữa bệnh tại bệnh viện tư nhân Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn dịch vụ khám chữa bệnh tại bệnh viện tư nhân Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn dịch vụ khám chữa bệnh tại bệnh viện tư nhân Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn dịch vụ khám chữa bệnh tại bệnh viện tư nhân Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn dịch vụ khám chữa bệnh tại bệnh viện tư nhân Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn dịch vụ khám chữa bệnh tại bệnh viện tư nhân

Trang 1

1.1Đặt vấn đề nghiên cứu

Nền kinh tế Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển và hội nhập quốc tế sâurộng, đời sống người dân ngày càng được nâng cao, kéo theo đó là số lượng cácbệnh viện tư nhân được thành lập và hoạt động ngày càng nhiều, tập trung chủ yếu

ở TP.HCM và các thành phố lớn

Trước tiềm năng khá lớn như hiện nay, các nhà đầu tư trong lĩnh vực y tế bắtđầu xúc tiến các kế hoạch đầu tư, mở bệnh viện mới Tuy nhiên, các nhà đầu tưmuốn biết đâu là các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn dịch vụ khám chữabệnh của khách hàng đối với các bệnh viện tư nhân để từ đó tập trung đầu tư vàocác yếu tố then chốt, nâng cao chất lượng dịch vụ và đáp ứng sự hài lòng của bệnhnhân nhằm tạo ra lợi thế cạnh tranh Vì vậy nhóm chúng tôi quyết định chọn đề tàinghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn dịch vụ khám chữa

bệnh của bệnh nhân tại các bệnh viện đa khoa tư nhân tại TP.HCM” Thông

qua các phương pháp nghiên cứu định tính, định lượng cùng với việc kiểm địnhcác dữ liệu thu thập được, kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp cho nhà đầu tư, nhàquản trị có những thông tin cần thiết trong việc ra quyết định

1.2Mục tiêu nghiên cứu

Xác đ

 Xác đ ịnh và đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định

chọn dịch vụ khám chữa bệnh của bệnh nhân đối với các bệnh viện tư nhân Xem xét các y

 Xác đ ếu tố nào là quan trọng nhất, so sánh sự khác biệt giữa các

nhóm đối tượng nghiên cứu khác nhau (về độ tuổi, giới tính, trình độ học

vấn, thu nhập ) đối với quyết định chọn dịch vụ khám chữa bệnh, qua đó đề

xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao sự hài lòng của bệnh nhân

1.3Thông tin nghiên cứu

1.3.1 Tổng quan về hiện trạng dịch vụ khám và chữa bệnh tại các bệnh viện tư

Trang 2

tại Tp HCM.

1.3.2 Nhu cầu khám và chữa bệnh của người dân tại các bệnh viện tư nhân.1.3.3 Cơ sở vật chất của các bệnh viện tư nhân

1.3.4 Chất lượng dịch vụ tại các bệnh viện tư nhân

1.4Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

 Xác đ ời gian nghiên cứu: từ 1/11/2013-30/12/2013

1.5Phạm vi và giới hạn của đề tài

S

 Xác đ ố lượng mẫu thu thập được còn hạn chế, mẫu chỉ được điều tra với các

bệnh nhân đến khám và chữa bệnh tại 4 bệnh viện tư nhân nên không phảnánh đầy đủ chính xác tổng thể về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọncác bệnh viện tư nhân khác tại TP.HCM

Nhóm 3_MBA12B Trang 1

Đề cương PPNCKH GVHD: TS Hoàng Thị Phương Thảo

Đây là nghiên c

 Xác đ ứu tổng thể với bốn bệnh viện tư nhân đại diện nên chưa đưa

ra chính xác được các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn của khách

hàng với dịch vụ khám chữa bệnh của từng bệnh viện tư nhân cùng cấp

khác

1.6Cơ sở lý thuyết

1.6.1 Khám và chữa bệnh

Theo điều II, Luật Khám bệnh và chữa bệnh (2009) của Quốc hội nước Cộng hòa

Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ta có các định nghĩa sau:

+ Khám bệnh là việc hỏi bệnh, khai thác tiền sử bệnh, thăm khám thực thể, khi cần

Trang 3

thiết thì chỉ định làm xét nghiệm cận lâm sàng, thăm dò chức năng để chẩn đoán vàchỉ định phương pháp điều trị phù hợp đã được công nhận.

