Nguyễn ThốngChương 1: Mở đầu 7 Dự án là một quá trình gồm các công tác, nhiệm vụ có liên quan với nhau, được thực hiện nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra trong điều kiện ràng buộc về thờ
Trang 1PGS TS Nguyễn Thống
Chương 1: Mở đầu
1
Khoa Kỹ Thuật Xây Dựng - BM KTTNN
Giảng viên: PGS TS NGUYỄN THỐNG
E-mail: nguyenthong@hcmut.edu.vn or nthong56@yahoo.fr
Chương 5bis: Kiểm sốt chi phí Chương 6: Kết thúc dự án Chương 7: Giới thiệu phần mềm MS Project.
PGS TS Nguyễn Thống
QUẢN LÝ DỰ ÁN
Chương 1: Mở đầu
3
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Quản lý dự án GS TS Georges Hirsch, Đặng Hữu
Đạo, Nguyễn Tiến Dũng, PGS TS Nguyễn Chân
5 Quản trị dự án TS Nguyễn Thanh Liêm & all NXBTC
6 Giáo trình Quản lý dự án PGS TS Từ Quang
Phương NXBĐHKTQD Hà Nội. PGS TS Nguyễn Thống
Biết cách thức tiếp cận quản lý dự án
trong doanh nghiệp
QUẢN LÝ DỰ ÁN
Chương 1: Mở đầu
5
MỞ ĐẦU Nội dung :
Đặc tính của một Dự án.
Giới thiệu về Quản lý dự án.
Giới thiệu về Nhà quản lý dự án.
ĐẶC TÍNH CỦA MỘT DỰ ÁN QUẢN LÝ DỰ ÁN
Chương 1: Mở đầu
Trang 2PGS TS Nguyễn Thống
Chương 1: Mở đầu
7
Dự án là một quá trình gồm các công
tác, nhiệm vụ có liên quan với nhau,
được thực hiện nhằm đạt được mục
tiêu đã đề ra trong điều kiện ràng
buộc về thời gian, nguồn lực & ngân
Dự án Manhattan (thập niên 30-40), nghiên
cứu chế tạo bom nguyên tử của Mỹ.
Dự án phóng vệ tinh nhân tạo lên quỹ đạo trái đất (1957) của Nga.
Dự án Apollo (60-70) đưa người đến mặt trăng
Dự án đường cao tốc Sài Gòn Dầu Giây
Dự án thủy điện Sơn La
100%
CHU KỲ HOẠT ĐỘNG MỘT DỰ ÁN
QUẢN LÝ DỰ ÁN
Chương 1: Mở đầu
Trang 3Tại sao dự án lại được thực hiện theo tiến trình CHẬM – NHANH – CHẬM ?
QUẢN LÝ DỰ ÁN
Chương 1: Mở đầu
Trang 4PGS TS Nguyễn Thống
Chương 1: Mở đầu
19
Ví dụ:
Galiler chứng minh quả đất
quay “KHƠNG” phải là dự án,
Dự án (Project) là một quá trình
nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra
đồng thời tổ chức này cĩ thể kết hợp với các nhiệm vụ khác để thực hiện dự án.
QUẢN LÝ DỰ ÁN
Chương 1: Mở đầu
CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN VÀ NHIỆM VỤ
Trang 52 Thời điểm khởi đầu, kết thúc theo ngày lịch
3 Dự án có thể kết thúc đột ngột
gian & nguồn lực.
6 Việc dự báo thời
gian hoàn thành &
5 Công việc tối đa được thực hiện với ngân sách trần hàng năm.
6 Tương đối đơn giản
nguyên tắc trong nhiều tổ chức.
8 Tỷ lệ & loại chi phí thay đổi liên tục.
9 Bản chất năng động.
QUẢN LÝ DỰ ÁN
Chương 1: Mở đầu
PHÒNG BAN
7 Chỉ liên quan đến vài kỹ năng
& nguyên tắc trong một tổ chức.
8 Tương đối ổn định.
9 Bản chất ổn định
Trang 6 Luôn luôn có sự “KHÔNG”
chắc chắn trong ước tính chi
dự án
Thể hiện sự không chắc chắn
dự án xây dựng và vận hành
dự án đường giao thông (dự
án loại BOT, Build Operation Tranfert).
QUẢN LÝ DỰ ÁN
Chương 1: Mở đầu
Trang 7Có nhiều cách phân loại:
Theo người khởi xướng: dự án của cá nhân, tập thể, quốc gia, liên quốc gia (quốc tế).
Theo phân ngành kinh tế xã hội:
dự án sản xuất, thương mại, xây dựng cơ sở hạ tầng,…
án xuất khẩu, tiêu thụ nội địa.
Theo thời gian ấn định: dự
Dự án lớn : Xây dựng một nhà máy, một tổ hợp công nghiệp, quy hoạch phát triển vùng lãnh thổ,…
trường sinh thái
Người quản lý không thể đi sâu
vài chi tiết trong quá trình dự án
Nhà quản lý thiết lập hệ thống quản
lý & tổ chức (chia dự án thành các dự
án bộ phận & kết hợp các dự án bộ phận này lại), cho phép mỗi mức thực hiện tốt trách nhiệm mình.
QUẢN LÝ DỰ ÁN
Chương 1: Mở đầu
Trang 8 Chủ nhiệm dự án thường kiêm
quản lý dự án (đối nội) & và liên
hệ với bên ngoài (đối ngoại).
Dự án mâu thuẩn với các Phòng
ban chức năng về nguồn tài
án là “khác nhau” !
QUẢN LÝ DỰ ÁN
Chương 1: Mở đầu
Trang 9PGS TS Nguyễn Thống
Chương 1: Mở đầu
49
Khách hàng muốn thay đổi, tổ
chức mẹ muốn lợi nhuận cố
gắng giảm các thay đổi.
Các cá nhân làm việc trong dự
án chịu trách nhiệm với “hai xếp”
mà các xếp này lại khác nhau về
sự ưu tiên & mục đích !
