1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho công ty TNHH prestar industries việt nam đến năm 2017

89 232 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ các quan điểm về hiệu quả kinh tế thì tác giả có thể đưa ra khái niệm về hiệuquả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp như sau: hiệuquả kinh doanh là một

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững cần phải có các hoạtđộng: nghiên cứu nhu cầu thị trường, phân tích tình hình hiện tại của cả nền kinh tế,của chính doanh nghiệp Từ đó, vạch ra các chiến lược phát triển ngắn hạn và dài hạn,nhằm mục đích cuối cùng là tăng giá trị tài sản cho chủ sở hữu Một trong những hoạtđộng quan trọng đó là phân tích tài chính và đánh giá hiệu quả tài chính Thông qua đótìm các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tài chính, cũng như nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh trong tương lai của doanh nghiệp

Cùng với sự phát triển kinh tế, nhu cầu sử dụng thép xây dựng tại Việt Nam vàcác nước đang phát triển như Nam Mỹ, Đông Nam Á, Tây Á và Bắc Á… gia tăng rấtđáng kể Theo đó triển vọng phát triển của ngành thép xây dựng như thép lá tráng phủkim loại, ống thép và xà gồ thép …là rất lớn Ngoài ra theo quyết định số145/2007/QĐ-TTg ngày 04 tháng 09 năm 2007 của Thủ tướng chính phủ về việc phêduyệt quy hoạch phát triển ngành thép Việt Nam giai đoạn 2007 -2015 và có xét đến

2025 đã nêu: “Xây dựng và phát triển ngành thép Việt Nam thành một ngành côngnghiệp quan trọng, bảo đảm phát triển ổn định và bền vững, giảm thiểu sự mất cân đốigiữa sản xuất gang, phôi thép với sản xuất thép thành phẩm, giữa sản phẩm thép dàivới sản phẩm thép dẹt….”

Công ty TNHH Prestar Industries Việt Nam (PIV) là doanh nghiệp 100% vốnnước ngoài, có tư cách pháp nhân, hoạt động và báo cáo theo hệ thống pháp luật ViệtNam hiện hành, Công ty TNHH Prestar Industries Việt Nam được thành lập từ năm

2006 Mặc dù mới thành lập hơn 5 năm, nhưng với quy mô và chất lượng hoạt động,PIV đã và đang dần được khẳng định trên thị trường sắt thép của Việt Nam, có nhữngđóng góp to lớn cho quá trình phát triển ngành vật liệu xây dựng nói riêng và nền kinh

tế nói chung Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế Việt Nam, đang ngàycàng hội nhập sâu rộng với nền kinh tế của thế giới Vì vậy, yêu cầu đặt ra đối với

Trang 2

Công ty TNHH Prestar Industries Việt Nam là phải đi trước một bước, tạo nền móngvững chắc cho sự phát triển của mình.

Từ những quan điểm nêu trên và tình hình hoạt động kinh doanh của Công tyđang gặp một số vấn đề khó khăn, cần tháo gỡ, để có biện pháp nâng cao hiệu quả kinh

doanh Chính vì vậy, tác giả đã chọn đề tài: "Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho Công ty TNHH Prestar Industries Việt Nam đến năm 2017".

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Nghiên cứu thực trạng về hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH PrestarIndustries Việt Nam trong những năm từ 2009-2011 Từ đó, phát hiện cũng như tìm ranhững nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh mà Công ty đangphải đối mặt nhằm đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh choCông ty TNHH Prestar Industries Việt Nam

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài

Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sản xuất kinh doanh cho Công ty TNHH

Prestar Industries Việt Nam

Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng về hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa Công ty trong 3 năm từ 2009 đến 2011

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

- Phần lý thuyết, tác giả tham khảo các tài liệu liên quan đến đề tài như : Quản trịtài chính, Tài chính doanh nghiệp căn bản, Chiến lược và chính sách kinh doanh, Quảntrị điều hành, Quản lý chất lượng trong các tổ chức từ đó chọn lọc và hệ thống hóa

để làm cơ sở lý luận cho đề tài

- Phần đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh được thực hiện từ nguồn

dữ liệu thứ cấp gồm các Báo cáo tài chính đã được kiểm toán, Báo cáo kinh doanh,Báo cáo sản xuất của Công ty TNHH Prestar Industries Việt Nam, mạng internet Sử dụng phần mềm Excel để tổng hợp số liệu thu thập

Trang 3

- Tham khảo ý kiến chuyên gia bằng cách trao đổi với Bộ phận kinh doanh, Quản

lý chất lượng và các chuyên gia người nước ngoài để tìm hiểu rõ nguyên nhân làmảnh hưởng đến kết quả hoạt động tài chính của công ty

- Phần giải pháp được thực hiện dựa vào kết quả phân tích thực trạng, các mụctiêu kinh doanh và tham khảo một số ý kiến của một số phòng ban của PIV

5 Điểm mới và hạn chế của đề tài

Luận văn này là công trình đầu tiên nghiên cứu về nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh của công ty PIV đến năm 2017 Trên cơ sở phân tích thực trạng hoạt độngkinh doanh qua ba năm 2009, 2010 và 2011 để tìm ra được những nguyên nhân cốt lõilàm ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh của Công ty

Những giải pháp nêu trong đề tài có thể vận dụng trong thực tiễn hoạt độngkinh doanh của PIV

Hạn chế của đề tài chỉ đánh giá và phân tích về lĩnh vực tài chính cho công tychưa đi sâu vào lĩnh vực kinh doanh và chưa phân tích chi tiết về tình hình sản xuất củaCông ty

6 Bố cục của đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài được chia thành 3 phần:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH PrestarIndustries Việt Nam giai đoạn 2009-2011

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho Công ty

TNHH Prestar Industries Việt Nam đến năm 2017

Trang 4

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA

DOANH NGHIỆP

1.1 HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CHO DOANH

NGHIỆP 1.1.1 Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh

Tất cả các doanh nghiệp nếu muốn tồn tại và phát triển đều cần phải giải quyết

ba vấn đề đó là sản xuất ra cái gì, sản xuất làm sao và tiêu thụ bằng cách nào để có thểthu được kết quả tối đa với nguồn lực có hạn Kết quả tối đa được tạo nên từ nguồnlực có hạn, đó chính là hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do đó việcđánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là rất cần thiết

Trong quá trình tổ chức xây dựng và thực hiện các hoạt động quản trị, cácdoanh nghiệp phải luôn luôn kiểm tra đánh giá tính hiệu quả của chúng Muốn kiểm trađánh giá các hoạt động sản xuất kinh doanh chung của doanh nghiệp cũng như từnglĩnh vực, từng bộ phận bên trong doanh nghiệp thì doanh nghiệp không thể thực hiệnviệc tính hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh đó Vậy thì hiệu quảkinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh là gì? Để hiểu được phạm trù hiệu quảkinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh thì trước tiên chúng ta tìm hiểu xem hiệu quảkinh tế nói chung là gì Từ trước đến nay có rất nhiều tác giả đưa ra các quan điểmkhác nhau về hiệu quả kinh tế:

- Theo các tác giả thì có một số tác giả cho rằng hiệu quả kinh tế được xác định bởiquan hệ giữa tỷ lệ tăng lên của hai đại lượng kết quả và chi phí Các quan điểm nàymới chỉ đề cập đến hiệu quả của phần tăng thêm chứ không phải của toàn bộ phần thamgia vào quy trình kinh tế

- Một số quan điểm lại cho rằng hiệu quả kinh tế được xác định bởi tỷ số giữa kếtquả nhận được và chi phí bỏ ra để có được kết quả đó Điển hình cho quan điểm này làtác giả Manfred Kuhu, theo ông: "Tính hiệu quả được xác định bằng cách lấy kết quả

Trang 5

tính theo đơn vị giá trị chia cho chi phí kinh doanh" Đây là quan điểm được nhiều nhàkinh tế và quản trị kinh doanh áp dụng vào tính hiệu quả kinh tế của các quá trình kinhtế.