+ Chữa bệnh là việc sử dụng phương pháp chuyên môn kỹ thuật đã được côngnhận và thuốc đã được phép lưu hành để cấp cứu, điều trị, chăm sóc, phục hồi chứcnăng cho người bệnh

+ Người bệnh là người sử dụng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh

+ Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh là cơ sở cố định hoặc lưu động đã được cấp giấyphép hoạt động và cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh

 Xác đ ịnh nghĩa dịch vụ: “Dịch vụ là một hoạt động hay lợi ích

cung ứng nhằm để trao đổi, chủ yếu là vô hình và không dẫn đến việc

chuyển quyền sở hữu Việc thực hiện dịch vụ có thể gắn liền hoặc không

gắn liền với sản phẩm vật chất.”

D

 Xác đ ịch vụ là một hoạt động hoặc là một chuỗi hoạt động ít nhiều có tính chất

vô hình, nhưng không cần thiết, diễn ra trong các mối tương tác giữa bệnh

nhân và nhân viên dịch vụ và/hoặc các nguồn lực vật chất hoặc hàng hóa

và/hoặc các hệ thống cung ứng dịch vụ được cung cấp như là các giải pháp

giải quyết các vấn đề của bệnh nhân” (Gronroos, 1990, dẫn theo Paul

Lawrence Miner, 1998)

Theo Zeithaml và Britner (2000), d

trình, cách thức thực hiện một công việc nào đó nhằm tạo giá trị sử

dụng cho khách hàng làm thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của bệnh nhân

Trang 4

Theo Ko

 Xác đ tler & Armstrong (2004), dịch vụ là những hoạt động hay

lợi ích mà doanh nghiệp có thể cống hiến cho khách hàng nhằm thiết

lập, củng cố và mở rộng những quan hệ và hợp tác lâu dài với bệnh nhân

b Những đặc tính của dịch vụ

Nhóm 3_MBA12B Trang 2

Đề cương PPNCKH GVHD: TS Hoàng Thị Phương Thảo

Tính vô hình; s

 Xác đ ản phẩm của dịch vụ là sự thực thi, bệnh nhân không thể

thấy, nếm, sờ, ngửi trước khi mua, đặc điểm này của dịch vụ gây rất nhiều

khó khăn cho việc quản lý hoạt động sản xuất cung cấp dịch vụ

 Xác đ ể tách rời: sản phẩm dịch vụ gắn liền với hoạt động sản xuất

và phân phối chúng, quá trình cung ứng dịch vụ cũng là tiêu thụ dịch vụ, dovậy, không thể dấu được các lỗi sai của dịch vụ

Tính không th

 Xác đ ể cất trữ: dịch vụ không thể tồn kho, không thể vận chuyển từkhu vực này tới khu vực khác, không thể kiểm tra chất lượng trước khi cungứng, người cung cấp chỉ còn cách làm đúng từ đầu và làm đúng mọi lúc

c Chất lượng dịch vụ

Hiện nay có rất nhiều định nghĩa khác nhau về chất lượng dịch vụ, nhưng

nhìn chung người ta định nghĩa chất lượng dịch vụ là những gì mà bệnh nhân cảmnhận được Mỗi bệnh nhân có nhận thức và nhu cầu cá nhân khác nhau nên cảmnhận về chất lượng dịch vụ cũng khác nhau

Trang 5

Theo Russell (1999) “chất lượng thể hiện sự vượt trội của hàng hóa và dịch

vụ, đặc biệt đạt đến mức độ mà người ta có thể thỏa mãn mọi nhu cầu và làm hàilòng bệnh nhân”