(Leading/Directing) và kiểm soát
(Controlling) các công việc và nguồn
QUẢN LÝ DỰ ÁN
Chương 1: Mở đầu
Trang 10• Hoàn thành trong chi phí cho phép
+ Hiệu quả (Effective) + Hữu hiệu (Efficiency)
“Hầu như không một dự án nào
được thực hiện đúng thời hạn,
trong giới hạn về ngân sách, hoặc
với cùng một đội ngũ nhân viên
như lúc dự án bắt đầu cả Dự án
của Bạn sẽ không phải là cái đầu
tiên như vậy".
Nguồn: Viện Quản lý dự án Hoa Kỳ (PMI)
Thay đổi công nghệ
Kế hoạch & giá cả cố định.
QUẢN LÝ DỰ ÁN
Chương 1: Mở đầu
Trang 1111/28/2012 61
CÁC CHỨC NĂNG TRONG QLDA
Phối hợp công việc ra sao ?
Ai báo cáo cho ai ?
Lựa chọn kênh thông tin hiệu quả
Xử lý các mâu thuẩn trong tổ chức
CHỨC NĂNG KIỂM SOÁT : nhằm
đảm bảo các hoạt động được
thực hiện theo kế hoạch &
của QLDA.
QUẢN LÝ DỰ ÁN
Chương 1: Mở đầu
Trang 1211/28/2012 67
NHÀ QUẢN LÝ
Quản lý các mối quan hệ giữa
người và người trong các tổ chức
Project Team
(Tổ Dự án)
Client/Beneficiary (Người hưởng thụ từ DA)
QualityTime
QUẢN LÝ DỰ ÁN
Chương 1: Mở đầu
Trang 13Kỹ năng
kỹ thuật
Kỹ năng Lãnh đạo
Kỹ năng quan hệ con người và quản lý nguồn lực
Kỹ năng thương lượng
CÁC PHẨM CHẤT CỦA PM
Thật thà và chính trực (Honesty & Integrity)
Khả năng ra quyết định (Decision Making Ability)
CÁC PHẨM CHẤT CỦA PM
Tính chất linh hoạt, đa năng, nhiều tài (Versatility)
Khả năng giải quyết vấn đề (Problem Solving)
QUẢN LÝ DỰ ÁN
Chương 1: Mở đầu
Trang 1411/28/2012 79
LỰA CHỌN NHÀ QLDA THEO QUY
Yêu cầu
Kỹ năng chuyên môn/kỹ thuật
Kỹ năng quan hệ con người
Biết tổng quát > chuyên sâu
Trang 15Chương 2: Khởi đầu dự án
PGS TS Nguyễn Thống
Khoa Kỹ Thuật Xây Dựng - BM KTTNN
Giảng viên: PGS TS NGUYỄN THỐNG
E-mail: nguyenthong@hcmut.edu.vn or nthong56@yahoo.fr
2 Quản lý dự án TS Cao Hào Thi, TS.Nguyễn Thúy Quỳnh Loan NXBĐHQGTp.HCM 2004.
3 Lập & thẩm định dự án đầu tư xây dựng PGS
TS Nguyễn Thống NXBXDHN 2005.
4 Nguyên lý cơ bản quản lý dự án TS Bùi ngọc Tồn NXBGTVT Hà Nội 2008.
QUẢN LÝ DỰ ÁN Chương 2: Khởi đầu dự án
Chương 4: Hoạch định & Lập tiến độ dự án
Chương 4bis: Sơ đồ mạng CPM & PERT
Chương 5: Kiểm sốt dự án
Chương 5bis: Kiểm sốt chi phí
Chương 6: Kết thúc dự án
Chương 7: Giới thiệu phần mềm MS Project.
QUẢN LÝ DỰ ÁN Chương 2: Khởi đầu dự án
HÌNH THÀNH
DỰ ÁN
QUẢN LÝ DỰ ÁN Chương 2: Khởi đầu dự ánCác giai đoạn hình thành dự án :
Khái niệm, ý tưởng & định nghĩa
Trang 16PGS TS Nguyễn Thống
Khái niệm & định nghĩa dự án
Trả lời câu hỏi:
Dự án đáp ứng nhu cầu gi?
Dự án này có phù hợp với
chuyên môn & chiến lược
phát triển của Công ty?
QUẢN LÝ DỰ ÁN Chương 2: Khởi đầu dự án
PGS TS Nguyễn Thống
Nghiên cứu Tiền khả thi (Lập Báo cáo đầu tư) Nhằm trả lời các câu hỏi:
Các nội dung phân tích
Nghiên cứu Khả thi (Lập Dự án đầu tư !)Tăng cường độ chính xác của các biến đầu vào so với giai đoạn trước.
Thực hiện nhiều các nghiên cứu cơ
bản hơn nữa
Các biện pháp hạn chế rũi ro cần được
nghiên cứu chi tiết hơn
Trang 17Chương 2: Khởi đầu dự án
PGS TS Nguyễn Thống
Nhằm trả lời các câu hỏi:
Dự án cĩ khả thi về mặt kinh tế-xã
hội, tài chính?
Mức độ tin cậy của các biến chủ
yếu (phân tích rũi ro)
Ra quyết định cĩ hay khơng tiến
hành thiết kế chi tiết.
Chương 2: Khởi đầu dự án
PGS TS Nguyễn Thống
ĐÁNH GIÁ &
SO SÁNH LỰA CHỌN
DỰ ÁN
QUẢN LÝ DỰ ÁN Chương 2: Khởi đầu dự án
PGS TS Nguyễn Thống
GIÁ TRỊ TIỀN TỆ
THEO THỜI GIAN
Giá trị 1$ hôm nay KHÁC với
1$ và ngày hôm sau !!!!
QUẢN LÝ DỰ ÁN Chương 2: Khởi đầu dự án
T: số tiền trả lãi (đơn).
P: số vốn cho vay (đầu tư).
N: số thời đoạn (năm, tháng, ) trước khi thanh toán (rút vốn).
i: lãi suất đơn.