Một khái niệm được nhiều nhà kinh tế trong và ngoài nước quan tâm chú ý vàsử dụng phổ biến đó là: Hiệu quả kinh tế của một số hiện tượng (hoặc một quá trình)kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu xác định Đây làkhái niệm tương đối đầy đủ phản ánh được tính hiệu quả kinh tế của các hoạt động sảnxuất kinh doanh

Từ các quan điểm về hiệu quả kinh tế thì tác giả có thể đưa ra khái niệm về hiệuquả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp như sau: hiệuquả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực (laođộng, máy móc, thiết bị, tiền vốn và các yếu tố khác) nhằm đạt được mục tiêu màdoanh nghiệp đã đề ra

Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế, phản ánh trình

độ sử dụng nguồn nhân lực, tài lực của doanh nghiệp Được xác định bằng cách đốichiếu so sánh giữa kết quả đạt được với các nguồn lực tạo ra kết quả đó

Kết quả đầu raHiệu quả =

Chi phí đầu vàoHiệu quả sản xuất kinh doanh là một vấn đề hết sức phức tạp, có liên quan đếnnhiều yếu tố, nhiều khía cạnh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpnhư lao động, nguyên vật liệu, năng lượng, các yếu tố kỹ thuật Thời gian được sửdụng để sản xuất ra sản phẩm được thực hiện qua một hay nhiều quá trình sản xuất [7,tr122]

1.1.2 Bản chất hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất

Khái niệm hiệu quả kinh doanh đã cho thấy bản chất của nó là phản ánh mặtchất lượng của các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, phản ánh trình độ lợi dụng

Trang 6

các nguồn lực đạt được mục tiêu của doanh nghiệp Tuy nhiên để hiểu rõ và ứng dụngđược phạm trù hiệu quả kinh doanh vào việc xác lập các chỉ tiêu, các công thức cụ thểnhằm đánh giá tính hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thìchúng ta cần làm rõ những vấn đề sau:

- Thứ nhất, phạm trù hiệu quả kinh doanh thực chất là mối quan hệ so sánh giữa

kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để sử dụng các yếu tố đầu vào và có tính đến các mụctiêu của doanh nghiệp hoặc nguồn lực thực hiện Mối quan hệ so sánh ở đây có thể là

so sánh tuyệt đối và cũng có thể là so sánh tương đối

Về mặt so sánh tuyệt đối thì hiệu quả kinh doanh là:

số sản phẩm tiêu thụ mỗi loại, doanh thu bán hàng, lợi nhuận, thị phần… như vậy kếtquả sản xuất kinh doanh thường là mục tiêu của doanh nghiệp [7, tr 135]

- Thứ hai, phải phân biệt hiệu quả xã hội, hiệu quả kinh tế xã hội với hiệu quả

kinh doanh của doanh nghiệp: hiệu quả xã hội phản ánh trình độ lợi dụng các nguồnlực nhằm đạt được các mục tiêu về xã hội nhất định Các mục tiêu xã hội thường là:giải quyết công ăn việc làm cho người lao động trong phạm vi toàn xã hội phạm vi

Trang 7

từng khu vực, nâng cao trình độ văn hóa, nâng cao mức sống, đảm bảo vệ sinh môitrường… Còn hiệu quả kinh tế xã hội phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực nhằmđạt được các mục tiêu cả về kinh tế xã hội trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dâncũng như trên phạm vi từng vùng, từng khu vực của nền kinh tế.

- Thứ ba, phân biệt hiệu quả trước mắt với hiệu quả lâu dài: các chỉ tiêu hiệu

quả kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào mục tiêu của doanh nghiệp Do

đó mà tính chất hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở các giai đoạn khác nhau Xét

về tính lâu dài thì các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của toàn bộ các hoạt động sản xuấtkinh doanh trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp là lợi nhuận và các chỉtiêu về doanh lợi Xét về tính hiệu quả trước mắt (hiện tại) thì nó phụ thuộc vào cácmục tiêu hiện tại mà Doanh nghiệp đang theo đuổi Trong thực tế để thực mục tiêu baotrùm lâu dài của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận, có rất nhiều doanh nghiệp hiệntại không đạt được mục tiêu là lợi nhuận mà lại thực hiện các mục tiêu nâng cao năngsuất và chất lượng của sản phẩm, nâng cao uy tín danh tiếng của doanh nghiệp, mởrộng thị trường cả về chiều rộng lẫn chiều sâu… Qua các chỉ tiêu hiệu quả về lợi nhuậnđang nói đến là không cao nhưng chỉ tiêu có liên quan đến các mục tiêu đã đề ra củadoanh nghiệp là cao thì chúng ta không thể kết luận là doanh nghiệp đang hoạt độngkhông có hiệu quả, mà phải kết luận là doanh nghiệp đang hoạt động có hiệu quả Nhưvậy các chỉ tiêu hiệu quả mà tính hiệu quả trước mắt có thể là trái với các chỉ tiêu hiệuquả lâu dài, nhưng mục đích của nó lại là nhằm thực hiện chỉ tiêu hiệu quả lâu dài [7, tr178]

Việc phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh đánh giá trình độ khaithác và tiết kiệm các nguồn lực đã có Phát huy ưu điểm, khắc phục nhược điểm trongquá trình sản xuất, đề ra các biện pháp nhằm khai thác mọi khả năng tiềm tàng để phấnđấu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, hạ giá thành, tăng khả năng cạnh tranh,nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động

Trang 8

Dưới góc độ người chủ sở hữu doanh nghiệp, hiệu quả kinh doanh được thể hiệnbằng hiệu quả tài chính, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêucuối cùng là lợi nhuận.

1.2 HỆ THỐNG CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH

Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp biểu hiện thông qua sự phân tích so sánhgiữa các chỉ tiêu đầu ra và các chỉ tiêu đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh Do

đó, vấn đề quan trọng trong việc xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả là sửdụng những đại lượng đầu ra và đầu vào nào để đảm bảo phản ánh được chính xác thựcchất khách quan hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.1 Các chỉ tiêu đầu vào

Chỉ tiêu đầu vào phản ánh nguồn lực và chi phí sử dụng nguồn lực

1.2.1.1 Tổng tài sản

Tổng tài sản của doanh nghiệp thường được xét theo hai mặt:

- Mặt thứ nhất phản ánh tổng tài sản theo kết cấu và hình thức tồn tại trong quá trình sảnxuất kinh doanh gọi là tài sản có Tài sản có của doanh nghiệp gồm hai phần: tài sản lưu động

và tài sản cố định Tài sản lưu động phản ánh tổng giá trị tài sản lưu động và các khoản đầu tưngắn hạn có đến thời điểm báo cáo gồm các khoản mục như : vốn bằng tiền, các khoản đầu tưtài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng tồn kho, tài sản lưu động khác Tài sản cố địnhphản ánh toàn bộ giá trị của tài sản cố định, các khoản đầu tư tài chính dài hạn, chi phí xâydựng cơ bản dở dang và các khoản ký quỹ, ký cược dài hạn của doanh nghiệp đến thời điểmbáo cáo gồm các khoản mục như: tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình, tài sản cốđịnh thuê tài chính, các khoản đầu tư tài chính dài hạn, chi phí xây dựng cơ bản dở dang, cáckhoản ký quỹ, ký cược dài hạn, chi phí trả trước dài hạn.[2, tr 18]

- Mặt thứ hai phản ánh tổng tài sản theo nguồn hình thành còn gọi là tài sản nợ haynguồn vốn Nguồn vốn của doanh nghiệp hình thành từ hai nguồn là nợ phải trả vànguồn vốn chủ sở hữu Nợ phải trả là các khoản nợ của doanh nghiệp tại thời điểm lậpbáo cáo gồm nợ ngắn hạn, nợ dài hạn, nợ khác Nguồn vốn chủ sở hữu phản ánh

Trang 9

nguồn vốn thuộc sở hữu của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo gồm nguồn vốnquỹ và nguồn kinh phí, quỹ khác [2, tr 19].