Theo Lehtinen & Lehtinen (1982) cho là chất lượng dịch vụ phải được đánhgiá trên hai khía cạnh: (1) quá trình cung cấp dịch vụ và (2) kết quả của dịch vụ.Gronroos (1984) cũng đề nghị hai lãnh vực của chất lượng dịch vụ, đó là (1) chấtlượng kỹ thuật và (2) chất lượng chức năng:

Theo nhóm tác giả Bùi Nguyên Hùng và Nguyễn Thúy Quỳnh Loan

(2010), mỗi bệnh nhân thường cảm nhận khác nhau về chất lượng, do vậy việctham gia của bệnh nhân trong việc phát triển và đánh giá chất lượng dịch vụ là rấtquan trọng Trong lĩnh vực dịch vụ, chất lượng là một hàm của nhận thức bệnhnhân Nói một cách khác, chất lượng dịch vụ được xác định dựa vào nhận thức,hay cảm nhận của bệnh nhân liên quan đến nhu cầu cá nhân của họ

Ch

 Xác đ ất lượng kỹ thuật bao gồm những giá trị mà bệnh nhân thực sự nhận được

từ dịch vụ doanh nghiệp cung cấp Chất lượng kỹ thuật hàm chứa những giátrị do yếu tố kỹ thuật công nghệ mang lại ví dụ như giải pháp kỹ thuật, máymóc, hệ thống vi tính hóa ở cơ sở đó hoặc yếu tố bí quyết kỹ thuật công

Trang 6

Nhóm 3_MBA12B Trang 3

Đề cương PPNCKH GVHD: TS Hoàng Thị Phương Thảo

1996; Wisniewski & Donnelly, 1996) Edvardsson, Thomsson & Ovretveit

(1994) cho rằng chất lượng dịch vụ là dịch vụ đáp ứng được sự mong đợi

của bệnh nhân và làm thoả mãn nhu cầu của họ

• Đo lường chất lượng dịch vụ:

Hiện nay có rất nhiều thang đo khác nhau dùng để đo lường và đánh giá

chất lượng dịch vụ, chúng phù hợp với từng đặc trưng dịch vụ và tất cả có mộtđiểm chung đó là thể hiện được mức độ hài lòng mà bệnh nhân cảm nhận được khi

họ sử dụng dịch vụ Tuy nhiên có lẽ Parasuraman & ctg (1985) là những người đãkhái niệm hóa các thành phần của chất lượng dịch vụ cảm nhận bởi bệnh nhân để

có thể thiết kế một thang đo lường nó Các nhà nghiên cứu này cho rằng, bất kỳdịch vụ nào, chất lượng của dịch vụ cảm nhận bởi bệnh nhân có thể mô tả thành 10thành phần, đó là:

1 Tin cậy (reliability) nói lên khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và đúng

thời hạn ngay lần đầu tiên

2 Đáp ứng (responsiveness) nói lên sự mong muốn và sẵn sàng của nhân

viên phục vụ cung cấp dịch vụ cho bệnh nhân

3 Năng lực phục vụ (competence) nói lên trình độ chuyên môn để thực hiệndịch vụ Khả năng chuyên môn này cần thiết cho nhân viên tiếp xúc với

bệnh nhân, nhân viên trực tiếp thực hiện dịch vụ, khả năng nghiên cứu để

nắm bắt thông tin liên quan cần thiết cho việc phục vụ bệnh nhân

4 Tiếp cận (access) liên quan đến việc tạo mọi điều kiện dễ dàng cho bệnh

nhân trong việc tiếp cận với dịch vụ như rút ngắn thời gian chờ đợi của bệnhnhân, địa điểm phục vụ và giờ khám bệnh (/mở cửa) thuận lợi cho bệnh

Trang 7

7 Tín nhiệm (credibility) nói lên khả năng tạo lòng tin cho bệnh nhân, làmcho bệnh nhân tin cậy vào công ty Khả năng này thể hiện qua tên tuổi vàtiếng tăm của công ty, nhân cách của nhân viên phục vụ giao tiếp trực tiếpvới bệnh nhân.