QUẢN LÝ DỰ ÁN Chương 2: Khởi đầu dự án
LÃI KÉP (GHÉP)
Tiền lãi từ vốn ban đầu sau một chu kỳ gửi
(tháng, năm ) sẽ được gộp vào vốn ban đầu &
xem như tổng vốn cho tính lãi vào chu kỳ kế
!!!!.
Ví dụ: Một người đi vay ngân hàng P=2.000.000
Đ với lãi suất kép i=1,5%/tháng và sẽ trã cả
vốn lẫn lãi trong N=6 tháng.
Hỏi anh ta phải trã bao nhiêu tiền ?.
QUẢN LÝ DỰ ÁN Chương 2: Khởi đầu dự án
LỜI GIẢI:
Tổng vốn và lãi sau tháng thứ 1:
P + P*i = P(1+i) Tổng vốn và lãi sau tháng thứ 2:
P(1+i) + P(1+i)(i) = P(1+i)(1+i)= P(1+i) 2
Tổng quát hoá Tổng vốn và lãi sau tháng thứ 6:
P(1+i) 6
Vậy cuối tháng thứ 6, Anh ta phải trã cả gốc lẫn lãi là:
2000000(1+0.015) 6 = 2186886 Đ
Nhận xét: Giá trị này lớn hơn trong trường hợp tính lãi
đơn ở ví dụ trước.
Trang 18PGS TS Nguyễn Thống
Quan hệ lãi suất theo thời kỳ khác nhau
Giả thiết có P (VNĐ) tại thời điểm t=0.
Gọi i%/năm và lãi suất tháng i 1 %/tháng.
Xác định quan hệ i% và i 1 % sao cho sau 1
năm tiền nhận được theo 2 cách gửi là
CÁC TRƯỜNG HỢP KHÁC
• Trường hợp cho 3 tháng (i 3 %):
P(1+i%) = P(1+i 3 %) 4
i 3 % = (1+i%) 1/4 –1 hay i% = (1+i 3 %) 4 - 1
• Trường hợp cho 6 tháng (i 6 %):
P(1+i%) = P(1+i 6 %) 2
i 6 % = (1+i%) 1/2 –1 hay i% = (1+i 6 %) 2 - 1
QUẢN LÝ DỰ ÁN Chương 2: Khởi đầu dự án
PGS TS Nguyễn Thống
Ví dụ: Lãi suất tiền gởi vào một ngân hàng là
i=10%năm Tính lãi suất tương đương 1 tháng, 6
tháng.
Lời giải:
• Trường hợp cho 1 tháng (i 1 %):
i 1 %=(1+i%) 1/12 –1=(1+10%) 1/12 –1= 0.797%/1tháng
Nhận xét: (10%/năm)/12tháng > 0.797%
• Trường hợp cho 6 tháng (i 6 %):
i 6 % = (1+i%) 1/2 – 1 = (1+i%) 1/2 – 1
= 4.88%/(6 tháng)
QUẢN LÝ DỰ ÁN Chương 2: Khởi đầu dự án
PGS TS Nguyễn Thống
BIỂU ĐỒ DỊNG TIỀN THEO THỜI GIAN
Phục vụ tính tốn chỉ tiêu đánh giá hiệu quả và tham số tài chính của dự án.
QUẢN LÝ DỰ ÁN Chương 2: Khởi đầu dự án
BIỂU ĐỒ DÒNG TIỀN TỆ
Biểu đồ dòng tiền tệlà đồ thị biểu diễn các
CF theo thời gian
T (năm) Kết thúc năm thứ 1
Mang dấu
-Mang dấu +
Hiện tại
QUẢN LÝ DỰ ÁN Chương 2: Khởi đầu dự án
GIÁ TRỊ TIỀN TƯƠNG ĐƯƠNG
Dịng tiền 2 dự án so sánh thường là khác nhau theo THỜI GIAN
Để cĩ thể SO SÁNH Cần phải so sánh tại CÙNG THỜI ĐIỂM !
Nhu cầu quy đổi tiền TƯƠNG
ĐƯƠNG.
Trang 19Chương 2: Khởi đầu dự án
PGS TS Nguyễn Thống
GIÁ TRỊ TƯƠNG ĐƯƠNG
• Quy đổi giá trị tiền tệ CUïC BỘ
PGS TS Nguyễn Thống
QUY ĐỔI GIÁ TRỊ DỊNG TIỀN PHÂN PHỐI ĐỀU
Áp dụng nguyên tắc quy đổi nói trên cho từng vectơ giá
trị A về mốc thời gian tham khảo quy ước tại thời điểm
khảo sát:
P = A / (1+i%) 1 + A / (1+i%) 2 + A / (1+i%) 3 + A / (1+i%) 4
+ + A / (1+i%) N
Tổng của một cấp số nhân có N số hạng với số hạng ban
đầu là A/(1+i%), công bội là 1/(1+i%).
A P
F
T N
0
QUẢN LÝ DỰ ÁN Chương 2: Khởi đầu dự án
N
1
1
0
Ghi chú: Tổng cấp số nhân N số hạng có số hạng đầu
u 0 và công bội q.
Xem phụ lục 5
QUẢN LÝ DỰ ÁN Chương 2: Khởi đầu dự án
Ví dụ : Một khách hàng gửi tiền hàng năm
vào một ngân hàng trong suốt N=20 năm.
Mỗi năm gởi vào A=1 tr Đ Cho biết suất
chiết khấu i=9%/năm Tính giá trị tương
đương hiện tại P của dòng tiền này.
Ví dụ : Một khách hàng gửi P=10tr Đ vào
một ngân hàng tại thời điểm ban đầu Cho biết suất chiết khấu i=8%/năm Tính giá trị tương đương của dòng tiền tệ đều trong
Trang 20PGS TS Nguyễn Thống
CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ DỰ ÁN
PGS TS Nguyễn Thống
NHÓM PHƯƠNG PHÁP
CHIẾT GIẢM DÒNG TIỀN ( D iscount C ash F low, DCF)
QUẢN LÝ DỰ ÁN Chương 2: Khởi đầu dự án
PGS TS Nguyễn Thống
Nhóm 1: Giá trị tương đương(Equivalent Worth)
• Một giá trị hiện tại (Present Worth).
