1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Công thức và hướng dẫn giải bài tập Sinh Học về Gen và ADN cấp THCS

4 1,7K 12

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 24,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những kiến thức cơ bản làm nền móng cho các bạn học sinh giải các bài tập Sinh học về Gen và ADN. giúp bạn nắm vững kiến thức bài tập, hiểu rõ về Gen và ADN. Sau đây là những hướng dẫn, công thức và tóm tắt. Bài tập về giảm phân và thụ tinh, nguyên phân, bài tập về ADN và ARN, cách xác định trình tự và số lượng các loại nucleotit trên mỗi mạch pôlinucleotit của phân tử AND

Trang 1

1/BÀI TẬP VỀ NGUYÊN PHÂN

Hướng dẫn công thức áp dụng:

1.số NST cùng trạng thái ,số crômatit và số tâm động trong mõi tế bào ở từng kỳ của tế bào nguyên phân được tính theo bảng sau :

cấu trúc

Trung gian

Đầu

Cuối

Tb chưa tách

Tb đã tách

2 Tính số lần nguyên phân,số tế bào con tạo ra,NST môi trường cung cấp cho tế bào nguyên phân và số NST có trong các tb con:

a.Nếu có 1 tb mẹ(2n)tiến hành nguyên phân x lần thì :

-số tb con = 2x

-số NST có trong tế bào con =2x.2n

b.Nếu có nhiều tb cùng nguyên phân với số lần bằng nhau là x :

-Tổng số tb con sau nguyên phân =a.2x

-Số NST có trong tb con =a.2x.2n

******************************************

2.BÀI TẬP VỀ GIẢM PHÂN VÀ THỤ TINH

Công thức tính số tb con và số NST trong các tb con được tạo ra sau giảm phân:

 Biết mỗi tinh bào bậc I qua giảm phân tạo 4 giao tử đực (tinh trùng)

định hướng (thể cực)

Số tinh trùng được tạo ra =4 lần số tinh bào bậc I

Số trứng được tạo ra= số noãn bào bậc I

Số thể định hướng (thể cực)=3 lần số noãn bào bậc I

Số NST trong các giao tử (tinh trùng hoặc trứng) hay số NST trong thể định hướng được xác định bằng số giao tử (hay số thể định hướng ) X với NST đơn bội

Công thức tính hợp tử được tạo thành và hiệu suất thụ tinh của hợp tử :

Trong thụ tinh ,một tinh trùng (n) kết hợp với một trứng (n) tạo một hợp tử(2n)

Trang 2

 Số hợp tử = số trứng được thụ tinh = số tinh trùng được thụ tinh

 Hiệu suất thụ tinh của một giao tử nào đó là tỷ lệ giữa số giao tử đó được thu tinh so với tổng số giao tử của giới đó tham gia thụ tinh

HSTT của trứng = Số trứng được thụ tinhTồng số trứng tham gia thụ tinh ×100%

3.BÀI TẬP VỀ ADN VÀ ARN

Công thức tính chiều dài ,số lượng nuclêôtit của phân tử ADN và ARN ,số vòng xoắn ADN

Tính chiều dài của gen:

Số vòng xoắn

Số lượng nuclêôtit của gen

Số lượng Ribônuclêôtit của phân tử ARN

HSTT của tinh trùng= Số tinh trùng được thụ tinhTổng số tinh trùng tham gia thụ tinh ×100%

2

0)

= C×20 3,4

N

0)

= C×10

Trang 3

AND VÀ GEN

Tóm tắt

_Mỗi chu kỳ xoắn có 10 cặp nucleotit và cao 34Ao,nên kích thước của mỗi cặp nucleotit là 3,4Ao.

_Mỗi nucleotit có khối lượng khoảng 300đvC

_Theo NTBS:A liên kết với T,G liên kết với X.Vì vậy A=T,G=X Từ đó suy ra: +Số lượng nucleotit của gen hoặc ADN kí hiệu là:N=2A+2G

+Số lượng nucleotit ở 1 mạch của ADN hay gen:N/2=A+G

+% Của 2 loại nucleotit không bổ sung:%A+%G=50%

+Chiều dài của phân tử ADN hay gen:L=N2 ×3,4Ao×

_Gọi k là số lượt tự sao từ 1 phân tử ADN(gen)ban đầu.Số phân tử được tạo ra ở đợt tự sao cuối cùng là 2k

_Một axit amin được mã hóa bởi 3 nucleotit trên mARN.Khối lượng của 1 aa là 110đvC

_Tổng nu của ADN:N=A+T+G+X=2A+2G=2T+2X

_Thành phần % của từng loại nucleotit:

+%A=%T;%G=%X

+%A+%G=%T+%X

_M=N.300đvC

_Số ribonucleotit có trong các phân tử ARN:2x× N

2

_Số ribonucleotit có trong mỗi phân tử ARN:N2

Xác định trình tự và số lượng các loại nucleotit trên mỗi mạch pôlinucleotit của phân tử AND.

1.Hướng dẫn và công thức:

_Xác định trình tự từng loại nucleotit trên mỗi mạch của phân tử AND dựa vào NTBS:A trên mạch này liên kết với T trên mạch kia và G trên mạch này liên kết với X trên mạch kia

_Gọi A1,T1,G1,X1 lần lượt là số nucleotit mỗi loại trên mạch thứ nhất và A2,T2,G3,X3

lần lượt là số nucleotit mỗi loại trên mạch thứ hai

Dựa vào NTBS ta có:

A 1 =T 2 T 1 =A 2

G 1 =X 2 X 1 =G 2

# A=T=A 1 +A 2 # G=X=G 1 +G 2

Tính số liên kết hydro của phân tử ADN.

1.Hướng dẫn và công thức:

Trong phân tử ADN:

Trang 4

_A trên mạch này liên kết với T trên mạch kia bằng 2 liên kết hydro.

_G trên mạch này liên kết với X trên mạch kia bằng 3 liên kết hydro

Gọi H là số liên kết hydro của phân tử ADN

H=(2 × số cặp A/T)+(3 × số cặp G/X)

Tính số liên kết hydro bị phá vỡ trong quá trình nhân đôi ADN.

Nếu phân tử ADN chứa H liên kết hydro(H=2A+3G) nhân đôi x lần thì:

Số liên kết hydro bi phá = (2 x -1).H

Ngày đăng: 18/09/2016, 19:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w