1.2.1.2 Số lượng lao động sử dụng

Theo quan điểm lợi ích của doanh nghiệp: quản trị nguồn nhân lực là nghệ thuậtlựa chọn và sử dụng nhân viên sao cho năng suất và chất lượng công việc của mỗingười đạt được ở mức cao nhất có thể được

Lao động là nhân tố đặc biệt quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh Sốlượng lao động có kỹ thuật, có chuyên môn là lực lượng đặc biệt góp phần tạo nên hiệuquả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Với sản xuất, lao động được đề cao vềchuyên môn, sức khỏe và tính cần cù chịu khó, còn trong lĩnh vực kinh doanh lao độnglại mang hình thái trí tuệ, năng động và linh hoạt với mọi biến động bên ngoài Nguồnlực lao động có thể đo bằng số người lao động, ngày công, giờ công Trong thực tếnguồn nhân lực của doanh nghiệp thường có biến động theo thời gian, do vậy khi tínhtoán hiệu quả sản xuất kinh doanh người ta thường dùng số bình quân

1.2.1.3 Chi phí sản xuất kinh doanh

Chi phí được định nghĩa theo nhiều phương diện khác nhau Chi phí có thể đượcnhìn nhận một cách trừu tượng chính là biểu hiện bằng tiền những hao phí lao độngsống và lao động quá khứ phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh, hoặc là nhữngphí tổn ước tính thực hiện các phương án sản xuất kinh doanh

Theo nguyên tắc kế toán của Việt Nam thì chi phí hoạt động sản xuất kinhdoanh bao gồm:

- Giá vốn hàng bán (gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp sảnxuất, chi phí sản xuất chung)

- Chi phí bán hàng

- Chi phí quản lý doanh nghiệp

- Chi phí hoạt động tài chính

- Chi phí khác [2, Tr 189]

Trang 10

1.2.2.2 Giá trị gia tăng

Giá trị gia tăng là phần giá trị mới được tạo ra trong quá trình sản xuất kinhdoanh trong một thời kỳ nhất định Giá trị gia tăng phản ánh toàn bộ kết quả của doanhnghiệp trong thời gian nhất định

Giá trị gia tăng được xác định bằng chênh lệch giữa tổng giá trị sản xuất hoặctiêu thụ với tổng giá trị hàng hóa dịch vụ mua vào tương ứng Giá trị gia tăng đượcphân chia cho bốn tác nhân chủ yếu đã tham gia Đó là:

- Trả tiền lương, tiền công cho nhân viên

- Trả tiền lãi vay cho người cho vay

- Nộp thuế nhà nước

- Lợi nhuận của chủ doanh nghiệp

Do giá trị gia tăng của tất cả các doanh nghiệp cộng lại sẽ bằng GDP toàn quốc,

mà GDP tính theo đầu người là chỉ tiêu quan trọng nhất phản ánh trình độ phát triển vàmức sống dân cư tại mỗi nước Vì vậy, giá trị gia tăng là chỉ tiêu phản ánh đầy đủ kếtquả hoạt động của doanh nghiệp dưới góc độ toàn bộ nền sản xuất xã hội

Giá trị gia tăng có thể được tính như sau:

GTGT = V + T + I + NITrong đó:

V: là thu nhập của người lao động ( gồm lương, thưởng, phụ cấp, bảo hiểm)

T: các loại thuế, phí và thủ tục phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh

Trang 11

I: tiền lãi trả cho người cho vay vốn

NI: lợi nhuận sau thuế

1.2.2.3 Thuế

Thuế và các khoản phí là nguồn đóng góp quan trọng của các doanh nghiệp vàongân sách nhà nước, tạo nguồn tích lũy để nhà nước hoạt động và tác động tích cực vàonền kinh tế xã hội

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính

Trong nền kinh tế thị trường, hiệu quả tài chính là yếu tố hàng đầu quyết địnhđến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Chính vì thế nếu như hiệu quả tài chínhcủa doanh nghiệp không đạt thì doanh nghiệp sẽ khó lòng tồn tại dẫn đến thu nhập củangười lao động cũng như mức đóng góp của doanh nghiệp vào ngân sách nhà nước sẽ

bị ảnh hưởng lớn

1.2.3.1 Lợi nhuận

Lợi nhuận chính là mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp Lợi nhuận là biểu hiệnbằng tiền của sản phẩm thặng dư do kết quả lao động của công nhân mang lại Lợinhuận là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp biểu hiện kết quả của quá trình sản xuất kinhdoanh Nó phản ánh đầy đủ các mặt số lượng và chất lượng hoạt động của doanhnghiệp, phản ánh kết quả việc sử dụng các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất như laođộng, nguyên vật liệu, tài sản cố định Lợi nhuận là nguồn vốn quan trọng để tái sảnxuất mở rộng doanh nghiệp Lợi nhuận là một đòn bẩy kinh tế quan trọng, có tác dụngkhuyến khích người lao động và các doanh nghiệp ra sức phát triển sản xuất, nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh, trên cơ sở của chính sách phân phối đúng đắn

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh chi phối toàn bộ quá trình sản xuất kinhdoanh Lợi nhuận giúp cho doanh nghiệp có khả năng đầu tư thêm và rộng hơn hoạtđộng sản xuất kinh doanh của mình để thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của xã hội và có thểđứng vững, phát triển trong môi trường cạnh tranh gay gắt

Trang 12

Lợi nhuận được tính là khoản chênh lệch giữa doanh thu ròng với chi phí thựchiện quá trình sản xuất kinh doanh và nghĩa vụ thuế đối với nhà nước Lợi nhuận càngcao thì thể hiện càng rõ hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và ngược lại Tuynhiên lợi nhuận mới thể hiện mặt lượng của hiệu quả chứ chưa thể hiện mặt chất củahiệu quả.

Lợi nhuận = Doanh thu ròng - giá vốn hàng bán + doanh thu hoạt động tài chính - chi phí tài chính - chi phí bán hàng - chi phí quản lý doanh nghiệp - thuế thu nhập doanh nghiệp.

Từ công thức trên cho thấy lợi nhuận của doanh nghiệp chịu tác động bởi 7nhân tố, trong đó chỉ có doanh thu ròng và doanh thu hoạt động tài chính là có ảnhhưởng cùng chiều đối với lợi nhuận, còn các nhân tố khác như: các khoản giảm trừdoanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanhnghiệp,thuế thu nhập doanh nghiệp đều có tác dụng ngược chiều đối với lợi nhuận

1.2.3.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tổng hợp

Nhóm chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả kinh doanh của toàn bộ hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Đây là các chỉ tiêu phản ánh chính xác tình hình doanhnghiệp nên thường được dùng để so sánh giữa các doanh nghiệp với nhau [10, tr 106]

* Sức sản xuất của vốn:

Sức sản xuất của vốn = Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ

Tổng vốn kinh doanh trong kỳChỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong việc tạo radoanh thu: một đồng vốn kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu

* Doanh thu trên chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ

Doanh thu trên chi phí sản = Doanh thu (trừ thuế)

xuất và tiêu thụ trong kỳ

Tổng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳChỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ tạo ra đượcbao nhiêu đồng doanh thu

Trang 13

* Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu:

Lợi nhuận ròng X 100%

Kết quả sản xuất

trên một đồng chi phí tiền

lương

Năng suất lao

động của một nhân viên

trong kỳ

Trang 14

đồng doanh thu bán hàng Chỉ tiêu này có ý nghĩa khuyến khích các doanh nghiệp tăngdoanh thu, giảm chi phí nhưng để đảm bảo có hiệu quả, tốc độ tăng doanh thu phải lớnhơn tốc độ tăng chi phí.

* Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn:

Tổng lợi nhuận x 100%

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn =

Tổng vốnChỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp: một đồng vốn tạo

ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Nó phản ánh trình độ lợi dụng yếu tố vốn của doanhnghiệp

1.2.3.3 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào

cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh

- Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động: [6, tr 150]

* Năng suất lao động của một công nhân viên:

Tổng giá trị sản xuất tạo ra trong kỳ

=Tổng số CNV làm việc trong kỳChỉ tiêu này cho biết một công nhân viên trong kỳ làm ra được bao nhiêu đồng doanh thu

* Kết quả sản xuất trên một đồng chi phí tiền lương:

Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ

=Tổng chi phí tiền lương trong kỳChỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí tiền lương trong kỳ làm ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận

Trang 15

* Lợi nhuận bình quân tính cho một lao động

Lợi nhuận bình quân = Lợi nhuận

- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định:

* Sức sản xuất của vốn cố định:

Sức sản xuất của vốn cố = Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồngdoanh thu

* Sức sinh lời của vốn cố định:

Sức sinh lời của vốn cố định = Lợi nhuận trong kỳ

Vốn cố định bình quân trong kỳ

Hệ số sử dụng lao

động

Trang 16

* Sức sản xuất của vốn lưu động:

Sức sản xuất của vốn lưu = Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ

động

Vốn lưu động bình quân trong kỳChỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động tạo ra bao nhiêu đồng doanh thutrong quá trình sản xuất kinh doanh

Trang 17

* Sức sinh lời của vốn lưu động

Lợi nhuận trong kỳ

=Vồn lưu động bình quân trong kỳChỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trong quá trình sản xuất kinh doanh

Để tiện theo dõi và dễ so sánh, ta có thể đưa ra bảng tổng hợp về các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh như sau:

1 Sức sản xuất của vốn % Doanh thu (trừ thuế)

Tổng vốn kinh doanh

2 Doanh thu trên chi phí sản % Doanh thu (trừ thuế)

xuất và tiêu thụ trong kỳ Tổng chi phí sản xuất và tiêu thụ

3 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh % Lợi nhuận

4 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng % Lợi nhuận

Năng suất lao động bình Tổng giá trị sản xuất trong kỳ

5 quân một công nhân trong đ/1đ

Tổng số CNV bình quân trong kỳkỳ

6 Kết quả sản xuất trên một đ/đ Doanh thu tiêu thụ sản phẩm

đồng chi phí tiền lương Tổng chi phí tiền lương

7 Lợi nhuận bình quân tính đ/1đ Lợi nhuận

8 Hệ số sử dụng lao động Tổng số lao động sử dụng trong kỳ

Tổng số lao động hiện có

9 Sức sản xuất của vốn cố đ/đ Doanh thu

10 Sức sinh lời của tài sản cố đ/đ Lợi nhuận

Sức sinh lời của vốn

cố định

Trang 18

12 Sức sinh lời của vốn lưu đ/đ Lợi nhuận

Trang 19

1.2.4 Nhóm chỉ tiêu xét về mặt hiệu quả kinh tế - xã hội

Do yêu cầu của sự phát triển bền vững trong nền kinh tế quốc dân Các doanhnghiệp ngoài việc hoạt động kinh doanh phải đạt hiệu quả nhằm tồn tại và phát triểncòn phải đạt được hiệu quả về mặt kinh tế xã hội Nhóm chỉ tiêu xét về mặt hiệu quảkinh tế - xã hội bao gồm các chỉ tiêu sau:

Tăng thu ngân sách

Mọi doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải có nhiệm

vụ nộp cho ngân sách nhà nước dưới hình thức là các loại thuế như thuế doanh thu,thuế lợi tức, thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt Nhà nước sẽ sử dụng nhữngkhoản thu này để cho sự phát triển của nền kinh tế quốc dân và lĩnh vực phi sản xuất,góp phần phân phối lại thu nhập quốc dân

Tạo thêm công ăn, việc làm cho người lao động

Nước ta cũng giống như các nước đang phát triển, hầu hết là các nước nghèo tìnhtrạng kém về kỹ thuật sản xuất và nạn thất nghiệp còn phổ biến Để tạo ra nhiều công

ăn việc làm cho người lao động và nhanh chóng thoát khỏi đói nghèo lạc hậu đòi hỏicác doanh nghiệp phải tự tìm tòi đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt độngkinh doanh, mở rộng quy mô sản xuất, tạo công ăn việc làm cho người lao động

Nâng cao đời sống người lao động

Ngoài việc tạo công ăn việc làm cho người lao động đòi hỏi các doanh nghiệplàm ăn phải có hiệu quả để góp phần nâng cao mức sống của người lao động Xét trênphương diện kinh tế, việc nâng cao mức sống của người dân được thể hiện qua chỉ tiêunhư gia tăng thu nhập bình quân trên đầu người, gia tăng đầu tư xã hội, mức tăngtrưởng phúc lợi xã hội

Tái phân phối lợi tức xã hội

Sự phát triển không đồng đều về mặt kinh tế xã hội giữa các vùng, các lãnh thổtrong một nước yêu cầu phải có sự phân phối lợi tức xã hội nhằm giảm sự chênh lệch

về mặt kinh tế giữa các vùng Theo quan điểm của các nhà kinh tế hiện nay, hiệu quả

Trang 20

kinh tế xã hội còn thể hiện qua các chỉ tiêu: Bảo vệ nguồn lợi môi trường, hạn chế gây

ô nhiễm môi trường, chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp biểu hiện thông qua sự phân tích so sánhgiữa các chỉ tiêu đầu ra và các chỉ tiêu đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh Do

đó, vấn đề quan trọng trong việc xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả là sửdụng những đại lượng đầu ra và đầu vào nào để đảm bảo phản ánh được chính xác thựcchất khách quan hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.5 Mối quan hệ giữa hiệu quả tài chính và rủi ro

Các nhà đầu tư thường xem xét hệ số đòn bẩy tài chính để đánh giá tình hình nợnần của doanh nghiệp từ đó quyết định mức độ rủi ro khi đầu tư vào doanh nghiệp đó.Tuy nhiên có một chỉ số có thể giúp các nhà đầu tư đánh giá tốt rủi ro tốt hơn, thậm chí

có thể dự đoán được nguy cơ phá sản của doanh nghiệp trong tương lai gần Đó chính

là hệ số nguy cơ phá sản, hay còn gọi là Z score do nhà kinh tế học Hoa Kỳ Edward I.Altman, giảng viên trường đại học New York thiết lập Hệ số này chỉ áp dụng cho cácdoanh nghiệp chứ không áp dụng cho các định chế tài chính như ngân hàng hay là cáccông ty đầu tư tài chính Ở Hoa Kỳ, chỉ số Z score đã dự đoán tương đối chính xác tìnhhình phá sản của các doanh nghiệp trong tương lai gần Có khoảng 95% doanh nghiệpphá sản được dự báo nhờ Z score trước ngày sập tiệm một năm, nhưng tỷ lệ này giảmxuống chỉ còn 74% cho những dự báo trong vòng 2 năm [ 8, tr 33]

Công thức tính hệ số nguy cơ phá sản:

Z score = 1,2*X1+1,4*X2+3,3*X3+0,64*X4+0,999*X5

Trong đó:

X1 = Vốn lưu động/Tổng tài sản

X2 = Lợi nhuận chưa phân phối/Tổng tài sản

X3 = EBIT (Lợi nhuận trước lãi vay và thuế)/Tổng tài sản

X4 = Vốn chủ sỡ hữu/Tổng nợ

X5 = Hiệu quả sử dụng tài sản =Doanh thu/Tổng tài sản

Trang 21

Sau khi đã tính toán được hệ số Z rồi, các nhà đầu tư sẽ đối chiếu với bảng giá trị sau:2.99<Z Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản

1.81<Z<2.99 Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy cơ phá sản

Z<=1.81 Doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao

Hệ thống phân tích Dupont để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tàichính của công ty [2, tr40]

Theo Robert S.Kaplan và David P.Norton “ Một hệ thống đo lường của tổ chức

có ảnh hưởng mạnh mẽ đến hành vi của mọi người ở cả trong và ngoài tổ chức đó Nếucác công ty muốn tồn tại và phát triển trong cuộc cạnh tranh ở thời đại thông tin thì họ

Trang 22

phải sử dụng những hệ thống đo lường và quản lý được hình thành từ những chiến lược

và khả năng của chính họ.” [9, tr 40]

Thẻ điểm cân bằng bổ sung những thước đo tài chính về hiệu quả hoạt độngtrong quá khứ với những thước đo của những nhân tố dẫn dắt hiệu suất trong tương lai.Những mục tiêu và thước đo của thẻ điểm được nảy sinh từ tầm nhìn và chiến lược củamột tổ chức Những thước đo và mục tiêu này quan sát hiệu quả hoạt động của tổ chức

từ bốn góc nhìn : tài chính , khách hàng , quá trình kinh doanh nội tại, học tập và tăngtrưởng Bốn góc nhìn hay khía cạnh này tạo thành khung mẫu cho thẻ điểm cân bằng.Những người lãnh đạo công ty giờ đây có thể đo lường việc các đơn vị kinh doanh củahọ tạo ra giá trị cho khách hàng hiện tại và tương lai ra sao, họ phải nâng cao khả năngnội tại và đầu tư vào con người, hệ thống và các thủ tục cần thiết để cải thiện hiệu quảhoạt động trong tương lai như thế nào [9, tr 24]

Bên cạnh đó môi trường của một tổ chức lại ảnh hưởng đến hoạt động và kếtquả hoạt động của doanh nghiệp như những yếu tố, những lực lượng, những thể chế…nằm bên ngoài của doanh nghiệp mà nhà quản trị không kiểm soát được

1.3.1 Môi trường vĩ mô (Môi trường tổng quát)

Việc phân tích môi trường vĩ mô giúp doanh nghiệp nhận biết được mình đangtrực diện với những gì Các nhà quản trị chiến lược của các doanh nghiệp thường chọncác yếu tố chủ yếu sau của môi trường vĩ mô để nghiên cứu: các yếu tố kinh tế, yếu tốchính phủ và chính trị, yếu tố xã hội, yếu tố tự nhiên và yếu tố công nghệ Vì các yếu

tố đó tương tác lẫn nhau,gây ảnh hưởng rất lớn đến doanh nghiệp

Các yếu tố kinh tế chủ yếu ảnh hưởng đến doanh nghiệp là: lãi suất ngân hàng, cán cânthanh toán, chính sách tài chính và tiền tệ, mức độ thất nghiệp, tỷ lệ lạm phát… Cácyếu tố chính phủ và chính trị: doanh nghiệp phải tuân theo các qui định về cho vay,

quảng cáo, an toàn lao động, bảo vệ môi trường… Đồng thời hoạt động củachính phủ cũng có thể tạo ra nguy cơ hoặc cơ hội cho doanh nghiệp bằng chế độ chínhsách hoặc thông qua hệ thống pháp luật