• Một giá trị tương lai (Future Worth) hoặc
• Một chuỗi đều giá trị hàng năm (Annual
Worth).
Nhóm 2: Suất thu lợi(Rates of Return)
Nhóm 3: Tỷ số Lợi ích & Chi phí(Benefic Cost
Ratio)
Tên gọi chung là các phương pháp dòng tiền
tệ chiết giảm.
QUẢN LÝ DỰ ÁN Chương 2: Khởi đầu dự án
PGS TS Nguyễn Thống
NPV ( N ET P RESENT V ALUE)
QUẢN LÝ DỰ ÁN Chương 2: Khởi đầu dự án
XÉT CHUỖI DỊNG TIỀN
QUẢN LÝ DỰ ÁN Chương 2: Khởi đầu dự án
PHƯƠNG PHÁP GIÁ TRỊ TƯƠNG ĐƯƠNG HIỆN
TẠI (NPV)
A t Giá trị tiền tại thời điểm t của chuỗi dịng tiền
dự án (>0 Chủ đầu tư thu vào & <0 Chủ đầu
tư chi ra) i% suất chiết khấu N thời điểm kết thúc d/án.
t t
%) i 1 ( A NPV
Trang 21Chương 2: Khởi đầu dự án
chiết khấu i%/năm
TÍNH NPV CỦA CHUỖI DÒNG TIỀN
Chú ý : Giá trị NPV phụ thuộc vào:
Bản thân giá trị chuỗi dòng tiền
Giá trị suất chiết khấu i%/năm
P0& At luơn CÙNG DẤU.
At càng “XA” về tương lai P0
“CÀNG” bị ảnh hưởng bởi i%.
Tiền ĐẦU TƯ ÍT bị ảnh hưởng của
sự thay đổi i%, trong khi đĩ LỢI NHUẬN thu về thì ngược lại.
t
t 0
% i 1
A P
QUẢN LÝ DỰ ÁN Chương 2: Khởi đầu dự án
PGS TS Nguyễn Thống
Ví dụ : Lập đồ thị dịng tiền & tính NPV của hai dự án A & B Suất chiết khấu
t=5
t=0
t=0
QUẢN LÝ DỰ ÁN Chương 2: Khởi đầu dự án
EXCEL Hàm tính giá trị hiện tại
NPV(suất chiết khấu i , điạ chỉ dịng tiền)
Chú ý : Theo quy ước trong Excel, giá trị đầu tiên của chuỗi ở cuối năm 1.
Trang 22PGS TS Nguyễn Thống PGS TS Nguyễn Thống
QUẢN LÝ DỰ ÁN Chương 2: Khởi đầu dự án
Thời kỳ phân tích (năm) 4 4
QUẢN LÝ DỰ ÁN Chương 2: Khởi đầu dự án
Trang 23Chương 2: Khởi đầu dự án
PGS TS Nguyễn Thống
IRR ( I nternal
Giá trị i * làm cho phương trình (1) bằng 0 gọi là IRR
CF t : giá trị tiền tại thời điểm t (+ chỉ thu nhập, - chỉ đầu tư)
N: thời gian phân tích dự án.
QUẢN LÝ DỰ ÁN Chương 2: Khởi đầu dự án
PGS TS Nguyễn Thống
CĨ THỂ HIỂU
IRR là suất chiết khấu i làm
cho NPV của chuỗi dịng
tiền xét BẰNG 0.
Tổng quát hơn IRR là
suất chiết khấu làm cho giá
trị tương đương của dịng
tiền xét BẰNG 0 (tại bất kỳ
thời điểm nào)
QUẢN LÝ DỰ ÁN Chương 2: Khởi đầu dự án
Ghi chĩ: Trong Excel, hµm IRR cho phÐp tÝnh
SuÊt thu lỵi néi t¹i víi chuçi tiỊn tƯ cã s½n.
EXCEL IRR(địa chỉ)
0 ) i 1 ( CF
N
0 t
Trang 24PGS TS Nguyễn Thống PGS Dr Nguyễn Thống PGS TS Nguyễn Thống
CHÚ Ý
- Giá trị IRR của dự án chỉ phụ
thuộc vào bản thân dòng tiền.
- Giá trị IRR của dòng tiền không thay đổi khi thay đổi gốc tọa độ của trục thời gian dòng tiền.
QUẢN LÝ DỰ ÁN Chương 2: Khởi đầu dự án
PGS TS Nguyễn Thống
Đáp số: IRR=12.38%/năm
Hướng dẫn : Tính thử dần và nội suy tuyến tính:
Giả thiết i 1 =12% NPV1 >0 ???? (0,093) Giả thiết i 2 =13% NPV2 <0 ?????(-0,151)
Nội suy tuyến tính IRR=12.38%/năm
2.8tỷ
-10tỷ
0
t 5
QUẢN LÝ DỰ ÁN Chương 2: Khởi đầu dự án
* 2 1 1
*
iNPVNPV
iiNPV
iiNPV
ii
VÝ dơ : Tính IRR của dự án A với chi phí và thu nhập (tỷ đồng) như sau:
• Đầu tư ban đầu (t=0): 10
• Chi phí hàng năm(t=1, ): 2,2
• Thu nhập hàng năm(t=1, ): 5,0
• Giá trị cịn lại (t=5): 2,0
Trang 25Chương 2: Khởi đầu dự án
(Xem Excel NPV-IRR-B over C Sheet IRR 1
Ví dụ : Xét 2 dự án A & BB Giả thiết
MARR=13%/n¨m Tính IRR(A), IRR(B).
NXét : IRR(A)=22.11%> MARR=13%/năm dự án đáng giá.
IRR(B) =20.76%>MARR=13%/năm dự án đáng giá.
QUẢN LÝ DỰ ÁN Chương 2: Khởi đầu dự án
PGS TS Nguyễn Thống
63
CHỈ TIÊU MIRR ( M odified I nternal
R ate of R eturn
QUẢN LÝ DỰ ÁN Chương 2: Khởi đầu dự án
PGS TS Nguyễn Thống
Khi tính IRR ta thừa nhận cả tiền đầu tư cũng như thu nhập sau khi dự án hoạt động có cùng một suất chiết khấu là IRR Thực ta điều này cũng không phù hợp lắm với thực tế.