8 An toàn (security) liên quan đến khả năng đảm bảo sự an toàn cho bệnhnhân, thể hiện qua sự an toàn về vật chất, tài chính, cũng như bảo mật thôngtin

9 Hiểu biết bệnh nhân (understanding/knowing the patient) thể hiện quakhả năng hiểu biết nhu cầu của bệnh nhân thông qua việc tìm hiểu nhữngđòi hỏi của bệnh nhân, quan tâm đến cá nhân bệnh nhân thường xuyên.10.Phương tiện hữu hình (tangibles) thể hiện qua ngoại hình, trang phục củanhân viên phục vụ, các trang thiết bị phục vụ cho dịch vụ

Mô hình 10 thành phần của chất lượng dịch vụ nêu trên có ưu điểm là bao quáthầu hết mọi khía cạnh của một dịch vụ Đến 1988, họ rút gọn còn 5 yếu tố củaNhóm 3_MBA12B Trang 4

Đề cương PPNCKH GVHD: TS Hoàng Thị Phương Thảo

chất lượng dịch vụ theo thứ tự quan trọng: độ tin cậy (reliability), tính đáp ứng(responsiveness), tính đảm bảo (assurance), cơ sở vật chất (tangibles) và sự

Trang 8

đồng cảm (empathy).

• Mô hình SERVQUAL (Parasuraman và cộng sự, 1988)

Trong một thời gian dài, nhiều nhà nghiên cứu đã cố gắng định nghĩa và đo

lường chất lượng dịch vụ Lấy ví dụ, Lehtinen & Lehtinen (1982) cho là chất lượngdịch vụ phải được đánh giá trên hai khía cạnh, (1) quá trình cung cấp dịch vụ và (2)kết quả của dịch vụ Gronroos (1984) cũng đề nghị hai thành phần của chất lượngdịch vụ, đó là (1) chất lượng kỹ thuật, đó là những gì mà bệnh nhân nhận được và(2) chất lượng chức năng, diễn giải dịch vụ được cung cấp như thế nào Tuy nhiên,khi nói đến chất lượng dịch vụ, chúng ta không thể nào không đề cập đến đóng góprất lớn của Parasuraman & ctg (1988, 1991) Parasuraman & ctg (1988, trang 17)định nghĩa chất lượng dịch vụ là “mức độ khác nhau giữa sự mong đợi của ngườitiêu dùng về dịch vụ và nhận thức của họ về kết quả của dịch vụ” Các tác giả này

đã khởi xướng và sử dụng nghiên cứu định tính và định lượng để xây dựng vàkiểm định thang đo các thành phần của chất lượng dịch vụ (gọi là thang đo

SERVQUAL) Thang đo SERVQUAL được điều chỉnh và kiểm định ở nhiều loạihình dịch vụ khác nhau Cuối cùng thang đo SERVQUAL bao gồm 22 biến để đolường năm thành phần của chất lượng dịch vụ, đó là: độ tin cậy (reliability), tínhđáp ứng (responsiveness), tính đảm bảo (assurance), cơ sở vật chất (tangibles)

và sự đồng cảm (empathy)

Bộ thang đo gồm 2 phần, mỗi phần có 22 phát biểu Phần thứ nhất nhằm xácđịnh kỳ vọng của bệnh nhân đối với loại dịch vụ của doanh nghiệp nói chung.Nghĩa là không quan tâm đến một DN cụ thể nào, người được phỏng vấn cho biếtmức độ mong muốn của họ đối với dịch vụ đó Phần thứ hai nhằm xác định cảmnhận của bệnh nhân đối với việc thực hiện

dịch vụ của doanh nghiệp khảo sát Nghĩa là căn cứ vào dịch vụ cụ thể của DN

Trang 9

được khảo sát để đánh giá Kết quả nghiên cứu nhằm nhận ra các khoảng cách giữacảm nhận bệnh nhân về chất lượng dịch vụ do doanh nghiệp thực hiện và kỳ vọngcủa bệnh nhân đối với chất lượng dịch vụ đó Cụ thể, theo mô hình SERVQUAL,chất lượng dịch vụ được xác định như sau:

Chất lượng dịch vụ = Mức độ cảm nhận – Giá trị kỳ vọng

Nhóm 3_MBA12B Trang 5

Đề cương PPNCKH GVHD: TS Hoàng Thị Phương Thảo

1.6.3 Lý thuyết nh n thức về giá:ận thức về giá:

Giá cả được xem như nhận thức của người tiêu dùng về việc từ bỏ hoặc hy

sinh một cái gì đó để được sở hữu một sản phẩm hoặc một dịch vụ (Zeithaml,1988) Một trong những phương thức để thông tin (quảng cáo) ra bên ngoài về dịch

vụ là giá cả của dịch vụ (Zeithaml and Bitner, 2000) Zeithaml and Bitner (2000)cho rằng giá của dịch vụ có thể ảnh hưởng rất lớn vào nhận thức về chất lượng dịch

vụ, hài lòng và giá trị Bởi sản phẩm dịch vụ có tính vô hình nên thường rất khó đểđánh giá trước khi mua, giá cả thường được xem như công cụ thay thế mà nó ảnhhưởng vào sự hài lòng về dịch vụ mà người tiêu dùng sử dụng Một số nhà nghiêncứu đã tìm thấy rằng có mối quan hệ có ý nghĩa giữa giá cả và hài lòng khách hàng(Varki and Colgate, 2001) Từ thảo luận trên, giả thuyết rằng giữa giá cả và hàilòng khách hàng có quan hệ nghịch biến, cụ thể: khi giá cả được khách hàng cảmnhận cao hoặc thấp thì mức độ hài lòng của khách hàng sẽ giảm hoặc tăng và tácđộng đến quyết định mua tương ứng

1.6.4 Nhận biết thương hiệu

Những nghiên cứu về thương hiệu gần đây cho thấy, khi quyết định mua

hàng hóa, mong muốn của khách hàng có hai phần: Nhu cầu về chức năng củahàng hóa và nhu cầu về tâm lý của hàng hóa Vì hàng hóa chỉ cung cấp cho người

Trang 10

sử dụng lợi ích chức năng, trong khi thương hiệu cung cấp cho người sử dụng vừalợi ích chức năng vừa lợi ích tâm lý nên khách hàng dần dần chuyển từ việc muahàng hóa sang mua hàng hóa thông qua thương hiệu.( Nguyễn Đình Thọ &

Nguyễn Thị Mai Trang, 2002)

Tại Việt Nam có rất nhiều nghiên cứu liên quan đến thương hiệu, trong đó

có nghiên cứu của tác giả Nguyễn Đình Thọ (2002) Nghiên cứu chỉ ra rằng nhậnbiết thương hiệu có tương quan dương với lòng ham muốn thương hiệu của kháchhàng Trong đó nhận biết thương hiệu là thành phần đầu tiên của thái độ cảm xúc.Người tiêu dùng có cảm xúc về một thương hiệu thì trước tiên họ phải nhận biếtthương hiệu đó trong số các thương hiệu cạnh tranh Ham muốn thương hiệu gồmhai thành phần: sự ưa thích và xu hướng lựa chọn Sự thích thú của người tiêu dùngđối với một thương hiệu thể hiện qua cảm xúc ưa thích Và khi lựa chọn thươnghiệu trong tập hợp các thương hiệu cạnh tranh thì người tiêu dùng có xu hướngchọn thương hiệu nào tạo sự thích thú nhiều hơn những thương hiệu khác