Trang 23

Các yếu tố xã hội: những xu hướng doanh số, khuôn mẫu tiêu khiển, cộng đồngkinh doanh, tính linh hoạt của người tiêu thụ…

Các yếu tố tự nhiên: tác động của hoàn cảnh thiên nhiên, các loại tài nguyên, ônhiễm

Các yếu tố dân số: tỷ suất tăng dân số, những biến đổi về dân số, mật độ dân số Các yếu tố về kỹ thuật công nghệ: chỉ tiêu của nhà nước về nghiên cứu và pháttriển, bảo vệ bằng sáng chế, những sản phẩm mới, sự chuyển giao kỹ thuật mới[3,Tr38- tr43]

1.3.2 Môi trường vi mô (môi trường đặc thù)

Môi trường vi mô bao gồm các yếu tố trong ngành và là các yếu tố ngoại cảnhđối với doanh nghiệp, quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành sản xuấtkinh doanh đó Gồm 5 yếu tố cơ bản là: đối thủ cạnh tranh, người mua, người cungcấp, các đối thủ tiềm ẩn và sản phẩm thay thế Ảnh hưởng chung của các yếu tố nàythường là một sự thực phải chấp nhận đối với tất cả các doanh nghiệp, để đề ra đượcmột chiến lược thành công thì phải phân tích từng yếu tố chủ yếu đó Sự hiểu biết cácyếu tố này giúp doanh nghiệp nhận ra các mặt mạnh và mặt yếu của mình liên quanđến các cơ hội và nguy cơ mà ngành kinh doanh đó gặp phải [3, Tr 48]

Mối quan hệ giữa các yếu tố được phản ánh trên hình 1.1

Các đối thủ mới tiềm

Nguy cơ có các đối thủ cạnh tranh mới

thương

cấp hàng Nguy cơ do các sản phẩm và dịch vụ thay thế

Sản phẩm thay thế

Hình 1.1 : Mô hình Năm áp lực cạnh tranh của Micheal porter [3, tr48]

Trang 24

1.3.3 Phân tích nội bộ doanh nghiệp

Tất cả các tổ chức đều có những điểm mạnh và điểm yếu trong các lĩnh vựckinh doanh Những điểm mạnh và điểm yếu bên trong cùng với những cơ hội và nguy

cơ bên ngoài và nhiệm vụ rõ ràng là những điểm cơ bản cần quan tâm khi thiết lập cácmục tiêu và chiến lược Các mục tiêu và chiến lược được xây dựng nhằm lợi dụngnhững điểm mạnh và khắc phục những điểm yếu bên trong những yếu tố mà nhà quảntrị có thể kiểm soát được

Các yếu tố nội bộ chủ yếu bao gồm các lĩnh vực chức năng như: nguồn nhânlực, nghiên cứu và phát triển, sản xuất, tài chính kế toán, marketing và nề nếp tổ chứcchung…

1.3.3.1 Phân tích các nguồn lực

Nguồn lực của một doanh nghiệp bao gồm: nguồn nhân lực, nguồn vật chất hữuhình, các nguồn lực vô hình

Nguồn nhân lực:

- Nhân lực là yếu tố đầu tiên trong các nguồn lực mà các nhà quản trị cần phântích bao gồm nhà quản trị các cấp và người thừa hành.Nhà quản trị các cấp đây lànguồn nhân lực quan trọng, có vai trò lãnh đạo doanh nghiệp Trong đó, nhà quản trịcấp cao giữ vai trò quan trọng nhất vì mọi quyết định, hành vi, kể cả phong cách vàthái độ trong các mối quan hệ đối nội, đối ngoại của họ đều ảnh hưởng đến toàn bộ tổchức Doanh nghiệp thường có 3 cấp quản trị cơ bản: cấp cao, cấp giữa và cấp cơ sở.Mục đích của việc phân tích nhà quản trị các cấp là xác định khả năng hiện tại và tiềmnăng của từng nhà quản trị, so sánh nguồn lực này với các công ty khác trong ngành,nhất là các công ty hàng đầu nhằm biết được vị thế cạnh tranh hiện tại và triển vọngcủa mình trong mối quan hệ với các đối thủ trên thị trường Đây là cơ sở để chuẩn bịcho các chiến lược nhân sự thích nghi với nhu cầu của các bộ phận, các cấp trongdoanh nghiệp, cũng như thích nghi với các xu hướng phát triển khoa học kỹ thuật trongmôi trường kinh doanh.[ 3, tr 74]

Trang 25

- Người thừa hành phân tích người thừa hành căn cứ vào các kỹ năng chuyênmôn, đạo đức nghề nghiệp và kết quả đạt được trong từng thời kỳ liên quan đến nghềnghiệp và các nhiệm vụ mục tiêu cụ thể trong kế hoạch tác nghiệp.

- Phân tích nguồn nhân lực thường xuyên là cơ sở giúp doanh nghiệp đánh giákịp thời các điểm mạnh và điểm yếu của các thành viên trong tổ chức so với yêu cầu vềtiêu chuẩn nhân sự trong từng khâu công việc và so với nguồn nhân lực của đối thủcạnh tranh nhằm có kế hoạch bố trí , sử dụng hợp lý nguồn nhân lực hiện có Đánh giákhách quan nguồn nhân lực giúp cho tổ chức chủ động thực hiện việc đào tạo và táiđào tạo cả tài lẫn đức cho các thành viên của tổ chức Từ nhà quản trị cấp cao đếnngười thừa hành nhằm bảo đảm thực hiện chiến lược thành công lâu dài và luôn thíchnghi với những yêu cầu về nâng cao liên tục chất lượng con người trong nền kinh tế trithức.[3, tr 77]

Nguồn lực vật chất:

- Các nguồn lực vật chất hiện có của doanh nghiệp gồm: các nguồn vốn bằng tiền,máy móc thiết bị, nhà xưởng, kho hàng, đất đai, vật tư dự trữ, hàng hóa tồn kho… Xácđịnh quy mô cơ cấu chất lượng và các đặc trưng của từng nguồn lực vật chất

- Đánh giá khả năng đáp ứng nhu cầu thực tế của từng nguồn lực trong cácchương trình hoạt động của các bộ phận trong nội bộ doanh nghiệp trong từng thời kỳ

- Đánh giá và xác định các điểm mạnh, điểm yếu về từng nguồn lực vật chất sovới những đối thủ cạnh tranh chủ yếu trong ngành và trên thị trường theo khu vực địa

lý [3, 78]

Các nguồn lực vô hình:

- Nguồn lực vô hình là kết quả lao động chung của các thành viên trong tổ chứchoặc của một cá nhân cụ thể ảnh hưởng đến các quá trình hoạt động

- Tư tưởng chỉ đạo trong triết lý kinh doanh, chiến lược và chính sách kinhdoanh thích nghi với môi trường

- Cơ cấu tổ chức hữu hiệu

Trang 26

- Uy tín trong lãnh đạo của nhà quản trị các cấp

- Uy tín doanh nghiệp trong quá trình phát triển

- Uy tín và thị phần nhãn hiệu sản phẩm trên thị trường

- Sự tín nhiệm và trung thành của khách hàng

- Uy tín của người chào hàng

- Ý tưởng sáng tạo của nhân viên

- Văn hóa tổ chức bền vững

Tùy theo tiềm lực sẵn có,quy mô và giá trị những nguồn lực này của mỗi doanhnghiệp có sự khác nhau và thay đổi theo thời gian Đánh giá không đúng mức cácnguồn lực vô hình, nhà quản trị các doanh nghiệp dễ đánh mất các lợi thế sẵn có củamình trong quá trình sản xuất kinh doanh [3, tr 80 ]

1.3.3.2 Phân tích tính thích ứng của sứ mạng và mục tiêu với môi trường

Khi bắt đầu thành lập, mỗi doanh nghiệp đều hình thành các sứ mạng cần thựchiện trong quá trình hoạt động chính thức hoặc không chính thức, làm nền tảng triểnkhai công việc cần thực hiện cụ thể trong từng thời kỳ

Nhận diện hệ thống các mục tiêu hiện tại của doanh nghiệp

Phân tích mối quan hệ về mục tiêu giữa các cấp trong doanh nghiệp

Đánh giá hệ thống mục tiêu hiện tại

Dự kiến những điều chỉnh hoặc dự kiến các mục tiêu cần đạt được trong tươnglai [3 , tr 85]