64
QUẢN LÝ DỰ ÁN Chương 2: Khởi đầu dự án
Định nghĩa của IRR : Giả sử có một dự án
với chuỗi dòng tiền như sau Thời gian
phân tích dự án là N năm (Inchỉ đầu tư
q).
P
IRR 1
P IRR
1
P
IRR 1
I
IRR 1
I IRR
1
I
NPV
N N 2
k 2 k 1
k
1
k
k k 1
1 0
N 2
N 2
1 N 1
k k 1
1 0 0
IRR1P
IRR1PIRR1P
IRR1
I
IRR1
IIRR
1I
PV của đầu tư với suất chiết khấu IRR
Trang 26PGS TS Nguyễn Thống
Để phản ánh thực tế hơn, người
ta phân biệt 2 loại tiền này có
suất chiết khấu khác nhau:
đầu tư (finance rate, r2)
khấu cho tái đầu tư
) 1 r , nhap thu ( FV MIRR
68
1 ) 2 r , tu dau ( PV
) 1 r , nhap thu ( FV
QUẢN LÝ DỰ ÁN Chương 2: Khởi đầu dự án
PGS TS Nguyễn Thống
của dự án Giả thiết chiết khấu
chiết khấu cho tái đầu tư là
PGS TS Nguyễn Thống
Hướng dẫn: IRR=25.48%/năm PV(đầu tư,10%) = -4636.36
year /
% 91 17 1 36 4636
B/C
QUẢN LÝ DỰ ÁN Chương 2: Khởi đầu dự án
tiêu chí B/C:
Tỷ số B/C thường
Tỷ số B/C hiệu chỉnh (sữa đổi)
Trang 27Chương 2: Khởi đầu dự án
PGS TS Nguyễn Thống
Nhóm được gọi là “Tỷ số Lợi ích – Chi phí”
(Benefit Cost Ratio – B/C)
Có 2 CÁCH TÍNH về tỷ số B/C (xem sau):
Tỷ số giữa giá trị tương đương hiện tại
(NPV) của Lợi ích và Chi phí
Các giá trị tương đương dạng chuỗi đều
(AW) của Lợi ích & Chi phí trong thời kỳ
PGS TS Nguyễn Thống
TỶ SỐ B/C THƯỜNG
• Trường hợp sử dụng giá trị hiện tại thuần:
• Trường hợp sử dụng chuỗi giá trị đều
tương đương trong thời kỳ phân tích:
NPV(B)
B / C NPV(I O M)
B thu nhập thô của chủ đầu tư.
I chi phí đầu tư ban đầu.
O chi phí vận hành.
M chi phí bảo hành.
AW(*) chỉ chuỗi đều tương
đương
(B-O-M) THU NHẬP NET
QUẢN LÝ DỰ ÁN Chương 2: Khởi đầu dự án
TỶ SỐ B/C HIỆU CHỈNH Trường hợp sử dụng giá trị hiện tại thuần:
) M O B ( AW C
/
Trang 28PGS TS Nguyễn Thống
CHÚ Ý
Giá trị B/C của một dự án theo 2
định nghĩa khác nhau thường là
KHÁC NHAU (thường sử dụng định
nghĩa B/C sữa đổi).
Hai CÁCH TÍNH B/C (thường hoặc
sửa đổi) đều cho CÙNG một kết
luận (ĐÁNG GIÁ hoặc KHÔNG
ĐÁNG GIÁ) cho chuỗi dòng tiền
CHÚ Ý
- Giá trị B/C của dự án phụ thuộc vào bản thân dịng tiền & suất chiết khấu i% (i% càng lớn B/C càng bé).
- M ột chuỗi dịng tiền muốn tính B/C phải CĨ giá trị C (giá trị đầu tư)!
QUẢN LÝ DỰ ÁN Chương 2: Khởi đầu dự án
PGS TS Nguyễn Thống
Ví dụ 1 : Tính tỷ số B/C cuả một cơ hội đầu tư
có các dữ liệu ban đầu sau (lấy suất chiết
khấu i=8%/năm):
Chi phí ban đầu (t=0) (tỷ) 10
Chi phí vận hành bảo quản
(tỷ)
2.2
Thu nhập hàng năm (tỷ) 5
Giá trị còn lại (tỷ) 2
QUẢN LÝ DỰ ÁN Chương 2: Khởi đầu dự án
2 2 34 5 )
( AW
) M O ( AW )
78 8 32 21 )
( NPV
) M O B
(5.34 = 5 + 0.34) với 0.34 là giá trị tương đương quy về hiện tại của giá trị cịn lại 2 tại t=5.
21.32 = + 1.36 + 19.96
Giá trị NPV tương đương của chuỗi đều 5
Giá trị NPV tương đương của giá trị 2 tại t=5
Trang 29Chương 2: Khởi đầu dự án
34,5)MO(AW)
(
AW
)B(AWC
32 21 ) M O I NPV
) B ( NPV
Tính B/C hiệu chỉnh của dự án sau:
Số liệu ban đầu A
Đầu tư ban đầu (t=0) 15
Chi phí hàng năm 4.3
Thu nhập hàng năm 8.0
Giá trị còn lại 3
Tuổi thọ (năm) 10
Suất chiết khấu i (%) 12
ĐS: B/C=1.458
QUẢN LÝ DỰ ÁN Chương 2: Khởi đầu dự án
PGS TS Nguyễn Thống
CÁC CHỈ TIÊU
SO SÁNH KHÁC
QUẢN LÝ DỰ ÁN Chương 2: Khởi đầu dự án
PGS TS Nguyễn Thống
CÁC CHỈ TIÊU SO SÁNH KHÁC ĐIỂM HỊA VỐN
• Điểm hòa vốn (hay giá trị hòa vốn) là giá trị
của một biến số nào đó, ví dụ sản lượng cần sản xuất, số giờ vận hành một năm của một thiết bị, số năm khai thác của một dự án…
làm cho tổng lũy tích thu nhập bằng tổng lũy tích đầu tư và chi phí (không tính chiết khấu theo thời gian).