Đề tài này đã đưa Nhận biết thương hiệu vào mô hình như một yếu tố ảnh

hưởng đến quyết định chọn bệnh viện đa khoa tư nhân Tuy nhiên yếu tố nhận biết

ở đây chỉ dần lại ở 2 quan điểm: Thương hiệu là một hệ thống nhận dạng (AMA ,1960) và Thương hiệu là biểu trưng (Kapferer, 1992 & Aaker 1996) Mức độ nhậnbiết thương hiệu của khách hàng nói chung chủ yếu dừng lại ở việc nhận biết tênhiệu, logo, hình ảnh, chương trình quảng cáo, và khuyến mãi của doanh nghiệp.Nhóm 3_MBA12B Trang 6

Đề cương PPNCKH GVHD: TS Hoàng Thị Phương Thảo

PHẦN 2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1Mô hình nghiên cứu đề xuất

2.2Các khái niệm

Trang 11

 Xác đ ứng: Thể hiện qua sự mong muốn và sẵn sàng của nhân viên bệnhviện trong việc giúp đỡ, phục vụ, cung cấp dịch vụ kịp thời cho bệnh nhân.

 Xác đ ệu của bệnh viện: Thương hiệu của bệnh viện đề cập đến uy tín,hình ảnh của bệnh viện, đội ngũ nhân viện y tế, trình độ chuyên môn củaNhóm 3_MBA12B Trang 7

Đề cương PPNCKH GVHD: TS Hoàng Thị Phương Thảo

các bác sĩ điều dưỡng có làm cho bệnh nhân tin tưởng khi đến khám chữa

Trang 12

bệnh hay không.

Vi

 Xác đ ện phí: Yếu tố viện phí đề cập đến chi phí khám chữa bệnh có phù hợpkhông, chế độ viện phí được thực hiện đúng đối với bệnh nhân bảo hiểmhay chưa, thủ tục nhanh gọn

Nhóm 3_MBA12B Trang 8

Đề cương PPNCKH GVHD: TS Hoàng Thị Phương Thảo

PHẦN 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Bài nghiên cứu dựa trên 2 phương pháp nghiên cứu là: nghiên cứu định tính

và nghiên cứu định lượng

3.1 Thiết kế nghiên cứu định tính

3.1.1 Kỹ thuật nghiên cứu: Phỏng vấn trực tiếp

3.1.2 Kích thước mẫu: 20 người Thực hiện tại 4 bệnh viện đa khoa tư nhân,mỗi bệnh viện 5 người

3.1.3 Thời gian phỏng vấn: 15 phút/ người

3.1.4 Cách chọn đối tượng vào mẫu: phương pháp chọn mẫu phi xác suất –thuận tiện

3.1.5 Thiết kế bảng câu hỏi định tính: Phụ lục 1

3.2 Nghiên cứu định lượng:

3.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Trang 13

1 biến phụ thuộc tương đương 35 biến quan sát có thể được sử dụng

trong phân tích nhân tố khám phá Ta tính được số mẫu tối thiểu cần

thiết của nghiên cứu là 35 x 5 = 175 phần tử

 Xác đ ết kế bảng câu hỏi định lượng: theo Phụ lục 2

Các biến trong mô hình được đo lường bằng thang đo Likert với 5 lựa chọn.Đặc điểm cá nhân của đáp viên như Giới tính, Nghề nghiệp được đo lường bằngthang đo định danh, Độ tuổi, Thu nhập, Trình độ học vấn được đo lường bằngthang đo thứ bậc

3.2.2 Xử lý dữ liệu

 Xác đ Dùng nghiên cứu mô tả: với phân phối tần số để mô tả đặc điểm về mẫunghiên cứu (về nghề nghiệp, độ tuổi, giới tính)

Dùng ma tr

 Xác đ ận hệ số tương quan để xem xét các mối tương quan tuyến

tính giữa tất cả các biến, tức là phải xem xét tổng quát mối quan hệ giữaNhóm 3_MBA12B Trang 9