1.3.3.3 Hoạt động của các bộ phận chức năng trong doanh nghiệp

Phân tích hoạt động của các bộ phận chức năng đúng giúp nhà quản trị giám sátnhững diễn biến của nội bộ trong mối quan hệ tương tác với môi trường bên ngoàinhằm có sơ sở bổ sung, chấn chỉnh những sai lạc kịp thời, đồng thời nhận diện cácđiểm mạnh và điểm yếu trong từng lĩnh vực so với các đối thủ cạnh tranh nhằm có các

Trang 27

chiến lược cạnh tranh và các chính sách hoạt động thích nghi với môi trường kinhdoanh

Các chức năng trong doanh nghiệp gồm: bộ phận marketing, nhân sự, tài chính

kế toán, nghiên cứu và phát triển, sản xuất và tác nghiệp, quản trị chất lượng, mua hàng

và hệ thống thông tin trong doanh nghiệp.[3, tr 87]

 Bộ phận marketing phải đảm bảo những chức năng sau:

- Nghiên cứu môi trường marketing để nhận diện các cơ hội thị trường, phân khúcthị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị thị trường Đồng thời phân tíchkhách hàng và các yếu tố có liên quan để hình thành các chiến lược marketing địnhhướng khách hàng và marketing cạnh tranh…

- Thiết kế tổ chức thực hiện và kiểm tra các chiến lược sản phẩm, giá cả, mạnglưới phân bố và xúc tiến bán hàng

- Phân tích những hoạt động marketing hiện tại và kết quả thực hiện các hoạtđộng marketing theo khu vực thị trường và dự báo những diễn biến trong tương lai

 Bộ phận nhân sự:

- Phân tích và đánh giá quy mô và cơ cấu nhân sự hiện tại của phù hợp nhu cầucủa các khâu công việc hay không?

- Khả năng hoàn thành công việc của các thành viên trong tổ chức như thế nào?

- Năng suất lao động, chính sách tuyển dụng, huấn luyện có phục vụ tốt nhu cầusử dụng hay không, nguồn nhân lực hiện tại có được bố trí và sử dụng hợp lý chưa,chính sách tiền lương, thưởng có thu hút và giữ được những người giỏi Việc đánh giángười lao động có được tiến hành thường xuyên và khách quan không, người lao động

có yên tâm làm việc lâu dài với tổ chức không, tỷ lệ lao động di chuyển hàng năm ởmức độ nào …

 Bộ phận tài chính kế toán

- Bộ phận tài chính kế toán liên quan đến những hoạt động và sử dụng các nguồnlực vật chất của doanh nghiệp trong từng thời kỳ

Trang 28

- Phân tích những hoạt động tài chính kế toán trong doanh nghiệp, những kết quả

về hoạt động tài chính kế toán định kỳ và các xu hướng như tỷ suất lợi nhuận, hiệu quảsử dụng vốn đầu tư trong các quá trình sản xuất, marketing, quản trị chất lượng vànghiên cứu phát triển, khả năng huy động vốn …

 Bộ phận nghiên cứu và phát triển

- Nghiên cứu và phát triển đóng vai trò quan trọng trong việc phát hiện và ứngdụng những công nghiệp mới kịp thời để tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường như:phát triển sản phẩm mới trước đối thủ cạnh tranh, nâng cao chất lượng sản phẩm, cảitiến quy trình sản xuất để giảm bớt chi phí

- Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu và phát triển hiện tại của doanh nghiệp là gì?Mối quan hệ giữa cho chi phí nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới với doanh số bánhàng trong từng thời kỳ, nguồn nhân lực có thích nghi với công nghệ mới không? Khảnăng phát triển sản phẩm mới của công ty trong thời gian tới…

 Bộ phận sản xuất và tác nghiệp

- Sản xuất và tác nghiệp bao gồm tất cả các hoạt động biến đổi các yếu tố đầu vàothành các yếu tố đầu ra ở từng công đoạn trong các quá trình hoạt động của doanhnghiệp Những hoạt động này tạo ra các sản phẩm hay dịch vụ, mức độ hài lòng củakhách hàng, chi phí hoạt động…là những yếu tố đánh giá hiệu quả của hoạt động sảnxuất

- Những thông tin về các quy trình liên quan đến việc thiết kế hệ thống sản xuất,công suất, năng suất, chi phí trong các quy trình hoạt động, những thông tin về hàngtồn kho, lực lượng lao động trên các quy trình, chất lượng sản phẩm, chất lượng côngviệc trong các quá trình sản xuất, khả năng hợp nhất các quy trình trong các tiến trìnhhoạt động như cung cấp nguyên vật liệu, sản xuất, phân phối…

Hoạt động quản trị chất lượng

- Doanh nghiệp có hệ thống kiểm tra chất lượng hữu hiệu chưa? Những tiêu chuẩn chất lượng áp dụng tại doanh nghiệp có phù hợp với yêu cầu của thị trường

Trang 29

không? Phương pháp và tiến trình quản trị chất lượng của doanh nghiệp có được thựchiện thường xuyên phù hợp với yêu cầu không? Phản ứng của khách hàng về tiêuchuẩn chất lượng thực tế của doanh nghiệp Chi phí quản trị chất lượng, đầu tư huấnluyện, đánh giá chất lượng các yếu tố đầu vào được xác định và đánh giá như thế nào?

- Căn cứ vào việc quản trị chất lượng thực tế của doanh nghiệp, các nhà quản trịnhận diện mức độ đạt được về tiêu chuẩn chất lượng so với yêu cầu của thị trường vàđiểm mạnh điểm yếu của doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh trong ngành theokhu vực thị trường Đây là cơ sở để đề xuất các giải pháp hoàn thiện việc quản trị chấtlượng theo thời gian nhằm gia tăng lợi thế cạnh tranh trên thị trường

Bộ phận mua hàng

Các thành viên bộ phận mua hàng có đáp ứng được yêu cầu công việc, có khảnăng thương lượng hữu hiệu và chủ động trong việc tìm kiếm nhà cung cấp không?Đặc điểm nhu cầu về các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp.Việc phân quyền trong bộphận mua hàng thực hiện có hiệu quả không? Doanh nghiệp có ưu thế trong thươnglượng giá không? Nhà cung cấp nào có khả năng trở thành đối thủ cạnh tranh? Doanhnghiệp có quản lý dây chuyền cung cấp và kiểm soát hàng tồn kho theo phương thứcJIT không? Những thuận lợi và khó khăn liên quan trong việc mua hàng của doanhnghiệp

 Hoạt động của hệ thống thông tin trong doanh nghiệp

- Doanh nghiệp sử dụng phương tiện nào để thu thập thông tin môi trường kinhdoanh? Phương tiện thu thập thông tin có hiện đại không? Nguồn cung cấp thông tin cóđáng tin cậy hay không? Những tính chất nổi bật của hệ thống thông tin của doanhnghiệp so với các đối thủ cạnh tranh và những yếu kém là gì? Khả năng dự báo cácdiễn biến về yếu tố môi trường của hệ thống thông tin

- Sau khi đã phân tích từng yếu tố riêng biệt của nội bộ doanh nghiệp, nhiệm vụcủa nhà quản trị chiến lược là tóm tắt và đánh giá những mặt mạnh và mặt yếu, mặt

Trang 30

quan trọng của các bộ phận kinh doanh chức năng, và nó cung cấp cơ sở để xác định vàđánh giá mối quan hệ giữa các bộ phận này.

Kết luận chương 1

Nghiên cứu về cơ sở lý luận hiệu quả sản xuất kinh doanh một số kết luận đượcrút ra như sau: Lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đã được làm

rõ, các hệ thống chỉ tiêu về tài chính đã được nêu ra một cách cụ thể Mối quan hệ vềhiệu quả tài chính cũng đã được đề cập và phân tích một cách cụ thể để từ đó làm cơ sở

để đánh giá và phân tích cho chương 2

Trang 31

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH PRESTAR INDUSTRIES VIỆT NAM (PIV) GIAI ĐOẠN 2009 -2011

2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH PRESTAR INDUSTRIES VIỆT

NAM 2.1.1 Sơ lược về lịch sử hình thành của PIV

Công ty TNHH Prestar Industries Việt Nam được thành lập theo giấy chứngnhận đầu tư số 46204300037 do Ban Quản Lý Các Khu Công Nghiệp Bình Dương cấpngày 05 tháng 12 năm 2006

Chủ đầu tư là Công ty Prestar Resources BHD, giấy phép thành lập số

123066-A cấp ngày 12 tháng 07 năm 1984 Địa chỉ trụ sở chính tại Lô 1298, Rawang IndustrialEstate, 16 ½ Miles, JaIan Ipoh, 48000 Rawang, Selangor, Malaysia