QUẢN LÝ DỰ ÁN Chương 2: Khởi đầu dự án
CÁC CHỈ TIÊU SO SÁNH KHÁC
ĐIỂM HÒA VỐN
Ví dụ : Đầu tư ban đầu của dự án A là 10 tỷ
đồng Biết rằng lãi ròng mang lại cho mỗi
sản phẩm của dự án là 500 đồng/sản phẩm.
Xác định điểm hòa vốn.
Theo định nghĩa đó là thời gian cần thiết để tổng thu nhập ròng hàng năm đủ để hoàn trả vốn đầu tư ban đầu.
• Tp là một chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế đơn giản và dùng để tham khảo tương đối phổ biến trong phân tích kinh tế.
Trang 30PGS TS Nguyễn Thống
THỜI GIAN HÒAN VỐN
Giá trị T p được xác định từ phương trình sau:
P: vốn đầu tư ban đầu t=0.
CF t : giá trị dòng tiền thu ở thời điểm t >0.
Tpbé dự án càng được đánh giá cao
pT
1t
t T CF
P 0
PGS TS Nguyễn Thống
CÁC CHỈ TIÊU SO SÁNH KHÁC
điểm của phương pháp.
IRR, B/C, NPV.
QUẢN LÝ DỰ ÁN Chương 2: Khởi đầu dự án
PGS TS Nguyễn Thống
CÁC CHỈ TIÊU SO SÁNH KHÁC
Để kể đến yếu tố thời gian trong cách các định
T p, người ta đưa hệ số chiết khấu vào công thức tính T p như sau:
P đầu tư, CF t thu nhập tại thời điểm t.
Ta có thể lấy i%=MARR là suất chiết khấu trong công thức trên.
p T
1 t
t t
T
%) i 1 (
CF P
CÁC CHỈ TIÊU SO SÁNH KHÁC
Bài tập : Cho dự án A và B có các số
liệu như sau Tính thời gian hoàn vốn
dòng tiền (i=0%).
i=10%/năm.
QUẢN LÝ DỰ ÁN Chương 2: Khởi đầu dự án
Số liệu ban đầu Dự án A Dự án B Đầu tư ban đầu (tỷ đồng) 20 12 Thu nhập hàng năm (tỷ
đồng/năm)
Trang 31Chương 2: Khởi đầu dự án
PGS TS Nguyễn Thống
CÁC CHỈ TIÊU SO SÁNH KHÁC
THỜI GIAN BÙ VỐN ĐẦU TƯ BỔ SUNG
Đây là chỉ tiêu sử dụng tương đối phổ biến
trong các nước thuộc khối Liên Xô cũ Ví dụ
dự án đang xem xét là A và dự án thay thế B
có cùng số lượng, chất lượng và thời gian
nhận được sản phẩm là như nhau:
Chọn A
0 A
B
B A
C
I C
C
I I
• C A , C B : chi phí đều hàng năm, kể cả chi phí khấu hao của phương án A và B.
• T bv , T 0 : thời gian bù vốn đầu tư bổ sung của phương án so sánh và giá trị “chuẩn” của nó, tính bằng năm.
QUẢN LÝ DỰ ÁN Chương 2: Khởi đầu dự án
PGS TS Nguyễn Thống
SO SÁNH &
LỰA CHỌN DỰ ÁN
QUẢN LÝ DỰ ÁN Chương 2: Khởi đầu dự án
PGS TS Nguyễn Thống
DỊNG TIỀN
GIA SỐ
QUẢN LÝ DỰ ÁN Chương 2: Khởi đầu dự án
Xét 2 dự án A & B cĩ dịng tiền như sau
(giả thiết đầu tư B > đầu tư A):
Đầu tư(t=0)
Thu nhập -20 6.2 6.2 6.2 6.2 6.2
A dự án “cố thủ” (đầu tư nhỏ).
B dự án “tiến lên” (đầu tư lớn).
Chú ý: Nếu chỉ xét cĩ dự án A khơng thơi, ta cĩ thể xem dự án
“cố thủ” là dự án KHƠNG LÀM
GÌ (đầu tư =0, lợi nhuận =0).
Trang 32PGS TS Nguyễn Thống
KHÁI NIỆM VỀ PHƯƠNG PHÁP
GIA SỐ ĐỂ
SO SÁNH DỰ ÁN
PGS TS Nguyễn Thống
Giả thiết cĩ 2 dự án A&B đều đáng giá và
B cĩ giá trị đầu tư LỚN hơn A.
Xem A là dự án “cố thủ”
Lập dịng tiền gia số (B-A).
Tính chỉ tiêu đánh giá (NPV,B/C,IRR)
cho dịng tiền gia số (B-A).
* Nếu chỉ tiêu cho thấy đáng giá Chọn dự án B.
* Nếu chỉ tiêu cho thấy KHƠNG đáng giá Chọn dự án A.
QUẢN LÝ DỰ ÁN Chương 2: Khởi đầu dự án
PGS TS Nguyễn Thống
SO SÁNH LỰA CHỌN
DỰ ÁN THEO TIÊU CHÍ IRR
QUẢN LÝ DỰ ÁN Chương 2: Khởi đầu dự án
SO SÁNH LỰA CHỌN
DỰ ÁN THEO TIÊU CHÍ NPV
QUẢN LÝ DỰ ÁN Chương 2: Khởi đầu dự án
VÝ dơ : Tính NPV của 2 dự án A & B với suất chiết khấu i=10%/năm Dự án chọn ?
(t=15)
Tuổi thọ (năm) 5 5
Trang 33Chương 2: Khởi đầu dự án
QUẢN LÝ DỰ ÁN Chương 2: Khởi đầu dự án
PGS TS Nguyễn Thống
SO SÁNH LỰA CHỌN
DỰ ÁN THEO TIÊU CHÍ B/C
QUẢN LÝ DỰ ÁN Chương 2: Khởi đầu dự án
PGS TS Nguyễn Thống
So sánh phương án theo tiêu chí tỷ số Lợi ích – Chi phí
Lựa chọn phương án theo tiêu chí B/C sửa đổi Lấy suất chiết khấu i=12%/năm.