Đề cương PPNCKH GVHD: TS Hoàng Thị Phương Thảo

từng biến độc lập với biến phụ thuộc và xem xét mối quan hệ giữa các

biến độc lập với nhau để xem có hiện tượng đa cộng tuyến hay không

(ảnh hưởng lớn đến kết quả của phân tích hồi quy bội)

Dùng R

 Xác đ

2

Trang 14

điều chỉnh (Adjusted R square) để đánh giá độ phù hợp của

mô hình hồi quy tuyến tính bội R

2

điều chỉnh

càng cao thì khả năng giải

thích của mô hình càng lớn và việc dự đoán biến phụ thuộc càng chínhxác

Dùng phép th

 Xác đ ống kê T-test để kiểm định sự khác biệt giữa giới tính củacác đáp viên về Ấn tượng ban đầu, Hiệu quả và liên tục, Sự thích hợp,thông tin, tính hiệu dụng, Quan tâm và chăm sóc, Danh tiếng bệnh viện,Viện phí, ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn bệnh viện đa khoa tưnhân của họ như thế nào

Dùng phép th

 Xác đ ống kê ANOVA để kiểm định sự khác biệt giữa Trình độhọc vấn, Nghề nghiệp của đáp viên về Ấn tượng ban đầu, Hiệu quả vàliên tục, Sự thích hợp, thông tin, tính hiệu dụng, Quan tâm và chăm sóc,Danh tiếng bệnh viện, Viện phí, ảnh hưởng đến quyết định lựa chọnbệnh viện đa khoa tư nhân của họ như thế nào

Phân tích nhân t

 Xác đ ố: để thu nhỏ, tóm tắt dữ liệu, số lượng các biến phảigiảm xuống đến một lượng mà ta có thể sử dụng được vì trong nghiêncứu ta có thể thu được một lượng biến khá lớn và hầu hết có mối quan

hệ với nhau

Dùng phép phân tích nhân t

 Xác đ ố EFA, tính được giá trị Cronbach Alpha

• Hệ số α của Cronbach là một phép kiểm định thống kê về mức độchặt chẽ mà các mục hỏi trong thang đo tương quan với nhau

Phương pháp này cho phép người phân tích loại bỏ các biến không

Trang 15

phù hợp, hạn chế các biến rác trong quá trình nghiên cứu và đánh giá

độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach alpha Những biến

có hệ số tương quan biến tổng (item-total correlation) nhỏ hơn 0.3 sẽ

bị loại Thang đo có hệ số Cronbach alpha từ 0.6 trở lên là có thể sửdụng được

Phân tích nhân t

 Xác đ ố khám phá EFA (Exploratory factor analysis):

• Trong phân tích nhân tố khám phá, trị số KMO

(Kaiser-Meyer-Olkin) là chỉ số dùng để xem xét sự thích hợp của phân tích nhân tố.Trị số KMO phải có giá trị trong khoảng từ 0.5 đến 1 thì phân tíchnày mới thích hợp, còn nếu như trị số này nhỏ hơn 0.5 thì phân tíchnhân tố có khả năng không thích hợp với các dữ liệu

• Ngoài ra, phân tích nhân tố còn dựa vào eigenvalue lớn hơn 1 thì mớiđược giữ lại trong mô hình Đại lượng eigenvalue đại diện cho lượngbiến thiên được giải thích bởi nhân tố Những nhân tố có eigenvaluenhỏ hơn 1 sẽ không có tác dụng tóm tắt thông tin tốt hơn một biếngốc

Phân tích nhân t

 Xác đ ố với phép quay Varimax Sau khi thực hiện rút tríchnhân tố, Eigenvalue lớn hơn trước và xem phương sai trích trong bảngNhóm 3_MBA12B Trang 10

Đề cương PPNCKH GVHD: TS Hoàng Thị Phương Thảo

xoay Matrix lớn hơn hoặc bằng 0,5 thì xem như đạt yêu cầu (các nhân

tố đại diện cho các biến)

3.3 Thời gian b

iể

u

Ngày đăng: 19/09/2016, 01:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w