Tên giao dịch: Prestar Industries (Viet Nam) Co.,Ltd

Địa chỉ: Lô CN 7, ô số 1,2,3 đường N5, Khu Công nghiệp Sóng Thần 3, Thị xãThủ Dầu Một, Bình Dương

Điện thoại: 06503.631642 Fax: 06503.631648

Tháng 08 năm 2008 thành lập phòng kinh doanh tại địa chỉ: 37 Nguyễn Quyền,Phường 11, Quận 8 , Thành Phố Hồ Chí Minh

Website: www.prestar.com.my

Mã số thuế: 3700779330

Tổng vốn đầu tư: 240.700.000.000 đồng tương đương 15.000.000 USD

Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất gia công sản phẩm thép các loại gồm thépống ,thép tấm,thép cuộn và các sản phẩm từ thép khác

Trang 32

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và một số đặc điểm kỹ thuật của PIV

2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức

Công ty TNHH Prestar Industries Việt Nam là doanh nghiệp 100% vốn nướcngoài,có tư cách pháp nhân, hoạt động và báo cáo theo hệ thống pháp luật Việt Namhiện hành

Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Prestar Industries Việt Nam gồm Ban giámđốc (Giám đốc và phó giám đốc) và các phòng ban như : Phòng hành chánh nhân sự,Phòng kinh doanh, Phòng tài chính kế toán, Phòng thu mua, Phòng kế hoạch, Bộ phậnsản xuất

Tổng số cán bộ công nhân viên là: 148 người trong đó bộ phận văn phòng 24người và bộ phận quản lý sản xuất 27 người và nhân viên trực tiếp sản xuất là 97người

Giám Đốc Phó Giám Đốc

(Nguồn: Phòng hành chánh nhân sự của PIV)

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của PIV

Trang 33

2.1.2.2 Một số đặc điểm kỹ thuật

 Đặc điểm máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ

- Dây chuyền công nghệ của PIV chủ yếu được nhập từ Trung Quốc (70%) ,Nhật Bản (20%) và Mã Lai (10%) với hệ thống điều khiển tự động Tình trạng máymóc thiết bị nhập khẩu mới 100% chiếm tỷ trọng 70% trên tổng tài sản

- Quy trình công nghệ sản xuất thép ống của PIV

Hình 2.2: Sơ đồ tiến trình sản xuất thép của PIV

Nguyên vật liệu đưa vào từ bộ phận kho xuất qua để bộ phận cắt lần 1 tiếnhành cắt theo kế hoạch sản xuất

Cắt lần 1: Sau khi kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu đầu vào, lắp đặt nguyênvật liệu vào hệ thống cắt nhân viên thao tác cài đặt thông số kỹ thuật và dao cắt thíchhợp sau đó tiến hành sản xuất và giao cho công đoạn ép mỏng

Ép mỏng: nhận sắt cuộn đã cắt lần 1 tiến hành vận hành máy làm theo yêu cầusản xuất, sau khi ép xong giao cho công đoạn cắt lần 2

Cắt lần 2: nhận sắt cuộn đã ép mỏng tiến hành vận hành máy làm theo yêu cầusản xuất, sau khi cắt xong giao cho công đoạn sản xuất thép ống

Trang 34

Sản xuất thép ống: nhận sắt đã cắt từ công đoạn cắt lần 2, đưa vào sản xuấtthành thép ống.

Thép ống thành phẩm: sau khi bộ phận sản xuất ống sản xuất xong cho rathành phẩm nhập kho

 Đặc điểm vật tư

- Nguyên vật liệu chính của công ty là thép dạng cuộn kích thước từ 1.35mmđến 3.5mm x1250mm được nhập từ các nước Trung Quốc, Hàn Quốc và mua tại ViệtNam

- Công ty PIV luôn để lượng hàng tồn kho thép cuộn khoảng từ 1.500tấn để dựtrữ cho sản xuất lượng, tồn kho này đủ để sản xuất trong vòng 2 tháng

- Ngoài nguyên vật liệu chính, Công ty còn sử dụng các loại vật tư phục vụ chosản xuất như: trục cán, lưỡi dao cắt, đà mài, dầu chống sét và các loại vật tư khác phục

vụ cho sản xuất Một số vật tư phải nhập khẩu từ Malaysia, Hàn Quốc do trong nướcchưa cung cấp được

- Số lượng, chủng loại, cơ cấu hay chất lượng, giá cả của nguyên vật liệu và tínhđồng bộ của việc cung ứng nguyên vật liệu ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng nguyên vậtliệu, ảnh hưởng tới năng suất và chất lượng của sản phẩm Do đó, ảnh hưởng tới hiệuquả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷtrọng lớn trong giá thành đơn vị sản phẩm chiếm từ 88% đến 92% cho nên việc sửdụng tiết kiệm nguyên vật liệu có ý nghĩa rất lớn đối với việc nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu đồng nghĩavới việc tạo ra kết quả lớn hơn với cùng một lượng nguyên vật liệu

Bên cạnh đó, chất lượng của nguyên vật liệu hay thành phẩm cũng ảnh hưởngrất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 35

 Đặc điểm lao động

- Công ty có dây chuyền sản xuất hiện đại, tự động hóa hoàn toàn nên số côngnhân trực tiếp sản xuất tham gia trong quá trình sản xuất không nhiều lắm, công nhân chủ yếu là làm các công việc điều khiển vận hành, kiểm tra thiết bị, đóng gói

Tổng số cán bộ công nhân làm việc tại PIV đến cuối tháng 12 năm 2011 là 148 người trong đó người nước ngoài là 10 người

Bảng 2.1: Tình hình lao động của PIV năm 2011

Đơn vị tính: người

Số lượng Tỷ trọng ( % )

Trang 36

- Công ty có dây chuyền sản xuất hiện đại do vậy trình độ lao động đóng mộtvai trò hết sức quan trọng để đánh giá khả năng sản xuất ra các sản phẩm tốt đáp ứngcho thị trường Trình độ lao động là yếu tố quyết định cho sự thành bại của một Công

ty cho nên việc đào tạo nâng cao tay nghề là một việc làm hết sức quan trọng

Hiện tại số người nước ngoài làm việc tại công ty có 10 người, chủ yếu tham gia vàocác lĩnh vực quản lý của công ty

- Tỷ lệ nhân viên có thâm niên làm việc dưới một năm là 48% tương đối cao,cho thấy công ty chưa có chính sách tốt để nhân viên gắn bó lâu dài với công ty

- Lao động là một trong các yếu tố đầu vào quan trọng và tham gia vào mọihoạt động, mọi giai đoạn, mọi quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trình

độ, năng lực và tinh thần trách nhiệm của người lao động tác động trực tiếp đến tất cảcác giai đoạn, các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh, tác động trực tiếp đến năngsuất, chất lượng sản phẩm, tác động tới tốc độ tiêu thụ sản phẩm do đó nó ảnh hưởngtrực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

 Bán cho công ty trong tập đoàn

- Các khách hàng của Công ty đều yêu cầu chất lượng, giá cả và thời gian giaohàng là đặt lên hàng đầu cho nên công ty có những chính sách phù hợp cho kháchhàng

- Tiềm năng của thị trường : đất nước ta trong giai đoạn phát triển, cùng với cácchính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài, chính phủ rất quan tâm đến việc xây dựng

cơ sở hạ tầng như đường, cầu cống, bến cảng và các công trình phúc lợi phục vụ cuộcsống nhân dân… Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế, nhu cầu cải tạo

Trang 37

và xây dựng mới các công trình cơ sở hạ tầng tăng do đó nhu cầu tiêu thụ thép ngàycàng tăng cao Bên cạnh đó theo nguồn từ hiệp hội thép Việt Nam thị trường ống théptoàn cầu được nhận định sẽ tiêu thụ lên đến 151 triệu tấn đến năm 2017

- Với tình hình tài chính của công ty gặp khó khăn mà chính sách bán hàng chokhách hàng với hình thức trả chậm rất lâu từ 77 ngày đến 83 ngày Điều này cũng ảnhhưởng quan trọng đối với hiệu quả kinh doanh của công ty

- Khả năng tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp tới uy tín của doanhnghiệp, tới khả năng chủ động trong sản xuất kinh doanh, tới tốc độ tiêu thụ và khảnăng cạnh tranh của doanh nghiệp, ảnh hưởng tới mục tiêu tối thiểu hóa chi phí bằngcách chủ động khai thác và sử dụng tối ưu các nguồn lực đầu vào Vì vậy tình hình tàichính của doanh nghiệp tác động rất mạnh tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của chínhdoanh nghiệp đó

2.1.3 Tình hình sản xuất kinh doanh tại Công ty PIV từ năm 2009 -2011

2.1.3.1 Nguồn nhân lực

Tình hình công nhân viên biến động trong thời gian qua được thống kê qua bảng 2.2

Số lượng cán bộ công nhân viên của PIV tăng qua các năm từ năm 2009 là 101 ngườilên đến 148 người vào cuối năm 2011 cho thấy nhu cầu về nguồn nhân lực của PIV rấtcần để giúp công ty mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh của mình

Trang 38

Bảng 2.2 Tình hình nhân sự của PIV qua các năm 2009-2011

Đơn vị tính: người

(Nguồn: Báo cáo tình hình tăng giảm nhân sự các năm của PIV)

Từ bảng 2.2 cho thấy số lượng nhân viên nghỉ việc so với số lượng cán bộ côngnhân viên tại cuối mỗi năm rất cao qua các năm 2009-2011 lần lượt là 25,74%,33,87%, 31,76% Điều này đã ảnh hưởng đến công tác tuyển dụng và đào tạo làm giatăng chi phí tuyển dụng và đạo tạo cho Công ty trong các năm qua Nguồn nhân lực làyếu tố đầu tiên mà Công ty cần phải có để chuẩn bị cho các chiến lược nhân sự thíchnghi với nhu cầu của các bộ phận để giúp công ty phát triển mạnh trong tương lai Tỷ

lệ tuyển mới ở mỗi năm đều cao từ 42,57% năm 2009 và 52,42% năm 2010 và năm

2011 là 47,97% Điều này cho thấy công ty gia tăng số ca sản xuất ở mỗi năm nhằmgia tăng sản lượng sản xuất và tuyển bổ sung cho những vị trí cũ

Trang 39

2.1.3.2 Về tình hình sản xuất và tiêu thụ

Kết quả sản xuất và tiêu thụ của PIV trong các năm thể hiện qua bảng 2.3

Bảng 2.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ của PIV qua các năm 2009-2011

(Nguồn: Báo cáo sản xuất và bán hàng các năm của PIV)

Số lượng sản xuất qua các năm đều tăng, năm 2009 sản xuất cao hơn 2008 là2.434,31 tấn tương ứng với tốc độ tăng là 24,07%, năm 2010 sản xuất cao hơn 2009 là4.403,65 tấn tương ứng với tốc độ tăng là 35,10% nhưng năm 2011 sản lượng giảmxuống 6.390 tấn so với năm 2010 vì thị trường tiêu thụ bị đứng lại, sản xuất chỉ nhậpkho thành phẩm

Sản lượng tiêu thụ của PIV có chiều hướng gia tăng qua các năm, tốc độ tăngcủa năm 2009 so với năm 2008 là 20,46%, tốc độ tăng của năm 2010 so với năm 2009

là 42,80% Nhưng vào năm 2011 sản lượng tiêu thụ bị giảm 6.138,77 tấn so với năm

2010 tương ứng tốc độ tăng bị giảm 37,01% nguyên nhân là do chủ trương của ChínhPhủ Việt Nam là kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô và đảm bảo an sinh xã hội,cắt giảm đầu tư công làm ảnh hưởng đến nhu cầu tiêu thụ thép ống

Hiện tại công ty chưa áp dụng một mô hình hàng tồn kho nào trong quá trình sản xuấtkinh doanh, với đặc điểm kinh doanh công ty nên kết hợp giữa mô hình lượng đặt hàngkinh tế cơ bản [5, tr 205] và hệ thống điều hành vừa đúng lúc [5, tr 399- 443] Để giúpcông ty cải thiện những chi phí liên quan đến hàng tồn kho như chi phí mua hàng, chi

Trang 40

phí đặt hàng, chi phí về khấu hao nhà xưởng, khấu hao thiết bị phương tiện, chi phílương cho nhân viên quản lý kho, chi phí trả lãi vay, và các chi phí khác…

2.1.3.3 Kết quả kinh doanh của PIV

Kết quả kinh doanh của PIV qua các năm được thể hiện qua bảng 2.4

Bảng 2.4: Kết quả họat động kinh doanh của PIV qua các năm 2009-2011

(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2009, 2010, 2011 của PIV)

Theo số liệu trên bảng 2.4 cho thấy doanh thu của PIV đều tăng qua các năm,nguyên nhân tăng doanh thu là do sản lượng tiêu thụ tăng và giá bán qua các năm đềutăng Vì giá thị trường biến động có chiều hướng gia tăng qua các năm làm ảnh hưởngđến giá nguyên vật liệu đầu vào nên giá bán tăng theo giá thị trường Giá vốn hàng bánchiếm tỷ lệ từ 95% đến 103% so với doanh thu, đặc biệt vào năm 2009 giá vốn là103% so với doanh thu do tỷ lệ hư hỏng nguyên vật liệu quá cao làm ảnh hưởng đếngiá thành sản xuất Vì thế, kết quả kinh doanh của PIV trong ba năm qua đều lỗ

Ngày đăng: 18/09/2016, 20:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 : Mô hình Năm áp lực cạnh tranh của Micheal porter [3, tr48] - Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho công ty TNHH prestar industries việt nam đến năm 2017
Hình 1.1 Mô hình Năm áp lực cạnh tranh của Micheal porter [3, tr48] (Trang 23)
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của PIV - Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho công ty TNHH prestar industries việt nam đến năm 2017
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của PIV (Trang 32)
Hình 2.2: Sơ đồ tiến trình sản xuất thép của PIV - Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho công ty TNHH prestar industries việt nam đến năm 2017
Hình 2.2 Sơ đồ tiến trình sản xuất thép của PIV (Trang 33)
Bảng 2.1: Tình hình lao động của PIV năm 2011 - Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho công ty TNHH prestar industries việt nam đến năm 2017
Bảng 2.1 Tình hình lao động của PIV năm 2011 (Trang 35)
Bảng 2.2 Tình hình nhân sự của PIV qua các năm 2009-2011 - Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho công ty TNHH prestar industries việt nam đến năm 2017
Bảng 2.2 Tình hình nhân sự của PIV qua các năm 2009-2011 (Trang 38)
Bảng 2.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ của PIV qua các năm 2009-2011 - Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho công ty TNHH prestar industries việt nam đến năm 2017
Bảng 2.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ của PIV qua các năm 2009-2011 (Trang 39)
Bảng 2.5 Tình hình sử dụng công suất máy của PIV qua các năm 2009-2011 - Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho công ty TNHH prestar industries việt nam đến năm 2017
Bảng 2.5 Tình hình sử dụng công suất máy của PIV qua các năm 2009-2011 (Trang 41)
Bảng 2.6: Thị trường tiêu thụ của PIV qua năm 2009-2011 - Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho công ty TNHH prestar industries việt nam đến năm 2017
Bảng 2.6 Thị trường tiêu thụ của PIV qua năm 2009-2011 (Trang 45)
Bảng 2.7: Chỉ tiêu đầu ra của PIV qua các năm 2009-2011 - Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho công ty TNHH prestar industries việt nam đến năm 2017
Bảng 2.7 Chỉ tiêu đầu ra của PIV qua các năm 2009-2011 (Trang 51)
Bảng 2.8: Hệ thống chỉ tiêu tổng hợp của PIV qua các năm 2009 -2011 - Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho công ty TNHH prestar industries việt nam đến năm 2017
Bảng 2.8 Hệ thống chỉ tiêu tổng hợp của PIV qua các năm 2009 -2011 (Trang 52)
Bảng 2.9 : Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng  vốn cố định của PIV qua các năm 2009 -2001 - Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho công ty TNHH prestar industries việt nam đến năm 2017
Bảng 2.9 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của PIV qua các năm 2009 -2001 (Trang 53)
Bảng 2.10 : Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động của PIV qua các năm 2009-2011 - Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho công ty TNHH prestar industries việt nam đến năm 2017
Bảng 2.10 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động của PIV qua các năm 2009-2011 (Trang 55)
Bảng 2.11: Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của PIV qua các năm 2009-2011 - Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho công ty TNHH prestar industries việt nam đến năm 2017
Bảng 2.11 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của PIV qua các năm 2009-2011 (Trang 56)
Hình 3.1 Mô hình quản trị nguồn nhân lực - Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho công ty TNHH prestar industries việt nam đến năm 2017
Hình 3.1 Mô hình quản trị nguồn nhân lực (Trang 78)
Bảng 3.2 Dự kiến nhân sự sau khi tái cấu trúc lại của PIV - Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho công ty TNHH prestar industries việt nam đến năm 2017
Bảng 3.2 Dự kiến nhân sự sau khi tái cấu trúc lại của PIV (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w