Đầu tư ban đầu (t=0) 10 15
Chi phí hàng năm (t=1 ) 2.2 4.3
Thu nhập hàng năm (t=1 ) 5.5 7.4
QUẢN LÝ DỰ ÁN Chương 2: Khởi đầu dự án
Bài tập: Lấy lại số liệu trên,
để lựa chọn dự án kiến nghị
(cho cùng kết luận ?).
QUẢN LÝ DỰ ÁN Chương 2: Khởi đầu dự án
LỰA CHỌN DỰ ÁN VỚI CÁC TIÊU CHÍ KHÁC NHAU (NPV, B/C, IRR)
Dùng các tiêu chí KHÁC
NHAU
Trang 34PGS TS Nguyễn Thống
Bài tập : Dùng tiêu chí NPV, B/C & IRR để lựa
chọn 2 dự án A & B sau Lấy suất chiết khấu
THAY THẾ
Sử dụng trong trường hợp
so sánh & chọn lựa 2 phương án cĩ cùng KHẢ NĂNG PHỤC VỤ.
QUẢN LÝ DỰ ÁN Chương 2: Khởi đầu dự án
PGS TS Nguyễn Thống
PHÂN TÍCH LỰA CHỌN DỰ ÁN
BẰNG P/P THAY THẾ
Ví dụ: Hai dự án A và B có cùng năng
lực sản xuất Thời gian phân tích dự
án là 30 năm kể từ lúc vào vận hành.
Suất chiết khấu kinh tế là 10%/năm
(MARR=10%/năm).
Xác định phương án kiến nghị Dòng
tiền chi phí đầu tư và chi phí vận hành
của 2 dự án như sau:
QUẢN LÝ DỰ ÁN Chương 2: Khởi đầu dự án
Dự án B :
8 tỷ
t 32
0.6 tỷ HAI DỰ ÁN CĨ CÙNG NĂNG LỰC KINH DOANH THU NHẬP GIỐNG
QUẢN LÝ DỰ ÁN Chương 2: Khởi đầu dự án
Đáp số : NPV=0,467tỷ; IRR =11,37%; B/C=1,122
Chọn dự án A
QUẢN LÝ DỰ ÁN Chương 2: Khởi đầu dự án
BÀI TỐN
ĐA MỤC TIÊU
Trang 35Chương 2: Khởi đầu dự án
PGS TS Nguyễn Thống
Hệ phương trình toán học của quy hoạch
đa mục tiêu
)Z(fMin
)Y(fMax
)X(fMaxHMT
i n
i 3
i 2
i 1
Chương 2: Khởi đầu dự án
PGS TS Nguyễn Thống
CÁC BƯỚC GIẢI QUYẾT BÀI TỐN
ĐA MỤC TIÊU
1 Xác định các biến quyết định.
2 Thiết lập các hàm đơn mục tiêu.
3 Thiết lập các ràng buộc cho từng hàm đơn mục tiêu (nếu có).
4 Xác lập các phương án xem xét (lời giải).
5 Dùng phương pháp phân tích đa mục tiêu thích hợp để lựa chọn phương án.
QUẢN LÝ DỰ ÁN Chương 2: Khởi đầu dự án
PGS TS Nguyễn Thống
CÁC PHƯƠNG PHÁP P/TÍCH ĐA MỤC TIÊU
• Mô hình cực.
• Mô hình tính và cho điểm.
• Mô hình theo hiệu quả và chi phí.
• Phương pháp ra quyết định đa yếu tố.
• Mô hình với lợi ích chung.
QUẢN LÝ DỰ ÁN Chương 2: Khởi đầu dự án
PGS TS Nguyễn Thống
CÁC PHƯƠNG PHÁP P/TÍCH ĐA MỤC TIÊU
• Mô hình thỏa hiệp.
• Phương pháp lựa chọn.
• Mô hình AHP (Analytic Hierachy Processus)
(Sắp xếp theo thứ tự từ đơn giản đến phức tạp).
QUẢN LÝ DỰ ÁN Chương 2: Khởi đầu dự án
MƠ HÌNH CỰC
Đây là mô hình sử dụng trong giai đoạn đầu
tiên để có ý tưởng chọn phương án.
Theo đồ thị nêu trên ta có 3 phương án để so sánh và đưa ra lựa chọn.
LỜI GIẢI BỊ TRỘI
Đó là lời giải mà các tiêu chí của nó đều
“kém” lời giải so sánh khác.
Với ví dụ trên ta có lời giải 3 bị trội bởi lời giải
2 lời giải 3 (bị trội) sẽ bị loại “trực tiếp”.
Bài toán còn lại chỉ còn so sánh giữa 1 & 2.
Trang 36PGS TS Nguyễn Thống
MÔ HÌNH TÍNH & CHO ĐIỂM
Các lời giải sẽ được đánh giá theo thang điểm cho
từng yếu tố so sánh.
Nhanh Nhiều Tốt Rẽ
MÔ HÌNH THEO HIỆU ÍCH & CHI PHÍ
Phương pháp được minh họa bởi đồ thị sau:
PGS TS Nguyễn Thống
Theo phương pháp này, lời giải
sẽ được xác định từ các yếu tố
sau:
• Hiệu suất R phải lớn hơn giá
• Chi phí I không vuợt quá khả
năng Imax.
QUẢN LÝ DỰ ÁN Chương 2: Khởi đầu dự án
PGS TS Nguyễn Thống
Phương pháp ra
quyết định
đa yếu tố (MFEP)
QUẢN LÝ DỰ ÁN Chương 2: Khởi đầu dự án
Mỗi yếu tố ảnh hưởng đến quyết định
gán một hệ số (trọng số) Các bước
phân tích như sau:
Bước 1: Liệt kê tất cả các yếu tố & gán
cho yếu tố thứ j với giá trị trọng số j
tố Với yếu tố j của phương án I được đánh giá FEij
Bước 3: Xác định tổng đánh giá phương án i:
Chọn phương án Max(TWEi)
ij j
j
Trang 37Chương 2: Khởi đầu dự án
PGS TS Nguyễn Thống
MƠ HÌNH LỢI ÍCH CHUNG
Phương pháp được tiến hành trên bản đánh giá (cho điểm
theo thang giống hoặc khác nhau) cho các lời giải với các
tiêu chí xem xét khác nhau.
• m : số lời giải khảo sát (số phương án so sánh)
• Z i,j : giá trị đánh giá của lời giải j theo tiêu chí i.
• α i trọng số đánh giá mức độ quan trọng tương đối của các tiêu chí F i
Chú ý
• Các giá trị Z ij trong cùng một hàng phải cĩ cùng đơn vị
• Các giá trị Z ij trong cùng một cột cĩ thể khác đơn vị.
QUẢN LÝ DỰ ÁN Chương 2: Khởi đầu dự án
PGS TS Nguyễn Thống
NHẬN XÉT
Giá trị theo hàng (từng tiêu
chí) phải cĩ giá trị Min &
Max KHÁC NHAU , nếu
PGS TS Nguyễn Thống
CĨ 3 LOẠI BÀI TỐN
Bài tốn Max
Bài tốn Min
Bài tốn hỗn hợp
(Max+Min)
QUẢN LÝ DỰ ÁN Chương 2: Khởi đầu dự án
NHẬN XÉT BÀI TỐN
Về nguyên tắc độ lớn của các
đại lượng đánh giá các tiêu chí
là KHÁC NHAU (thang đo).
Về nguyên tắc đơn vị đánh
giá của các tiêu chí là KHÁC
NHAU.
QUẢN LÝ DỰ ÁN Chương 2: Khởi đầu dự án
PHẢI LOẠI BỎ ĐƠN VỊ
ĐO CỦA SỐ LIỆU (TỪNG HÀNG) & LOẠI BỎ ẢNH HƯỞNG ĐỘ LỚN THANG
ĐO
Trang 38PGS TS Nguyễn Thống
ÔN THỐNG KÊ
PP1 : Sử dụng phép biến đổi gọi là TRUNG TÂM
HOÁ & CHUẨN HOÁ để loại ảnh hưởng đơn vị &
thang đo:
t i biến chuẩn hoá & trung tâm hoá (không có
đơn vị)
T i biến nghiên cứu
giá trị TB của biến T độ lệch chuẩn
i T
i i
T T t
ti KHÔNG ĐƠN VỊ
0 , 1 t
T T
T T
min max
min i
PGS TS Nguyễn Thống
BÀ
BÀI I TOÁ TOÁN MAX N MAX
QUẢN LÝ DỰ ÁN Chương 2: Khởi đầu dự án
PGS TS Nguyễn Thống
TRỪỜNG HỢP BÀI TOÁN MAX
a Biến đổi Z ij trong mỗi hàng i thành các số b ij không thứ nguyên và khử thang đo:
) (min ij )
(max ij
) (min ij ij
ij
Z Z
Z
Z b
CHÚ Ý
Sau khi biến đổi biến
b ij thay đổi trong
khoảng [0 1]
QUẢN LÝ DỰ ÁN Chương 2: Khởi đầu dự án
b Mỗi tiêu chí Fi sẽ gắn với
Trang 39Chương 2: Khởi đầu dự án
PGS TS Nguyễn Thống
xung quanh giá trị 1:
PGS TS Nguyễn Thống
c Tính (Sum)jcho các phương án
j:
i các tiêu chí
j các phương án so sánh để chọn
PGS TS Nguyễn Thống
TRỪỜNG HỢP BÀI TỐN MIN
a Biến đổi Z ij trong mỗi hàng i thành các số b ij khơng thứ nguyên và loại bỏ ảnh hưởng thang đo:
b Mỗi tiêu chí sẽ gắn với hệ số α tùy theo mức
độ quan trọng (chủ quan).
) (min ij ) (max ij
ij ) (max ij ij
Z Z
Z Z
c Tính (Sum)jcho các phương án j:
i các tiêu chí
j các phương án so sánh để chọn lựa
Với:
• F 1 : Năng lực quản lý (cao nhất được đánh giá 5).
• F 2 : Vốn lưu động (tỷ VNĐ).
• F 3 : Dự án tương tự đã thực hiện 3 năm gần nhất.
• F 4 : Công nhân lành nghề trên 10 năm.
Trang 40QUẢN LÝ DỰ ÁN Chương 2: Khởi đầu dự án
PGS TS Nguyễn Thống
BÀI TỐN HỖN HỢP
Đĩ là bài tốn mà các
hàm đơn mục tiêu (tiêu
chí) cĩ hàm Min & Max
ĐỒNG THỜI hiện hữu.
QUẢN LÝ DỰ ÁN Chương 2: Khởi đầu dự án
PGS TS Nguyễn Thống
PHƯƠNG PHÁP GIẢI
hợp cho từng HÀM MỤC TIÊU.
Tính SUM như thường.
Phương án kiến nghị cĩ
SUM Max
QUẢN LÝ DỰ ÁN Chương 2: Khởi đầu dự án
Bài tập : Một Chủ đầu tư muốn chọn một trong
4 nhà thầu A j dựa vào 4 tiêu chí F i , để thực
hiện một dự án Kết quả đánh giá tổng hợp
trong bảng sau Xác định nhà thầu chọn theo
phương pháp đánh giá lợi ích chung.
• F 1 : Vốn lưu động (tr $)
• F 2 : Số cơng trình tương tự thực hiện trong 5
năm gần nhất (đơn vị).
• F 3 : Số kỹ sư lành nghề trên 15 năm (người).
• F 4 : Tỷ lệ vốn vay (nợ ngân hàng) trên tổng tài
sản (%).
QUẢN LÝ DỰ ÁN Chương 2: Khởi đầu dự án
Kết quả đánh giá được tổng hợp như sau: